Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là nước thải ngành công nghiệp sản xuất tinh bột mì .Đây là một trong những loại nước thải gây ô nhiễm nặng nề cho môi trườn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI VÙNG SẢN XUẤT TINH BỘT MÌ LÊN NGUỒN NƯỚC SÔNG VÀM CỎ KHU VỰC TỈNH TÂY NINH
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn: ThS LÂM VĨNH SƠN Sinh viên thực hiện: TRẦN NGHĨA THẮNG MSSV: 1191080101 Lớp: 11HMT1
TP Hồ Chí Minh, Tháng 03, năm 2013
Trang 2QCVN Quy chuẩn Việt Nam
BTNMT Bộ Tài Nguyên và Môi trường
WHO Tổ chức y tế thế giới
ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long
GDP Tổng thu nhập quốc nội
KTXH Kinh tế xã hội
TCXD Tiêu chuẩn xây dựng
Trang 3ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
v
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mục đích đánh giá chất lượng nước và các thông số lựa chọn xviii
Bảng 1.2 – Vị trí lấy mẫu nước sông Vàm Cỏ khu vực Tây Ninh xix
Bảng 1.3 - Vị trí lấy mẫu nước thải tinh bột mỳ khu vực xã Hòa Hiệp – Tân Biên xxi
Bảng 1.4: Dự báo nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải từ các khu công nghiệp xxv
Bảng 1.5: Hệ số phát thải nước thải tại các KCN, CCN xxv
Bảng 1.6: Nồng độ chất ô nhiễm trong các kịch bản dự báo năm 2020 xxvi
Bảng 1.7: Định mức tải lượng ô nhiễm trung bình cho 1 người trong 1 ngày.đêm xxix Bảng 2.1: Dân số trung bình năm 2008 tỉnh Tây Ninh phân theo huyện, thị xlv Bảng 3.1: Đặc trưng tính chất các rạch đổ vào sông Vàm Cỏ Đông xlviii Bảng 3.2: Tổng tải lượng các chất ô nhiễm đổ vào sông Vàm Cỏ Đông lii Bảng 3.3 - thông kê kết quả điều tra, khảo sát thực tế lv Bảng 3.4 –Kết quả phân tích nước thải từ cống thoát nước chung trên địa bàn Tân Biên lix Bảng 3.5 – Quy định các giá trị q i , BP i lxvi Bảng 3.6 – Bảng quy định các giá trị BP i và q i đối với thông số pH lxvi Bảng 3.8 Mức đánh giá chất lượng nước theo giá trị WQI lxix Bảng 3.9 – Bảng phân tích kết quả nước sông Vàm Cỏ khu vực Tây Ninh lxix
Trang 4ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1 – Bản đồ khu vực nghiên cứu ix
Hình 1.1 – Các bước và phương pháp thực hiện đánh giá chất lượng nước sông xvi
Hình 1.2 – Quy trình lập bản đồ chất lượng môi trường xxiii
Hình 2.1 – Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông khu vực tỉnh Tây Ninh xxxiii Hình 3.1 – Biểu đồ biểu hiện BOD trong nước sông VCĐ khu vực Tây Ninh liii Hình 3.2 – Biểu đồ biểu hiện COD trong nước sống VCĐ khu vực Tây Ninh liv Hình 3.3 – Những cánh đồng trồng mỳ tại Tân Biên lvii Hình 3.4 Nông dân vận chuyển mỳ sau khi thu hoạch tới nhà máy lviii Hình 3.5 – Công tác lấy mẫu nước sông Vàm Cỏ ở bến Cây Me và bến Ổi lviii Hình 3.6 – Nước thải từ một hộ phơi xác mỳ và nước thải từ những hộ phơi xác mỳ thu gom sử lý chảy thẳng ra cống thoát nước mưa lx Hình 3.7 - Biểu đồ thể hiện chỉ số chất lượng nước sông Vàm Cỏ lxxi Hình 4.1 – Sơ đồ công nghệ đề xuất cho khu xử lý tập trung các KCN huyện Tân Biên lxxxvi Hình 4.2 – Bản đồ quy hoạch các KCN, CCN trên địa bàn Tây Ninh lxxxvii
Trang 5KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH
HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI CÙNG
SẢN XUẤT TINH BỘT MỲ LÊN
NGUỒN NƯỚC SÔNG VÀM CỎ
KHU VỰC TÂY NINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI CÙNG SẢN XUẤT TINH BỘT MỲ LÊN NGUỒN NƯỚC SÔNG VÀM CỎ KHU VỰC TÂY NINH
Trang 6là nguồn năng lượng quan trọng nhất của động vật và người Tinh bột đóng 1 vai trò sống còn trong cuộc sống của chúng ta Các dữ liệu thống kê cho thấy ngày nay tinh bột có hơn 4 nghìn ứng dụng
Các loại tinh bột tự nhiên được sử dụng phổ biến và có giá trị thương mại chủ yếu bao gồm tinh bột sắn, tinh bột khoai tây, tinh bột ngô và tinh bột lúa mì Trong đó vấn đề quan tâm trong luận văn là tinh bột mì
Khoai mì có tên khoa học là Manigot esculent a krantz là cây lương thực nhiệt đới,
được trồng nhiều ở những nước có khí hậu nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới Hiện nay, khoai mì được trồng đại trà ở các vùng nhiệt đới như Indonesia, Philippines, Malaysia, Thailand, Châu Phi và Brazil Sản lượng mỗi hecta trồng khoai mì vào khoảng 10 – 40 tấn tuỳ thuộc vào điều kiện sống và phát triển của cây Theo báo cáo thu thập được thì khoai mì chứa trung bình 18% hàm lượng tinh bột
Chế biến khoai mì đã được phổ biến ở nước ta từ thế kỷ 16 Những năm gần đây, do yêu cầu phát triển của ngành chăn nuôi và ngành chế biến thực phẩm từ khoai mì gia tăng Sản lượng khoai mì hằng năm đạt khoảng 3 triệu tấn Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn dự báo sản lượng chế biến tinh bột khoai mì vào năm 2010 của nước ta đạt 600.000 tấn sản phẩm Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế mới là điều kiện cần nhưng chưa đủ cho sự phát triển sản xuất Vì sản xuất càng nhiều thì lượng chất thải càng lớn Ước tính trung bình hằng năm gần đây ngành chế biến tinh bột khoai mì (bao gồm nhà máy chế biến và hộ gia đình) đã thải ra môi trường 500.000 tấn thải bã và 15 triệu m3 nước thải Thành phần của các loại
Trang 7ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 2
chất thải này chủ yếu là các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng khi thải ra môi trường _ trong điều kiện khí hậu của nước ta- nhanh chóng bị phân hủy gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường đất, nước, không khí, ảnh hưởng đến môi trường sống của cộng đồng dân cư trong khu vực
Hiện nay, ở một số nhà máy chế biến tinh bột nồng độ COD trong nước thải lên đến 13.000 mg/l, vượt gấp trăm lần so với chỉ tiêu cho phép Điều này cho thấy ngành tinh bột đang đứng trước nhu cầu phải phát triển nhưng môi trường khu vực hiện tại
và tương lai lại phải đứng trước nguy cơ gánh chịu hậu quả do chất thải tinh bột mang lại Trong phạm vi hẹp, em chọn đề tài “Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của nước thải vùng sản xuất tinh bột mì lên nguồn nước sông Vàm Cỏ khu vực tỉnh Tây Ninh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng của nước thải ngành chế biến tinh bột mì lên nguồn nước sông Vàm Cỏ
- Đề ra các giải pháp quản lý nước thải ngành chế biến tinh bột mì và quản lý nguồn nước sông Vàm Cỏ
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là nước thải ngành công nghiệp sản xuất tinh bột mì Đây là một trong những loại nước thải gây ô nhiễm nặng nề cho môi trường do tải lượng ô nhiễm hữu cơ cao , độ pH thấp , hàm lượng chất rắn lơ lửng và dinh dưỡng cao , khi thải ra kênh rạch không thông qua quá trình xử lý có thể gây nguy hại cho hệ động thực vật thủy sinh, giảm oxy hòa tan, gây mùi hôi thối do phân huỷ kỵ khí
