1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Quy Trình Quản Trị Thông Tin Tại Công Ty Cổ Phần Ô Tô Kcv Thăng Long.pdf

107 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Quản Trị Thông Tin Tại Công Ty Cổ Phần Ô Tô Kcv Thăng Long
Tác giả Nguyễn Thanh Bình
Người hướng dẫn T.S Đỗ Văn Hùng
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Thông tin – Thư viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THANH BÌNH QUY TRÌNH QUẢN TRỊ THÔNG TIN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ KCV THĂNG LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN THƯ VIỆN Hà Nội 201[.]

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN

Người hướng dẫn khoa học: T.S Đỗ Văn Hùng

Trang 3

M ỤC LỤC

1 Tính c ấp thiết của đề tài 5

2 Tình hình nghiên c ứu 6

3 M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 10

3.1 Mục đích nghiên cứu 10

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

4 Câu h ỏi nghiên cứu 10

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

6 Phương pháp nghiên cứu 11

7 Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài 13

Chương 1 Tổng quan về quản trị thông tin 15

1.1 Một số khái niệm chung 15

1.1.1 Khái ni ệm về thông tin 15

1.1.2 Khái niệm về quản trị thông tin 16

1.1.3 Khái niệm về quản trị thông tin trong doanh nghiệp 18

1.1.4 Đặc thù của quản trị thông tin trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 19 1.2 Vai trò của thông tin và quản trị thông tin trong doanh nghiệp 21

1.2.1 Qu ản trị các nguồn lực 21

1.2.2 Tăng cường cạnh tranh 23

1.2.3 Hạn chế các rủi ro 24

1.2.4 Xây dựng chiến lược và dự báo 25

1.3 Các yếu tố tác động đến quản trị thông tin trong doanh nghiệp 25

1.4 Mô hình qu ản trị thông tin hiện đại 27

Trang 4

1.4.1 Vai trò c ủa mô hình quản trị thông tin hiện đại 28

1.4.2 L ợi ích mang lại và những điểm cần lưu ý khi triển khai mô hình 29

1.4.3 Thiết kế mô hình quản trị thông tin hiện đại 30

1.4.4 Các yếu tố đánh giá hiệu quả của mô hình quản trị thông tin 31

1.4.5 Xu hướng xây dựng mô hình quản trị thông tin trên thế giới 33

1.5 Tiểu kết chương 1 34

Chương 2 Thực trạng quy trình quản trị thông tin và một số vướng mắc trong quy trình qu ản trị thông tin tại Công ty cổ phần ô tô KCV Thăng Long 35

2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần ô tô KCV Thăng Long 35

2.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp 35

2.1.2 T ổ chức các phòng ban 36

2.2 Thực trạng quy trình quản trị thông tin trong doanh nghiệp 41

2.2.1 Các lu ồng thông tin trong doanh nghiệp 41

2.2.2 Các kênh truyền tin trong doanh nghiệp 47

2.3 Một số vướng mắc còn tồn tại trong quy trình quản trị thông tin 50 2.4 Quy trình sử dụng thông tin để ra quyết định của lãnh đạo doanh nghiệp 53

2.5 Các y ếu tố tác động đến quản trị thông tin của doanh nghiệp 54

2.5.1 Nhận thức của lãnh đạo 54

2.5.2 Năng lực của nguồn nhân lực 55

2.5.3 Đặc thù môi trường kinh doanh 56

2.6 Đánh giá thực trạng quản trị thông tin tại Công ty cổ phần ô tô KCV Th ăng Long 56

Trang 5

2.6.1 Nh ững ưu điểm 56

2.6.2 Nh ững nhược điểm 57

2.7 Tiểu kết chương 2 58

Chương 3 Đề xuất phương án khắc phục những vướng mắc trong quy trình qu ản trị thông tin tại Công ty cổ phần ô tô KCV Thăng Long và kh ả năng áp dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 59

3.1 Tổ chức bộ máy nhân sự và quy trình làm việc phù hợp với quy trình qu ản trị thông tin 59

3.2 Xây dựng bộ quy tắc ứng xử, hướng dẫn hoạt động nhằm tối ưu cho việc quản trị thông tin trong doanh nghiệp 63

3.2.1 Nguyên t ắc ứng xử trong doanh nghiệp 64

3.2.2 Hướng dẫn thực hàng quy trình bán hàng 66

3.3 Áp d ụng mô hình quản trị thông tin hiện đại cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 69

3.4 Tiểu kết chương 3 70

KẾT LUẬN 71

DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PH Ụ LỤC 81

PHỤ LỤC SẢN PHẨM CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 85

TRONG PHẠM VI LUẬN VĂN 85

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1 Hệ thống quản trị thông tin 19

Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần ô tô KCV Thăng Long 37

Sơ đồ 3 Các luồng thông tin theo đối tượng, mục đích sử dụng thông tin 42

Sơ đồ 4 Quy trình sử dụng thông tin để ra quyết định của các cấp lãnh đạo 54 Sơ đồ 5 Minh hoạ mô hình tổ chức phòng kinh doanh và phân công công việc 61

Biểu đồ 1 Mức độ tiếp cận thông tin qua các kênh thông tin 49

Biểu đồ 2 Các kênh tìm kiếm thông tin 50

Biểu đồ 3 Vấn đề thiếu thông tin để xử lý công việc 51

Biểu đồ 4 Vấn đề tìm kiếm thông tin 52

Biểu đồ 5 Vấn đề nhiễu thông tin 53

Trang 7

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Khi bước sang thế kỷ XXI, nền kinh tế thế giới biến đổi sâu sắc do sự tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ hiện đại Sự biến đổi này diễn ra nhanh chóng cả về cơ cấu, chức năng và phương thức hoạt động:

lực lượng sản xuất xã hội bắt đầu chuyển từ kinh tế tài nguyên sang kinh tế tri

thức, do đó nền văn minh xã hội cũng chuyển từ nền văn minh công nghiệp sang nền văn minh tri thức, xã hội dần chuyển hoá thành xã hội thông tin Nền kinh tế và xã hội Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó Kinh tế tri thức

và xã hội thông tin vừa là công cụ, vừa là cánh cửa mở ra giúp các nước đang phát triển bắt kịp, rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển Chính điều đó

đã và đang đặt ra thách thức trong việc nắm bắt, quản lý và sử dụng nguồn thông tin hiệu quả đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp

Việt Nam nói riêng

Trong quá trình làm việc của mình tại Công ty cổ phần Hướng nghiệp và Phát triển Giáo dục ICANDO, tôi đã có cơ hội tiếp xúc với nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ với các mô hình kinh doanh khác nhau Điển hình như Công ty cổ phần ô tô KCV Thăng Long, tôi nhận thấy còn tồn tại một số vấn đề như: từ phương thức bán hàng truyền thống - một nhân viên bán hàng sẽ phụ trách tất

cả các khâu trong quá trình bán hàng gồm tìm kiếm khách hàng, tư vấn khách hàng, chăm sóc khách hàng, chốt đơn hàng, bán hàng và làm hồ sơ bán hàng, Công ty thường xuyên gặp phải tình trạng bỏ xót thông tin khách hàng; thất lạc

hồ sơ, giấy tờ; nhân viên bán hàng tốt và nhân viên bán hàng chưa tốt có tỉ lệ chênh lệch doanh số cao; nhân viên trong công ty không có thái độ tích cực trong việc chia sẻ, trao đổi thông tin với nhau; việc mở rộng mô hình kinh doanh còn gặp khó khăn do việc tuyển và đào tạo nhân viên kinh doanh mới còn kém, nhân viên mới tiến bộ chậm,… Nhận thức được những tồn tại này,

Trang 8

tôi đã đưa ra đề xuất và hỗ trợ Công ty thay đổi phương thức và quy trình tổ

chức hoạt động nhằm nâng cao sự tương tác, trao đổi thông tin giữa các nhân viên; từ đó tối ưu quy trình quản trị thông tin nhằm mục đích tránh mất mát dữ liệu và tăng hiệu quả kinh doanh, giúp tăng doanh số và mở rộng mô hình kinh doanh cho doanh nghiệp

tin trong doanh nghiệp, chỉ ra những vướng mắc trong quy trình đó và đưa ra

những biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện quy trình quản trị thông tin doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển quy mô kinh doanh ngày

một lớn mạnh

2 Tình hình nghiên c ứu

Trước hết, khi đề cập đến quan hệ giữa quản trị thông tin và công nghệ thông tin, mối quan hệ của quản trị thông tin và công nghệ thông tin trong nền kinh tế thông tin như hiện nay đã được khai thác Bên cạnh đó, tác giả còn đưa

ra những luận chứng thành phần về đội ngũ cán bộ thông tin và vị trí của chức danh nhà lãnh đạo thông tin Từ đó, tác giả đưa ra đề xuất về việc đào tạo, nghiên cứu khoa học, đầu tư và tiêu chuẩn hóa chức danh cán bộ thông tin trong điều kiện ở Việt Nam [6, tr.71] Đây có thể coi là một trong nghiên cứu khá sớm về quản trị thông tin dưới góc nhìn của một chuyên gia thông tin Tuy mới

chỉ dừng lại ở lý thuyết chung, nhưng là một quan điểm quan trọng làm cơ sở

Trang 9

để nghiên cứu ứng dụng về quản trị thông tin và đào tạo người là công tác quản

trị thông tin

Nói về khía cạnh tầm quan trọng của việc quản trị thông tin trong doanh nghiệp, một số cơ sở lý luận của quản trị thông tin, phân tích thực trạng quản

trị thông tin trong doanh nghiệp đã được đưa ra [13, tr.72] Tuy nhiên, trong

phần biện pháp quản trị thông tin, tác giả mới chỉ đưa ra được các bước và tiêu chuẩn để tổng hợp thông tin, chưa có giải pháp cụ thể nào để có thể cải thiện

và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin doanh nghiệp Bên cạnh

đó, nói về vai trò của nhà quản trị thông tin trong doanh nghiệp, thị trường công nghệ thông tin Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên việc ứng

dụng công nghệ thông tin ở các doanh nghiệp khó có thể phát triển nếu như không có quy trình điều hành và quản trị thông tin chuyên nghiệp nếu như thiếu nhân sự giữ vai trò là nhà quản trị thông tin chứ không đơn thuần là người triển khai công nghệ [3, tr.71] Nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở việc phân tích cấu trúc hệ thống thông tin doanh nghiệp và chỉ ra những việc mà nhà quản trị thông tin doanh nghiệp cần phải làm chứ chưa phân tích được thực trạng hệ thống thông tin trong doanh nghiệp và đưa ra những biện pháp cụ thể cả về nhân sự phụ trách quản trị thông tin lẫn phần mềm hỗ trợ quản trị thông tin Cùng chủ

