1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Nghiên Cứu Đánh Giá Hệ Thống Đê Kép Bảo Vệ Vùng Bờ - Trường Hợp Đê Biển Hải Hậu, Nam Định.pdf

90 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ - Trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định
Tác giả Đào Thanh Tùng
Người hướng dẫn PGS.TS Mai Văn Cụng
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Xây dựng công trình thủy
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính c ấ p thi ế t c ủ a đề tài (9)
  • 2. M ụ c tiêu nghiên c ứ u (11)
  • 3. Đố i t ượ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u (11)
  • 4. Cách ti ế p c ậ n và ph ươ ng pháp nghiên c ứ u (11)
    • 1.1. T ổ ng quan chung v ề đ ê bi ể n (12)
      • 1.1.1. Nhi ệ m v ụ và ch ứ c n ă ng c ủ a đ ê bi ể n (12)
      • 1.1.2. Yêu c ầ u v ề c ấ u t ạ o đ ê, kè bi ể n (12)
      • 1.1.3. Đặ c đ i ể m c ủ a đ ê, kè bi ể n Vi ệ t Nam (12)
      • 1.1.4. Hình d ạ ng, k ế t c ấ u m ặ t c ắ t đ ê bi ể n (13)
    • 1.2. Phân tích hi ệ n tr ạ ng đ ê bi ể n Vi ệ t Nam (15)
      • 1.2.1. Đ ánh giá chung hi ệ n tr ạ ng ổ n đị nh h ệ th ố ng đ ê bi ể n (15)
      • 1.2.2. Nh ữ ng v ấ n đề còn t ồ n t ạ i (18)
    • 1.3. T ổ ng quan v ề khu v ự c H ả i H ậ u, t ỉ nh Nam Đị nh (20)
      • 1.3.1. V ị trí đị a lý (20)
      • 1.3.2. Đặ c đ i ể m vùng bi ể n H ả i H ậ u (22)
    • 1.4. K ế t lu ậ n ch ươ ng (34)
    • 2.1. Đặ t v ấ n đề (36)
    • 2.2. Yêu c ầ u v ề tuy ế n và m ặ t c ắ t h ợ p lý (36)
      • 2.2.1. Yêu c ầ u k ỹ thu ậ t (37)
      • 2.2.2. Yêu c ầ u v ề qu ố c phòng an ninh (37)
      • 2.2.3. Yêu c ầ u l ợ i d ụ ng đ a m ụ c tiêu (37)
      • 2.2.4. Yêu c ầ u v ề kinh t ế (38)
      • 2.2.5. Yêu c ầ u c ụ th ể khi quy ho ạ ch tuy ế n đ ê bi ể n H ả i H ậ u (38)
      • 2.3.2. Đả m b ả o các yêu c ầ u ph ụ c v ụ an ninh qu ố c phòng (41)
      • 2.3.3. Thu ậ n ti ệ n trong vi ệ c l ợ i d ụ ng đ a m ụ c tiêu (41)
    • 2.4. Các d ạ ng tuy ế n và m ặ t c ắ t h ợ p lý (42)
      • 2.4.1. Các quan đ i ể m phân lo ạ i đ ê (42)
      • 2.4.2. Các y ế u t ố c ầ n xem xét khi l ự a ch ọ n gi ả i pháp cho tuy ế n và m ặ t c ắ t đ ê bi ể n (43)
    • 2.5. Nghiên c ứ u, đ ánh giá hi ệ n tr ạ ng h ệ th ố ng đ ê bi ể n H ả i H ậ u (44)
      • 2.5.1. Phân tích h ệ th ố ng đ ê đượ c xây d ự ng tr ướ c đ ó (44)
      • 2.5.2. Đặ c đ i ể m và di ễ n bi ế n khu v ự c xói l ở ven bi ể n H ả i H ậ u (47)
      • 2.5.3. Đ ánh giá tính h ợ p lý c ủ a tuy ế n đ ê bi ể n H ả i H ậ u (51)
      • 2.5.4. Phân tích, đề xu ấ t tuy ế n đ ê bi ể n H ả i H ậ u (53)
    • 2.6. Nghiên c ứ u đề xu ấ t gi ả i pháp công trình (54)
      • 2.6.1. Công ngh ệ ch ố ng s ạ t l ở b ờ bi ể n, đ ê bi ể n (54)
      • 2.6.2. Nghiên c ứ u, ứ ng d ụ ng các gi ả i pháp cho tuy ế n đ ê H ả i H ậ u (56)
      • 2.6.3. Đề xu ấ t ph ươ ng án quy ho ạ ch b ả o v ệ (0)
    • 2.7. K ế t lu ậ n ch ươ ng (59)
    • 3.1. Gi ớ i thi ệ u chung (60)
      • 3.1.1. Nguyên lý l ự a ch ọ n l ư u l ượ ng tràn cho phép [q]) (60)
      • 3.1.2. L ự a ch ọ n l ư u l ượ ng tràn cho phép đ ê bi ể n H ả i H ậ u-Nam Đị nh (61)
      • 3.1.3. Xác đị nh các thông s ố k ỹ thu ậ t ch ủ y ế u (62)
    • 3.2. Xác đị nh các thông s ố k ỹ thu ậ t c ủ a đ ê tuy ế n 1 ( đ ê tr ự c di ệ n v ớ i bi ể n) (65)
      • 3.2.1. Công th ứ c t ổ ng quát tính cao trình đỉ nh đ ê (65)
      • 3.2.2. Xác đị nh cao trình đỉ nh đ ê trong tr ườ ng h ợ p không cho n ướ c tràn qua: [q] =0 (l/m/s) (66)
      • 3.3.1. Nhi ệ m v ụ c ủ a đ ê tuy ế n 2 (69)
      • 3.3.2. Các thông s ố thi ế t k ế đ ê tuy ế n 2 (69)
      • 3.3.3. C ấ p đ ê (70)
      • 3.3.4. L ự a ch ọ n m ặ t c ắ t đ ê tuy ế n 2 (70)
      • 3.3.5. Xác đị nh các tham s ố thi ế t k ế đ ê tuy ế n 2 (71)
    • 3.4. Tính toán k ế t c ấ u l ớ p b ả o v ệ đ ê (72)
      • 3.4.1. Tính toán l ớ p áo kè b ả o v ệ mái phía bi ể n (72)
      • 3.4.2. Thi ế t k ế b ả o v ệ mái phía đồ ng (74)
      • 3.4.3. Thi ế t k ế công trình b ả o v ệ chân kè (74)
      • 3.4.4. Tính toán thi ế t k ế m ặ t đ ê, t ườ ng đỉ nh (77)
      • 3.4.5. Thân đ ê (77)
    • 3.5. Khái toán giá tr ị đầ u t ư cho các tr ườ ng h ợ p (78)
    • 3.6. Tính toán ổ n đị nh, lún và tính th ấ m qua đ ê (79)
      • 3.6.1. Tính toán ổ n đị nh tr ượ t mái (79)
      • 3.2.2. Tính toán lún cho đ ê (81)
      • 3.2.3. Tính toán th ấ m qua đ ê (81)
    • 3.7. K ế t lu ậ n ch ươ ng (82)
  • 1. Nh ữ ng k ế t qu ả nghiên c ứ u c ủ a lu ậ n v ă n (83)
  • 2. Nh ữ ng v ấ n đề t ồ n t ạ i c ủ a lu ậ n v ă n (84)
  • 3. Ki ế n ngh ị (84)

Nội dung

Microsoft Word luan van sua IN doc Bé gi¸o dôc vμ ®μo t¹o Bé n«ng nghiÖp vμ ptnt Tr−êng ®¹i häc thuû lîi ĐÀO THANH TÙNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG ĐÊ KÉP BẢO VỆ VÙNG BỜ TRƯỜNG HỢP ĐÊ BIỂN HẢI HẬU, N[.]

Trang 1

Trường đại học thuỷ lợi

-Y Z -

ĐÀO THANH TÙNG

Chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy

Mã số: 60.58.40

luận văn thạc sĩ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai V ăn Cụng

Hμ nội - 2014

Trang 2

Đề tài “Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ - Trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định” được thực hiện và hoàn thành tại

Trường Đại Học Thủy Lợi Hà Nội Trong suốt quá trình nghiên cứu, tác giả

đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, của các đồng nghiệp và bạn bè

Tác giả xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu; các thầy giáo, cô giáo Khoa sau Đại học; các thầy giáo, cô giáo các bộ môn - Trường Đại học Thủy

Lợi Hà Nội

Xin chân thành cảm ơn đến các đồng nghiệp, bạn bè đã góp những ý

kiến quý báu trong luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Chi cục phòng chống lụt bão và QLĐĐ - Sở Nông nghiệp &PTNT Nam Định, Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Thủy lợi Nam Định, các cơ quan đơn vị đã giúp đỡ tác giả trong quá trình điều tra thu

thập tài liệu phục vụ nghiên cứu đề tài

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Văn Công,

người hướng dẫn khoa học, đã rất chân tình hướng dẫn tác giả hoàn thành

luận văn này

Cuối cùng xin cảm tạ tấm lòng của những người thân yêu trong gia đình, Lãnh đạo và tập thể cán bộ Ban quản lý dự án xây dựng Nông nghiệp

&PTNT Thái Bình, đã tin tưởng, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình

học tập và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, tháng 12 năm 2014

