1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tài chính và tìm giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty netnam – viện công nghệ thông tin

77 463 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tài chính và tìm giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty NetNam – Viện Công Nghệ Thông Tin
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0.2 Mục đích của để tài: Đồ án được thực hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng các kiếnthức kế toán, tài chính và các môn học có liên quan khác để thực hiện: - Phân tích th

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1 Sự cần thiết phải thực hiện đề tài

Đồ án tốt nghiệp là nội dung cuối cùng và có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối vớisinh viên theo học chuyên ngành Quản Trị Doanh Nghiệp Nó thể hiện khả năng nhậnbiết và áp dụng lý thuyết đã học của sinh viên vào xứ lý những tình huống thực tếtrong đời sống doanh nghiệp

Công ty NetNam – Viện Công Nghệ Thông Tin là một trong những ISP hàngđầu tại việt Nam có trụ sở trên đường Hoàng Quốc Việt, là đơn vị kinh doanh của nhànước dưới sự lãnh đạo tốt của ban giám đốc, sự nhiệt tình và hăng say làm việc củaanh chị em trong công ty đã thu hút được một lượng lớn khách hàng là các tổ chức,doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Đứng trước những thay đổi như vũ bão của ngành công nghiệp năng động nhấtnày đòi hỏi doanh nghiệp cần biết rõ được đâu là điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội vàthách thức để từ đó có thể ứng phó được với những thay đổi trong môi trường

Phân tích tài chính giúp cho việc nắm bắt nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởngtới hoạt động doanh nghiệp nói chung và tài chính nói riêng, từ đó có những điềuchỉnh thích hợp để tránh những rủi ro và tiếp tục duy trì quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả

Muốn thực hiện các hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có điều kiện

về vốn, cũng như tư liệu lao động Doanh nghiệp cần phải thực hiện các quan hệ tàichính với các chủ thể có liên quan của nền kinh tế để hình thành những giá trị củamình và đem lại lợi ích cho chủ doanh nghiệp, các chủ thể ngược lại quan tâm tới tìnhhình hình tài chính trên những góc độ khác nhau để thực hiện các quyết định của riêng

họ như đầu tư, hợp tác, cho vay v.v

Qua quá trình thực tập tại công ty NetNam – Viện Công Nghệ Thông Tin, tôinhận thấy rằng nhu cầu phát triển tại công ty rất lớn Để phát triển bền vững trướcnhững thay đổi cần có sự quan tâm thích đáng về khía cạnh tài chính, do vậy tôi quyếtđịnh chọn đề tài “Phân tích tài chính và tìm giải pháp cải thiện tình hình tài chính củacông ty NetNam – Viện Công Nghệ Thông Tin” là đề tài tốt nghiệp của mình nhằmđưa ra một bức tranh tổng thể về tình hình tài chính cũng như đề xuất một số biện phápkhả thi giúp ban lãnh đạo có được những quyết định đúng đắn hơn khi ra quyết định

0.2 Mục đích của để tài:

Đồ án được thực hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng các kiếnthức kế toán, tài chính và các môn học có liên quan khác để thực hiện:

- Phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp 2004 -2005

- Nhận dạng điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn

- Tìm hiểu, giải thích các nguyên nhân

- Đưa ra các biện pháp có thể

0.3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu của đề tài:

- Đối tượng nghiên cứu là các công ty trong ngành công nghệ thông tin: NetNam,FPT, Viettel, EVN Telecom, VNPT và xu hướng phát triển của ngành

Trang 2

- Pham vi nghiên cứu: Thông qua việc sử dụng chủ yếu là các báo cáo tài chínhcủa công ty NetNam 2004 và 2005 và một số tài liệu có liên quan đến đặc thùcủa doanh nghiệp, để đưa ra các đánh giá phân tích.

0.4 Phương pháp nghiên cứu:

Cơ sở lý thuyết được sử dụng trong đồ án là về tài chính tiền tê, tài chính doanhnghiệp, phân tích tài chính, chuẩn mực kế toán và chính sách phát triển ngành của nhànước

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện trong đề tài là phương pháp so sánh, phântích tổng hợp, thống kê Thông qua việc sử dụng các thông tin thu thập từ thực tế,mạng Internet, tham khảo ý kiến của những người trực tiếp lập báo cáo tài chính, rồiphân loại, hệ thống, và phân tích đánh giá để rút ra kết luận cần thiết và đưa ra giảipháp phù hợp

0.5 Kết cấu của đồ án:

Đồ án gồm ba phần chính, Phần I “Cơ sở lý thuyết về tài chinh doanh nghiệp vàphân tích tài chính” trình bày tóm lược về cơ sở lý thuyết sử dụng trong đồ án, các chỉtiêu đánh giá tình hình tài chính, cách xác định các chỉ tiêu

Phần II, “Giới thiệu chung về công ty NetNam và phân tích thực trạng tài chính củacông ty trong 2 năm 2004 – 2005” giới thiệu khái quát về công ty NetNam và phântích tình hình tài chính của công ty trong năm 2004-2005

Phần III, “Đánh giá tình hình tài chính và đề xuất các biện pháp cải thiện”, đưa racác đánh giá, nhận định chung về tình hình tài chính sau khi xem xét và so sánh cácchỉ tiêu của công ty với đối thủ cạnh tranh Phần này cũng phân tích các điểm mạnh,yếu, thách thức, đe dọa đối với NetNam để từ đó đưa ra các giải pháp

0.6 Thay cho lời kết

Do hạn chế về kiến thức cũng như thời gian có hạn, nên không thể tránh khỏinhững sai sót nhất định Rất mong được sự thông cảm và góp ý của các thầy cô giáo vàmọi người trong công ty để đồ án hoàn thiện hơn Hi vọng đồ án sẽ là tài liệu thamkhảo bổ ích cho công ty cũng như các bạn khóa sau

Tôi xin chân thành cảm ơn,

Sinh viên thực hiện,

Đỗ Văn Cầm

Trang 3

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Các nội dung cơ bản:

 Khái niệm tài chính, tài chính doanh nghiệp, phân tích tài chính

 Các nhiệm vụ, chức năng, và vai trò của tài chính doanh nghiệp

 Mục tiêu, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp

 Cơ sở sử dụng trong phân tích tài chính

 Quy trình và nội dung phân tích tài chính

 Các phương pháp được sử dụng trong phân tích tài chính

Trang 4

1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Tài chính bao gồm ba lĩnh vực nhỏ có liên quan tới nhau: (1)thị trường vốn vàtiền tệ hay còn gọi là tài chính vĩ mô, lĩnh vực này đối mặt với các chủ đề đề cập trongkinh tế vĩ mô (2) các hoạt động đầu tư, lĩnh vực này tập trung vào các quyết định củatừng cá nhân và các tổ chức tài chính khi họ chọn các chứng khoán cho danh mục đầu

tư của mình (3) quản lý tài chính hay tài chính doanh nghiệp, lĩnh vực này bao gồmcác quyết định trong doanh nghiệp

Hay nói khác đi, tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối, gắnliền với quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ

Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệpvới các chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu baogồm:

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: đây là mối quan hệ phát sinh khi

doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, khi nhà nước gópvốn vào doanh nghiệp.[6,11]

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Mối quan hệ này được

thể hiện khi doanh nghiệp tìm kiếm nguồn tài trợ hoặc doanh nghiệp tìmkiếm cơ hội đầu tư Các hoạt động cụ thể như: vay ngắn hạn, phát hànhchứng khoán, đầu tư chứng khoán v.v [6,11]

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường khác: Trong quá trình hoạt động

kinh doanh của mình, doanh nghiệp phải tham gia vào các thị trường hànghóa, lao động, vật tư, bất động sản v.v và doanh nghiệp sẽ phải làm sao đểhoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị sao cho thỏa mãnnhu cầu thị trường.[6,11]

- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là vấn đề giữa các bộ phận sản

xuất kinh doanh, giữa cổ đông với người quản lý, cổ đông với chủ nợ, quyền

sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn Các mối quan hệ này thể hiện qua: chínhsách cổ tức(phân phối thu nhập), chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấuvốn, chi phí v.v [6,11]

Tổng quát hơn, tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ về mặt giá trị được biểu hiện bằng tiền trong lòng một doanh nghiệp và giữa nó với các chủ thể có liên quan ở bên ngoài mà trên cơ sở đó giá trị của doanh nghiệp được tạo lập [11,3]

Giá trị của doanh nghiệp là sự hữu ích của doanh nghiệp đối với chủ sở hữu và xã hội.

Các hoạt động của doanh nghiệp để làm tăng giá trị của nó bao gồm:

Tìm kiếm, lựa chon cơ hội kinh doanh và tổ chức huy động vốn

Quản lý chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, hạch toán chi phí

Trang 5

Tài chính có hai chức năng chủ yếu có tác động qua lại lẫn nhau đó là chứcnăng phân phối và chức năng giám đốc.