đề này, bàn luận về vai trò của quản trị thông tin kinh tế doanh nghiệp, hoạt động thông tin là một trong ba loại hoạt động quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu không có hoạt động thông tin, doanh nghiệp không thể đứng vững và có được lợi thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh biến động do sự tác động của nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin hiện nay [10, tr.72] Trong bài viết này, tác giả đã phân tích được vai trò quan trọng của quản trị thông tin trong nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin

và vai trò quyết định đến sự thành bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó khẳng định vai trò của chuyên gia thông tin trong doanh

Trang 10

nghiệp và sự cần thiết phải đào tạo ngành quản trị thông tin kinh tế doanh nghiệp

Trên thế giới, cũng đã có những đề tài nghiên cứu về quản trị thông tin trên các khía cạnh và lĩnh vực khác nhau Viết về những cải tiến về hiệu quả

quản trị thông tin trong cấu trúc tổ chức ngành xây dựng, việc quản trị thông tin một cách hiệu quả là rất quan trọng để cải thiện các quy trình sản xuất trong

tổ chức Để đạt được hiệu quả trong quản trị thông tin, cần phải có một cách tiếp cận tổng thể hơn, phù hợp với nhu cầu công nghệ và thông tin của tổ chức với con người, các quy trình và mô hình kinh doanh của doanh nghiệp Điều này sẽ tạo ra sự thay đổi từ phương thức làm việc đơn lẻ sang làm việc theo chiến lược kinh doanh Sau đó, tác giả cũng nhấn mạnh sự thay đổi từ việc quản

lý thông tin (lưu trữ thông tin để khai thác thông tin) đến quản trị thông tin (khai thác thông tin để đạt được lợi thế cạnh tranh trên toàn tổ chức) [20, tr.73] Tuy nhiên luận án này mới chỉ dừng lại trong việc nghiên cứu phê bình các cải

tiến về hiệu quả của quản trị thông tin (IM) trong các tổ chức dựa trên ngành xây dựng

Đề tài thực hành quản trị và chia sẻ thông tin trong quá trình xây dựng

dự án đã đưa ra quan điểm thông tin có thể được xem là một trong những tài

sản quan trọng nhất mà một tổ chức có thể sở hữu Sử dụng đúng cách, thông tin có thể cho phép một tổ chức có thể giao tiếp, vận hành, lập kế hoạch và đưa

ra các quyết định cuối cùng và mang lại lợi ích cho chính tổ chức đó, khách hàng và bất kỳ thực thể nào khác tương tác với nó Mặc dù có nhiều loại hệ

thống, chính sách và thủ tục khác nhau mà một tổ chức có thể triển khai để

quản lý và chia sẻ thông tin của họ nhưng không phải lúc nào cũng được sử

dụng một cách nhất quán và cuối cùng là trải nghiệm và quan điểm của cá nhân trong việc xử lý thông tin Các kết quả từ nghiên cứu cho thấy một số phát hiện quan trọng Điều đầu tiên nói đến thực tế là mặc dù các quy định quản trị thông

Trang 11

tin doanh nghiệp được áp dụng để giải quyết khối lượng và độ phức tạp của thông tin, các thực tiễn này thường được bổ sung bởi các thông lệ quản lý thông tin cá nhân được các bên liên quan thông qua Thứ hai chỉ ra rằng các bên liên quan sở hữu số lượng kinh nghiệm lớn hơn có xu hướng dựa vào việc sử dụng tri thức ẩn của họ để quản lý và chia sẻ thông tin Trong khi các bên liên quan

sở hữu số lượng ít kinh nghiệm hơn có khuynh hướng sử dụng các hình thức tài liệu rõ ràng Cuối cùng, nghiên cứu đã đưa ra giải pháp quản trị thông tin trong quá trình xây dựng dự án áp dụng trong ngành xây dựng [31, tr.74]

Viết về đề tài mô hình hóa hệ thống quản lý thông tin cho Chương trình

Bảo hiểm Y tế Quốc gia ở Ghana, những tồn tại về sự chênh lệch trong việc

tiếp cận thông tin y tế giữa vùng nông thôn và thành thị đã được chỉ ra Điều này đặt ra thách thức trong việc quản trị và phổ cập thông tin Luận án này xem xét các biến ảnh hưởng đến việc quản lý thông tin trong sơ đồ và đề xuất

một mô hình quản lý thông tin để loại bỏ các tắc nghẽn được xác định trong mô hình quản lý thông tin hiện tại Đề tài nghiên cứu bắt đầu bằng cách xem xét lý thuyết về bảo hiểm y tế, quản trị thông tin và cuối cùng là sử dụng phương tiện

kỹ thuật số nhằm phân phối thông tin nông thôn-đô thị Ngoài các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc với các nhân sự chủ chốt trong dự án và quan sát, khảo sát

bằng bảng hỏi đối với nhân viên trong 9 chương trình tại các khu khác nhau để thu thập dữ liệu cho nghiên cứu này Trong việc xác định vấn đề còn tồn tại đối với hệ thống quản lý thông tin hiện tại, một phân tích so sánh được thực hiện giữa mô hình quản trị thông tin hiện tại và hệ thống thế giới thực để xác định các thay đổi cần thiết và cải thiện hệ thống quản trị thông tin hiện tại trong Chương trình bảo hiểm y tế Quốc gia [34, tr.75]

Nhìn chung, chủ đề quản trị thông tin đã được rất nhiều các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu Tuy nhiên, quản trị thông tin chưa được nghiên cứu

một cách độc lập mà đi liền với các ngành nghề và các lĩnh vực có liên quan

Trang 12

khác Điều này cũng đặt ra thách thức đối với việc nghiên cứu chuyên sâu về

quản trị thông tin, nhất là nghiên cứu một cách độc lập, đưa ra một quy trình chung nhất để có thể áp dụng cho các ngành nghề khác, phục vụ cho đời sống con người trong thời đại kinh tế tri thức, xã hội thông tin như hiện nay

3 M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 M ục đích nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm xác định và đánh giá những rào cản cùng những hạn chế trong quy trình quản trị thông tin tại Công ty cổ phần ô tô KCV Thăng Long, trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện quy trình quản trị thông tin, nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao

hiệu quả kinh doanh và phát triển quy mô kinh doanh ngày một lớn mạnh

3.2 Nhi ệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu trên, nghiên cứu này thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hoá các khái niệm về thông tin và quản trị thông tin trong doanh nghiệp nhằm làm cơ sở lý luận nền tảng cho phân tích hệ thống thông tin doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình quản trị thông tin tại Công

ty cổ phần ô tô KCV Thăng Long, qua đó chỉ ra được những vướng mắc còn tồn tại trong quy trình này

- Đề xuất giải pháp khắc phục những vướng mắc trong quy trình quản trị thông tin cho các doanh nghiệp có quy mô tương tự

4 Câu h ỏi nghiên cứu

Với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra ở trên, nghiên cứu tập trung trả lời những câu hỏi chính sau:

Trang 13

Câu hỏi 1: Quản trị thông tin có vai trò như thế nào đối với doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay?

Câu hỏi 2: Những tồn tại và các yếu tố nào tác động đến quy trình quản trị thông tin trong doanh nghiệp vừa và nhỏ với trường hợp điển hình của Công ty

cổ phần ô tô KCV Thăng Long?

Câu hỏi 3: Giải pháp nào để khắc phục những vướng mắc trong quy trình

quản trị thông tin trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam?

