ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp (THA) là bệnh tim mạch thường gặp nhất. Trên toàn cầu hiện có hơn 1 tỷ người THA và dự kiến sẽ tăng lên 1,5 tỷ vào năm 2025. THA gây nhiều biến chứng nguy hiểm: đột qụy, hội chứng vành cấp, suy tim, suy thận và biến chứng mạch máu. Gần 34 số người bị THA sống ở các nước đang phát triển với nguồn lực y tế hạn chế, chưa nhận thức tốt về THA và kiểm soát huyết áp còn kém. Ở người cao tuổi nhận thức về điều trị THA càng hạn chế.
Trang 1NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ NT-proBNP HUYẾT THANH
Ở NGƯỜI CAO TUỔI TĂNG HUYẾT ÁP
BS NGUYỄN TẤN DŨNG PGS.TS LÊ THỊ BÍCH THUẬN
BS PHAN THANH HẢI
PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HÒA HẢO
MEDIC
Trang 2Tổng quan tài liệu
Kết luận - Kiến nghị Kết quả & Bàn luận
MEDIC
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là bệnh tim mạch thường gặp nhất.
Trên toàn cầu hiện có hơn 1 tỷ người THA và dự kiến sẽ
tăng lên 1,5 tỷ vào năm 2025.
THA gây nhiều biến chứng nguy hiểm: đột qụy, hội chứng
vành cấp, suy tim, suy thận và biến chứng mạch máu.
Gần 3/4 số người bị THA sống ở các nước đang phát triển
với nguồn lực y tế hạn chế, chưa nhận thức tốt về THA và kiểm soát huyết áp còn kém.
Ở người cao tuổi nhận thức về điều trị THA càng hạn chế.
MEDIC
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Gần đây, một số nghiên cứu cho thấy NT-proBNP giúp
tầm soát rối loạn hình thái và chức năng thất trái.
NT-proBNP tăng trong phì đại thất trái, rối loạn chức năng
tâm trương thất trái ở người cao tuổi và là yếu tố tiên đoán độc lập ở người cao tuổi.
Là công cụ để tầm soát, dự báo tiên lượng và theo dõi điều
trị góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân THA.
Ở Việt nam, chưa có nhiều nghiên cứu về nồng độ
NT-proBNP huyết thanh ở người cao tuổi có tăng huyết áp.
MEDIC
Trang 5MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
01
02
Đánh gíá mối liên quan và tương quan giữa nồng độ NT-proBNP huyết thanh với các yếu tố nguy cơ kích thước nhĩ trái, chỉ số khối cơ thất trái, phân suất tống máu ở người cao tuổi có tăng huyết áp.
Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận
lâm sàng, nồng độ NT-proBNP
huyết thanh ở người cao tuổi có
tăng huyết áp.
NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ NT-proBNP HUYẾT THANH
Ở NGƯỜI CAO TUỔI TĂNG HUYẾT ÁP
MEDIC
Trang 6Chọn tất cả những bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên có THA, không phân biệt giới tính, tình nguyện tham gia nghiên cứu; có tiền sử THA đang điều trị hoặc được chẩn đoán xác định THA tại phòng khám đa khoa Hòa Hảo.
TIÊU CHUẨN CHỌN NHÓM BỆNH
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
MEDIC
Trang 7Là những bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên không có THA, không phân biệt giới tính, tình nguyện tham gia nghiên cứu;
Không có tiền sử THA hoặc đo HA bình thường sau 2 lần đo tại phòng khám đa khoa Hòa Hảo.
TIÊU CHUẨN CHỌN NHÓM ĐỐI CHỨNG
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
MEDIC
Trang 8TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ NHÓM BỆNH VÀ NHÓM CHỨNG
Bệnh nhân suy tim EF giảm, rối loạn nhịp tim, hội chứng vành cấp, suy thận nặng (MLCT <30ml/phút/1.73m2), phù phổi cấp, hẹp hở 2 lá và các bệnh làm giảm nồng độ NT-proBNP như: béo phì BMI ≥30kg/m2.
Bệnh nhân THA có đột quỵ não.
Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
MEDIC
Trang 901 Thiết kế nghiên cứu
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tại khoa tim mạch phòng khám
đa khoa Hòa Hảo.