Chức năng phân phối là việc phân phối các nguồn tài chính để hình thành vốnkinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có hoạt động hiệu quả hay không, sảnxuất có được bôi trơn hay không là nhờ vào chức năng này Ngoài ra chức năng phânphối còn là việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đã huy động để tạo các quỹ tiền tệcủa doanh nghiệp, mua các tài sản của doanh nghiệp hay sử dụng để đầu tư nhằm đemlại lợi ích Đồng thời nó cũng đóng vai trò phân phối thu nhập tới các chủ thể củadoanh nghiệp Tóm lại chức năng phân phối là chức năng chủ yếu của tài chính doanhnghiệp, chức năng này là cơ sở cho công tác tổ chức hoạch định tài chính của nhà quảntrị tài chính của doanh nghiệp

Chức năng giám đốc là khả năng sử dụng tài chính doanh nghiệp như một công

cụ kiểm tra, giám đốc hiệu quả quá trình kinh phân phối các nguồn tài chính để hìnhthành và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp:

Tài chính doanh nghiệp là một khía cạnh quan trọng của doanh nghiệp, nó cócác vai trò sau:

- Huy động và khai thác các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất: Để có đủ vốn

cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính doanh nghiệp phải thanh toán nhu cầuvốn, lựa chọn nguồn vốn, bên cạnh đó phải tổ chức huy động và sử dụng đúng đắnnhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh ởdoanh nghiệp Đây là vấn đề quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trìnhcạnh tranh

- Là đòn bẩy kinh tế: nhờ có các công cụ tài chính như đầu tư, lãi suất, giá

bán, tiền lương, tiền thưởng mà tài chính doanh nghiệp trở thành biện pháp kích thíchđầu tư, nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp, kích thích tiêu dùng kích thíchquá trình sản xuất kinh doanh và quá trình điều tiết sản xuất kinh doanh

- Là công cụ kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Tài chính

doanh nghiệp thực hiện việc kiểm tra bằng đồng tiền và tiến hành thường xuyên, liêntục thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính Cụ thể các chỉ tiêu đó là: chỉ tiêu về kếtcấu tài chính, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu đặc trưng về hoạt động sử dụngcác nguồn lực tài chính; chỉ tiêu đặc trưng về khả năng sinh lời Bằng việc phân tíchcác chỉ tiêu tài chính cho phép doanh nghiệp có căn cứ quan trọng để đề ra kịp thời cácgiải pháp tối ưu làm lành mạnh hóa tình hình tài chính – kinh doanh của doanh nghiệp

1.4 Khái niệm phân tích tài chính:

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình sử dụng một tập hợp cáckhái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và cácthông tin khác về quản lý nhằm xem xét, kiểm tra, đánh giá về tình hình tài chính củamột doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của

Trang 6

doanh nghiệp đó Từ việc phân tích tài chính, những người có liên quan có thể đánhgiá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp, nắm vững tiềm năng, xác định chínhxác hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai và triển vọng củadoanh nghiệp.

1.5 Mục tiêu phân tích tài chính:

Phân tích tài chính doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin củanhiều đối tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về tài chính của doanhnghiệp để phục vụ cho những mục đích của mình

Đối với người quản trị doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính nhằm mục

tiêu

- Hình thành các thói quen đánh giá đều đặn về hoạt động kinh doanh, tiếnhành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi rotài chính doanh nghiệp

- Định hướng các quyết định của ban giám đốc như: quyết định đầu tư, tàitrợ, phân chia lợi tức, cổ phần

- Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, ngân quỹ

- Kiểm soát các hoạt động quản lý: Nhận xét mặt mạnh và yếu của doanhnghiệp để từ đó điều chính thích hợp

Đối với đơn vị chủ sở hữu: Phân tích tài chính giúp họ có thông tin về lợi

nhuận, khả năng trả nợ, và sự an toàn của tiền vốn bỏ ra Nhờ có phân tích tài chính

mà chủ sở hữu đánh giá được hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năngđiều hành hoạt động của nhà quản trị để quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nhà quảntrị, cũng như quyết định việc phản hồi kết quả kinh doanh

Đối với chủ nợ của doanh nghiệp (ngân hàng, nhà cho vay, nhà cung cấp)

mà mối quan tâm của họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp thì họ thường

sử dụng phân tích tài chính để biết khả năng trả nợ của doanh nghiệp, cũng như quantâm đến lượng vốn của chủ sở hữu, khả năng sinh lời để ra quyết định cho vay

Đối với nhà đầu tư trong tương lai: Nhà đầu tư quan tâm đến sự an toàn của

vốn đầu tư, mức độ sinh lời của vốn, và thời gian hoàn vốn Do đó họ thường phân tíchbáo cáo tài chính của đơn vị qua các thời kì, để quyết định đầu tư vào đơn vị haykhông và đâu tư dưới hình thức nào

Đối với các cơ quan chức năng: Thông qua các số liệu phân tích thì các cơ quan chức

năng có liên quan có thể thực hiện các chức năng của mình đối với doanh nghiệp như:nộp thuế, quyết định bổ sung vốn, hay thống kê Nhờ có việc phân tích các số liệuphân tích tài chính người ta có thể thống kê và hình thành nên các chỉ tiêu của ngành

1.6 Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính:

Trang 7

Quyết định tài chính doanh nghiệp có mối quan hệ trực tiếp tới hoạt động sảnxuất kinh doanh, và ngược lại, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởngtrực tiếp tới tình hình tài chính doanh nghiệp

Tài chính là một nội dung quan trọng của quá trình hoạt động – sản xuất – kinhdoanh của doanh nghiệp Các hoạt động quan trọng của doanh nghiệp được phản ánhqua các báo cáo tài chính tình hình hoạt động sẽ thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế.Những báo cáo được lập một cách định kì nhằm mục đích thông về kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh cũng như là tình hình tài chính doanh nghiệp cho người sử dụngchúng

Ngay từ khi ra đời doanh nghiệp, tài chính đã gắn liền với doanh nghiệp thôngqua việc tiến hành các dự án ban đầu Vì thế việc thường xuyên tiến hành kiểm tra tìnhhình tài chính để xem doanh nghiệp đang ở đâu, đồng thời hiểu được đúng đắn nguyênnhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới tình hình tài chính doanh nghiệp để kịpthời uốn nắn

Phân tích tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài

chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thông qua một hệ thống phương pháp công cụ

và kĩ thuật phân tích nhằm sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau vừa đánh giátoàn diện tổng hợp khái quát lại, vừa xem xét một cách chi tiết các hoạt động tài chínhdoanh nghiệp để nhận biết phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định đầu tư cho phù hợp

1.7 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp:

Với ý nghĩa trên, nhiệm vụ của phân tích tài chính bao gồm:

- Đánh giá tình hình sử dụng vốn như xem xét việc phân bổ vốn, nguồn vốn có hợp

lý hay không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, pháthiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa thiếu vốn

-Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tình hìnhchấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của nhà nước có tốt không?

- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

- Phát hiện các khả năng tiềm ẩn, đưa ra các biện pháp khuyến khích, khai thác cáckhả năng tiềm ẩn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.8 Khái quát về nội dung phân tích tài chính

 Phân tích khái quát tài chính: Đánh giá sự biến động của tàisản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, nộp ngân sách, các cân đốitài chính, và kết luận sơ bộ

 Phân tích hiệu quả tài chính: Đánh giá và phân tích khả năngquản lý tài sản và khả năng sinh lời

 Phân tích rủi ro tài chính: Xem xét tình hình công nợ và khoảnphải thu, khả năng thanh khoản, khả năng quản lý nợ

Trang 8

 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính: Phân tích các đòn bẩy

và đẳng thức Du Pont

 Đánh giá chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 9

QUÁT

Sự biến động của tài sản và nguồn vốn

Kết quả của hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

Số dư thuần tiền mặt trong

kì và số dư cuối kì

Biến động của doanh thu, chi phí

và lợi nhuận

HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH-Khả năng sinh lời

- Khả năng quản lý tài sản

PHÂN TÍCH TỔNG HỢP-Phân tích

Du Pont

-Phân tích các đòn bẩy

RỦI RO TÀI CHÍNH-Khả năng thanh toán-Khả năng quản lý nợ

CÁC CHỈ

SỐ TÀI CHÍNH hiện nay

Bảng CĐKT sau giải pháp

So sánh, nhận xét và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính

CÁC CHỈ

SỐ TÀI CHÍNH mục tiêu

Bảng KQKD sau giải pháp

VỊ THẾ TÀI CHÍNH SAU KHI CÓ GIẢI PHÁP

QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1.10 Tài liệu cơ sở dùng trong trong phân tích

Để tiến hành phân tích tình hình tài chính, cần phải sử dụng nhiều tài liệu khác

nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính Hệ thống báo cáo này được thiết lập

theo chuẩn mực, theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài Chính, đó là:

1.10.1 Bảng cân đối kế toán: Cho biết giá trị của tài sản và nguồn hình

thành tài sản của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian dưới hình thái tiền tệ Bảng

cân đối kế toán cho biết sự phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp thông qua các

biến động về tài sản và nguồn vốn Bảng cân đối kế toán gồm có hai phần: Tài sản và

nguồn vốn

1.10.2 Báo cáo kết quả kinh doanh: Là báo cáo tài chính tổng hợp phản

ánh tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì kế toán được

Trang 10

chi tiết theo từng lĩnh vực hoạt động và tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.Báo cáo kết quả kinh doanh hoặc báo cáo thu nhập cho biết kết quả kinh doanh chính:Doanh thu, chi phí, khấu hao TSCĐ, lãi vay cho chủ nợ, nộp ngân sách nhà nước, lãicủa chủ sở hữu Hay nói khác đi báo cáo kết quả kinh doanh kế toán cho biết sự phânphối thu nhập của doanh nghiệp cho các chủ thể có liên quan tới doanh nghiệp như:

-1.10.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Là báo cáo tài chính tổng hợp phản

ánh sự hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kì báo cáo của doanh nghiệp BCLCTT cho biết:

- Số dư tiền mặt thuần của hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tàichính

- Khái quát về điểm mạnh và điểm yếu của từng hoạt động trên

- Số dư tiền mặt thuần trong kì của tất cả các hoạt động

- Số dư tiền mặt cuối kì

1.10.4 Thuyết minh báo cáo tài chính: là tài liệu giải thích một số đặc

điểm về hoạt động của doanh nghiệp, chi tiết một số chỉ tiêu tài chính trên các báo cáotài chính cụ thể Ví dụ như: đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, chính sách kế toán,hình thức số sách kế toán, phương pháp kế toán, một số chỉ tiêu trong báo cáo tàichính(chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, hàng tồn kho, tăng giảm tài sản cố địnhv.v ), thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động của công ty v.v

