i L ỜI CAM ĐOAN Kính gửi: Khoa Môi trường và Công nghệ Sinh học - Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM Tôi tên là : Nguyễn Xuân Thiết Lớp : 09DMT1 MSSV :0951080087 Ngành : Kỹ Thuật
Trang 1i
L ỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Khoa Môi trường và Công nghệ Sinh học - Trường Đại Học Kỹ
Thuật Công Nghệ TP.HCM
Tôi tên là : Nguyễn Xuân Thiết
Lớp : 09DMT1
MSSV :0951080087
Ngành : Kỹ Thuật Môi Trường
Tôi xin cam đoan: Toàn bộ nội dung đồ án tốt nghiệp “Nghiên cứu tìm hiểu
công nghệ xử lý nước thải tại các phòng khám vừa và nhỏ, đề xuất công nghệ
hợp lý”là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sơ
nghiên cứu lý thuyết, thực tế tại các phòng khám đa khoa và dưới sự hướng dẫn tận
tình của ThS Lâm Vĩnh Sơn
Các nội dung trình bày và kết quả trong đồ án tốt nghiệp này chưa từng được
công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các
bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính người thực
hiện đề tàithu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác
giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước Quý
Thầy Cô và nhà trường
Tôi xin chân thành cảm ơn
TP HCM, ngày 17 tháng 7 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Xuân Thiết
Trang 2Để hoàn thành tố ốt nghiệp, ngoài cố gắng của bản thân tôi còn nhận
ôi đã hết sức cố gắng, nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý thầy cô để tôi khắc phục những thiếu sót và hoàn chỉnh bài đồ án được tốt hơn
Tôi cũng biết ơn sự ủng hộ của gia đình, bạn bè – những người thân yêu luôn
là chỗ dựa vững chắc cho tôi
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy, Cô và gia đình dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý
07 năm 2013
Trang 3iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa của đề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI PHÒNG KHÁM VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ 5
1.1 Giới thiệu nước thải 5
1.1.1 Khái niệm nước thải 5
1.1.2 Phân loại nước thải 5
1.2 Các thông số ô nhiễm cơ bản của nước thải 6
1.2.1 Các chỉ tiêu lý học 6
1.2.1.1 Chất rắn tổng cộng (SS) 6
1.2.1.2 Mùi 7
1.2.1.3 Độ màu 7
1.2.2 Các chỉ tiêu hóa học và sinh hoá 8
1.2.2.1 Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD) 8
1.2.2.2 Nhu cầu oxy hoá học (COD) 8
Trang 4iv
1.2.2.3 Nitơ 9
1.2.2.4 Phốt pho 9
1.2.2.5 Oxy hoà tan 9
1.2.2.6 Kim loại nặng và các chất độc hại 10
1.2.2.7 Vi sinh vật 10
1.3 Đặc tính nước thải phòng khám 10
1.4 Thành phần và tính chất nước thải phòng khám 12
1.5 Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải phòng khám hiện nay 13
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI PHÒNG KHÁM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 15
2.1 Khái quát tình hình tiêu chuẩn nước thải liên quan đến phòng khám hiện nay 15 2.2 Hiện trạng xử lý nước thải phòng khám trên địa bàn TP.HCM 16
2.2.1 Tình hình chung 16
2.2.2 Hiện trạng XLNT tại các phòng khám 17
2.2.2.1 Phòng khám Đa khoa An Khang Clinic 17
2.2.2.2 Phòng khám Đa khoa Quốc Tế An Phú 20
2.2.2.3 Phòng khám Đa khoa Bình Thái 23
2.2.2.4 Phòng khám Đa khoa Khánh Anh Quân 26
2.2.2.5 Phòng khám Đa khoa Phúc Thiên Ân 29
2.2.2.6 Phòng khám Đa khoa Đắc Phúc 32
2.2.2.7 Phòng khám Đa khoa Hoàng Long 35
2.2.2.8 Phòng khám Đa khoa Lê Minh Xuân 38
2.2.2.9 Phòng khám Đa khoa Phạm Văn Chiêu 41
2.2.2.10 Phòng khám Đa khoa Thánh Tâm Tân Định 44
2.3 Hiệu quả xử lý của một số dây chuyền công nghệ hiện hữu 47
Trang 5v
2.3.1 Hiệu quả xử lý chất rắn lơ lửng (SS) 47
2.3.2 Hiệu quả xử lý nhu cầu oxy hóa học (COD) 48
2.3.3 Hiệu quả xử lý nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) 49
2.3.4 Hiệu quả xử lý Photphat 50
2.3.5 Hiệu quả xử lý Nitrat 51
2.3.6 Hiệu quả xử lý Coliform 52
CHƯƠNG 3: 53
3.1 53
3.2 56
3.2.1 56
3.2.2 ân 61
3.2.3 64
3.3 70
72
1 72
2 72
74
Trang 6vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa
COD Nhu cầu oxy hóa học
Trang 7vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần nước thải phòng khám 12
Bảng 2.1: Giá trị C của các thông số ô nhiễm 15
Bảng 2.2: Kết quả phân tích nước thải sau hệ thống xử lý 19
Bảng 2.3: Kết quả phân tích nước thải tại hố thu gom nước thải cuối cùng 22
Bảng 2.4: Kết quả phân tích nước thải tại hố thu gom nước thải cuối cùng 25
Bảng 2.5: Kết quả phân tích nước thải tại hố thu gom nước thải cuối cùng 28
Bảng 2.7: Kết quả phân tích nước thải tại hố thu gom nước thải cuối cùng 31
Bảng 2.8: Kết quả phân tích nước thải tại hố thu gom nước thải cuối cùng 34
Bảng 2.9: Kết quả phân tích nước thải tại hố thu gom nước thải cuối cùng 37
Bảng 2.10: Kết quả phân tích nước thải tại hố thu gom nước thải cuối cùng 40
Bảng 2.11: Kết quả phân tích nước thải tại hố thu gom nước thải cuối cùng 43
Bảng 2.12: Kết quả phân tích nước thải tại hố thu gom nước thải cuối cùng 46
Bảng 2.13: Chỉ tiêu đầu vào, ra và hiệu suất xử lý chất rắn lơ lửng (SS) 47
Bảng 2.14: Chỉ tiêu đầu vào, ra và hiệu suất xử lý COD 48
Bảng 2.15: Chỉ tiêu đầu vào, ra và hiệu suất xử lý BOD5 49
Bảng 2.16: Chỉ tiêu đầu vào, ra và hiệu suất xử lý Photphat 50
Bảng 2.17: Chỉ tiêu đầu vào, ra và hiệu suất xử lý Nitrat 51
Bảng 2.18: Chỉ tiêu đầu vào, ra và hiệu suất xử lý coliform 52
Bảng 3.1: Nhận xét về công nghệ xử lý nước thải tại 3 phòng khám 70
Trang 8viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Thành phần các chất bẩn trong nước thải sinh hoạt 6
Hình 1.2: Quy trình xử lý nước thải 13
Hình 2.1: Quy trình xử lý nước thải, công suất 6 m3/ngày.đêm 17
Hình 2.2 : Quy trình xử lý nước thải, công suất 4 m3/ngày.đêm 20
Hình 2.3: Quy trình xử lý nước thải, công suất 4 m3/ngày.đêm 23
Hình 2.4: Quy trình xử lý nước thải, công suất 600 lít/ngày 26
Hình 2.5: Quy trình xử lý nước thải, công suất 800 lít/ngày.đêm 29
Hình 2.7: Quy trình xử lý nước thải, công suất 5m3/ngày.đêm 32
