1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sự sẵn sàng của việt nam trong việc thực hiện thương mại điện tử trên lĩnh vực phát triển công nghệ thông tin

68 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Sẵn Sàng Của Việt Nam Trong Việc Thực Hiện Thương Mại Điện Tử Trên Lĩnh Vực Phát Triển Công Nghệ Thông Tin
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế thương mại và phát triển công nghệ thông tin
Thể loại Đề án kinh tế thương mại
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 201 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay trên thế giới cha có định nghĩa thống nhất về TMĐT , và dới đây là một số khái niệm đang phổ biến: Trong báo cáo dự án quốc gia “kỹ thuật thơng mại điện tử”, các tác giảviết: “T

Trang 1

Môc Lôc TrangLêi Më §Çu

CH¦¥NG I C¸c VÊn §Ò Chung VÒ Th¬ng M¹i §iÖn Tö

I Kh¸i niÖm vÒ Th¬ng M¹i §iÖn Tö

1 C«ng nghÖ th«ng tin

2 Kh¸i niÖm Th¬ng M¹i §iÖn Tö

3 Ph¹m vi cña Th¬ng M¹i §iÖn Tö

II Lîi Ých cña Th¬ng M¹i §iÖn Tö

1 Lîi Ých tõ phÝa ngêi s¶n xuÊt

2 Lîi Ých tõ phÝa ngêi tiªu dïng

3 Lîi Ých tõ phÝa x· héi

III C¸c ®iÒu kiÖn cÇn thiÕt cho sù ph¸t triÓn Th¬ng M¹i §iÖn Tö

1 §iÒu kiÖn h¹ tÇng c«ng nghÖ th«ng tin

3 Th¬ng M¹i §iÖn Tö ë Trung Quèc

4 Th¬ng M¹i §iÖn Tö ë c¸c níc ASEAN

CH¦¥NG II Thùc Tr¹ng Ph¸t TriÓn CNTT Cho TM§T ë ViÖt Nam

I ChiÕn lîc chung ph¸t triÓn Th¬ng M¹i §iÖn Tö

1 Ph¸t triÓn cïng Internet

Trang 2

2 Tổ chức linh hoạt

3 Sử dụng Thơng Mại Điện Tử

4 Hoạt động kiểu mới trên thị trờng

5 Các vấn đề về tổ chức

6 Vấn đề thực hiện

7 Vấn đề tiếp thị

II Thơng Mại Điện Tử ở Việt Nam

1 Thực trạng phát triển CNTT ở Việt Nam và tác động của nó đến Th

I Mục tiêu, chủ trơng phát triển CNTT ở Việt Nam

II Nhiệm vụ, giải pháp phát triển CNTT ở Việt Nam

1 ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả CNTT trong toàn xã hội để sớm tiếpcận Thơng Mại Điện Tử

2 Tạo môi trờng thuận lợi cho ứng dụng CNTT và phát triển CNTTphục vụ Thơng Mại Điện Tử

3 Đẩy mạnh việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực cho ứng dụng vàphát triển CNTT trợ giúp TMĐT

4 Đẩy mạnh việc xây dựng mạng thông tin quốc gia bao gồm hệ thốngviễn thông và Internet Việt Nam

5 Tăng cờng đổi mới công tác quản lý nhà nớc với lĩnh vực CNTT

Kết Luận

Danh Mục Tài Liệu Tham Khảo

Trang 3

ng nhiều ngời chỉ mới hiểu biết mơ hồ về nó Nhiều ngời trể tuổi muốn hiểu

nó đầy đủ nhng khi khái niệm thơng mại điện tử phức tạp đã cản trở mongmuốn của họ Các doanh nhân cũng muốn nhảy vào phong trào này nhng lạithiếu tri thức và sự hoach định nhất định

Nhng với ảnh hởng sâu xa của nó, thơng mại điện tử thực sự hoàn thiện tơng lai của nhân loại Do đó, việc nghiên cứu thơng mại điện tử không chỉ giới hạn ở việc am hiểu nó “Thơng mại điện tử nói chung đợc nhìn nhận

nh một sự phát triển tự nhiên, tất yếu của thơng mại trong một kinh tế số hóa”

Nh một tất yếu khách quan, Việt Nam sẽ tham gia thơng mại điện tử Thơng mại địên tử sẽ góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa,

Trang 4

phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa Chủ động tham gia thơng mại điện tử, chúng ta sẽ nâng cao đợc vị thế của Việt Nam trên tr-ờng quốc tế

Tại sao thơng mại điện tử lại xuất hiện ? Thực chất thơng mại điện tử

là gì ? Tại sao nó lại trở nên quan trọng đến thế ? Thơng mại điện tử sẽ tác

động thế nào đến cuộc sống của chúng ta ? Đây là những câu hỏi đặt ra mà chúng ta cần nghiên cứu để tìm hiểu rõ hơn về thơng mại điện tử

Do vậy, việc nghiên cứu quá trình ứng dụng thơng mại điện tử ở Việt Nam là việv làm cần thiết để có kế hoạch chiến lợc chung phát triển trong t-

ơng lai Với câu hỏi, liệu Việt Nam đã sẵn sàng tham gia vào thơng mại điện

tử hay cha, đề tài “ Sự sẵn sàng của Việt Nam trong việc thực hiện thơng mại điện tử trên lĩnh vực phát triển công nghệ thông tin” sẽ giải quyết

phần nào thắc mắc trên Đề tài nêu ra những hạn chế và nguyên nhân trong việc thực hiện thơng mại điện tử ở Việt Nam để từ đó có thể khắc phục trên con đờng thực hiện phơng thức giao dịch mới mẻ này

Kết cấu của đề án đợc chia làm ba chơng:

Chơng I : Các Vấn Đề Chung Về Thơng Mại Điện Tử

Chơng II : Thực Trạng Phát Triển CNTT Cho TMĐT ở Việt Nam

Chơng III : Nhiệm Vụ, Giải Pháp Phát Triển CNTT Trong

Trong quá trình nghiên cứu, đợc sự giúp đỡ tận tình của GV Nguyễn Hải

Đạt em đã hoàn thành đề án với những phân tích có thể cha chi tiết rõ ràng, vàrất mong nhận đợc sự góp ý bổ sung để hoàn chỉnh hơn

Trang 5

Chơng I : Các Vấn Đề Chung Về Thơng Mại Điện Tử.

I Khái niệm về Thơng Mại Điện Tử

Từ ý nghĩa trực tiếp thì thơng mại điện tử (TMĐT) ở quy mô lớn sẽ

mang lại nhiều lợi ích về nghiệp vụ cho các công ty viễn thông Về lâu dài, nó

có thể giúp các nghành nghề truyền thống tìm kiếm các cơ hội phát triển mới,thực hiện việc chuyển từ phơng thức kinh tế truyền thống sang kinh tế mạng,chuyển đổi cơ sở thông tin trong nớc từ trình độ cơ bản hiện nay lên trình độcao hơn, xây dựng cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế và phát triểnngành công nghệ thông tin với tốc độ cao của thế kỉ XI, cuối cùng tạo ra sựhòa hợp giữa mạng thông tin, mạng lu thông vật chất và lu thông tiền tệ đồngthời làm cho chúng trở thành hệ thống dịch vụ công cộng của toàn xã hội, thựchiện mục tiêu mạng hóa đời sống cá nhân và hiện đại hóa sự phát triển củadoanh nghiệp

Vậy thì phát triển TMĐT đòi hỏi những điều kiện cơ bản gì, TMĐT sẽkết hợp thống nhất các yếu tố lu thông tin tức, lu thông hàng hóa và tiền tệ nhthế nào? Đây là vấn đề then chốt cho sự phát triển của TMĐT mà mọi ngời

đều quan tâm, nhất là sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nớc ta diễn

ra trong giai đoạn bùng nổ công nghệ và xu thế toàn cầu hóa

bộ trên các vật thể nặng (các tài liệu, chứng từ in trên giấy) Những thành tựu

to lớn trong lĩnh vực số hóa thông tin đa phơng tiện (văn bản, đồ họa, hình

ảnh, âm thanh, vi deo là năm phơng tiện diễn đạt thông tin) và tổ chức các dữliệu đó trên các hệ thống máy tính chính là động lực phát triển CNTT hiện đại

Trang 6

Khả năng chuyển những khối thông tin cục bộ, rời rạc thành nguồn tài nguyênquan trọng nhất trong đời sống xã hội đã làm cho CNTT trở thành ngành pháttriển chiến lợc mà tất cả các quốc gia trên thế giới đều quan tâm.

-Sách thông tin học viết:

“CNTT có thể coi là tập hợp các phơng pháp khoa học, các phơng tiện

và công cụ kĩ thuật hiện đại_chủ yếu là máy tính điện tử và các mạng viễnthông _ nhằm cung cấp các giải pháp toàn thể để xử lý, tổ chức, khai thác và

sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin phong phú và tiềm tàngtrong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngời.”

Có thể nói hạt nhân của CNTT là tin học và viễn thông

Tin học là khoa học và công nghệ xử lý thông tin một cách tự động vàhợp lý bằng máy tính điện tử Công cụ nhỏ yếu của tin học là máy tính điện tử(phần cứng) và các chơng trình máy tính, gồm các chơng trình hệ thống và cácchơng trình chuyên dụng

Viễn thông là sự truyền chữ viết, âm thanh, hình ảnh hay dữ liệu dớidạng tín hiệu quang, điện, điện tử hay các xung điện, thông qua các phơngtiện truyền tin Các phơng tiện truyền tin bao gồm truyền cáp (dùng dây dẫnkim loại hoặc cáp quang), rađiô, truyền hình, sóng cực ngắn và vệ tinh”

“Dữ liệu số có thể sản sinh trực tiếp dới dạng mã nhị phân bởi máy tính

điện tử hoặc cũng có thể sản sinh bằng cách mã hóa các tín hiệu âm thanh,hình ảnh chữ viết Mạng truyền dữ liệu là mạng thông tin đợc tạo ra bằngcách nối các nguồn tin với nhau sao cho các dữ liệu có thể lu thông tự do giữachúng Các dữ liệu có thể là các mục thông tin, các nhóm tin hoặc các chơngtrình máy tính”

Trang 7

Internet- Intranet đợc xem là thành phần đặc sắc nhất của CNTT hiện đại.Internet-Intranet là công nghệ tổ chức các mạng máy tính liên thông với nhautrên toàn cầu, tạo nên những siêu lộ thông tin ngay càng hoàn hảo.Với côngnghệ Internet-Intranet, các “kho thông tin” hay các “nguồn tin” (website) nằmrải rác khắp nơi trên toàn thế giới ( hiện đã lên đến khoảng 2 tỷ, có nguồn tàiliệu có khoảng 4 tỷ) có thể kết nối với nhau và tạo ra một nguồn thông tinchung của nhân loại phục vụ cho mọi đối tợng trên toàn cầu Hệ thống viễnthông quuốc tế với các tuyến cáp quang và các vệ tinh viễn thông chính làcác siêu lộ phục vụ cho hàng trăm triệu ngời trên khắp hành tinh trao đổi, làm

việc với nhau và với các kho tin Khả năng này mở ra hàng loạt thách thức

làm ăn mới, trong đó TMĐT đợc xem là quan trọng nhất

2 Khái niệm thơng mại điện tử.

TMĐT là bớc phát triển cùng với sự xã hội thông tin hóa là một kháiniệm mới xuất hiện vào thập kỷ 90 ở Hoa Kỳ, châu Âu và các nớc phát triểnkhác Hiện nay trên thế giới cha có định nghĩa thống nhất về TMĐT , và dới

