1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho điện lực cao bằng

65 557 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Điện lực Cao Bằng
Trường học Hà Nội University of Science and Technology
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kỹ thuật điện
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 836 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp được chia làm 3 chương:Chuơng I: Co sở lý thuyết về hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Chương II: Phân tích kết quả và hiệu quả kinh doanh của Điện lực Cao Bằng từ 20

Trang 1

Phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả

kinh doanh cho Điện lực Cao Bằng (66 trang)

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG I: 5

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG 5

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Khái niệm về kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh 5

1.1.1 Khái niệm về kết quả hoạt động kinh doanh 5

1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 5

1.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 6

1.2.1 Nội dung phân tích 6

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh 6

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 7

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh ……… 15

1.3.1 Các nhân tố bên trong 15

1.3.2 Các nhân tố thuôc môi trường bên ngoài 17

1.4 Các phương pháp phân tích 17

1.4.1 Phương pháp so sánh 17

1.4.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 18

1.4.3 Phương pháp liên hệ 18

1.5 Một số phương hướng nâng cao kết quả - hiệu quả hoạt động kinh doanh ……… 19

CHƯƠNG II 20

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 20

KINH DOANH CỦA ĐIỆN LỰC CAO BẰNG TỪ 2004-2006 20

1.1 Một số đặc điểm hoạt động kinh doanh của Điện lực Cao Bằng 20

1.1.1 Khái quát chung về Điện lực Cao Bằng 20

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 20

1.1.3 Cơ cấu tổ chức hiện tại của Cao Bằng 23

1.2 Sự cần thiết của đề tài và một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật 24

1.2.1 Sự cần thiết của đề tài 24

Trang 2

1.2.2 Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật 25

1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ĐLCB từ 2004-2006 26

1.3.1 Phân tích sản lượng điện 26

1.3.2 Phân tích doanh thu 31

1.3.2 Phân tích lợi nhuận 33

1.4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Điện lực Cao Bằng từ 2004-2006 34

1.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 34

1.4.2 Phân tích cơ cấu tài sản của Điện lực Cao Bằng 2004 - 2006 40

1.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn 48

1.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của Điện lực Cao Bằng 2004 – 2006 53

1.4.5 Nhận xét và đánh giá chung 54

1.4.6 Các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ĐLCB 55

1.1 Định hướng phát triển của Điện lực Cao Bằng trong 5 năm tới 57

1.1.1 Mục tiêu chung của toàn ngành 57

1.1.2 Định hướng của Điện lực Cao Bằng trong 5 năm tới 58

1.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Điện lực Cao 59

Bằng 59

1.2.1 Giảm tổn thất điện năng 59

1.2.2 Tăng doanh thu bằng cách áp giá đúng đối tượng sử dụng điện 62

1.2.3 Hoàn thiện phương thức quản lý và tăng cường đào tạo nguồn nhân lực 63

KẾT LUẬN 66

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại vàphát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Để đạt được kếtquả cao nhất trọng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác địnhphương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có

về nhân lực, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tốlàm ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quảkinh doanh Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phân tích kết quả và hiệuquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với kinh doanh điện năng thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có ýnghĩa rất quan trọng Kinh doanh điện năng có hiệu quả sẽ góp phần việc đảmbảo hiệu suất cao nhất cho toàn hệ thống, giảm áp lực tăng nguồn cho ngànhđiện Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho bản thân doanh nghiệp kinhdoanh điện năng mà còn có nghĩa quan trọng đến an ninh năng lượng quốcgia và góp phần giải quyết vấn đề môi trường toàn cầu

Đặc biệt, thị trường điện Việt Nam trong thời gian tới có sự tham gia củanhiều thành phần kinh tế, khi đó các yêu cầu nghiêm ngặt về giảm thiểu tácđộng đến môi trường, sự cạnh tranh về giá thành và chất lượng của dịch vụ sẽthúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh điện năng phải kinh doanh co hiệu quả, vì

đó là một phần của năng lực cạnh tranh

Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này, em đã chọn đề tài cho đồ án tốt

nghiệp của mình là: “Phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện

pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Điện lực Cao Bằng”.

Mục đích nghiên cứu của đồ án là nghiên cứu các vấn đề lý luận về kếtquả và hiệu quả kinh doanh, đánh giá được thực trạng kinh doanh của Điệnlực Cao Bằng giai đoạn 2004 – 2006, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Điện lực Cao Bằng trong những nămtới

Trang 4

Đồ án tốt nghiệp được chia làm 3 chương:

Chuơng I: Co sở lý thuyết về hoạt động kinh doanh của Doanh

nghiệp Chương II: Phân tích kết quả và hiệu quả kinh doanh của Điện lực

Cao Bằng từ 2004 - 2006 Chương III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho

Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáoTh.S Phan Diệu Hương, các thầy cô trong khoa Kinh tế và Quản lý và các côchú, các anh chị trong Điện lực Cao Bằng đã giúp đỡ em hoàn thành đồ ánnày

Hà Nội, tháng 5 năm 2007

Sinh viên

Hoàng Văn Mạnh

Trang 5

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm về kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về kết quả hoạt động kinh doanh

Khái niệm: kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kết quả đạt được của doanhnghiệp trong một kỳ kinh doanh

Kết quả kinh doanh thuộc đối tượng phân tích có thể là kết quả riêng biệtcủa từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, như: muahàng, bán hàng, sản xuất ra hàng hóa hoặc có thể là kết quả tổng hợp của cảmột quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là kết quả tài chínhcuối cùng của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh được trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệpnhằm đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổngchi phí thấp nhất

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có mốiquan hệ với tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh như: Laođộng, tư liệu lao động, đối tượng lao động… nên các doanh nghiệp chỉ có thểđạt được hiệu quả cao khi sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh

có hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợpphản ánh một cách khái quát nhất kết quả sản xuất kinh doanh và lợi ích thuđược cả về mặt kinh tế cũng như xã hội

Như vậy, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sảnxuất kinh doanh, trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình

Trang 6

sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động củatừng nhân tố.