- Nguồn nước sông Vàm Cỏ bị ảnh hưởng bởi nước thải tinh bột
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 8ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 3
- Nước thải từ các cơ sở chế biên tinh bột mì huyện Tân Biên – tỉnh Tây Ninh
Hình 1 – Bản đồ khu vực nghiên cứu
4 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát và đánh giá chất lượng nước của các nhà máy mì, và chất lượng nước sông tại huyện Tân Biên – Tây Ninh
Trang 95 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp sẽ thực hiện để đạt được những mục tiêu và nội dung trên:
1) Nội dung 1: Khảo sát và đánh giá nhu cầu sử dụng nước của các nhà máy mì tại
huyện Tân Biên – Tây Ninh
Phương pháp thu thập thông tin
• Thu thập các tài liệu tổng quan về ngành công nghiệp sản xuất chế biến tinh bột mì và về hiện trạng nước thải của ngành chế biến tinh bột mì ở nước ta
• Thu thập thông tin về một số nhà máy chế biến tinh bột mì trên địa bàn huyện Tân Biên – Tây Ninh (như công nghệ sản xuất, năng suất, nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào, lượng nước sử dụng, lượng nước thải đầu ra, hiện trạng ô nhiễm
do nước thải và tình hình quản lý và xử lý nước thải)
• Thu thập tài liệu trong và ngoài nước về ngành chế biến tinh bột mì hiện nay cũng như quá trình áp dụng các giải pháp quản lý môi trường vào sản xuất, ngành chế biến tinh bột mì ở các nước trên thế giới
Phương pháp điều tra thực địa
• Tham quan một số cơ sở , nhà máy giấy, thu thập thông tin, số liệu, tài liệu,
và xem xét hoạt động, tìm hiểu quy trình công nghệ cho các công đoạn sản xuất tại nhà máy…
• Phỏng vấn và phát phiếu điều tra cho các công nhân viên tại nhà máy, cơ sở khảo sát
Trang 10ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 5
2) Nội dung 2: Đánh giá thành phần nước thải và các giải pháp quản lý và xử lý
nước thải của các nhà máy chế biến tinh bột mì tại huyện Tân Biên
Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
• Lấy mẫu nước thải tại các nhà máy để phân tích và kiểm tra các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng
• Các chỉ tiêu phân tích: pH, SS, COD, BOD5, tổng N, tổng P, Cyanua
Trang 11ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG
1.1 Cơ sở khoa học quản lý chất lượng nước sông
1.1.1 Khái niệm về quản lý chất lượng nước nước sông
Quản lý chất lượng nước sông là áp dụng các biện pháp tổng hợp (luật pháp, khoa học kỹ thuật, công cụ kinh tế, truyền thông, nâng cao nhận thức, ) nhằm bảo vệ nước sông đạt chất lượng phục vụ cho các mục đích cấp nước (sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản, tưới tiêu, cấp nước công nghiệp, du lịch, giao thông, )
1.1.2 Các tiêu chí đánh giá
Các tiêu chí đánh giá chất lượng nước sông bao gồm các thông số, chỉ số và các tiêu chuẩn, quy chuẩn Trong đó:
- Thông số (parameters): Là các số liệu thu thập được từ việc đo, đếm thực tế hoặc
và tính toán dựa trên hiện trạng hoặc và dự báo xu thế diễn biến về tài nguyên và môi trường Ví dụ các thông số vật lý (nhiệt độ, độ dẫn điện, TSS, ), các thông
số hoá học (pH, Clo, nitrat, sulfat, amôni, COD, dầu mỡ, kim loại nặng, ), sinh học (E-coli, coliform, thực vật phiêu sinh, động vật phiêu sinh, động vật đáy, );
- Chỉ thị (Indicator): Là giá trị đánh giá sự biến đổi về tài nguyên và môi trường được tính toán từ các thông số
- Chỉ số (Index): là một tập hợp của các tham số hay chỉ thị được tích hợp hay nhân với trọng số Các chỉ số ở mức độ tích hợp cao hơn, nghĩa là chúng được tính toán từ nhiều biến số hay dữ liệu để giải thích cho một hiện tượng nào đó Ví
dụ chỉ số chất lượng nước (WQI- Water Quality Index), …;
- Tiêu chuẩn quy chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và
Trang 12ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 7
bảo vệ môi trường (BVMT) (Luật Bảo vệ Môi trường, 2005) Ví dụ: Tiêu chuẩn nước nuôi trồng thủy sản; Quy chuẩn chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nước
Có hai yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng nước sông như sau:
1.1.3.1 Các nguồn thải đổ vào đoạn sông nghiên cứu
- Tải lượng ô nhiễm từ thượng lưu đổ về đoạn sông nghiên cứu hoặc từ hạ lưu đưa ngược lên đoạn sông nghiên cứu do ảnh hưởng của thủy triều;
- Tải lượng ô nhiễm từ các nhánh sông đổ vào đoạn sông nghiên cứu;
- Tải lượng từ các nguồn thải trực tiếp vào đoạn sông nghiên cứu Cụ thể là các nguồn điểm (cống thải, nhà máy, xí nghiệp), nguồn diện (đồng ruộng) và nguồn di động (tàu, thuyền)
1.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng pha loãng, đồng hóa chất ô nhiễm trong đoạn sông nghiên cứu
Các yếu tố này còn được gọi là khả năng tự làm sạch của nguồn nước thông qua các quá trình biến đổi chất trong nguồn nước:
- Lắng đọng, tích lũy, giải phóng các chất ô nhiễm (ví dụ quá trình lắng đọng, tích lũy photpho trong trầm tích và giải phóng chúng từ trầm tích do quá trình xáo trộn hoặc do hàm lượng oxy hòa tan thấp);
- Tích đọng các chất ô nhiễm trong thực vật, động vật thủy sinh (ví dụ quá trình tích đọng sinh học các kim loại nặng và hoá chất bảo vệ thực vật trong cá);
- Tương tác vật lý, hóa học hoặc/và sinh học của các chất ô nhiễm trong nguồn nước (ví dụ các hợp chất hữu cơ làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước sông);
Trang 13ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 8
- Sự bay hơi của các chất ô nhiễm ra khỏi nguồn nước (thường xảy ra với các hợp chất dễ bay hơi)
Như vậy, chất lượng nước tại một đoạn sông sẽ chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự
nhiên và các hoạt động trong cả lưu vực sông
1.1.4 Quy trình, nội dung và phương pháp chính của "Đánh giá và quản lý chất lượng nước sông"
Bước 1: Xem hiện tại nước sông có còn đảm bảo tiêu chuẩn/quy chuẩn phục vụ cấp nước không bằng các bước cụ thể sau:
Lấy mẫu, phân tích chất lượng nước sông (Phương pháp: Lấy mẫu, phân tích nước sông);
Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông (Phương pháp: So sánh với tiêu chuẩn/quy chuẩn);
Đánh giá sơ bộ hiện trạng khả năng chịu tải của sông (Phương pháp: đánh giá sơ
bộ khả năng chịu tải của đoạn sông);
Lấy mẫu, phân tích nhằm nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước sông (Phương pháp: lấy mẫu, phân tích nước thải);
Đánh giá chi tiết khả năng chịu tải của sông (Phương pháp: Đánh giá khả năng chịu tải của sông;
Tìm nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước sông (lấy mẫu, phân tích các nguồn thải)
Bước 2: Dự báo tương lai nước sông có còn đảm bảo tiêu chuẩn/quy chuẩn phục
vụ cấp nước không?
Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm nước (Phương pháp: Đánh giá nhanh);
Dự báo nồng độ các chất ô nhiễm trong nước ứng với nhiều kịch bản (Phương pháp: Tính mô hình lan truyền ô nhiễm (Arima)
Trang 14ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 9
Dự báo các nguyên nhân gây ô nhiễm chính (vào năm 2020)
Bước 3: Mục tiêu đặt ra là làm sao hiện tại và tương lai nước sông luôn luôn phải đảm bảo các tiêu chuẩn/quy chuẩn cấp nước Xác định tải lượng tối đa từng chất ô nhiễm được thải vào sông đến năm 2020 đảm bảo cho nước sông đạt tiêu chuẩn/quy chuẩn cấp nước (Phương pháp: Đánh giá khả năng chịu tải của sông, phương pháp tính toán mô hình ngược (cho nồng độ nước sông bằng Tiêu chuẩn/quy chuẩn, từ đó tính tải lượng ô nhiễm được phép thải vào sông);
Bước 4: Đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng nước sông sao cho đến năm
2020 nước sông vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn/quy chuẩn cấp nước
Trên cơ sở tải lượng tối đa được phép thải vào sông ở bước 3, cần đề xuất các biện pháp tổng hợp hay các chương trình/dự án nhằm khống chế tải lượng thải không được vượt quá tải lượng tối đa cho phép (Phương pháp: Ý kiến chuyên gia);
Các biện pháp (chương trình/dự án) được đề xuất gồm Luật pháp, khoa học kỹ thuật, công cụ kinh tế, truyền thông, nâng cao nhận thức ;
Xác định nguồn kinh phí, ước tính kinh phí cho các chương trình, dự án;
Sắp xếp ưu tiên các chương trình, dự án
Bước 5: Phân công và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng nước sông
1.2 Các phương pháp nghiên cứu đánh giá chất lượng nước lưu vực sông
Như vậy, với các cơ sở khoa học đã nêu tại mục 1.1 và đặc trưng của đề tài nghiên cứu, trong luận văn này tác giả sẽ tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của nước thải đến chất lượng nước sông VCĐ do vậy sẽ tập trung vào một số phương pháp chính liên quan đến mục tiêu này Các bước thực hiện và phương pháp thực hiện đối với từng bước sẽ được mô tả trong sơ đồ tại hình 1.1
Trang 15ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 10
Hình 1.1 – Các bước và phương pháp thực hiện đánh giá chất lượng nước sông
1.2.1 Phương pháp xác lập lưu vực và tiểu lưu vực sông
Lưu vực sông là phần diện tích mặt đất giới hạn bởi đường chia nước, trên đó nước chảy vào một con sông hay suối
Cách xác định lưu vực và tiểu lưu vực sông dựa vào mạng lưới sông suối trên khu vực nghiên cứu và bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu và được thực hiện bởi sự hỗ trợ của nhiều công cụ phần mềm như ArcGIS – ArcMap
Lưu vực sông VCĐ của đề tài được rút trích từ bản đồ các lưu vực sông khu vực
Nam bộ, kế thừa từ nhiệm vụ “Lập Quy hoạch bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống
sông Đồng Nai đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” của Cục quản lý và
Cải thiện môi trường thuộc Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT
Các bước thực hiện Các phương pháp thực hiện
- PP xác định lưu vực và tiền lưu vực sống
- PP thu thập, thống kê và tổng hợp tài liệu
- PP lập bản đồ
- PP điều tra, khảo sát thực địa
- PP quan trắc và phân tích chất lượng nước
- Tính toán tải lượng
- PP lập bản đồ
- PP lập chỉ số chất lương nước
- PP mô hình hóa lan truyền chất ô nhiễm
- PP lập bản đồ
Trang 16ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 11
1.2.2 Phương pháp thu thập, thống kê và tổng hợp tài liệu
Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ đó đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu Để thực hiện luận văn tác giả
đã đến các Sở, ban ngành tại địa phương để thu thập các thông tin về:
Điều kiện tự nhiên và KT – XH có liên quan đến tỉnh Tây Ninh, lưu vực sông VCĐ, LVHTSĐN…
Các kết quả nghiên cứu của các chương trình, đề tài khoa học, các dự án có liên quan đến nội dung luận văn nghiên cứu
Các bản đồ lưu vực sông, bản đồ hành chính, bản đồ thủy hệ các bản đồ hiện trạng và quy hoạch phát triển KT – XH của tỉnh Tây Ninh
Thống kê là phương pháp xử lý số liệu một cách định lượng Ở giai đoạn đầu, tác giả tiến hành thống kê, thu thập các số liệu, các kết quả nghiên cứu của các chương trình, dự án đã được thực hiện có liên quan và kết hợp với thống kê, thu thập các số liệu đo đạc, khảo sát ngoài thực địa để biểu diễn trên bản đồ Sau cùng tác giả sẽ phân tích, đánh giá tài liệu
1.2.3 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa, điều tra hiện trạng, thu thập bổ sung các thông tin về điều kiện
tự nhiên và kinh tế - xã hội (KT – XH) các vùng dọc theo sông VCĐ;
Điều tra qua phiếu về hiện trạng các cơ sở sản xuất, khu dân cư dọc theo sông VCĐ với đối tượng điều tra là cán bộ quản lý môi trường (QLMT) địa phương và các cơ sở sản xuất nằm dọc sông
Điều tra, khảo sát và quan trắc môi trường nước
Tác giả đã tiến hành điều tra, khảo sát thực địa trong 2 đợt như sau:
Trang 17ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 12
Đợt 1: Khảo sát dọc theo đoạn sông VCĐ để nắm rõ tình hình hiện trạng thực tế
và lấy mẫu nước sông VCĐ
Đợt 2: Khảo sát dọc theo đoạn sông VCĐ để tiến hành thu thập thông tin nguồn thải, lấy mẫu nước sông VCĐ và nước thải nhà máy, khu dân cư và các rạch chính