đây là một số khái niệm đang phổ biến:

Trong báo cáo dự án quốc gia “kỹ thuật thơng mại điện tử”, các tác giảviết:

“Theo định nghĩa rộng rãi nhất, giản dị nhất, và đã đợc chấp nhận phổbiến thì TMĐT là việc sử dụng các phơng pháp điện tử để làm thơng mại”,nói chính xác hơn , TMĐT là việc trao đổi thông tin thơng mại thông qua cácphơng tiện công nghệ điện tử, mà nói chung là không cần phải in ra giấy trongbất kỳ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch

Trong định nghĩa trên, chữ “thông tin” (information) không đợc hiểutheo nghĩa hẹp là “tin tức” mà là bất cứ gì có thể truyền tải bằng kỹ thuật điện

tử, bao gồm cả th từ, các tập tin văn bản, cơ sở dữ liệu, các bảng tính, các bản

vẽ thiết kế bằng máy tính điện tử, các hình đồ họa, quảng cáo, hỏi hàng, đơnhàng, hóa đơn, biểu giá, hợp đồng, hình ảnh động, âm thanh,v.v

Khái niệm thơng mại trong TMĐT cần đợc hiểu nh cách diễn đạt sau

đây của Uỷ ban thuộc Liên hợp quốc về luật thơng mại quốc tế, đã đợc ghitrong đạo luật mẫu về thơng mại điện tử do uỷ ban này thảo ra và đã đợc liênhợp quốc thông qua

Thuật ngữ ‘thơng mại” cần đợc diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát cácvấn đề nảy sinh ra từ mọi mối quan hệ mang tính chất thơng mại, dù có haykhông có hợp đồng.Các mối quan hệ mang tính thơng mại bao gồm , nhng

Trang 8

không chỉ bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch thơng mại nào vềcung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ ; thỏa thuận phân phối ; đại diệnhoặc đại lý thơng mại; uỷ thác hoa hồng ; cho thuê dài hạn; xây dựng cáccông trình; đầu t ; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tônhợng; liên doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinhdoanh; chuyên chở hàng hóa, hành khách bằng đờng biển, đờng không, đờngsắt hoặc đờng bộ.

Ngoài ra uỷ ban châu Âu cũng đa ra định nghĩa TMĐT : TMĐT đợc hiểu

là việc thực hiện kinh doanh qua các phơng tiện điện tử Nó dựa trên việc xử

lý và truyền dữ liệu điện tử dới dạng văn bản, âm thanh và hình ảnh TMĐTtrong định nghĩa này là gồm nhiều hành vi, trong đó có hoạt động mua bánhàng hóa, dịch vụ, giao nhận các nộng dung kỹ thuật số trên mạng, chuyểntiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, đấu giá thơng mại, hợp tác thiết kế, tàinguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp tới ngời tiêu dùng và cácdịch vụ sau bán hàng, đối với thơng mại hàng hóa (ví dụ nh hàng tiêu dùng,các thiết bị y tế chuyên dụng) và thơng mại dịch vụ (ví dụ nh dịch vụ cung cấpthông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính), các hoạt động tuyên truyền (nh chămsóc sức khỏe giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ nh siêu thị ảo)

Theo tổ chức thơng mại thế giới (WTO) : TMĐT bao gồm việc sản xuất,quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm đợc mua bán và thanh toán trênmạng Internet, nhng đợc giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm đợcgiao nhận cũng nh những thông tin số hóa qua mạng Internet

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) cũng đa ra đinh nghĩa:

”TMĐT đợc định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thơng mại dựa trên truyền dữliệu qua các mạng truyền thông nh Internet”

Nh vậy, thơng mại trong TMĐT không chỉ theo cách hiểu thông thờng,

mà còn bao quát một phạm vi rộng hơn nhiều và việc áp dụng thơng mại điện

tử sẽ làm thay đổi hoạt động của hầu hết các hoạt động kinh tế Theo ớc tínhhiện nay, TMĐT có tới trên 1300 lĩnh vực ứng dụng, trong đó, buôn bán hànghóa và dịch vụ chỉ là một lĩnh vực ứng dụng

Ngoài ra còn có rất nhiều khái niệm TMĐT xuất phát từ những góc dộkhác nhau, chúng hoặc là khái quát cao độ các hoạt động của TMĐT, hoặc làchỉ định nghĩa về một đặc trng của TMĐT :

“Thơng mại điện tử là hoạt động giao dịch trên mạng thông tin”

Trang 9

“Thơng mại điện tử là thực hiện điện tử hóa toàn bộ hoạt động thơngmại”.

“Thơng mại điện tử là việc ứng dụng của các công cụ điện tử trong quátrình thơng mại”

“Thơng mại điện tử là thực hiện điện tử hóa quá trình giao dịch hàng hóathông qua Internet với tốc độ cao”

Trang 10

“Thơng mại điện tử là chỉ thị trờng mua bán hàng hóa đã đợc điện tửhóa”.

“Thơng mại điện tử là thực hiện điện tử hóa, tự động hóa tất cả các khâu

từ trớc khi bán hàng đến sau khi bán hàng”

“Thơng mại điện tử chính là thực hiện giao dịch trực tiếp và không dùnggiấy tờ trong quá trình hoạt động thơng mại”

“Thơng mại điện tử là quá trình thực hiện điều tiết quy trình vật t và nhânlực trên mạng bằng phơng thức điện tử để tiến hành các hoạt động trao đổi th-

ơng mại”

“Thơng mại điện tử =web + nghiệp vụ doanh nghiệp”

“Thơng mại điện tử = thị trờng điện tử hóa + giao dịch điện tử hóa+ dịch

vụ điện tử hóa”

“Thơng mại điện tử là để chr toàn bộ quá trình sử dụng các công cụ điện

tử thực hiện các hoạt động trao đổi thơng nghiệp và thao tác nghiệp vụ thơngnghiệp trên cơ sở máy vi tính và mạng thông tin”

Bên cạnh những định nghĩa trên, có nhiều quan điểm cho rằng, TMĐT cóthể hiểu theo nhiều nghĩa tùy thuộc vào góc độ nghiên cứu Thí dụ , theoR.Kalakota và A.Wiston, TMĐT có thể hiểu theo các cách đợc mô tả ở bảngsau :

Bảng 3 Khái niệm thơng mại điện tử từ các góc độ

Kinh doanh Thơng mại điện tử là việc ứng dụng công nghệ (chủ yếu là công

nghệ thông tin) để tự động hóa các giao dịch kinh doanh và cáckênh thông tin kinh doanh

Dịch vụ Thơng mại điện tử là công cụ để các doanh nghiệp , ngời tiêu

dùng , các nhà quản lý cắt giảm các chi phí dịch vụ, đồng thờinâng cao chất lợng hàng hóa, dịch vụ và tăng tốc độ cung cấpdịch vụ cho khách hàng

Trực tuyến Thơng mại điện tử cung cấp khả năng tiến hành các hoạt động

mua, bán hàng hóa, trao đổi thông tin trực tiếp trên Internet cùng

Trang 11

nhiều dịch vụ trực tuyến khác.

Để có một cách hiểu thống nhất, có thể định nghĩa :

Thơng mại điện tử là việc ứng dụng các công nghệ thông tin để tiến hànhcác giao dịch mua - bán các sản phẩm, dịch vụ và thông tin thông qua cácmạng máy tính có sử dụng các tiêu chuẩn truyền thông chung

Những khái niệm trên về TMĐT xuất phát từ những góc dộ khác nhau,chúng hoặc là khái quát cao độ các hoạt động của TMĐT hoặc chỉ là địnhnghĩa về một đặc trng của TMĐT

Từ các định nghĩa trên đây, có thể hiểu một cách ngắn gọn nh sau:

TMĐT là một phơng thức thơng mại sử dụng:

+Phơng tiện diễn đạt thông tin điện tử (Electronic Media)

+Phơng tiện liên lạc điện tử (Electronic Communication)

+Phơng tiện thanh toán điện tử (Electronic Payment)

Nh vậy TMĐT là một hình thức hoạt động thơng mại mới, nó thông quaviệc sử dụng các công cụ của công nghệ thông tin hiện đại, lấy mạng thông tin

số hóa và máy vi tính để thay thế cho quá trình sử dụng giấy làm môi trờngtruyền tải tin, bao gồm tất cả các khâu nh lu trữ, chuyển giao, thống kê, ban

bố thông tin v.v từ đó thực hiện các giao dịch trên mạng về các hoạt động nhgiao dịch hàng hóa và dịch vụ cũng nh việc quản lý giao dịch, đồng thời đạt đ-

ợc mục tiêu thực hiện việc lu thông hàng hóa và tiền tệ hiệu quả cao, chi phíthấp, thông tin hóa quản lý, mạng hóa hoạt động kinh doanh.Hoạt độngTMĐT làm mờ đi khái niệm về không gian cũng nh biên giới quốc gia, làm

mờ đi khái niệm thời gian, mở ra cho các doanh nghiệp trên toàn thế giới khảnăng giao dịch, trao đổi mua bán hàng trên toàn cầu, cho hàng tỷ ngời tiêudùng chứ không chỉ giới hạn trong những thị trờng nhỏ hẹp trớc đây

3.2 Lĩnh vực marketing và tạo ra khách hàng mới.

TMĐT tạo ra những kênh liên kết mới với khách hàng, tạo ra cơ hội mới

để xúc tiến, quảng bá các sản phẩm thông qua các phơng tiện mới TMĐT mở

Trang 12

rộng biên giới của các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tiếp cận trực tiếp vớikhách hàng của mình.