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu, tôi chọn đối tượng nghiên cứu là quy trình quản trị thông tin tại Công ty cổ phần ô tô KCV Thăng Long Với việc

chọn đối tượng nghiên cứu này, bằng những phương pháp nghiên cứu cụ thể, tôi có thể chứng minh được việc tổ chức quản trị thông tin hiện tại của Công ty

chưa thực sự phù hợp và còn tồn tại những vướng mắc cần khắc phục để có thể hoàn thiện quy trình quản trị thông tin tối ưu nhất, từ đó đem lại hiệu quả cho kinh doanh

Để phù hợp với đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong phạm vi quản trị thông tin truyền thông và bán hàng của doanh nghiệp - loại thông tin cốt lõi quyết định đến sự thành bại của kinh doanh

và sự phát triển của doanh nghiệp Kết quả của nghiên cứu này được giới hạn trong phạm vi các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam

6 Phương pháp nghiên cứu

Để làm sáng tỏ câu hỏi nghiên cứu, chứng minh được giả thuyết và đạt được mục tiêu nghiên cứu đặt ra, tôi đã sử dụng một số phương pháp như sau:

Thu thập và phân tích tài liệu: Trong quá trình nghiên cứu về đề tài này thì tôi đã tiến hành tìm hiểu các tài liệu, bài báo, các bài nghiên cứu nói về chủ

Trang 14

đề quản trị thông tin trong doanh nghiệp Trong đó tập trung tìm kiếm các tài

liệu phân tích quy trình quản trị thông tin trong doanh nghiệp, các mô hình quản

trị thông tin trong doanh nghiệp Đồng thời cũng tìm hiểu về những mong muốn, những ý tưởng về việc khắc phục những vướng mắc trong quy trình quản

trị thông tin trong doanh nghiệp nhưng còn đang vướng mắc, chưa thực hiện được Từ những tài liệu này, tôi có thể phân tích và tổng kết được hiện trạng chung của quản trị thông tin trong các doanh nghiệp hiện nay Đồng thời có thể học hỏi được các phương thức, cách thức xây dựng quy trình quản trị thông tin nhằm tối ưu hoá hiệu quả quản trị thông tin trong doanh nghiệp Từ đó có thể

chắt lọc được những thông tin, những yếu tố cần thiết để bàn luận, đề xuất đưa

ra phương án khắc phục những vướng mắc trong quy trình quản trị thông tin

tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam hiện nay

Phỏng vấn: Tôi tiến hành khảo sát tại Công ty cổ phần ô tô KCV Thăng Long Với cá nhân cụ thể, tôi tiến hành phỏng vấn 2 trưởng phòng kinh doanh, đội trưởng nhóm kinh doanh và các lãnh đạo doanh nghiệp, giám đốc kinh doanh Bằng phương pháp phỏng vấn, tôi sẽ có cái nhìn khách quan hơn đối với thực trạng quản trị thông tin tại doanh nghiệp này, từ đó tôi có thể nắm bắt

và đánh giá được việc quản trị thông tin như vậy có đem đến hiệu quả cho doanh nghiệp để phục vụ trực tiếp cho quá trình kinh doanh hay chưa? Mặt khác, tôi còn có thể nắm bắt được những tâm tư, nguyện vọng hay những vướng mắc của lãnh đạo doanh nghiệp trong việc quản trị thông tin trong doanh nghiệp

Khảo sát bằng bảng hỏi: Tiến hành lập bảng hỏi sau khi đã phỏng vấn lãnh đạo, trưởng phòng kinh doanh của doanh nghiệp Từ những thông tin, vấn đề thu thập được trong khi phỏng vấn, tôi tiến hành tổng hợp các thông tin, vấn đề

đó thành bảng hỏi nhằm khảo sát nhân viên trong công ty Tôi tiến hành chọn mẫu và thực hiện khảo sát với 41 nhân viên trong Công ty ở tất cả các bộ phận:

Trang 15

kinh doanh, kho vận, kỹ thuật, kế toán, bảo vệ, lễ tân, hành chính, nhân sự Thông qua phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi, những vấn đề còn tồn tại trong

việc tổ chức, lưu trữ và sử dụng thông tin và những khó khăn trong việc chia

sẻ, tiếp thu tri thức trong nội bộ doanh nghiệp sẽ được tìm ra Kết quả thu được sau khảo sát là những vấn đề, những vướng mắc mà nhân viên trong doanh nghiệp gặp phải trong quá trình làm việc do không tổ chức được hệ thống thông tin hay nói cách khác là quy trình quản trị thông tin hiện tại của công ty chưa hiệu quả Từ đây, tôi có thể tổng hợp và đưa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại đó, hoàn thiện quy trình quản trị thông tin một cách

hiệu quả nhất

Để bảng hỏi có độ chính xác cao nhất, tôi tiến hành các phỏng vấn thử nghiệm nhằm hiểu rõ hơn về vấn đề tôi đang nghiên cứu Từ kết quả phỏng vấn thử nghiệm, tôi có thể phân tích sơ bộ và tổng hợp đưa ra các nhóm vấn đề cần thu thập thông tin Trên cơ sở đó, tôi tiến hành xây dựng bảng hỏi khảo sát trên

diện rộng để có thể có được những số liệu chính xác nhất phục vụ cho bài nghiên cứu

Công cụ để thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi tôi sử dụng là Google form Sau khi hoàn thành khảo sát, Google form sẽ giúp tôi đưa ra được con số chính xác nhất cùng với những biểu đồ thể hiện câu trả lời trong bảng hỏi mà người

khảo sát đã làm Ngoài ra, kết quả khảo sát có thể xuất ra file excel để có thể

lọc dữ liệu, phục vụ cho việc phân tích sâu hơn các kết quả khảo sát, từ đây có

những nhận định dựa trên những con số chính xác nhất

7 Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài

Về mặt khoa học, đây là một đề tài mới Kết quả của nghiên cứu này sẽ giúp cho chúng ta có thể có cái nhìn toàn diện hơn trong việc quản trị thông tin doanh nghiệp, nhận biết được những điểm vướng mắc điển hình trong việc quản

Trang 16

trị thông tin doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu còn góp phần bổ sung thêm về

mặt lý luận cho lĩnh vực quản trị thông tin, nhất là quản trị thông tin trong doanh nghiệp mà chủ yếu đi sâu vào loại thông tin truyền thông và bán hàng - thông tin cốt lõi của doanh nghiệp Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu còn là cở

sở để phát triển nghiên cứu các chu trình quản trị thông tin và các phương pháp

để quản trị thông tin trong tương lai

Về mặt ứng dụng, kết quả nghiên cứu còn giúp cho doanh nghiệp hiểu

rõ hơn về quy trình quản trị thông tin trong doanh nghiệp, nhận biết được những điểm còn vướng mắc trong quản trị thông tin Hơn nữa, việc nhận thức được vai trò của quản trị thông tin trong thời đại xã hội thông tin - kinh tế tri thức như hiện nay là rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam có thể đối chiếu kết quả nghiên cứu này với thực trạng tại cơ sở mình, từ đó lựa chọn và

áp dụng các giải pháp phù hợp nhằm cải thiện quy trình quản trị thông tin trong doanh nghiệp mình, lấy cơ sở để thực hiện quản trị tri thức, tạo thế nguồn lực

và thế mạnh cạnh tranh mới trên thị trường, tạo bước đà cho doanh nghiệp phát triển

Trang 17

Chương 1 Tổng quan về quản trị thông tin

1.1 M ột số khái niệm chung

1.1.1 Khái ni ệm về thông tin

Hiện nay, trong đời sống hàng ngày thuật ngữ “thông tin” được sử dụng

và nhắc tới rất nhiều có rất nhiều cách tiếp cận và nhiều cách đưa ra các khái niệm về thông tin Từ Latin “Informatio” là từ gốc của “Information” hiện đại thể hiện thuật ngữ thông tin có thể hiểu theo hai hướng [14, tr.72] Thứ nhất, thông tin nói về một hành động cụ thể để tạo ra một hình dạng Thứ hai, thông tin nói về sự truyền đạt một ý tưởng, một khái niệm hay một biểu tượng Hai hướng hiểu này cùng tồn tại, một hướng nhằm vào sự tạo lập cụ thể, một hướng nhằm vào sự tạo lập kiến thức và truyền đạt Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã hội, khái niệm thông tin cũng ngày một phát triển theo

“Thông tin là sự phản ánh về một vật, một hiện tượng, một sự kiện hay quá trình nào đó của tự nhiên và xã hội thông qua khảo sát trực tiếp hoặc lý giải dán tiếp” [17, tr.73] Trong khái niệm này, thông tin được coi là những gì con người tiếp nhận được từ nhiều dữ liệu khác nhau thông qua quá trình quan sát, nhận xét, tiếp thu và đã được xử lý tạo thành Hay nói cách khác, thông tin bao gồm các giá trị dữ liệu đã được tổ chức sao cho nó mang lại một ý nghĩa cho một đối tượng cụ thể và trong một hoàn cảnh cụ thể Ngoài ra, các khái niệm thông tin dựa trên các quan điểm khác nhau đã được đưa ra Theo quan điểm triết học, thông tin là sự phản ánh của tự nhiên và xã hội trong thế giới vật chất, thể hiện bằng ngôn ngữ, ký hiệu, hình ảnh hay khái quát hơn là bằng tất cả các phương tiện tác động lên giác quan của con người Theo nghĩa hiểu thông

Trang 18

thường, khái niệm thông tin được hiểu là tất cả các sự kiện, sự việc, ý tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người Thông tin hình thành trong quá trình giao tiếp của con người, một người có thể nhận thông tin trực tiếp từ người khác thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, từ các ngân hàng dữ liệu, hoặc từ tất cả các hiện tượng quan sát được trong môi trường xung quanh [17, tr.73]

Khi khoa học công nghệ phát triển đến trình độ cao, trong các lĩnh vực khoa học khác nhau, thuật ngữ thông tin cũng có những cách hiểu khác nhau khi sử dụng Trong lĩnh vực viễn thông, thông tin là toàn bộ hoạt động nhằm mục đích vận chuyển, đảm bảo tính chính xác của các thông điệp Trong lĩnh vực truyền thông đại chúng, thông tin hoạt động chủ yếu dựa trên nội dung của các thông điệp, nhất là khi tiếp xúc và truyền thông tới công chúng Trong lĩnh vực báo chí, thông tin được dùng để nói đến chất liệu ngôn ngữ sống, sự miêu

tả câu chuyện, bằng chứng, chỉ cần nó thể hiện một nhân tố của thực tại [4, tr.71]