02 Cỡ mẫu
03 Địa điểm nghiên cứu
04 Thời gian nghiên cứu
1 năm
MEDIC
Trang 10MEDIC
Trang 11SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU
LVMI, EF, kích thước nhĩ trái
Lâm sàng
+ Glucose máu, HbA1c
So sánh và đánh giá theo 2 mục tiêu
Xét nghiệm sinh hoá
Trang 12Siêu âm tim
Trang 13Sinh lý bệnh THA ở người cao tuổi
MEDIC
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Tăng độ nhạy với muối natri, tăng đáp ứng với điều trị lợi tiểu, giảm hoạt tính hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAA)
2 THA tâm thu đơn độc thường gặp hơn
3 Tăng độ cứng thành động mạch
4 Rối loạn chức năng nội mạc
5 Tăng tần suất THA áo choàng trắng
Trang 14BNP - NT proBNP
MEDIC
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 15DANH SÁCH BỆNH NHÂN NC NTproBNP
Trang 16KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
MEDIC
1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG,
NỒNG ĐỘ NT-proBNP
Trang 17 Phân bố tuổi của nhóm nghiên cứu
Nhóm tuổi Nhóm bệnh
(n=49) (n,%)
Nhóm đối chứng n=45 (n,%) p (1,2)
Trang 18 Nguyễn Thị Kim Hương (2015) nam 30,5%, nữ 69,5%.
Nguyễn Thị Hồng Thủy (2014), nam 35,7%, nữ 64,3%
0 10 20 30 40
Nam Nữ Nhóm bệnh 12 37 Nhóm đối chứng 16 29
12
37 16
29
Nhóm bệnh
Nhóm đối chứng
Trang 19Tiền sử bệnh Nhóm bệnh (n=49) (n,%) Tiền sử gia đình
Tiền sử gia đình THA chiếm 71,4%, đái tháo đường chiếm 8,2%,
và đột quỵ não chiếm 4,1% Tiền sử bản thân có thói quen ăn mặnchiếm 91,8%, đái tháo đường 30,6%, hút thuốc lá 22,4%
Tiền sử gia đình và bản thân của nhóm bệnh
MEDIC
Trang 20Phân độ THA
(mmHg)
Tổng (n=49)
Tỷ lệ
% THA kiểm soát
P T Son và cs (2012), tỷ lệ THA là 25,1%, nam 28,3% và nữ 23,1%.
Ở người THA, 48,4% nhận biết được THA, 29,6% đã điều trị và 10,7% đạt HA mục tiêu.
Phân độ THA của nhóm bệnh
MEDIC
Trang 21 Rối loạn lipid máu của nhóm bệnh
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Thủy (2014), có tỷ lệ rối loạn lipid máu chiếm 77,4% trong đó nữ cao hơn nam (51,4% so với 26,9%), p<0,005.
Bilan lipid máu Nhóm bệnh
(n=49) (n,%)
Nhóm đối chứng (n=45) (n,%)
Trang 22 Đặc điểm kích thước nhĩ trái
Kích thước nhĩ trái (mm) Nhóm bệnh
(n=49)
Nhóm chứng (n=45) p
Trang 23 Đặc điểm chỉ số khối cơ thất trái
Chỉ số khối cơ thất trái
LVMI (g/m 2 )
Nhóm bệnh (n=49) (n,%) (1)
Nhóm đối chứng (n=45) (n,%) (2) p (1,2)
Nữ >95, Nam >115 40 (81,6) 8 (17,8)
<0,01
Nữ ≤ 95, Nam ≤ 115 9 (18,4) 37 (82,2)
LVMI trung bình (X±SD) 126,78±30,16 102,05±29,28
Chỉ số khối cơ thất trái trung bình nhóm bệnh là 126,78±30,16
(g/m2) Chỉ số khối cơ thất trái trung bình của nhóm đối chứng là102,68±29,28 (g/m2) có sự khác biệt có ý nghĩa thống kế, p<0,01
MEDIC
Trang 24 Đặc điểm phân suất tống máu
Nguyễn Thị Kim Hương (2015), EF trung bình 63,04 ± 5,46%tương đương nghiên cứu chúng tôi
Tschӧpe và cs (2005), EF trung bình chung là 67±10%, cao hơn nghiên cứu của chúng tôi
Phân suất tống máu
EF (%)
Nhóm bệnh (n=49) (n,%)
Nhóm đối chứng (n=45) (n,%) p
≥ 50 49 (100,0) 45 (100,0)
-EF trung bình (X±SD) 63,00±5,01 61,66±5,54 >0,05
MEDIC
Trang 252 MỐI LIÊN QUAN
VÀ TƯƠNG QUAN
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
MEDIC
MEDIC
Trang 26 Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP với tuổi
Nhóm tuổi
Nồng độ NT-proBNP (pg/ml)
p (1,2)
Nhóm bệnh (n=49) (1)
Nhóm đối chứng (n=45) (2)
Trung bìnhSD Trung vị Trung bìnhSD Trung vị
Trang 27 Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP với độ THA nhóm bệnh
Nồng độ NT-proBNP trung bình tăng theo mức độ THA, tăngcao nhất ở THA độ II và giảm xuống ở THA độ III có ý nghĩathống kê, p<0,01
Trang 28 Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP
với thành phần lipid máu
Bi lan
lipid máu
Đơn vị (mmol/l)
Nồng độ NT-proBNP (pg/ml)
p
Nhóm bệnh (n=49) (1)
Nhóm đối chứng (n=45) (2) Trung bìnhSD Trung vị Trung bìnhSD Trung vị
đối chứng có và không có rối loạn lipid máu, tất cả đều có ý nghĩa thống kê, p<0,05.