3.3 Lĩnh vực kinh tế.

TMĐT là yếu tố cơ bản của nền kinh tế mới, một nền kinh tế dựa trên cơ

sở thông tin, hình thành từ các cơ quan và các tổ chức kinh tế mới TMĐT tạo

ra các thị trờng và các hoạt động mới đợc mô tả bằng những dòng thông tintrực tiếp, sự xuất hiện của những trung gian mới, sự thay đổi của các quy luậtkinh tế và chức năng thị trờng Những thay đổi trên sẽ dẫn tới thay đổi nhữnggiá trị chủ yếu của nền kinh tế, đòi hỏi các quốc gia, các doanh nghiệp phải cónhững chiến lợc và những mô hình kinh doanh phù hợp

3.4 Sự liên kết điện tử.

TMĐT cung cấp các mối liên kết mới nhằm tạo ra hiệu quả cao hơn chocác hoạt động kinh tế, bao gồm :

a) Giao diện giữa các doanh nghiệp và khách hàng

b) Sự liên kết giữa doanh nghiệp với các kênh kinh doanh của nó

c) Sự phối hợp giữa các bộ phận khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp

3.5 Giá trị gia tăng của thông tin.

TMĐT thúc đẩy sự tách rời các chuỗi giá trị trên cơ sở thông tin khỏi cácchuỗi giá trị gia tăng vật lý Các chuỗi giá trị trên cơ sở thông tin (còn gọi làcác chuỗi giá trị ảo ) tạo ra những phơng thức mới để thu thập, tổng hợp, đónggói, phân phối thông tin về thị trờng cũng nh đối với các sản phẩm, dịch vụcủa doanh nghiệp

3.6 Phát triển thị trờng.

Mạng thông tin toàn cầu giúp TMĐT có cơ hội hình thành các thị trờng

điện tử phù hợp với ngời mua và ngời bán Đặc trng cơ bản của thị trờng mớinày là trao đổi thông tin thời gian thực, tơng tác truyền thông, phạm vi hoạt

động và liên kết rộng, nội dung phong phú Các đặc điểm này làm tăng tínhhiệu quả của thị trờng trong việc trao đổi hàng hóa, phân phối các nguồn lực

và các hoạt động mua bán

3.7 Cơ sở hạ tầng dịch vụ.

TMĐT đòi hỏi những dịch vụ khác nhau để hỗ trợ các chức năng tiềmtàng, các hoạt động, các yêu cầu và các ứng dụng của nó Để thực hiện cácdịch vụ này, đòi hỏi phải xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp nh hạ tầng về mãhóa công cộng, về thanh toán và ngân hàng, về dịch vụ thông tin cho các tổchức, về công cụ tìm kiếm, truy lục dữ liệu, tổ chức thông tin, tổng hợp thông

Trang 13

tin, hạ tầng cho việc xử lý giao dịch giữa các doanh nghiệp, chia sẻ thông tin

từ danh mục hàng hóa của nhà cung ứng và phối hợp các chuỗi cung ứng

3.8 Luật pháp, tính riêng t và các chính sách công cộng.

Toàn bộ những thay đổi về cấu trúc, tổ chức, quá trình và công nghệ doTMĐT đa lại đòi hỏi phải có một khuôn khổ mới, cụ thể hóa các nhu cầu vềluật pháp, tính riêng t và chính sách công cộng Đây là một nhiệm vụ rất khókhăn bởi số lợng và tính phức tạp của các lĩnh vực có liên quan, nhng nó cũng

là một khía cạnh cần đợc quan tâm đầu tiên khi áp dụng TMĐT để bảo vệquyền lợi của những ngời tham gia Việc cụ thể hóa các vấn đề liên quan cũng

đòi hỏi phải có sự cân nhắc khi tiếp cận để vừa đảm bảo quyền lợi, vừa tránhnhững xung đột tiềm tàng giữa các bên tham gia TMĐT

II Lợi ích của thơng mại điện tử.

1 Lợi ích từ phía ngời sản xuất.

* TMĐT có ích rất lớn đối với doanh nghiệp trong quá trình sản xuất vàtiến hành các giao dịch thơng mại

- Cơ hội giảm chi phí :

Các doanh nghiệp luôn có xu hớng làm sao giảm chi phí đến mức tối đa

để nâng cao lợi nhuận Cụ thể TMĐT làm giảm chi phí tiêu thụ, chi phí liênquan đến việc mua sắm của doanh nghiệp, chi phí liên quan đến việc quản lýchuỗi cung ứng của doanh nghịep và chi phí liên quan đến các hoạt động hậucần

- Chi phí tiêu thụ:

Do các website hoạt động 24/ 24 giờ một ngày, 7 ngày/1 tuần và có giátrị với thị trờng toàn cầu ở bất kỳ thời điểm nào Do vậy doanh nghiệp có thểphục vụ một tập khách hàng lớn mà không cần phải xây dựng tổ chức hayphân loại các cửa hàng thực So với việc quản lý nhiều cửa hàng, việc quản lýmột cửa hàng ảo cho phép doanh ngiệp cắt giảm đợc nhiều chi phí trong khâuquản lý, đặc biệt là chi phí kiểm kê hàng hóa Việc truy cập 24/ 24 giờ tới cáccửa hàng ảo đem lại sự tiện lợi này là một đặc tính u việt, có giá trị và ngàycàng tăng của các hoạt động kinh doanh ảo

-Chi phí liên quan đến việc mua sắm của doanh ngiệp:

Mục tiêu của nhiều ứng dụng mua sắm trong TMĐT là kết nối trực tiếpcác tổ chức với các catalog của các nhà cung cấp ngay từ trớc khi nó đợc chấpnhận và toàn bộ quá trình mua hàng đều đợc thực hiện trên web ở đây không

Trang 14

đề cập đến các chi phí liên quan đến mua hàng hóa, sản phẩm kinh doanh vànhững chi phí mua nguyên liệu, vật liệu thô sử dụng để sản xuất trực tiếp racác sản phẩm và cung cấp các dịch vụ mà hoạt động mua sắm của các doanhngiệp chủ yếu bao gồm việc mua các sản phẩm liên quan tới các lĩnh vực bảotrì, sửa chữa và vận hành việc kết nối với các catalog điện tử làm giảm đáng kểnhu vầu kiểm tra tính kịp thời và độ chính xác của các thông tin mà nhữngngời bán hàng cung cấp, từ đó làm giảm chi phí cung ứng đầu vào cho cácdoanh nghiệp.

-Chi phí liên quan đến việc quản lý chuỗi cung ứng:

Trong kinh doanh điện tử các doanh nghiệp không cạnh tranh trực tiếpvới nhau mà dịch chuyển theo chiều hớng cạnh tranh về sự tập trung của chuỗicung ứng vào các doanh nghiệp, Sự khác nhau về chuỗi cung ứng của cácdoanh nghiệp thể hiện qua việc quản lý các thông tin ”trôi nổi”, việc nắm bắtcác thông tin đó ở một nơi nào đó, thấy đợc các lợi ích của nó và biến nóthành hành động ở một nơi khác Nếu toàn bộ quá trình đó thực hiện tốt hơncủa đối thủ, doanh nghiệp sẽ thắng lợi trong cạnh tranh Chính vì vậy dù làquá trình đơn giản so với các hoạt động kinh doanh khác nhng các doanhnghiệp kinh doanh điện tử luôn cố gắng cấu trúc và cấu trúc lại toàn bộ chuỗicung ứng, đồng thời giảm các chi phí liên quan của doanh nghiệp

-Chi phí liên quan đến các hoạt động hậu cần:

Có thể nói TMĐT đã làm thay đổi các hoạt động thuộc lĩnh vực hậu cầncủa doanh nghiệp nh việc đóng gói, chuyển dịch hàng hóa và biến nó thànhlĩnh vực kinh doanh thông tin Tác động của TMĐT tới chi phí của hoạt độnghậu cần doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn Hiện nay các doanh nghiệp khôngcần phải lo lắng về việc theo dõi các kiện hàng của mình gửi đi, dù có phảichuyển nó tới bất cứ đâu trên thế giới Với những lợi ích mà web mang lại,hoạt động giám sát kiểm tra giao nhận hàng hóa của các doanh nghiệp sẽ trởnên rất đơn giản, tạo điều kiện cho quá trình thanh toán đợc nhanh hơn

* Ngoài ra kết nối Internet cho phép doanh nghiệp có đợc những thôngtin đầy đủ và cập nhật về những vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm Đồngthời các nhân viên của doanh nghiệp cũng có điều kiện để thảo luận trao đổitrực tiếp với khách hàng, nhà cung ứng thông qua dịch vụ th tín điện tử vàcác dịch vụ viễn thông khác với thời gian và chi phí thấp nhất Cũng trong quátrình giao tiếp, doanh nghiệp có thể ngay lập tức hình thành sơ đồ về khách

Trang 15

hàng và các đối tác kinh doanh của mình, phục vụ cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

* TMĐT tạo ra những kênh liên kết mới với khách hàng, tạo ra cơ hộimới để xúc tiến, quảng bá các sản phẩm thông qua các phơng tiện mới TMĐT

mở rộng biên giới của các doanh nghiệp , giúp doanh nghiệp tiếp cận trực tiếpvới khách hàng của mình

* Doanh nghiệp có thể phát triển thị trờng bằng mạng thông tin toàn cầuvới đặc trng cơ bản là trao đổi thông tin

2 Lợi ích từ phía ngời tiêu dùng.

TMĐT giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc lựa chọn khi mua hàng.Quảng cáo điện tử cung cấp cho khách hàng những thông tin chính xác về cửahàng gần nhất chứa mặt hàng đó, thời gian và cách kinh doanh của cửa hàng,thậm chí cả cách gợi ý cách xem xét sản phẩm Nếu khách hàng không muốntận mặt xem hàng trớc khi mua, các đơn hàng có thể đợc đặt và đợc thanh toántheo kiểu điện tử

TMĐT tạo ra nhiều cơ hội mới cho cả ngời tiêu dùng cá lẻ và các doanhnghiệp Khi TMĐT hoàn thiện và ngày càng nhiều doanh nghiệp tổ chức kinhdoanh trực tuyến, khách hàng có thể so sánh dễ dàng hơn

Với khả năng tơng tác, giao tác TMĐT sẽ giúp cho ngời bán hàng vàngời mua hàng giao tiếp với nhau, tuy đó là giao tiếp ảo, hiểu nhau hơn và từ

đó điều chỉnh hoạt động của mình, mở ra khả năng mới cho giao thơng quốc

tế Khi đặt yêu cầu mua hàng hoặc khi mua hàng qua mạng, khách hàng đã

để lại những thông tin về chính mình Với khả năng tích hợp và kết suất thôngtin cao, mạng máy tính sẽ giúp nhà kinh doanh biết và chủ động hớng dẫnkhách hàng để khách hàng tiếp cận với sản phẩm gần hơn

TMĐT giúp cho ngời tiêu dùng có thể tiếp cận mua hàng của bất cứ nhàsản xuất nào trên thế giới mà mình a thích TMĐT tạo ra cho ngời tiêu dùngkhả năng lựa chọn rộng hơn rất nhiều, gần nh vô tận Nh vậy đã hình thànhmột thị trờng phi biên giới cho các doanh nghiệp lẫn ngời tiêu dùng Lúc nàyngời tiêu dùng có thể mua hàng tại nhà mà không cần phải đi đâu xa

3 Lợi ích từ phía xã hội.

Việc phát triển TMĐT sẽ mở rộng mối quan hệ giao lu hợp tác về thơngmại giữa nớc ta với các nớc khác trên thế giới, các giá trị kinh tế _văn hóa_xãhội tiêu biểu của dân tộc ta sẽ đợc giới thiệu ra các nớc và các giá trị kinhtế_văn hóa_xã hội tiêu biểu của các nớc sẽ đợc du nhập vào nớc ta

Trang 16

Về mặt kinh tế, TMĐT là yếu tố cơ bản của nền kinh tế mới, một nềnkinh tế dựa trên cơ sở thông tin, hình thành từ các cơ quan và các tổ chức kinh

tế mới TMĐT tạo ra các thị trờng và các hoạt động mới đợc mô tả bằngnhững dòng thông tin trực tiếp, sự xuất hiện của những trung gian mới, sựthay đổi của các quy luật kinh tế và các chức năng thị trờng Những thay đổitrên sẽ dẫn tới thay đổi những giá trị chủ yếu của nền kinh tế, đòi hỏi cácquốc gia, các doanh nghiệp phải có những chiến lợc và những mô hình kinhdoanh phù hợp

TMĐT góp phần thúc đẩy và phổ biến ngày càng rộng rãi những thay

đổi đang đợc tiến hành của nền kinh tế, nh việc cải cách các quy định, toàncầu hóa các hoạt động kinh tế Nh vậy, nhờ có TMĐT, nhiều xu hớng thụôccác lĩnh vực cũng đang đợc tiến hành nh ngân hàng điện tử, đặt chỗ du lịchtrực tiếp ,v.v

TMĐT trên Internet tác động tới các hoạt động tơng tác trong nền kinh

tế Những liên kết này đang đợc mở rộng trong nớc và trải rộng khắp thế giới.Với sự hỗ trợ của kĩ thuật, con ngời có thể thông tin liên lạc và thực hiện cácgiao dịch kinh doanh ở mọi lúc và mọi nơi Chính điều này là một ảnh hởngsâu rộng làm xói mòn ranh giới giữa các khu vực kinh tế cũng nh giới hạn địa

lý giữa các quốc gia

III Các điều kiện cần thiết cho sự phát triển TMĐT.