Như vậy, trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực sẽ có cách tiếp cận khái niệm thông tin khác nhau Nguyên nhân của sự khác nhau trong việc sử dụng thuật ngữ này là do thông tin là một khái niệm vô hình, không thể sờ mó được Thông tin được người ta nhận biết và bắt gặp chỉ thông qua quá trình hoạt động và thông qua các tác động trừu tượng của nó

1.1.2 Khái niệm về quản trị thông tin

Cũng tương tự như khái niệm về thông tin, khái niệm quản trị thông tin cũng có những cách tiếp cận và cách định nghĩa khác nhau trong từng lĩnh vực Khái niệm quản trị thông tin là áp dụng các nguyên tắc quản trị để mua lại, tổ chức, kiểm soát, phổ biến và sử dụng thông tin một cách hiệu quả trong mọi tổ chức [45, tr.76] Một khái niệm tương tự về quản trị thông tin: quản trị thông

Trang 19

tin là việc quản lý các quá trình thu nhận, tổ chức, sắp xếp, phân phối và sử dụng thông tin [24, tr.73]

Quản trị thông tin là quản trị các quy trình và hệ thống tạo, thu nhận, sắp xếp, lưu trữ, phân phối và sử dụng thông tin Mục tiêu của quản trị thông tin là giúp mọi người và các tổ chức có thể truy cập, xử lý và sử dụng thông tin một cách kịp thời và hiệu quả Điều này giúp cho các tổ chức, doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh và hoạt động có chiến lược hơn Việc quản trị thông tin cũng giúp mọi người hoàn thành tốt nhiệm vụ và tạo ra các thông tin phái sinh khác [22, tr.73]

Có nhiều cách để tiếp cận về quản trị thông tin, trong đó coi thông tin là tri thức và việc định nghĩa được tập trung vào chu trình của việc tổ chức thông tin [5, tr.71] Đồng quan điểm với một số tác giả khác, tác giả đưa ra quan điểm quản trị thông tin có chức năng quản lý thông tin trong suốt vòng đời của nó

Cơ cấu tổ chức có khả năng quản lý các thông tin này trong suốt vòng đời thông tin bất kể từ nguồn nào hay định dạng nào (dữ liệu, tài liệu giấy, tài liệu điện

tử, âm thanh, video,…) và chuyển giao các thông tin đó qua nhiều kênh khác nhau: điện thoại di động và các giao diện web được coi là một cơ cấu tổ chức tốt Do đó, quản trị thông tin là sự thu thập và quản lý thông tin từ một hoặc nhiều nguồn khác nhau và phân phối thông tin đó đến một hoặc nhiều đối tượng thông qua các kênh thông tin khác nhau

Cùng quan điểm trên, khái niệm quản trị thông tin là quá trình thu thập,

xử lý, cập nhật, bảo trì, tìm và phổ biến phục vụ sử dụng các thông tin nhằm đạt được các mục tiêu đề ra bằng các phương tiện và phương pháp của đối tượng thông tin [15, tr.72]

Nhìn chung, khái niệm quản trị thông tin được đưa ra bao gồm cả các quy trình từ đầu vào đến đầu ra của thông tin, đồng thời nhấn mạnh vào giá trị và lợi ích của quản trị thông tin mang lại cho người dùng tin Hay nói cách khác,

Trang 20

quản trị thông tin được coi như là một quy trình kiểm soát đối với vòng đời thông tin

1.1.3 Khái niệm về quản trị thông tin trong doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp hay một tổ chức, quản trị thông tin là việc tổ chức và quản lý thông tin một cách có hệ thống [5, tr.71] Trong đó, đánh giá, xử lý và

tổ chức thông tin dựa trên những tiêu chuẩn của các chuyên gia thông tin, thông qua đó giúp người dùng có thể tiếp cận thông tin một cách dễ dàng Việc tạo lập, tổ chức và sử dụng thông tin sẽ đóng góp vào mục tiêu chung của tổ chức,

ở đó một cá nhân hay một nhóm sẽ phải truy cập và khai thác thông tin họ cần

để giải quyết những công việc hay nhiệm vụ được giao Do dó, quản trị thông tin trong doanh nghiệp là hoạt động quản lý các quy trình tổ chức và các hệ thống, bao gồm các hoạt động như: bổ sung, tạo lập, tổ chức, phân phối và sử dụng thông tin Quản trị thông tin trong một tổ chức thường được nhìn nhận như một chu trình của sáu hoạt động sau:

- Nhận dạng nhu cầu thông tin

- Bổ sung và tạo lập thông tin

- Phân tích và diễn giải thông tin

- Tổ chức và lưu trữ thông tin

- Truy cập và phổ biến thông tin

- Sử dụng thông tin

Như vậy, trong doanh nghiệp, quản trị thông tin cũng bao gồm các chu trình kiểm soát vòng đời của thông tin thông qua các chu trình con trong hoạt động thông tin để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu thông tin của các thành viên trong doanh nghiệp hay trong một tổ chức nói chung

Tuy nhiên, để đáp ứng được nhu cầu thông tin, quản trị thông tin trong doanh nghiệp hiện nay không chỉ là quá trình quản trị thủ công mà còn cần phải

Trang 21

nhờ đến công nghệ và tạo thành một hệ thống quản trị thông tin Với mỗi một lĩnh vực cụ thể thì cần có những hệ thống thông tin chuyên biệt Như vậy, quản trị thông tin là hoạt động kết hợp giữa thông tin, con người và công nghệ trong một tổ chức Do đó, quản trị thông tin là một hoạt động sử dụng công nghệ, kết hợp với các kỹ thuật quản lý để tạo lập và quản trị thông tin phục vụ nhu cầu thông tin của các cá nhân hay tổ chức doanh nghiệp

Sơ đồ 1 Hệ thống quản trị thông tin

1.1.4 Đặc thù của quản trị thông tin trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP chính thức đưa ra định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng

ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người” Các doanh nghiệp cực nhỏ được quy định là có từ 1 đến 9 nhân công, doanh nghiệp có từ 10 đến 49 nhân công được coi là doanh nghiệp nhỏ

Hệ thống

quản trị thông tin

Thu thập và xử lý thông tin

Phân tích thông tin

An ninh thông tin

Trình bày thông tin Tích hợp thông tin

Trang 22

Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam có những đặc điểm cơ bản sau [11, tr.72]:

Thứ nhất, doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam thường gắn với công

nghệ lạc hậu, thủ công

Thứ hai, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các

thành phần kinh tế còn nhiều bất cập

Thứ ba, tiềm lực và năng lực cạnh tranh còn yếu

Từ những đặc điểm trên, có thể khái quát thành những đặc trung cơ bản của doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau:

- Về hình thức sở hữu: có đủ các hình thức sở hữu: nhà nước, tập thể, tư nhân và hỗn hợp

- Về hình thức pháp lý: các doanh nghiệp vừa và nhỏ được hình thành theo Luật doanh nghiệp và những văn bản dưới luật

- Lĩnh vực và địa bàn hoạt động: doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu phát triển ở ngành dịch vụ, thương mại (buôn bán) Lĩnh vực sản xuất chế biến và giao thông còn ít, địa bàn hoạt động chủ yếu ở các thị trấn, thị

tứ và đô thị

- Công nghệ và thị trường: các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu có năng lực tài chính rất thấp, có công nghệ, thiết bị lạc hậu, chủ yếu sử dụng lao động thủ công

- Trình độ tổ chức quản lý và tay nghề của người lao động còn thấp và yếu

Trang 23

Với những đặc điểm và đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, có thể nói việc quản trị thông tin của các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có những điểm đặc thù tương ứng:

- Về nguồn lực thông tin: thông tin trong quá trình sản xuất, kinh doanh lớn

- Về công nghệ quản lý: công nghệ quản lý chưa được áp dụng triệt để, còn lạc hậu hoặc đang quản lý một cách thủ công bằng sổ sách, văn bản

- Về nhân lực: thiếu vắng vị trí của nhà quản trị thông tin trong doanh nghiệp

1.2 Vai trò c ủa thông tin và quản trị thông tin trong doanh nghiệp

1.2.1 Quản trị các nguồn lực

Nguồn lực của một doanh nghiệp bao gồm: nguồn nhân lực, tài sản vật chất và các nguồn lực vô hình [12, tr.72] Các nguồn lực này là nhóm yếu tố quyết định đến khả năng hoạt động của doanh nghiệp, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên thị trường mà trong đó con người là nguồn lực quan trọng nhất Mỗi nguồn lực kể trên, trong từng thời kỳ, đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành Chính vì vậy, lãnh đạo doanh nghiệp hay nhà quản trị các cấp, đặc biệt là nhà quản trị cấp cao luôn luôn phải có thông tin về các nguồn lực hiện tại để tạo tiềm năng phân tích và đánh giá chặt chẽ tận dụng đúng mức các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp,

từ đó tạo lợi thế trong cạnh tranh lâu dài Khi đó, vai trò của thông tin và quản trị thông tin trong quản trị các nguồn lực được thể hiện rõ hơn bao giờ hết:

Đối với nguồn nhân lực, con người là yếu tố cốt lõi trong mọi hoạt động

của doanh nghiệp, quyết định đến sự thành bại của các doanh nghiệp, các tổ

Trang 24

chức Trong nội bộ doanh nghiệp, nguồn nhân lực là yếu tố cực kỳ quan trọng

vì mọi quyết định liên quan đến quá trình quản trị chiến lược đều do con người quyết định, khả năng cạnh tranh trên thị trường mạnh hay yếu,… đều xuất phát

từ con người Vì vậy, thông tin và hệ thống quản trị thông tin về nhân lực là khía cạnh đầu tiên trong các nguồn lực mà các nhà quản trị, các chủ doanh nghiệp cần chú ý và thực hiện Bên cạnh đó, việc quản trị tốt các thông tin về nhân sự là bước đầu giúp cho doanh nghiệp có thể quản trị được nguồn tri thức của doanh nghiệp mình, tránh tình trạng chảy máu chất xám trong doanh nghiệp

Đối với nguồn lực vật chất, bao gồm những yếu tố như: vốn sản xuất, nhà

xưởng máy móc thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trường kinh doanh,… Mỗi doanh nghiệp có các đặc trưng về các nguồn lực vật chất riêng, tuỳ thuộc vào lĩnh vực và mô hình kinh doanh của từng doanh nghiệp, trong đó

có cả điểm mạnh và điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành Việc

tổ chức và quản trị tốt thông tin liên quan đến nguồn lực vật chất giúp cho các nhà quản trị và các chủ doanh nghiệp có thể phân tích và đánh giá đúng mức các nguồn lực vật chất Đây là cơ sở quan trọng giúp cho nhà quản trị các doanh nghiệp hiểu được các nguồn lực vật chất tiềm tàng và những hạn chế đang còn tồn tại của các nguồn lực vật chất hiện tại để có các quyết định quản trị phù hợp với thực tế như: khai thác tối đa các nguồn vốn bằng tiền và nguồn vốn cơ sở vật chất hiện có, lựa chọn và huy động các nguồn vốn bên ngoài khi thực sự có nhu cầu, chọn đối tượng cần hợp tác nhằm tăng quy mô nguồn lực vật chất, thực hiện dự trữ một tỉ lệ cần thiết để đảm bảo khả năng đương đầu (phòng thủ hoặc tấn công) với các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước

Đối với các nguồn lực vô hình, đó là các nguồn lực khác mà con người chỉ

nhận diện được qua các tri giác Nguồn lực này có thể là thành quả chung của các thành viên trong tổ chức doanh nghiệp hoặc một cá nhân cụ thể và ảnh

Trang 25

hưởng đến các quá trình hoạt động của doanh nghiệp Nguồn lực vô hình thể hiện quan nhiều yếu tố và nhà quản trị các cấp cần có đủ kiến thức cơ bản mới

có thể nhận thức rõ sự hiện diện và biết được tầm quan trọng của nguồn lực này Nguồn lực vô hình bao gồm nhiều yếu tố như:

- Tư tưởng chủ đạo trong triết lý kinh doanh

- Chiến lược và chính sách kinh doanh thích nghi với môi trường

- Cơ cấu tổ chức hữu hiệu

- Uy tín trong lãnh đạo của nhà quản trị các cấp

- Uy tín doanh nghiệp trong quá trình phát triển

- Uy tín và thị phần nhãn hiệu sản phẩm trên thị trường

- Sự tín nhiệm và trung thành của khách hàng

- Uy tín của người chào hàng

- Ý tưởng sáng tạo của nhân viên

- Văn hoá tổ chức bền vững

- Vị trí giao dịch của doanh nghiệp theo khu vực địa lý,…

Tuỳ theo tiềm lực sẵn có, quy mô và giá trị những nguồn lực vô hình của mỗi doanh nghiệp có sự khác nhau và thay đổi theo thời gian Chính vì vậy, thách thức đặt ra đối với các nhà quản trị và lãnh đạo doanh nghiệp là cần phải quản trị thông tin của nhóm nguồn lực vô hình sao cho chính xác và hiệu quả

để có được đánh giá đúng mức về nguồn lực vô hình, tránh đánh mất các lợi thế sẵn có của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.2.2 Tăng cường cạnh tranh

Thông tin và quản trị thông tin trong doanh nghiệp có vai trò tăng cường sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Việc quản trị thông tin tốt giúp các nhà quản trị, lãnh đạo doanh nghiệp điều hành hoạt động doanh nghiệp một cách có hiệu quả hơn, giúp cắt giảm được chi phí không cần thiết, làm giảm giá thành sản

Trang 26

phẩm, từ đó giúp tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm được bán ra Hơn nữa, một

hệ thống thông tin được quản trị tốt cũng giúp rút ngắn và liên kết khoảng cách giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp

Bên cạnh đó, nhận biết được tầm quan trọng của thông tin và quản trị thông tin trong xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức như hiện nay, việc doanh nghiệp sở hữu một hệ thống quản trị thông tin tốt, giúp nắm bắt nhanh được tình hình thị trường, quản lý được các nguồn lực trong doanh nghiệp cũng tạo cho doanh nghiệp những lợi thế đặc biệt, nắm bắt cơ hội và hiểu được thách thức, tăng cường tính cạnh tranh với các đối thủ khác cùng ngành nghề

1.2.3 H ạn chế các rủi ro

Một doanh nghiệp hay tổ chức có hệ thống quản trị thông tin tốt sẽ hạn chế được các rủi ro có thể xảy đến trong quá trình sản xuất, kinh doanh bằng cách:

Đối với nội bộ, việc ghi chép, tổ chức và quản lý được thông tin nội bộ,

các tình huống kinh nghiệm nhận thức được trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản trị được các nguồn tri thức trong doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp có được đà phát triển, có phương án giải quyết các tình huống tương tự

đã xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh một cách nhanh chóng, kịp thời, tiết kiệm được thời gian và chi phí

Đối với môi trường ngoài doanh nghiệp, việc có được một hệ thống quản

trị thông tin tốt giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhanh chóng, kịp thời các xu hướng biến đổi của thị trường, giúp các nhà lãnh đạo doanh nghiệp có được cái nhìn toàn diện về tình hình thị trường, từ đó đưa ra được dự báo về các rủi ro

mà doanh nghiệp có thể gặp phải Qua đó, lãnh đạo doanh nghiệp hay các nhà quản trị có thể đưa ra các phương án xử lý thích hợp, hạn chế rủi ro hoặc giảm thiểu tối đa hậu quả mà các vấn đề rủi ro có thể mang lại

Trang 27

1.2.4 Xây d ựng chiến lược và dự báo

Một hệ thống quản trị thông tin đầy đủ sẽ giúp cho các nhà quản trị của doanh nghiệp có bức tranh toàn cảnh về tình hình sản xuất, kinh doanh, tài chính… của doanh nghiệp, từ đó có thể ra những quyết định kinh doanh phù hợp, đúng đắn và có hiệu quả Từ đó, lãnh đạo doanh nghiệp hay các nhà quản trị có được cơ sở căn cứ để dự báo tình hình diễn biến của thị trường để có thể xây dựng được những chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh một cách phù hợp hoặc có thể dự báo được những rủi ro có thể gặp phải trong quá trình phát triển để có phương án xử lý và hạn chế hậu quả

1.3 Các yếu tố tác động đến quản trị thông tin trong doanh nghiệp

Như đã phân tích, hệ thống thông tin và quản trị thông tin có vai trò quan trọng trong việc quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp, có vai trò tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên, việc quản trị thông tin phải chịu một số tác động khách quan, chủ quan trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Có thể tóm lược ba yếu tố chính tác động đến quản trị thông tin trong doanh nghiệp [30, tr.74] Cụ thể:

Thứ nhất, đó là nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp Nhận thức của lãnh đạo có tác động lớn đối với hệ thống thông tin và quản trị thông tin Từ việc nhận thức được vai trò quan trọng của quản trị thông tin trong doanh nghiệp, lãnh đạo doanh nghiệp mới có thể có nhận biết đúng đắn về chức năng của quản trị thông tin và coi quản trị thông tin là một việc không thể thiếu trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 28

Thứ hai, đó là năng lực của nguồn nhân lực Các nhân viên trong công ty cần phải có kiến thức và các kỹ năng cần thiết trong việc quản trị và khai thác

hệ thống thông tin Từ đó, nhờ sự hỗ trợ của công nghệ thông tin kết hợp với kiến thức và kỹ năng của từng nhân viên, việc quản trị và khai thác hệ thống thông tin mới thực sự hiệu quả và mang lại những bước tiến rõ rệt trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ ba, đó là đặc thù của môi trường kinh doanh Mỗi doanh nghiệp có một mô hình kinh doanh khác nhau Chính vì vậy, sự phù hợp của hệ thống thông tin và quản trị thông tin đối với mô hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là cực kỳ quan trọng Bên cạnh đó, có một số yếu tố chung cần đảm bảo trong việc quản trị thông tin trong mọi doanh nghiệp như sau:

- Độ chính xác: Mức độ phản ánh chân thực tình trạng kinh doanh của doanh nghiệp thông qua quản trị thông tin

- Sự phù hợp với mô hình kinh doanh: Mức độ mà quản trị thông tin phù hợp với mục tiêu kinh doanh, có tác dụng hỗ trợ và bổ sung cho quá trình kinh doanh

- Năng lực của nhân viên: Mức độ kiến thức và kỹ năng nhân viên trong doanh nghiệp cần có để sử dụng và duy trì quản trị thông tin

- Mức độ phức tạp: Mức độ liên kết giữa các phần trong hệ thống quản trị thông tin với nhau để thực hiện một chức năng, nhiệm vụ chung

- Kiểm soát: Mức độ mà hệ thống quản trị thông tin có thể kiểm soát, kiểm tra thông tin đầu vào, thay đổi hoặc xoá thông tin trong hệ thống, kiểm soát vòng đời thông tin của hệ thống