Hình 2.8: Quy trình xử lý nước thải, công suất 6m3/ngày.đêm 35
Hình 2.9: Quy trình xử lý nước thải, công suất 2m3/ngày.đêm 38
Hình 2.10: Quy trình xử lý nước thải, công suất 3m3/ngày.đêm 41
Hình 2.11: Quy trình xử lý nước thải, công suất 4m3/ngày.đêm 44
Hình 2.12: Đồ thị so sánh hiệu quả xử lý chất rắn lơ lửng tại các phòng khám 47
Hình 2.13: Đồ thị so sánh hiệu quả xử lý COD tại các phòng khám 48
Hình 2.14: Đồ thị so sánh hiệu quả xử lý BOD5 tại các phòng khám 49
Hình 2.15: Đồ thị so sánh hiệu quả xử lý Photphat tại các phòng khám 50
Hình 2.16: Đồ thị so sánh hiệu quả xử lý Nitrat tại các phòng khám 51
Hình 2.17: Đồ thị so sánh hiệu quả xử lý coliform tại các phòng khám 52
Trang 91
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở thành vấn đề chung được quan tâm đặc biệt của tất cả các nước trên thế giới Các tổ chức Quốc tế, Chính phủ của các nước cũng đã và đang có hướng giải quyết nhằm khắc phục hiện trạng ô nhiễm hiện nay Trong những năm gần đây, các vấn đề môi trường ở nước ta cũng bắt đầu được chú
trọng Việt Nam đã có Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định và những chính sách cụ thể để phát triển Kinh tế - Xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường Theo đó, vấn đề xử
lý chất thải y tế được ưu tiên giải quyết cấp bách
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước, trong những năm vừa qua công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ngày càng được coi trọng Những ứng
dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ của các nước trên thế giới đã góp phần nâng cao trình độ chuyên môn cũng như khả năng phục vụ của ngành y tế Ngành y
tế cũng là một trong những ngành có cơ sở phục vụ rộng khắp cả nước
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực của các bệnh viện, cơ sở y tế, phòng khám đa khoa thì chúng ta cũng không khỏi băn khoăn về những nguy hại của chất
thải y tế, đó là nguyên nhân gây lây lan các loại bệnh tật qua nguồn nước, qua các loài côn trùng, ngấm xuống nước ngầm, nhiễm khuẩn cho thực phẩm,… nhưng nguy hiểm nhất là khi các bệnh phẩm bao gồm các tế bào, các mô cơ thể bị cắt bỏ trong quá trình phẫu thuật, tiểu phẫu, bông gạc có dính máu mủ, các dụng cụ y tế như kim tiêm, ống thuốc, nếu không được xử lý tốt sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho con người và sinh vật
Theo các tài liệu công bố, tính đến năm 2010 trên toàn Việt Nam có 1.030 bệnh viện, 44 khu điều dưỡng phục hồi chức năng, 622 phòng khám đa khoa khu vực; với tổng số giường bệnh khoảng 246.300 giường, mỗi ngày thải ra khoảng
400 tấn chất thải rắn y tế (trong đó 45 tấn là chất thải y tế nguy hại ), hơn 1.000.000
m3 chất thải lỏng
Trang 10rất nhiều trong số này có quy mô khám, chữa trị khá lớn và lượng nước xả thải ra môi trường không nhỏ Đa số những phòng khám này chỉ xử lý nước thải đơn giản qua bể tự hoại, khử trùng và thải ra cống rãnh
Theo báo cáo của Vụ Khoa học và Đào tạo – Bộ Y tế, hiện nay việc quản lý chất thải phòng khám chưa được đồng bộ, chưa có cơ chế rõ ràng, chưa phân công, phân cấp cũng như phối hợp hiệu quả Việc tổ chức nhân lực trong quản lý và áp
dụng công nghệ xử lý nước thải còn nhiều hạn chế, bất cập Việt Nam đang thiếu và
yếu về phương tiện, dụng cụ chuyên dùng cho việc thu gom và xử lý chất thải
Theo kết quả khảo sát của Viện Y học Lao động và Vệ sinh môi trường thì
hiện nay nước thải phòng khám đa khoa bị ô nhiễm nặng gấp nhiều lần tiêu chuẩn cho phép thải, các chỉ tiêu về vi sinh trong nước thải rất cao
Trước tình hình đó, việc nghiên cứu ứng dụng một công nghệ mới để xử lý chất thải lỏng y tế là hết sức cần thiết và phải được xem xét nhiều mặt, về kinh tế,
kỹ thuật và môi trường Đối với các phòng khám tư nhân do hầu hết thuê mặt bằng
của nhà dân, không có đủ điều kiện để lắp đặt, kinh phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế, nên toàn bộ nước thải ở những cơ sở này đang xả trực tiếp ra môi trường Vì thế, việc nghiên cứu ứng dụng một công nghệ có đầy đủ các tính năng
cần thiết thay thế cho quy trình công nghệ phức tạp là hết sức cần thiết để đảm bảo
sự phát triển bền vững
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tìm hiểu công nghệ xử lý nước thải tại các phòng khám vừa và nhỏ, đề xuất công nghệ hợp lý
Trang 113
3 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát quy mô phòng khám
• Số lượng giường bệnh
• Lưu lượng nước cấp trung bình hàng tháng
Khảo sát, đánh giá hiệu quả xử lý của các dây chuyền công nghệ hiện hữu tại
các phòng khám tại TP.HCM
• Lấy mẫu, xin số liệu đầu vào và đầu ra của các hệ thống xử lý
• Xác định các chỉ tiêu cơ bản của nước thải phòng khám: pH, BOD5, COD,
N, P, TSS, Coliform
• So sánh, đánh giá hiệu quả xử lý của các dây chuyền công nghệ khác nhau
• So sánh các chỉ tiêu đầu ra của công trình xử lý với Quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, CỘT B
• So sánh hiệu quả xử lý các công trình hiện hữu theo thứ tự: COD, BOD5,
Photpho, Nitrat, TSS
So sánh, đưa ra công nghệ phù hợp
4 Phương pháp nghiên cứu
- Lấy mẫu thực địa, khảo sát thu thập thông tin, số liệu tại các phòng khám
- Phân tích các chỉ tiêu: pH, BOD5, COD, TSS, Coliform tổng theo quy
chuẩn Bộ Y Tế trong phòng thí nghiệm
- Tổng hợp, thống kê, xử lý số liệu, so sánh với quy chuẩn xả thải của Bộ Y Tế
và Bộ Tài Nguyên Môi Trường
5 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa kinh tế
- Góp phần hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng cho những phòng khám chưa có hệ thống
xử lý nước thải đạt chuẩn
- Giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường đồng nghĩa với việc bảo vệ nguồn tài
nguyên thiên nhiên
Trang 124
Ý nghĩa xã hội
- Việc xây dựng, lắp đặt công trình XLNT không mang lại hiệu quả kinh tế
một cách trực tiếp nhưng những tác động của nó đến đời sống xã hội là không nhỏ