Kinh nghiệm của các nớc cho thấy để thực hiện TMĐT , phải xác lập đợcbốn điều kiện cần và đủ sau :

1 Điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin.

Trớc tiên là hạ tầng truyền thông phải đạt mức tiêu chuẩn quốc tế để cóthể truyền tải đợc thông tin dới dạng hình ảnh, đồ họa, video Kế tiếp là hệthống các thiết bị kỹ thuật mạng, truy cập từ xa, an toàn kỹ thuật Thông th-ờng, một quốc gia muốn phát triển TMĐT thì mạng trục thông tin quốc gia

đóng vai trò xơng sống Mạng này, đối với trong nớc đợc ví nh con sông cáinơi mọi sông con đổ vào, đối với quốc tế đợc ví nh cửa sông đổ ra biển Thôngtin có thông thơng hay không, một phần quan trọng phụ thuộc vào dải thôngcủa mạng trục, hay nh thờng nói, vào tốc độ của mạng trục thông tin

2 Cơ sở hạ tầng kinh tế.

Để phát triển TMĐT, nền kinh tế trong nớc phải đạt đến một trình độnhất định để hỗ trợ cho phơng thức kinh doanh mới này Nền kinh tế phát triển

Trang 17

có nghĩa là các giao dịch đợc mở rộng, thị trờng mua bán không có giới hạn

về không gian và thời gian Nh thế tất yếu phải hình thành khả năng thanhtoán điện tử Trong cả ba phơng thức nhà sản xuất bán cho ngời tiêu dùng,mua bán giữa hai hay nhiều doanh nghiệp và mua bán giữa doanh nghiệp vàChính phủ, điều kiện thanh toán đều là thanh toán tự động bằng thẻ tín dụng

điện tử thông qua các tác vụ ngân hàng đa quốc gia

3 Hành lang pháp lý.

Mọi hoạt động đều phải tuân thủ những quy định chung TMĐT là hoạt

động thơng mại có quy mô toàn cầu, vì vậy nó phải đáp ứng hàng loạt quy

định của luật pháp quốc tế và quốc gia về lĩnh vực này Những nội dung chínhcủa hành lang pháp lý này là quy định về tiêu chuẩn chất lợng hàng hóa, dịch

vụ, quy định về những điều cấm và đợc phếp (thay đổi theo quốc gia ), quy

định về sở hữu công nghiệp, bản quyền chế tạo, luật về chữ ký điện tử, luậtgiải quyết tranh chấp đối với hợp đồng kinh tế điện tử

4 Điều kiện nhân lực.

TMĐT là hình thức kinh doanh mua bán hoàn toàn mới, nó đòi hỏi phải

có lực lợng chuyên nghiệp điều hành, triển khai, khai thác, phát triển nó Nóitrong diện hẹp, đó là những tập thể của doanh nghiệp và tổ chức dịch vụ mạng

có kỹ năng chuyên ngành về TMĐT Trong diện rộng bao gồm cả ngời tiêudùng nghĩa là cả xã hội

IV Tình hình phát triển TMĐT trên thế giới và trong khu vực.

1 TMĐT trên thế giới.

Những tiến bộ to lớn về công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, trongnhững thập niên cuối của thế kỷ XX, đã tạo ra bớc ngoặt mới cho sự phát triểnkinh tế và xã hội toàn cầu Sự hình thành và phát triển các siêu lộ thông tin vớikhả năng phục vụ ngày càng hoàn hảo đã tăng cờng phơng tiện cho quá trìnhtoàn cầu hóa Chính trên nền tảng đó, một phơng thức thơng mại mới đã xuấthiện, đó là TMĐT Nhận thức đợc vị trí quan trọng của TMĐT trong chiến lợcphát triển kinh tế tri thức, nhiều quốc gia trên thế giới và trong khu vực đã đầu

t vào nghiên cứu những vấn đề phát sinh khi kết nối Internet qua các loại

ph-ơng tiện điện tử và sử dụng chúng để trao đổi thông tin, đặc biệt là thông tinthơng mại, nhằm đề ra các giải pháp thích hợp cho quốc gia mình

CNTT chính là nhân tố trung tâm tạo ra phơng tiện thực hiện toàn cầuhóa và kích hoạt cho sự bùng nổ công nghệ đó, bởi vì nhờ có CNTT và đặc

Trang 18

biệt là Internet, ngời ta thực hiện đợc việc nắm bắt và sử lý kịp thời thông tinphát sinh từ nhiều nơi trên thế giới, khái niệm không gian bị thu hẹp Chínhkhả năng này đã dẫn đến những cuộc sáp nhập của các tập đoàn lớn với cácchi nhánh tỏa khắp toàn cầu.Qúa trình toàn cầu hóa đến lợt mình lại tạo điềukiện cho hàng loạt công nghệ mới ra đời nhằm phục vụ cho tiến trình đó pháttriển nhanh hơn Trong khoảng 5 năm trở lại đây, trong lĩnh vực công nghệthông tin, gần 70% số công nghệ mới đều liên quan đến Internet : công nghệnội dung, công nghệ multimedia, công nghệ IP, ATM.

Vào đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, một số nớc phát triển nh Mỹ,Canađa, Pháp, Anh, Ôxtrâylia đã sớm phát hiện ra tiềm năng hình thành mộtnền kinh tế mới (sau này, vào năm 1995, tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển_OECD đã chính thớc đặt tên cho nó là kinh tế tri thức) Và họ đã nhanhchóng bắt tay vào xây dựng những nền tảng căn bản cho kinh tế đó Nhữngnền tảng đó là, hành lang pháp lý, hạ tầng thông tin, công nghệ phần mềm vàTMĐT

Nhìn khái quát nền tảng cũng nh cơ sở hạ tầng cơ bản mang tính chấttiên quyết của TMĐT, Internet phát triển rất nhanh , cả về phạm vi bao phủ,phạm vi ứng dụng và chất lợng vận hành Số ngời sử dụng Internet toàn thếgiới năm 2000 là 500 triệu ngời và theo dự báo năm 2005 sẽ lên tới khoảng 1

tỷ ngời

Internet đợc bắt đầu nghiên cứu ở Mỹ năm 1962 đến năm 1969 thì đạt

đ-ợc thành công đầu tiên - liên kết đđ-ợc các hệ thống xử lý thông tin cách xanhau Đến giữa thập niên 80 và đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, Internet lanmạnh sang Canađa, châu Âu, châu á và bùng nổ khắp toàn cầu Internetb đã

đi qua hai giai đoạn và đang bớc vào giai đoạn thứ ba :

-Internet 1 Đặc trng cho giai đoạn hình thành và phát triển Internet từ

đầu 1970 đến cuối 1997 Vào thời điểm cuối 1997, cả thế giới có khoảng 80triệu ngời sử dụng

- Internet 2 là công nghệ nâng cấp hạ tầng kỹ thuật của Internet 1

-Internet 3 là công nghệ mạng di động mở rộng phạm vi hoạt động củaInternet bằng hệ thống vô tuyến nhằm mục tiêu Internet đến từng gia đình,từng cá nhân với chi phí thấp nhất

Số địa chỉ trên Internet, số website cũng nh số ngời sử dụng Internet ngàymột tăng ; giữa năm 1994, toàn thế giới có 3,2 triệu địa chỉ trên Internet , tớigiữa năm 1996 đã lên 12,9 triệu địa chỉ, với khoảng 67,5 triệu ngời sử dụng,

Trang 19

giữa năm 1998 đã có 36,7 triệu địa chỉ Internet với khoảng 100 triệu ngời sửdụng .Năm 2000, số ngời sử dụng Internet là 500 triệu ngời .Đầu năm

2002 ,có khoảng trên 2 tỷ website , với tổng số ngời dùng Internet lên đếnkhoảng 500 triệu ngời Dự đoán đến năm 2005 sẽ có hơn 1 tỷ ngời trên hànhtinh sử dụng Internet, 70% trong số đó làm những công việc liên quan đếnTMĐT

Gần đây TMĐT phát triển nhanh với tốc độ 200% mỗi năm và rộng khắptrên quy mô toàn cầu, theo các xu hớng phát triển nhanh về cả bề rộng vàchiều sâu, đặc biệt là về phơng tiện, công nghệ, mở rộng quy mô và phạm vilĩnh vực họt động Hàng trăm nghìn công ty và trên 1500 ngân hàng trên thếgiới đang hoạt động TMĐT Tổng doanh số TMĐT toàn thế giới năm 1997 đạtkhoảng 18 tỷ USD, NĂM 1998 khoảng 31 tỷ USD, năm 1999 đạt 71 tỷ USD,năm 2000 trên 200 tỷ USD, và năm 2002 đạt khoảng 1000 tỷ USD

Hiện nay TMĐT tiếp tục có xu hớng tăng nhanh trong hoạt động buônbán của các vùng và các quốc gia.Mặc dù có những bớc đi chậm lại do đầu tvào thơng mại có giảm xuống chút ít, tăng trởng của TMĐT tiếp tụctăng Theo Hội nghị liên hợp quóc về thơng mại và phát triển (UNC-TAD)

đầu t vào TMĐT tăng khoảng 4% trong năm 2003 Đến đầu năm 2003, các

n-ớc đang phát triển đã chiếm tới 32% tổng số ngời dùng Internet Bắc Mỹ vàchâu Âu chiếm 89% máy chủ của thế giới trong khi đó khu vực châu Phi có vểchậm chạp nhất với năng lực đờng truyền thấp, chỉ bằng 1/20 của châu Âu và1/8 của châu á

Tại châu Âu và Mỹ , khoảng 38% hoạt động mua bán đợc thực hiện trênmạng trong giai đoạn 2000-2001 và con số đó có xu hớng tăng Mặc dù tỷ lệgiao dịch còn nhỏ, khoảng 1,5 %, nhng tỷ lệ này đang tăng nhanh theo tỷ lệtăng của sử dụng Internet Giao dịch B2B đóng vai trò quan trọng nhất tronggiao dịch TMĐT , ví dụ ở Mỹ là khoảng 93%

Dự đoán , tốc độ tăng của giao dịch B2B của riêng vùng châu á Thái BìnhDơng là 66% trong năm 2003(tức khoảng 200 tỷ USD) và 50% trong năm

2004 (khoảng 300 tỷ USD)

2 TMĐT ở Mỹ

Mỹ là quốc gia có nền tảng kỹ thuật số tiên tiến, nắm quyền khống chế

ba nhánh của hạ tầng công nghệ TMĐT: máy tính , truyền thông , bảo mật.Ngời ta ớc tính rằng Mỹ đang chiếm tỷ trọng trên 70% tổng doanh số TMĐTcủa toàn thế giới

Trang 20

CNTT ở Mỹ phát triển cao , trong các năm 1995-1997 đã đóng góp 41% tổng số gia tăng của GDP Riêng về máy tính điện t, cứ 100 gia đình ngời

