1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty sông đà 2

61 357 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty Sông Đà 2
Người hướng dẫn Nguyễn Ái Đoàn, PTS.
Trường học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy,việc phân tích tài chính là một công cụ quan trọng và rất cầnthiết cho công tác quản lý của chủ doanh nghiệp nói riêng và hoạt động sản xuất kinhdoanh nói chung.. Các yếu tố cơ b

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Phân tích tài chính là việc vận dụng các kiến thức đã học về kế toán, tài chính vàcác môn học có liên quan khác để tìm hiểu thực trạng tài chính của doanh nghiệp, nhậndạng được những điểm mạnh, điểm yếu cũng như những thuận lợi, khó khăn Tìm hiểu

và giải thích được các nguyên nhân đứng sau thực trạng đó Để từ đó đề xuất giải phápcải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp và thông qua đó xác định được xu hướngphát triển của doanh nghiệp, tìm ra những bước đi vững chắc, hiệu quả trong mộttương lai gần Như vậy,việc phân tích tài chính là một công cụ quan trọng và rất cầnthiết cho công tác quản lý của chủ doanh nghiệp nói riêng và hoạt động sản xuất kinhdoanh nói chung

Sau một thời gian tham gia thực tập tìm hiểu và sưu tầm tài liệu, số liệu tại Công tySông Đà 2, cùng với những kiến thức đã được các thầy cô giáo trong trường Đại họcBách khoa Hà Nội truyền đạt em đã mạnh dạn nghiên cứu và hoàn thành bản Đồ ánTốt nghiệp với đề tài là: “Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chínhcủa Công ty Sông Đà 2”

Kết cấu của bản Đồ án Tốt nghiệp gồm những nội dung sau:

- Lời nói đầu

- Phần I: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

- Phần II: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Sông Đà 2 giai đoạn 2003– 2004

- Phần III: Một số kiến nghị và biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Ái Đoàn, người đã trực tiếp hướngdẫn em tận tình trong suốt thời gian thực tập và làm đồ án Tốt nghiệp, cùng tập thể cácthầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Quản lý Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm

ơn tập thể ban lãnh đạo Công ty Sông Đà 2 cùng các phòng ban đã chỉ dẫn, tạo điềukiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại Công ty

Tuy nhiên, vì kiến thức còn nhiều hạn chế nên trong quá trình quan sát, nhận biếtthực tế và thực hiện Đồ án sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Do đó, em rất mongnhận được sự thông cảm cũng như những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạnsinh viên để hoàn thiện hơn nữa bản Đồ án Tốt nghiệp này

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Kim Xuyến

Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Sông Đà 2

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY SÔNG ĐÀ 2 VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Sông Đà 2 Trụ sở công ty Sông Đà 2 5

1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty 6

1.2.1 Mô hình bộ máy tổ chức của Công ty Sông Đà 2: 6

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý trong Công ty Sông Đà 2 7

1.3 Đánh giá chung về tình hình Công ty và sự cần thiết của đề tài 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 12

2.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 12

2.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 12

2.1.2 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp 12 2.1.3 Nội dung của hoạt động tài chính của doanh nghiệp 12

2.2 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp 13

2.2.1 Mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp 13

2.2.2 ý nghĩa và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 14

2.3 Nguồn tài liệu và phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 15 2.3.1 Nguồn tài liệu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 16

2.3.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 16

2.4 Nội dung và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 17

2.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 18

2.4.2 Phân tích hiệu quả tài chính: 19

2.4.3 Phân tích rủi ro tài chính 22

2.4.4 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính 24

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY SÔNG ĐÀ 2 27

3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty 27

3.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua BCĐKT 27

3.1.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua bảng kết quả kinh doanh 33 3.1.3 Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua bảng lưu chuyển tiền tệ 34

3.2 Phân tích hiệu quả tài chính của Công ty 37

3.2.1 Phân tích khả năng quản lý tài sản 37

Trang 3

3.2.2 Phân tích khả năng sinh lợi 41

3.3 Phân tích rủi ro tài chính 41

3.3.1 Phân tích khả năng thanh toán 41

Để phân tích kỹ hơn về tình hình khả năng thanh toán của công ty ta phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty 42

3.3.2 Phân tích khả năng quản lý nợ 43

3.4 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính 44

3.4.1 Đẳng thức DUPONT 44

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 49

4.1 Căn cứ của việc đề xuất các giải pháp 49

Chỉ tiêu 50

4.1.2 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 50

4.2 Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty 51

4.2.1 Biện pháp tăng lợi nhuận bằng cách giảm chi phí quản lý 51

4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ 56

KẾT LUẬN 59

Trang 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY SÔNG ĐÀ 2 VÀ SỰ

CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY SÔNG ĐÀ 2 TRỤ

SỞ CÔNG TY SÔNG ĐÀ 2

-Địa chỉ : Toà nhà 7 tầng, Km 10 đường Nguyễn Trãi – Hà Nội – Hà Đông

-Điện thoại : 04.8541156 hoặc 034.821037

-Fax : 034.828255

Thời điểm thành lập và quá trình phát triển của Công ty Sông Đà 2

Công ty Sông Đà 2 là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty Sông Đàđược thành lập năm 1960

Năm 1993, dưới sự chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Công ty đã có sự thayđổi về cơ cấu Ngày 26/3/1993 Công ty được thành lập lại theo quyết định số131A/BXD-TCLĐ của Bộ trưởng bộ xây dựng Trụ sở chính của Công ty nằm tại Thị

xã Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình

Năm 1994, Công ty Sông Đà 2 quyết định chuyển trụ sở chính từ Hoà Bình đếnPhường Quang Trung, Thị xã Hà Đông, Tỉnh Hà Tây Việc chuyển địa điểm này tạođiều kiện cho Công ty trong việc giao dịch với các đơn vị nhận thầu

Từ khi thành lập đến nay, Công ty Sông Đà 2 đã từng bước được củng cố và pháttriển toàn diện Hiện nay công ty đã có tới 6 xí nghiệp Đặc biệt, Công ty đã có một độingũ kỹ sư giàu kinh nghiệm, có trình độ giỏi, có được các trang thiết bị tiên tiến củanhiều nước trên thế giới Từ đó Công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ mà Tổng Công ty

và Nhà nước giao cho Sự cố gắng của ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viênCông ty Sông Đà 2 đã được Nhà nước ghi nhận

Công ty có 1289 cán bộ kỹ sư công nhân viên lành nghề và giàu kinh nghiệm.Hàng năm, Công ty luôn trích ra khoản tiền để bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho cán

bộ công nhân viên, chi cho hoạt động từ thiện, ủng hộ các phong trào văn hoá xã hội,chi bảo hộ lao động, chi an ninh bảo vệ, chi cho giáo dục đào tạo… Qua hơn 40 nămhoạt động, Công ty Sông Đà 2 đã và đang tham gia xây dựng nhiều công trình quantrọng như : Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Nhà máy đường Sơn La, Hệ thống tải điện

500 kv Bắc-Nam, Nhà máy thuỷ điện Nậm Sạt (Lào), đường dây 110 kv, 35 kv, cáctrạm biến áp, đại học Quốc Gia Hà Nội, Nhà khách Uỷ Ban dân tộc và miền núi, Họcviện Bưu Chính Viễn Thông, đường cao tốc Láng – Hoà Lạc, quốc lộ 1A (Hà Nội -Lạng Sơn), đường Hồ Chí Minh (đoạn A Roàng - A Tép)… Các công trình do công tySông Đà 2 thi công đều được đánh giá cao, nhiều công trình đạt huy chương vàng vàchất lượng cao ngành xây dựng

Năm 2004 Công ty Sông Đà 2 bắt đầu tiến hành cổ phần hoá từng bước các xínghiệp Quá trình cổ phần hoá vẫn đang được tiến hành nhằm tạo cho công ty sự vữngmạnh về nguồn vốn cũng như tạo sự năng động, năng lực cạnh tranh trong nền kinh tếthị trường

Trang 5

Hiện nay Công ty Sông Đà 2 đang tập trung nâng cao mọi mặt: nhân lực, máymóc thiết bị, đầu tư chiều sâu để thực hiện và sẵn sàng nhận thầu xây lắp thi công cáccông trình trên toàn quốc và quốc tế.