1.10.5 Các tài liệu khác có liên quan: Đặc thù sản xuất của doanh nghiệp,

các chỉ tiêu tài chính mục tiêu, các chỉ tiêu tài chính ngành

1.11 Nội dung và phương pháp phân tích tài chính:

- Phương pháp theo dãy số thời gian

Trên thực tế, hai phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ là hai phương pháp phổbiến nhất

* Phương pháp so sánh được dùng để xác định xu hướng phát triển và mức độ biến

động của các chỉ tiêu kinh tế Sử dụng phương pháp này cần đảm bảo các điều kiệnthống nhất về thời gian, nội dung, đơn vị tính và theo mục đích tính chất để:

- Xác định so sánh: Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt không gian và thời gian

- Kì phân tích được chọn là kì phân tích hiện tại hay kì kế kế hoạch

Trang 11

- Giá trị so sánh là số tuyệt đối hoặc tương đối bình quân

Nội dung so sánh gồm:

- So sánh số hiện thực kì này với số hiện thực kì trước để thấy được xu hướngthay đổi về tài chính doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính của năm kế hoạchđược cải thiện hay xấu đi để có những biện pháp khắc phục trong kì tới, đánh giá sựtăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- So sánh giữa số hiện thực với số kế hoạch để thấy được mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp

- So sánh giữa số liệu doanh nghiệp với số trung bình của ngành và các doanhnghiệp cùng ngành khác để thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốthay không tốt, tốc độ phát triển nhanh hay chậm

- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng loại trong tổng số so vớitổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thẩy được sự biến đổi về cả sốtương đối và số tuyệt đối của khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

* Phương pháp phân tích tỷ số:

Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phântích Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với các chỉ tiêu khác.Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực, các tỷ lệ của lượng tài chính trong quan

hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ đương nhiên là sự biến đổi các đại lượng tài chính

Về nguyên tắc phương pháp tỷ lệ yêu cầu xác định được các mức giới hạn để nhận xétđánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỉ lệ của doanh nghiệpvới các giá trị tỉ lệ tham chiếu Các tỷ lệ tham chiếu là những nhóm tỷ lệ đặc trưngphản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

Các nhóm tỷ số đó là (1)tỷ số cơ cấu tài sản sản và nguồn vốn, (2)tỷ số khảnăng thanh toán, (3)tỷ số khả năng quản lý tài sản, (4)khả năng quản lý vốn vay, (5)tỷ

số khả năng sinh lợi

* Phương pháp phân tích tài chính DUPONT: Đây là phương pháp giúp cho nhận

biết được hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp như thu nhập trên tàisản(ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), thành tích số của các chuỗi tỉ

số có mối quan hệ nhân quả với nhau

Các câu hỏi khi phân tích chỉ số tài chính

- Chỉ số này tăng hay giảm?

-Sự biến động này tốt hơn hay xấu đi

+ So với kì trước

+ So với đối thủ cạnh tranh trực tiếp

+ So với mức trung bình ngành

+ So với chỉ số kế hoạch

+ So với chỉ số mong muốn

- Nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây ra sự biến động này

- Các phương án khả dĩ để cải thiện chỉ số này

Trang 12

- Hành động này gây ảnh hưởng như thế nào tới các báo cáo tài chính và các chỉtiêu tài chính khác.

- Phương án tối ưu trong bối cảnh các nguồn lực hiện tại

1.11.2 Nội dung phân tích tài chính

1.11.2.1 Phân tích khái quát báo cáo tài chính

Mục đích

Đánh giá khái quát là để xem xét nhận định về tình hình tài chính doanh nghiệp.Điều này nhằm cung cấp cho người sử dụng thông tin biết được tình hình tài chínhdoanh nghiệp có khả quan hay không thông qua hệ thống chỉ tiêu dùng để đánh giákhái quát tình hình tài chính

Trình tự:

- Phân tích cơ cấu tài sản: Phân tích cơ cấu tài sản là việc xác định tỉ trọng các loạitài sản của doanh nghiệp từ đó cho người phân tích biết được một cách tổng quát vềcác loại tài sản của doanh nghiệp cũng như tỷ trọng của mỗi loại trong tổng tài sản

- Phân tích sự biến động cơ cấu tài sản: là việc so sánh loại tài sản ở cuối kì so vớiđầu kì Bằng việc so sánh này ta có thể xác định mức độ thay đổi cụ thể của chỉ tiêu cơcấu tài sản, để từ đó có thể kết hợp với số liệu liên quan như số liệu kế hoạch, số liệucủa đối thủ cạnh tranh trực tiếp, số liệu trung bình ngành, số liệu mong muốn, và đặctrưng của ngành để rút ra được kết luận về mức độ hợp lý của cơ cấu tài sản tại thờiđiểm đang xét Đồng thời tìm ra các nguyên nhân cụ thể gây ra sự biến động này

- Phân tích cơ cấu nguồn vốn: cho biết được doanh nghiệp sử dụng những nguồntài trợ nào, tỉ trọng mỗi nguồn tài trợ đó là bao nhiêu?

- Phân tích sự biến động cơ cấu nguồn vốn: là so sánh sự tăng giảm dịch chuyểnthay đổi của các loại nguồn vốn kì này so với kì trước từ đó đánh giá về mức độ hợp lý

và tìm nguyên nhân của sự thay đổi

HÌNH 1.1 : PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH

- Phân tích cân đối tài chính

+ Cân đối giữa TSLĐ và nguồn vốn ngắn hạn: TSLĐ nên được tài trợ bởi nguồnvối ngắn hạn

+ Cân đối giữa TSCĐ và nguồn vốn dài hạn: TSCĐ nên được tài trợ bởi nguồnvốn dài hạn

TSLĐ

TiềnPhải thuHTK

TSCĐ

NNH Phải trả

Vay ngắn hạn

Nợ định kìNDH

NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Trang 13

+ Sự phân bổ nguồn vốn chủ sở hữu cho các hoạt động thiết yếu của doanhnghiệp

- Phân tích báo cáo thu nhập

- Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.11.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính

Lợi nhuận là kết quả ròng của một tập hợp các chính sách và quyết định của doanhnghiệp

Khả năng sinh lời là một nhóm các tỉ số thể hiện hiệu quả kết hợp của quản lýnguồn vốn, quản lý tài sản và quản lý nợ trong kết quả hoạt động kinh doanh

Khi phân tích chỉ tài chính nói chung cũng như các chỉ số khả năng sinh lời nóiriêng ngoài việc so sánh thay đổi so với kì trước, người phân tích thường tham khảoxem chỉ số này của đối thủ cạnh tranh, của ngành để có những nhận định đúng đắn

Đứng trên quan điểm của người quan tâm đến tình hình tài chính nói riêng, thìngoài việc đưa ra nhận định thì cần phải xem xét các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp,gián tiếp để có được sự thật về tình hình tài chính

Trên phương diện quản lý thì cần phải có phương án khả thi tối ưu để cải thiện chỉ sốnày trong bối cảnh tài chính hiện tại của doanh nghiệp

a/ Doanh lợi doanh thu sau thuế(Lợi nhuận biên) ROS:

Công thức: ROS = Lãi ròng/Doanh thu

 Lợi nhuận biên là tỉ số so sánh thu nhập trên một đồng doanh thu, nó được tínhbằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu

 Chỉ tiêu này thể hiện mối liên quan giữa doanh thu và lợi nhuận Đây là hai yếu

tố có liên quan mật thiết với nhau, doanh thu thể hiện vai trò và vị trí của doanhnghiệp trên thị trường, và lợi nhuận thể hiện chất lượng hiệu quả cuối cùng củadoanh nghiệp Tỉ suất này thể hiện hiệu quả và vai trò của doanh nghiệp

 Ý nghĩa của chỉ tiêu này cho biết trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêuđồng lợi nhuận cho chủ sở hữu

 ROS là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, do vậydoanh nghiệp luôn phải tìm cách tăng chỉ số này

b/Doanh lợi trước thuế (Sức sinh lợi cơ sở BEP):

Doanh lợi trước thuế, BEP = EBIT / TTS

 Chỉ số lợi nhuận trước thuế còn gọi là sức sinh lợi cơ sở (BEP) được đo bằngcách lấy tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay(EBIT)chia cho tổng tài sản

Trang 14

 Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa vốn đầu tư vào doanh nghiệp với khảnăng sinh lợi cho xã hội

 Nó cho biết trong một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp thì có bao nhiêuđồng lãi cho toàn xã hội Chỉ tiêu này cho phép so sánh các doanh nghiệp có cơcấu vốn khác nhau và thuế suất thu nhập khác nhau

c/Tỷ suất thu hồi tài sản, ROA:

ROA = Lãi ròng/Tổng tài sản

 Tỉ suất thu hồi tài sản được đo bằng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp chiacho tổng tài sản

 Chỉ tiêu này cho biết trong một trăm đồng vốn đầu tư vào daonh nghiệp tạo rađược bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu

 Chỉ tiêu này so với doanh nghiệp khác càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời lớn,tiềm năng cao

 Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá xem doanh nghiệp hoạtđộng hiệu quả đến đâu

d/Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu, ROE:

ROE = Lãi ròng/Vốn chủ sở hữu

 Trong tất cả các mục tiêu mà doanh nghiệp nhắm tới thì mục tiêu tạo ra lợi nhuậnròng cho chủ sở hữu doanh nghiệp là quan trọng nhất

 Để đánh giá hiệu quả thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp người ta sử dụng chỉtiêu tỉ suất thu hồi vốn chủ sở hữu

 Tỉ suất thu hồi vốn chủ sở hữu được đo bằng lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ

 Đây là chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu

1.11.2.2.2 Phân tích khả năng quản lý tài sản

Khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua một số tỉ số tài chính gọi

là tỉ số quản lý tài sản, các tỉ số này ra đời nhằm mục đích đo lường mức độ hiệu quảcủa doanh nghiệp trong việc quản lý tài sản của mình