1.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích

1.2.1 Nội dung phân tích

Hiệu quả = Kết quả đầu ra / Yếu tố đầu vào

Hiệu quả = Kết quả đầu ra / chi phí

Kết quả dầu ra được đo bằng các chỉ tiêu: Giá trị tổng sản lượng, doanhthu, lợi nhuận, nộp ngân sách

Để phân tích được các chỉ tiêu này ta dựa vào các căn cứ sau:

+ Dựa vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỷ sản xuất

+ Dựa vào các báo cáo tài chính kế toán tổng hợp thường đượctrình bày dưới dạng so sánh bao gồm số liệu cảu năm báo cáo và số liệucủa một trong những kỳ hạch toán trước đó Các số liệu so sánh rất có íchtrong công việc tính toán và phân tích xu hướng biến đổi kết quả và cácmối quan hệ

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh

Sản lượng: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ sản lượng sản phẩm hoàn

thành, toàn bộ sản phẩm nhập kho đầu kỳ, cuối kỳ

Doanh thu: Thể hiện bằng tổng hợp lượng tiền doanh nghiệp thu

được trong kỳ kinh doanh

Doanh thu = Sản lượng  Giá bán

Lợi nhuận: là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của

quá trình sản xuát kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượngchất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sửdụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như: lao động, vật tư, tài sản cốđịnh…

Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nềnkinh tế quốc dân và doanh nghiệp Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên

Trang 7

thu nhập của ngân sách nhà nước, thông qua việc thu thuế thu nhập doanhnghiệp, dựa trên cơ sở đó giúp cho nhà nước phát triển kinh tế-xã hội.

Lợi nhuận là một đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khíchngười lao động cả các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh cảu doanh nghiệp

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phíLợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập của doanh nghiệp

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

1.2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

Hệ số bậc thợ bình quân được xác định bằng công thức:

n i i i

T

h T

1 1

Hệ số đảm nhiệm công việc của LĐ =

Yêu cầu công việc của ca sản xuất

Trang 8

Phân tích tình hình sử dụng năng suất lao động

Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động có thể tạo ra

một hoặc một số sản phẩm vật chất có ích trong thời gian nhất định

Mức năng suất lao động được xác định bằng công thức

Trong đó:

- Khối lượng sản phẩm có thể biểu hiện bằng thước đo hiện vật và thờigian

- Năng suất lao động biểu hiện bằng hiện vật là số lượng sản phẩm sản xuất

ra trong đơn vị thời gian hao phí

- Năng suất lao động thể hiện bằng giá trị sản lượng được sản xuất ra trongmột đợn vị thời gian hao phí

- Năng suất lao động thể hiện bằng đơn vị thời gian là lượng thời gian laođộng hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Chỉ tiêu năng suất lao động được biểu hiện dưới các hình thức sau:

Áp dụng công thức này để tính mức năng suất ( Kết quả sản xuất ) bìnhquân giờ trong ca làm việc của tổ sản xuất, của phân xưởng và chung của toàndoanh nghiệp Mức năng suất lao động giờ chịu ảnh hưởng của các chỉ tiêuchất lượng công nghệ sản suất, chất lượng nguyên vật liệu sử dụng cho sảnphẩm, sản xuất chất lượng lao động vận hành công nghệ và khả năng tổ chứcquản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khối lượng sản phẩm

Năng suất lao động =

Thời gian lao động

Doanh thuNăng suất lao động giờ =

Tống số giờ làm việc

Trang 9

Tiền lương

Tiền lương là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người laođộng theo kết quả mà họ đóng góp

Tổng quỹ lương = Tổng số lao động  Tiền lương bình quân

Mức tăng, giảm của

quỹ tiền lương kỳ

này so với kỳ trước

=

Tổng quỹtiền lương

kỳ này

-Tổng quỹtiền lương

Lao động bình quân

Giá trị tổng sản lượng Năng suất lao động bình quân theo giá trị =

Lao động bình quân

Lợi nhuận trước thuế

Sức sinh lời của lao động =

Lao động bình quân

Trang 10

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

Tài sản cố định

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật, phản ánh năng lực sản xuấthiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp Sử dụng hiệuquả tài sản cố định hiện có là biện pháp tôt nhất sử dụng vốn một cách tiếtkiệm và hiệu quả Để phân tích việc sử dụng tài sản có hiệu quả hay khôngngười ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượngsản phẩm và tiêu chí này càng cao thì càng chứng tỏ việc quản lý, sử dụng tàisản cố định càng tốt

Để phân tích tình hình tăng giảm và đổi mới tài sản cố định, cần tính

và phân tích các chỉ tiêu

Hệ số tăng tài sản cố định =

Giá trị tài sản cố định tăng trong kỳGiá trị tài sản cố định bình quân dùngvào sản xuất kinh doanh trong kỳ

Giá trị tài sản cố định tăng trong kỳ bao gồm cả những tài sản cố định

cũ thuộc nơi khác điều đến

Hệ số giảm tài sản cố định =

Giá trị tài sản cố định giảm trong kỳGiá trị tài sản cố định bình quân dùngvào sản xuất kinh doanh trong kỳGiá trị tài sản cố định giảm trong kỳ bao gồm những tài sản cố địnhhết hạn sử dụng, đã thanh lý hoặc chưa hết hạn sử dụng được điều động đi nơikhác không bao gồm phần khấu hao