1.2 BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

1.2.1 Mô hình bộ máy tổ chức của Công ty Sông Đà 2:

Là một doanh nghiệp có quy mô lớn, có nhiều xí nghiệp trực thuộc, nên Công tySông Đà 2 tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng kết hợp với mô hình

dự án ma trận Trong mô hình này các phó giám đốc công ty giúp giám đốc, ngườiquản lý cấp cao, trong các công việc thuộc chức năng của họ Các phòng chức nănglàm việc theo chức năng của họ để trợ giúp cho các phó giám đốc trong công việc thammưu cho giám đốc Các xí nghiệp trực thuộc tổ chức tương đối độc lập Trong mỗi xínghiệp này cũng có các đơn vị chức năng và các đơn vị chức năng này tổ chức theo cơcấu chức năng Để thực hiện các dự án, các xí nghiệp sẽ thực hiện dựa trên sự hỗ trợ vàgiám sát của các phòng chức năng của cơ quan công ty Mỗi một Phòng chức nănghoặc một Phó giám đốc bộ phận có thể tham gia vào nhiều dự án khác nhau Khi mỗi

dự án hoàn thành thì cơ cấu ma trận liên quan đến dự án đó được giải thể Mô hình tổchức cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Sông Đà 2 được thể hiện trên sơ đồ sau:

Sơ đồ 1:Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Sông Đà 2:

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHÓ GIÁM

ĐỐC

KINH DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC

KỸ THUẬT

PHÓ GIÁM ĐỐC THI CÔNG

PGĐ VẬT TƯ - THIẾT BỊ

PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

PHÒNG QUẢN LÝ

CƠ GIỚI

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

P SÔNG

ĐÀ 2.02

XÍ NGHIỆ

P SÔNG

ĐÀ 2.05

XÍ NGHIỆ

P SÔNG

ĐÀ 2.04

XÍ NGHIỆ

P SÔNG

ĐÀ 2.03

ĐỘI TRỰC THUỘC

XÍ NGHIỆ

P SÔNG

ĐÀ 2.06

Trang 6

(Nguồn từ Phòng tổ chức Công ty)

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý trong Công ty Sông Đà 2

Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, có quyền cao nhất trong

doanh nghiệp Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp

từ việc sử dụng hợp lý nguồn vốn, đất đai, tài nguyên của Nhà nước giao đến việc banhành các định mức kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền tệ Cụ thể :

- Truyền đạt đến mọi thành viên trong Công ty Sông Đà 2 về tầm quan trọng củaviệc đáp ứng khách hàng cũng như các yêu cầu pháp luật

- Đảm bảo sẵn có các nguồn lực cho các quá trình sản xuất, kinh doanh

- Đảm bảo các yêu cầu của khách hàng đều được xác định và đáp ứng

- Phê duyệt tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng

- Quyết định đào tạo, tuyển dụng hay điều động nhân lực theo yêu cầu sản xuất

và nhu cầu năng lực nhân sự

- Phê duyệt các kế hoạch bảo dưỡng thiết bị, hiệu chuẩn thiết bị đo

- Phê duyệt danh sách nhà cung ứng được lựa chọn, phê duyệt thông tin muahàng

- Đảm bảo các sản phẩm bị ảnh hưởng của các thiết bị đo không phù hợp đềuđược theo dõi và xử lý

- Quyết định những sản phẩm được miễn trừ các hoạt động theo dõi và đolường

- Quyết định hành động khắc phục, phòng ngừa (những trường hợp nghiêmtrọng)

Trong các trường hợp cần thiết Giám đốc có thể uỷ quyền cho các Phó Giámđốc trong các công việc của mình

Các Phó Giám đốc: Giúp Giám đốc trong các lĩnh vực :Kinh doanh, kỹ thuật, thi

công, vật tư thiết bị Có thể được giám đốc uỷ quyền giải quyết các công việc liên quanđến lĩnh vực của họ ở Công ty Sông Đà

Phòng quản lý kỹ thuật: Đề ra các mục tiêu quản lý kỹ thuật, giám sát quá trình

thi công của các dự án, chịu trách nhiệm giám sát, nghiệm thu và bàn giao sản phẩm,đưa ra các kế hoạch cải tiến trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật

Phòng kinh tế kế hoạch: Tập hợp, báo cáo Phó Giám đốc về các ý kiến phản hồi

của khách hàng, nhà cung ứng Tập hợp các tài liệu, thông tin về xây dựng kế hoạchcủa các đơn vị, phòng chức năng để trình giám đốc phê duyệt Theo dõi tình hình thựchiện của các đơn vị có những hoạt động điều phối, xây dựng các kế hoạch bổ xung

Trang 7

Phòng tài chính kế toán:

- Xây dựng hệ thống các kế hoạch tài chính Dự toán các chi phí cho doanhnghiệp, kế hoạch thu vốn

- Tổ chức nguồn vốn kịp thời, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh

- Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ doanh nghiệp

- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị theo đúng cácquy định của Tổng Công ty

- Kiểm tra giám sát việc thực hiện, chấp hành quy định về tài chính theo luậtđịnh trong quá trình sản xuất kinh doanh

Phòng quản lý cơ giới: Đảm bảo việc điều phối thiết bị, vật tư theo quy định

“quản lý thiết bị”, quy định “mua hàng và quản lý nhà cung ứng”

Phòng tổ chức hành chính: Đảm bảo cung cấp nhân lực theo quy định “quản lý

nguồn nhân lực” Cung cấp các phương tiện cho việc truyền đạt thông tin Lưu giữthông tin liên quan đến giáo dục đào tạo, kỹ năng kinh nghiệm

Các xí nghiệp trực thuộc: Thực hiện các công tác chuẩn bị, thực hiện việc triển

khai dự án theo quy định Đảm bảo các yêu cầu của khách hàng được đáp ứng Lập báocáo ý kiến khen chê của khách hàng gửi phòng KTKH

1.1 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY SÔNG ĐÀ 2

Công ty Sông Đà 2 có hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu về lĩnh vực xâydựng nên có chức năng, nhiệm vụ chính về 3 lĩnh vực sau:

- Lĩnh vực xây lắp

- Lĩnh vực Công nghiêp

- Lĩnh vực khác

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY SÔNG ĐÀ 2

Đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào để hoàn thành và đưa vào sử dụng cũngphải trải qua ba giai đoạn: khảo sát, thiết kế, thi công Quy trình công nghệ xây dựngcủa công ty có thể được mô tả bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ của Công ty Sông Đà 2

(Nguồn Phòng Tổ chức Công ty Sông Đà 2)

Các bước trong quy trình công nghệ:

Qui trình đấu thầu bao gồm:

- Tìm kiếm thông tin, xử lý thông tin để lựa chọn công trình cần tiếp thị

- Lập kế hoạch tiếp thị các đối tác để quyết định đấu thầu công trình

Đấu thầu

xây dựng

Ký kết hợp đồng

Khảo sát thi công Lập KH thi công

Tổ chức thi công

B n giao, nghiàn giao, nghi ệm thu công trìnhThu hồi

vốn

Trang 8

- Tham gia đấu thầu công trình

- Xử lý thông tin sau đấu thầu

 Sau khi đấu thầu thành công và ký kết hợp đồng, công ty tiến hành khảo sát địa

điểm thi công Công việc khảo sát bao gồm:

Tiếp đó là bước thiết kế Công việc thiết kế bao gồm:

- Thiết kế sơ bộ dự án

- Thiết kế thi công và dự toán

- Thiết kế tổ chức quản lý khai thác;

- Đền bù, di dân tái định cư, bảo vệ môi trường, đánh giá hiệu quả kinh tế dự án,đánh giá tác động môi trường của dự án và đưa ra biện pháp xử lý

Dựa trên cơ sở của các bước khảo sát, thiết kế công ty tiến hành lập kế hoạch tổchức thi công:

- Lập kế hoạch về máy móc, thiết bị, nhân lực, tài chính,

- Kế hoạch quản lý

QUÁ TRÌNH THI CÔNG LÀ QUÁ TRÌNH QUAN TRỌNG NHẤT CỦA QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ĐÓ LÀ CẢ MỘT QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC KẾ HOẠCH THI CÔNG ĐÃ ĐỀ RA, PHẢI QUẢN LÝ, GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH THỰC THI SAO CHO ĐẠT HIỆU QUẢ CAO NHẤT, HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH ĐÚNG TIẾN ĐỘ ĐÃ

ĐỀ RA

CUỐI CÙNG LÀ CÔNG TÁC BÀN GIAO VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH VÀ QUYẾT TOÁN VỚI CHỦ ĐẦU TƯ TUỲ THEO HỢP ĐỒNG MÀ CÔNG TÁC NGHIỆM THU THANH TOÁN CÓ THỂ XẢY RA TỪNG THÁNG HAY TỪNG GIAI ĐOẠN CỦA CÔNG TRÌNH HOẶC LÀ SAU KHI CÔNG TRÌNH ĐÃ HOÀN THÀNH.

Về hình thức tổ chức sản xuất, Công ty Sông Đà 2 tổ chức sản xuất theo từng xí

nghiệp Trong đó:

1 Xí nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu Sông Đà 2.01

2 Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 2.02

3 Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 2.03

4 Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 2.04 thi công các công trình dân dụng, côngnghiệp, đường dây và trạm cao thế, hạ thế

5 Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 2.05

6 Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 2.06

7 Đội trực thuộc

Trang 9

1.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY SÔNG ĐÀ 2THỜI GIAN GẦN ĐÂY:

1.2.1. Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu và kết quả tiêu thụ

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là lĩnh vực xây dựng và được chiathành ba lĩnh vực chủ yếu :

Lĩnh vực xây lắp bao gồm :

-Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp với quy mô lớn

-Xây dựng công trình thuỷ lợi: Đê đập, hồ chứa nước, hệ thống tưới tiêu

-Xây dựng công trình giao thông đường bộ tới cấp một, sân bay, bến cảng -Xây lắp đường dây và trạm biến thế

-Lắp đặt thiết bị cơ - điện – nước công trình, kết cấu và cấu kiện phi tiêu chuẩn

- Nạo vét và bồi đắp mặt bằng, đào, đắp nền, đắp công trình

-Thi công các loại móng, khoan phun VXM, hoá chất, khoan cọc nhồi, đóng épcọc

-Thi công bằng phương pháp nổ mìn các công trình hở, khai thác đá xây dựng

Lĩnh vực sản xuất công nghiệp bao gồm:

-Sản xuất vật liệu, cấu kiện xây dựng

-Sản xuất bê tông thương phẩm, bê tông nhựa nóng

Lĩnh vực sản xuất khác bao gồm:

-Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng

-Hoàn thiện trang trí nội ngoại thất công trình

-Kinh doanh nhà, hàng hoá, đầu tư các dự án về nhà ở và các khu công nghiệp.-Vận tải hàng hoá và sửa chữa ô tô cơ khí

Trong các lĩnh vực kinh doanh trên, lĩnh vực mang lại doanh thu lớn nhất chocông ty là lĩnh vực xây lắp

Ngoài lĩnh vực xây dựng Công ty còn kinh doanh một số loại hình dịch vụ chủyếu như:

- Xây dựng các công trình như : trường học, bệnh viện, công trình điện, đường, nhà dân

- Xây dựng các công trình giao thông

- Dịch vụ vận chuyển bê tông áp phan

- Kinh doanh vật tư

1.2.2. Dữ liệu tổng quát về Công ty

Qui mô hiện tại của Công ty Sông Đà 2

Trang 10

Công ty Sông Đà 2 là một doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn Từ một địađiểm ban đầu là cơ quan công ty ở trên đường Nguyễn Trãi thành lập năm 1993, saumười năm hoạt động, đến nay Công ty đã có thêm 6 xí nghiệp trực thuộc, địa bàn hoạtđộng rộng lớn, thực hiện các công trình xây lắp từ Bắc vào Nam.

Năm 2003 Công ty Sông Đà 2 có tổng vốn chủ sở hữu là 22.859.930.721 đồng,đến cuối năm 2004 tổng số vốn chủ sở hữu đã lên đến 27.375.955.725 đồng tương ứngvới 19,76% Những con số này thể hiện sự tăng trưởng vững mạnh của Công ty Sông

và phát triển nguồn vốn của mình, không ngừng nâng cao và làm lành mạnh hoá tìnhhình tài chính doanh nghiệp Tuy nhiên, để phát triển hơn nữa quy mô hoạt động củaCông ty Công ty phải tiến hành phân tích tình hình tài chính để nhận dạng được nhữngđiểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn Tìm hiểu, giải thích các nguyên nhân đứngsau thực trạng đó và từ đó tìm ra biện pháp cải thiện tình hình tài chính cũng như xâydựng phương hướng phát triển cho riêng mình

Trang 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP

2.1 KHÁI NIỆM TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

2.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế – tiền tệ trong quátrình phát triển và biến đổi vốn dưới hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp

Tình hình tài chính của một doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khácnhau nhưng nhìn chung nó bị ảnh hưởng bởi các yếu tố cơ bản sau:

- Cơ cấu vốn

- Cơ cấu tài sản

- Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và cơ cấu tài sản

- Tình hình sử dụng tài sản (tài sản cố định và tài sản lưu động)

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.3 Nội dung của hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của tài chính của doanh nghiệp có một vịtrí quan trọng đặc biệt, chi phối tất cả các khâu của quá trình kinh doanh của một doanhnghiệp

Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà có những nội dung hoạt động tài chính khácnhau, trọng tâm và mức độ quản lý trong từng khâu cũng khác nhau Hoạt động tàichính của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm những nội dung chủ yếu sauđây:

- Quản lý sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nội dung hoạt động của tài chính doanh nghiệp, quản lý sử dụng vốn kinhdoanh là khâu trọng tâm nhất, có tính chất quyết định tới mức độ tăng trưởng hoặc suythoái của một doanh nghiệp Quản lý sử dụng vốn kinh doanh bao gồm nhiều khâu như

Trang 12

xác định nhu cầu vốn kinh doanh, khai thác tạo lập vốn kinh doanh, đầu tư, sử dụng vàbảo toàn vốn kinh doanh.

- Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ

đã hoàn thành

2.2 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

2.2.1 Mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đốichiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ Qua đó người sử dụngthông tin có thể đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp, nắm vững tiềmnăng, xác định chính xác hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai và triểnvọng của doanh nghiệp

Mục đích:

Trong kinh tế thị trường, sự thành công hay thất bại trong kinh doanh của mộtdoanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào việc phân tích và đánh giá kinh tế của công ty.Phân tích tình hình tài chính giúp ta đánh giá được tình hình tài chính của doanhnghiệp Để phục vụ tốt cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh các nhà quản lýphải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mình để cónhững quyết định kịp thời cho việc cải thiện tình hình tài chính Bên cạnh đó sự pháttriển của các doanh nghiệp, ngân hàng và thị trường vốn càng cho thấy việc phân tíchtài chính là hết sức cần thiết Phân tích tài chính có ảnh hưởng trực tiếp đến một số đốitượng sau:

-Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý doanh nghiệp: phân tích tài

chính doanh nghiệp nhằm đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, xác định đIểm mạnh,diểm yếu của doanh nghiệp làm cơ sở để định hướng các quyết định của ban giám đốc

và dự báo các kế hoạch tài chính

Mối quan tâm hàng đầu của các chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý là tối đahoá lợi nhuận và có khả năng trả nợ Các nhà quản lý doanh nghiệp thì còn quan tâmđến nhiều mục tiêu khác như: tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chấtlượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đóng góp phúc lợi, bảo vệmôi trường Tuy nhiên doanh nghiệp chỉ có thể đáp ứng được các mục tiêu trên nếudoanh nghiệp thực hiện được hai mục tiêu cơ bản là: kinh doanh có lãi và thanh toánđược nợ Bởi vì một doanh nghiệp nếu làm ăn thua lỗ kéo dài hoặc không thanh toánđược nợ đến hạn đều buộc phảI ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 13

Chính vì vậy các chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý doanh nghiệp phảI nắmđầy đủ thông tin về hoạt động tài chính của doanh nghiệp, từ đó phân tích và đánh giáđúng đắn tình hình hoạt động tài chính của mình để có những quyết định sáng suốt.

-ĐỐI VỚI CÁC CHỦ NGÂN HÀNG VÀ CÁC NHÀ CHO VAY TÍN DỤNG:

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP GIÚP HỌ NHẬN BIẾT NHU CẦUVAY VÀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG HỌ ĐẶC BIỆT CHÚ ÝĐẾN KHẢ NĂNG THANH KHOẢN CỦA DOANH NGHIỆP CỤ THỂ HƠN LÀ

HỌ QUAN TÂM ĐẾN LƯỢNG TIỀN MẶT, CÁC LOẠI TÀI SẢN CÓ KHẢ NĂNGCHUYỂN ĐỔI NHANH THÀNH TIỀN VÀ SO SÁNH CHÚNG VỚI CÁC KHOẢN

NỢ CỦA DOANH NGHIỆP MỐI QUAN TÂM THỨ HAI CỦA CÁC CHỦ NGÂNHÀNG VÀ CÁC NHÀ CHO VAY TÍN DỤNG LÀ LƯỢNG VỐN CHỦ SỞ HỮU

MÀ DOANH NGHIỆP CÓ ĐÂY CHÍNH LÀ KHOẢN ĐẢM BẢO CHO HỌ NẾUDOANH NGHIỆP MẤT KHẢ NĂNG THANH KHOẢN MỐI QUAN TÂM THỨ

BA CỦA CÁC CHỦ NGÂN HÀNG LÀ KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA DOANHNGHIỆP KHÔNG CHỦ NGÂN HÀNG NÀO MUỐN CHO MỘT DOANH NGHIỆPLÀM ĂN KHÔNG CÓ HIỆU QUẢ HOẶC LÀM ĂN THUA LỖ VAY TIỀN CẢ.KHÔNG CHỈ CÓ VẬY KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA DOANH NGHIỆP CHÍNH LÀ

CƠ SỞ CỦA VIỆC HOÀN TRẢ VỐN VÀ LÃI VAY CỦA DOANH NGHIỆP

-Đối với các nhà cung ứng vật tư, thiết bị, hàng hoá và dịch vụ: phân tích tài

chính trong doanh nghiệp cho họ biết về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó

có thể quyết định bán hàng hay không bán hàng, và các phương pháp thanh toán hợp lýcần áp dụng để thu hồi tiền bán hàng một cách nhanh nhất

-Đối với các nhà đầu tư: phân tích tài chính giúp họ biết tình hình thu nhập của

vốn chủ sở hữu, lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư Họ quan tâm tớiphân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Đó chính là căn cứquan trọng trong việc ra quyết định có đầu tư vào doanh nghiệp hay không

-Đối với khách hàng: phân tích tài chính doanh nghiệp giúp họ đánh giá khả

năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp để quyếtđịnh có ứng tiền trước hay không

-Đối với người lao động trong doanh nghiệp: phân tích tài chính trong doanh

nghiệp giúp họ hiểu biết về hoạt động của doanh nghiệp, nắm bắt được xu hướng pháttriển của doanh nghiệp để từ đó nâng cao trách nhiệm của mình trong công việc mà họphải đảm nhận, giúp họ đánh giá được thu nhập của bản thân sẽ tăng lên hay sút đi

-Đối với các cơ quan quản lý Nhà Nước như tài chính, ngân hàng, kiểm toán, thuế : phân tích tài chính giúp cho việc kiểm tra, giám sát, kiểm toán, thu thuế,

hướng dẫn và tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ về tàichính, kế toán, thuế được thực hiện tốt hơn

Tóm lại, phân tích tài chính là cơ sở để dự đoán tài chính, nó có thể được ứngdụng theo nhiều hướng khác nhau, nhằm phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau.Chính vì lẽ đó phân tích tài chính trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết

2.2.2 Ý nghĩa và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

Trang 14

Ý nghĩa của phân tích tài chính:

Phân tích tài chính là một phương pháp đánh giá tình hình tài chính đã qua vàhiện nay, cũng như dự đoán tình hình tài chính trong tương lai, đồng thời đưa ra biệnpháp để cải thiện tình hình tài chính và dần dần đi đến hoàn thiện tình hình tài chínhdoanh nghiệp Không những thế phân tích tài chính còn cung cấp những thông tin giúpcho nhà quản lý đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình

và từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.Phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu được trong công tác quản lý, khôngchỉ có ý nghĩa thiết thực với hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm đánh giá một cáchtoàn diện tình hình tài chính, năng lực tài chính, khả năng sinh lời, cách thức lựa chọn

và quản lý nguồn vốn để đưa ra quyết định tài chính và quyết định đầu tư, đánh giáchính xác khả năng hoàn trả nợ vay

Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp:

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp có các vaitrò chủ yếu sau đây:

- Đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp.