Một cách cụ thể, thì các tỉ số này trả lời các câu hỏi: liệu các tài loại tài sản trênbảng cân đối kế toán có hợp lý(quá cao hay quá thấp) dưới mức độ hoạt động hiện tại.Các công ty phải vay hay có vốn từ các nguồn khác để đáp ứng nhu cầu tài sản Nếucông ty có quá nhiều tài sản thì chí phí lãi suất sẽ cao và vì thế lợi nhuận sẽ giảm Mặtkhác, nếu tài sản quá thấp thì hoạt động động sẽ không hiệu quả nhất

Trang 15

a/ Vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay HTK = Doanh thu/HTK bình quân

 Chỉ số này cho biết một đồng vốn đầu tư vào hàng tồn kho góp phần tạo ra baonhiêu đồng doanh thu

 Số chu kì sản xuất được thực hiện trong một năm

 Vòng quay HTK cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiếtkiệm được chi phí trên cơ sở sử dụng tốt các tài sản khác

 Vòng quay HTK thấp là do quản lý vật tư, tổ chức sản xuất, cũng như tổ chứcbán hàng chưa tốt

b/ Kì thu nợ bán chịu

Kì thu nợ = Phải Thu * 360 / Doanh Thu

 Kì thu nợ dài phản ánh chính sách bán chịu táo bạo Có thể là dấu hiệu tốt nếutốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng khoản phải thu Nếu vận dụng đúng,chính sách bán chịu là một công cụ tốt để mở rộng thị phần và làm tăng doanhthu

 Kì thu nợ dài có thể do yếu kém trong việc thu hồi khoản phải thu; doanhnghiệp bị chiếm dụng vốn, khả năng sinh lợi thấp

 Kì thu nợ ngắn có thể do khả năng thu hồi khoản phải thu tốt, doanh nghiệp ít bịchiếm dụng vốn, lợi nhuận có thể cao

 Kì thu nợ ngắn có thể do chính sách bán chịu quá chặt chẽ, dẫn tới đánh mất cơhội bán hàng và cơ hội mở rộng quan hệ kinh doanh

c/ Vòng quay TSCĐ

Vòng quay TSCĐ = Doanh Thu / TSCĐ bình quân

 Vốn cố định là một bộ phận tư liệu sản xuất chủ yếu, là cơ sở vật chất thiết yếucủa doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển vốn cố định thể hiện khả năng thu hồivốn đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp Do vốn cố định lớn nên tốc độluân chuyển vốn cố định thường được đánh giá rất thận trọng Để đánh giá tìnhhình luân chuyển vốn ta dựa vào chỉ tiêu số ngày một vòng quay vốn cố định,

và số vòng quay vốn cố định

 Chỉ tiêu vòng quay vốn cố định này cho biết 1 đồng tài sản cố định góp phầntạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

 Vòng quay TSCĐ cao chứng tỏ TSCĐ có chất lượng cao, được tận dụng đầy

đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất

 Vòng quay TSCĐ cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệptiết kiệm được chi phí sản xuất

 Vòng quay TSCĐ cao là một điều kiện quan trọng để sử dụng tốt TSLĐ

 Vòng quay TSCĐ thấp là do nhiều TSCĐ không hoạt động, chất lượng tài sảnkém, hoặc không hoạt động hết công suất

d/ Vòng quay tài sản lưu động

Vòng quay TSLĐ = Doanh thu / TSLĐ bình quân

Trang 16

 Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lưu động không ngừng vậnđộng nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau như tiền, nguyên vật liệu, sảnphẩm dở dang, hàng tồn kho, và qua tiêu thụ nó lại trở lại dưới hình thái tiền tệnhằm đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp.Khả năng luân chuyển vốn lưu động chi phối trực tiếp đến vốn dự trữ và vốntrong thanh toán của doanh nghiệp Khả năng luân chuyển vốn lưu động thểhiện qua vòng quay tài sản lưu động và số ngày của một vòng quay tài sản lưuđộng.

 Chỉ tiêu vòng quay tổng tài sản lưu động cho biết một đồng tài sản lưu độnggóp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

 Vòng quay TSLĐ cao chứng tỏ TSLĐ có chất lượng cao, tận dụng đầy đủ,không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá trình sản xuấtkinh doanh

 Vòng quay TSLĐ cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm đượcchi phí và giảm được lượng vốn đầu tư

 Vòng quay TSLĐ thấp là do tiền mặt nhàn rỗi, thu hồi khoản phải thu kém,chính sách bán chịu quá rộng rãi, quản lý vật tư không tốt, quản lý sản xuấtkhông tốt, quản lý bán hàng không tốt

e/ Vòng quay TTS

Vòng quay TTS = Doanh Thu / TTS bình quân

 Với việc phân tích chi tiết từng thành phần tài sản cho ta thấy được từng thànhphần tài sản và khả năng luân chuyển của tài sản

 Chi tiêu vòng quay tổng tài sản là chỉ tiêu phản ánh tổng quát phản ánh khảnăng luân chuyển của toàn bộ tài sản Nó cho biết một đồng tài sản góp phầntạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

 Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng của tổng tài sản càng tăng, nếu sức sảnxuất của tổng tài sản càng nhỏ, hiệu quả sử dụng tổng tài sản giảm

 Vòng quay TTS cao chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp có chất lượng cao,được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâucủa quá trình sản xuất kinh doanh

 Vòng quay TTS cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao

 Vòng quay TTS thấp là do yếu kém trong quản lý TSCĐ, quản lý tiền mặt, quản

lý khoản phải thu, chính sách bán chịu, quản lý vật tư, quản lý sản xuất, quản lýbán hàng

1.11.2.3 Phân tích rủi ro tài chính

Tình hình doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp và tác động trực tiếp vào khảnăng thanh toán Một trong số các vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với người phântích là chính là khả năng thanh khoản: Liệu doanh nghiệp có thể đáp ứng được nghĩa

vụ trả nợ đang tăng hay không? Liệu doanh nghiệp có gặp phải vấn đề gì đáp ứngđược không? Việc phân tích các chỉ số khả năng thanh khoản sẽ cho người quan tâm

Trang 17

có được cách đo khả năng thanh khoản của doanh nghiệp một cách nhanh chóng và dễdàng

Các chỉ số khả năng thanh khoản là các tỉ số cho biết mối liên hệ giữa tiền mặt vàtài sản hiện hành khác với những nghĩa vụ phải trả hiện hành

Khả năng thanh toán là khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Các chỉ số khả năng thanh khoản:

*/Khả năng thanh toán hiện hành = TSLĐ / Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán hiện hành là tỉ số được đo bằng cách lấy tài sản lưu động chiacho nợ ngắn hạn

Chỉ số này đo lường khả năng thanh toán của một công ty khi đến hạn trả nợ Khảnăng thanh toán hiện hành cho biết mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ phảitrả mà không cần tới một khoản vay mượn thêm

*/Khả năng thanh toán nhanh = (TSLĐ –HTK) / Nợ ngắn hạn

Trong tài sản lưu động bao gồm những khoản mục có khả năng thanh khoản caonhư tiền mặt hay khoản đầu tư ngắn hạn, và những khoản mục có khả năng thanhkhoản kém như hàng tồn kho hay tạm ứng Do đó hệ số khả năng thanh toán hiện hànhchưa phản ánh chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho phép đánh giá thực chất hơn khả năng thanhtoán của doanh nghiệp Nó được tinh bằng các tài sản có khả năng thanh toán cao chiacho nợ ngắn hạn

Nếu chỉ số khả năng thanh toán nhanh càng cao, thì doanh nghiệp sẽ có khả năngphản ứng cao hơn với các khoản nợ bất ngờ ập tới Ngược lại doanh nghiệp sẽ gặp rắcrối

*/ Khả năng thanh toán tức thời = Tiền & ĐTNH / Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh khoản cao thì rủi ro thanh khoản sẽ thấp, tuy nhiên lợi nhuận cóthể thấp vì tiền mặt nhiều, phải thu nhiều, và hàng tồn kho nhiều

Khả năng thanh khoản thấp thì rủi ro thanh khoản sẽ cao, tuy nhiên lợi nhuận cóthể cao vì TSLĐ được sử dụng hiệu quả, nguồn vốn đầu tư cho TSLĐ nhỏ, ROA vàROE có thể tăng

a/ Chỉ số nợ:

Chỉ số nợ = Tổng nợ / TTS

 Chỉ số nợ được đo bằng cách lấy tổng nợ chia cho tổng tài sản

 Chỉ số nợ cho biết mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn vay trong kinh doanh củamình như thế nào, đồng thời chỉ số này cũng cho biết mức độ rủi ro mà doanhdoanh nghiệp đang phải đối mặt cũng như mức độ đòn bảy tài trợ doanh nghiệp

sử dụng

Trang 18

 Chỉ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp mạnh dạn sử dụng nhiều vốn vay trong cơcấu vốn Đây là một cơ sở để có được lợi nhuận cao Chỉ số nợ cao là một minhchứng về uy tín của doanh nghiệp đối với các chủ nợ

 Tuy nhiên chỉ số nợ cao làm cho khả năng thanh khoản giảm Đồng thời nếuROA<Kd(1-T) thì lợi nhuận cũng sẽ giảm Những hạn chế này làm tăng độ rủi

ro của doanh nghiệp cao, và làm giảm niềm tin của chủ nợ

b/ Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay:

Khả năng thanh toán lãi vay = EBIT / Lãi vay

 Chỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi bao nhiêu đồnglợi nhuận trước lãi vay và thuế EBIT

 Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh nghiệp

 Mất khả năng thanh toán lãi vay có thể làm giảm uy tín đối với chủ nợ, tăng rủi

ro và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp

1.11.2.4 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính:

ROA = Lãi ròng / TTS = (Lãi ròng / Doanh thu) x (Doanh Thu / TTS)