đổ trực tiếp vào sông VCĐ (mùa khô) Một trong những mục tiêu quan trọng của chương trình quan trắc và quản lý CLN là nhằm tập hợp đầy đủ dữ liệu để đánh giá những biến đổi theo không gian, thời gian của CLN Để phục vụ cho luận văn, các công việc và phương pháp sau đã được tác giả thực hiện: xác định loại mẫu, số lượng mẫu, các thông số phân tích,
xác lập điểm và thời gian lấy mẫu; lấy mẫu, bảo quản mẫu, đo đạc hiện trường và gửi mẫu phân tích
1.2.3.1 Xác định loại mẫu, số lượng mẫu và các thông số phân tích
Loại mẫu: tác giả tiến hành lấy 2 loại mẫu:
Nước sông: lấy nước mặt trên sông VCĐ (30 vị trí);
Nguồn thải: lấy nước thải đầu ra sau cùng của các nhà máy, khu dân cư và các rạch chính đổ trực tiếp vào sông VCĐ (1 vị trí)
Số lượng mẫu: Tổng số lượng mẫu thu thập là 31 mẫu, trong đó số lượng mẫu nước sông là 30 mẫu và mẫu nước thải và rạch là 1 mẫu
Các thông số chọn lọc để phân tích được lựa chọn căn cứ vào mục đích đánh giá
và các đặc trưng của các nguồn thải/tác động đến chất lượng nước sông VCĐ, cụ thể được nêu trong bảng 1.1
Trang 18ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 13
Bảng 1.1: Mục đích đánh giá chất lượng nước và các thông số lựa chọn
Mục đích đánh giá Thông số lựa chọn
Đánh giá tổng quát chất lượng nước DO, BOD, CN-
1.2.3.2 Xác lập điểm và thời gian lấy mẫu
(1) Xác lập vị trí lấy mẫu
Vị trí chọn lựa lấy mẫu được lựa chọn trên những tiêu chí sau:
Nước sông: Lấy dọc trên sông VCĐ từ thượng nguồn xuống hạ nguồn tại những nơi có sự thay đổi đáng kể về lưu lượng và nồng độ của nước sông Cụ thể là các vị trí trước và sau khi tiếp nhận nước từ nguồn thải mà (ở đây là các rạch chính, nhà máy và khu đô thị tập trung);
Nước rạch: Lấy tại các rạch chính trước khi đổ vào sông VCĐ, lấy tại thời điểm nước trong rạch chảy ra;
Nước thải và nước từ các rạch: Lấy tại cống thải sau cùng của các nhà máy xí nghiệp, KCN, các khu đô thị tập trung
Vị trí cụ thể lấu mẫu nước sông được trình bày trong bảng 1.2
Bảng 1.2 – Vị trí lấy mẫu nước sông Vàm Cỏ khu vực Tây Ninh
Trang 20Vị trí cụ thể lấu mẫu nước thải được trình bày trong bảng 1.3
Bảng 1.3 - Vị trí lấy mẫu nước thải tinh bột mì khu vực xã Hòa Hiệp – Tân Biên
Việc tiến hành lấy mẫu được lên kế hoạch sau khi khảo sát tiền trạm, chuẩn bị chi tiết trên bản đồ giấy, bản đồ Google Earth và ngoài thực địa được định vị bằng thiết
bị GPS
(2) Xác định thời gian lấy mẫu
- Đợt 1: Ngày 31/01/2013
- Đợt 2: Ngày 05/03/2013
Trang 21ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 16
- Đợt 3: Ngày 12/03/2013
1.2.3.3 Phương pháp lấy mẫu, đo đạc hiện trường và phân tích PTN
Phương thức lấy mẫu: Mẫu được lấy bằng thùng và chứa trong can nhựa 5 lít hoặc bình thuỷ tinh màu nâu Trước khi chứa mẫu, dụng cụ chứa mẫu được tráng bằng mẫu 3 lần Mẫu được lấy đầy can và đóng nắp chặt sau đó dán nhãn kí hiệu mẫu và bảo quản trong thùng ướp nước đá có nắp đậy có nhiệt độ khoảng 4°C trong suốt thời gian vận chuyển về PTN
1.2.4.1 Lựa chọn tỷ lệ bản đồ
Để lập bản đồ môi trường, trước tiên cần lựa chọn tỷ lệ bản đồ thích hợp cho địa phương hoặc vùng nghiên cứu Việc lựa chọn loại tỷ lệ bản đồ tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: mục tiêu nghiên cứu, độ chi tiết cần thực hiện… Luận văn sẽ dùng các
tỷ lệ thích hợp để biểu diễn các nội dung muốn thể hiện
1.2.4.2 Quy trình lập bản đồ chất lượng môi trường
Quy trình lập bản đồ chất lượng môi trường được trình bày trong hình 1.2
Trang 22ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 17
Hình 1.2 – Quy trình lập bản đồ chất lượng môi trường Hiện nay, với các ứng dụng công nghệ thông tin người ta có những công cụ hiện đại giúp đánh giá tổng hợp chất lượng môi trường Phương lập bản đồ đánh giá tổng hợp môi trường trong hệ thống tin địa lý GIS là một trong những công cụ đắc lực như thế phục vụ cho công tác nghiên cứu môi trường đạt hiệu quả cao
1.2.5 Các phương pháp tính toán tải lượng
Trong luận văn tác giả sẽ tính toán tải lượng hiện tại và dự báo các tải lượng ô nhiễm do nước thải phát thải từ các nguồn công nghiệp và sinh hoạt Để có thể tính toán và dự báo được các tài lượng ô nhiễm này cần dùng phương pháp đánh giá nhanh dựa vào các hệ số phát thải Đối với từng loại nguồn thải khác nhau sẽ có hệ
Các bản đồ đơn tính về nội dung
nghiên cứu môi trường
Trang 23ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 18
W = C x Q x 10 -3(1.1) Trong đó:
W: Tải lượng chất ô nhiễm (Kg/ngày);
C: Nồng độ các tác nhân gây ô nhiễm (mg/l);
Q: Lưu lượng nước thải công nghiệp (m3/ngày)
Các thông số nồng độ và lưu lượng có được từ đo đạc thực tế và phân tích trong PTN hoặc sẽ được ước tính bằng các hệ số đã được nghiên cứu thực tế của các tổ chức có uy tín Việc tính toán tái lượng theo từng nguồn cụ thể sẽ được trình bày như sau:
1.2.5.1 Tải lượng nguồn công nghiệp
(1) Nguồn hiện trạng
Dựa vào nồng độ và lưu lượng nước thải đo đạc thực tế tại các nhà máy đổ trực tiếp vào sông VCĐ và phân tích trong PTN;
(2) Nguồn dự báo
Được ước tính dựa vào các hệ số sau:
- Lưu lượng nước thải công nghiệp: sẽ được tính bằng 80% lượng nước được
cấp Theo tiêu chuẩn của Bộ xây dựng năm 2006 (TCXD 33 – 2006) thì chỉ tiêu cấp nước cho 01 ha diện tích đất sản xuất công nghiệp tối đa là 45 m3 Đến năm 2020,
do xu hướng ngày càng tiết kiệm nước, sử dụng nước trong sản xuất có hiệu quả, ước tính lượng nước thải trung bình cho khu công nghiệp còn khoảng 40