Trang 29

- Phương hướng: Mức độ thiết kế, phát triển, triển khai và bảo trì

hệ thống được định hướng theo một lộ trình hoặc chính sách cụ thể

- Tài liệu hướng dẫn: Mức độ cung cấp thông tin (điện tử hoặc trên giấy) chi tiết cách thức hệ thống được vận hành, sử dụng, hỗ trợ và bảo trì

- Hiệu quả: Mức độ mà hệ thống vận hành theo cách hiệu quả, năng suất và hữu ích

- Sự thân thiện: Mức độ mà nhân viên trong doanh nghiệp có thể học nhanh và dễ dàng sử dụng

Ngoài ra, việc quản trị thông tin trong doanh nghiệp còn chịu tác động bởi yếu tố cơ sở vật chất: hệ thống máy chủ, máy trạm, phần cứng, phần mềm Khi cơ sở vật chất chưa tốt dẫn đến ảnh hưởng xấu tới quá trình quản trị thông tin trong doanh nghiệp Và ngược lại, việc đảm bảo cơ sở vật chất có chất lượng tốt là yếu tố thúc đẩy và đảm bảo cho việc quản trị thông tin trong doanh nghiệp một cách hiệu quả

1.4 Mô hình qu ản trị thông tin hiện đại

Trong bài viết “Khám phá hệ thống thông tin quản trị: Cách thức kinh doanh từ xa”, nhóm tác giả đã chỉ ra vai trò, lợi ích và một số mặt cần cân nhắc, thiết kế và truy cập hệ thống quản trị thông tin trong mô hình quản trị thông tin hiện đại của Mỹ và Châu Âu [29, tr.74] Cụ thể:

Trước hết, quản trị thông tin là một cách tiếp cận có tổ chức để nghiên cứu nhu cầu thông tin của các nhà quản trị trong doanh nghiệp ở các cấp độ khác nhau trong việc đưa ra các quyết định vận hành doanh nghiệp, chiến thuật và chiến lược kinh doanh Mục tiêu của hệ thống quản trị thông tin là thiết kế và thực hiện các quy trình sản xuất, quy trình vận hành và cung cấp định kỳ các báo cáo chi tiết phù hợp một cách chính xác, nhất quán và kịp thời

Trang 30

Trong một hệ thống quản trị thông tin hiện đại, hệ thống máy tính liên tục thu thập dữ liệu liên quan, cả từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Những

dữ liệu này được xử lý, tích hợp và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu tập trung (hoặc kho dữ liệu) Các dữ liệu này được cập nhật liên tục và cung cấp cho tất cả những người có thẩm quyền truy cập nó, dưới dạng phù hợp với mục đích của

họ

Hệ thống quản trị thông tin là phương pháp sử dụng công nghệ để giúp tổ chức quản trị nguồn nhân lực tốt hơn và đưa ra quyết định quản trị Người quản trị doanh nghiệp sử dụng hệ thống thông tin quản trị để thu thập và phân tích thông tin về các khía cạnh khác nhau của tổ chức, chẳng hạn như nhân sự, tình hình kinh doanh, quản lý kho hàng, sản xuất hàng hoá,… Hệ thống quản trị thông tin có thể được sử dụng để đánh giá hiệu suất của toàn bộ tổ chức, các bộ phận nhất định hoặc thậm chí là các cá nhân Các hệ thống quản trị khác như quản trị chuỗi cung ứng và quản trị dự án thường được bao gồm trong hệ thống quản trị thông tin chung

1.4.1 Vai trò của mô hình quản trị thông tin hiện đại

Viết về vai trò của hệ thống quản trị thông tin này, nhóm tác giả đã đưa ra

3 vai trò chính của hệ thống quản trị thông tin:

Thứ nhất, đó là vai trò thu thập, tập hợp, lưu trữ và đưa vào sử dụng dữ

liệu cho doanh nghiệp Do đó, bằng cách truy cập vào dữ liệu kinh doanh, người quản trị và người ra quyết định điều hành doanh nghiệp có thể xác định được các xu hướng và tầm nhìn chiến lược trong kinh doanh, việc mà dữ liệu thô không thực hiện được Hệ thống quản trị thông tin cũng giúp chạy mô phỏng dựa trên các trình điều khiển chính của hiệu xuất kinh doanh Điều này cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp chạy các kịch bản dựa trên dữ liệu kinh doanh mà hệ thống cung cấp

Trang 31

Thứ hai, đó là vai trò báo cáo thường xuyên Hệ thống quản trị thông tin

có thể được sử dụng để cải thiện tính chính xác và đầy đủ của báo cáo tài chính

và báo cáo hiệu suất Điều này giúp các nhà quản trị có thể theo dõi và thực hiện các quyết định mang tính chiến lược một cách chính xác và hiệu quả

Thứ ba, đó là vai trò hỗ trợ ra các quyết định chiến lược Việc ra những

quyết định mang tính chiến lược luôn được đánh giá là công việc khó khăn hơn

so với việc hoạch định chiến lược do thiếu thông tin để dự đoán tình hình kinh doanh trong tương lai Hệ thống quản trị thông tin và hệ thống kinh doanh cho phép các nhà quản trị sử dụng các số liệu và dự báo để phát hiện xu hướng trong dữ liệu kinh doanh đã được thu thập trong hệ thống

1.4.2 Lợi ích mang lại và những điểm cần lưu ý khi triển khai mô hình

Viết về lợi ích và một số mặt cần cân nhắc khi triển khai hệ thống quản trị thông tin, các tác giả cho rằng hệ thống quản trị thông tin trong trường hợp được triển khai và sử dụng một cách một cách chính xác có thể mang lại hiệu quả rất cao và cải thiện hiệu suất của doanh nghiệp Trong thị trường kinh doanh, điều này tương đương với việc doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tốt Ngoài ra, với sự trợ giúp của hệ thống quản trị thông tin trong việc chăm sóc khách hàng, các nhân viên làm nhiệm vụ này có thể cung cấp cho khách hàng của họ những dịch vụ tốt hơn, cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng Đây cũng là một lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh mà hệ thống quản trị thông tin có thể mang lại Cuối cùng, việc sử dụng hệ thống quản trị thông tin một cách phù hợp, các nhà quản trị doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định kinh doanh một cách hiệu quả hơn và có tác động tích cực, thúc đẩy lợi nhuận của công ty

Mặc dù hệ thống quản trị thông tin có thể mang lại rất nhiều lợi ích nhưng nếu không được triển khai và sử dụng một cách chính xác sẽ dẫn đến tình trạng

Trang 32

lạm dụng hoặc xảy ra lỗi trong quá trình triển khai Một số nhà quản trị doanh nghiệp đã phạm sai lầm khi cho rằng khi họ đã tìm thấy hệ thống quản trị thông tin phù hợp nhất và đưa nó lên mạng, tất cả các nhu cầu thông tin của họ sẽ được giải quyết Tuy nhiên, mặc dù hệ thống quản trị thông tin có thể giảm thiểu lỗi thông tin do con người nhưng hệ thống quản trị thông tin không thể loại bỏ hoàn toàn các lỗi đó Việc tập huấn và đào tạo nâng cao năng lực thông tin định kỳ về cách sử dụng và tối ưu hoá hệ thống quản trị thông tin là cần thiết

để doanh nghiệp có thể khai thác được tối đa hiệu quả và lợi ích mà hệ thống quản trị thông tin mang lại

Công nghệ thông tin là một phần không thể thiếu trong hệ thống quản trị thông tin Sự am hiểu về công nghệ thông tin của các nhà quản trị có vai trò quyết định sự hiệu quả trong việc sử dụng hệ thống quản trị thông tin Người quản trị doanh nghiệp am hiểu về công nghệ sẽ biết cách và thời điểm thích hợp áp dụng công nghệ trong hệ thống quản trị thông tin Từ đó, người quản trị doanh nghiệp có thể xác định được thông tin nào là cần thiết và biết cách truy cập thông tin đó, chuyển đổi thông tin đó thành những thông tin phái sinh có hiệu quả trong kinh doanh và có thể đưa ra các quyết định chính xác nhất dựa trên những thông tin đã thu nhận được từ hệ thống

1.4.3 Thiết kế mô hình quản trị thông tin hiện đại

Viết về việc thiết kế hệ thống quản trị thông tin, theo các tác giả, khi thiết

kế hệ thống quản trị thông tin cần xem xét nhu cầu sử dụng hệ thống quản trị thông tin ở cả cấp chiến thuật và cấp chiến lược Nếu không xây dựng được một hệ thống quản trị thông tin hiệu quả, việc đánh giá hiệu quả của hệ thống

sẽ gặp khó khăn Có một số yếu tố quan trọng cần chú ý khi thiết kế hệ thống quản trị thông tin như sau:

Trang 33

Truy cập mở: Truy cập mở có nghĩa là doanh nghiệp có thể dễ dàng tích

hợp hệ thống quản trị thông tin với các hệ thống khác hiện có trong doanh nghiệp Một hệ thống quản trị thông tin cho phép truy cập mở vào kiến trúc hệ thống của nó cho phép doanh nghiệp điều chỉnh hệ thống một cách chủ động,

dễ dàng hơn để phù hợp với doanh nghiệp mình Truy cập mở sẽ giúp doanh nghiệp có thể giảm chi phí bảo trì hệ thống

hệ thống hiện có của doanh nghiệp Một hệ thống quản trị thông tin tốt là hệ thống có thể dễ dàng tích hợp với các hệ thống cũ, do đó cho phép doanh nghiệp duy trì các hệ thống cũ mà họ đã đầu tư