 Có hai hướng để tăng ROA: Tăng ROS và VQTTS

 Muốn tăng ROS cần phấn đấu tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí và tănggiá bán

 Muốn tăng VQTTS cần phấn đấu tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán vàtăng cường các hoạt động xúc tiến bán

ROE = Lãi ròng / VCSH = (Lãi ròng / TTS) x (TTS / VCSH) = ROA x (TTS / VCSH)

 Có hai hướng để tăng ROE: Tăng ROA và tăng tỷ số TTS / VCSH

 Muốn tăng ROA cần làm theo đẳng thức Du Pont 1

 Muốn tăng tỷ số TTS/VCSH cần phấn đấu giảm VCSH và tăng nợ Đẳng thứcnày cho thấy tỷ số nợ càng cao lợi nhuận của chủ sở hữu càng cao

 Đương nhiên khi tỷ số nợ tăng thì rủi ro cũng sẽ tăng

Trang 19

BẢNG 1.1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán hiện hành:

Khả năng sinh lời

Trang 20

PHẦN II : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY NETNAM VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRONG 2 NĂM

2004 - 2005

2.1 Giới thiệu chung về công ty NetNam – Viện Công nghệ thông tin

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Tên địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp:

Tên công ty : Công ty Net Nam – Viện Công Nghệ Thông TinTên giao dịch quốc tế : Net Nam Corporation

Nơi thành lập : Hà nội, Việt Nam

Địa chỉ : 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh công ty Net Nam tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Văn phòng đại diện và hỗ trợ khách hàng

Số lượng cán bộ công nhân viên hiện tại: 135 người

Quy mô hoạt động của doanh nghiệp:

- Vốn điều lệ của công ty : 1.596.523.778 đồng

o Vốn ngân sách là : 612.826.225 đồng

o Vốn tự đóng góp của Viện : 983.679.553 đồngVới lượng vốn và số lao động hiện tại, căn cứ theo nghị định 90/2001/CP-NĐ ngày23/11/2001, thì Net Nam là doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển:

Net Nam được thành lập trên tinh thần duy trì và phát triển lực lượng chất xámtrong các viện nghiên cứu và trường đại học để đóng góp hiệu quả hơn và sự nghiệphiện đại hóa và công nghiệp hóa theo Nghị Quyết Trung Ương II (Khóa 8) và quyếtđịnh 68/1998/QĐ-TTG của Thủ Tướng Chính Phủ

Công ty Net Nam được thành lập theo quyết định số KHCNQG ngày 36/11/1998 của Trung tâm Khoa học Tự nhiên và CôngNghệ Quốc Gia

2420/QĐ-‾ Mạng Net Nam thành lập 12/1994: cung cấp dịch vụ e-mail

‾ Công ty Net Nam: 11/1998,

Trang 21

‾ 4/1999: nhận giấy phép ISP 44/1999/GP-TCBĐ do Tổng Cục Bưu Điệncấp

‾ Năm 2000: thành lập Chi Nhánh Net Nam tại Tp Hồ Chí Minh

‾ Năm 2001: nhận giấy phép ICP số 21/GP-VHTT do Bộ Văn Hoá ThôngTin cấp

‾ Năm 2003: Nhận giấy phép OSP số 142/2003/ GP-BBCVT do bộ BộBưu Chính Viễn Thông Cấp

Quá trình phát triển của NetNam cho thấy kể từ khi ra đời công ty luôn đổi mới, pháttriển, và có nhiều cố gắng

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Với đặc điểm của người đi đầu trong việc đưa Internet vào Việt Nam, Net namtrở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên của Việt nam khiInternet chính thức đi vào Việt nam cuối năm 1997

Chức năng chính của công ty Net nam là cung cấp các dịch vụ Internet

và các giải pháp công nghệ mạng, kinh doanh và đưa ra thị trường các sảnphẩm của Viện Công Nghệ Thông Tin

- Kinh doanh các sản phẩm là kết quả NCKH của viện CNTT

- Kinh doanh các sản phẩm, thiết bị trong lĩnh vực CNTT

- Kinh doanh các sản phẩm, thiết bị trong lĩnh vực CNTT

Trang 22

cung cấp những sản phẩm có chất lượng tốt, độ tin cậy cao tới khách hàng của mình.Những sản phẩm của Net Nam rất đa dạng, sau đây tôi xin nêu một số sản phẩm dịch

vụ mà Net Nam hiện đang cung cấp:

Dịch vụ giá trị gia tăng : đăng kí và duy trì domain, web design, web &

server hosting, quảng cáo trên trang thông tin điện tử top 10 Việt Nam:

http://thoibaoviet.com

Giải pháp dịch vụ email, Mail Offline, Webmail: Email thông dụng

thích hợp cho cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ Được hỗ trợ kĩ thuật tận tình,Mail Offline và Webmail bổ sung thêm những giá trị gia tăng cho khối doanhnghiệp, nhóm làm việc … cho phép tiết kiệm chi phí, quảng bá tên tuổi

Dịch vụ tư vấn, thiết kế, xây dựng mạng Lan, WAN và Intranet:

Kinh nghiệm lâu năm giúp Net Nam đưa ra những giải pháp tiện ích nhất, hiệnđại nhất và tiết kiệm tối ưu Các hệ thống mạng thuộc cộng đồng nghiên cứukhoa học và giáo dục, khối hành chính sự nghiệp… được Net Nam xây dựngluôn được đảm bảo tính an ninh và hiệu quả

Hệ thống an toàn, an ninh mạng: Dựa trên các phần mềm nguồn mở,

các giỉ pháp an toàn, an ninh mạng của Net Nam mang lại cho khách hàng lựachọn phù hợp, từ hệ thống Firewall quy mô nhỏ, cho đến các hệ thống Firewall,IDS, IPS, và các công cụ báo cáo đa dạng

Linux Gateway: Các gateway hoạt động trên Linux mang đến cho

khách hàng giải pháp kết nối Internet hoàn hảo với chi phí thấp Gateway là cácthiết bị đặt giữa hệ thống mạng nội bộ của khách hàng và các kết nối Internet.Với các kết nối ADSL hoặc Leasedline, các thiết bị này có thể thay thế cácchức năng của các Router hoặc thậm chí Firewall đắt tiền

E-learning: Các giải pháp E-learning trên nền phần mềm nguồn mở

mang đến cho các trường Đại Học, tổ chức giáo dục, và cả các công ty phươngtiện truyền đạt kiến thức hữu hiệu, bổ sung cho các hình thức truyền thống Cácgiải pháp của NetNam được hiểu chỉnh phù hợp với điều kiện Việt Nam và tuântheo các chuẩn mở quốc tế

Web Portal & CMS: Các hệ thống WebPortal & CMS đang được các tổ

chức coi là một phương tiện quảng bá thương hiệu, kết nối với khách hàng củamình Các giải pháp WebPortal & CMS của Net Nam dựa trên phần mềmnguồn mở, được thiết kề phù hợp với từng quy mô, và được bổ sung thêm cáctính năng an toàn, an ninh

Tư vấn và đào tạo về phần mềm nguồn mở: Với đặc thù của một khối

nghiên cứu hàn lâm là Viện CNTT, Net Nam chú trọng đến các hoạt động tưvấn, đào tạo trong lĩnh vực hệ thống nghiên cứu nguồn mở Nhiều dự án tư vấn,đào tạo cho các tổ chức đã và đang được thực hiện

Các hệ thống y tế / sức khoẻ: Tin học hoá hoạt động Y Tế/ Sức khoẻ

không chỉ là việc số hoá giấy tờ, các hệ thống e-Healthcare do NetNam pháttriển từ các phần mềm nguồn mở và điều chỉnh phù hợp với đặc thù ngành củaViệt Nam Tuân theo các chuẩn mở, các hệ thống này có thể được các tổ chức

Y tế/ Sức khoẻ làm chủ và tự phát triển

Trang 23

Các hệ thống tương tác mở: Nâng cao hiệu quả hoạt động tương tác là

một trong những yếu tố hàng đầu của doanh nghiệp, tổ chức hiện nay, đặc biệtđối với các đơn vị có nguồn lực phân tán ở nhiều khu vực địa lý Các hệ thốngtương tác mở Collaboration Systems đến một không gian làm việc và giao lưutrực tuyến tiện lợi, hiệu quả

Các hệ thống VoIP chuyên nghiệp: Nhằm tạo ra những hệ thống đàm

thoại chuyên nghiệp thế hệ mới, các giải pháp VoIP chuyên biệt của Net Namthừa hưởng tính ưu việt của các chuẩn mới và hệ thống mở Khách hàng có thểlựa chọn giải pháp nguồn mở được thiết kế và điều chỉnh theo nhu cầu, hoặccác giải pháp toàn diện được phát triển bởi Net2Phone – Nhà cung cấp giảipháp VoIP hàng đầu thế giới

Đào tạo nhân lực CNTT

NET NAM ICP: Đội ngũ phóng viên chuyên nghiệp, trang tin TOP 10

tại Việt nam http://thoibaoviet.com độ chính xác cao tới độc giả

NET NAM OSP: Cộng tác với các nhà cung câp dịch vụ truyền thông

hàng đầu tại Mỹ, Singapore… áp dụng những công nghệ mới cho phép tiếtkiệm tối đa, đơn giản hoá phương thức sử dụng, giảm thiểu chi phí đầu tư banđầu

Dịch vụ truy cập Internet

- Truy cập qua mạng điện thoại công cộng: Các loại thẻ Internet trả trước,thuê bao trả sau, thuê bao trọn gói

- Dịch vụ băng thông rộng ADSL

- Kênh truyền riêng Leased Line

2.1.4 Công nghệ sản xuất và cung cấp dịch vụ quan trọng:

*/ Quy trình cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng ADSL:

Quy trình công nghệ cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng – ADSL đượcNet Nam xây dựng theo như mô tả ở Hình 2.1 (nguồn số liệu được phòng Hỗ trợ kĩthuật cung cấp)