m3/ha.ngàyđêm, đây cũng là giá trị thường dùng tính toán cho các dự án cấp nước đối với khu vực các nước Đông Nam Á và tại các đô thị Việt Nam trong những năm gần đây Do đó, tác giả sẽ dùng lưu lượng nước thải trung bình cho khu công nghiệp
là 36 m3/ha.ngày.đêm, tính toán dự báo cho năm 2020 sẽ là 32 m3/ha.ngày.đêm Như vậy, lưu lượng nước thải do hoạt động sản xuất công nghiệp trên khu vực nghiên cứu thải ra tính theo công thức tổng quát (1.2):
Trang 24q: Lượng nước thải trung bình tính trên diện tích khu công nghiệp (m3/ha.ngàyđêm) (ở đây sẽ dùng hệ số phát thải của Bộ Xây dựng năm 2006 (TCXD 33-2006)
- Nồng độ nước thải công nghiệp được ước tính dựa vào việc thống kê các số
liệu thực đo về giá trị nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp tại một
số KCN và CCN Hiện có các nghiên cứu của các cơ quan chuyên môn như sau:
Số liệu dựa trên các kết quả điều tra khảo sát thực tế tại một số khu công nghiệp điển hình đang hoạt động tại Tp Hồ Chí Minh do Viện Môi trường và Tài nguyên TPHCM thực hiện năm 2005, xem bảng 1.4
Bảng 1.4: Dự báo nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải từ các khu công nghiệp
STT Chỉ tiêu Khoảng dao động nồng
Trang 25ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 20
Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên TPHCM, năm 2005
Theo số liệu tính toán trong đề tài “Điều tra, đánh giá các nguồn thải, đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” do Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC) thực hiện năm 2009, hệ số phát thải các chất ô nhiễm tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được trình bày trong bảng 1.5
Bảng 1.5: Hệ số phát thải nước thải tại các KCN, CCN
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải từ KCN, CCN (mg/l)
Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), năm 2009
Dự báo tải lượng: Việc dự báo tải lượng chất ô nhiễm có trong nước thải công
nghiệp vào năm 2020 sẽ dự báo theo 3 kịch bản sau:
Kịch bản 1: Toàn bộ nước thải KCN, CCN sẽ được thu gom và xử lý đạt QCVN
40:2011/BTNMT (cột A – các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt) Đây là kịch bản hoàn hảo và lý tưởng nhất, tuy tính khả thi chưa cao do nhiều nguyên nhân
Kịch bản 2: Toàn bộ nước thải KCN, CCN sẽ được thu gom và xử lý đạt QCVN
24:2011/BTNMT (cột B – các thông số ô nhiễm trong nước thải côngnghiệp khi xả vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt) Đây là kịch bản được mong đợi và được hướng đến trong tương lai vì hiện tại nước của sông VCĐ chỉ dùng cho mục đích tưới tiêu không dùng cho mục đích sinh hoạt
Trang 26ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 21
Kịch bản 3: Giữ nguyên nồng độ nước thải hiện trạng, riêng các KCN và CCN
mới theo quy hoạch dự báo sẽ áp dụng hệ số phát thải như đã trình bày ở trên và được tóm tắt lại trong bảng 1.6
Bảng 1.6: Nồng độ chất ô nhiễm trong các kịch bản dự báo năm 2020
Nồng độ lựa chọn TSS COD BOD5 N P
QCVN 40: 2011 Cột A (kịch bản 1) 50 50 30 15 4 QCVN 40: 2011 Cột B (kịch bản 2) 100 80 50 30 6 Nồng độ theo nghiên cứu Viên Môi Trường
và Tài Nguyên TPHCM 2005
210 320 180 50 6
Nồng độ theo nghiên cứu của Trung Tâm
công nghệ môi trường ENTEC (2009)
290 414 238 323 4
Đối với kịch bản 3, tác giả sẽ chọn nồng độ theo tính toán của ENTEC vì đây là nghiên cứu gần đây nhất (năm 2009) với số liệu lớn đo đạc thực tế tại hầu hết các KCN trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
1.2.5.2 Tải lượng nguồn sinh hoạt
Lưu lượng nước cấp sinh hoạt: Theo Đề tài “Nghiên cứu xác định tổng tải lượng
tối đa ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả thải trên sông Sài Gòn (đoạn từ Thủ Dầu Một đến Nhà Bè)” của Nguyễn Kỳ Phùng và cộng sự (năm 2009) [4] có 2 cách sau:
Cách 1: Dựa vào nhu cầu dùng nước trung bình của 1 người Đây cũng là cách
tính toán thường thấy trong hầu hết các báo cáo tính toán lưu lượng nước thải vào
hệ thống lưu vực sông Đồng Nai dựa trên nhu cầu dùng nước (Lê Trình, ENTEC) Khi đó lượng nước cấp Qsh được tính theo công thức (1.3):
Qsh = Số dân (người)* Tiêu chuẩn dùng nước (l/người.ngày đêm) (1.3)
Trang 27ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 22
Tiêu chuẩn dùng nước (l/người.ngày đêm) sẽ tuỳ thuộc vào nhu cầu dung nước của từng khu vực dân cư và theo quy hoạch phát triển KT – XH Theo Quy hoạch phát triển KT – XH của tỉnh Tây Ninh, tính đến năm 2020 nhu cầu cấp nước đối với từng khu vực cụ thể được trình bày trong bảng 1.8
Bảng 1.8: Nhu cầu cấp nước tỉnh Tây Ninh tính đến năm 2020
Nguồn: Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Cách 2: Dựa theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng thì nhu cầu cấp nước có tính đến
hệ số dùng nước lớn nhất trong ngày Kmax (ngày) và các tỉ lệ theo Qsh dịch vụ khác, tỉ lệ thất thoát nước theo các công thức (1.4), (1.5), (1.6):
Q shngày max = N * Q tc * K max /1000 (m 3 /ngđ) (1.4)
Q shdịch vụ khác = Q shngày max * Tỉ lệ theo Q sh dịch vụ khác (%) (1.5)
Tổng Q shngày m ax = Q sh ngày max + Q sh dịch vụ khác + (Q sh ngày max + Q sh dịch vụ khác )* tỉ lệ thất thoát (%) (1.6)
Trong đó:
N: Số dân được cấp nước (người);
Qtc: Tiêu chuẩn dùng nước trung bình của 1 người/ngày (l/người.ngày đêm);
Kmax: Hệ số dùng nước lớn nhất trong ngày (ngày);
Qsh: Lưu lượng nước cấp (m3/ngày đêm)
Trang 28ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 23