Tác giả

Đào Thanh Tùng

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn

Hà N ội, tháng 12 năm 2014

Tác giả

Đào Thanh Tùng

Trang 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐÊ BIỂN 4

1.1 Tổng quan chung về đê biển 4

1.1.1 Nhiệm vụ và chức năng của đê biển 4

1.1.2 Yêu cầu về cấu tạo đê, kè biển 4

1.1.3 Đặc điểm của đê, kè biển Việt Nam 4

1.1.4 Hình dạng, kết cấu mặt cắt đê biển 5

1.2 Phân tích hiện trạng đê biển Việt Nam 7

1.2.1 Đánh giá chung hiện trạng ổn định hệ thống đê biển 7

1.2.2 Những vấn đề còn tồn tại 10

1.3 Tổng quan về khu vực Hải Hậu, tỉnh Nam Định 12

1.3.1 Vị trí địa lý 12

1.3.2 Đặc điểm vùng biển Hải Hậu 14

1.4 Kết luận chương 26

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN TUYẾN VÀ GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH 28

2.1 Đặt vấn đề 28

2.2 Yêu cầu về tuyến và mặt cắt hợp lý 28

2.2.1 Yêu cầu kỹ thuật 29

2.2.2 Yêu cầu về quốc phòng an ninh 29

2.2.3 Yêu cầu lợi dụng đa mục tiêu 29

2.2.4 Yêu cầu về kinh tế 30

2.2.5 Yêu cầu cụ thể khi quy hoạch tuyến đê biển Hải Hậu 30

Trang 5

2.3.2 Đảm bảo các yêu cầu phục vụ an ninh quốc phòng 33

2.3.3 Thuận tiện trong việc lợi dụng đa mục tiêu 33

2.4 Các dạng tuyến và mặt cắt hợp lý 34

2.4.1 Các quan điểm phân loại đê 34

2.4.2 Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn giải pháp cho tuyến và mặt cắt đê biển 35

2.5 Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng hệ thống đê biển Hải Hậu 36

2.5.1 Phân tích hệ thống đê được xây dựng trước đó 36

2.5.2 Đặc điểm và diễn biến khu vực xói lở ven biển Hải Hậu 39

2.5.3 Đánh giá tính hợp lý của tuyến đê biển Hải Hậu 43

2.5.4 Phân tích, đề xuất tuyến đê biển Hải Hậu 45

2.6 Nghiên cứu đề xuất giải pháp công trình 46

2.6.1 Công nghệ chống sạt lở bờ biển, đê biển 46

2.6.2 Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp cho tuyến đê Hải Hậu 48

2.6.3 Đề xuất phương án quy hoạch bảo vệ 50

2.7 Kết luận chương 51

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN MẶT CẮT ĐÊ KÉP HỢP LÝ CHO VÙNG BIỂN LẤN - HUYỆN HẢI HẬU - TỈNH NAM ĐỊNH 52

3.1 Giới thiệu chung 52

3.1.1 Nguyên lý lựa chọn lưu lượng tràn cho phép [q]) 52

3.1.2 Lựa chọn lưu lượng tràn cho phép đê biển Hải Hậu-Nam Định 53

3.1.3 Xác định các thông số kỹ thuật chủ yếu 54

3.2 Xác định các thông số kỹ thuật của đê tuyến 1 (đê trực diện với biển) 57

3.2.1 Công thức tổng quát tính cao trình đỉnh đê 57

3.2.2 Xác định cao trình đỉnh đê trong trường hợp không cho nước tràn qua: [q] =0 (l/m/s) 58

Trang 6

3.3 Xác định các thông số kỹ thuật của đê tuyến 2 (tuyến đê phòng thủ phía

trong đồng) 61

3.3.1 Nhiệm vụ của đê tuyến 2 61

3.3.2 Các thông số thiết kế đê tuyến 2 61

3.3.3 Cấp đê 62

3.3.4 Lựa chọn mặt cắt đê tuyến 2 62

3.3.5 Xác định các tham số thiết kế đê tuyến 2 63

3.4 Tính toán kết cấu lớp bảo vệ đê 64

3.4.1 Tính toán lớp áo kè bảo vệ mái phía biển 64

3.4.2 Thiết kế bảo vệ mái phía đồng 66

3.4.3 Thiết kế công trình bảo vệ chân kè 66

3.4.4 Tính toán thiết kế mặt đê, tường đỉnh 69

3.4.5 Thân đê 69

3.5 Khái toán giá trị đầu tư cho các trường hợp 70

3.6 Tính toán ổn định, lún và tính thấm qua đê 71

3.6.1 Tính toán ổn định trượt mái 71

3.2.2 Tính toán lún cho đê 73

3.2.3 Tính toán thấm qua đê 73

3.7 Kết luận chương 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

1 Những kết quả nghiên cứu của luận văn 75

2 Những vấn đề tồn tại của luận văn 76

3 Kiến nghị 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 7

DANH M ỤC HÌNH VẼ

Hình 1 Đê biển chịu sóng tràn và vùng đệm đa chức năng 3 

Hình 1 1: Các dạng mặt cắt ngang đê biển và phương án bố trí vật liệu 6 

Hình 1 2: Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Nam Định 13 

Hình 1 3: Bản đồ vị trí vùng dự án đê biển Hải Hậu 14 

Hình 1 4: Đặc điểm vùng biển Hải Hậu 15 

Hình 1 5: Mặt cắt địa chất khu vực Hải Hậu 16 

Hình 1 6: Các hướng gió chính trong vùng nghiên cứu 18 

Hình 2 1: Đặc trưng xói lở vùng bờ biển Hải Hậu 41 

Hình 2 2: Vận chuyển bùn cát khu vực 42 

Hình 2 3: Diễn biến của dòng chẩy 43 

Hình 2 4: Sơ đồ đê tuyến 2 thiết kế 46 

Hình 3 1: Sơ đồ lựa chọn giá trị [q] 52 

Hình 3 2: Mô tả hệ thống đê vùng bảo vệ 53 

Hình 3 3: Đường tần suất mực nước tổng hợp tại điểm MC14 55 

Hình 3 4: Mặt cắt ngang đại diện không cho phép nước tràn qua 58 

Hình 3 5: Mặt cắt ngang đại diện cho phép nước tràn qua 59 

Hình 3 6: Mặt cắt ngang 2 tuyến đê bảo vệ 62 

Hình 3 7: Sơ đồ tính toán khối lượng cho các phương án 70 

Hình 3 8: Các tham số thiết kế mặt cắt đê 71 

Trang 8

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1: Bảng chỉ tiêu cơ lý các lớp đất nền 17 

Bảng 1 2: Thống kê tốc độ gió và hướng gió 19 

Bảng 1 3: Số cơn bão đổ bộ vào Nam Định từ năm 1977 đến 1995 19 

Bảng 3 1: Biện pháp gia cố đê trong từng trường hợp tính toán 53 

Bảng 3 2: Kết quả tính sóng phục vụ đê biển Hải Hậu 56 

Bảng 3 3: Tổng hợp thông số sóng nước sâu 57 

Bảng 3 4: Thông số sóng thiết kế 57 

Bảng 3 5: Tổng hợp cao trình đỉnh đê cho phép sóng tràn 60 

Bảng 3 6: Hệ số ϕ theo cấu kiện và cách lắp đặt 65 

Bảng 3 7: Trọng lượng ổn định viên đá theo Vmax 68 

Bảng 3 8: Xác định chi phí đầu tư cho các phương án 70 

Trang 9

M Ở ĐẦU

Việt Nam là quốc gia có vùng biển rộng, khoảng 1 triệu km2

Chiến lược phát triển KT-XH Việt Nam và tầm nhìn đến năm 2020 là đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển; làm giàu từ biển, phát triển toàn

diện các ngành, nghề biển gắn với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn Là một tỉnh ven biển thì Nam Định cũng không nằm ngoài chiến lược phát triển đó

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ về công nghiệp, du lịch, việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất (tăng nuôi trồng thuỷ, hải sản) và khôi phục các làng nghề truyền thống, thì tuyến đê biển có tầm quan trọng lớn như: Ngăn lũ,

kiểm soát mặn bảo đảm an toàn dân sinh, kinh tế cho vùng đê bảo vệ, đồng

thời kết hợp là tuyến đường giao thông ven biển phục vụ phát triển kinh tế, du

lịch, an ninh quốc phòng Hệ thống đê biển cần phải được bảo vệ trước nguy

cơ bị xuống cấp, phá vỡ, đồng thời tiếp tục cải tạo, củng cố thêm một bước để nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai nhằm tạo tiền đề thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững khu vực ven biển

Do đặc điểm vùng biển Nam Định (kéo dài từ cửa sông Hồng đến cửa sông Đáy) là một dải bờ biển phẳng, địa hình thềm lục địa tương đối đơn giản

với các dạng tích tụ liền châu thổ, thoải dần từ bờ ra khơi Nhìn chung bãi

biển tỉnh Nam Định hẹp và thấp không có hệ thống rừng ngập mặn che chắn (trừ 2 bãi bồi Cồn Lu, Cồn Ngạn của huyện Giao Thuỷ; Cồn Xanh, Cồn Mờ

Trang 10

của huyện Nghĩa Hưng) Chiều rộng bãi trung bình từ (100 ÷ 150 mét) có nơi không có bãi biển, biển tiến sát chân đê (Hải Lý, Hải Triều, ) Cao độ trung bình (0.00 ÷ -0.50), cá biệt có nơi cao trình bãi dưới (-1.00)

Hiện nay Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đê biển ban hành theo Quyết định

số 1613/QĐ-BNN-KHCN ngày 09/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