Hệ số đổi mới tài sản cố định = Giá trị tài sản cố định mới tăng trong kỳ

Giá trị tài sản cố định có ở cuối kỳ

Hệ số lọai bỏ tài sản cố định = Giá trị tài sản cố định lạc hậu, cũ giảm trong kỳ

Giá trị tài sản cố định có ở đầu kỳ

Trang 11

Hai hệ số tăng và giảm tài sản cố định phản ánh chung mức độ tăng,giảm thuần tuý về quy mô tài sản cố định Còn hai hệ số đổi mới và loại bỏ tàisản cố định ngoài việc phản ánh tăng, giảm thuần tuý còn phản ánh trình độtiến bộ khoa học kỹ thuật, tình hình đổi mới trang thiết bị của doanh nghiệp.

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định là mục đích của việc trang bị tài sản

cố định trong các doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố địnhchính là kết quả của việc cải tiến tổ chức sản xuất, hoàn chỉnh kết cấu tài sản

cố định, hoàn thiện những khâu yếu hoặc lạc hậu của quá trình công nghệ.Đồng thời sử dụng có hiệu quả tài sản cố định hiện có là biện pháp tốt nhất sửdụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả

Sức sinh lời của tài sản = Lợi nhuận trước thuế

Tổng tài sản bình quânHiệu quả sử dụng tài sản cố định được tính toán bằng nhiều chỉ tiêunhưng chủ yếu bằng các chỉ tiêu sau:

Sức sản xuất của tài sản cố định = Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định đemlại bao nhiêu đồngdoanh thu thuần

Sức sinh lời của tài sản cố định = Lợi nhuận trước thuế

Nguyên giá bình quân tài sản cố địnhChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định đem lại bao nhiêu đònglợi nhuận (hay lãi gộp)

Suất hao phí tài sản cố định = Nguyên giá bình quân tài sản cố đinh

Doanh thu thuần

Trang 12

Chỉ tiêu này cho thấy để có 1 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêuđồng nguyên giá tài sản cố định.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Trong quá trình sản xuất kinhdoanh, tài sản lưu động đẩy nhanh tốc độluân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn chodoanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Thời gian luân chuyển của

1 vòng luân chuyển =

Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay của tài sản lưu động trong kỳChỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho tài sản lưu động quay được

1 vòng Thời gian của một vòng (kỳ) luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luânchuyển càng lớn

Hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động = Tài sản lưu động bình quân

Tổng số doanh thu thuần

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: hệ số càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều Qua chỉ tiêu này ta biếtđược để có một đông luân chuyển thì cần mấy đồng vốn lưu động

Tài sản lưu động được phản ánh qua các chỉ tiêu như sức sản xuất, sứcsinh lợi của tài sản lưu động

Sức sản xuất của tài sản lưu động = Tổng doanh thu thuần

Tài sản lưu động bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu động đem lại bao nhiêu đồngdoanh thu thuần

Sức sinh lợi của tài sản lưu động =

Lợi nhuận trước thuếTài sản lưu động bình quân trong

kỳ

Trang 13

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản lưu động làm ra bao nhiêu đồnglơi nhuận hay lãi gộp trong kỳ

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn

Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành trước hết từ nguồn vốncủa bản thân chủ sở hữu., sau nữa được hình thành từ nguồn vốn vay và nợhợp pháp (vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn…) Cuối cùng, vốn được hìnhthành từ các nguồn bất hợp pháp (nợ quá hạn, vay quá hạn, chiếm dụng vốnbất hợp pháp của người mua, người bán, của công nhân viên chức….)

Phân tích khả năng sinh lợi của vốn

Khi phân tích cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ sinh lợi Đểđánh giá khả năng sinh lợi của vốn, người ta thường phân tíhc và đánh giá cácchỉ tiêu sau:

Vốn kinh doanh là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng thườngxuyên và lâu dài vào hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết, một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồnglợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng sinh lợi của doanh nghiệp càngcao, hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại

Hệ số doanh lợi doanh thu thuần = Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu thuần đêm lại bao nhiêu đồnglợi nhuận

Nguồn vốn chủ sở hữu

Hệ số sinh lợi vốn kinh doanh =

Lợi nhuận sau thuếVốn kinh doanh bình quân

Trang 14

Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu quan trọng, phản ánh khảnăng sinh lợi của vốn chủ sở hữu nói riêng và khả năng sinh lợi của toàn bộdoanh nghiệp nói chung.

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời càng cao và ngược lại

Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu bình quânLợi nhuận sau thuế

Các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năngsinh lời của vốn chủ sở hữu

Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận sauthuế x Doanh thu

Doanh thu thuần

Vốn chủ sở hữubình quân

Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bình quân

Xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đếnkhả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu từ công thức "Hệ số doanh lợi của vốnchủ sở hữu" và mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng ta có:

bình quân

Vốn chủ sở hữu bình quân

Doanh thu

1.2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí kinh doanh của một doanh nghiệp biêu hiện bằng tiền của các haophí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đa bỏ ra trong một

kỳ kinh doanh nhất định Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế, phân loại

Trang 15

chi phí theo công dụng, mức độ phân bổ và địa điểm phát sinh, phân loại chiphí theo chức năng kinh doanh ….