MEDIC
Trang 29 Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP với kích thước nhĩ trái
Nhóm đối chứng
(n=45) (2) p (1,2)Trung bìnhSD Trung vị Trung bìnhSD Trung vị
≤ 40 90,9987,01 65,90 74,5472,53 48,00 < 0,05
> 40 825,50782,26 662,00 - - Chung 150,95294,06 67,30 74,5472,53 48,00 <0,01
-Trung bình nồng độ NT-proBNP ở nhóm bệnh có nhĩ trái dãn
là 825,50782,26(pg/ml) Trung bình nồng độ NT-proBNP của nhóm bệnh có nhĩ trái <40mm cao hơn nhóm đối chứng là 74,54
72,53(pg/ml), có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p<0,05
Trung bình nồng độ NT-proBNP chung của nhóm bệnh là
150,95294,06(pg/ml) cao hơn nhóm đối chứng là 74,5472,53 (pg/ml), có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p<0,01.
MEDIC
Trang 30 Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP với LVMI
Nhóm đối chứng(n=45) (2) pTrung bìnhSD Trung vị Trung bìnhSD Trung vị
Bình thường 64,0537,83 66,50 79,3381,09 44,60
<0,01 Tăng 170,50322,49 87,70 67,9960,39 50,00
Trung bình nồng độ NT-proBNP ở nhóm bệnh có LVMI bình thường là 64,0537,83 (pg/ml) thấp hơn nhóm đối chứng là 79,3381,09 (pg/ml) nhưng trung bình nồng độ NT-proBNP của nhóm bệnh có LVMI tăng là 170,50322,49 (pg/ml) cao hơn nhóm đối chứng là 67,9960,39 (pg/ml), có sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê, p<0,01
MEDIC
Trang 31 Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP với phân suất tống máu
Phân suất
tống máu
Nồng độ NT-proBNP (pg/ml)
Nhóm bệnh (n=49)
Nhóm đối chứng
Trung bìnhSD Trung vị Trung bìnhSD Trung vị
EF>50% 150,95294,06 67,30 74,5472,53 48,00 <0,01
Trung bình nồng độ NT-proBNP chung của nhóm bệnh là
150,95294,06(pg/ml) cao hơn nhóm đối chứng là 74,5472,53 (pg/ml), có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p<0,01.
MEDIC
Trang 32Kích thước nhĩ trái
(mm)
Nồng độ NT-proBNP (≥125pg/ml) (n,%)
Nhóm bệnh (n=12) (1)
Nhóm đối chứng
(n=0) (2)
p (1,2)
>40mm (n=4) 4 (100,0) 0 (0,0)
-≤ 40mm (n=45) 0 (100,0) 0 (0,0)
-Ở nhóm bệnh trong số 12 bệnh nhân có tăng nồng độ NT-proBNP
(≥125pg/ml) cả 4 bệnh nhân có dãn nhĩ trái >40mm chiếm 100%
Tỷ lệ tăng nồng độ NT-proBNP (≥125pg/ml) với kích thước nhĩ trái
MEDIC
Trang 33 Tỷ lệ tăng nồng độ NT-proBNP (≥125pg/ml) với LVMI
Chỉ số khối cơ thất trái
(LVMI) (g/m 2 )
Nồng độ NT-proBNP (≥125pg/ml)
Bệnh (n=12) (1) Đối chứng (n=0) (2) P Tăng LVMI (n=40) 8 (66,7) 0 (0,0) - Bình thường (n=9) 4 (33,3) 0 (0,0) -
-Tỷ lệ tăng nồng độ NT-proBNP (≥125pg/ml) ở nhóm có LVMI tăng
là 66,7% cao hơn nhóm có LVMI bình thường là 33,3%, p<0,01
Nhóm đối chứng không có bệnh nhân nào tăng nồng độ NT-proBNP(≥125pg/ml)
MEDIC
Trang 34 Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP với độ THA nhóm bệnh
Nồng độ NT-proBNP trung bình tăng theo mức độ THA, tăngcao nhất ở THA độ II và giảm xuống ở THA độ III có ý nghĩathống kê, p<0,01
Trang 35 Có tương quan thuận chặt chẽ giữa nồng độ NT-proBNP vớikích thước nhĩ trái với r=0,692, p<0,0001
Tương quan giữa nồng độ NT-proBNP với một số
thông số lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm bệnh THA
Thông số Hệ số tương quan p
Trang 36 Tương quan giữa nồng độ NT-proBNP với kích thước nhĩ trái