&Phát triển nông thôn Trong khi áp dụng tiêu chuẩn này vấn đề lựa chọn cấp

đê, tuyến đê cần căn cứ trên cơ sở tiêu chuẩn an toàn và các yếu tố khác

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ kinh tế vùng ven biển và bối cảnh biến đổi khí hậu thì biện pháp ứng phó bằng cách tiếp tục tôn cao đê như đã làm không phải là bền vững, lâu dài trong bối cảnh hiện nay Qua thực tiễn thiên tai bão lũ ở nhiều nước, đa số đê biển không phải bị vỡ do cao trình đỉnh quá

thấp (nước tràn qua đê) Đê có thể vỡ trước khi mực nước lũ dâng cao tới đỉnh

do mái kè phía biển không đủ kiên cố để chịu áp lực sóng và phổ biến hơn cả

là đỉnh đê và mái phía trong bị hư hỏng nặng nề do không chịu được một

lượng sóng tràn đáng kể qua đê trong bão Như vậy, thay vì xây dựng hoặc nâng cấp đê lên rất cao để chống (không cho phép) sóng tràn qua nhưng vẫn

có thể bị vỡ dẫn tới thiệt hại khôn lường thì đê cũng có thể xây dựng để chịu được sóng tràn qua đê, nhưng không thể bị vỡ Tất nhiên khi chấp nhận sóng tràn qua đê cũng có nghĩa là chấp nhận một số thiệt hại nhất định ở vùng phía sau được đê bảo vệ, tuy nhiên so với trường hợp vỡ đê thì thiệt hại trong

trường hợp này là không đáng kể Đặc biệt là nếu như một khoảng không gian

nhất định phía sau đê được quy hoạch thành vùng đệm đa chức năng thích nghi với điều kiện bị ngập ở một mức độ và tần suất nhất định Đây chính là cách tiếp cận theo quan điểm hệ thống, lợi dụng tổng hợp, và bền vững vùng

bảo vệ bờ của liên minh Châu Âu (xem Hình 1) Như vậy thay vì một con đê

biển như một dải chắn nhỏ thì chúng ta sử dụng cả một vùng bảo vệ ven biển

mà có thể sử dụng tổng hợp

Trang 11

Hình 1 Đê biển chịu sóng tràn và vùng đệm đa chức năng

Do đó, đề tài “Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ -

Tr ường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định” là rất cấp bách, thiết thực cho giai

đoạn hiện nay, cũng như sự phát triển lâu dài trong tương lai

- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định và

đề xuất ra tuyến đê biển kép hợp lý;

- Nghiên cứu đề xuất ra các mặt cắt đê biển hợp lý cho tuyến đê kép;

- Tính toán ổn định của đê ứng với mặt cắt đã đề xuất;

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tuyến và mặt cắt đê biển hợp lý nhất

để đảm bảo đê biển ổn định nhất dưới tác dụng của sóng leo và của bão Áp

dụng cho đê biển Hải Hậu - Nam Định

- Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống đê biển đoạn từ cửa Hà Lạn sông Sò đến

Cồn Tròn thuộc hệ thống đê biển huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

- Điều tra, thống kê và tổng hợp các tài liệu, các công trình bảo vệ bờ, các hệ thống đê được xây dựng trước đó và các số liệu địa chất, thủy hải văn

để phục vụ cho việc phân tích, tính toán, xác định tuyến đê biển kép hợp lý

- Phân tích tổng hợp lý thuyết và thực tiễn

- Ứng dụng lý thuyết mới và các phần mềm tính toán (phần mềm Slope) để tính toán ổn định đê biển

Trang 12

Geo-CH ƯƠNG 1

1.1.1 Nhiệm vụ và chức năng của đê biển

Đê biển là loại công trình chống ngập do thuỷ triều và nước biển dâng đối

với khu dân cư, khu kinh tế và vùng khai hoang lấn biển

Kè biển là loại công trình gia cố bờ trực tiếp chống sự phá hoại trực tiếp

của hai yếu tố chính là tác dụng của sóng gió và tác dụng của dòng ven bờ Dòng

này có thể mang bùn cát bồi đắp cho bờ hay làm xói chân mái dốc dẫn đến làm

sạt lở bờ

1.1.2 Yêu c ầu về cấu tạo đê, kè biển

Do tác dụng của sóng gió, giới hạn trên của kè phải xét đến tổ hợp bất lợi

của sóng gió và thủy triều, trong đó kể cả độ dâng cao mực nước do gió bão Với

các đoạn bờ biển không có sự che chắn của hải đảo và rừng cây ngập mặn, sóng

biển dội vào bờ thường có xung lực rất lớn, mực độ phá hoại mạnh, nên kết cấu

kè biển thường phải rất kiên cố, và tiêu tốn nhiều vật liệu

Với các đoạn bờ biển chịu tác dụng của dòng ven có tính xâm thực (làm

xói chân bờ) thì giới hạn dưới của chân kè phải đặt ở phạm vị mà ở đó bờ biển

không còn khả năng bị xâm thực (được xác định từ tài liệu quan trắc và tính toán

dòng ven)

Ngoài ra, các công trình bảo vệ bờ biển được xây dựng trong môi trường

nước mặn nên cần lựa chọn vật liệu thích hợp

1.1.3 Đặc điểm của đê, kè biển Việt Nam

Việt Nam có đường bờ biển dài là thuận lợi trong việc phát triển kinh tế,

nhưng cũng là thách thức không nhỏ trong vấn đề đảm bảo an toàn dân sinh kinh

tế khu vực ven biển Dọc theo ven biển, hệ thống đê biển của Việt Nam đã được

hình thành với tổng chiều dài 1400km có quy mô khác nhau, đóng vai trò quan

Trang 13

trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội, tăng cường an ninh quốc phòng, bảo

vệ hơn 60 vạn ha đất canh tác và gần 4 triệu dân

Đê biển ven biển Bắc Bộ một số nơi được đắp từ thời nhà Trần Đê biển

một số tuyến các tỉnh bắc khu 4 cũ được hình thành từ những năm 1929 đến

1930, còn phần lớn đê biển, đê cửa sông các tỉnh miền Trung được đắp trước và sau năm 1975 Sự phát triển đê biển từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Kiên Giang gắn

liền với quá trình khai thác ruộng đất và phát triển nông nghiệp của dải đất ven

biển từ Bà Rịa - Vũng Tàu tới Kiên Giang, trước năm 1945 rất ít vì không có nhu cầu Chỉ từ sau ngày giải phóng 1975 đến nay mới phát triển, mạnh nhất là giai đoạn 1976-1986

Các tuyến đê biển hình thành và được củng cố hàng năm là do nhân dân

tự bỏ sức đắp

Đê biển nước ta là công trình bằng đất phần lớn mái được bảo vệ bằng cỏ

Những đoạn đê biển chịu trực tiếp tác dụng của sóng được lát mái kè Ở các tuyến đê vùng cửa sông nhân dân trồng các loại cây sú vẹt chắn sóng bảo vệ đê

1.1.4 Hình d ạng, kết cấu mặt cắt đê biển

Dựa vào đặc điểm hình học của mái đê phía biển, mặt cắt đê biển chia thành 3 loại chính là đê mái nghiêng, đê tường đứng và đê hỗn hợp (trên nghiêng

dưới đứng hoặc trên đứng dưới nghiêng) Việc chọn loại mặt cắt nào phải căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ hải văn, vật liệu xây dựng, điều kiện thi công và yêu cầu sử dụng để phân tích và quyết định Một số dạng mặt cắt đê

biển cụ thể theo hình 1.1

Trang 14

Hình 1 1: Các d ạng mặt cắt ngang đê biển và phương án bố trí vật liệu

- Đê mái nghiêng bằng đất đồng chất: Đê mái nghiêng thường có dạng

hình thang có mái phía biển phổ biến m = 3,0 ÷ 5,0 và mái phía đồng phổ biến m

= 2,0 ÷ 3,0 thân đê được đắp bằng đất Kết cấu đê bằng đất đồng chất được sử

dụng ở vùng có trữ lượng đất đắp đủ để xây dựng công trình Trong trường hợp

đê thấp (chiều cao đê nhỏ hơn 2m) có thể sử dụng hình thức mặt cắt như hình 1.1.a Với những tuyến đê có điều kiện địa chất kém, chiều cao đê lớn và chịu tác động lớn của sóng thì có thể bố trí cơ đê hạ lưu và cơ giảm sóng thượng lưu

như hình 1.1.b

- Đê mái nghiêng bằng vật liệu hỗn hợp: Trường hợp ở địa phương trữ

lượng đất tốt không đủ để đắp đê đồng chất, nếu lấy đất từ xa về để đắp đê thì giá thành xây dựng cao; trong khi đó nguồn vật liệu địa phương có tính thấm lớn

lại rất phong phú, đất có tính thấm lớn bố trí ở bên trong thân đê, đất có tính

thấm nhỏ được bọc bên ngoài như hình 1.1.c hoặc đá hộc bố trí thượng lưu để

chống lại phá hoại của sóng, đất đắp bố trí hạ lưu như hình 1.1.d

- Đê tường đứng và mái nghiêng kết hợp: Tại vùng xây dựng tuyến đê có

mỏ đất nhưng trữ lượng không đủ để đắp bờ Nếu dựng kết cấu dạng tường đứng

Trang 15

thuần tuý bằng đá xây hay bê tông, bê tông cốt thép thì xử lý ổn định, thấm phức

tạp, tốn kém Hơn nữa, nhiều tuyến đê xây dựng không chỉ chống ngập lụt khi triều dâng mà cũng kết hợp cho tàu thuyền khi neo đậu, vận chuyển hàng hoá, phía trong yêu cầu phải có đường giao thông Vì vậy trong thiết kế có thể sử

dụng các hình thức kết cấu dạng tường đá xây kết hợp thân đê đất như hình 1.1.e; tường bê tông và thân đê đất hình 1.1.f hoặc hỗn hợp thân đê đất, tường bê tông cốt thép và móng tường bằng đá không phân loại như hình 1.1.g