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh và đo lường hiệuquả kinh doanh Qua đó, các nhà quản lý biết được những thông tin tổng quan

về tình hình tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Hệ số doanh lợi từ chi phí = Lợi nhuận sau thuế

Tổng chi phí

Hệ số này phản ánh một đồng chi phí mang lại bao nhiêu đồng doanh thu

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.3.1 Các nhân tố bên trong

Lực lượng lao động

Trong sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có thểsáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật và đưa chúng vào sử dụng để tạo ra tiềm nănglớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tác động trựctiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy mócthiết bị, nguyên vật liêu…) nên tác đông trực tiếp đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

Công cụ lao động là phương tiện mà con người sử dụng để tác động lênđối tượng lao động Quá trình phát triển sản xuât sluôn gắn liền với quá trìnhphát triển của công cụ lao động Sự phát triển sản xuất luôn gắn bó chặt chẽvới qua trình tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng, tăng hiệuquả kinh doanh Chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp chịu tác độngmạnh mẽ của trình độ kỹ thuật, cơ cấu, tính đồng bộ của máy móc thiết bị,chất lượng công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị

Trang 16

Nhân tố quản lý

Càng ngày nhân tố quản lý càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản lý doanh nghiệp chú trọngđến việc xác định cho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trong môi trườngkinh doanh ngày càng biến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh lànhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công và hiệu quảkinh doanh Đinh hướng đúng và luôn định hướng đúng là cơ sở đê đảm bảohiệu quả lâu dài của doanh nghiệp

Nhân tố kinh tế

Kinh tế học đã khẳng định tốt nhất là sử dụng phạm trù lợi nhuận kinh tế

vì lợi nhuận kinh tế mới là lợi nhuận “thực”, kết quả được đánh giá là lợinhuận kinh tế là kết quả “thực” Song muốn xác định được lợi nhuận kinh tếthì phải xác định được chi phí kinh tế Phạm trù chi phí kinh tế phản ánh chiphí “thực”, chi phí sử dụng tài nguyên, cho nên nhân tố kinh tế chính là lợinhuận và chi phí

1.3.2 Các nhân tố thuôc môi trường bên ngoài

Môi trường pháp lý bao gồm: Các văn bản dưới luật Mọi quy định

pháp luật về kinh tế kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Vì môi trường pháp lý tạo ra “sân chơi” để cacdoanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh vừahợp tác với nhau nên việc tao ra môi trường pháp lý lành mạnh là quantrọng

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quảkinh doanh của từng doanh nghiệp Trước hết phải kể đến chính sáchđầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu Các chính sáchkinh tế vĩ mô này tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng

Trang 17

ngành, từng vùng kinh tế cụ thể, do đó tác động trực tiếp đến kết quả vàhiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành,vùng kinh tế nhất định.

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống được giao thông, hệ thốngthông tin liên lac, điện, nước Cũng như sự phát triển của giá dục đào tạođều tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4 Các phương pháp phân tích

1.4.1 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xácđịnh xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích

Để tiến hành so sánh cần xác định số gốc để so sánh, điều kiện so sánh

và mục tiêu so sánh gốc để so sánh ở đây có thể là trị số của chỉ tiêu kỳ trước(năm nay so với năm trước, tháng này so với tháng trước ) cũng có thể sosánh là một đơn vị được lựa chọn để so sánh với mức đạt được của đơn vịkhác

Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến độngtuyệt đối cả tương đối cùng xu hướng với biến động của chỉ tiêu phân tích

Trong đó: C - Mức chênh lệch

C1 - Số liệu kỳ phân tích

C0 - Số liệu kỳ gốc

1.4.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thếlần lượt các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉtiêu thay đổi

Trang 18

Xét chỉ tiêu cần phân tíhc là C, C có các quan hệ với các yếu tố khác quahàm số sau:

+ Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng một tích số hoặc một thương số

+ Việc sắp xếp và xác định ảnh hưởng của các nhân tố cần tuân theo quy luật “lượng biến dẫn đến chất biến”

1.4.3 Phương pháp liên hệ

Phương pháp này phân loại như sau: Liên hệ cân đối, liên hệ trực tuyến

và liên hệ phi tuyến

Liên hệ cân đối: là sự cân bằng về lượng giữa 2 mặt của các yếu tố và quátrình kinh doanh: giữa tổng số vốn và tổng số nguồn, giữa nguồn thu, huyđộng và tình hình sử dụng các quỹ, các loại vốn giữa nhu cầu và khả năngthanh toán: giữa thu và chi và kết quả kinh doanh

Liên hệ trực tuyến: là liên hệ theo một hướng xác định các chỉ tiêu phântích

Liên hệ phi tuyến: là mối liên hệ giữa chỉ tiêu trong đó mức độ liên hệkhông được xác định tỷ lệ và chiều hướng liên hệ luôn

1.5 Một số phương hướng nâng cao kết quả - hiệu quả hoạt động kinh

doanh

Nâng cao Kết quả

- Đa dạng hoá sản phẩm, thay đổi cơ cấu mặt hàng

- Tìm kiếm khai thác thị trường – tiêu thụ sản phẩm

Trang 19

- Tối đa hoá doanh thu, lợi nhuận.