Hai cách tính này hiện vẫn được các đơn vị nghiên cứu thực hiện Với các số liệu thu thập được, tác giả sẽ dùng cách 1 để tính toán lượng nước sinh hoạt
Lưu lượng nước thải: Từ lượng nước cấp được tính toán theo 2 cách trên, việc
tính toán lượng nước thải cũng được tính bằng 2 cách sau:
Cách 1: tính bằng 85% lượng nước cấp (thường được áp dụng trong đa số các nghiên cứu liên quan)
Cách 2: tính theo Viện Môi trường Tài nguyên (2001):
Việc xác định tỉ lệ hao hụt do bốc hơi, tự thấm và thoát vào các nguồn tiếp nhận khác (%) đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào chỉ ra được số chính xác.Vì vậy trong luận văn tác giả sẽ sử dụng cách 1 (tính bằng 85% lượng nước cấp) để tính lượng nước thải phát sinh từ nguồn sinh hoạt
Để dự báo lượng nước thải sinh hoạt đến năm 2020 theo cách tính như trên nhất thiết cần phải dự đoán được dân số vào năm 2020 Theo các nghiên cứu xã hội học, hiện nay có thể dự báo dân số theo các phương pháp khác như: phương pháp cân đối lao động (dựa trên cơ sở tính toán trực tiếp nhu cầu lao động cần thiết của các ngành ở năm định hình quy hoạch), phương pháp hồi quy tuyến tính (căn cứ vào số liệu lịch sử thống kê dân số nhiều năm), phương pháp tăng tự nhiên (dựa vào tỉ lệ tăng dân số) và phương pháp dùng hàm toán học dựa vào số liệu dân số hiện tại và
tỉ lệ tăng dân số trung bình
Luận văn sẽ sử dụng phương pháp dùng hàm Euler cải tiến để tính toán dự báo dân
số lưu vực sông VCĐ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo công thức (1.7):
Tỷ lệ hao hụt do bốc hơi, tự thấm
và thoát vào các nguồn tiếp nhận khác%
Trang 29ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 24
Trong đó:
Ni: Số dân năm 2009 (người)
N*i+1: Số dân sau 1 năm (người)
r: Tốc độ tăng trưởng (%/năm)
Δt: Thời gian (năm)
Nồng độ các thông số gây ô nhiễm sẽ được dựa vào định mức tải lượng ô nhiễm trung bình tính cho một người/ngày.đêm do tổ chức Y tế Thế giới – WHO nghiên cứu đối với các nước đang phát triển được trình bày trong bảng 1.7
Bảng 1.7: Định mức tải lượng ô nhiễm trung bình cho 1 người trong 1 ngày.đêm
STT Thông số ô
nhiễm
Định mức tải lượng ô
nhiễm (g/người/ ngày.đêm)
Định mức tải lượng ô nhiễm (g/người/ ngày.đêm)
Trang 30ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 25 Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh
Trang 31Bắt nguồn từ vùng đồi núi bên lãnh thổ Campuchia, từ độ cao 150 m, sông VCĐ chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam vào lãnh thổ Việt Nam tại xã Biên Giới, huyện Châu Thành tỉnh Tây Ninh, rồi chảy qua các huyện Hòa Thành, Bến Cầu, Gò Dầu và Trảng Bàng (thuộc tỉnh Tây Ninh) Sau đó sông chảy vào địa phận huyện Bến Lức tỉnh Long An và cuối cùng nhập với sông Vàm Cỏ Tây thành sông Vàm
Cỏ đổ ra biển tại cửa Soài Rạp
Lưu vực sông VCĐ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh bao gồm các huyện Tân Biên, Châu Thành, thị xã Tây Ninh, Hoà Thành, Bến Cầu, Gò Dầu, Trảng Bàng và một phần nhỏ diện tích huyện Dương Minh Châu và Tân Châu Phạm vi luận văn chỉ giới hạn các nguồn thải chính phát sinh các huyện Châu Thành, Hoà Thành, Bến Cầu, Gò Dầu và Trảng Bàng nơi có sông VCĐ trực tiếp chảy qua
Sông VCĐ trên địa phận tỉnh Tây Ninh được cung cấp nước bởi các chi lưu chính:
Thượng nguồn có sông Beng Go (sông biên giới giữa Việt Nam và Campuchia)
Phía hữu ngạn có rạch Lồ Gồ, rạch Nàng Dình, rạch Cái Bác, rạch Ông Cố và kênh Sóc So – Hoà Hội thuộc địa phận huyện Châu Thành, rạch Gò Xoài thuộc huyện Bến Cầu
Trang 32ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 27
Phía tả ngạn có rạch Bến Đá, rạch Tây Ninh, rạch Rễ, rạch Bàu Nâu, rạch Đá Hàng, và rạch Trảng Bàng thuộc địa phận các huyện Hoà Thành, Gò Dầu và Trảng Bàng
Có thể xác định vị trí địa lý lưu vực sông VCĐ trên địa phận tỉnh Tây Ninh qua hình 2.1
Trang 33ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 28
Hình 2.1 – Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông khu vực tỉnh Tây Ninh
2.1.2 Điều kiện địa hình
Lưu vực sông VCĐ thuộc tỉnh Tây Ninh phổ biến với 2 dạng đồi dốc thoải và dạng đồng bằng Cụ thể như sau:
Dạng đồi dốc thoải: Phổ biến ở phía Nam huyện Tân Biên với độ cao 15 – 25 m,
có nơi chỉ cao 3 m so với mực nước biển, phân bố một số nơi ở các huyện Hoà Thành, Gò Dầu, Trảng Bàng và một ít ở huyện Bến Cầu;
Dạng đồng bằng: có độ cao 5 – 10 m, cả bãi bồi hiện đại chỉ cao hơn mực biển 2 –
5 m phân bố dọc các lòng sông thành từng dãy rộng 20 – 150 m và chiều dài không lớn lắm chỉ tới vài km Phổ biến dọc ở hai bờ sông VCĐ thuộc các huyện Hoà Thành, Bến Cầu, Châu Thành và Trảng Bàng
Như vậy, lưu vực sông VCĐ có địa hình nhìn chung khá bằng phẳng có xu thế thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, phía thượng nguồn phần trên rạch Bến Đá cao độ địa hình phổ biến trong khoảng 15 – 25 m và thấp dần về phía hạ lưu sông VCĐ với cao độ địa hình trong khoảng 0 – 5 m
2.1.3 Điều kiện địa chất, thổ nhưỡng
2.1.3.1 Địa chất
Địa chất ở phía Tây tỉnh Tây Ninh chủ yếu là phù sa cổ trên nền đá gốc sa diệp thạch trung sinh và cổ sinh thượng
Các thành tạo xâm nhập: Trên mặt đồi là lớp vỏ phong hoá felarit gapbro chỉ gặp ở
độ sâu 29 m trở xuống Đá có màu từ xám đen tới đen, cấp phối hạt từ nhỏ tới vừa, tuổi khoảng 110 triệu năm