- Đê mái nghiêng gia cố bằng vải địa kỹ thuật: Nhiều trường hợp nơi xây

dựng không có đất tốt để đắp đê mà chỉ có đất tại chỗ mềm yếu (lực dính và góc

ma sát trong nhỏ, hệ số thấm nhỏ), nếu sử dụng vật liệu này để đắp đê theo công nghệ truyền thống thì mặt cắt đê rất lớn, diện tích chiếm đất của đê lớn và thời gian thi công kéo dài do phải chờ lún, điều này làm tăng giá thành công trình

Phương án xây dựng đê bê tông hay bê tông cốt thép thường giá thành rất cao

Để giảm chi phí xây dựng, giảm diện tích chiếm đất của đê, tăng nhanh thời gian thi công, có thể sử dụng vải địa kỹ thuật làm cốt gia cố thân đê để khắc phục

những vấn đề trên như hình 1.1.h

1.2.1 Đánh giá chung hiện trạng ổn định hệ thống đê biển

1.2.1.1 Đê biển từ Quảng Ninh đến Nam Định

Vùng ven biển đồng bằng từ Quảng Ninh đến Nam Định là nơi có địa hình thấp trũng, đây là vùng biển có biên độ thuỷ triều cao (khoảng 4m) và

nước dâng do bão cũng rất lớn Để bảo vệ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, các tuyến đê biển, đê cửa sông ở khu vực này đã được hình thành từ rất sớm, các tuyến đê biển, đê cửa sông cơ bản được khép kín Tổng chiều dài các tuyến đê biển trên 430km

Đê biển từ Quảng Ninh đến Nam Định có bề rộng mặt đê từ 3,0 ÷ 5,0m, mái phía biển 3/1 ÷ 4/1, mái phía đồng 2/1 ÷ 3/1, cao độ đỉnh đê từ

Trang 16

(+4,20m) ÷ (+5,00m), một số nơi sau khi được đầu tư bởi dự án PAM có cao

độ đỉnh đê (hoặc đỉnh tường chắn sóng) là (+5,50m)

Sau khi được đầu tư khôi phục, nâng cấp thông qua dự án PAM và quá trình tu bổ hàng năm, các tuyến đê biển nhìn chung đảm bảo chống được mức

nước triều cao tần suất 5% có gió bão cấp 9 Tuy nhiên, tổng chiều dài các tuyến đê biển rất lớn, dự án PAM mới chỉ tập trung khôi phục, nâng cấp các đoạn đê xung yếu Mặt khác, do tác động thường xuyên của mưa, bão, sóng

lớn nên đến nay hệ thống đê biển từ Quảng Ninh đến Nam Định vẫn còn nhiều tồn tại:

- Cục bộ có đoạn chưa đảm bảo cao trình thiết kế từ (+5,00)÷(+5,50)

- Bãi biển ở một số tuyến đê liên tục bị bào mòn, hạ thấp gây sạt lở chân kè, đe doạ trực tiếp đến an toàn của đê biển

- Chiều rộng mặt đê còn nhỏ gây khó khăn cho việc giao thông cũng

như kiểm tra, ứng cứu đê

- Mặt đê chưa được gia cố cứng hoá, về mùa mưa bão mặt đê thường bị

sạt lở, lầy lội

- Mái phía biển nhiều nơi chưa được bảo vệ, vẫn thường xuyên có nguy

cơ sạt lở đe doạ đến an toàn của đê, đặc biệt là trong mùa mưa bão

- Đất đắp đê chủ yếu là đất cát pha, có độ chua lớn, có tuyến được đắp

chủ yếu bằng cát phủ lớp đất thịt (đê biển Hải Hậu), hầu hết mái đê phía đồng

chưa có biện pháp bảo vệ, nên thường xuyên bị xói, sạt khi mưa, bão

- Dải cây chắn sóng trước đê biển nhiều nơi chưa có, có nơi đã có

nhưng do công tác quản lý, bảo vệ còn bất cập nên bị phá hoại

1.2.1.2 Đê biển từ Thanh Hoá đến Bình Thuận

Đê biển từ Thanh Hoá đến Bình Thuận có chiều dài 495,7km, dưới đê

có trên 800 cống lớn nhỏ, gần 150km kè và trên 200km cây chắn sóng bảo vệ

Trang 17

Đê biển từ Thanh Hoá đến Bình Thuận có nhiệm vụ: Ngăn mặn, giữ

ngọt, chống lũ tiểu mãn hoặc lũ sớm bảo vệ sản xuất 2 vụ đông xuân và hè thu, đồng thời đảm bảo được tiêu thoát lũ chính vụ nhanh Một số ít tuyến có nhiệm vụ bảo vệ đồng muối hoặc nuôi trồng thủy sản v.v

Đa số các tuyến đê biển từ Thanh Hoá đến Bình Thuận bảo vệ diện tích canh tác dưới 3.000ha nhưng cũng có nhiều tuyến bảo vệ diện tích lớn hơn và dân cư đông đúc như đê Quảng Xương thị xã Sầm Sơn (Thanh Hoá) cửa sông

Mã bảo vệ 3.232ha và 34.183 dân, đê Quảng Trạch (Quảng Bình) cửa sông Gianh bảo vệ 3.900ha và 43.384 dân v.v

1.2.1.3 Đê biển từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Kiên Giang

Về cao độ, mặt cắt: Đê biển từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Kiên Giang có

sự khác nhau về cao trình đỉnh đê giữa các tuyến Có tuyến chỉ trên (+1.00m),

nhưng có tuyến (+4.00m) ÷ (+5.00m), có tuyến mặt đê chỉ rộng (1,5 ÷ 2,0) m,

những cũng có tuyến rộng (8,0 ÷ 10,0) m Tuy nhiên, về tổng quan thì cao độ

đê phía biển Đông cao hơn đê phía biển Tây: Cao độ đê biển Đông từ (+1.80m) ÷ (+5.00m) như đê Gò Công Đông (Tiền Giang), đê ở Bà Rịa -

Vũng Tàu cao độ (+4.50m) ÷ (+5.00m)

Đê biển Tây thuộc tỉnh Cà Mau và Kiên Giang mặt đê rộng (1,5 ÷ 2,0)m đối với các tuyến đê đất thịt và rộng (6,0 ÷ 10,0)m đối với tuyến đê kết

hợp với đường giao thông như đê huyện Ba Tri (Bến Tre), đê Gò Quao đi

Rạch Giá (Kiên Giang) v.v Một số tuyến như đê Vĩnh Châu (Sóc Trăng),

Cầu Ngang (Trà Vinh), Trần Văn Thời, U Minh (Cà Mau) mặt đê rộng 5m

Đê biển Nam Bộ từ 1976 đến nay có những ưu điểm như: Kỹ thuật đắp

có chắc chắn hơn, có kè đá thậm chí có kè bê tông phía biển để bảo vệ, có

cống ngăn mặn, giữ ngọt dưới đê Tuy nhiên vẫn còn một số mặt hạn chế:

- Phát triển theo từng địa phương, thiếu quy hoạch toàn diện, không có

sự thống nhất trên toàn tuyến

Trang 18

- Thiếu một tầm nhìn lâu dài về sự khai thác dải đất mặn ven biển, hiện nay đang gây mẫu thuẫn giữa trồng lúa và nuôi tôm

- Nghiêm trọng nhất là tàn phá rừng ngập mặn bảo vệ đê phía ngoài để thay vào đó những giải pháp bảo vệ cực kỳ tốn kém như cọc cừ bê tông, mái

bê tông, mái đá lát đủ loại sáng kiến nhưng vẫn không bảo vệ được đê

Nhìn chung đê biển Nam Bộ còn nhỏ thấp, có nơi còn thấp hơn mực

nước triều cao nhất như đê Đông tỉnh Cà Mau

- Về chất lượng đất thân đê: Đê được hình thành ở một vùng đồng bằng

rộng lớn nên chất đất dùng để đắp đê hoàn toàn theo chất đất của từng vùng châu thổ, có rất nhiều loại: Đất thịt nhẹ, thịt nặng, cát pha, cát, sét, sét pha cát, sét pha bùn, bùn nhão v.v

Về nền đê: Nhiều tuyến đê nằm trên nền cát có thành phần bùn lớn là

loại nền đất yếu Do đó sẽ gặp khó khăn khi xây dựng các công trình kiên cố

như các cống đập ngăn triều, thậm chí đắp đê cao có thể dẫn đến sập, lún

- Ngoài hình thức đê như trình bày ở trên, đối với vùng bờ bị xói địa

phương còn xây dựng kè, kết hợp với trồng cây chắn sóng đã giữ được ổn định cho các tuyến đê này

1.2.2 Những vấn đề còn tồn tại

1.2.2.1 Đê biển từ Quảng Ninh đến Nam Định

Có thể đánh giá hiện trạng về ổn định của đê biển tổng quát như sau:

- Đê biển chỉ ổn định trong điều kiện khí tượng hải văn ở mức bình

thường; mức nước triều trung bình đến cao, có gió cấp 9 trở xuống Với điều

kiện như vậy đê biển không có các hư hỏng đáng kể Trừ trường hợp đê biển

ở vùng bãi biển xói như đê Xuân Thuỷ, Hải Hậu (Nam Định) khi gió mùa đông bắc cấp 6, 7 duy trì thời gian dài gặp triều cường cũng làm cho đê kè bị

hư hỏng nhiểu nơi

Trang 19

- Đê mất ổn định trong điều kiện mức nước triều cao kết hợp có gió cấp

9 trở lên

Các dạng hư hỏng trong trường hợp trên thường là:

+ Sạt sập mái đê phía biển ở những đoạn có mái đá lát hoặc mái trồng

cỏ, đặc biệt là các đoạn đê trực diện với biển Có trường hợp mái sạt sập và sóng nước cuốn mất 1/2 ÷ 1/3 thân đê Sạt sập mái đê phía biển trong gió bão

là hiện tượng phổ biến nhất về hư hỏng đê biển trong vùng không chỉ đối với các tuyến đê chất lượng đất là cát mà ngay cả những tuyến đê có lát kè bằng