Để thực hiện mọi quá trình kinh doanh, trước hết các doanh nghiệp phải có vốnkinh doanh Vai trò của tài chính doanh nghiệp được thể hiện là xác định đúng đắn nhucầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Tiếp đó phải lựachọn các phương pháp và hình thức huy động vốn thích hợp, đáp ứng kịp thời các nhucầu vốn để hoạt động của các doanh nghiệp được thực hiện một cách nhịp nhàng, liêntục với chi phí huy động vốn thấp nhất

- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả Việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm

và hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Tài chínhdoanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư, chọn

ra dự án đầu tư tối ưu; lựa chọn và huy động nguồn vốn có lợi nhất cho hoạt động kinhdoanh, bố trí cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng các biện pháp để tăng nhanh vòng quay củavốn, nâng cao khả năng sinh lời của vốn kinh doanh

- Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh Vai trò này của tài chính doanh

nghiệp được thể hiện thông qua việc tạo ra sức mua hợp lý để thu hút vốn đầu tư, laođộng, vật tư, dịch vụ, đồng thời xác định giá bán hợp lý khi tiêu thụ hàng hoá, cung cấpdịch vụ và thông qua hoạt động phân phối thu nhập của doanh nghiệp, phân phối quỹkhen thưởng, quỹ lương, thực hiện các hợp đồng kinh tế…

- Giám sát kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Tình hình tài chính của doanh nghiệp là một tấm gương phản ánh trung thựcnhất mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua các chỉ tiêu tài chính màcác nhà quản lý doanh nghiệp dễ dàng nhận thấy thực trạng quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp, phát hiện kịp thời những vướng mắc, tồn tại để từ đó đưa ra các quyếtđịnh điều chỉnh các hoạt động kinh doanh nhằm đạt tới mục tiêu đã định

Trang 15

Vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động trước hết làphụ thuộc vào sự nhận thức và vận dụng các chức năng của tài chính, sau nữa còn phụthuộc vào môi trường kinh doanh, cơ chế tổ chức tài chính doanh nghiệp và các nguyêntắc cần quán triệt trong mọi hoạt động tài chính doanh nghiệp.

2.3 NGUỒN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNHDOANH NGHIỆP

2.3.1 Nguồn tài liệu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Nguồn tài liệu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là các báo cáo tàichính Báo cáo tài chính là phương tiện trình bày tình hình và khả năng tài chính, khảnăng sinh lợi của doanh nghiệp

Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:

-Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)

-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN)

-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN)

-Bản thuyết minh các báo cáo tài chính (Mẫu B04-DN)

Bảng cân đối kế toán: là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách tổng quát tình

hình toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tạithời điểm báo cáo

Kết cấu của bảng cân đối kế toán bao gồm 2 phần:

A- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

B- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng

quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ của doanh nghiệp và tình hình thựchiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản khác

Kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:

Phần I: Lãi, lỗ

Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và

sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

Kết cấu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm có 3 phần:

I Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh

II Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư

III.Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính.

2.3.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Phương pháp so sánh: đây là phương pháp lâu đời nhất và được áp dụng rộng rãi

nhất So sánh trong phân tích kinh tế là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đãđược lượng hoá có cùng một nội dung, một tính chất tương tự nhau

Phương pháp so sánh có nhiều dạng:

-So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế hoạch

Trang 16

-So sánh số liệu thực tế giữa các kỳ, các năm

-So sánh số liệu thực hiện với các thông số kỹ thuật -kinh tế trung bình hoặc tiêntiến

-So sánh số liệu của doanh nghiệp mình với các số liệu của các doanh nghiệptương đương hoặc doanh nghiệp của đối thủ cạnh tranh

-So sánh các thông số kỹ thuật kinh tế với các phương án kinh tế khác

ưu điểm lớn nhất của phương pháp so sánh là cho phép tách ra được những nétchung, nét riêng của các hiện tượng được so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặtphát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giải pháp quản lýhợp lý và tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể

Điều kiện khi áp dụng phương pháp so sánh là: Các chỉ tiêu hay kết quả tínhtoán phải tương đương nhau về nội dung phản ánh và cách xác định Trong phân tích

so sánh có thể so sánh: số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân

Phương pháp thay thế liên hoàn:

Thay thế liên hoàn là thay thế lần lượt số liệu gốc hoặc số liệu kế hoạch bằng số liệuthực tế cuả nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế được phân tích theo đúng logicquan hệ giữa các nhân tố Phương pháp thay thế liên hoàn có thể được áp dụng khi mốiquan hệ giữa các chỉ tiêu và giữa các nhân tố, các hiện tượng kinh tế có thể biểu thịbằng một hàm số Thay thế liên hoàn được sử dụng để tính toán mức ảnh hưởng củacác nhân tố tác động tới cùng một chỉ tiêu phân tích Trong phương pháp này, nhân tốthay thế là nhân tố được tính mức ảnh hưởng, còn các nhân tố khác giữ nguyên, lúc đó

so sánh mức chênh lệch giữa cái trước nó và cái đã được thay thế sẽ tính được mức ảnhhưởng của nhân tố được thay thế

Việc xác định trình tự thay thế liên hoàn hợp lý là một yêu cầu khi sử dụngphương pháp Trật tự thay thế liên hoàn trong các tài liệu được quy định như sau:

-Nhân tố số lương thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau Khi có thể phânbiệt rõ ràng các nhân tố ảnh hưởng thì vận dụng nguyên tắc trên trong thay thế liênhoàn là khá thuận tiện Trong trường hợp cùng một lúc có nhiều nhân tố chất lượng, sốlượng tức nhiều nhân tố có cùng tính chất như nhau, việc xác định trật tự thay thế trởnên khó khăn thì sử dụng phương pháp tích phân, vi phân cho phương pháp này

Phương pháp liên hệ cân đối:

Đây là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế khi giữa chúng tồntại mối quan hệ cân bằng hoặc cần phải tồn tại sự cân bằng Phương pháp liên hệ cânđối được sử dụng rộng rãi trong phân tích tài chính: phân tích sự vận động của hànghoá, vật tư, nhiên liệu; xác định điểm hoà vốn; phân tích cán cân thương mại…

Ngoài các phương pháp phân tích trên còn có một số phương pháp phân tích như:phương pháp đồ thị, phương pháp phân tổ, phương pháp so sánh tương quan, cácphương pháp toán học ứng dụng khác

2.4 NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Nội dung phân tích tài chính:

Trang 17

1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính (sự biến độngcủa tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, nộp ngân sách, các cân đối tàichính, vàkết luận sơ bộ).

2 Phân tích hiệu quả tài chính (khả năng quản lý tài sản và khả năng sinh lời)

3 Phân tích rủi ro tài chính (Công nợ và khoản phải thu, khả năng thanh toán, khảnăng quản lý nợ)

4 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính (Phân tích các đòn bẩy và đẳng thức DuPont)

5 Đánh giá chung về tình hình tài chính doanh nghiệp

Quy trình phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính:

Sơ đồ 2: Quy trình phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính

2.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

2.4.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp qua các báo cáo tài chính

- Bảng cân đối kế toán: cho biết sự phát triển hay suy thoái của doanh nghiệpthông qua các biến động về tài sản và nguồn vốn

- Báo cáo kết quả kinh doanh: cho biết kết quả kinh doanh chính (doanh thu, chiphí, khấu hao tài sản cố đinh, lãi vay cho chủ nợ, nộp ngân sách nhà nước, lãi của chủ

So sánh , nhận xét

v ài đề xuất biện pháp cải thiện tình hình t i ài chính

Bảng CĐKT sau giải pháp

Bảng KQKD sau giải pháp

P h â n t í c h k h á i q u á t

Sự biến động của

nguồn vốn

- Kết quả của hoạt động kd, hoạt động đầu tư, hoạt động

số dư tiền mặt cuối

dư tiền

cuối kỳ

- Biến động của d.thu, chi phí & LN

Pt tổng hợp

-Phân tích Dupont -Phân tích các đòn bẩy

Các tỷ số

t i chính ài mục tiêu

Các tỷ

số t i ài chính hiện nay

PT hiệu quả TC

-Khả năng sinh lời -Khả năng

sản

PT rủi ro TC

-Khả năng thanh khoản -Khả năng quản lý nợ

Trang 18

+ Số dư tiền mặt thuần của hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạtđộng tài chính.