Khả năng mở rộng: Không phải tất cả các doanh nghiệp đều có nhu cầu

có một hệ thống quản trị thông tin đầy đủ Vì vậy, cần cân nhắc đến khả năng

mở rộng của hệ thống quản trị thông tin khi thiết kế Các doanh nghiệp nhỏ có thể có nhu cầu trong việc quản trị thông tin ít hơn Tuy nhiên, theo thời gian và

sự phát triển của doanh nghiệp, nhu cầu về quản trị thông tin ngày càng tăng,

vì vậy đòi hỏi hệ thống quản trị thông tin cần có các tính năng bổ sung và khả năng quản trị cơ sở dữ liệu lớn hơn Một hệ thống quản trị thông tin có khả năng mở rộng hỗ trợ cho doanh nghiệp có thể phát triển mà không tốn thêm khoản chi phí đầu tư cho hệ thống

1.4.4 Các yếu tố đánh giá hiệu quả của mô hình quản trị thông tin

Có 5 yếu tố để đánh giá hiệu quả của mô hình quản trị thông tin là tính kịp thời, tính chính xác, tính nhất quán, tính đầy đủ và tính phù hợp Hiệu quả của

mô hình quản trị thông tin bị giảm sút khi một hoặc nhiều yếu tố này bị xâm phạm Cụ thể:

Trang 34

Tính kịp thời: Mô hình quản trị thông tin nên được thiết kế để có thể đưa

ra báo cáo cho các nhà quản trị Mô hình có thể nhanh chóng thu thập và xử lý

dữ liệu, tóm tắt kết quả và có thể điều chỉnh, sửa lỗi kịp thời

khiển tự động và thủ công Trong đó, thông tin ngoài việc được thu thập và xử

lý tự động còn phải qua sự giám sát, kiểm tra và chỉnh sửa của cán bộ điều khiển hệ thống Như vậy, độ chính xác của thông tin trong toàn bộ hệ thống sẽ được kiểm soát, giảm rủi ro, sai sót

hệ thống cần được xử lý một cách thống nhất Sự khác biệt trong cách thu thập

và báo cáo dữ liệu có thể làm sai lệch thông tin được đưa ra Ngoài ra, do quy trình thu thập và báo cáo dữ liệu sẽ có sự thay đổi theo thời gian, các nhà quản trị cần phải thiết lập các quy trình phù hợp để cho phép sự thay đổi trong hệ thống Các quy trình này cần được xác định rõ ràng và được ghi lại, truyền đạt

rõ ràng cho nhân viên phụ trách và đi kèm với nó là một hệ thống giám sát hiệu quả

một bản báo cáo để có thể ra quyết định điều hành doanh nghiệp Các báo cáo nên được thiết kể một cách mạch lạc, chính xác và đầy đủ thông tin, tránh tình trạng dư thừa và quá tải thông tin không cần thiết

có tính phù hợp Mô hình quản trị thông tin phải phù hợp để hỗ trợ cấp quản lý

sử dụng những thông tin trong hệ thống một cách hiệu quả nhất Mức độ phù hợp và mức độ chi tiết của thông tin cần phải làm thoả mãn nhu cầu thông tin của các nhà quản trị doanh nghiệp các cấp như ban giám đốc, quản lý điều hành, quản lý cấp trung hoặc quản lý cấp bộ phận,… trong việc thực hiện công việc của họ

Trang 35

1.4.5 Xu hướng xây dựng mô hình quản trị thông tin trên thế giới

Trong nghiên cứu của mình, các tác giả đã thống kê được 3 xu hướng tiêu biểu trong việc xây dựng mô hình quản trị thông tin trên thế giới như sau:

Thứ nhất, chức năng của mô hình quản trị thông tin cần hướng đến là chức

năng lập kế hoạch phát triển nguồn lực cho doanh nghiệp để tăng cường tính sẵn có của thông tin trong doanh nghiệp Với sự toàn cầu hoá của kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đã tìm cách cải thiện khả năng thu thập và báo cáo thông tin của mô hình phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản trị Lập

kế hoạch nguồn lực cho doanh nghiệp bằng cách sử dụng một hệ thống máy tính để ghi lại toàn bộ hệ thống thông tin của doanh nghiệp một cách hiệu quả

Thứ hai, một xu hướng khác trong việc phát triển mô hình quản trị thông

tin là khả năng kết nối giữa các doanh nghiệp phục vụ cho mục đích kinh doanh Các doanh nghiệp sản xuất có thể rút ngắn chuỗi cung ứng của họ bằng cách

sử dụng trao đổi dữ liệu điện tử để chuyển các thông tin cần thiết từ doanh nghiệp của mình tới đối tác Bên cạnh đó, mô hình cũng có thể cho phép các doanh nghiệp chuyển tiền thông qua một số tài khoản ngân hàng, tạo ra một quy trình thanh toán hoá đơn và mua vật liệu nhanh hơn, tiết kiệm được thời gian và công sức Mô hình quản trị thông tin cần đảm bảo rằng các nhà quản trị doanh nghiệp có thể nắm được các thông tin thích hợp phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, cho phép họ xem xét và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Thứ ba, xu hướng của mô hình quản trị thông tin là khả năng sử dụng công

cụ để khai thác và thu thập thông tin liên quan đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng và các xu hướng kinh tế khác Điều này cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra mục tiêu và định hướng cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai Hầu hết các mô hình quản trị thông tin cũng có các công cụ dự báo xu hướng cho phép các doanh nghiệp mới trên thị trường

Trang 36

có thể hoạt động hiệu quả hơn và thu về lợi nhuận cao hơn Các doanh nghiệp

có thể sử dụng số liệu nội bộ của họ trong hệ thống để đo lường hiệu quả của các kỹ thuật khai thác dữ liệu bên ngoài thị trường

1.5 Tiểu kết chương 1

Như vậy, chương 1 đã trình bày, dẫn dắt từ khái niệm thông tin, quản trị thông tin, quản trị thông tin trong doanh nghiệp, đặc thù của quản trị thông tin trong doanh nghiệp vừa và nhỏ đến vai trò của quản trị thông tin trong doanh nghiệp Chương này đã tập trung trả lời cho câu hỏi “Quản trị thông tin có vai trò như thế nào đối với doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay?” Bên cạnh đó, chương 1 còn đưa ra được mô hình quản trị thông tin hiện đại tiêu biểu trên thế giới và xu hướng xây dựng mô hình quản trị thông tin mà các doanh nghiệp trên thế giới đang hướng đến

Trang 37

Chương 2 Thực trạng quy trình quản trị thông tin và một số vướng mắc trong quy trình qu ản trị thông tin tại Công ty cổ phần ô tô KCV Thăng Long

2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần ô tô KCV Thăng Long

2.1.1 Thông tin chung v ề doanh nghiệp

Công ty cổ phần ô tô KCV Thăng Long là công ty kinh doanh mặt hàng

là các loại xe tải với nhiều dòng xe khác nhau, là đại lý xe tải ISUZU chính hãng

Công ty cổ phần ô tô KCV Thăng Long được thành lập ngày 06/04/2011

có trụ sở chính tại: Km 6 đường Bắc Thăng Long – Nội Bài, xã Nam Hồng, huyện Đông Anh, TP Hà Nội

Tự hào là đại diện phân phối và bảo hành chính hãng các sản phẩm ô tô tải từ tập đoàn ô tô tải hàng đầu thế giới – ISUZU, cùng với đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư ô tô được đào tạo chính quy trong nước và tại chính hãng ISUZU, Công ty đã khẳng định được thương hiệu của mình trong lĩnh vực cung cấp dòng xe tải nhẹ – trung – nặng, xe chuyên dùng, trên thị trường trong nước và quốc tế

Lĩnh vực kinh doanh chính:

Công ty được tập đoàn ISUZU lựa chọn là đại diện phân phối và bảo hành chính thức tại Việt Nam với các sản phẩm nhập khẩu chất lượng hàng đầu, cấu hình xe phù hợp với nhu cầu sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều khách hàng trên mọi miền đất nước, giá bán cạnh tranh cùng chế độ bảo hành

uy tín có sự hỗ trợ của các chuyên gia kỹ thuật của ISUZU

Các dòng sản phẩm xe Công ty cung cấp bao gồm:

- Xe đầu kéo 4×2, 6×2 và 6×4

Trang 38

- Xe Cabin Chassi tải thùng và xe tải thùng 4×2, 6×2, 6×4, 8×2, 8×4 và 10×4

- Xe trộn bê tông 4×2, 6×4, 8×4

- Các dòng xe chuyên dụng khác: xe téc dầu, xe chở rác,…và các dòng

xe Sơ mi rơ mooc CIMC

Với phương châm hoạt động: “Đẳng cấp – An toàn – Hiệu quả”, Công ty

hy vọng sẽ làm hài lòng Quý khách hàng Với đội ngũ nhân viên kinh doanh trẻ trung, năng động, đội ngũ kỹ thuật bảo hành được đào tạo bài bản tại nhà máy ISUZU có kinh nghiệm lâu năm, tay nghề vững vàng với trang thiết bị hiện đại, dịch vụ phụ tùng chính hãng và đầy đủ nhằm đáp ứng nhu cầu thay thế trong suốt quá trình sử dụng xe

Thông tin liên hệ: Công ty Cổ Phần KCV Thăng Long

Công ty cổ phần ô tô KCV Thăng Long hiện nay có 09 bộ phận chính Đó

là ban giám đốc, bộ phận kho vận, bộ phận kỹ thuật, bộ phận kế toán, bộ phận bán hàng, bộ phận bảo vệ - lễ tân, bộ phận bếp – hậu cần