- Công trình XLNT giải quyết triệt để tính ô nhiễm môi trường của các phòng khám cũng là góp phần thực hiện xã hội hóa công tác bảo bệ môi trường
- Công trình XLNT hoạt động hiệu quả sẽ làm cho môi trường phòng khám và các khu vực xung quanh trở nên trong sạch hơn, từ đó sức khỏe và tinh thần
của người dân cũng sẽ được nâng lên và làm cho người dân tin tưởng hơn
chủ trường chính sách của Đảng và Nhà nước
- Có một hệ thống xử lý môi trường tốt sẽ nâng cao được vị thế, uy tín của phòng khám đối với nhân dân và các đối tác trong các hoạt động chuyên môn
Trang 135
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI PHÒNG KHÁM VÀ
BIỆN PHÁP XỬ LÝ 1.1 Giới thiệu nước thải
1.1.1 Khái niệm nước thải
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và
đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng Đây cũng là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp hoặc công nghệ xử lý thích hợp
1.1.2 Phân loại nước thải
Nước thải được chia ra thành những loại sau:
Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất)
Nước thải công nghiệp là nước thải từ các nhà máy công nghiệp như nhà máy luyện kim, hoá chất, dệt nhuộm, chế biến thực phẩm đang hoạt động có cả nước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải sản xuất là chủ yếu
Thành phần và tính chất của nước thải công nghiệp rất đa dạng, phụ thuộc vào từng quá trình sản xuất, vào trình độ và bản chất của dây chuyền công nghệ
Trong các xí nghiệp công nghiệp còn có loại nước thải quy ước là sạch Đó là nước làm nguội thiết bị, nhất là ở các nhà máy nhiệt điện Tuy không bẩn nhưng sau khi sử dụng có thể có nhiệt độ cao, kéo theo gỉ sắt ở các thiết bị trao đổi nhiệt, đường ống hoặc ngẫu nhiên bị sự cố, làm cho nước bị nhiễm bẩn Nước thải loại này làm cho nguồn nước tăng nhiệt độ, nghèo oxy hoà tan hoặc có thể làm chết các sinh vật trong nước
Nước thải sinh hoạt
- Là nước thải từ các khu dân cư, vùng thương mại, khu vui chơi giải trí gồm nước rửa, vệ sinh, giặt giũ cũng như nước thải từ trường học, công sở, bệnh viện
- Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt là trong đó có hàm lượng cao các chất hữu cơ dễ phân hủy (như các hydratcacbon, protein, chất béo dầu mỡ) và các
Trang 146
chất khoáng dinh dưỡng (phosphat, nitơ, magie ) các chất rắn huyền phù và đặc biệt là các vi sinh vật
Nước thải 99.9% 0.1%
Các chất hữu cơ Các chất vô cơ
65% 25% 10%
Protêin Cacbonhydrat Các chất béo Cát Muối Kim loại
Bên cạnh nước thải do con người sử dụng còn có một phần nước thải do tự nhiên “đóng góp” như mưa, nước ngầm
1.2 Các thông số ô nhiễm cơ bản của nước thải
1.2.1 Các chỉ tiêu lý học
1.2.1.1 Chất rắn tổng cộng (SS)
Chất rắn là những thành phần không hoà tan trong nước Về bản chất, chúng có thể là những hạt chất hữu cơ, vô cơ, hoặc là những xác của VSV nguyên sinh động vật hay phiêu sinh vật Các chất rắn có trong nước được đánh giá qua những thông
số cơ bản sau:
Tổng số chất rắn (TS)
Tổng số chất rắn được xác định bằng phương pháp đo trọng lượng khô còn lại sau khi đem sấy khô 1lít ở nhiệt độ 1030C đến trọng lượng không đổi
Tổng số chất rắn được biểu thị bằng mg/l hay g/l
Hình 1.1: Thành phần các chất bẩn trong nước thải sinh hoạt
(Nguồn: XLNT sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ_TS Trần Đức Hạ)
Trang 157
Chất rắn lơ lửng (SS)
Trong nước thải gồm các chất không tan hoặc lơ lửng và các hợp chất đã được hoà tan vào trong nước Hàm lượng chất rắn lơ lửng được xác định bằng cách lọc một thể tích xác định mẫu nước thải qua giấy lọc và sấy khô giấy lọc ở 1050C đến trọng lượng không đổi Độ chênh lệch khối lượng giữa giấy lọc trước khi lọc mẫu
và sau khi lọc mẫu trong cùng một điều kiện cân chính là lượng chất rắn lơ lửng có trong một thể tích mẫu đã được xác định
Trong nước thải đô thị có khoảng 40 – 65% chất rắn nằm ở trạng thái lơ lửng Các chất rắn này có thể nổi lên trên mặt nước hay lắng xuống dưới đáy và có thể hình thành nên các bãi bùn không mong muốn khi thải nước thải có chứa nhiều chất rắn vào một con sông Một số chất rắn lơ lửng có khả năng lắng rất nhanh, tuy nhiên các chất rắn lơ lửng ở kích thước hạt keo thì lắng rất chậm chạp hoặc hoàn toàn không thể lắng được Các chất rắn có thể lắng được là những chất rắn mà chúng có thể được loại bỏ bởi quá trình lắng và thường được biểu diễn bằng đơn vị mg/l Thông thường khoảng 60% chất rắn lơ lửng trong nước thải đô thị là chất rắn có thể lắng được
1.2.1.2 Mùi
Việc xác định mùi của nước thải ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt là trước các phản ứng gay gắt của dân chúng đối với các công trình xử lý nước thải không được vận hành tốt Mùi của nước thải còn mới thường không gây ra các cảm giác khó chịu, nhưng một loạt các hợp chất gây mùi khó chịu sẽ được toả ra khi nước thải bị phân hủy sinh học dưới các điều kiện yếm khí
1.2.1.3 Độ màu
Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm, hoặc
do các sản phẩm được tạo ra từ các quá trình phân hủy chất hữu cơ Đơn vị đo độ màu thông dụng là Platin – Coban (Pt-Co)
Độ màu là một thông số thường mang tính chất định tính, có thể được sử dụng
để đánh giá trạng thái chung của nước thải Nước thải sinh hoạt để chưa quá 6 giờ thường có màu nâu nhạt Màu xám nhạt đến trung bình là đặc trưng của các loại nước thải đã bị phân hủy một phần
Trang 168
1.2.2 Các chỉ tiêu hóa học và sinh hoá
Trị số pH cho biết nước thải có tính trung hoà hay tính axit hoặc tính kiềm, được tính bằng nồng độ của ion hydro ( pH =– lg[H+]) Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong quá trình sinh hoá bởi tốc độ của quá trình này phụ thuộc đáng kể vào sự thay đổi pH Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học rất nhạy cảm với sự dao động của trị số pH
Đối với nước thải sinh hoạt, pH thường dao động trong khoảng 6,947,8 Nước thải của một số ngành công nghiệp có thể có những giá trị pH khác nhau,