Nâng cao Hiệu quả

Các biện pháp về quản lý: Công tác quản lý phái được thực hiện từ đầuvào đến đầu ra Hiệu quả kinh doanh có thể tăng thông qua sự thay đổi tươngđối tốc độ biến đổi đầu ra và yếu tố đầu vào

- Tốc độ tăng đầu ra lớn hơn tốc độ tăng đầu vào

- Tốc độ giảm đầu ra nhỏ hơn tốc độ giảm đầu vào

- Đầu vào không đổi, đầu ra tăng

- Đầu ra không đổi, đầu vào giảm

Trang 20

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA ĐIỆN LỰC CAO BẰNG TỪ 2004-2006

1.1 Một số đặc điểm hoạt động kinh doanh của Điện lực Cao Bằng

1.1.1 Khái quát chung về Điện lực Cao Bằng

Điện lực Cao Bằng là một Doanh nghiệp nhà nước chịu sự chỉ huy trựctiếp của Công ty Điện lực I

Điện lực Cao Bằng có trụ sở tại Đường Pác Bó, phường Sông Bằng,thị xãCao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Điện lực Cao Bằng là môt đơn vị giữ vai trò chủ chốt trong việc cung cấpđiện năng đối với sự phát triển chính trị, kinh tế - văn hoá xã hội, an ninhquốc phòngcũng như đời sống sinh hoạt của tỉnh và nhân dân Điện lực chịutrách nhiệm quản lý vận hành lưới điện từ cấp điện áp từ 0,4kV đến 110 kV.Hiện nay điện lực có 11 phòng ban trực thuộc, 3 phân xưởng đội và 13chi nhánh điện và trạm điện tại 13 huyên thị trên địa bàn tỉnh Các chi nhánhnày có cơ cấu như một điện lực con Điều này giúp cho việc quản lý trở nênthuận tiện, triệt để và tối ưu hơn Do việc quản lý thu gọn lại nên đã tạo điềukiện cho Điện lực Cao Bằng có thêm đầu tư và phát triển, cải tạo và nâng cấp

hệ thống điện của tỉnh, đồng thời phát triển điện khí hoá đến các thôn xã.Điều này làm cho nhu cầu điện của nhân dân tăng lên nhiều, đời sống nhândân cũng dần được cải thiện và nâng cao

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng

Điện lực Cao Bằng có chức năng vận dụng và khai thác lưới điện mộtcách triệt để, đảm bảo cho lưới điện hoạt động một cách liên tục, có chấtlượng cao và an toàn góp phần thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh Cao Bằng pháttriển hơn nữa

Trang 21

Nhiệm vụ

Là một đơn vị kinh doanh điện nên Điện lực Cao Bằng có các nhiệm vụsau đây:

o Nhiệm vụ sản xuất kỹ thuật:

Phải thực hiện việc quản lý vận hành lưới điện phân phối đã được phâncấp trên địa bàn theo đúng pháp quy quản lý kinh tế, các quy trình kỹ thuật,các quy định của Công ty Điện lực I và chịu sự chỉ huy thống nhất của Công

ty sao cho lưới điện phải liên tục, có chất lượng cao cho khách hàng dùngđiện theo đúng hợp đồng

Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khi vận hành lưới điện thức hiệncác chỉ tiêu về tổn thất điện năng, thực hiện việc quản lý thiết bị trong ranhgiới quản lý theo đúng quy trình quy phạm Nắm chắc kết cấu và tình trạngvận hành lưới điện, theo dõi sự phát triển của lưới điện và sự biến đổi của phụtải để đáp ứng nhu cầu dùng điện của các đơn vị khách hàng cũng như tải đểđáp ứng nhu cầu dùng điện của các đơn vị khách hàng cũng như dân

o Nhiệm vụ kinh doanh

Vì điện năng là loại hàng hoá đặc biệt nên Điện lực Cao Bằng trong khikinh doanh phải:

Nắm chắc số lượng, tình hình đặc điểm của các hộ tiêu thụ trong địabàn Dự báo và nắm chắc được các nhu cầu phát triển của các hộ tiêu thụ

Tổ chức kiểm tra giám sát khách hàng sử dụng điện hợp pháp, hợp lýtheo đúng hợp đồng, không để thất thoát điện

Quản lý chặt chẽ điện năng nhận ở đầu nguồn, không để mất cắp điệnnăng, không để hao phí điện năng quá chỉ tiêu quy định cho phép

Phát triển thị trường của mình bằng việc đưa điện đến từng hộ tiêudùng, khuyến khích họ sử dụng điện năng cho hợp lý, có hiệu quả, đảm bảolượng điện thương phẩm đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đặt ra

Quản lý chặt chẽ các thiết bị đo đếm điện năng, các thiết bị điện, quản

lý tốt các mức tiêu thụ của các hộ phụ tải

Trang 22

Xây dựng và phát triển lưới điện, tổ chức thi công, lắp đặt thiết bị, nângcấp, cải tạo mạng lưới điện một cách hoàn chỉnh và an toàn cao Đại tu đườngdây có dấu hiệu xuống cấp.

Đồng thời, vì Cao Bằng là một tỉnh miền núi còn khó khăn về nhiềumặt nhất là về phương diện kinh tế nên Điện lực Cao Bằng cũng phải thamgia xây dung các công trình, các dự án phục vụ chính sách xã hội đưa điệnđến những nơi còn khó khăn trong tỉnh

Ngoài ra, Điện lực Cao Bằng còn có nhiệm vụ duy trì củng cố và hỗ trợcho các doanh nghiệp, nhân dân phát triển khinh tế, đóng góp vào ngân sáchcủa nhà nước và các quỹ xã hội khác Vai trò của Điện lực Cao Bằng trongnền kinh tế là rất lớn Doanh nghiệp này là một trong những nhân tố góp phầncho công cuộc hiện đại hoá đất nước thành công, tham gia vào cải thiện, pháttriển nền kinh tế đất nước

Trang 23

1.1.3 Cơ cấu tổ chức hiện tại của Cao Bằng

Cơ cấu quản lý của Điện lực Cao Bằng là theo phương thức tổ chức trựctuyến chức năng, cỏc phớ giỏm đốc với chức năng tham mưu cho giỏm đốc vềcỏc lĩnh vực kinh doanh, kỹ thuật, vật tư… Phương thức này giỳp giảm bớtgỏnh nặng quản lý cho người lónh đạo cao nhất, nhờ đú mà giỏm đốc cú thể