+ Khái quát về điểm mạnh và điểm yếu của từng hoạt động trên

+ Số dư tiền mặt thuần trong kỳ của tất cả các hoạt động và

+ Số dư tiền mặt cuối kỳ

2.4.1.2 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn

Dựa trên bảng cân đối kế toán ta đi phân tích cơ cấu tài sản đó là việc đánh giácác loại tài sản của doanh nghiệp và xem xét tỷ trọng của nó

Khi phân tích cần xem xét tỷ suất đầu tư trang thiết bị tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Tỷ suất đầu tư được xác định theo công thức :

Việc đầu tư chiều sâu, mua sắm trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện nănglực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài Tỷ suất này tăng lên chứng tỏ năng lực sảnxuất có xu hướng tăng lên Nếu các nhân tố khác không thay đổi thì đây là một dấuhiệu tích cực về công ty

Bên cạnh đó ta đi phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, ta cũng đánh giácác loại nguồn vốn và xem xét tỷ trọng của nó

Sau khi đi phân tích về cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn ta sẽ biết được mốiquan hệ giữa hai loại cơ cấu này, nhận thức được mức độ biến động và mức độ phùhợp của chúng

2.4.1.3 Phân tích các cân đối tài chính

TSLĐ

Tiền

Nợ ngắnhạn

Phải trả

Hàng tồn khoTSCĐ

Nợ định kỳ

Nợ dài hạnNguồn vốn chủ sở hữu

(a) Cân đối giữa TSLĐ và nguồn vốn ngắn hạn:

Cân đối này cho biết TSLĐ nên được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn Qua việcxem xét cân đối này ta sẽ thấy được nguồn vốn ngắn hạn có đủ để tài trợ cho tài sảnlưu động hay không

(b) Cân đối giữa TSCĐ và nguồn vốn dài hạn:

Cũng tương tự như trên cân đối này cho ta biết TSCĐ của doanh nghiệp nên đượctài trợ bởi nguồn vốn dài hạn

Tỷ suất đầu tư = T i sàn giao, nghi ản cố định v àn giao, nghi đầu tư d i hàn giao, nghi ạn

Tổng t i sàn giao, nghi ản

Trang 19

2.4.2 Phân tích hiệu quả tài chính:

2.4.2.1 Phân tích khả năng quản lý tài sản

Việc phân tích khả năng quản lý tài sản sẽ cho ta biết một đồng tài sản có thể tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu, và việc phân tích này sẽ giúp doanh nghiệp đánh giáđược hiệu suất, cường độ sử dụng (mức độ quay vòng) và sức sản xuất của tài sảntrong năm

Phân tích khả năng quản lý tài sản bao gồm các công việc sau:

(a) Vòng quay hàng tồn kho

Giá trị hàng tồn kho bao gồm toàn bộ các tài sản dự trữ như vật tư, nguyên vậtliệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và thành phẩm chưa bán (không kể các hànghoá ứ đọng chậm luân chuyển kém phẩm chất)

Công thức tính:

Kỳ thu nợ dài phản ánh chính sách bán chịu táo bạo Có thể là dấu hiệu tốt nếu tốc

độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng khoản phải thu Nếu vận dụng đúng chính sáchbán chịu là một công cụ tốt để mở rộng thị phần và làm tăng danh thu Kỳ thu nợ dài cóthể do yếu kém trong việc thu hồi khoản phải thu; doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn,

Vòng quay h ng àn giao, nghitồn kho Doanh thu thuần

H ng tàn giao, nghi ồn kho bình quân

=

Vòng quaykhoản phải thu

Doanh thu thuầnKhoản phải thu bình quân

=

Kỳ thu nợ bán chịu

365Vòng quay khoản phải thu

=

Trang 20

khả năng sinh lợi thấp Cũng có thể do chính sách bán chịu quá chặt chẽ dẫn tới đánhmất cơ hội bán hàng và cơ hội mở rộng quan hệ kinh doanh.

Vòng quay tài sản cố định thấp là do nhiều TSCĐ của doanh nghiệp không được hoạt,chất lượng tài sản kém, hoặc không hoạt động hết công suất

(d) Vòng quay tài sản lưu động

Vòng quay này cho biết một đồng TSLĐ góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu

Công thức tính:

Vòng quay tài sản lưu động cao chứng tỏ TSLĐ có chất lượng cao, được tận dụngđầy đủ, không bị nhàn rỗi và không chịu giam giữ trong các khâu của quá trình sảnxuất kinh doanh Vòng quay TSLĐ cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiếtkiệm được chi phí và giảm được lượng vốn đầu tư

Vòng quay tài sản lưu động thấp là do tiền mặt nhàn rỗi, thu hồi khoản phải thukém, chính sách bán chịu quá rộng rãi, vấn đề quản lý vật tư, quản lý sản xuất,và quản

lý bán hàng không tốt

(e).Vòng quay tổng tài sản:

Vòng quay này cho biết một đồng tổng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.Công thức tính:

Chỉ tiêu này đánh giá tổng hợp khả năng quản lý TSCĐ và TSLĐ của doanhnghiệp

Vòng quay

t i sàn giao, nghi ản cố định Doanh thu thuần

T i sàn giao, nghi ản cố định bình quân

=

Vòng quay

t i sàn giao, nghi ản lưu động Doanh thu thuần

T i sàn giao, nghi ản lưu động bình quân

=

Vòng quaytổng t i sàn giao, nghi ản Doanh thu thuần

Tổng t i sàn giao, nghi ản bình quân

=

Trang 21

Vòng quay này cao chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp có chất lượng cao,được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quátrình sản xuất kinh doanh Vòng quay tổng tài sản cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuậncao.

Vòng quay tổng tài sản thấp là do yếu kém trong quản lý TSCĐ, quản lý tiền mặt,quản lý khoản phải thu, chính sách bán chịu, quản lý vật tư, quản lý sản xuất, quản lýbán hàng

2.4.2.2 Phân tích khả năng sinh lợi:

Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dưới góc độ sử dụng tài sản cố định vàtài sản lưu động, khi phân tích cần xem xét cả hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ sinhlợi Khả năng sinh lời là nhóm chỉ tiêu phản ánh một cách tổng quát năng lực kinhdoanh Phân tích khả năng sinh lời cho phép doanh nghiệp đánh giá được tình trạngtăng trưởng, giúp doanh nghiệp điều chỉnh lại cơ cấu tài chính và hoạch định chiếnlược ngăn ngừa rủi ro ở mức độ tốt nhất, cũng như đề xuất hướng phát triển trongtương lai

Việc phân tích khả năng sinh lời bao gồm các công việc sau:

(a) Doanh lợi doanh thu sau thuế (Lợi nhuận biên) ROS:

(d) Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu, ROE:

Doanh thu thuần

Trang 22

2.4.3 Phân tích rủi ro tài chính

2.4.3.1 Phân tích tình hình công nợ và khoản phải thu

Để đánh giá mối quan hệ giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả, cần xemxét tổng số tiền phải thu so với tổng số tiền phải trả