1.2.2.1 Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD)
Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD) là lượng oxy cần thiết cho vi khuẩn sống và hoạt động để oxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải
BOD là một trong những thông số cơ bản đặc trưng, là chỉ tiêu rất quan trọng và tiện dùng để chỉ mức độ nhiễm bẩn của nước thải bởi các chất hữu cơ có thể bị oxy hoá sinh hoá (các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học)
1.2.2.2 Nhu cầu oxy hoá học (COD)
Nhu cầu oxy hoá học (COD) là lượng oxy cần thiết để oxy hoá toàn bộ các chất hữu cơ, một phần nhỏ các chất vô cơ dễ bị oxy hoá có trong nước thải, kể cả các chất hữu cơ không bị phân hủy sinh học
Chỉ tiêu nhu cầu oxy sinh hoá BOD5 không đủ để phản ánh khả năng oxy hoá các chất hữu cơ khó bị phân oxy hoá và các chất vô cơ có thể bị oxy hoá có trong nước thải, nhất là nước thải công nghiệp Vì vậy cần phải xác định nhu cầu oxy hoá học (COD mg/l) để oxy hoá hoàn toàn các chất bẩn có trong nước thải Trị số COD luôn luôn lớn hơn trị số BOD5 và tỷ số COD trên BOD luôn thay đổi tuỳ thuộc vào tính chất của nước thải Tỷ số COD : BOD càng nhỏ thì xử lý sinh học càng dễ Đối với nước thải sinh hoạt, thông thường BOD = 68% COD, còn đối với nước thải công nghiệp thì quan hệ giữa BOD và COD rất khác nhau, tuỳ theo từng ngành công nghiệp cụ thể
Trang 179
1.2.2.3 Nitơ
Nước thải sinh hoạt luôn có một số hợp chất chứa nitơ Nitơ có trong nước thải ở dạng liên kết hữu cơ và vô cơ Trong nước thải sinh hoạt, phần lớn các liên kết hữu
cơ là các chất có nguồn gốc protit, thực phẩm dư thừa
Các hợp chất hữu cơ chứa nitơ có trong nước thải sinh hoạt bắt nguồn từ phân
và nước tiểu (urê) của người và động vật Urê bị phân huỷ ngay khi có tác dụng của
vi khuẩn thành amoni (NH4
+) và NH3 là hợp chất vô cơ chứa nitơ trong nước thải Hai dạng hợp chất vô cơ chứa nitơ có trong nước thải là nitrit và nitrat Bởi vì amoni tiêu thụ oxy trong quá trình nitrat hoá và các vi sinh vật nước, rong tảo dùng nitrat làm thức ăn để phát triển, cho nên nếu hàm lượng nitơ có trong nước thải xả
ra sông, hồ, quá mức cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng kích thích sự phát triển nhanh của rong, rêu, tảo làm bẩn nguồn nước
1.2.2.4 Phốt pho
Phốt pho cũng giống như nitơ, là chất dinh dưỡng cho vi khuẩn sống và phát triển trong các công trình xử lý nước thải Phốt pho là chất dinh dưỡng đầu tiên cần thiết cho sự phát triển của thực vật nước, nếu nồng độ phốt pho trong nước thải xả
ra sông, suối hồ quá mức cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng Phốt pho có thể
ở dạng photphat vô cơ hay phosphat hữu cơ và bắt nguồn từ chất thải là phân, nước tiểu, urê, phân bón trong nông nghiệp và từ các chất tẩy rửa dùng trong sinh hoạt hằng ngày
1.2.2.5 Oxy hoà tan
Nồng độ oxy hoà tan (DO) trong nước thải trước và sau khi xử lý là chỉ tiêu rất quan trọng đặc biệt là trong quá trình xử lý sinh học hiếu khí Trong các công trình
xử lý sinh học hiếu khí thì lượng oxy hoà tan cần thiết từ 1.5 – 2 mg/l để quá trình oxy hoá diễn ra theo ý muốn và để hỗn hợp không rơi vào tình trạng yếm khí Trong nước thải sau xử lý, lượng oxy hoà tan không được nhỏ hơn 4mg/l đối với nguồn nước dùng để cấp nước (loại A) và không nhỏ hơn 6mg/l đối với nguồn nước dùng để nuôi cá
Trang 1810
1.2.2.6 Kim loại nặng và các chất độc hại
Kim loại nặng trong nước thải có ảnh hưởng đáng kể đến các quá trình xử lý, nhất là xử lý sinh học Các kim loại nặng độc hại bao gồm : niken, đồng, chì, coban, crôm, thủy ngân, cadmi Ngoài ra, còn có một nguyên tố độc hại khác không phải kim loại nặng như: Xianua, stibi(Sb), Bo Kim loại nặng thường có trong nước thải của một số ngành công nghiệp hoá chất, xi mạ, dệt nhộm và một số ngành công nghiệp khác
1.2.2.7 Vi sinh vật
Nước thải sinh hoạt chứa vô số vi sinh vật chủ yếu là vi sinh vật với số lượng từ
105 – 106con trong 1ml Hai nguồn chủ yếu đưa vi sinh vào nước thải là phân, nước tiểu và từ đất Tế bào vi sinh hình thành từ chất hữu cơ nên có thể coi tập hợp vi sinh là một phần của tổng chất hữu cơ có trong nước thải Có rất nhiều vi khuẩn gây bệnh trong nước thải sinh hoạt như: các vi khuẩn gây thương hàn, tả lỵ và vi rus viêm gan A
1.3 Đặc tính nước thải phòng khám
Nguồn gốc nước thải phòng khám
Trong quá trình hoạt động của phòng khám, nước thải sinh ra trong toàn bộ khuôn viên phòng khám bao gồm các loại khác nhau với nguồn thải tương ứng như sau:
• Nước thải là nước mưa thu gom trên toàn bộ diện tích khuôn viên phòng khám;
• Nước thải sinh hoạt của CBCNV trong phòng khám, của bệnh nhân và thân nhân bệnh nhân thăm nuôi bệnh;
• Nước thải phát sinh từ các hoạt động khám và điều trị bệnh;
• Nước thải thải ra từ các công trình phụ trợ (thiết bị xử lý khí thải, giải nhiệt máy phát điện dự phòng, giải nhiệt cho các máy điều hoà không khí )
Trang 1911
Nước thải sinh hoạt
Là loại nước thải ra sau khi sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt trong phòng khám: ăn uống, vệ sinh từ các nhà làm việc, các khu nhà vệ sinh Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt trong phòng khám cũng giống như nước thải sinh hoạt
từ các khu dân cư: có chứa các chất cặn bã, các chất hữu cơ hoà tan (các chỉ tiêu BOD, COD), các chất dinh dưỡng (nitơ, phốt pho) và vi trùng Chất lượng nước thải sinh hoạt này vượt quá tiêu chuẩn qui định hiện hành và có khả năng gây ô nhiễm hữu cơ, làm giảm lượng oxy hoà tan (DO) vốn rất quan trọng đối với đời sống của thủy sinh vật tại nguồn tiếp nhận
Nước thải do các hoạt động khám và điều trị bệnh