Địa tầng có lớp trầm tích Kanizoi dày 100 – 400 m, hướng nghiêng chính Tây Tỉnh Tây Ninh từ huyện Hoà Thành qua huyện Trảng Bàng đến huyện Củ Chi (TP.HCM)
có dạng dưới là cát sỏi, giữa là vỏ laterit, trên là cát bột màu xám phân bố thành dải
Trang 34Đất phù sa do bồi tích của các con sông phân bố ở các huyện Trảng Bàng, Châu Thành và Gò Dầu được phân thành 2 loại là đất phù sa có tầng loang lỗ đỏ vàng và đất phù sa Gley
Đất than bùn chôn vùi có diện tích 1.072 ha (chiếm 0,26% diện tích đất tự nhiên), nằm xen trong các vùng đất phèn, men theo hạ lưu trũng sông VCĐ, ở các huyện Châu Thành, Gò Dầu và Bến Cầu
Với đặc thù chảy qua các loại đất như vậy, chất lượng nước sông VCĐ cũng bị ảnh hưởng đáng kể bởi phèn làm cho pH nước sông tương đối thấp
2.1.4 Điều kiện khí hậu
Toàn bộ lưu vực sông VCĐ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu tương đối ôn hoà, với chế độ bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ổn định, được chia ra làm hai mùa mưa và khô rõ rệt Tây Ninh ít chịu ảnh hưởng của bão và những yếu tố bất lợi khác
Khí hậu nóng ẩm, ôn hòa quanh năm, nhiệt độ trung bình năm 27,4 oC, lượng mưa trong năm 1.578,7 mm Có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
Trang 35ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 30
Theo tài liệu đo đạc quan trắc tại trạm quan trắc khí tượng Tây Ninh từ năm 1998 đến 2007 của Viện khí tượng thuỷ văn Nam Bộ, ta có đặc điểm khí hậu của Tây Ninh nói chung và lưu vực sông VCĐ phần diện tích tỉnh Tây Ninh như sau:
2.1.4.1 Chế độ bức xạ
Tây Ninh tiếp nhận tổng lượng bức xạ dồi dào, trung bình trên 13,6 kcal/cm2/năm và phân bố không đều trong năm, cao nhất vào tháng III (16 kcal/cm2/năm) và thấp nhất vào tháng IX (9 kcal/cm2/năm) Chế độ bức xạ cao và ổn định là một yếu tố khí hậu thuận lợi để phát triển nông nghiệp
2.1.4.2 Chế độ nhiệt
Tỉnh Tây Ninh có nền nhiệt độ cao: nhiệt độ trung bình năm 27,2 oC, nhiệt độ cao nhất 39,0oC, thường xuất hiện vào tháng III, IV; nhiệt độ thấp nhất 13,9 oC thường xuất hiện vào tháng XII, I
2.1.4.5 Chế độ bốc hơi
Do nền nhiệt đô cao, nắng nhiều nên lượng bốc hơi trong khu vực tương đối cao, lượng bốc hơi trung bình năm đạt khoảng 1.173 mm Lượng bốc hơi tháng cao nhất ngày đạt 9,0 mm, thấp nhất đạt 0,3 mm
2.1.4.6 Chế độ mưa
Trang 36ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 31
Lượng mưa ở Tây Ninh khá lớn, trung bình 1.900 – 2.300 mm, phân bố không đều trong năm Mùa khô (tháng XII đên tháng IV năm sau), lượng mưa chiếm 14 % tổng lượng mưa năm Mùa mưa (tháng V đến tháng XI) lượng mưa chiếm khoảng
86 % tổng lượng mưa năm Tháng IX, X là những tháng có lượng mưa lớn nhất chiếm khoảng 15 % tổng lượng mưa năm Tháng I, II là tháng có lượng mưa thấp
nhất chiếm 1 – 2 % tổng lượng mưa năm
2.1.4.7 Chế độ ẩm
Tỉnh Tây Ninh có độ ẩm khá cao, độ ẩm tương đối trung bình tháng khoảng 81,5 %
Về mùa mưa cao hơn mùa khô từ 10 – 20 %
2.1.4.8 Các hiện tượng thời tiết đáng lưu ý
Tỉnh Tây Ninh có khí hậu ôn hòa Ngoài những đặc điểm khí hậu chính như trên thì
ít thấy các hiện tượng thời tiết đặc biệt, cực đoan Tuy vậy cũng cần đề cập đến một
số biến cố thời tiết có thể xảy ra như bão và áp thấp nhiệt đới, thường xuất hiện các cơn lốc có tốc độ rất mạnh Những trận lốc này chỉ quét qua phạm vi hẹp trong thời gian ngắn nhưng lại có sức tàn phá rất mạnh Giông, sét và sương mù cũng là những hiện tượng thời tiết đặc biệt trong khu vực thường xuyên xảy ra
2.1.5 Điều kiện thủy văn
Điều kiện thuỷ văn sông sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng nước sông cũng như khả năng tự làm sạch của sông, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng nước sông.Điều kiện thủy văn của sông VCĐ gồm các nét chính sau:
2.1.5.1 Khái quát hệ thống sông Vàm Cỏ Đông
Sông VCĐ bắt nguồn từ Công Pông Chàm (Campuchia) rồi chảy vào lãnh thổ Việt Nam với tổng chiều dài 270 km, trong đó 151 km chảy qua địa phận tỉnh Tây Ninh với hệ số uốn khúc 1,78 và độ dốc lòng sông 0,4 % Lưu lượng nước bình quân nhiều năm vào khoảng 96 m3/s, lưu lượng bình quân vào những mùa kiệt vào khoảng 10 m3/s Dọc 2 bên bờ phần lớn là các bãi lầy, đồng ruộng tương đối bằng
Trang 37ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 32
phẳng nên tập trung nước chậm, công suất lũ lên, lũ xuống chậm, thể hiện sắc thái chung của sông đồng bằng Nam Bộ
Sông VCĐ được cung cấp nước bởi các phụ lưu sau:
Rạch Bến Đá: đây là một phụ lưu lớn của sông VCĐ, bắt nguồn từ Campuchia chảy qua các huyện Tân Biên, Châu Thành và đổ vào sông VCĐ, ở xã Phước Vinh, huyện Châu Thành Lưu lượng trung bình mùa kiệt là 3,05 m3/s và lưu lượng lớn nhất lên đến 57,2 m3/s Rạch Bến Đá hiện đang được sử dụng làm rạch tiêu nước chính cho khu vực phía Nam huyện Tân Biên và phía Bắc huyện Châu Thành
Rạch Tây Ninh: là phụ lưu lớn thứ hai của sông VCĐ sau rạch Bến Đá, dài 27 km với lưu vực rộng 424 km2, bắt nguồn từ khu vực ven bờ Tây hồ Dầu Tiếng huyện Tân Châu, chảy ngang qua khu vực huyện Hòa Thành và Thị xã Tây Ninh rồi đổ ra sông VCĐ Rạch Tây Ninh hiện đang được sử dụng làm rạch tiêu nước chính cho khu vực thị xã Tây Ninh và một phần các huyện Hòa Thành và Châu Thành
Lưu vực rạch Tây Ninh là nơi tập trung nhiều nguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước, bao gồm: nước thải sinh hoạt từ thị xã Tây Ninh đổ ra, nước thải công nghiệp