Nếu các khoản phải thu lớn hơn các khoản phải trả có nghĩa là doanh nghiệp đang

bị chiếm dụng vốn Nếu ngược lại, thì doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của ngườikhác Chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn trong kinh doanh là bình thường, tuy nhiêncần phải xem xét tính hợp lý để có biện pháp quản lý công nợ được tốt hơn Có thể kếthợp xem xét tốc độ tăng hệ số công nợ với tốc độ tăng doanh thu để đánh giá thêm vềtính hợp lý của chính sách bán chịu và chiếm dụng vốn hiện nay của doanh nghiệp

2.4.3.2 Phân tích khả năng thanh toán

Nói đến khả năng thanh toán là nói đến khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Dưới đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán hiện thời =

Chỉ tiêu này cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trangtrải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một thời đoạn tương đương với thờihạn các khoản nợ

Khả năng thanh toán nhanh =

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn mà không phụ thuộc vàolượng hàng tồn kho

Khả năng thanh toán tức thời =

Trang 23

Tỷ số này đánh giá khả năng thanh toán ngay tức thời các cam kết đến hạn bằngcác loại tài sản lưu động tương đương với tiền mặt.

2.4.3.3 Phân tích khả năng quản lý vốn vay (nợ)

Các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải vì nó đảm bảo khả năng đượcthanh toán cho họ khi doanh nghiệp bị phá sản, ngược lại các chủ doanh nghiệp thườngthích tỷ số nợ cao vì nó làm gia tăng lợi tức cho tất cả các cổ đông, mà không làm mấtquyền kiểm soát Tỷ số nợ thấp, mức độ an toàn tài chính cao, doanh nghiệp sẽ ít bị lỗtrong thời kỳ kinh tế suy thoái, nhưng mức lợi nhuận sẽ gia tăng chậm khi nền kinh tếphát triển làm ảnh hưởng tới phí tổn vốn

(b) Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn

Công thức tính toán :

Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp thường phải huy động vốn vay để đápứng nhu cầu mở rộng và cải tiến sản xuất, thời hạn các khoản nợ này trung bình từ 3đến 10 năm và phần gốc phải được chi trả từ nguồn vốn khấu hao hàng năm Chỉ tiêunày phản ánh khả năng sinh lợi và việc quản lý chi phí khấu hao trong việc trang trảicác khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp

Năng lực trả

nợ vay trung v àn giao, nghi

d i hàn giao, nghi ạn

Lãi ròng + Khấu hao TSCĐ

Nợ vay trung v d i hàn giao, nghi àn giao, nghi ạn (có trả lãi) =

Chỉ số nợ Tổng nợ (nợ ngắn v d i hàn giao, nghi àn giao, nghi ạn)

Tổng t i sàn giao, nghi ản

=

Trang 24

2.4.4 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính

Hiệu ứng Dupont:

Xây dựng hiệu ứng đòn bẩy Dupont nhằm mục đích cuối cùng là để sử dụng vốnCSH sao cho hiệu quả sinh lợi là nhiều nhất

Hệ số doanh lợi của vốn CSH (KROE) =

Phân tích công thức trên:

KROE = x x

Hay ta có:

K = K1 x K2 x K3

Trong đó:

- K1 là hệ số doanh lợi của doanh thu thuần

- K2 là hệ số doanh thu trên tài sản (số vòng quay của vốn kinh doanh)

- K3 là hệ số nợ

Xét sự biến động của hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu qua các thời kỳ:

 Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu năm gốc (KROE(0)):

Lợi nhuận sau thuế

Vốn CSH

Lợi nhuận sau thuế

Vốn CSH

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Doanh thu thuần

Tổng TS

Tổng TS

Vốn CSH

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Doanh thu thuần

1 – (Nợ phải trả/Tổng TS)

1

1 –Hệ số nợ

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Doanh thu thuần

Tổng TS

1

1 – Hệ số nợ

Trang 25

 Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu năm phân tích (KROE(1)):

Dùng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định ảnh hưởng của từng chỉ tiêuđến sự biến động của hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu:

thuần(0)

Doanh thu

thuần(0)Tổng t i sàn giao, nghi ản

Trang 26

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

SÔNG ĐÀ 2

PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua BCĐKT

Bảng 2: Bảng cân đối kế toán rút gọn (ĐVT: triệu đồng)

Tài sản 31/12/2003 31/12/2004 Nguồn vốn 31/12/2003 31/12/2004 A.TSLĐ

- Tiền-Không kểtiền

85.232

50.89834.334

169.581

104.43365.148

A.Nợ phảitrả

- Nợ ngắnhạn

231.786

148.684

62.04021.062

B TSCĐ 84.372 89.581 B Vốn CSH 22.860 27.377 Tổng cộng 169.604 259.162 Tổng cộng 169.602 259.162

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Sông Đà 2 năm 2003, 2004)

(a) Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn Phân tích cơ cấu tài sản:

Bảng 3: Phân tích cơ cấu tài sản (ĐVT: triệu đồng)

Trang 27

Về mặt kết cấu của tài sản ta nhận thấy trong năm 2003 TSLĐ chiếm 50,25% giátrị tổng tài sản còn TSCĐ chiếm 48,38% giá trị tổng tài sản Tuy nhiên, sang năm 2004

đã có sự thay đổi rõ rệt về kết cấu tài sản, TSLĐ đã tăng lên đáng kể và chiếm 98,96%giá trị tổng tài sản còn TSCĐ thì tăng nhẹ và chỉ chiếm 6,17% giá trị tổng tài sản Điềunày cho thấy trong năm 2004 Công ty đã đầu tư vào TSCĐ nhưng không nhiều songCông ty đã để cho TSLĐ tăng quá nhiều, nguyên nhân chủ yếu là việc tăng mạnh cáckhoản phải thu (tăng 43.572 triệu đồng tương ứng với 100,62%) và hàng tồn kho (tăng30.815 triệu đồng tương ứng với 89,75%) dẫn đến tổng tài sản năm 2004 so với năm

2003 tăng 89.558 triệu đồng tương ứng tăng 52,80%

Để làm rõ hơn vấn đề này ta đi sâu phân tích từng khoản mục trong cơ cấu tài sản

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn:

Qua bảng cơ cấu tài sản ta nhận thấy tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếmmột tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản của Công ty Điều này cũng dễ hiểu vì do tính

Trang 28

chất đặc thù của ngành xây dựng có tỷ lệ các khoản phải thu và hàng tồn kho cao Tuynhiên, Công ty cũng cần lưu ý đến vấn đề này, tìm ra các biện pháp hữu hiệu để hạnchế khoản phải thu và lượng hàng tồn kho vì nếu Công ty có khoản phải thu và hàngtồn kho cao thì chứng tỏ Công ty đã để cho các đơn vị khác chiếm dụng vốn, dẫn đếnCông ty sẽ thiếu vốn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Vốn bằng tiền:

Trong giai đoạn 2003 – 2004, giá trị khoản mục “Tiền” có sự thay đổi lớn theochiều hướng tăng lên và chiếm một tỷ trọng lớn cụ thể là tăng 357,65% Xem xét trongbảng cân đối kế toán thì ta sẽ thấy sở dĩ khoản mục “Tiền” tăng lớn đa phần là do tiểukhoản “tiền gửi ngân hàng” tăng lớn Bên cạnh đó vào thời điểm cuối năm Công ty đãđược các khách hàng của mình thanh toán, song do cận với ngày kết thúc năm tàichính nên Công ty đã lưu giữ lại lượng tiền này và chuyển việc thanh toán cho các đốitác vào đầu năm sau Điều này đã là cho lượng tiền của Công ty tăng cao