28-Mỹ thì có 38 gia đình có máy , đạt tỷ lệ cao nhất thế giới Nhờ ứng dụngTMĐT mà chi phí giao dịch đã giảm đi thậm chí hàng chục, hàngẩnăm lần.Theo số liệu thống kê , 2/3 hoạt động TMĐT đợc thực hiện ở Mỹ - quốcgia chiếm 4,55% dân số thế giới với 40% dân kết nối mạng Internet, trong khicác nớc châu á chiếm 61% dân số thế giới nhng chỉ có 1,8% dân số tham giamạng và do đó chỉ có cha tới 1% doanh thu TMĐT ở châu á

Tính tới tháng 7-1997, số lĩnh vực kinh doanh có sử dụng TMĐT ở Mỹ

có tới hàng nghìn

Một lợi thế của TMĐT đang đợc các doan nhân Mỹ tận dụng và nhờ thế

mà họ đắt hàng, là thông qua E.mail (th điện tử), doanh nghiệp có thể chủ

động đẩy thông tin, quảng cáo, chào hàng, thậm chí bán hàng cho từng ngờitiêu dùng Theo thống kê của Viện Nghiên cứu Forresta, tại Mỹ hiện có 126triệu ngời thờng xuyên vào mạng, với 105 triệu th đợc gửi qua Internet từ nhà

và 50 triệu th từ nơi làm việc Các công ty kinh doanh đã lợi dụng điều này,gửi th trực tiếp đến khách hàng của mình, tiếp thị để bán sản phẩm của công

ty Theo thống kê của Hiệp hội Marketing trực tiếp, tính đến hết năm 2001,các công ty Mỹ đã chi 927 triệu USD vào quảng cáo tiếp thị trên th điện tử ,tăng 87% so với năm 2000, trong đó 2/3 số công ty cho biết với nỗ lực gửi th

đến từng địa chỉ đã đăng ký trang web của công ty họ thì doanh số bán hàngtăng thêm 15% Để tạo thuận lợi cho TMĐT phát triển , tháng 7-1997 Chínhphủ Mỹ đã công bố bản “khuôn khổ cho TMĐT toàn cầu, trong đó nêu raquan điểm của Mỹ về năm nguyên tắc cơ bản, mà t tởng chủ đạo là : tự dotuyệt đối (kể cả phi thuế) ; chính phủ không can thiệp mà chỉ tạo điều kiệncho TMĐT ; đề cao vai trò tiên phong của khu vực kinh tế t nhân trong tiếntrình TMĐT ở Mỹ

Trong khuôn khổ Liên hợp quốc và trong khối APEC, Mỹ tích cực tuyềntruyền về TMĐT, vì họ nhận thức rõ rằng áp dụng rộng rãi TMĐT trên phạm

vi toàn cầu sẽ đem lại lợi ích đa dạng thiết thân và mang tính chiến lợc cho

Mỹ Mỹ có quan niệm rằng không phải là Chính phủ, mà chính là thị trờng sẽquyết định các tiêu chuẩn và các cơ chế chính sách đảm bảo tính liên tác trênInternet, khu vực t nhân yêu cầu thiết lập những tiêu chuẩn cần thiết

3 TMĐT ở Trung Quốc.

Trang 21

Trung Quốc bớc vào TMĐT chậm nhng có tốc độ tăng cao, cuối năm

1997 mới chính thức hòa mạng Internet, tới tháng 3 -1998 Internet đã phủ trên

30 thành phố với số thuê bao hơn nửa triệu ngời, tới cuối tháng 6 lên 1,17triệu, cuối năm lên 2,1 triệu và dự báo tới năm 2005 sẽ đạt con số 100 triệu.Trung Quốc đã tiến hành một số dịch vụ qua mạng nh dịch vụ quảng cáo, giaodịch thông qua trade point, nhng cha công bố chiến lợc hay chơng trình tổngthể nào về TMĐT

Tuy nhiên, trong thời gian gần đây với khả năng về CNTT hiện có cùngvới một thị trờng trong nớc rộng lớn với hơn một tỷ dân, Trung Quốc thực sự

có một nền tảng rất tốt cho sự phát triển TMĐT Qủa thật, trong thời gian gần

đây, TMĐT ở Trung Quốc đã phát triển rất nhanh, tổng giá trị các giao dịchTMĐT trong năm 2001 đợc là 9,33 tỷ USD, số ngời sử dụng Internet tính đếnnăm 2001 đã lên tới con số 20 triệu ngời Tuy nhiên , sự phát triển này vẫn chatơng xứng với tầm vóc của một quốc gia đầy tiềm năng nh Trung Quốc

Hiện tại, Trung Quốc đang gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc mởrộng lĩnh vực kinh doanh mới mẻ này

Vấn đề trớc hết mà Trung Quốc cũng hầu nh hết các nớc châu á khácgặp phải là cớc phí điện thoại và cớc phí truy cập Internet Giá cớc truy cậpInternet của Trung Quốc quá đắt trong khi đó tốc độ truy cập lại rất chậm Với

nỗ lực phổ cập Internet cho dân chúng, gần đây hạ tầng Internet ở Trung Quốc

đã đợc cải tiến dẫn tới cớc truy cập vào Internet đợc giảm đi đáng kể Nhngtrên thực tế giá cớc truy cập vẫn còn cao , khó tạo điều kiện cho TMĐT pháttriển ở Mỹ ngời sử dụng Internet chỉ phải trả trung bình từ 1-12% thu nhậphàng tháng của họ cho công việc truy cập không giới hạn vào Internet Trongkhi đó, những ngời sử dụng Internet ở Trung Quốc phải trả trung bình 20%thu nhập hàng tháng của mình cho việc truy cập mỗi ngày một giờ đồng hồvào Internet

Ngoài ra, ngời dân Trung Quốc một mặt do tâm lý , một mặt do không

đ-ợc khuyến khích sử dụng các dịch vụ thanh toán trực tuyến (online payment)nên đã gây nhiều khó khăn cho việc phát triển TMĐT Mặc dù một số ngânhàng Trung Quốc gần đây đã đa ra một số dịch vụ thanh toán trực tuyến nhngcho đến nay, nhu cầu của ngời sử dụng dịch vụ này vẫn còn rất thấp

Một khó khăn khác trong việc thực hiện TMĐT ở Trung Quốc là hệthống cung ứng và vận chuyển hàng hóa đợc mua bán trên mạng ở Mỹ cáccông ty vận chuyển hàng hóa nh FedEx hay UPS là những Công ty hoạt động

Trang 22

rất hiệu quả Họ không chỉ là cầu nối trung chuyển hàng hóa giữa các doanhnghiệp và giao hàng tận nhà cho ngời tiêu dùng ở Trung Quốc , ngành vậnchuyển sẽ có rất nhiều lợi thế do nguồn lao động nớc này dồi dào và rẻ, do vậynếu biết tận dụng đợc lợi thế này thì nó sẽ là đòn bẩy cho sự phát triển TMĐT

ở Trung Quốc

Trong các hoạt động kinh doanh TMĐT , các hoạt động kinh doanh chỉtập trung chủ yếu vào các giao dịch kinh doanh B2C (Những giao dịch kinhdoanh giữa doanh nghiệp với ngời tiêu dùng- Businees to Consumer) còn cácgiao dịch kinh doanh B2B (những giao dịch kinh doanh giữa doanh nghiệpvới doanh nghiệp- Businees to Businees ) phát triển rất chậm chạp Điều này

đi ngợc lại với sự phát triển TMĐT toàn cầu, nơi mà các giao dịch kinh doanhB2B ngày một tăng với tốc độ đáng kể, vợt trội hẳn các giao dịch kinh doanhB2C Do đó ,chính phủ Trung Quốc đang tìm cách để vực dậy các giao dịchkinh doanh B2B , đa ra những u tiên để phát triển mô hình B2B Sự cần thiết

để phát triển các giao dịch kimh doanh B2B đợc giải thích bởi hai nguyênnhân sau:

Thứ nhất , tại thị trờng nội địa Trung Quốc mô hình kinh doanh B2Bchính là xúc tác để phá vỡ sự bế tắc hiện tại mà TMĐT Trung Quốc đang gặpphải, để giúp mô hình kinh doanh B2B có thể phát triển kịp với mô hình kimhdoanh B2C

Thứ hai, Trung Quốc đã ra nhập WTO do đó Trung Quốc không thể tụthậu hơn xu thế phát truển của thế giới, đặc biệt trong việc phát triển các giaodịch kinh doanh TMĐT B2B

Lý do khiếncho sự phát triển TMĐT ở Trung Quốc mới chỉ dừng lại ởcác giao dịch kimh doanh B2C liên quan tới ba vấn đề sau :

Một là, những thuận lợi trớc mắt thu đợc từ các giao dịch kinh doanhB2C đã thực sự thu hút các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực TMĐT ởTrung Quốc , khiến họ quên đi B2B Còn đối với hoạt động kinh doanh B2B ,

do lợi nhuận thu đợc ít, chiến lợc đầu t không đúng đắn Điều này đã khiếncho các giao dịch kinh doanh B2C vợt trội hơn hẳn các giao dịch B2B ở TrungQuốc

Hai là , các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực TMĐT ở Trung Quốcvẫn cha mạnh dạn phát triển các giao dịch kinh doanh B2B Một số doanhnghiệp Trung Quốc đã cố gắng thực hiện giao dịch B2B nhng chỉ ở mức độ sơkhai

Trang 23

Ba là, những khó khăn, vớng mắc về mặt thể chế là nguyên nhân kìm chế

sự phát triển các giao dịch kinh doanh B2B trong TMĐT ở Trung Quốc

Nh vậy, việc nghiên cứu và tìm ra giải pháp cho ba vấn đề nêu trên củaTMĐT ở Trung Quốc là rất quan trọng để các nhà hoạch định chính sách cũng

nh những ngời hoạt động trong lĩnh vực TMĐT ở Trung Quốc tìm ra lối thoátcho một ngành kinh doanh đợc coi là “thuộc về tơng lai” này

4 Khu vực ASEAN.

Phát triển CNTT đến một mức nhất định thì mới có thể triển khaiTMĐT Do đó quan sát phát triển TMĐT trong khu vực trớc tiên là dựa trêntrình độ phát triển CNTT của các nớc Theo những báo cáo chính thức của Uỷban ASEAN , theo trình độ phát triển CNTT , có thể phân ra hai nhóm quốcgia :

Nhóm một gồm : Singapo, Malaixia, Thái Lan, Inđônêxia, Brunây vàPhilípin là các quốc gia có trình độ phát triển CNTT cao hơn trong khu vực tốithiểu trên 1 triệu ngời dùnh Internet hoặc tơng đơng trình độ đó (Brunây).Trong nhóm này , Singapo và Malaixia là hai trờng hợp đặc biệt mà mô hìnhphát triển CNTT của họ đợc cả thế giới quan tâm Singapo có “Chơng trìnhxây dựng đảo quốc thông minh” ngay từ đầu thập niên 90 với mục tiêu cụ thể

là toàn dân sử dụng Internet vào năm 2005 Đến nay , mạng Singapo onemạnh với mạng cáp truy cập lên đến 140 Mbps (mạng backbone toàn quốc )đãlan tỏa đến mọi căn hộ Đây là một thành tựu mà các nớc lớn, đông dân khó

mà thực hiện đợc (Singapo chỉ có 3,9 triệu dân và cả quốc gia nằm gọn trongmột thành phố ) Với 42% dân số truy cập mạng, Singapo là nớc thứ hai trênthế giới đạt kỷ lục tỷ lệ phần trăm dân số sử dụng mạng Internet (SauOxtraylia-48%) Hiện nay trên thế giới, Mỹ , Singapo và HồngKông là ba nơi

có hạ tầng CNTT phục vụ TMĐT tốt nhất.Malaixia có hơn 22 triệu dân, khởi

đầu là một nớc nông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên hiện

đại nhờ cách đi thẳng vào công nghệ mới Siêu hành lang Multimedia củaMalaixia dài 70 km rộng 15 km là một thành phố trí tuệ đợc xếp ngang hạngvới thung lũng Silion của Mỹ và thành phố Bangalore của Ân Độ Kế hoạchxây dựng Malaixia thành giao lộ trí tuệ quốc tế đã nâng Malaixia lên một tầmcao nhất định trong khu vực và quốc tế