Giám đốc

Phó giám đốc

kinh doanh Phó giám đốc kỹ thuật

Phòng Kinh doanh

Phòng

tổ chức

Phòng Điều độ

PX thuỷ điện Suối Củn

Phân x ởng Thí nghiệm

Phân x ởng Cơ điện

Các chi nhánh và trạm điện

Phòng Hành chính

Hỡnh 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý Điện lực Cao Bằng

Trang 24

nắm rõ tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó cũng đưa ra các quyếtđịnh kinh doanh phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

Ban giám đốc của Điện lực Cao Bằng bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc:

Giám đốc: là người phụ trách cao nhất về mặt sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp Chỉ đạo toàn bộ doanh nghiệp theo chế

độ thủ trưởngchịu trách nhiệm và đại diện cho quyền lợi củadoanh nghiệp trước pháp luật và cơ quan có thẩm quyền

Phó giám đốc kỹ thuật: Có chức năng tham mưu giúp đỡ giám

đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mặt kỹ thuật như côngtác sản xuất, quản lý vận hành khai thác hệ thống điện, công tácsửa chữa, thí nghiệm và các công tác an toàn

Phó giám đốc kinh doanh: có chức năng tham mưu, giúp việc

cho Giám đốc,chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc lập vàbáo cáo tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

1.2 Sự cần thiết của đề tài và một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật

1.2.1 Sự cần thiết của đề tài

Phân tích hoạt động kinh doanh phản ánh cụ thể kết quả và hiệu quả kinh tếtrong một quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Công việc nàyphản ánh quá trình kinh doanh của doanh nghiệp làm ăn có lãi hay lỗ, điềunày được thể hiện qua kết quả và hiệu quả kinhdoanh Để kinh doanh có hiệuquả thì doanh nghiệp cần phải biết đầu tư vào mục đích gì, kêu gọi đầu tư rasao, đầu tư vào thời điểm nào và đầu tư như thết nào là có lợi nhất Bên cạnh

đó doanh nghiệp làm thế nào để sử dụng nguồn vốn, tìa sản có hiệu quả vàchất lượng, cơ cấu lao động đã hợp lý chưa Sử dụng chi phí như thế nào chotiết kiệm nhất và đem lại hiệ quả cao nhất Tất cả những điều này chỉ có thểbiết được qua quá trình phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động kinhdoanh

Trang 25

Đối với kinh doanh điện năng thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có

ý nghĩa rất quan trọng Kinh doanh điện năng hiệu quả sẽ góp phần vào việcđảm bảo hiệu suất cao nhất cho toàn hệ thống, giảm áp lực tăng nguồn chongành điện Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho bản thân doanh nghiệp

mà còn có ý nghĩa quan trọng đến an ninh năng lượng của quốc gia và gópphần giải quyết vấn đề môi trường toàn cầu

Trong những năm gần đây ngành điện nước ta luôn gặp tình trang thiếuđiện trầm trọng Nguyên nhân do trời nắng nóng kéo dài, ít mưa, mực nước ởcác hồ chứa thuỷ điện xuống rất thấp, không thể vận hành hết các tổ máy phátlàm cho sản lượng điện giảm sút gây ra thiếu điện trầm trọng ở các tỉnh phíabắc Để đáp ứng tốc độ tăng trưởng phụ tải ước tính hàng năm là 15%, ngànhđiện đã có rất nhiều phương án như xây dựng các đường dây truyền tải điện

để mua điện của Trung Quốc, xây mới các nhà máy điện sửa chữa, nâng cấpcác nhà máy nhiệt điện, …nhưng cung khó có thể đáp ứng được nhu cầu vềđiện năng trong nước, đặc biệt là cho sản xuất

Với những lý do nêu trên thì việc phân tích và đưa ra các biện phápnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh điện ăng là một việc rất cần thiết đối vớicác Điện lực nói riêng và ngành Điện nói chung, góp phần giải quyết khókhăn chung cho ngành Điện ở hiện tại và tương lai

1.2.2 Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật

Điện được phân biệt với các hàng hoá khác bới khả năng đáp ứng kịpthời nhanh chãng nhu cầu phụ tải tại mọi thời điểm Do tính năng không thể

dự trữ được nên càng dùng nhiều điện thì giá thành càng đắt Bên cạnh đó chi

Trang 26

phí bỏ ra để giảm ô nhiễm môi trường cũng rất lớn và được tính vào giá thànhđiện năng nên làm cho chi phí để sản xuất điện tăng lên.

* Đặc điểm kỹ thuật

Điện là một sản phẩm hầu như không cã khả năng dự trữ nên việc sảnxuất và tiêu thu diễn ra đồng thời Thực tế không phải lúc nào nhu cầu củaphụ tải cũng như nhau Vào những thời điểm khác nhau, sự chênh lệch về nhucầu điện năng là rất lớn Vì thế xây dựng đồ thị phụ tải cho phân tích và dựđoán những thay đổi của phụ tải trong hệ thống

Một đặc điểm khác nữa là luôn có sự tổn thất điện năng trong quá trìnhsản xuất, truyền tải và phân phối Các nhà máy điện thường được xây dựng ởgần nguồn tài nguyên nhưng lại xa khu dân cư vì thế việc truyền tải đi xa gặpnhiều khó khăn Đây là một trong những nguyên nhân gây tổn thất lớn Tỷ lệtổn thất sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ĐLCB từ 2004-2006