Loại nước thải này có thể nói là loại nước thải có mức ô nhiễm hữu cơ và chứa nhiều vi trùng gây bệnh nhất trong số các dòng thải nước của phòng khám Nước thải loại này phát sinh từ nhiều khâu và quá trình khác nhau trong phòng khám: giặt, tẩy quần áo bệnh nhân, khăn lau chăn mền drap cho các giường bệnh, súc rửa các vật dụng y khoa, xét nghiệm, sản nhi, vệ sinh lau chùi làm sạch các phòng bệnh và phòng làm việc Tuỳ theo từng khâu và quá trình cụ thể mà tính chất nước thải và mức độ ô nhiễm khi đó sẽ khác nhau
Nước thải từ các công trình phụ trợ
Hoạt động của phòng khám đòi hỏi phải sử dụng một lượng nước nhất định để phục vụ cho các máy móc và thiết bị phụ trợ Tuỳ theo tính chất sử dụng mà mức
độ ô nhiễm khác nhau như nước thải giải nhiệt máy phát điện dự phòng có nhiệt độ cao hơn so với ban đầu nhưng vẫn có thể khống chế nằm dưới mức cho phép thải (<450C)
Trang 2012
Nhìn chung nước thải phòng khám đặc trưng là chứa nhiều mầm bệnh đặc biệt
là các bệnh truyền nhiễm Một số khu vực có mức độ nhiễm vi sinh gây bệnh, cặn
lơ lửng, các chất hữu cơ rất cao như:
• Nước thải khu mổ: chứa máu và các bệnh phẩm
• Nước thải khu xét nghiệm: chứa nhiều vi trùng gây bệnh khác nhau Giá trị BOD, COD, cặn ở khu này vượt quá nhiều lần chỉ tiêu cho phép Ngoài
ra nước thải còn có khả năng nhiễm xạ từ các khu X – Quang, rửa phim Việc XLNT bị nhiễm phóng xạ rất khó khăn và tốn kém (do chu kì phân hủy các chất phóng xạ khá lâu) Đây là loại chất thải nguy hại nên cần được thải và xử lý riêng biệt
1.4 Thành phần và tính chất nước thải phòng khám
Các thành phần chính gây ô nhiễm môi trường do nước thải phòng khám đa khoa gây ra là các chất hữu cơ; các chất dinh dưỡng của Nitơ (N), Phopho(P); các chất rắn lơ lửng và các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh Các chất hữu cơ có trong nước thải làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng tới đời sống của động, thực vật thủy sinh
Trang 2113
1.5 Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải phòng khám hiện nay
Quy trình xử lí nước thải trên thế giới hiện nay đang được tiến hành theo
những bước như sau:
- Xử lí cấp 1 (Primary Treatment): Dùng những biện pháp hóa lí loại bỏ bớt
những chất thải rắn không hòa tan trong nước
- Xử lí cấp 2 (Secondary Treatment): Sử dụng vi sinh vật để loại bỏ những
chất thải hữu cơ háo khí hòa tan trong nước
- Xử lí cấp 3 (Tertiary Treatment): Kết hợp các biện pháp xử lí hóa học, vật lí, sinh học để loại bỏ những tạp chất hữu cơ, vô cơ trong nước, thường áp dụng khi xử lí nước thải công nghiệp
Với đặc tính của nước thải y tế, hệ thống xử lí nước thải thường được thiết kế theo trình tự xử lí dưới đây, hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn xả thải của Việt Nam hiện nay:
Hình 1.2: Quy trình xử lý nước thải
Trong trình tự xử lí trên, bước xử lí cấp 1 (Primary Treatment) và khử trùng (Disinfection) đều đạt tiêu chuẩn, cần chú ý thiết kế lại khâu xử lí cấp 2 về công nghệ cũng như tính kinh tế, hiệu quả xử lí, chi phí vận hành duy tu và bảo dưỡng… đạt tiêu chuẩn nước thải Việt Nam và phù hợp tình hình kinh tế của phòng khám Nguyên lí của bước xử lí cấp 2 xoay quanh việc cung cấp không khí cho vi sinh
vật, có thể chia thành những khâu xử lí hiếu khí (Aerobic Process) và yếm khí (Anaerobic Process) như sau:
Khử trùng
Xử lý cấp 2
Xử lý cấp 1
Trang 2214
- Khâu xử lí yếm khí (Anaerobic Process): Bể xử lí thể tích nhỏ, tiêu hao ít năng lượng Chất hữu cơ trong nước thải sau khi xử lí yếm khí sẽ chuyển hóa thành chất khí gây ô nhiễm như CO, CH4, NH3, H2S… Quá trình xử lí yếm khí (Anaerobic Process) có khả năng khử BOD nhưng khả năng khử COD không hiệu quả bằng khâu xử lí hiếu khí (Anaerobic Process) Công nghệ xử
lí nước thải nói chung thường kết hợp xử lí yếm khí (Anaerobic Process) với
xử lí hiếu khí (Aerobic Process), rất hiếm trường hợp chỉ áp dụng xử lí yếm khí làm trọng tâm của hệ thống xử lí nước thải
- Khâu xử lí hiếu khí (Aerobic Process): bể xử lí cần thể tích lớn, tiêu hao nhiều năng lượng nhưng thao tác và vận hành bảo dưỡng đơn giản, khử BOD
và COD tốt, nước thải qua xử lí hiếu khí ít gây nguy hại cho môi trường Quá trình xử lí cấp 2 bằng vi sinh vật lại dựa vào đặc tính sinh trưởng của vi sinh vật, loại lơ lửng trong nước (Suspended-Growth Process) và loại bám dính (Attached-Growth Process) Đối với loại bám dính (Attached-Growth Process) phải cung cấp nhiều lưới bám (PorousMaterial) làm môi trường cho vi sinh vật phát
triển đồng thời tăng diện tích tiếp xúc trong bể xử lí để đạt hiệu quả xử lí mong
muốn
Thiết kế môi trường sinh trưởng đối với loại vi sinh vật lơ lửng trong nước giống như những hạt cặn vẩn đục trong nước, diện tích tiếp xúc với nước thải sẽ nhiều hơn
so với loại vi sinh vật bám dính, hiệu quả xử lí tốt hơn Nếu kết hợp xử lí yếm khí
bằng vi sinh vật lơ lửng có thể khử nitrat hóa, khử (Nitrification), khử phốtpho
(Dephosphorization ), nitơ (Denitrification) Tuy nhiên, nếu sử dụng biện pháp xử lí
bằng vi sinh vật lơ lửng cần đặc biệt chú ý nồng độ bùn (MLSS), nếu quá nhiều sẽ bị
kết dính lại với nhau, giảm hiệu quả xử lí
Trang 2315
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI PHÒNG KHÁM
TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 2.1 Khái quá t tình hình tiêu chuẩn nước thải liên quan đến phòng khám hiện nay
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế QCVN 28:2010/BTNMT
Bảng 2.1: Giá trị C của các thông số ô nhiễm
STT Thông số Đơn vị Giá trị C
: Bộ Tài nguyên và Môi trường )
Ghi chú:
- KPH: Không phát hiện
- Thông số Tổng hoạt độ phóng xạ α vàβ chỉ áp dụng đối với các cơ sở khám, chữa bệnh có sử dụng nguồn phóng xạ
Trang 24có hệ thống xử lý nước thải chỉ đếm trên đầu ngón tay, thực tế này khiến môi trường
bị ô nhiễm nghiêm trọng
Thực hiện Nghị quyết của Thành ủy, Nghị quyết HĐND và chỉ đạo của UBND, Sở Y tế TP HCM đang tiến hành đẩy nhanh tiến độ các dự án xử lý nước thải để góp phần bảo vệ sức khỏe con người và môi trường Hiện thành phố có hơn