Còn đối với Thái Lan, một nớc rất gần với Việt Nam nhng trong TMĐTthì để kịp họ , Việt Nam vẫn cần một thời gian dài Thái Lan sớm có nhậnthức về tầm quan trọng của TMĐT nên đã có những bớc chuẩn bị rất thiết thực

Trang 24

cho sự phát triển của quốc gia Đó là họ đã có khung pháp luật về TMĐT,

cũng nh những luật điều chỉnh cho phát triển TMĐT nh chữ ký điện tử, giao

dịch điện tử Họ có những chiến lợc rất cụ thể trong phát triển hạ tầng CNTT

và viễn thông ,tiến hành công việc thiết thực nh có chính sách hỗ trợ phát

triển TMĐT cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ , hỗ trợ cho các nhà xuất khẩu

nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế , phát

triển TMĐT của Thái Lan trong giai đoạn toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế

quốc tế

Nhóm hai gồm : Việt Nam, Lào, Campuchia và Myanma là những nớc có

số ngời sử dụng Internet thấp (theo số liệu thống kê 2000 Việt Nam là khoảng

200.000 ngời, Myanma 10.000 ngời, Lào 4.000 ngời, Campuchia 3.500

ng-ời), hạ tầng CNTT cha phát triển

Bảng sau cho số liệu thống kê về một số khía cạnh phát triển CNTT trong

khu vực , xếp theo thứ tự ABC (Số liệu năm 2001)

2.000.000

Malaixia 22.000.00

0

2.500.000

1.800.000

1.300.000

0.000

1.500.000

Thái Lan 64.000.00

0

1.500.000

1.200.000

-Chơng II Thực Trạng Phát Triển CNTT Cho TMĐT ở Việt Nam

I Chiến lợc chung phát triển TMĐT.

Trang 25

Ngày nay, giống nh hình ảnh sao chổi TMĐT đợc đẩy đi trớc kéo theosau nó là hàng loạt các vấn đề khác Với khả năng mua bán toàn cầu, thị trờng

mở ra gần nh vô tận đối với các doanh nghiệp nếu nh sản phẩm hàng hóa của

họ đạt tiêu chuẩn quốc tế, đợc ngời tiêu dùng a thích và tất cả những điều kiện

hỗ trợ kèm theo (ràng buộc pháp lý, thanh toán điện tử, hạ tầng kỹ thuật hùngmạnh, đội ngũ lao động chuyên nghiệp ) đều hoàn hảo Do sức hút củaTMĐT, tất cả các nớc công nghiệp phát triển đều chú trọng đến TMĐT vàxem việc phát triển nó nh một chiến lợc cần phải tiến tới

Mặc dù trong quá trình phát triển của TMĐT có thể nảy sinh những vấn

đề này hoặc vấn đề khác, nhng chắc chắn sẽ đợc giải quyết theo hớng đi lên,nhất là trong hai năm gần đây, TMĐT đã đạt đợc bớc phát triển mới có tính

đột phá TMĐT không chỉ giải quyết những yêu cầu thiết yếu cấp bách trêncác lĩnh vực nh hệ thống giao dịch hành hóa, điện tử hóa tiền tệ và phơng án

an toàn thông tinv.v mà từ hoạt động thực tế của nó còn tạo ra những hiệuquả và lợi ích mà mô hình phát triển truyền thống không thể sánh kịp

Để đa TMĐT vào doanh nghiệp cần phải tập trung vào thông tin - khôngchỉ là thu thập và xử lý thông tin, mà còn là sử dụng thông tin trong tiếp thị vàbiến thông tin thành một thơng phẩm Khái niệm chuỗi giá trị ảo rất quantrọng đối với TMĐT vì nó xác định các cách đa thông tin số hóa vào kinhdoanh

Các hoạt động kinh doanh của thị trờng truyền thống, nh hoạt động sảnxuất, có thể tận dụng thông tin để cải thiện hoạt động, nâng cao chất lợng đểphục vụ khách hàng Do vậy TMĐT không chỉ là thiết lập giao dịch và chuyểntiền mà còn là hoạt động duy trì mối liên hệ với khách hàng và tìm kiếmkhách hàng mới, hỗ trợ hậu mãi đối với khách hàng Mỗi công việc nói trên

đều phụ thuộc vào thông tin, và thông tin có thể thu đợc qua mạng Internet.Việc đa thông tin vào hoạt động của tổ chức phụ thuộc vào một số yếutố: đó là về cách thức khai thác Internet cũng nh các công nghệ của nó về sựphù hợp giữa các công nghệ này và cơ cấu công việc và nhận thức về thị trờng

1 Phát triển cùng Internet

Kinh doanh trên Internet sẽ tiếp tục phát triển cùng với các công nghệmạng - mà hiện nay đang tiến bớc với một tốc độ cha từng có Tuy nhiên cũngcần lu ý rằng những công nghệ này trớc đây đã từng đợc xây dựng hoặc sửdụng cho những mạng nhỏ hơn (mạng LAN)

Internet đã đa ba quan điểm quan trọng mới vào thị trờng công nghệ:

Trang 26

Thứ nhất, nó khuyến khích việc sử dụng những tiêu chuẩn mở, sẵn cócho bất cứ ai.

Thứ hai, Internet là mạng lớn nhất có thể truy cập toàn cầu, và là mạng

đ-ợc nhiều máy tính truy cập nhất

Thứ ba, Internet đang trở thành một môi trờng phổ biến để giới thiệu sảnphẩm và công nghệ ra một thị trờng lớn hơn

Việc định hớng đổi mới liên quan đến Internet có thể là một nhiệm vụtốn thời gian và tiên bạc, nhng đây là một công việc cần thiết Một biện pháphữu ích để định hớng các công nghệ Internet là theo dõi hoạt động của các cơquan tiêu chuẩn, và duy trì một cơ cấu linh hoạt để có thể đáp ứng các thay

đổi về tiêu chuẩn đó

2 Tổ chức linh hoạt.

Có một thực tế là Interent luôn thay đổi Với tính mở và năng động trongvận hành cũnh nh trong phát triển, Internet đã tạo ra cho các doanh nghiệpmmột hình thái hoạt động rất khác so với truyền thống, mở và luôn chủ độngthích ứng với xu thế phát triển công nghệ Nhng điều này không có nghĩa làcác doanh nghiệp cần phải liên tục bám theo những thay đổi đó Thậm chíviệc thay đổi liên tục là không cần thiết Các cơ quan tiêu chuẩn tiến hànhphân tích những thay đổi đã định trớc và bảo đảm rằng nó thực sự mang lại lợiích (ngắn hoặc dài hạn) Điểm mấu chốt ở đây là phải luôn linh hoạt và sẵnsàng cho thay đổi, và doanh nghiệp sẽ đón nhận có hiệu quả hơn các cơ hội t-

ơng lai do Internet và TMĐT mang lại Và điều quan trọng để sẵn sàng đápứng các thay đổi là sự chia sẻ thông tin trong tổ chức

Cấu trúc phân cấp truyền thống tại nhiều doanh nghiệp đánh giá caothông tin, và quan trọng hơn là sự kiểm soát thông tin Điều này đi ngợc lại sựchia sẻ thông tin Các tổ chức tự cơ cấu lại để gọn nhẹ hơn thờng có cấu trúcphù hợp hơn cho việc trao đổi thông tin Đó là vì việc ứng dụng TMĐT phụthuộc vào việc tìm hiểu khách hàng, và sự hiểu biết này lại đòi hỏi một dòngchảy thông tin tự do cả trong và ngoài tổ chức Điều này tạo ra một sự cânbằng mới giữa ngời mua và ngời bán mang tính hớng khách hàng hơn là hớngsản phẩm, với nhiều giao dịch hơn giữa các phòng và cá nhân thay vì giữa mộtcá nhân và một đại diện tài khoản

Các tổ chức linh hoạt sử lý thông tin khác so với các tổ chức phân cấptruyền thống Họ nhận ra rằng thông tin có giá trị hơn khi nó đợc chia sẻ Hãythử xem một ví dụ đơn giản về thông tin khách hàng trong một doanh nghiệp

Trang 27

phần mềm, nó có thể thu đợc từ hỗ trợ kỹ thuật, khảo sát thị trờng, th từ, cáccuộc họp Nhng nếu thông tin đó không tới đúng ngời trong công ty sẽ trởthành vô giá trị Và thế nào là đúng ngời? Tùy vào từng thời điểm cụ thể đó cóthể là một kỹ s đang lập một bảng mã, một nhân viên kinh doanh, hay phógiám đốc tiếp thị Nếu thông tin không đợc chia sẻ thì cũng coi th nó lhôngtồn tại.

3 Sử dụng TMĐT.

Hầu nh khía cạnh nào của quá trình kinh doanh cũng có thể đợc cải thiệnnhằm tận dụng TMĐT Ví dụ việc khuyến mại sản phẩm có thể đợc đẩy mạnhnhờ thêm đa phơng tiện vào quảng cáo trên Internet và mô tả chi tiết hơn sảnphẩm trên trang web Nguyên tắc cơ bản của tiếp thị là nhằm vào các thông tinliên quan đến đời sống của khách hàng, hoặc một đặc điểm nào đó về tâm lý.Trang web và dịch vụ th điện tử có thể đợc thiết kế để kết hợp các cơ sở dữliệu và tạo nên thông tin về từ khách hàng cụ thể thay vì các nhóm dân c.Thậm chí, có thể biến Internet thành một kênh bán hàng mới, đa thẳng việcmua bán vào một danh mục và một đơn đặt hàng trực tuyến, hoặc sử dụngInternet nh một phơng tiện chuyển tiếp, đa các đơn đặt hàng tới nhà cung cấp.Việc sử dụng Internet nh một phơng tiện liên lạc có thể làm giảm chi phíkinh doanh trực tiếp, ví dụ, trong một môi trờng doanh nghiệp - doanh nghiệp,

đơn đặt hàng có thể chuyển bằng mẵu điện tử, loại bớt nhu cầu ghi lại nhữngthông tin quan trọng Chuyển hàng qua Internet cũng có thể nếu sản phẩm đợc

số hóa, các phần mềm có thể chuyển cho khách hàng và đăng ký qua Internet,

do đó không cần văn bản, không cần đóng gói nữa Việc chuyển hàng và cậpnhật sản phẩm qua mạng một cách trực tiếp hoặc nhờ đại lý sẽ làm giảm thờigian lu chuyển hàng số hóa trên thị trờng Việc đa một danh mục điện tử lênmạng, thay cho in ấn và gửi qua đờng bu điện cũng làm giảm thời gian chuyểnthông tin về sản phẩm tới khách hàng và đại lý

Việc thu thập thông tin về khách hàng và nhu cầu khách hàng có ảnh ởng trực tiếp đến hoạt động doanh nghiệp vì nó tác động tích cực tới thiết kếsản phẩm và lập kế hoạch, mang lại lợi thế về thị trờng cho doanh nghiệp.Thêm vào đó, bằng việc bổ sung thờng xuyên thông tin vào các bản FAQ(Frequently - Asked Questions : các vấn đề thờng xuyên nảy sinh) hoặc vàocác dữ liệu dễ tìm trên web, doanh nghiệp cũng có thể sử dụng Internet để

h-đồng thời nâng cao chất lợng và giảm chi phí hỗ trợ khách hàng Và tất nhiên,cũng không nên bỏ qua những giá trị về hình thức của Internet Internet luôn

Trang 28

đợc coi là một công nghệ thời thợng và doanh nghiệp sẽ đợc coi là nhìn xatrông rộng nếu đa hàng hóa và dịch vụ lên mạng.