đá nhỏ bảo vệ mái như đê Xuân Thủy, Hải Hậu của tỉnh Nam Định v.v

+ Sạt sập mái đê phía sông trên phạm vi dài dọc theo tuyến đê trực tiếp sóng gió Hiện tượng xảy ra khi đê làm việc trong trường hợp triều cường có gió bão trên cấp 9 và nước dâng lớn Sóng nước làm sập mái phía sông và các con sóng cao vượt qua đỉnh đê đổ xuống mái đê phía đồng làm sạt sập cả mái phía đồng, hoặc nước dâng đê phải chống tràn quyết liệt như đã xảy ra một số trên đê biển và đê cửa sông thuộc các tỉnh Thái Bình, Nam Hà, Hải Phòng và Nam Định trong các cơn bão số 2 và số 4 năm 1996

1.2.2.2 Đê biển từ Thanh Hoá đến Bình Thuận

- Đê biển từ Thanh Hoá đến Bình Thuận ổn định trong điều kiện khí

tượng hải văn bình thường Với mực nước Triều trung bình đến cao khi có gió

dưới cấp 7 và không có mưa lũ nội đồng

- Đê biển miền trung hư hỏng nặng trong điều kiện sau:

a Với mức triều trung bình đến cao gặp gió bão trên cấp 9, các dạng hư

Trang 20

b Với mức triều trung bình đến thấp trong bão với mưa lũ lớn, các

dạng hư hỏng của đê trong trường hợp này là:

+ Sạt mái đê phía biển do sóng cao hoặc chủ yếu do nước lũ tràn qua đỉnh đê vì tràn và cống không đủ khẩu diện tiêu thoát nước lũ

+ Vỡ nhiều đoạn hoặc đứt cả tuyến do nước lũ tràn qua đê từ phía đồng

ra phía biển

Các dạng hư hỏng loại 1 không phổ biến, hai dạng hư hỏng loại 2 là

phổ biến đối với đê biển trong vùng

1.2.2.3 Đê biển từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Kiên Giang

Nhìn chung đê biển trong vùng là ổn định do các nguyên nhân sau đây:

- Hiếm có các điều kiện khí tượng hải văn bất lợi như bão mạnh và có

nước dâng cao

- Chất đất đắp đê tuy có nhiều chủng loại khác nhau nhưng nhiều tuyến

có thành phần đất thịt, đất sét cao, chịu đựng được với tác dụng thường xuyên sóng gió dưới cấp 5, 6

- Nhiều tuyến có cây chắn sóng bảo vệ như cây mắm, chà là, cây dừa

nước v.v dọc cả tuyến và rộng 200 ÷ 400m như đê biển Vũng Tàu, Côn Đảo, Gò Công, Sóc Trăng, Bến Tre, Cà Mau, Kiên Giang Tình trạng rất lo

ngại hiện nay là các rừng cây này đang bị phá huỷ dần do việc phát triển đắp

đê bao nuôi tôm, cua…

1.3.1 Vị trí địa lý

Nam Định nằm ở phía Đông Nam đồng bằng Bắc Bộ, trong khoảng 19,9÷20,5 độ vĩ Bắc, 105,9÷106,5 độ kinh Đông với tổng diện tích tự nhiên khoảng 1.678 km2

, tiếp giáp với 3 tỉnh: Hà Nam, Thái Bình và Ninh Bình; Phía Đông Nam tiếp giáp với biển Đông với dải bờ biển dài 72km, thuộc địa

giới hành chính của 3 huyện ven biển: Hải Hậu, Giao Thuỷ, Nghĩa Hưng

Trang 21

Diện tích của 3 huyện ven biển khoảng 720 km2

Giới hạn: - Phía Bắc giáp xã Hải Lộc

- Phía Đông giáp cửa biển

- Phía Nam giáp biển

- Phía Tây giáp thị trấn Cồn

Tổng diện tích tự nhiên tính từ cao độ (-0.50m) trở lên 23.000 ha

Trang 22

Hình 1 3: B ản đồ vị trí vùng dự án đê biển Hải Hậu

1.3.2 Đặc điểm vùng biển Hải Hậu

1.3.2.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Tỉnh Nam Định có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.678km2

(167.800 ha) trong đó có 105.950ha đất nông nghiệp Địa hình nhìn chung bằng phẳng thoải dần từ Bắc xuống Nam và dần ra biển, tuy có xen kẽ một số vùng trũng

thấp, song có thể phân làm 3 vùng địa hình tự nhiên:

- Vùng chiêm trũng nằm phía Bắc sông Đào gồm các huyện: Ý Yên,

Vụ Bản, Mỹ Lộc và các xã, phường phía Bắc thành phố Nam Định

- Vùng đồng bằng và đồng bằng ven biển nằm phía Nam gồm các huyện: Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng

- Vùng bãi bồi ven biển tập trung ở cửa sông Hồng (bãi Cồn Ngạn, Cồn Lu) thuộc huyện Giao thủy cửa sông Ninh Cơ, cửa sông Đáy (Đông, Tây, Nam Điền, Cồn Xanh) thuộc huyện Nghĩa Hưng

Trang 23

Do đặc điểm vùng biển Nam Định là biển dốc, các hoạt động khai hoang lấn biển, thuỷ lợi, khai thác sa khoáng, vật liệu xây dựng, vật liệu cát làm muối, chặt phá rừng ngập mặn, nuôi trồng thuỷ hải sản diễn ra ở khá nhiều nơi, mang tính chất phổ biến có thể gây ra xói lở nghiêm trọng Trong

đó bờ biển Hải Hậu bị xói lở đến 3/4 chiều dài từ cửa Hà Lạn sông Sò đến

Cồn Tròn, khu vực xói lở mạnh nhất thuộc địa phận xã Hải Lý, Hải Chính,

hiện vẫn đang bị xói mạnh, không còn cồn cát phía ngoài cho nên địa hình vùng bãi này hàng năm đều có sự thay đổi và ngày một tiến sâu vào đất liền

Bờ biển Hải Hậu thuộc đồng bằng tích tụ delta ngầm chịu ảnh hưởng

trực tiếp của thuỷ triều Đồng bằng ảnh hưởng thuỷ triều thường xuyên bề mặt địa hình thấp, tích tụ sét hoặc bùn sét có độ cao bề mặt dưới 0,5 m so với mực

nước biển, địa hình hầu như bằng phẳng Qua các nghiên cứu có thể tóm lược

một số đặc điểm địa hình đặc trưng của vùng biển Hải Hậu như sau:

- Đoạn 1 từ cửa Ba Lạt sông Hồng đến cửa Hà Lạn sông Sò nằm trong khu vực bồi tụ

- Đoạn 2 từ cửa Hà Lạn sông Sò đến Cồn Tròn là khu vực xói lở

- Đoạn 3 từ Cồn Tròn đến cửa Lạch Giang sông Ninh Cơ là khu vực

Trang 24

vật đó bị mục nỏt

Theo tài liệu khảo sỏt địa chất của Cụng ty cổ phần tư vấn xõy dựng Nụng nghiệp &PTNT Nam Định phục vụ lập dự ỏn xử lý khẩn cấp đoạn đờ xung yếu từ Km25+757 đến Km26+715 đờ biển Hải Hậu, thuộc xó Hải Thịnh, huyện Hải Hậu Trờn 1 mặt cắt ngang đờ gồm 3 hố khoan, trong đú hố khoan trờn đờ Kết quả phõn tớch địa tầng mặt cắt đờ theo thứ tự từ trờn xuống dưới

cú cỏc phần sau:

-1.10 3.40 -1.00 3.40

4.0 -1.50

-14.70 17.00

20.00 -17.60

-17.60 20.0

16.30 -14.00 -14.10 16.50

17.0 -14.50

Sét pha màu xám nâu, xám gụ rất ẩm dẻo chảy đôi chỗ xen kẹp lớp mỏng cát pha

kẹp cát pha, đất ẩm, dẻo mềm, chặt vừa Sét pha màu xám hồng, xám nâu

-15.00 -16.00 -17.00

-14.00 -13.00

-11.00 -12.00

-9.00 -8.00 -10.00

Trang 25

Phần 1: Là lớp đất đắp phân bố trên đê (gọi là lớp 1)

- Đất đắp thành phần là cát, á cát, màu xám nhạt, trạng thái chặt vừa

- Các chỉ tiêu cơ lý như sau:

Phần 2: Đây là phần đất nền, bao gồm các lớp sau:

Lớp 2: Cát bụi, cát hạt nhỏ, màu xám nhạt, xám đen, trạng thái rời, bão hoà nước, phân bố rộng trong phạm vi khảo sát, cao độ mặt lớp đất từ (-1,62) đến (+0,69), cao độ đáy lớp đất và chiều dày chưa xác định được

Lớp 3: Cát pha màu xám nâu hoặc xám đen có xen kẹp lớp sét pha

Lớp 4: Sét pha màu xám nâu, xám gụ rất ẩm, chảy dẻo và đôi chỗ có xen kẹp lớp mỏng cát pha

Lớp 5: Sét pha màu xám hồng xám nâu, xen kẹp cát pha, đất ẩm, dẻo

1.3.2.3 Đặc điểm thủy, hải văn tại khu vực nghiên cứu

Nằm trong miền khí hậu phía Bắc Việt Nam nên tính chất căn bản là nhiệt đới gió mùa Điều kiện khí hậu ở đây chịu sự chi phối của hai hệ thống gió mùa Đông Bắc và Tây Nam