1.3.1 Phân tích sản lượng điện

Sản lượng điện là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kếtquả hoạt động của doanh nghiệp Sản lượng nhiều hay ít có ảnh hưởng lớnđến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng 2.1: Sản lượng điện của Điện lực Cao Bằng 2004-2006

05-04 06-05 05/04 06/05 Điện đầu nguồn(tr.kWh) 56,08 66,223 76,101 10,143 9,878 118,09 114,92 Điện thương phẩm(tr.kWh) 52,192 61,226 70,397 9,034 9,171 117,31 114,98 Điện tổn thất(tr.kWh) 3,888 4,997 5,704 1,109 0,707 128,52 114,15

Nguồn: Phòng Kinh Doanh

Trong lĩnh vực kinh doanh điện năng có thể coi điện đầu nguồn là yếu tốđầu vào của quá trình sản xuất và điện thương phẩm lầ yếu tố đầu ra Như vậyxét về lĩnh vực kết quả thì các yếu tố này càng tăng trưởng mạnh thì chứng tỏ

Trang 27

doanh nghiệp có kết quả càng cao Qua bảng 2.1 ta có thể nhận thấy rằng tăngtrưởng điện đầu nguồn gia tăng với tốc độ khá cao:

 Năm 2005 điện đầu nguồn tăng 10,143 tr.kWh tương đương118,09% so với năm 2004

 Năm 2006 điện đầu nguồn tăng 9,878 tr.kWh tương đương114,92 % so với năm 2005

Việc tăng điện đầu nguồn cũng đồng nghĩa với điện thương phẩm cũng tăngtheo

 Năm 2005 điện thương phẩm tăng 9,034 tr.kWh tương đương117,31% so với năm 2004

 Năm 2006 điện thương phẩm tăng 9,171 tr.kWh tương đương114,98% so với năm 2005

Ta nhận thấy rằng điện thương phẩm tăng lên là rầt phù hợp với tình hìnhtăng trưởng kinh tế chung của đất nước Nền kinh tế tăng trưởng kéo theo nhucầu tiêu thụ điện cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ và điện dùng cho sinh hoạtcũng tăng theo Ngoài ra, Cao Bằng là một tỉnh miền núi, qua từng năm đă

mở rộng được lưới điện nên đã mở rộng phát triển thêm khách hàng, điều nàycũng làm cho tiêu thụ điện cũng tăng thêm

Tuy nhiên, qua bảng 2.1 ta cũng thấy rằng tuy điện đầu nguồn và điệnthương phẩm của Điện lực Cao Bằng có tăng trưởng qua từng năm nhưngmức tăng truởng không tăng đều, mức tăng trưởng của năm 2005 lại cao hơn

2006 (điện đầu nguồn 118,09 % của năm 2005 so với 114,92 5 của năm 2006;điện thương phẩm 117,31% của năm 2005 so với 114.98 % của năm 2006).Điều này cũng dễ hiểu bởi vì ở Cao Bằng là tỉnh biên giới, mức độ phát triểncông nghiệp dich vụ không cao, điện năng tiêu thụ chủ yếu là của các hộ tiêudùng; với lại mức độ dân cư tập trung thấp, mỗi khu cách nhau cũng xa nênqua từng năm thì tốc độ mở rộng lưới điện càng khó hơn và mất nhiều thờigian hơn

Trang 28

Một yếu tố khác ảnh hưởng trực tiếp dẫn đến tốc độ tăng trưởng sảnlượng điện thương phẩm cũng như kết quả kinh doanh điện năng đó là tỷ lệtổn thất

Tổn thất điện năng của Điện lực Cao Bằng 2004 – 2006

% Tổn thất

6.93

7.50 7.55

Trang 29

Từ hình 2.2, ta thấy tỷ lệ tổn thất điện năng của Điện lực Cao Bằng:

+ Năm 2004 tỷ lệ tổn thất điện năng là 6,93 %, năm 2005 là 7,55%tăng so với năm 2004 là 0.61%

+ Năm 2006 tỷ lệ tổn thất là 7,5% giảm so với năm 2005 là 0.05%

Tỷ lệ tổn thất của Điện lực Cao Băng năm 2005 tăng lên so với năm 2004

là do những lý do:

- Trong thời gian này công tác phát triển khách hàng diễn ra tốt, mạnglưới điện đã được mở rộng đến được với phần lớn các huyện, các xãvùng sâu, vùng xa trong tỉnh Tuy nhiên đi kèm với điều này là tổnthất cũng tăng lên vì đường dây kéo dài, lại chạy qua những vùngnhiều cây cối nên việc tổn thất tăng lên là đúng

- Ngoài ra, công tác bảo trì bảo dưỡng trang thiết bị không tốt, tìnhtrạng ăn cắp điện vẫn còn diễn ra…

Nhưng đến năm 2006 thì tỷ lệ tổn thất điện năng đã giảm đó là vì:

- Điện lực Cao Bằng đã tập trung xử lý, cải thiện được những lý dokhiến cho tỷ lệ tổn thất tăng lên ở năm 2005

- Cùng với đó là các công tác kiểm tra định kỳ các trạm đo đếm35KV, 10KV và các nguồn 0,4 kV; tập trung rà soát kiểm tra, cảitạo các trang thiết bị hư hỏng không đảm bảo công tác kinhdoanh…

Qua đồ thị ta cũng nhận thấy rằng, tổn thất điện năng của Cao Bằng caonhất vào tháng 1, tháng 2 và tháng 7 là tỷ lệ tổn thất thấp nhất

Cơ cấu thành phần điện thương phẩm

Việc đánh giá xem xét cơ cấu thành phần điện thương phẩm sẽ giúp hìnhdung rõ hơn việc phân bố cơ cấu tiêu thụ điện của từng vùng Qua đó chothấy tỷ trọng tiêu thụ điện của từng thành phần kinh tế