TMĐT trên Internet cũng giúp doanh nghiệp có cơ hội chuyển từ chuỗigiá trị thực sang chuỗi giá trị ảo Ví dụ, quan hệ khách hàng có thể chuyển từliên lạc phi đồng bộ sang liên lạc tơng tác hai chiều Thay vì phụ thuộc duynhất vào liên lạc điện thoại trong giờ hành chính, các doanh nghiệp có thể sửdụng web và e-mail để trao đổi thông tin, ý kiến khách hàng và nhân viên.Tuy nhiên điều này chỉ đợc thực hiện nếu nh doanh nghiệp đợc tổ chức theo h-ớng tự do trao đổi thông tin, và các nhân viên thực sự hiểu đợc rằng thông tin

Cần lu ý rằng khi cần tạo ra các giá trị trong một chuỗi giá trị ảo, thì cónăm hoạt động khác nhau có thể đợc sử dụng : thu thập, tổ chức, chọn lọc,

đồng bộ hóa và phân phối thông tin Vì doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩmhay giá trị mới nhờ mỗi hoạt động này tại bất kỳ mắt xích nào trong chuỗi giátrị, nên doanh nghiệp cũng có thể tạo ra một ma trận giá trị, nơi điểm giao củathông tin về hoạt động ở mỗi mắt xích là một cơ hội để tăng giá trị

Việc đa Internet vào hoạt động thơng mại cũng mang lại cơ hội đa ranhững sản phẩm và mô hình kinh doanh mới, thờng là trong khuôn khổ củachuỗi giá trị ảo hay trong việc tiếp cận thị trờng

4 Hoạt động kiểu mới trên thị trờng.

Trong quá khứ, nhiều doanh nghiệp hoạt động bằng cách triển khai cácnguyên lý về quy mô Điều này cũng có thể áp dụng cho TMĐT, nhng trongmột nghĩa hẹp hơn nhiều vì còn nhiều nguyên tắc khác cũng có ảnh hởng lớn.Nếu doanh nghiệp lập kế hoạch bán các sản phẩm số hóa trên thị trờng thì cầnphải li ý đến một nguyên tắc cơ bản : luật tài sản số hóa Đợc khởi xớng bởihai giáo s tại trờng kinh doanh Harvard luật tài sản số hóa đợc sử dụng nhngkhông đợc tiêu thụ Nói cách khác, tài sản số hóa có thể đợc sử dụng hết lầnnày đến lần khác Nh vậy doanh nghiệp thu đợc thêm giá trị bằng việc liên tụcquay vòng tài sản số hóa thông qua một số lợng lớn, gần nh vô tận các giaodịch Tuy nhiên, điều này không hẳn là các sản phẩm số hóa sẽ tồn tại hữu ích

Trang 29

mãi mãi Thực tiễn thị trờng sẽ khiến các doanh nghiệp phải liên tục tăng ờng, cải thiện, điều chỉnh lại sản phẩm của mình.

c-Khi chuẩn bị đa thực hiện điện tử vào kinh doanh, các doanh nghiệp phảisẵn sàng đối phó với một loạt vấn đề phát sinh Những vấn đề này có thể đợckhái quát hóa thành bốn nhốm : tổ chức, thực hiện, tiếp thị và pháp lý

- Tổ chức : xây dựng cơ sở hạ tầng để chia sẻ thông tin, quản lý tri thức,

sử dụng các cấp trung gian, duy trì tính linh hoạt , làm gọn nhẹ tổ chức

- Thực hiện : thực hiện các dự án thử nghiệm, tự động hóa các quá trình,lập kế hoạch mở rộng và tăng tốc độ phát triển, sử dụng ngân hàng dữ liệu

- Tiếp thị : thúc đẩy liên lạc tơng tác hai chiều, tìm hiểu khách hàng,phân nhóm, xác định và duy trì các nhóm lợi ích, định hớng các dòng thôngtin

- Pháp lý : thuế, bí mật khách hàng và tổ chức, kiểm soát các sản phẩm

5 Các vấn đề về tổ chức.

Thực hiện TMĐT không chỉ đơn thuần là một dự án công nghệ Nó thay

đổi các thủ tục và hoạt động hiện thời của doanh nghiệp, và thờng đòi hỏinhững thay đổi lớn về mặt tổ chức Kèm theo những thay đổi về cơ cấu tổchức là những thay đổi trong cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc của doanhnghiệp Một trong những thách thức lớn nhất cho các công ty khi thực hiệnTMĐT là quản lý những thay đổi về tổ chức này

Trong nhiều trờng hợp, các thay đổi lớn về tổ chức diễn ra xung quanhviệc xử lý thông tin liên lạc Ví dụ, khả năng liên lạc toàn diện cần trở thànhmột phần cơ bản trong cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp Nó có thể đơn giản

nh là th điện tử, hoặc một ứng dụng khách hàng, máy chủ đặc biệt Cơ sở hạtầng truyền thông, sự phát triển và khuyến khích thói quen sử dụng nó là điềucơ bản để bảo đảm tính linh hoạt tổ chức, khả năng đáp ứng nhanh chóng cácthay đổivà nắm bắt các cơ hội mới

Khi một doanh nghiệp đổi mới cơ sở hạ tầng để tăng cờng trao đổi thôngtin thì doanh nghiệp đó cần tìm cách thay thế cơ sở hạ tầng song song bằngmột cơ sở hạ tầng chia sẻ chung Ví dụ, không nên giữ hai hệ thống tách biệt

về phục vụ khách hàng, một trả lời qua điện thoại và một qua mạng, mà cầnchuyển hai hệ thống đó vào một trạm dữ liệu chung Điều quan trọng hơn làtìm cách kết nối các hệ thống phòng ban khác biệt cới nhau Thông tin liên lạcvới khách hàng có thể đợc thu thập từ rất nhiều nguồn (nh mua bán, hỗ trợ,tiếp thị ), nhng nó cần đợc đa cho những ngời thích hợp, nh các nhà thiết kế

Trang 30

sản phẩm, các kĩ s và nh thế việc chia sẻ thông tin cần đợc hoàn thiện càngsớm càng tốt.

Bên cạnh cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc còn có nhu cầu quản lý tri thức

do thông tin tạo nên Đây không phải là điều gì mới lạ, tuy nhiên số lợngthông tin tăng lên và sự chia sẻ thông tin làm cho việc quản lý tri thức ngàycàng quan trọng hơn Không có nó các công ty và nhân viên sẽ không thể tìm

và tận dụng các cơ hội, hoặc có thể bị ngợp trong một núi thông tin mà họkhông thể xử lý

Làm việc với các đối tác kinh doanh thông qua TMĐT đòi hỏi sự cânbằng giữa khả năng của bản thân doanh nghiệp và khả năng của các đối táctruyền thông Đây là một trong những mục tiêu của EDI, ví dụ, hình thức củadữ liệu đợc truyền giữa các đối tác cũng nh phơng tiện truyền tin đều cần đợctiêu chuẩn hóa Nhng các bên hợp tác có thể vẫn cần đổi mới các thủ tục củamình để xử lý các dữ liệu EDI họ nhận đợc

Nếu một doanh nghiệp không sẵn sàng, hoặc không thể đáp ứng các yêucầu về năng lực thì có thể sử dụng một ngời trung gian Điều này tỏ ra đặc biệthữu ích trong các dự án ngắn hạn Ngời trung gian có thể cung cấp một mốiliên hệ tạm thời đối với các dữ liệu quan trọng, cung cấp một cơ sở chung chocác doanh nghệp trao đổi thông tin với nhau Điều này cũng giải quyết đợcvấn đề kiểm soát quyền truy cập Trong một môi trờng thông tin linh hoạt,thành viên của cộng đồng thông tin có thể không những xem, mà còn sửa đổi

đợc dữ liệu của ngời khác Nhiều doanh nghiệp không muốn để ngời ngoàitruy cập thông tin của mình, cha nói gì đến cho họ thay đổi thông tin đó Việcthiết lập quyền truy cập cho các đối tác, thiết lập một khâu kiểm soát trunggian và giám sát sự truy cập, cũng nh bảo quản các ngân hàng dữ liệu có thểphù hợp với các doanh nghiệp muốn chia sẻ dữ liệu mà không phải duy trì một

hệ thống an ninh phụ trợ đối với ngời ngoài

6 Vấn đề thực hiện.

Kế hoạch lập ra thì cần phải thực hiện Đôi khi thực tiễn của hệ thốngthông tin tiêu chuẩn là đủ để hình thành một khung hành động Các doanhnghiệp cũng không nên coi nhẹ giá trị, kinh nghiệm của bộ phận thông tin củamình, nhng cần phải thử nghiệm nó bằng Internet, đặc biệt là về tính năng

động và cách tiếp cận hệ thống mở Cha tính đến có lợi hay không, các côngviệc thông thờng đợc thực hiện trên Internet theo một cơ chế rất khác

Trang 31

Tiến hành các dự án thử nghiệm là một cách tốt cho bất cứ một hoạt

động qui mô nào, bất kể là có bao nhiêu hàm Internet hay TMĐT hay không

Đối với TMĐT, các dự án thử nghiệm với một số khách hàng hoặc đối táckinh doanh sẽ là đặc biệt hữu ích, những thử nghiệm ban đầu nh vậy giúp tìm

ra các vấn đề trong cả hoạt động và nhận thức trớc khi ứng dụng với qui môlớn, khó có cơ hội sửa chữa sai lầm

Tuy nhiên, cũng có những vấn đề mà dự án thử nghiệm không tìm ra đợc,

và chỉ phát sinh khi dự án đợc thực hiện với quy mô lớn Ví dụ, quản lý dữliệu trở thành một vấn đề quan trọng khi triển khai dự án thử nghiệm trên thựctế

Việc lập kế hoạch mở rộng trang web và các dữ liệu liên quan, tự độnghóa các thủ tục, tu bổ trang web là rất quan trọng để doanh nghiệp thành công

Và điều này thậm chí còn quan trọng hơn khi doanh nghiệp tăng cờng tính

t-ơng tác với khách hàng Đó là lý do rất nhiều công ty sử dụng những cơ sở dũliệu quan hệ lớn và cách tiếp cận hớng đối tợng để tạo ra các trang web