Trang 26

a Ch ế độ gió

- Về mùa đông chịu ảnh hưởng của hệ thống gió mùa Đông Bắc với các

hướng gió thịnh hành là Bắc Đông Bắc và Đông

- Về mùa hè chịu ảnh hưởng của hệ thống gió mùa Tây Nam với các

hướng gió thịnh hành là Nam và Đông Nam Giữa hai mùa chính có 2 mùa chuyển tiếp với hướng gió tranh chấp giữa 2 hướng gió thịnh hành

Hình 1 6: Các h ướng gió chính trong vùng nghiên cứu

Thời kỳ gió mùa Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 12, hướng gió Bắc

thịnh hành hơn cả và tần suất dao động từ 198 ÷ 297% từ tháng 1 đến tháng 4,

hướng gió Đông Bắc thịnh hành hơn cả và tần suất dao động từ 252÷419% Gió mùa Tây Nam hoạt động từ tháng 5 đến tháng 8 với hướng gió Nam thịnh hành hơn cả, với tần suất từ 195 ÷ 359%

Vận tốc gió trung bình dao động trong khoảng (2 ÷ 4) m/s, cao nhất là ngoài đảo địa hình thoáng gió và có xu thế giảm dần từ vùng ven bờ vào sâu đất liền Ở vùng sát bờ biển vận tốc gió trung bình thường xuyên đạt trên 3 m/s Vận tốc gió cực đại trong bão có thể đạt tới (30 ÷ 40) m/s thậm chí có thể đạt tới 50 m/s Do địa hình bằng phẳng nên tỷ lệ lặng gió ở đây nhỏ, chỉ đạt trên dưới 10% tổng số lần quan trắc

Trang 27

B ảng 1 2: Thống kê tốc độ gió và hướng gió

Nằm trong vùng Vịnh Bắc Bộ, Nam Định đều chịu ảnh hưởng trực tiếp

hoặc gián tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới Mùa mưa bão thường bắt đầu từ tháng 5 hoặc tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 và tháng 11 trong năm Bình quân mỗi năm có từ 2 đến 3 trận bão có nguy cơ đổ bộ vào Nam Định mà xã

Hải Lý, Hải Chính huyện Hải Hậu là những xã chịu ảnh hưởng trực tiếp Theo

số liệu thống kê, từ năm 1990 đến năm 2000 trong vùng đã chịu ảnh hưởng

của trên 50 cơn bão Bão thường hình thành từ phía tây Thái Bình Dương,

vượt qua Philippines vào biển đông sau đó đổ bộ vào bờ biển Trung Quốc,

Việt Nam hoặc tan trên biển

Bão gây sóng to gió mạnh và mưa lớn trên diện rộng… Mỗi cơn bão gây ra mưa kéo dài trong vài ngày, với tổng lượng mưa lên đến 200 ÷ 300

mm Tính trung bình lượng mưa bão chiếm khoảng 30% tổng lượng mưa toàn mùa mưa

B ảng 1 3: Số cơn bão đổ bộ vào Nam Định từ năm 1977 đến 1995

Trang 28

c Đặc điểm chế độ thuỷ văn

Nam Định là vùng đất nằm giữa hạ lưu hai con sông lớn của đồng bằng

Bắc Bộ là sông Hồng và sông Đáy Sông Hồng chảy vào Nam Định từ xã Mỹ Trung, huyện Mỹ Lộc qua thành phố Nam Định và các huyện Nam Trực,

Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thuỷ rồi đổ ra biển Đông ở cửa Ba Lạt, tạo thành địa giới tự nhiên phía đông bắc giữa Nam Định với tỉnh Thái Bình Sông Đáy chảy vào địa phận Nam Định từ xã Yên Phương, huyện Ý Yên qua huyện Nghĩa Hưng rồi đổ ra biển ở cửa Đáy, trở thành địa giới tự nhiên giữa Nam Định với Ninh Bình Dòng chảy của sông Hồng và sông Đáy kết hợp với

chế độ nhật triều đã bồi tụ tại vùng cửa hai sông tạo nên 2 bãi bồi lớn ven biển

là Cồn Lu, Cồn Ngạn (Giao Thuỷ) và vùng Cồn Trời, Cồn Mờ (Nghĩa Hưng) Ngoài hai con sông lớn, trong tỉnh còn có những chi lưu của sông Hồng chảy sang sông Đáy hoặc đổ ra biển Từ bắc xuống nam có sông Đào làm địa giới quy ước cho hai vùng nam bắc tỉnh, sông Ninh Cơ đổ ra cửa Lác (thường gọi

là Gót Chàng), sông Sò (còn gọi là sông Ngô Đồng) đổ ra cửa Hà Lạn

d Đặc điểm hải văn

d.1 Chế độ sóng

* Sóng do gió

Đặc điểm chế độ sóng của vùng phân bố theo mùa như sau:

- Mùa đông (Từ tháng 11 đến tháng 3)

Vùng ven biển cửa sông của huyện chịu tác động mạnh mẽ nhất của các

hướng sóng do hệ thống gió mùa Đông Bắc gây ra, hướng sóng thịnh hành ngoài khơi là Đông Bắc với tần suất khá cao và ổn định từ 51% đến 70%

Ngược lại trong bờ thịnh hành các hướng sóng Đông, Đông Nam Cấp độ cao sóng trung bình ngoài khơi (0,5 ÷ 1,3) m và ven bờ (0,4 ÷ 0,9) m; độ cao sóng

lớn nhất ngoài khơi (1,5÷6,0) m và ven bờ là (0,75 ÷ 3,0) m

- Mùa hè (Từ tháng 6 đến tháng 9)

Trang 29

Hướng sóng chủ đạo ngoài khơi là Nam với tần suất cao, ổn định từ 37% ÷ 60%, và ven biển là các hướng sóng Đông Nam 24%, Nam 20% Cấp

độ sóng trung bình ngoài khơi là (0,8 ÷ 1,3) m và ven bờ (0,7 ÷ 1,2) m; độ cao sóng lớn nhất ngoài khơi (4,0 ÷ 9,0) m và ven bờ (2,6 ÷ 6,0) m Nhìn chung trong mùa hè trị số độ cao sóng lớn hơn nhiều so với mùa đông do thường xuyên chịu ảnh hưởng của các cơn bão, áp thấp nhiệt đới và giông lốc Dưới tác động của sóng có độ cao lớn, tạo nên áp lực sóng có trị số cao gây xói lở

bờ, phá vỡ các tuyến đê xung yếu nhất là các tuyến đê quai ở các bãi bồi

- Mùa chuyển tiếp (các tháng từ 4 – 5 và tháng 10 -11)

Tương tự như trường gió, sóng ngoài khơi có các hướng sóng chính là Đông Bắc và Nam, ngược lại với ven bờ là Đông và Đông Nam với cường độ

có giảm nhiều so với mùa chính

* Sóng do bão: Đa số các cơn bão ảnh hưởng tới Nam Định được hình thành từ biển Đông và Tây Thái Bình Dương Mùa mưa bão thường bắt đầu

từ tháng 5 hoặc tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 và tháng 11 trong năm Bình quân mỗi năm có từ 2 đến 3 trận bão có nguy cơ đổ bộ vào Nam Định mà xã

Hải Lý, Hải Chính huyện Hải Hậu là những xã chịu ảnh hưởng trực tiếp

Sóng hình thành từ các cơn bão gây lên sự vận chuyển bùn cát ngang

bờ làm bờ biển bị xói mãn tính Các công trình bảo vệ bờ biển thường bị hư

hỏng nặng dưới tác động của sóng bão

Tóm lại: Vùng ven biển Hải Hậu - Nam Định, sóng có tác động khá

mạnh tới sự phân bố lại bùn cát trong sông Song trong những ngày có gió mùa Đông Bắc thổi mạnh kéo dài và bão hoạt động, sóng lớn cộng với nước dâng luôn đe dọa các đê kè ven biển, nhất là những năm gần đây rừng ngập

mặn - một tác nhân tích cực phòng hộ bờ biển và dải đồng bằng ven biển bị

chặt phá nghiêm trọng để xây dựng các đầm nuôi thuỷ sản thì mức độ phá huỷ

của sóng càng gia tăng

Trang 30

d.2 Nước dâng

Bãi biển Hải Lý, Hải Chính - Hải Hậu thuộc bãi xói vùng ven biển cửa sông Đồng bằng sông Hồng, trong mùa đông dưới tác động của gió mùa Đông

Bắc có tốc độ cao và thổi ngoài khơi vịnh Bắc bộ, khu vực này thường xuyên

xảy ra hiện tượng nước dâng Phân tích các kết quả quan trắc mực nước cho

thấy, trị số nước dâng do gió mùa Đông Bắc ở ven biển cửa sông đồng bằng sông Hồng không cao, trung bình khoảng (25 ÷ 30) cm

Nước dâng trong bão là mối nguy hiểm rất lớn đối với vùng ven biển

Hải Hậu, nước dâng gây ngập úng và phá huỷ các công trình công cộng, công trình dân sinh kinh tế Nhất là trong những năm gần đây phong trào nuôi tôm phát triển mạnh tại khu vực này Các số liệu quan trắc mực nước trong hơn 30

năm qua trong khu vực cho thấy, nước dâng do bão có thể đạt và vượt 2,0 m Tuy nhiên đó chưa phải là giá trị cực đại bởi hầu hết các trường hợp nước dâng quan trắc được ở đây chưa xảy ra vào thời điểm mực nước triều cường

và bão mạnh nhất

d.3 Chế độ thuỷ triều

Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuỷ triều, chế độ

nhật triều khá thuần nhất Biên độ dao động tối đa (3,0÷3,5) m, trung bình (1,7 ÷ 1,9) m và tối thiểu (0,3 ÷ 0,5) m Mực nước triều lớn nhất nhiều năm có

thể đạt tới 4,0 m

Hàng tháng trung bình có hai kỳ nước lớn, mỗi kỳ kéo dài từ 11 ÷ 13 ngày, biên độ dao động ngày đêm từ 1,5 m ÷ 3,0 m và giữa chúng là các kỳ

nước kém, mỗi kỳ kéo dài 2 ÷ 3 ngày với biên độ dao động từ (0,5 ÷ 0,8)m

Do mạng lưới sông ngòi chằng chịt, độ dốc đáy sông nghiêng về phía

biển nên càng vào sâu trong sông, độ lớn thuỷ triều càng giảm Tốc độ truyền triều trung bình của vùng khoảng (15÷ 20) km/h, càng vào sâu tốc độ truyền càng giảm