Tương quan thuận chặt chẽ giữa nồng độ NT-proBNPvới kích thước nhĩ trái với r=0,692, p<0,0001
Phương trình y=0,0136x + 32,218
y = 0.0136x + 32.218 R² = 0.4795
0 10 20 30 40 50 60 70
Trang 37KẾT LUẬN
MEDIC
Trang 38 Tuổi trung bình nhóm bệnh 68,02±5,89, nhóm đối chứng 65,71±5,28
và tỷ lệ bệnh nhân ở hai nhóm <75 tuổi và ≥ 75 tuổi của nhóm bệnh, đối
chứng tương đương nhau, p>0,05
Tỷ lệ các yếu tố nguy cơ nhóm bệnh bao gồm: thói quen ăn mặn
chiếm 91,8%, tiền sử gia đình tăng huyết áp chiếm 71,4%, rối loạn
lipid máu chiếm 71,4% (trong đó tăng LDL-c chiếm 69,4%,
giảm HDL-c chiếm 28,6%, tăng CT chiếm 55,1% và tăng TG
chiếm 63,3%, đái tháo đường 36,7%, hút thuốc lá 22,4%, thừa cân
và béo phì chiếm 53,1%.
1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nồngđộ NT-proBNP
huyết thanh ở người cao tuổi có tăng huyết áp
MEDIC
Trang 391 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nồngđộ NT-proBNP
huyết thanh ở người cao tuổi có tăng huyết áp
Kích thước nhĩ trái trung bình nhóm bệnh 34,27±5,75mm
cao hơn kích thước nhĩ trái trung bình của nhóm đối chứng
31,86±3,15mm, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p<0,01
Nhóm bệnh có tỷ lệ dãn nhĩ trái chiếm 8,2%, nhóm đối chứng
không có trường hợp nào dãn nhĩ trái
Chỉ số khối cơ thất trái trung bình nhóm bệnh 126,78±30,16(g/m2)
cao hơn chỉ số khối cơ thất trái trung bình của nhóm đối chứng
102,68±28,90 (g/m2) Tỷ lệ tăng LVMI nhóm bệnh 81,6% cao gấp đôi
nhóm đối chứng 42,2%, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p<0,01
MEDIC
Trang 402 Mối liên quan và tương quan giữa nồng độ NT-proBNP huyết thanh với LA, LVMI, EF ở người cao tuổi
có tăng huyết áp so với nhóm đối chứng.
Trung bình nồng độ NT-proBNP chung của nhóm bệnh
150,950 294,060 (pg/ml) cao hơn nhóm đối chứng
74,543 72,533(pg/ml), có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p<0,01
Có liên quan giữa nồng độ NT-proBNP với tuổi, độ tăng huyết áp,kích thước nhĩ trái, LVMI, EF của nhóm bệnh so với nhóm đối chứng
Ở nhóm bệnh trong số 12 bệnh nhân có tăng nồng độ
NT-proBNP (≥125pg/ml) cả 4 bệnh nhân có dãn nhĩ trái >40mm
chiếm 100%
MEDIC
Trang 412 Mối liên quan và tương quan giữa nồng độ NT-proBNP huyết thanh với LA, LVMI, EF ở người cao tuổi
có tăng huyết áp so với nhóm đối chứng.
Tỷ lệ tăng nồng độ NT-proBNP (≥125pg/ml) ở nhóm
có LVMI tăng 66,7% cao hơn nhóm có LVMI bình thường 33,3%
có ý nghĩa thống kê, p<0,01 Nhóm đối chứng không có bệnh nhân nào tăng nồng độ NT-proBNP (≥125pg/ml)
Có tương quan thuận chặt chẽ giữa nồng độ NT-proBNPvới kích thước nhĩ trái với r=0,692, p<0,0001 Không có tương quangiữa nồng độ NT-proBNP với HATT, HATTr, HA TB, thời gian mắcbệnh, LVMI, EF
MEDIC
Trang 42KIẾN NGHỊ
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy NT-proBNP tăng dần theo mức độ tăng huyết áp và có liên quan với mức độ rối loạn chức năng thất trái, đặc biệt có tương quan thuận chặt chẽ với kích thước nhĩ trái.
Vì vậy định lượng NT-proBNP sẽ giúp phát hiện sớm các rối loạn chức năng nhĩ trái và thất trái sớm ở bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp, góp phần quan trọng trong việc theo dõi điều trị cũng như tiên lượng bệnh.
MEDIC
Trang 43MEDIC