Tự động hóa việc trình bày trang web cũng tạo điều kiện thay đổi cácthông tin phù hợp với khách hàng Khi đã thu thập đủ thông tin để định dạngkhách hàng, doanh nghiệp có thể sử dụng định dạng đó để định hớng cáchtrình bày trang web, hoặc để định hớng các chơng trình khuyến mại và sửa đổisản phẩm

Việc định dạng khách hàng và sửa đổi các sản phẩm, dịch vụ hớng kháchhàng trở nên ngày càng tinh vi hơn khi TMĐT phát triển Phơng pháp càngtinh vi càng đòi hỏi nhiều dữ liệu, và dữ liệu có thể thu thập đợc từ các giaodịch với khách hàng trên mạng : từ thói quen truy cập và mua bán trên trangweb, thói quen thanh toán tới các yêu cầu hỗ trợ kĩ thuật, hỗ trợ khách hàng.Bởi vì các dữ liệu đều đợc số hóa nên chúng có thể đợc thu thập và phân tích.Nhiều doanh nghiệp sử dụng kho dữ liệu của mình để chứa các thông tin vềkhách hàng, và đang phát triển các kĩ thuật khai thác thông tin để tìm hiểuthói quen cũng nh nhu cầu khách hàng Những phơng pháp này tạo điều kiện

để phân nhóm thị trờng, dẫn đến những thay đổi hớng khách hàng hợp lý hơn

Đa phần các công nghệ đang đợc phát triển cho TMĐT đều tơng đối mới

và kém hoàn chỉnh so với các điện tử khác Nh vậy còn cần rất nhiều thửnghiệm - không chỉ doanh nghiệp phải thử nghiệm các dự án TMĐT khácnhau, mà các nhà cung cấp phần mềm cũng đang phải thử nghiệm Do đó cáccông cụ cần thiết để xây dựng hệ thống TMĐT có thể hoặc là không có sẵn,

Trang 32

hoặc là không đủ tinh vi Nhng các doanh nghiệp thờng tìm đợc đủ sản phẩm

để bắt đầu trong khi chờ đợi các công nghệ phát triển hơn

Việc tự động hóa các thủ tục và dữ liệu thơng mại là quan trọng khidoanh nghiệp dự tính hỗ trợ giao dịch và thanh toán điện tử nh một bộ phậncủa mô hình thơng mại Dựa vào kiểu giao dịch định hỗ trợ, doanh nghiệp sẽphải quyết định lợng thông tin, dịch vụ hoặc lợng thời gian nhỏ nhất để tínhtiền Thậm chí nếu dự định thực hiện giao dịch điện tử, doanh nghiệp cũngphải tính đến vấn đề nhiều khách hàng vẫn thích các tài khoản dài hạn hơn ví

dụ dễ kiểm soát hơn Doanh nghiệp có thể đề nghị cả hai hệ thống cho kháchhàng, nhng bất kể là hệ thống nào thì doanh nghiệp cũng phải kết hợp nó với

hệ thống kế toán hiện hành Nếu không thì doanh nghiệp sẽ phải thiết kế một

hệ thống mới bao hàm tất cả

7 Vấn đề tiếp thị.

Hãy tranh thủ việc Internet đã trở thành một phơng tiện tơng tác thực sự,

để đa vào các trang web những dữ liệu động và hỗ trợ các giao dịch giữa ngờimua và ngời bán Điều này đặt ra những vấn đề mới và cơ hội mới cho các nhàtiếp thị Nh đã biết hệ thống TMĐT trên Internet có thể thu thập thông tin vềnhu cầu và các mẫu hành vi khách hàng, cho phép thiết lập các quan hệ riênggiữa khách hàng và ngời bán Hiện nay các phòng tiếp thị có thể vơn tớinhững nhóm khách hàng mới, mh các tiểu nhóm và các cộng đồng trực tuyến.Các nhà tiếp thị cũng phải giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch thu thậpdữ liệu khách hàng có tính đến bí mật khách hàng Khi tiến đến thơng mạidoanh nghiệp - doanh nghiệp, điều này có thể không phải là vấn đề nhngnhiều khách hàng trên Internet đều cảm thấy nên đa càng ít thông tin về mìnhcàng tốt

Việc tùy biến sản phẩm và khuyến mại Internet không cần luôn luôn trêncơ sở một - một, vì các tiểu nhóm thị trờng trờng tỏ ra cân bằng Nhng doanhnghiệp cũng cần tránh tạo ra những nhóm quá nhỏ Phân nhóm càng chính xácthì doanh nghiệp càng dễ thu hút sự quan tâm của khách hàng Nhng nếu phânnhóm quá nhỏ thì lại không hỗ trợ đợc cho việc giảm chi phí phát triển các sảnphẩm cụ thể, ngay cả khi Internet đã giảm đáng kể những chi phí này Việckhuyến mại tùy biến các sản phẩm số hóa rất dễ trình bày trên cơ sở một - mộthay tiểu nhóm, bởi vì chỉ có thông tin về sản phẩm chứ không phải bản thânsản phẩm

Trang 33

Để thực hiện chiến lợc phân nhóm thị trờng, doanh nghiệp cũng nên tìmcách tạo ra hay hớng vào các nhóm lợi ích Những nhóm này là những diễn

đàn để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm, cũng nh thu thập dữliệu thụ trờng Nếu có thể tạo ra những nhóm thỏa mãn cả nhu cầu cộng đồng

và nhu cầu giao dịch, khách hàng và đối tác thì doanh nghiệp sẽ dành đợc sựtrung thành của khách hàng và hiểu thêm về bản chất nhu cầu khách hàng

* * Một chiến lợc TMĐT đợc xây dựng kỹ càng cần có sự đánh giá tiềm

năng bán hàng trên mạng của từng sảm phẩm, có dự trù về nhu cầu đầu t đểxây dựng và phát triển kinh doanh đối với các sản phẩm đó, có kế hoạch để

điều hành và đánh giá kết quả của công việc kinh doanh, có chỉ tiêu đánh giáhiệu quả của vốn đầu t Chiến lợc TMĐT cũng phải tạo thuận lợi để tìm đợcnguồn vốn

Một số yếu tố cốt lõi của chiến lợc TMĐT gồm :

- Đầu tiên là phần trình bày tóm tắt rõ ràng và có căn cứ của kế hoạch đề

ra Nếu phần tóm tắt này tạo đợc sự hấp dẫn đối với các nhà đầu t, sẽ có rấtnhiều cơ hội dể thể hiện ý tởng đối với đề án đa ra Cần nêu ra đợc điều gì sẽlàm cho công ty thành công, sau đó đa ra các lợi thế của công ty so với các đốithủ cạnh tranh khác đã có mặt trên mạng Internet

- Các mục tiêu : Nêu rõ các mục tiêu dài hạn và xác định TMĐT sẽ giúpcông ty nh thế nào để đạt đợc các mục tiêu đề ra này

- Định hớng : Nêu rõ công ty muốn sử dụng mạng Internet nh thế nào

- Thực trạng hiện tại : Chỉ ra đợc các sản phẩm có thể bán tốt trênInternet và đa ra lý do

- Đặt ra các chỉ tiêu để đánh giá sự hoạt động trên mạng : các chỉ tiêunày cần bao gồm số lần truy cập vào trang web trong một tháng, số trang web

đợc xem, số lợng ngời chỉ truy cập một lần, số lợng các liên lạc thực tế, số ợng giao dịch thực hiện, số lợng đơn đặt hàng

l Khuyếch trơng : Mô tả ý định khuyếch trơng website của công ty

- Phân tích thị trờng : Mô tả các cơ hội trên thị trờng TMĐT của công ty

- Mức độ cạnh tranh hiện tại : Trình bày các bằng chứng phân tích mức

độ cạnh tranh trong hiện tại và khả năng cạnh tranh của công ty trong ngànhcông nghiệp của mình Lập danh sách website của các đối thủ cạnh tranh vàphân loại theo mức độ cạnh tranh, dự kiến thị phần của các đối thủ cạnh tranh.Xác định xu thế TMĐT trong ngành của mình

Trang 34

- Khách hàng mục tiêu : Trình bày tình trạng của khách hàng mục tiêutrên mạng của công ty về mặt số lợng và các yếu tố kinh tế xã hội Nêu rõ tạisao công ty tin tởng họ sẽ mua sản phẩm của mình qua mạng Internet.

- Nghiên cứu một nhóm đối tợng tập trung : Trình bày kết quả nghiêncứu trên một nhóm nhỏ khách hàng có tiềm năng của thị trờng mục tiêu Kếtquả nghiên cứu này cần có tác dụng giúp cho công ty nhận đợc phản hồi vềquá trình bán sản phẩm có tiềm năng qua mội trờng trên mạng

- Rủi ro kinh doanh đã đợc tính đến : Trình bày dự báo về tình hình củacả ngành và của riêng công ty trong vòng ba đến năm năm tới, cả kinh doanhqua mạng và kinh doanh không qua mạng

- Chiến lợc tiếp thị : Chỉ ra phơng pháp thu hút khách hàng trên mạng,các nhà nhập khẩu, các đại lý và các nhà bán buôn tham gia kinh doanh vớicông ty, và cách làm thế nào để duy trì đợc sự quan tâm của họ

- Nội dung : Xây dựng nội dung từng phần dự định đa lên trang web

- Quảng cáo : Trình bày kế hoạch quảng cáo, chú ý đến các nhu cầu vềnhãn hiệu và bao bì ở nớc ngoài, các vấn đề về chuyển đổi ngôn ngữ, mốiquan hệ khách hàng, các quảng cáo có tính nhạy cảm về văn hóa và các ràocản về ngữ nghĩa khác

- Quan hệ khách hàng : Đề ra kế hoạch cho chơng trình cập nhật sảnphẩm dịch vụ một cách thờng xuyên và liên tục, trong đó có thể bao gồm cáchình thức thực hiện nh bản tin điện tử, viết bài cho các tạp chí kĩ thuật, thôngcáo báo chí, tổ chức các cuộc gặp giữa khách hàng va chủ trì các nhóm hộithảo trên mạng

- Chiến lợc bán hàng : Các phần chi tiết cần trình bày :

+ Định giá / Khả năng sinh lợi Xây dựnh chiến lợc định giá quốc tế đểbán hàng, phân phối và mua hàng trên mạng

+ Xử lý đơn đặt hàng và thanh toán : Đơn đặt hàng đợc nhận vào nh thếnào ? (bằng điện thoại, fax, th từ, qua mạng) Quá trình thanh toán đợc thựchiện nh thế nào ? (qua th, qua mạng, giao dịch giữa các ngân hàng)

+ Phơng pháp phân phối : Xác định phơng thức và địa điểm giao hàng ởnớc ngoài, phơng thức xác nhận đơn đặt hàng và việc giao hàng đi

+ Chiến thuật khuyếch trơng bán hàng : Sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ chỉ

đ-ợc khuyếch trơng qua mạng hay kết hợp với các công cụ truyền thống (ví dụ

nh gửi th trực tiếp, gửi th điện tử, ấn phẩm, quảng cáo trên rađiô và TV)

Ngày đăng: 26/04/2014, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau cho số liệu thống kê về một số khía cạnh phát triển CNTT trong  khu vực , xếp theo thứ tự ABC (Số liệu năm 2001) - sự sẵn sàng của việt nam trong việc thực hiện thương mại điện tử trên lĩnh vực phát triển công nghệ thông tin
Bảng sau cho số liệu thống kê về một số khía cạnh phát triển CNTT trong khu vực , xếp theo thứ tự ABC (Số liệu năm 2001) (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w