285 Phòng khám Đa khoa, nha khoa tư nhân, rất nhiều phòng khám trong số này có quy mô lớn Tuy nhiên tất cả đều chưa có hệ thống xử lý nước thải
Trước tình hình đó thì UBND TP.HCM đã có công văn số 1882/UBND-VX
“về việc xử lý nước thải y tế tại các bệnh viện, phòng khám tư nhân trên địa bàn thành phố” Theo đó, từ tháng 6 năm 2012, tổ công tác liên ngành gồm Sở Y tế, Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Cảnh sát môi trường TPHCM PC49 – Công an thành phố tiến hành tổng kiểm tra các cơ sở y tế tại thành phố, nếu các cơ sở y tế nào chưa thực hiện xong các hệ thống xử lý nước thải y tế thì nhắc nhở đơn vị thực hiện triển khai đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy chuẩn
Đến tháng 9 năm 2012 sẽ kiểm tra lại, nếu cơ sở y tế nào không có hệ thống
xử lý nước thải y tế thì buộc tạm đình chỉ hoạt động theo đúng quy định của Luật Môi trường, cho đến khi có đầy đủ hệ thống xử lý nước thải y tế đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường – QCVN 28: 2010/BTNMT, thì mới được tiếp tục cho phép hoạt động
Tuy nhiên qua kiểm tra và khảo sát, theo Sở Y tế TP.HCM nhiều bệnh viện, phòng khám, cơ sở y tế trên địa bàn sẽ không hoàn thành việc đầu tư, nâng cấp, cải tạo, xây dựng hệ thống xử lý đạt chuẩn trước ngày 10/12 theo Nghị quyết của thành phố Nguyên nhân chủ yếu theo các bệnh viện, phòng khám và cơ sở y tế là đang tiến hành dở dang hoặc là do cơ quan chủ quản chưa bố trí vốn thực hiện…
Trang 2517
Trước tình hình nhiều cơ sở y tế chưa thực hiện việc đầu tư, nâng cấp, cải tạo
hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy định, bên cạnh phối hợp với các ban ngành liên quan kiểm tra, đôn đốc thực hiện, Sở Y tế TP HCM đã có đề xuất lên UBND thành phố kiên quyết thực hiện tạm ngưng hoạt động đối với các cơ sở vi phạm cho đến khi cơ sở đó khắc phục và hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy định
2.2.2 Hiện trạng XLNT tại các phòng khám
2.2.2.1 Phòng khám Đa khoa An Khang Clinic
Thông tin chung
- Tên Công ty :CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK - PHÒNG KHÁM ĐA KHOA AN KHANG
- Người đại diện: Ông NGUYỄN TIẾN DŨNG Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ : 87A Cách Mạng Tháng Tám, P.Bến Thành, quận 1,Tp HCM
QCVN 28:2010/BTNMT Cột B
Trang 2618
Thuyết minh quy trình
Nước thải của phòng khám được tập trung về bể chứa nước thải ngầm hai ngăn Ngăn đầu chứa giá thể vi sinh vật kỵ khí, ngăn thứ hai lắp phao báo đầy và bơm nước thải Khi nước thải dâng lên trong bể đến mức định sẵn, bơm chứa nước thải
sẽ bơm vào modul xử lý sinh học hiếu khí Ở Modul này nước thải sẽ được sục khí trong môi trường có giá thể vi sinh dính bám nhờ vậy quá trình phân hủy hiếu khí sẽ diễn ra ở đây Do có độ cao giảm dần nên nước sẽ tự động chảy sang Modul lắng trong để thực hiện quá trình phân ly bùn hoạt tính sau đó tiếp tục chảy sang Modul khử trùng và cuối cùng chảy ra cống thoát nước chung của thành phố Ở Modul lắng trong, nước thải được trộn đều với dung dịch PAC từ bơm định lượng để hỗ trợ quá trình lắng làm cho nước thải ra trong hơn và đảm bảo độ sạch cao Ở Modul khử trùng, nước thải được trộn chung với dung dịch Javen từ bơm định lượng thứ hai để khử trùng trước khi thoát ra cống chung của thành phố
- Hiệu quả xử lý không cao so với các công nghệ hiện hữu
- Thời gian thi công tương đối dài
- Không tái sử dụng khi phòng khám mở rộng quy mô hoặc di chuyển địa điểm
Trang 2719
Kết quả phân tích nước thải
Bảng 2.2: Kết quả phân tích nước thải sau hệ thống xử lý
STT THÔNG SỐ ĐƠN VỊ KẾT
QUẢ
QCVN 28:2010/BTNMT CỘT B, K=1,2
- QCVN 28:2010/BTNMT, Cột B: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế
- K = 1,2 : Đối với phòng khám đa khoa
Trang 2820
2.2.2.2 Phòng khám Đa khoa Quốc Tế An Phú
Thông tin chung
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH PHÒNG KHÁM ĐA KHOA
QUỐC TẾ AN PHÚ
- Địa chỉ: 23/29 Trần Não, Khu Phố 2, Phường Bình An, Quận 2,
TP HCM
- Giám đốc/Đại diện pháp luật: Trần Văn Tốt
- Giấy phép kinh doanh: 0310517140 Ngày cấp: 15/03/2011
Sơ đồ công nghệ
Hình2.2 : Quy trình xử lý nước thải, công suất 4 m3
/ngày.đêm
Thuyết minh quy trình
Nước thu gom từ các nguồn phát sinh theo đường ống chảy về hố thu gom,
trong nguồn nước mang theo có một số chất rắn lớn Giỏ lược rác sẽ giữ lại những
Bùn sau lắng Máy Ozone
Nước sau tách bùn Bùn tuần hoàn
Bể phân hủy bùn Bùn dư
Trang 29bể nhằm xáo trộn đều nước thải và hạn chế quá trình yếm khí xảy ra (quá trình yếm khí phát sinh mùi hôi rất mạnh)
Nước được bơm từ Bể điều hòa sang Bể sinh học thiếu khí và tiếp tục chảy tràn qua Bể sinh học Hiếu Khí Quá trình này gọi là quá trình A/O , kết hợp giữa xử
lý sinh học thiếu khí và hiếu khí Tại hệ thống A/O, nước thải được khử chất hữu
cơ, Nitơ, Phốt pho, Sunfua… rất hiệu quả Trong hệ thống bể A/O, hệ vi sinh vật thiếu khí và hiếu khí tồn tại dưới dạng bông bùn lơ lững có vai trò chuyển hoá các
vi sinh hoạt động và duy trì trạng thái lơ lững cho bùn hoạt tính, không khí được cấp vào bể qua các thiết bị phân phối khí bột thô và bọt mịn Lượng oxy hoà tan trong bể được tính toán kỹ Tại Bể này ta dung thêm giá thể lơ lửng MBBR để tăng hiệu quả xử lý
Nước thải từ Bể sinh học hiếu khí chảy qua Bể lắng Lamen, tại đây sẽ diễn ra quá trình tách bùn hoạt tính và nước thải đã xử lý nhờ hệ thống tấm lắng vách nghiêng Lamen Bùn được gom về trung tâm bể nhờ đáy có độ dốc phù hợp Tại đây, ta lắp đặt 01 bơm bùn để bơm bùn tuần hòa về Bể sinh học thiếu khí, bùn dư được bơm về Bể phân hủy bùn
Từ Bể lắng lamen, nước thải được chảy tràn sang Bể Khử trùng và tại đây nước sau xử lý sẽ được khử trùng và Oxy hóa các chất khó phân hủy đảm bảo chỉ tiêu theo QCVN 28:2010/BTNMT cột B trước khi thải ra môi trường
Trang 30- Hiệu quả xử lý và giá thành khá cao, thời gian thi công tương đối dài
- Không tái sử dụng khi phòng khám mở rộng quy mô hoặc di chuyển địa điểm