Đầu tư tài chính ngắn hạn:

Trong cả hai năm 2003, 2004 khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn của Công tyđều có giá trị bằng 0, điều này cho thấy Công ty đã chưa chú trọng đến việc đầu tư vàothị trường chứng khoán, thị trường vốn, góp vốn liên doanh, hoặc cho vay trong thờigian ngắn hạn Để tạo ra lợi nhuận cao hơn, Công ty cũng nên chú trọng hơn đến việcđầu tư tài chính ngắn hạn

Các khoản phải thu:

Bảng 4:Phân tích các khoản phải thu (ĐVT: triệu đồng)

Các khoản phải thu 31/12/2003 31/12/2004 So sánh

Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ +/- Tỷ lệPhải thu của khách hàng 23.363 53,59 60.630 69,79 37.267 160Trả trước cho người bán 3.329 7,69 6.642 7,65 3.313 100Thuế GTGT được khấu

Trang 29

Qua bảng phân tích ở trên cho thấy trong các tiểu khoản của khoản mục “Cáckhoản phải thu” thì tiểu khoản “Phải thu của khách hàng” chiếm tỷ trọng cao nhất Cụthể: năm 2003 giá trị “Phải thu của khách hàng” là 23.363 triệu đồng chiếm 53,95%trong tổng giá trị “Các khoản phải thu” còn năm 2004 giá trị “Phải thu của khách hàng”

là 60.630 triệu đồng chiếm tới 69,79% trong tổng giá trị “Các khoản phải thu” Đây làyếu tố chính làm cho các khoản phải thu của Công ty tăng cao, Công ty cần có biệnpháp hợp lý nhằm tránh bị lạm dụng vốn

Hệ số kiểm soát hàng và tiền =

Hệ số kiểm soát hàng và tiềncuối 2003 = 0,255

Hệ số kiểm soát hàng và tiềncuối 2004 = 0,335

Ta thấy rằng Công ty Sông Đà 2 có khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ lệcao, ta đi tính toán vòng quay các khoản phải thu và số ngày một vòng quay khoản phảithu để tìm hiểu xem Công ty có số vòng quay khoản phải thu là bao nhiêu và số ngàymột vòng quay khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu =

(vòng)

Vòng quay các khoản phải thu2003 = 0,99

Vòng quay các khoản phải thu2004 = 1,32

Số ngày một vòng quay khoản phải thu =

Số ngày một vòng quay khoản phải thu2003 = 367,41 ngày

Số ngày một vòng quay khoản phải thu2004 = 276,17 ngày

Từ tính toán ở trên ta có thể thấy rằng trong năm 2004 Công ty đã có số vòng quaykhoản phải thu cao hơn năm 2003 (2004: 1,32 và năm 2003: 0,99) điều đó đã dẫn đến

số ngày một vòng quay khoản phải thu giảm đi 91,94 ngày (năm 2004: 276,17 ngày vànăm 2003: 376,41 ngày) Việc giảm số ngày một vòng quay khoản phải thu này là mộtthành tích đáng khích lệ đối với Công ty, song chỉ tiêu này vẫn còn khá cao Nếu Công

ty có biện pháp hợp lý để thu hồi nợ nhanh chóng thì Công ty sẽ có khả năng thanhtoán các khoản nợ đến hạn

Hàng tồn kho:

Bảng 5: Phân tích hàng tồn kho (ĐVT: triệu đồng)

Các khoản phải thu

Tổng TS

Doanh thu thuần

Các khoản phải thu

365

Vòng quay khoản phải thu

Trang 30

Hàng tồn kho 31/12/2003 31/12/2004 So sánh

Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ +/- Tỷ lệNguyên vật liệu tồn kho 2.491 7,26 3.924 6,02 1.433 57,51Công cụ, dụng cụ trong kho 78 0,23 73 0,11 -4 -5,82Chi phí SXKD dở dang 31.474 91,67 60.256 92,49 28.782 91,45

dở dang, giảm nguyên liệu, vật liệu tồn kho và đẩy mạnh hơn nữa khâu tiêu thụ hànghoá, thành phẩm Có làm được điều đó thì Công ty mới hạn chế được sự thiếu hụt vốntrong sản xuất kinh doanh

Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Bảng 6: Phân tích cơ cấu nguồn vốn (ĐVT: triệu đồng)

Ngày đăng: 26/04/2014, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Sông Đà 2: - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty sông đà 2
Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Sông Đà 2: (Trang 4)
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ của Công ty Sông Đà 2 - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty sông đà 2
Sơ đồ 2 Quy trình công nghệ của Công ty Sông Đà 2 (Trang 6)
Bảng 1: Một số chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Sông Đà 2 các năm 2003, 2004 - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty sông đà 2
Bảng 1 Một số chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Sông Đà 2 các năm 2003, 2004 (Trang 9)
Sơ đồ 2: Quy trình phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty sông đà 2
Sơ đồ 2 Quy trình phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính (Trang 16)
Bảng 2: Bảng cân đối kế toán rút gọn (ĐVT: triệu đồng) - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty sông đà 2
Bảng 2 Bảng cân đối kế toán rút gọn (ĐVT: triệu đồng) (Trang 25)
Bảng 4:Phân tích các khoản phải thu (ĐVT: triệu đồng) - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty sông đà 2
Bảng 4 Phân tích các khoản phải thu (ĐVT: triệu đồng) (Trang 27)
Bảng 9: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty sông đà 2
Bảng 9 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 31)
Bảng 8: So sánh giữa tài sản và nguồn vốn (ĐVT: triệu đồng) - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty sông đà 2
Bảng 8 So sánh giữa tài sản và nguồn vốn (ĐVT: triệu đồng) (Trang 31)
Bảng 11: Phân tích tình hình thu chi của Công ty Sông Đà 2  ĐVT: triệu đồng - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty sông đà 2
Bảng 11 Phân tích tình hình thu chi của Công ty Sông Đà 2 ĐVT: triệu đồng (Trang 34)
Bảng 12 : Cơ cấu tài sản cố định của cơ quan Công ty: - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty sông đà 2
Bảng 12 Cơ cấu tài sản cố định của cơ quan Công ty: (Trang 36)
Bảng 13: Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ (ĐVT: triệu đồng) - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty sông đà 2
Bảng 13 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ (ĐVT: triệu đồng) (Trang 37)
Bảng 14: Phân tích tình hình sử dụng TSLĐ Đơn vị tính: VNĐ - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty sông đà 2
Bảng 14 Phân tích tình hình sử dụng TSLĐ Đơn vị tính: VNĐ (Trang 38)
Bảng 15: Tổng hợp các chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty sông đà 2
Bảng 15 Tổng hợp các chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản (Trang 39)
Bảng 17:Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (Đơn vị tính: VNĐ) - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty sông đà 2
Bảng 17 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (Đơn vị tính: VNĐ) (Trang 41)
Bảng 18: Vốn lưu động thường xuyên - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty sông đà 2
Bảng 18 Vốn lưu động thường xuyên (Trang 41)
Bảng 19: Vốn bằng tiền - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty sông đà 2
Bảng 19 Vốn bằng tiền (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w