2.1.5 Hình thức tổ chức và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

*/ Hình thức tổ chức sản xuất:

Net Nam tổ chức theo kiểu chuyên môn hoá sản xuất theo dạng kết hợp Ở mức

cơ sở hạ tầng, quá trình bố trí, cài đặt và cấu hình… các thiết bị máy tính phải tuântheo chuẩn, nên giai đoạn này là chuyên môn hoá theo công nghệ

Với các khâu sản xuất các sản phẩm và dịch vụ khác nhau như : E-mail, hayhosting… thì chuyên môn hoá theo đối tượng

Trang 24

HÌNH 2.1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TRIỂN KHAI DỊCH VỤ ADSL

Nguồn: Phòng Hỗ Trợ Kĩ Thuật

Trang 25

*/Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

HÌNH 2.2: SƠ ĐỒ KẾT CẤU SẢN XUẤT SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ TẠI NETNAM

Nguồn: Sinh viên tự tổng kết

2.1.6 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:

*/ Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Theo như ghi nhận tại doanh nghiệp, Net Nam gồm có 7 phòng ban và một chinhánh được mô tả theo hình 1.4: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý

*/ Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Người đứng đầu Công ty NetNam là Giám đốc Trần Bá Thái Ông là người tổ chức

và điều hành bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty, vạch chiến lược sản xuất kinhdoanh, ra quyết định cuối cùng và là đại diện cho mọi quyền lợi, nghĩa vụ của công tytrước pháp luật và cơ quan nhà nước

Trợ lý cho Giám đốc trong công tác quản lý và điều hành công ty có:

Bộ phận sản xuất chính

Bộ phận Marketing& kinh doanh

Bộ phận kĩ thuật

Bộ phận hỗ trợ khách hàng

Lao công và tạp vụ

Văn phòng

Cung cấp sản phẩm

Tư vấn & giải

đáp

Trang 26

+ Phó giám đốc kỹ thuật: PGĐ phải nghiên cứu, phổ biến Công nghệ, quy trình kỹthuật, định mức kinh tế kỹ thuật của Công ty Đồng thời cũng là người đại diện củaCông ty giao dịch với cơ quan Nhà nước và địa phương giải quyết các vấn đề về tronglĩnh vực dịch vụ thông tin mà Công ty cung cấp.

+ Phó giám đốc kinh doanh: Là người giúp giám đốc xây dựng các kế hoạch dàihạn, kế hoạch năm, định hướng phát triển của Công ty, triển khai tạo nguồn tiêu thụcho sản phẩm của Công ty, nghiên cứu thị trường và ký kết các hợp đồng kinh tế cógiá trị kinh tế lớn…

+ Phó giám đốc phụ trách chi nhánh Hồ Chí Minh: Là người giúp cho giám đốcthực hiện việc quản lý hoạt động kinh doanh ở khu vực phía Nam

HÌNH 2.3: SƠ ĐỒ CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NETNAM

Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp

Ngoài ba Phó giám đốc thì Phòng Biên tập tin cũng chịu sự quản lý trực tiếp của Giámđốc Phòng này chuyên biên thực hiện biên tập báo điện tử trên tranghttp://thoibaoviet.com do Giám đốc Trần Bá Thái làm tổng biên tập

- Phòng hỗ trợ khách hàng và phát triển kinh doanh : Có chức năng hỗ trợ kháchhàng, mở rộng thị trường trên cơ sở hoạt động trực tiếp hoặc kết hợp với tiếp thị.Xây dựng và thực hiện các giải pháp, dự án cho khách hàng trên cơ sở phối hợp vớicác phòng chức năng của Công ty và chi nhánh, đưa các dịch vụ mới vào kinhdoanh

- Phòng kế toán : là nơi tổ chức bộ máy hạch toán kinh tế toàn Công ty theo chế độ

kế toán Nhà nước, quản lý sử dụng mọi nguồn vốn theo nguyên tắc đảm bảo vốn

Phòng

hỗ trợ

kĩ thuật

Phòng triển khai công nghệ

Phòng

hệ thống thông tin

Ban biên tập tin cho ICP

Chi nhánh Phía Nam

Trang 27

phục vụ sản xuất kinh doanh có hiệu quả Đồng thời có chức năng kết hợp cùng vớicác phòng khác trong công ty quản lý và theo dõi các hợp đồng Leased-line, web,offline mail và các hợp đồng dịch vụ khác.

- Phòng hành chính – tổng hợp : Đảm nhân công tác nhân sự công ty, chịu tráchnhiệm về công tác PCCC, công đoàn

- Phòng hỗ trợ kĩ thuật : Đảm nhận công tác hậu cần kì thuật cho các sản phẩm vàdịch vụ cung ra thị trường của Net Nam và các dự án Net Nam thực hiện sao chođúng tiêu chuẩn kĩ thuật

- Phòng triển khai công nghệ : Có chức năng nghiên cứu công nghệ mới, triển khaicông nghệ, hỗ trợ vận hành và phát triển nguồn lực về nghiên cứu phát triển

- Phòng hệ thống thông tin : Tư vấn, thiết kế và xây dựng các dự án có liên quan tớiWeb và CSDL, đảm nhận việc thi hành các hệ thống mạng LAN – WAN

- Ban biên tập tin cho ICP : Biên tập chỉnh sửa và đăng bài trên trang

- Số lượng các phòng ban tương đối hợp lý, phù hợp với sự mở rộng vềquy mô của công ty trong tương lai gần

2.2 Phân tích thực trạng tài chính công ty NetNam – Viện Công nghệ Thông Tin

NVCSH39.25%

Năm 2004

TSLĐ và ĐTNH73.50%

Nợ ngắn hạn55.91%

NVCSH44.09%

Nợ dài hạn 2.84%

BẢNG 2.14: TỔNG HỢP SO SÁNH CƠ CẤU TÀI SẢN 2004 -2005

TSCĐ và ĐTDH 26.50%

Trang 28

Quan sát tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2004 và 2005 ta thấy có sự khác biệt:

- Năm 2004, cơ cấu tài sản gồm 65.92% TSLĐ & ĐTNH và TSCĐ vàĐTDH, cơ cấu nguồn vốn gồm 60,75% nợ ngắn hạn, 39,25% vốn chủ sở hữu, và2,84% nợ dài hạn Cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn ngoài việc tài trợ đủcho TSCĐ còn tài trợ một phần cho TSLĐ

- Năm 2005, cơ cấu tài sản có thay đổi, TSLĐ tăng lên 73,5% và TSCĐgiảm xuống còn ở mức 26.5%, cơ cấu nguồn vốn gồm 44.09% vốn chủ sở hữu và nợngắn hạn 55.91% TSCĐ tiếp tục được đảm bảo bởi vốn chủ sở hữu và TSLĐ đượcđảm bảo một phần bởi vốn chủ sở hữu

Từ sự suy giảm mạnh của TSCĐ và ĐTNH cho thấy doanh nghiệp đang trong giaiđoạn suy thoái, nếu không cải thiện trong lâu dài sẽ dẫn tới việc doanh nghiệp mất khảnăng cạnh tranh và đánh mất thị phần

BẢNG 2.2: BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN QUA CÁC NĂM 2004 -2005

Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu

Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng

Tuyệt đối

Tương đối

Tỷ trọng

-IV Các khoản kí quỹ, kí cược 394 5.14% 453 5.81% 59 14.97% 0.67%

Nguồn: Phòng kế toán

Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy, tổng tài sản của doanh nghiệp cuối 2005 là

7796 triệu tăng 132 triệu đồng (tương đương 1,72%) so với 2004 Có thể thấy là quy

mô tài sản của doanh nghiệp có xu hướng tăng lên nhẹ Nguyên nhân của sự tăng lênnày là do

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: cuối năm 2005 là 5730 triệu tăng 678 triệu

tăng tương ứng với 13.42% so với thời điểm cuối 2004 Đi sâu vào phân tích cáckhoản mục để thấy nguyên nhân của sự gia tăng TSLĐ và đầu tư ngắn hạn ta thấy:

- Sự gia tăng vốn bằng tiền: ở thời điểm cuối năm 2005 là 3345 tăng 716 triệuđồng (tăng tương đương với 27.23%) so với cuối 2004 Điều này làm tăng khả năngthanh toán bằng tiền mặt

Trang 29

- Hàng tồn kho: Do đặc thù kinh doanh dịch vụ truy cập Internet và các dịch

vụ giá trị gia tăng trên nền Internet, do đó Netnam không có hàng tồn kho, hàng tồnkho chủ yếu là công cụ dụng cụ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Khoảnmục này cuối 2005 tăng 37 triệu so với cuối 2004

- Tài sản lưu động khác: Tài sản lưu động khác chủ yếu là các là các khoảntạm ứng cho nhân viên để thực hiện hợp đồng với khách hàng, khoản này cuối năm

2005 là 1517 tăng 167 triệu (tức tăng 12.37%) so với cuối năm 2004

- Khoản phải thu cuối năm là 830 triệu 2005 giảm 244 triệu (tức giảm22.72%) so với cuối năm 2004 cho thấy việc bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệpgiảm

BẢNG 2.3: TỔNG HỢP CÁC KHOẢN PHẢI THU 2004 – 2005

Đơn vị tính: Triệu đồng

trị trọngTỉ Giátrị trọngTỉ Tuyệtđối Tương đối trọngTỷ Phải thu của khách hàng 1006 41.50% 853 36.33% (153) -15.21% (5.2%)