Trang 30

Bảng 2.2 Cơ cấu thành phần điện thương phẩm của Điện lực Cao Bằng 2004

Qua bảng 2.2 ta thấy, tất cả các thành phần kinh tế đều tăng mức độ tiêuthụ điện Trong đó, tỷ trọng điện thương phẩm dùng cho tiêu dùng là lớn nhất

và thương nghiệp dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ nhất Năm 2005 thì thành phầncông nghiệp xây dựng có mức tăng trưởng lớn nhất , nhưng đến năm 2006 thìthành phần thương nghiệp dịch vụ lại có mức tăng trưởng cao nhất Như vậy

là 2 thành phần kinh tế quan trọng đã có sự tăng trưởng đáng kể trong 2 nămqua, công nghiệp xây dựng tăng trung bình 17%/năm còn thương nghiệp dịch

vụ là 25%/năm

Để thấy rõ hơn ta hãy xem biểu đồ cơ cấu thành phần điện thương phẩmsau đây:

Trang 31

Nông nghiệp

nghiệp 28%

Thương nghiệp 3% Q.lý

tiêu dùng 62%

H.động khác 6%

Q.lý tiêu

dùng

63%

Thương nghiệp 3%

Công nghiệp 27%

H.động

khác

6%

Nông nghiệp 1%

Hình 2.4 Biểu đồ cơ cấu thành phần sử dụng điện thương phẩm

Nhìn vào biểu đồ, có thể thấy hoạt động quản lý tiêu dùng chiếm tỷ lệnhiều nhất( hơn 60%) Còn những hoạt động có thể đem lại doanh thu caonhư công nghiệp, thương nghiệp dịch vụ còn chiếm tỷ lệ thấp(công nghiệp27-28%, thương nghiệp dịch vụ 3% tổng sản lượng điện thương phẩm) Sovới cả nước( công nghiệp xây dưng chiếm hơn 43%, quản lý tiêu dùng hơn 40

%(số liệu năm 2006)) thì có thể thấy cơ cấu sử dụng điện thương phẩm củacác thành phần kinh tế của Cao Bằng chưa cân đối Nếu có biện pháp cân đốihợp lý thành phần tiêu thụ điện thương phẩm thì Điện lưc Cao Bằng có thểnăng cao được doanh thu từ đó nâng cao được lợi nhuận thu được từ bán điện

1.3.2 Phân tích doanh thu

Doanh thu là yếu tố quan trọng để đánh giá kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp Sức tăng của doanh thu phản ánh rất rõ kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp Qua phân tích doanh thu có thể thấy một cách tổng quát nhấtkết quả kinh doanh của Điện lực Cao Bằng

Trang 32

Bảng 2.3 : Một số kết quả SXKD của Điện lực Cao Bằng

Hình 2.5 Doanh thu của Điện lực Cao Bằng (2004 - 2006)

Doanh thu của Điện lực Cao Bằng tăng khá nhanh, năm 2005 tăng 21%

so với 2004, còn 2006 tăng 16% so với năm 2005 Doanh thu tăng nhanh nhưvậy là do yếu tố điện thương phẩm và giá bán bình quân đều tăng Điệnthương phẩm năm 2004 là 51,192 triệu kWh đến năm 2006 là 70,397 triệukWh ( tăng đến 37,5%) Còn giá bán điện bình quân cũng tăng, năm 2004 là

256 , 61 397 , 70 (

Ngày đăng: 26/04/2014, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý Điện lực Cao Bằng - phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho điện lực cao bằng
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý Điện lực Cao Bằng (Trang 23)
Hình 2.2 : Tỷ lệ tổn thất điện năng của Điện lực Cao Bằng 2004-2006 - phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho điện lực cao bằng
Hình 2.2 Tỷ lệ tổn thất điện năng của Điện lực Cao Bằng 2004-2006 (Trang 28)
Bảng 2.3 : Một số kết quả SXKD của Điện lực Cao Bằng - phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho điện lực cao bằng
Bảng 2.3 Một số kết quả SXKD của Điện lực Cao Bằng (Trang 32)
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động của Điện lực Cao Bằng(2005 – 2006) - phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho điện lực cao bằng
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của Điện lực Cao Bằng(2005 – 2006) (Trang 34)
Bảng 2.9: Tổng hợp hiệu quả sử dụng lao động qua 2 năm 2005-2006 - phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho điện lực cao bằng
Bảng 2.9 Tổng hợp hiệu quả sử dụng lao động qua 2 năm 2005-2006 (Trang 39)
Bảng 2.10: Chỉ tiêu tiền lương 2 năm 2005- 2006 - phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho điện lực cao bằng
Bảng 2.10 Chỉ tiêu tiền lương 2 năm 2005- 2006 (Trang 40)
Bảng 2.11 Cơ cấu tài sản năm2004 - phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho điện lực cao bằng
Bảng 2.11 Cơ cấu tài sản năm2004 (Trang 41)
Bảng 2.16: Tổng kết hiệu quả sử dụng TSCĐ 2004-2006 - phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho điện lực cao bằng
Bảng 2.16 Tổng kết hiệu quả sử dụng TSCĐ 2004-2006 (Trang 47)
Bảng 2.18: Sức sinh lời của TSLĐ - phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho điện lực cao bằng
Bảng 2.18 Sức sinh lời của TSLĐ (Trang 48)
Bảng 2.22 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Điện lực Cao Bằng 2004 - 2006 - phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho điện lực cao bằng
Bảng 2.22 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Điện lực Cao Bằng 2004 - 2006 (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w