Trang 39

Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần ô tô KCV Thăng Long

Ban giám đốc gồm có Giám đốc điều hành và Giám đốc kinh doanh Giám đốc điều hành có vai trò quan trọng, đồng hành trong mỗi hoạt động của Công

ty như hoạch định, quản trị, nhân sự, tài chính, kiểm soát, Đối với nhiệm vụ

hoạch định, Giám đốc điều hành phối hợp với ban điều hành xây dựng tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, mục tiêu dài hạn; điều hành các phòng/ban trong Công ty để xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu cho từng bộ phận nhằm đảm bảo mục tiêu chung của Công ty Đối với nhiệm vụ quản trị, Giám đốc điều hành là người giám sát các dự án mà Công ty đang thực hiện, đưa ra quyết định và đề

Bộ

phận

kế toán

Bộ

phận Kinh doanh

Bộ

phận Hành chính – nhân

sự

Phòng kinh doanh 1 Phòng kinh doanh 2

Trang 40

xuất đúng đắn những giải pháp, chiến lược, với ban điều hành, xây dựng hệ

thống quy trình, quy định cấp công ty và các bộ phận; đảm bảo hệ thống quản

trị được cập nhật và hoạt động hiệu quả Bên cạnh đó, Giám đốc điều hành cũng

là người xây dựng kế hoạch nhân sự, nguồn nhân sự dài và ngắn hạn; trực tiếp tham gia tuyển dụng nhân sự cho Công ty; xây dựng cơ chế lương, khen thưởng phù hợp với chiến lược và mục tiêu của Công ty Giám đốc điều hành còn là người xây dựng hệ thống kiểm soát hoạt động cho Công ty, xây dựng bộ máy

và tổ chức hệ thống kiểm soát đã được phê duyệt

Bên cạnh Giám đốc điều hành, ban giám đốc còn có Giám đốc kinh doanh

phụ trách mảng marketing, bán hàng và phát triển thị trường Đối với việc marketing, Giám đốc kinh doanh chỉ đạo và giám sát việc xây dựng kế hoạch,

mục tiêu marketing ngắn và dài hạn, đánh giá định kỳ các kênh marketing cho sản phẩm, dịch vụ của Công ty; chỉ đạo công tác xây dựng, triển khai các kế

hoạch marketing nhằm đẩy mạnh thương hiệu của Công ty trên thị trường; định kỳ đánh giá và điều chỉnh kế hoạch hoạt động marketing Trong việc kinh doanh, Giám đốc kinh doanh định hướng việc tổ chức xây dựng và phát triển các kênh bán hàng cho Công ty, phối hợp với ban điều hành để hoạch định, xây dựng tiêu chuẩn cho từng kênh bán hàng; thiết lập và duy trì mối quan hệ đối

nội, đối ngoại liên quan đến quá trình hoạt động, kinh doanh của Công ty nhằm

tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanh; đánh giá và theo dõi hiệu quả hoạt động của từng kênh bán hàng Bên cạnh đó, giám đốc kinh doanh còn giữ vai trò hoạch định chiến lược nhập hàng hoá phù hợp với chiến lược kinh doanh của Công ty trong từng thời kỳ; tổ chức, điều hành mọi hoạt động xuất – nhập hàng, quản lý kho vận Giám đốc kinh doanh còn có trách nhiệm chủ trì

việc xây dựng, duy trì, cập nhật việc thực hiện các quy trình kinh doanh trong toàn Công ty nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ cho Công ty; chủ trì việc nghiên

cứu các vấn đề liên quan đến bán hàng; nghiên cứu hoàn thiện, cải tiến chất

Ngày đăng: 03/04/2023, 08:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Vũ Văn Nh ậ t (2011), “Mấ y suy ngh ĩ bướ c đầ u v ề s ự c ầ n thi ế t đà o t ạ o đạ i h ọ c "Qu ả n tr ị thông tin kinh t ế doanh nghi ệp”, K ỷ y ế u H ộ i th ả o Khoa h ọ c M ộ t ch ặ ng đườ ng đà o t ạ o và nghiên c ứ u khoa h ọ c thông tin – th ư vi ệ n, tr. 386-389 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy suy nghĩ bước đầu về sự cần thiết đào tạo đại học "Quản trị thông tin kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: Vũ Văn Nh ậ t
Năm: 2011
11. Nguy ễ n Th ị H ả i Ninh (2012), “Doanh nghi ệ p v ừ a và nh ỏ ở Vi ệ t Nam trong b ố i c ả nh kh ủ ng ho ả ng kinh t ế toàn c ầu”, Lu ậ n văn ThS ngành:Kinh tế chính trị, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp vừa và nhỏở Việt Nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Tác giả: Nguy ễ n Th ị H ả i Ninh
Năm: 2012
12. Lê Thị Bích Ngọc (2018), “Phân tích môi trường nội bộ của doanh nghi ệ p – Phân tích đánh giá các ngu ồ n l ực”, truy c ậ p ngày 20/01/2019 t ừ http://quantri.vn/dict/details/7963-phan-tich-moi-truong-noi-bo-cua-doanh-nghiep---phan-tich-danh-gia-cac-nguon-luc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp – Phân tích đánh giá các nguồn lực
Tác giả: Lê Thị Bích Ngọc
Năm: 2018
14. Philipe Breton, Serge Proulx (1996), “Bùng nổ truyền thông”, NXB Văn hoá – Thông tin, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùng nổ truyền thông”
Tác giả: Philipe Breton, Serge Proulx
Nhà XB: NXB Văn hoá – Thông tin
Năm: 1996
16. Đoàn Phan Tân (2017), “Nhữ ng công c ụ b ổ sung và ứ ng d ụ ng tri th ứ c trong chu trình qu ả n tr ị tri th ứ c tích h ợp”, Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những công cụ bổ sung và ứng dụng tri thức trong chu trình quản trị tri thức tích hợp”
Tác giả: Đoàn Phan Tân
Năm: 2017
17. Đoàn Phan Tân (2006), “Thông tin học”, Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ộ i 18. Đoàn Phan Tân (2001), “Về khái ni ệ m thông tin và các thu ộ c tính làmnên giá tr ị c ủ a thông tin”, T ạ p chí Văn hoá – Ngh ệ thu ậ t, s ố 3 – 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin học”, "Đại học Quốc gia Hà Nội" 18. Đoàn Phan Tân (2001), “Về khái niệm thông tin và các thuộc tính làm nên giá trị của thông tin
Tác giả: Đoàn Phan Tân (2006), “Thông tin học”, Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ộ i 18. Đoàn Phan Tân
Năm: 2001
19. Nguy ễ n Ng ọ c Th ắ ng (2011), “Quả n tr ị d ự a vào tri th ứ c: Kinh nghi ệ m t ừ Nh ậ t B ản”, Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ộ i, tr.172-178Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dựa vào tri thức: Kinh nghiệm từ Nhật Bản”,"Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả: Nguy ễ n Ng ọ c Th ắ ng
Năm: 2011
30. Grafton Whyte, Andy Bytheway, (1996) "Factors affecting information sys tems’ success", International Journal of Service Industry Management, Vol. 7 Issue: 1, pg.74-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors affecting information systems’ success
13. Mai Phương (2013), T ầ m quan tr ọ ng c ủ a công tác qu ả n tr ị thông tin trong doanh nghi ệ p, truy c ậ p ngày 19/2/2017 t ừ http://doc.edu.vn/tai- lieu/tieu-luan-tam-quan-trong-cua-cong-tac-quan-tri-thong-tin-trong-doanh-nghiep-46543/ Link
46. Zihan, X. (2015). Smart grid: trends in power market. Truy c ậ p t ừ http://www.cse. wustl.edu/~jain/cse574-10/ p/grid2/index. html Link
8. Ikujiro Nanaka, Ryoko Toyama & Toru Hirata (2008). Qu ả n tr ị d ự a vào tri th ứ c. D ị ch: Võ Ki ề u Linh. H. Nhà xu ấ t b ả n th ờ i đạ i Khác
9. Đặ ng M ộ ng Lân. Kinh t ế tri th ứ c nh ữ ng khái ni ệ m và v ấ n đề cơ b ả n.- H.: Thanh niên, 2002.- 142 tr. (Địa chỉ tài liệu: Trung tâm Thông tin Th ư vi ệ n ĐHQGHN) Khác
15. Ph ạ m Quang Quy ề n (2017), Bài gi ả ng Ph ầ n m ề m qu ả n tr ị thông tin, 2017 Khác
20. Abdullahi Sheriff. (2011), Improvements in the effectiveness of information management in construction organisations, Doctor of Engineering (EngD) Loughborough University Khác
21. Andrew C. Lemer (Editor) (2017), Information Management, trích trong Toward Infrastructure Improvement: An Agenda for Research, pg.55-62 Khác
22. Brian Detlor (2010), Information management, Volume 30, Issue 2, pg.103-108 Khác
23. Coulson-Thomas Colin. (1992), Transforming the company : bridging the gap between management myth and corporate reality, London : Kogan Page Khác
24. Choo, C. W. (2002), Information management for the intelligent organization: The art of environmental scanning (3rd Ed.). Medford, NJ: Learned Information Khác
25. Detlor, Brian (2010), Information Management, trích trong International Journal of Information Management, 2010, Vol.30(2), pg.103-108 Khác
26. Devece, Carlos ; Palacios, Daniel ; Martinez-Simarro, David (2017), Effect of information management capability on organizational performance, trích trong Service Business, 2017, Vol.11(3), pg.563- 580 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w