Kết quả phân tích nước thải
Bảng 2.3: Kết quả phân tích nước thảisau hệ thống xử lý
STT THÔNG SỐ ĐƠN VỊ KẾT
QUẢ
QCVN 28:2010/BTNMT CỘT B, K = 1,2
- QCVN 28:2010/BTNMT, Cột B: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế
- K = 1,2 : Đối với phòng khám đa khoa
Trang 3123
2.2.2.3 Phòng khám Đa khoa Bình Thái
Thông tin chung
- Tên giao dịch: BINH THAI CLINIC CO.,LTD
- Địa chỉ: 5 Đỗ Xuân Hợp Khu Phố 1, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM
- Giám đốc/Đại diện pháp luật: Đặng Mai Dương
- Giấy phép kinh doanh: 4102033657 | Ngày cấp: 04/10/2005
- Ngày hoạt động: 01/11/2005
Sơ đồ công nghệ
Hình2.3: Quy trình xử lý nước thải, công suất 4 m3
/ngày.đêm
Thuyết minh quy trình
Nước thu gom từ các nguồn phát sinh theo đường ống chảy về hố thu gom, trong nguồn nước mang theo có một số chất rắn lớn Giỏ lược rác sẽ giữ lại những
Bùn x ả Thu gom x ử lý
Máy Ozone
Máy
th ổi khí
Trang 3224
vật có kích thước lớn có thể ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống Phần rác sẽ được đem đi xử lý riêng Sau đó được bơm cao áp lên bồn điều hòa
Bồn điều hoà được sử dụng để điều hoà lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm
và trung hoà pH (khi cần) Bồn điều hòa được đảo trộn bởi quá trình cấp khí tránh tình trạng phát sinh mùi trong quá trình xử lý Bơm chìm được lắp đặt trong bể điều hòa để bơm lên bể sinh học kỵ khí
Tại đây, các hệ thống kỵ khí ứng dụng khả năng phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật trong điều kiện không có oxy.Giá thể vi sinh di động để tăng mật độ vi sinh trong bồn, vừa gia tăng mật độ vi sinh, giúp tăng quá trình xử lý do có diện tích tiếp xúc lớn để vi sinh dính bám vào Sau đó nước sẽ chảy qua Bồn vi sinh hiếu khí
Tại Bồn vi sinh hiếu khí các vi khuẩn hiện diện trong nước thải tồn tại ở dạng lơ lửng do tác động của bọt khí và dạng dính bám Từ đó chúng sẽ tiếp nhận Oxy và và chuyển hoá chất lơ lửng và hoà tan thành thức ăn Quá trình này diễn ra nhanh nhất ở giai đoạn đầu và giảm dần về phía cuối ngăn
Với chế độ sục khí gián đoạn, bồn vi sinh hiếu khí xảy ra 2 quá trình sau:
• Quá trình s ục khí (hiếu khí)
Các vi sinh vật hiếu khí sẽ Oxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải nhờ quá trình bổ sung Oxy qua hệ thống ống phân phối khí Sau khi qua ngăn này này COD,
BOD giảm 80 - 90%
• Quá trình ngưng sục khí (thiếu khí)
Môi trường thiếu khí ngoài tác dụng ôxy hoá 1 phần COD, BOD, đồng thời còn khử Nitơ với quá trình Nitrat hóa – Khử Nitrat ngoài ra còn phân hủy một số hợp chất khác Bên cạnh quá trình phân giải các chất hữu cơ thành CO2 và H2O, vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter còn oxi hoá NH3 thành Nitrit và cuối cùng thành Nitrat
Trong bồn xử lý sinh học cũng diễn ra quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrat thành phần nitơ dạng khí N2 đảm bảo nồng độ nitơ trong nuớc thải đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường Quá trình sinh học khử nitơ liên quan tới quá trình ôxi hoá sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng Nitrat hoặc Nitrit
Sau khi ra khỏi bồn sinh học hiếu khí, vẫn còn một lượng bông bùn lơ lửng thực chất là màng sinh học già cỗi trôi theo dòng nước Do đó, để giảm lượng chất rắn thải ra ngoài trong dòng nước đồng thời giảm lượng khí ozone khử trùng, nước
Trang 33- Nước thải đầu ra đạt QCVN 28:2010/BTNMT, cột A
- Vận hành đơn giản, dễ lắp đặt, dễ bảo trì, tốn ít diện tích
- Linh động khi phòng khám có nhu cầu mở rộng hay di chuyển địa điểm
- Hiệu quả xử lý cao, thiết bị bền, ít hư hỏng
Kết quả phân tích nước thải
Bảng 2.4: Kết quả phân tích nước thải sau hệ thống xử lý
STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ KẾT QUẢ QCVN 28:2010/BTNMT
- QCVN 28:2010/BTNMT, Cột A: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế
- K = 1,2 : Đối với phòng khám đa khoa
Trang 3426
2.2.2.4 Phòng khám Đa khoa Khánh Anh Quân
Thông tin chung
- Địa chỉ: 149A Trương Định, Phường 09, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh
- Giám đốc/Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Song Thu
- Giấy phép kinh doanh: 0309585146 | Ngày cấp: 28/12/2010
Sơ đồ công nghệ
Hình 2.4: Quy trình xử lý nước thải, công suất 600 lít/ngày
Thuyết minh quy trình
Nước thu gom từ các nguồn phát sinh theo đường ống chảy về bồn thu gom, trong nguồn nước mang theo có một số chất rắn lớn Song chắn rác sẽ giữ lại những
Nước thải Bồn điều hòa
Máy Ozone
Trang 35Bồn sinh học hiếu khí có tác dụng ôxy hoá một phần COD, BOD, đồng thời khử Nitơ với quá trình Nitrat hóa – Khử Nitrat ngoài ra còn phân hủy một số hợp chất khác.Bên cạnh quá trình phân giải các chất hữu cơ thành CO2 và H2O, vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter còn oxi hoá NH3 thành Nitrit và cuối cùng thành Nitrat
Trong bồn xử lý sinh học cũng diễn ra quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrat thành phần nitơ dạng khí N2 đảm bảo nồng độ nitơ trong nuớc thải đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường Quá trình sinh học khử nitơ liên quan tới quá trình ôxi hoá sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng Nitrat hoặc Nitrit Trong điều kiện không có ôxi hoặc ôxi dưới 2 mg/l diễn ra phản ứng khử nitơSau
đó nước chảy sang bồn vi sinh hiếu khí
Các vi khuẩn hiện diện trong nước thải tồn tại ở dạng lơ lửng do tác động của bọt khí và dạng dính bám Từ đó chúng sẽ tiếp nhận Oxy và chuyển hóa chất hữu cơ thành thức ăn Quá trình này diễn ra nhanh nhất ở giai đoạn đầu và giảm dần về phía cuối ngăn Vi sinh hiếu khí phát triển sinh khối trên vật liệu xơ dừa có tiết diện
bề mặt lớn, tiêu thụ các chất hữu cơ giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải xuống
mức thấp nhất.Sau khi qua ngăn này COD, BOD giảm 80% - 90%