Thuế giá trị gia tăng

Nhận xét: Trong khi quy mô hoạt động kinh doanh tăng lên nhưng công ty vẫn

giảm được mức tồn đọng tài sản lưu động thông qua việc giảm bớt khoản phải thu.Tuy nhiên việc gia tăng khoản mục tiền bên cạnh việc làm cho khả năng thanh toáncủa công ty tốt hơn cũng làm cho vốn không có khả năng sinh lời cao Bên cạnh đó,khoản mục đầu tư của doanh nghiệp vẫn còn bỏ ngỏ, điều đó cho thấy doanh nghiệpchưa có sự chú trọng tới loại tài sản có tính thanh khoản cao mà vẫn sinh lời trongngắn hạn Một điểm đáng chú ý nữa là tài sản lưu động khác của công ty được thể hiệndưới hình thức các khoản tạm ứng để thực hiện các hợp đồng của khách hàng có xuhướng tăng, do đó cần xem xét lại các và thúc đấy tiến độ hoàn thành hợp đồng

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Tài sản này gồm chủ yếu là các hệ thống

mạng , hệ thống máy chủ v.v có thời gian khấu hao từ 3-10 năm; đầu tư góp vốn liêndoanh 200 triệu và các khoản kí quỹ kí cược Khoản này cuối năm 2005 chỉ còn 1412triệu giảm 546 triệu tức 20.9% so với mức 2612 triệu cuối năm 2004 Đi sâu vào phântích các khoản mục ta thấy:

Trang 30

- Ở thời điểm 2004, tài sản cố định của công ty có giá trị 2017 triệu đồng, đến cuốinăm 2005 giá trị tài sản cố định của công ty còn 1412 triệu đồng giảm 605 triệu đồngtương đương với 30% so với cùng kì 2004

- Đầu tư dài hạn gồm có 200 triệu đầu tư vào góp vốn liên danh, khoản mục nàyđược giữ nguyên không gia tăng

- Các khoản kí quỹ, kí cược tăng nhẹ 59 triệu đồng so với 2004

-IV Các khoản kí quỹ, kí cược 5.14% 5.81% 0.67%

Qua các số liệu trên trên ta thấy cơ cấu tài sản của doanh nghiệp vào thời điểm cuối

2005 gồm 73.50% tài sản lưu động và 26.50% tài sản cố định Trong đó:

- Tiền mặt chiếm 34.3% tổng tài sản vào năm 2004, mục này là 42.91% tăng8.06% ở thời điểm cuối 2005

Trang 31

- Công ty không có hoạt động đầu tư ngắn hạn và nhìn chung không có hàngtồn kho, hàng tồn kho chủ yếu do dự trữ công cụ, dụng cụ do đặc thù công ty là chủyếu cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng trên Internet

- Khoản phải thu của doanh nghiệp chiếm tỉ trọng 14.01% tổng tài sản cuốinăm 2004, mục này chiếm 10.65% tổng tài sản ở cuối 2005 giảm 3.37%

- Tài sản lưu động khác chiếm 17.61% cuối 2004 và tăng 1,84% vào thờiđiểm cuối 2005

- Tài sản lưu động khác chiếm tỉ trọng 17,61% trong tổng tài sản

ĐỒ THỊ 2.2: TỈ TRỌNG CÁC LOẠI TÀI SẢN CỦA NETNAM 2004 – 2005

Nguồn: Phòng kế toán

Công thức xác định tỉ trọng tài sản lưu động:

Tỉ trọng tài sản lưu động = TSLĐ & ĐTNH / Tổng tài sản

Trang 32

Qua đồ thị và bảng trên ta thấy tỉ trọng tài sản lưu động luôn chiếm một phầnlớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, nó phản ánh tính chất của một doanh nghiệplàm dịch vụ hơn là sản xuất.

*/ Tỉ suất đầu tư

Tỉ suất đầu tư nói lên kết cấu tài sản (kết cấu vốn) Chỉ tiêu này tăng cao phảnánh quy mô sản xuất của doanh nghiệp ngày càng cao, năng lực ngày càng mở rộng,đầu tư tài chính ngày càng cao

Tỉ suất đầu tư tổng quát = TSCĐ & ĐTDH / Tổng tài sản

Tỉ suất đầu tư tài sản cố định = TSCĐ / Tổng tài sản

Tỉ suất đầu tư dài hạn = ĐTDH / Tổng tài sản

BẢNG 2.5: PHÂN TÍCH TỈ SUẤT ĐẦU TƯ 2004-2005

Tỉ suất đầu tư tài sản cố đinh 26.32% 18.11% -8.21%

Tỉ suất đầu tư tài chính dài hạn 2.61% 2.57% -0.04%

Nguồn: Phòng Kế Toán

ĐỒ THỊ 2.4: TỈ SUẤT ĐẦU TƯ NĂM 2004-2005

Đồ thị tỉ suất đầu tư

Tỉ suất đầu tư tài sản cố đinh

Tỉ suất đầu tư tài chính dài

Nguồn: Phòng kế toán

Qua số liệu trên ta thấy tỉ suất đầu tư của doanh nghiệp có xu hướng giảm dần, trong

đó tỉ suất đầu tư tài sản cố định ở thời điểm 2005 giảm 8,21% so với năm 2004, tỉ suấtđầu tư tài chính giảm 0,04% làm cho tỉ suất đầu tư tổng quát giảm 8,25% Sự suy giảmnày là dấu hiệu không tốt làm thấp sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 33

2.2.1.3 Sự biến động của nguồn vốn

BẢNG 2.6: BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN 2004-2005 CỦA NETNAM

Qua bảng biến động nguồn vốn, ta thấy rằng tổng nguồn vốn của công ty cuối năm

2005 tăng thêm 1,72% tức 132 triệu đồng Được biểu hiện cụ thể :

Nguồn vốn chủ sở hữu: Quan sát khoản mục này cuối năm 2005 của công ty là

3437 triệu đồng tăng 14,26% so với cuối 2004, thể hiện tài chính của doanh nghiệpđang tăng, nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung, và cũng có điều kiện mở rộng kinhdoanh hơn nữa từ nguồn vốn của bản thân doanh nghiệp mình

Nợ phải trả: khoản mục này của công ty phản ánh khả năng tận dụng nguồn vốn từ

bên ngoài để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Cuối 2005 nợ phải trả củaNetnam là 4359 triệu giảm 297 triệu tức 6,38% so với 2004 Đi sâu vào phân tíchkhoản mục nợ phải trả ta thấy nguyên nhân đến từ hai nguyên nhân:

- Nợ ngắn hạn: Khoản mục này cuối năm 2005 là 4359 triệu đồng giảm 78

triệu tương đương với 1.76% so với cuối năm 2004

- Nợ dài hạn: khoản mục này vào cuối 2005 là 0 giảm 218 triệu so với 2004,

công ty không sử dụng nhiều nợ ngắn hạn

Quan sát bảng 2.7 “Phân tích vốn tín dụng và vốn đi chiếm dụng” ta thấy 4435 triệutức 57.87% tổng nguồn vốn của doanh nghiệp vào thời điểm cuối 2004 đến từ việc sửdụng nguồn vốn chiếm dụng trong đó chủ yếu là các khoản phải trả người bán, ngườimua trả tiền trước và các khoản phải trả phải nộp khác, công ty có một phần nhỏ vốnchiếm dụng là các khoản phải trả công nhân viên, các đơn vị nội bộ, ngoài ra công tykhông có vốn chiếm dụng từ việc phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng vàcác khoản nợ khác

BẢNG 2.7: PHÂN TÍCH VỐN DÍN DỤNG VÀ VỐN ĐI CHIẾM DỤNG NĂM 2004 -2005

Trang 34

Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu

Giá trị trọng Tỷ Giá trị trọng Tỷ Tuyệt đối Tương đối trọng Tỷ

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 60 0.78% 255 3.27% 195 325.00% 2.49%

Các khoản phải trả, phải nộp khác 1286 16.78% 1350 17.32% 64 4.98% 0.54% Phải trả theo tiến độ kế

Ngoài ra, ta thấy được là công ty chưa sử dụng các khoản vay tín dụng, đến

2005 hoàn toàn không còn có một khoản vay tín dụng nào

Nhận xét về biến động nguồn vốn:

- Qua phân tích ta thấy doanh nghiệp đang làm ăn có hiệu quả, nguồn vốn được

bổ sung

- Việc gia tăng quỹ thể hiện tích lũy nội bộ tăng

- Tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu được gia tăng làm cho mức độ tự chủ củadoanh nghiệp tăng

- Tuy nhiên, cơ cấu nợ của doanh nghiệp có phần chưa hợp lý, toàn bộ nợ củadoanh nghiệp đều từ vồn chiếm dụng, không có vốn tín dụng

2.2.1.4 Cơ cấu nguồn vốn:

Trang 35

BẢNG 2.8 : PHÂN TÍCH KẾT CẤU NGUỒN VỐN CỦA NETNAM NĂM 2004 – 2005

Chênh lệch Tỷ trọng

5 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 0.78% 3.27% 2.49%

8 Các khoản phải trả, phải nộp khác 16.78% 17.32% 0.54%

9 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

2.Chênh lệch đánh giá lại tài sản

3 Chênh lệch tỉ giá hối đoái

7.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

2.Quỹ quản lý của cấp trên

3.Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

Trang 36

Đáng chú ý như đã nói ở trên là vay ngắn hạn và vay dài hạn chiếm tỉ lệ rất nhỏtrong tổng nguồn vốn

*/Hệ số nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu(H):

H = Nợ phải trả / Nguồn vốn chủ sở hữu

Quan sát bảng phân tích hệ số công nợ của NetNam khoản phải trả luôn lớn hơnkhoản phải thu thể hiện doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều hơn so với bị chiếmdụng Các khoản này biến động như sau, nợ phải trả giảm 297 triệu tương đương với6.38%, khoản phải thu giảm 76 triệu tương đương 3.14% làm cho hệ số công nợ 2005tăng 1.80%

*/ Các tỉ suất tài trợ

Tỉ suất tài trợ phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập củadoanh nghiệp