Trang 31

e Môi trường

Các nghiên cứu gần đây cho thấy việc ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí ở Hải Hậu là chưa đáng ngại Tuy nhiên với tình hình phát triển kinh tế xã hội, phát triển sản xuất như hiện nay cho thấy nguy cơ ô nhiễm môi

trường đang được đặt ra và cần được quan tâm một cách đúng mức

1.3.2.4 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Hải Hậu

a Đặc điểm xã hội

Hải Hậu là huyện đứng thứ nhất tỉnh Nam Định về dân số, và được đánh giá là huyện có nguồn lao động dồi dào Tính đến năm 2014 dân số của huyện là 256.864 người với mật độ 1.116 người/km2

, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên lên tới 11,2% Tuy nhiên dân trí của huyện còn thấp, vì vậy việc sắp

xếp giải quyết việc làm cho lao động địa phương gặp nhiều khó khăn Trong

những năm gần đây tỷ lệ thất nghiệp của huyện tăng, chủ yếu phải đi làm tại các vùng miền xa trong nước

b Đặc điểm kinh tế

Hải Hậu là một trong những vựa lúa của Nam Định cũng như vùng đồng bằng sông Hồng Đây là một trong những đơn vị đầu tiên đạt năng suất lúa 5 tấn/ha Hải Hậu khá nổi tiếng với gạo tám, nếp hương, dự, v.v

Kinh tế của Hải Hậu khá đa dạng, gồm nông nghiệp (trồng lúa), đánh

bắt và chăn nuôi thủy hải sản, thủ công mỹ nghệ (nghề mộc), làm muối, cây

cảnh và đặc biệt là du lịch Huyện Hải Hậu phát triển du lịch tại bãi tắm Thịnh Long Ngoài ra cảng Thịnh Long cũng đóng vai trò trong phát triển kinh tế

của huyện Bốn xã được coi là mũi nhọn trong nền kinh tế Hải Hậu là thị trấn

Cồn - nơi có chợ Cồn là trung tâm của cả vùng, thị trấn Thịnh Long, thị trấn Yên Định - là trung tâm huyện và xã Hải Giang, Hải Phong, Hải Ninh nơi có

những cánh đồng lúa tám thơm đặc sản Hải Hậu Bờ biển Hải Hậu còn có các cánh đồng muối Người dân ở đây cũng tham gia đánh bắt hải sản Ngoài ra,

Trang 32

vào lúc nông nhàn người dân cũng đi làm ở các nơi đem lại một nguồn thu

nhập quan trọng trong mỗi gia đình

* Ngành nuôi tr ồng thuỷ sản

Huyện có đường bờ biển dài, điều kiện địa hình thuận lợi cho khai thác

và nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt trong những năm gần đây ngành nuôi trồng thuỷ sản đã và đang được huyện chú trọng phát triển Do vậy nuôi trồng thuỷ

sản của huyện đang có xu hướng tăng cả về diện tích và sản lượng

1.3.2.5 Điều kiện vật liệu xây dựng địa phương và giao thông vận tải

a V ật liệu xây dựng địa phương

Đất: Nói chung đất dùng để đắp thân đê có thể lấy tại chỗ và các chỉ tiêu như Bảng 1.3: Các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp và đất nền của tuyến đê biển

H ải Hậu

Đá: Khu vực Hải Hậu là vùng hạ lưu của sông Đáy, sông Sò và sông Ninh Cơ nên nguồn đá mỏ ở đây là không có Trong quá trình xây dựng có

thể khai thác đá tại các mỏ đá trong khu vực lân cận như huyện Tam Điệp rồi

vận chuyển đến khu vực xây dựng

b Điều kiện giao thông vận tải

- Đường bộ: Quốc lộ 21 từ Hoà Bình qua Phủ Lý tới thành phố Nam Định rồi đi đến Hải Thịnh (đoạn qua Nam Định dài 75 km) Quốc lộ 10 từ

Quảng Yên đi Hải Phòng, Thái Bình qua Nam Định rồi đi Ninh Bình (đoạn qua Nam Định dài 34 km) Tỉnh lộ 12 từ thành phố Nam Định đi Ý Yên dài

20 km Tỉnh lộ 57 từ Cát Đằng đi Yên Thọ (Ý Yên) dài 17 km Đường 56 liên

tỉnh từ Bình Lục (Hà Nam) đi Gôi (Vụ Bản), qua Liễu Đề (Nghĩa Hưng), Yên Định (Hải Hậu) đến Ngô Đồng (Giao Thuỷ) dài 70 km

- Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua Nam Định dài 42km,

với các ga: ga Nam Định là điểm dừng chân của các đoàn tàu tốc hành chạy

suốt Bắc Nam, ga Cầu Họ, ga Đặng Xá, ga Trình Xuyên, ga Gôi

Trang 33

- Đường thuỷ: Hệ thống sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh Cơ chảy qua địa phận tỉnh với chiều dài 251km cùng với hệ thống cảng sông Nam Định,

cảng biển Thịnh Long thuận lợi trong việc phát triển vận tải thuỷ

Huyện Hải Hậu có đường bộ quốc lộ 21A (điểm cuối là thị trấn Thịnh Long), tỉnh lộ 56, đường sông (sông Ninh Cơ) và đường biển;

1.3.2.6 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hải Hậu

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; phát triển toàn diện ngành sản xuất công nghiệp sản xuất hàng hóa; tăng

cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ kỹ thuật quản lý để nâng cao

năng suất chất lượng hiệu quả và phát triển bền vững

Tập trung đầu tư phát triển, đưa công nghiệp trở thành ngành kinh tế

chủ lực góp phần chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu thu ngân sách; gắn kết với phát triển công nghiệp và phục vụ có hiệu quả công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn

Tiếp tục thúc đẩy các ngành dịch vụ phát triển phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống theo hướng hiện đại văn minh

Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, để đẩy mạnh đầu

tư cải tạo nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng then chốt theo hướng hiện đại, chú trọng khu vực nông thôn và địa bàn khó khăn Đẩy nhanh tiến độ, sớm đưa vào sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng trọng yếu Bổ sung cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các công trình giao thông xử lý chất thải các công trình phúc lợi ở nông thôn

Coi trọng, phát huy thế mạnh về văn hóa giáo dục; đẩy mạnh chương trình giảm nghèo giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân bảo đảm an sinh xã hội

Phát triển khoa học công nghệ phục vụ hiệu quả phát triển kinh tế - xã

hội, sử dụng hợp lý hiệu quả tài nguyên; tích cực bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 34

Tập trung đầu tư xây dựng vùng công nghiệp - dịch vụ, vùng kinh tế

biển thành những vùng kinh tế động lực; vùng sản xuất nông nghiệp phát triển

bền vững tạo thế ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

a Ph ương hướng phát triển sản xuất:

Nuôi trồng thuỷ sản là chính, trong đó nuôi tôm sú chủ yếu, trồng cói là ngành bổ sung, cụ thể như sau:

- Về nuôi trồng thuỷ sản: Đưa 3.287 ha vào nuôi tôm và thủy sản

- Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Tập trung sơ chế sản

phẩm thuỷ sản và chế biến cói; Khi có điều kiện xây dựng nhà máy chế biến thuỷ sản tập trung và nhà máy sản xuất thức ăn cho tôm

- Phát triển các ngành dịch vụ: Cung cấp điện, thức ăn, con giống nuôi tôm, dịch vụ tư vấn kỹ thuật, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống

b V ề xây dựng cơ sở hạ tầng

* Hệ thống thuỷ lợi:

- Hoàn chỉnh hệ thống đê biển cho phù hợp với mục tiêu nuôi trồng thuỷ sản là chính

- Đầu tư thêm hệ thống công trình thuỷ lợi: Xây dựng, hoàn chỉnh hệ

thống cấp thoát nước phục vụ nuôi trồng thuỷ sản và nhu cầu dân sinh kinh tế

* Hệ thống giao thông: Hoàn thiện hệ thống đường giao thông phục vụ

sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng

Hệ thống đê biển nước ta hầu hết được đắp bằng đất, mái đê được bảo

vệ bằng cỏ Nhiều tuyến đê quan trọng đã được nâng cấp, gia cố có khả năng

chống với mức triều và sức gió bão cao Tuy nhiên còn nhiều nơi mặt cắt và tuyến chưa đảm bảo yêu cầu, đê rất dễ bị mất ổn định và hư hỏng khi gặp điều

kiện khí tượng đặc biệt như triều cao gặp gió bão, gió mùa Vấn đề nghiên

cứu về tuyến và mặt cắt hợp lý cho đê biển là rất quan trọng Có rất nhiều

Trang 35

hình dạng kết cấu mặt cắt đê biển khác nhau Việc lựa chọn loại mặt cắt nào

phải căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ hải văn, vật liệu xây dựng, điều kiện thi công và và yêu cầu sử dụng để phân tích và quyết định