Sau khi ra khỏi bồn hiếu khí, vẫn còn một lượng bông bùn lơ lửng thực chất
là màng sinh học già cỗi trôi theo dòng nước Do đó, để giảm lượng chất rắn thải ra ngoài trong dòng nước đồng thời giảm lượng khí Ozone khử trùng, nước thải được đưa qua bể lắng các bông cặn này nhờ phương pháp lắng trọng lực Phần nước trong
sẽ chảy sang bồn khử trùng
Bồn khử trùng nhằm loại bỏ các vi sinh vật gây hại trong nước sử dụng ozone thong qua máy cấp khí Ozone Ngoài tác dụng khử trùng, Ozone còn có tác dụng Oxy hóa chất hữu cơ còn sót lại trong nước thải, đảm bảo hiệu quả xử lý
Nước thải sau bồn khử trùng đạt quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT cột B trước khi đấu nối với hệ thống thoát nước của khu vực
Trang 3628
Nhận xét công nghệ
- Nước thải đầu ra hầu hết đạt QCVN 28:2010/BTNMT, cột B, trừ thông số
COD và Coliform
- Vận hành đơn giản, dễ lắp đặt, dễ bảo trì, tốn ít diện tích
- Linh động khi phòng khám có nhu cầu mở rộng hay di chuyển địa điểm
Kết quả phân tích nước thải
Bảng 2.5: Kết quả phân tích nước thải sau hệ thống xử lý
STT Thông số Đơn vị Kết quả
QCVN 28:2010/BTNMT Cột B, K = 1,2
- QCVN 28:2010/BTNMT, Cột A: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế
- K = 1,2 : Đối với phòng khám đa khoa
Trang 3729
2.2.2.5 Phòng khám Đa khoa Phúc Thiên Ân
Thông tin chung
- Trụ sở: 560 Nguyễn Duy Trinh, P.Bình Trưng Đông, Quận 2, TP.HCM
- Chủ doanh nghiệp: Đỗ Tấn Thức
- GPKD: 0306393502 | Ngày cấp phép: 09/12/2008
Sơ đồ công nghệ
Hình 2.5: Quy trình xử lý nước thải, công suất 800 lít/ngày.đêm
Thuyết minh quy trình
Nước thu gom từ các nguồn phát sinh theo đường ống chảy về bồn thu gom, trong nguồn nước mang theo có một số chất rắn lớn Song chắn rác sẽ giữ lại những vật có kích thước lớn có thể ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống Phần rác sẽ được đem đi xử lý riêng, nước được bơm qua bồn kỵ khí
Máy Ozone
Trang 3830
Tại đây, các hệ thống kỵ khí ứng dụng khả năng phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật trong điều kiện không có oxy Giá thể di động giúp tăng độ vi sinh, giúp tăng quá trình xử lý do có diện tích tiếp xúc lớn để vi sinh dính bám vào Sau đó nước sẽ chảy qua bồn sinh học hiếu khí
Bồn sinh học hiếu khí có tác dụng ôxy hoá một phần COD, BOD, đồng thời khử Nitơ với quá trình Nitrat hóa – Khử Nitrat ngoài ra còn phân hủy một số hợp chất khác.Bên cạnh quá trình phân giải các chất hữu cơ thành CO2 và H2O, vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter còn oxi hoá NH3 thành Nitrit và cuối cùng thành Nitrat
Trong bồn xử lý sinh học cũng diễn ra quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrat thành phần nitơ dạng khí N2 đảm bảo nồng độ nitơ trong nuớc thải đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường Quá trình sinh học khử nitơ liên quan tới quá trình ôxi hoá sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng Nitrat hoặc Nitrit Trong điều kiện không có ôxi hoặc ôxi dưới 2 mg/l diễn ra phản ứng khử nitơ Sau
đó nước chảy sang bồn vi sinh hiếu khí
Các vi khuẩn hiện diện trong nước thải tồn tại ở dạng lơ lửng do tác động của bọt khí và dạng dính bám Từ đó chúng sẽ tiếp nhận Oxy và chuyển hóa chất hữu cơ thành thức ăn Quá trình này diễn ra nhanh nhất ở giai đoạn đầu và giảm dần về phía cuối ngăn Vi sinh hiếu khí phát triển sinh khối trên vật liệu xơ dừa có tiết diện
bề mặt lớn, tiêu thụ các chất hữu cơ giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải xuống
mức thấp nhất Sau khi qua ngăn này COD, BOD giảm 80% - 90%
Sau khi ra khỏi bồn hiếu khí, vẫn còn một lượng bông bùn lơ lửng thực chất
là màng sinh học già cỗi trôi theo dòng nước Do đó, để giảm lượng chất rắn thải ra ngoài trong dòng nước đồng thời giảm lượng khí Ozone khử trùng, nước thải được đưa qua bể lắng các bông cặn này nhờ phương pháp lắng trọng lực Phần nước trong
sẽ chảy sang bồn khử trùng
Bồn khử trùng nhằm loại bỏ các vi sinh vật gây hại trong nước sử dụng ozone thong qua máy cấp khí Ozone Ngoài tác dụng khử trùng, Ozone còn có tác dụng Oxy hóa chất hữu cơ còn sót lại trong nước thải, đảm bảo hiệu quả xử lý
Trang 3931
Nước thải sau bồn khử trùng đạt quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT cột B trước khi đấu nối với hệ thống thoát nước của khu vực
Nhận xét công nghệ
- Nước thải đầu ra đạt quy chuẩn quy định của pháp luật
- Vận hành đơn giản, dễ lắp đặt, dễ bảo trì, tốn ít diện tích
- Linh động khi phòng khám có nhu cầu mở rộng hay di chuyển địa điểm
- Hiệu quả xử lý cao, thiết bị bền, ít hư hỏng, tiêu thụ ít hóa chất
Kết quả phân tích nước thải
Bảng 2.7: Kết quả phân tích nước thải sau hệ thống xử lý
STT Thông số Đơn vị Kết quả
QCVN 28:2010/BTNMT Cột A, K = 1,2
- QCVN 28:2010/BTNMT, Cột A: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế
- K = 1,2 : Đối với phòng khám đa khoa
Trang 4032
2.2.2.6 Phòng khám Đa khoa Đắc Phúc
Thông tin chung
- Chủ cơ sở : Công ty TNHH Dịch vụ - Kỹ thuật Đắc Phúc
- Địa chỉ : Số 476 Huỳnh Tấn Phát, P.Bình Thuận, quận 7, Tp Hồ Chí Minh
- Người đại diện: TẤT BÍCH PHƯƠNG Chức vụ: Giám Đốc
Sơ đồ công nghệ
Hình2.7:Quy trình xử lý nước thải, công suất 5m3/ngày.đêm
Thuyết minh quy trình
Nước thu gom từ các nguồn phát sinh theo đường ống chảy về hố thu gom, trong nguồn nước mang theo có một số chất rắn lớn Giỏ lược rác sẽ giữ lại những vật có kích thước lớn có thể ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống Phần rác sẽ được đem đi xử lý riêng Sau đó được bơm cao áp lên bồn điều hòa
Bồn điều hoà được sử dụng để điều hoà lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm
và trung hoà pH (khi cần) Bồn điều hòa được đảo trộn bởi quá trình cấp khí tránh tình trạng phát sinh mùi trong quá trình xử lý Bơm chìm được lắp đặt trong bể điều hòa để bơm lên bể sinh học kỵ khí
Bùn xả Nước tách bùn
Nguồn tiếp nhận Đạt QCVN 28:2010/BTNMT, cột B
Bể tách bùn