Tỉ suất tài trợ = NVCSH / Tổng nguồn vốn

Tỉ suất tự tài trợ = NVCSH / TSCĐ &ĐTDH

BẢNG 2.10: PHÂN TÍCH TỈ SUẤT TỰ TÀI TRỢ CỦA NETNAM 2004-2005

Trang 37

Tỉ suất tài trợ 39.25% 44.09% 4.84%

Nguồn: Phòng kế toán

Qua bảng phân tích trên ta thấy tỉ suất tài trợ của doanh nghiệp ở thời điểm cuối

2005 là 44.09% tăng 4.84% so với năm 2004 Sở dĩ có sự tăng như vậy là do NVCSHtăng 429 triệu so với mức tăng tổng nguồn vốn là 132 triệu Điều này thể hiện khảnăng tự đảm bảo của doanh nghiệp về mặt tài chính

Tỉ suất tự tài trợ của doanh nghiệp cuối 2005 là 166% tăng 51% so với thờiđiểm cuối 2004 Tuy nhiên sự gia tăng này là do bên cạnh sự gia tăng nguồn vốn chủ

sở hữu thì tài sản cố định lại giảm, điều này một mặt khẳng định tính tự chủ của doanhnghiệp một mặt thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp bị giảm

2.2.1.5 Phân tích quan hệ cân đối tài chính

Cân đối tài chính là sự cân bằng giữa tài sản với nguồn tài trợ tương ứng củacông ty Mối quan hệ trong trường hợp này thể hiện qua các phương thức, chính sáchtài trợ TSCĐ và TSLĐ

2.2.1.5.1 Phân tích vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động

và ngân quỹ ròng

Công thức:

VLĐR = TSLĐ&ĐTNH – Nợ ngắn hạn

Nhu cầu VLĐR bằng = hàng tồn kho + nợ phải thu của khách hàng

- nợ phải trả ngắn hạn (không kể vay ngắn hạn)

BẢNG 2.11: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG NGÂN QUỸ RÒNG

Trang 38

bằng tài chính rất an toàn vì doanh nghiệp không phải vay để bù đắp sự thiếu hụt vềnhu cầu VLĐR.

Sản phẩm dịch vụ của không có tồn kho, không có sản phẩm dự trữ cho tiêuthụ, không có sản phẩm dở dang; quá trình sản xuất cũng đồng thời là quá trình tiêuthụ Doanh thu bằng tiền thu được sẽ được tiếp tục chi ra cho chu kỳ kinh doanh tiếptheo và được luân chuyển liên tục Tại nhiều thời điểm khác nhau VLĐR, cũng nhưngân quỹ ròng có thể âm nhưng doanh nghiệp không phải quá khó khăn trong vấn đềthanh toán như các doanh nghiệp sản xuất vật chất khác.Do vậy, khi phân tích cấu trúctài chính, phân tích cân bằng tài chính thông qua chỉ tiêu VLĐR và ngân quỹ ròng cầnlưu ý đặc điểm này để có đánh giá đúng thực trạng

2.2.1.5.2 Phân tích cân đối 1(sự phân bổ nguồn vốn chủ sở hữu cho các hoạt động thiết yếu của doanh nghiệp)

Các hoạt động thiết yếu của doanh nghiệp là các khoản mục I, II, IV, (2,3)V,VItrong phần A của tài sản và khoản mục I,II,III trong phần B của tài sản trên bảng cânđối kế toán

BẢNG 2.12 PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI GIỮA NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ CÁC HOẠT

ĐỘNG THIẾT YẾU

Đơn vị tính: Triệu đồng

2.2.1.5.3 Phân tích cân đối 2 (sự cân đối giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay với các hoạt động thiết yếu của doanh nghiệp)

Vốn chủ sở hữu được xác định trong phần B của nguồn vốn, vốn vay là khoản mục(1,2)I, II phần A của nguồn vốn

Ngày đăng: 26/04/2014, 10:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] PGS.TS Phạm Thị Gái, Giáo trình Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh, Nhà xuất bản thống kê, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
[6] PSG.TS Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp, Nhà Xuất Bản Thống Kê 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Thống Kê 2005
[7] PGS. TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hảo, Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, Nhà Xuất Bản Tài Chính Doanh Nghiệp, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Tài Chính Doanh Nghiệp
[10] Nghiêm Sĩ Thương, Tóm tắt nội dung bài giảng Cơ sở của Quản Lý Tài Chính Doanh Nghiệp, Khoa Kinh Tế Quản Lý Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt nội dung bài giảng Cơ sở của Quản Lý Tài Chính Doanh Nghiệp
[11] Nghiêm Sĩ Thương, Chuyên đề đồ án tốt nghiệp Phân tích và đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp, Khoa Kinh Tế Quản Lý Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề đồ án tốt nghiệp Phân tích và đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
[13] Eugene F. Brigham, Fundamentals of financial management 4 th Edition,The Dryden Press 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: of financial management 4"th" Edition
[14] Richards A Brealey &amp; Steward C. Myers, Finance - Financial Analysis With Excel, McGraw.Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Finance - Financial Analysis With Excel
[15] Richards A Brealey &amp; Steward C. Myers, Fundamentals Corporate Finance 3 th Edition, MacgrawHill, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals Corporate Finance 3"th" Edition, MacgrawHill
[2] Bộ tài chính, Thông tư 105/203/TT-BTC hướng dẫn kế toán thực hiện 6 chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định số 165/2002QĐ-BTC Khác
[3] Bộ tài chính, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC Về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp , 2006 Khác
[4] Bộ Thương Mại, Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2006 Khác
[8] Nguyễn Thị Mỵ, Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh, Nhà Xuất Bản Thống Kê. 2005 [9]Đặng Ngọc Thảo, Phân tích và đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính Xí Nghiệp Bêtông xây dựng Thái Nguyên, 2005 Khác
[12] Nguyễn Lệ Trinh, Phân tích tình hình tài chính tại công ty du lịch An Giang. 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG  CĐKT - phân tích tài chính và tìm giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty netnam – viện công nghệ thông tin
BẢNG CĐKT (Trang 8)
HÌNH 1.1 : PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH - phân tích tài chính và tìm giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty netnam – viện công nghệ thông tin
HÌNH 1.1 PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH (Trang 11)
BẢNG 1.1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP - phân tích tài chính và tìm giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty netnam – viện công nghệ thông tin
BẢNG 1.1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (Trang 18)
HÌNH 2.1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TRIỂN KHAI DỊCH VỤ ADSL - phân tích tài chính và tìm giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty netnam – viện công nghệ thông tin
HÌNH 2.1 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TRIỂN KHAI DỊCH VỤ ADSL (Trang 23)
HÌNH 2.2: SƠ ĐỒ KẾT CẤU SẢN XUẤT SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ TẠI NETNAM - phân tích tài chính và tìm giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty netnam – viện công nghệ thông tin
HÌNH 2.2 SƠ ĐỒ KẾT CẤU SẢN XUẤT SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ TẠI NETNAM (Trang 24)
HÌNH 2.3: SƠ ĐỒ CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NETNAM - phân tích tài chính và tìm giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty netnam – viện công nghệ thông tin
HÌNH 2.3 SƠ ĐỒ CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NETNAM (Trang 25)
BẢNG 2.14: TỔNG HỢP SO SÁNH CƠ CẤU TÀI SẢN 2004 -2005 - phân tích tài chính và tìm giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty netnam – viện công nghệ thông tin
BẢNG 2.14 TỔNG HỢP SO SÁNH CƠ CẤU TÀI SẢN 2004 -2005 (Trang 26)
BẢNG 2.2: BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN QUA CÁC NĂM 2004 -2005  Đơn vị tính: Triệu đồng - phân tích tài chính và tìm giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty netnam – viện công nghệ thông tin
BẢNG 2.2 BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN QUA CÁC NĂM 2004 -2005 Đơn vị tính: Triệu đồng (Trang 27)
BẢNG 2.3: TỔNG HỢP CÁC KHOẢN PHẢI THU 2004 – 2005 - phân tích tài chính và tìm giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty netnam – viện công nghệ thông tin
BẢNG 2.3 TỔNG HỢP CÁC KHOẢN PHẢI THU 2004 – 2005 (Trang 28)
ĐỒ THỊ 2.2: TỈ TRỌNG CÁC LOẠI TÀI SẢN CỦA NETNAM 2004 – 2005 - phân tích tài chính và tìm giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty netnam – viện công nghệ thông tin
2.2 TỈ TRỌNG CÁC LOẠI TÀI SẢN CỦA NETNAM 2004 – 2005 (Trang 30)
BẢNG 2.6: BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN 2004-2005 CỦA NETNAM Đơn vị tính : Triệu đồng - phân tích tài chính và tìm giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty netnam – viện công nghệ thông tin
BẢNG 2.6 BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN 2004-2005 CỦA NETNAM Đơn vị tính : Triệu đồng (Trang 32)
BẢNG 2.10: PHÂN TÍCH TỈ SUẤT TỰ TÀI TRỢ CỦA NETNAM 2004-2005 Đơn vị tính: Triệu đồng - phân tích tài chính và tìm giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty netnam – viện công nghệ thông tin
BẢNG 2.10 PHÂN TÍCH TỈ SUẤT TỰ TÀI TRỢ CỦA NETNAM 2004-2005 Đơn vị tính: Triệu đồng (Trang 35)
BẢNG 2.11: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG NGÂN QUỸ RềNG  Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu 2004 2005 Chênh lệch % - phân tích tài chính và tìm giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty netnam – viện công nghệ thông tin
BẢNG 2.11 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG NGÂN QUỸ RềNG Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu 2004 2005 Chênh lệch % (Trang 36)
BẢNG 2.16: THỊ PHẦN CÁC NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET LỚN NHẤT VIỆT  NAM 2003-2006 - phân tích tài chính và tìm giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty netnam – viện công nghệ thông tin
BẢNG 2.16 THỊ PHẦN CÁC NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET LỚN NHẤT VIỆT NAM 2003-2006 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w