Trang 36

CH ƯƠNG 2

Hệ thống đê, kè biển, đê cửa sông và các công trình trên đê là tổ hợp cơ

sở hạ tầng bảo vệ an toàn cho dân cư và các hoạt động kinh tế xã hội vùng

ven biển phía sau đê Trên thế giới và ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình

nghiên cứu về đê, kè biển Song đa số những nghiên cứu này nếu không mang

tính chất rất chung thì lại là cục bộ một đoạn đê nào đó Làm cho hệ thống đê,

kè biển thiếu sự phù hợp với điều kiện từng vùng hoặc thiếu sự đồng bộ của

hệ thống Bên cạnh đó, theo kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng thì vào

giữa thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng thêm 28 đến 33cm và đến cuối thế

kỷ 21 mực nước biển dâng thêm từ 65 đến 100cm so với thời kỳ 1980 – 1999

(TS Phạm Khôi Nguyên, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo “Kịch bản

biến đổi khí hậu, nước biển dâng”)

Như vậy, vấn đề đặt ra là lựa chọn giải pháp cho hệ thống đê kè biển

phù hợp với điều kiện tự nhiên, quy hoạch, phát triển kinh kế, an ninh quốc

phòng, của từng vùng và có khả năng ứng phó với diễn biến nước biển dâng

do biến đổi khí hậu toàn cầu Trong thiết kế hệ thống đê, kè biển đã có rất

nhiều phương án được đưa ra Vậy dựa vào đâu để lựa chọn phương án tuyến

và mặt cắt hợp lý nhất chính là nội dung mà tác giả hướng tới trong phần này

Qua tổng hợp và nghiên cứu vai trò của các tuyến đê biển đối với quy

hoạch, phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của từng vùng có tuyến

đê đi qua, kết hợp với kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện tự

nhiên đến việc thay đổi các yếu tố mặt cắt ngang đê biển Đồng thời đối chiếu

với các tiêu chuẩn ngành, tác giả đề xuất các yêu cầu về mặt cắt hợp lý cho

đê, kè biển bao gồm các vấn đề sau

Trang 37

2.2.1 Yêu c ầu kỹ thuật

Đảm bảo chống lũ và ứng phó được với tình hình nước biển dâng do

biến đổi khí hậu toàn cầu là yêu cầu quan trong nhất đối với đê, kè biển

Muốn vậy, hệ thống đê, kè biển phải được nghiên cứu phù hợp với điều kiện

tự nhiên của từng vùng, từng địa phương Mỗi tuyến đê phải thể hiện được sự phù hợp với điều kiện tự nhiên và nhiệm vụ thiết kế trong các yếu tố sau:

- Tuyến công trình;

- Kết cấu mặt cắt ngang;

- Các bộ phận bảo vệ;

- Kỹ thuật thi công công trình;

- Quy trình quản lý vận hành và bảo dưỡng sửa chữa

2.2.2 Yêu cầu về quốc phòng an ninh

Biển Đông là khu vực nhạy cảm đối với vấn đề bảo vệ an ninh quốc phòng Đê biển trên các khu vực này phải đảm bảo có thể bảo vệ được bờ

biển khi có yêu cầu an ninh quốc phòng Đồng thời, tuyến đê biển còn là tuyến giao thông quan trọng trong việc giữ liên lạc thông suốt giữa đất liền

với các vùng hải đảo và là nơi bố trí chốt của các đơn vị làm nhiệm vụ tuần tra canh gác, bảo vệ tổ quốc

2.2.3 Yêu c ầu lợi dụng đa mục tiêu

Theo chiến lược biển Việt Nam tới năm 2020 và tầm nhìn 2030 thì biển

và vùng ven biển trở thành khu vực quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Theo đó đến năm 2020 thu nhập từ biển sẽ đóng góp khoảng 55%÷60% kim ngạch xuất khẩu của đất nước Do vậy cần nghiên

cứu để hệ thống đê biển có thể góp phần phát triển chiến lược này Muốn vậy,

hệ thống đê, kè biển phải đảm bảo lợi dụng đa mục tiêu phục vụ cho giao thông ven biển; khai thác dầu khí, khoáng sản; du lịch biển; nuôi trồng thủy

sản Ngoài ra, hệ thống đê, kè biển khu vực có lũ tràn qua còn phải đảm bảo

Trang 38

khả năng tiêu thoát nước phía trong đồng do lũ từ thượng nguồn các con sông

đổ về; ngăn mặn, giữ ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp; bảo vệ chống xâm

thực của biển; mở rộng diện tích bãi để phát triển kinh tế biển và phòng chống thiên tai

2.2.4 Yêu c ầu về kinh tế

Nghiên cứu lựa chọn giải pháp hợp lý cho đê, kè biển, ngoài việc đảm

bảo những yêu cầu về kỹ thuật, lợi dụng đa mục tiêu, quốc phòng an ninh như trên thì yêu cầu về kinh tế cũng cần được chú ý đến

- Kinh phí xây dựng ít nhất

- Phát huy tốt nhất hiệu quả của lợi dụng đa mục tiêu của hệ thống

- Chi phí cho quản lý khai thác vận hành là ít nhất

Khi nghiên cứu phải chú ý lựa chọn tối ưu cho hệ thống đê, kè biển để

có thể đáp ứng được tổng hợp các yêu cầu trên

2.2.5 Yêu c ầu cụ thể khi quy hoạch tuyến đê biển Hải Hậu

2.2.5.1 M ục đích

Quy hoạch hệ thống đê biển Hải Hậu nhằm các mục đích sau đây:

+ Quy hoạch đê điều phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; mục tiêu quốc phòng, an ninh; chiến lược phòng, chống và

giảm nhẹ thiên tai; quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống đê và tính kế thừa của quy hoạch đê điều;

+ Quy hoạch đê biển phải bảo đảm chống bão, nước biển dâng theo quy chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển;

+ Quy hoạch đê sông, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng

phải bảo đảm an toàn ứng với mực nước lũ thiết kế và có giải pháp để bảo đảm an toàn đê khi xảy ra lũ lịch sử; phải có sự phối hợp giữa các địa phương trong cùng một lưu vực, không ảnh hưởng đến quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và cả hệ thống sông

Trang 39

2.2.5.2 Ý ngh ĩa

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam và tầm nhìn đến năm

2020 là phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển; làm giàu từ

biển, phát triển toàn diện các ngành, nghề biển gắn với cơ cấu phong phú,

hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn Là một huyện ven biển thì Hải Hậu cũng không nằm ngoài chiến

lược phát triển đó

Trên cơ sở các điều kiện tự nhiên, các điều kiện kinh tế dân sinh xã hội

đề xuất phương án quy hoạch nhằm tận dụng hết những thế mạnh của địa

phương, khắc phục những mặt còn hạn chế để định hướng phát triển kinh tế

xã hội khu vực Hải Hậu nói riêng cũng như tỉnh Nam Định nói chung

Thành công của phương án quy hoạch có một ý nghĩa quan trọng trong

vấn đề sử dụng lâu bền các nguồn tài nguyên Quan điểm và nguyên tắc định

hướng khai thác tổng hợp và sử dụng hợp lý tài nguyên đất ven biển Hải Hậu

như sau:

- Khai thác tổng hợp chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở phát hiện,

nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên, kinh tế, xã hội đang tác động

- Khai thác tổng hợp để sử dụng tốt hơn đầy đủ hơn các tiềm năng của

mọi dạng tài nguyên Tránh cách nhìn cục bộ, chỉ nghĩ đến hiệu quả trước

mắt, chỉ nghĩ cho hoạt động của một ngành cụ thể nào đó

- Khai thác tổng hợp thể hiện ở sự phân tích đánh giá tình hình cũng

như lựa chọn giải quyết sự việc trên cơ sở tư duy và xử lý hệ thống rất phức

tạp, đan xen nhau

Trang 40

đai và khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên không hợp lý trên từng điều

kiện thành tạo đều dẫn tới hậu quả xấu Ngoài ra ven biển Hải Hậu là nơi chịu nhiều thiên tai: Sóng to, gió lớn, bão, nước dâng do bão, và gió mùa đã tàn phá huỷ hoại các công trình dân sinh Do đó phát triển bền vững vừa là mục tiêu hướng tới vừa là đòi hỏi cấp bách

Phát triển bền vững là sự phát triển dựa trên cơ sở đảm bảo cho các tài nguyên tái tạo có điều kiện phục hồi duy trì sự đa dạng sinh học và các hệ sinh thái sử dụng hợp lý các tài nguyên không tái tạo, cải thiện được chất

lượng môi trường sống của con người

Bên cạnh đó phương án quy hoạch là định hướng cho phát triển kinh tế, khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên Xác định rõ thể chế pháp luật, vai trò và quyền lợi của các bên liên quan, của các thành phần kinh tế xã hội trong tổng thể xã hội là rất cần thiết

Muốn bảo đảm các yêu cầu trên, khi thiết kế phải đưa ra nhiều phương

án cho mặt cắt đê, kè biển rồi lựa chọn phương án tối ưu nhất Để thuận tiện trong việc lựa chọn mặt cắt hợp lý, tác giả nghiên cứu, đề xuất bộ tiêu chí để đánh giá tính hợp lý của mặt cắt ngang đê, kè biển

2.3.1 Đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật

2.3.1.1 Yêu c ầu về tuyến

- Đáp ứng được quy hoạch giao thông phát triển kinh tế - xã hội và bố trí dân cư vùng ven biển;

- Tận dụng các tuyến đã có để giảm chi phí xây dựng;

- Bảo đảm thuận lợi cho tiêu thoát lũ bao gồm cả lũ từ biển;

- Tuyến đê ngắn, thuận tiện trong quản lý, vận hành khai thác và tu sửa;

- Tuyến đê qua vùng có địa chất nền tốt để giảm khối lượng xử lý nền;

- Thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng thi công, tối ưu về công nghệ

Ngày đăng: 03/04/2023, 08:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w