từ các cơ sở sản xuất tinh bột mì và mía đường ở phía thượng lưu Rạch Tây Ninh hiện nay đang bị ô nhiễm khá nặng nề, do đó không còn chức năng cấp nước sinh hoạt, tuy nhiên ở phía thượng lưu nguồn nước hiện vẫn đang được sử dụng để tưới
Rạch Rễ: chảy ngang qua huyện Hòa Thành và phía Tây Nam huyện Dương Minh Châu, được dùng làm kênh tiêu chính cho khu vực phía Nam huyện Hòa Thành và phía Tây Nam huyện Dương Minh Châu
Rạch Đá Hàng chảy ngang qua khu vực huyện Gò Dầu có nhiệm vụ tiêu nước chủ yếu cho khu vực huyện Gò Dầu
Rạch Môn, rạch Trảng Bàng, rạch cầu Trường Chùa, kênh Đông chảy ngang qua địa phận huyện Trảng Bàng có nhiệm vụ tưới và tiêu nước cho khu vực huyện Trảng Bàng;
Trang 38ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 33
Vùng trũng ven sông có nhiều đầm lầy thuộc các huyện Châu Thành, Bến Cầu và
Gò Dầu làm giảm đỉnh lũ trên các sông chính và cung cấp nước trong mùa kiệt Ngoài nguồn nước mặt trên hai hệ thống sông chính còn có các ao hồ nhỏ
2.1.5.2 Chế độ mực nước
Chế độ mực nước trên sông VCĐ có thể hình dung qua 2 trạm quan trắc Cần Đăng
và Gò Dầu Hạ như sau:
Trạm thủy văn Cần Đăng nằm trên sông Bến Đá thượng nguồn sông VCĐ Tại vị trí này chế độ mực nước thuộc vùng sông không ảnh hưởng triều Theo tài liệu thống kê từ 1998 – 2007, mực nước trung bình đạt 558 cm, cao nhất 1.261 cm, thấp nhất 466 cm
Trạm thủy văn Gò Dầu nằm trên sông VCĐ, ảnh hưởng thủy triều quanh năm, biên độ triều ngày cao nhất khoảng xấp xỉ 1 m Về mùa lũ có lúc không có dòng chảy 2 chiều nhưng chế độ triều vẫn thể hiện trên đường quá trình mực nước Theo tài liệu thống kê từ 1998 – 2007, mực nước trung bình đạt 37 cm, cao nhất 180 cm, thấp nhất -93 cm
2.1.5.3 Chế độ dòng chảy năm
Thượng lưu VCĐ mang tính chất chế độ thủy văn miền núi với mùa khô các sông suối cạn kiệt, dòng chảy rất nhỏ, mùa lũ mực nước và lưu lượng lên nhanh khi có mưa, rút nhanh khi hết mưa
Chế độ thủy văn vùng hạ lưu sông VCĐ phụ thuộc vào chế độ triều biển Đông, chế độ dòng chảy Đồng Tháp Mười và hoạt động của công trình thủy lợi Dầu Tiếng
Mùa lũ thường bắt đầu từ tháng VIII và kéo dài đến hết tháng XI, mùa kiệt từ tháng XII đến hết tháng VI năm sau Tương tự như sự phân bố lượng mưa tập trung
từ 70 – 80% trong mùa mưa thì tổng lượng dòng chảy năm tập trung từ 3 – 5 tháng mùa lũ, mùa kiệt kéo dài từ 7 – 9 tháng nhưng chỉ chiếm 14 – 18 % lượng dòng chảy trong năm
Trang 39Dòng chảy trên sông VCĐ được hình thành chủ yếu từ lượng dòng chảy từ nhánh chính qua biên giới, nhánh rạch Bến Đá, rạch Nàng Dình và một phần dòng chảy hồi quy kết hợp với xả bổ sung từ hệ thống Dầu Tiếng Về mùa lũ được bổ sung thêm một lượng đáng kể từ hệ thống rạch trên địa bàn Tây Ninh
Đặc trưng dòng chảy tại sông Vàm Cỏ (trên ngã 3 Bến Đá) và rạch Bến Đá (cầu Cần Đăng):
Sông VCĐ hiện nay được bổ sung nước xả từ hồ Dầu Tiếng qua kênh tiêu Phước Hội - Bến Đình với lưu lượng khoảng 5 m3/s Kết hợp với lượng nước hồi quy từ các khu tưới, tổng cộng lượng nước bổ sung thường xuyên vào khoảng 10 m3/s Ngoài ra trong mùa khô vào các thời kỳ triều cường, theo yêu cầu phục vụ sản xuất các vùng hạ lưu, hồ Dầu Tiếng còn xả thêm nước xuống sông Vàm Cỏ để đẩy mặn Như vậy, trong thời kỳ kiệt những tháng thấp nhất sông Vàm Cỏ vẫn có lưu lượng khoảng 20 – 30 m3/s
Mùa kiệt ở Tây Ninh thường bắt đầu từ tháng I đến tháng VI Các tháng kiệt nhất thường tập trung vào tháng III và tháng IV hàng năm, dòng chảy thời kỳ này chỉ chiếm khoảng 1 – 3% tổng lượng dòng chảy năm Cần lưu ý năm 2000 lượng mưa trong mùa kiệt khá lớn
2.1.5.4 Chế độ dòng chảy mùa lũ
Trang 40ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 35
Dòng chảy mùa lũ: Mùa lũ thường bắt đầu từ tháng VIII và kéo dài đến hết tháng
XI, tổng lượng dòng chảy năm tập trung từ 3 – 5 tháng mùa lũ, chiếm khoảng 85% lượng dòng chảy trong năm
Lũ lụt ở Tây Ninh được hình thành qua 2 yếu tố: tác động của dải hội tụ nhiệt đới sinh mưa lớn trên diện rộng và lũ lớn tại ĐBSCL
Tình hình ngập úng trong vùng:
Đến nay Tây Ninh đã ghi nhận được 4 trận lũ lớn vào các năm 1952, 1978, 1996 và
2000
Tại Gò Dầu mức nước lũ hàng năm thường cao hơn so với mức nước kiệt khoảng
30 – 40 cm, thời gian ngập khoảng 7 – 10 ngày (thời gian 1 kỳ triều cường) Khả năng xuất hiện lũ lớn là ít Nhưng diện tích thấp trũng dọc theo hai bên sông khá lớn nên diện tích ngập hàng năm là đáng kể Theo tài liệu điều tra thì diện tích ngập úng hàng năm ven sông VCĐ vào khoảng 10.500 ha
2.1.5.5 Chế độ triều biển Đông
Thủy triều biển Đông tác động mạnh đến chế độ dòng chảy vùng hạ lưu sông VCĐ Mức độ tác động phụ thuộc vào vị trí của sông rạch trên hệ thống
Triều biển Đông với chế độ bán nhật triều không đều Trong ngày có 2 lần triều lên
và 2 lần triều xuống tạo thành 2 đỉnh, 2 chân Thời gian 1 ngày triều là 24h41’, biên
độ triều lớn nhất tại Vũng Tàu là 4,50 m Trong tháng có 2 kỳ triều cường (vào các ngày 1, 15 âm lịch hoặc muộn hơn), và 2 kỳ triều kém (vào các ngày 7, 23 âm lịch họăc muộn hơn) Trong năm mức nước đỉnh triều lớn nhất thường xuất hiện vào tháng XII, I; nhỏ nhất vào tháng VII, VIII
Trên sông VCĐ, mức nước đỉnh bình quân tháng vào khoảng 0,5 – 0,7 m (tại Gò Dầu) Mức nước đỉnh triều tăng dần ra biển Ngược lại với đỉnh triều, xu thế mức nước chân triều thấp dần ra biển, tại Gò Dầu Hmin = - 0,5 ÷ 0,05 m