Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3, tạo thành dung dịch Z chứa m gam muối.. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được khí NO sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chứa m
Trang 1Tù häc Giái Ho¸ HäC
Dành cho luyện thi Đại học, Cao đẳng
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2Mã số: 02.02.19/32 – ĐH 2013
Trang 3Lêi nãi ®Çu
Các em học sinh và quý bạn đọc yêu mến!
Cuốn sách “Tự học giỏi Hoá học - Tập 1: Hoá học Vô cơ” được viết nhằm giúp
các em học sinh tự ôn luyện thi Đại học, Cao đẳng
Nội dung chủ đạo: Lặp lại, tính nhanh, tốc hành ôn luyện Hoá học
Điểm mới của cuốn sách:
1 Lặp lại: Đi kèm với mỗi bài tập gốc (bài tập hay, chứa kiến thức trọng tâm) là
1 - 2 bài tập tương đương và đa chiều Đây là điểm mới nhất của cuốn sách, chứa đựng triết lí về học tập, giúp học sinh tự học Muốn tự học, trước hết các em cần
biết cách học (xem ví dụ mẫu để biết làm), sau đó tự làm, lặp lại cho thành thạo rồi mới đến sáng tạo Lặp lại đủ số lần nhất định sẽ giúp các em nhớ lâu và khắc sâu kiến thức
2 Tính nhanh: Áp dụng các phương pháp tính nhanh dùng cho thi trắc nghiệm
3 Có nhiều hình ảnh minh hoạ giúp tăng độ hấp dẫn của cuốn sách
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tập hợp, sáng tác các câu hỏi, bài tập với mức độ kiến thức tương đương yêu cầu của đề thi Đại học, Cao đẳng nhằm giúp các em có sự chuẩn bị tốt nhất cho kì thi
Cuốn sách có sử dụng hình ảnh minh hoạ được sưu tầm từ Internet và ý tưởng từ các câu nói nổi tiếng
Chúng tôi hi vọng cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các em học sinh
ôn thi Đại học, Cao đẳng và các thầy cô giáo trong quá trình dạy học
Rất mong nhận được các góp ý, trao đổi, bình luận của bạn đọc trên Facebook
mang tên cuốn sách: Tu hoc gioi Hoa
Cảm ơn bạn đọc đã lựa chọn cuốn sách này
CÁC TÁC GIẢ
Trang 4
Môc lôc
Lời nói đầu 3
Chuyên đề 1 Các phương pháp giải nhanh 5
Chuyên đề 2 Các nguyên tố halogen 39
Chuyên đề 3 Oxi - Lưu huỳnh 67
Chuyên đề 4 Tốc độ phản ứng - Cân bằng hoá học 101
Chuyên đề 5 Sự điện li 118
Chuyên đề 6 Nitơ - Photpho 166
Chuyên đề 7 Cacbon - Silic 211
Chuyên đề 8 Đại cương về kim loại 233
Chuyên đề 9 Dãy điện hoá - Ăn mòn kim loại 255
Chuyên đề 10 Điều chế kim loại 276
Chuyên đề 11 Kim loại kiềm - Kiềm thổ 307
Chuyên đề 12 Nhôm và hợp chất 343
Chuyên đề 13 Sắt và hợp chất 373
Chuyên đề 14 Crom - Đồng 404
Chuyên đề 15 Hoá học và các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường 422
Trang 51 - PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
+ Tổng khối lượng các chất phản ứng = Tổng khối lượng các chất sản phẩm
+ Khối lượng hỗn hợp = Tổng khối lượng các nguyên tố thành phần
+ Khối lượng muối khi cô cạn = Tổng khối lượng các ion tạo muối
B VÍ DỤ - CÂU HỎI
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp Mg, Al và Zn trong khí O2 (dư) thu được 9,6 gam hỗn hợp oxit Thể tích khí O2 (đktc) đã tham gia phản ứng là
m = 9,6 - 6,4 = 3,2 (gam)
→nO =3,2= 0,1 (mol)
32 → V = 2,24 lít → Đáp án B O
Trang 6Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn trong O2 (dư)
thu được 9,6 gam hỗn hợp oxit Y Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch
HNO3, tạo thành dung dịch Z chứa m gam muối Giá trị của m là
A 18,8 B 25,0 C 31,2 D 37,4
Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn 4,7 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe bằng một
lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 2: Cho 5,2 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg và Zn tác dụng với một lượng vừa
đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí H2 (đktc) Khối lượng dung dịch Y là
A 152,2 gam B 146,7 gam C 152,0 gam D 151,9 gam
Ví dụ 3: Cho 3,64 gam hỗn hợp X gồm Li, Na và Ba vào 400 ml dung dịch HCl
0,1M, tạo thành 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
→ Đáp án B
Câu 3: Cho 2,65 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm (thuộc hai chu kì kế tiếp)
vào 200 ml dung dịch gồm HCl 0,5M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 7,05 gam chất rắn khan Hai kim loại trong X là
A Li và Na B Na và K C K và Rb D K và Cs
Ví dụ 4: Cho 200 ml dung dịch KOH 1M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu
được dung dịch X Cô cạn X thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 17,4 B 21,0 C 19,2 D 15,6
Trang 7Xét sơ đồ phản ứng: H3PO4 + KOH → Muối + H2O
Bảo toàn khối lượng:
Câu 4: Cho 200 ml dung dịch H3PO4 a mol/l vào 150 ml dung dịch KOH 1M
thu được dung dịch Y có chứa 15,5 gam hỗn hợp muối Giá trị của a là
m = 9,6 - 6,4 = 3,2 (gam)
→
2 O
→ 7,05 = 2,65 + 0,1.35,5 + mOH− →
OH
m − = 0,85 gam → nOH− = 0,05 mol Nhận thấy: n = nX Cl−+ nOH− = 0,15 (mol)→
X
2,65
M = = 17,670,15
→ Hai kim loại là Li và Na → Đáp án A
Câu 4: Y chứa hỗn hợp muối → có chứa muối axit → KOH phản ứng hết
Xét sơ đồ phản ứng: H3PO4 + KOH → Muối + H2O
Bảo toàn khối lượng: 0,2a.98 + 0,15.56 = 15,5 + 0,15.18 → a = 0,5
→ Đáp án B
Trang 82- PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ
Câu 1: Đốt 2,8 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X Cho X
tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Độ dinh dưỡng của phân lân = % khối lượng P2O5
Bảo toàn nguyên tố P theo sơ đồ:
Ca(H2PO4)2 ← P→ 2O5 Khối lượng mol: 234 gam 142 gam
% khối lượng: 46,8% → x%
Trang 9→ x = 46,8.142 28,4
234 = → Đáp án C
Câu 2: Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất
không chứa kali) được sản xuất từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 47% Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là
n = 0,025 (mol) Bảo toàn nguyên tố Ba:
2 Ba(OH)
Câu 3: Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào 1,25 lít dung dịch Ba(OH)2
0,1M (vừa đủ), thu được 9,85 gam kết tủa Giá trị của V là
A 5,60 B 3,36 C 4,48 D 2,24
Ví dụ 4: Cho 7,8 gam Mg tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch X và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và N2 Tỉ khối của Y so với H2 là 18 Giá trị của V là
Trang 10Câu 4: Cho 7,35 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch
chứa a mol HNO3, thu được 49,65 gam muối và 1,12 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm N2 và N2O Tỉ khối của Y so với H2 là 18 Giá trị của a là
A 0,80 B 0,65 C 0,70 D 1,00
Ví dụ 5: Nung nóng 13,4 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 (không có không khí) đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 2M
Để hoà tan hoàn toàn phần hai cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl Giá trị của a là
n = 3n + 2n + 6n = 0,4 (mol)
→ Đáp án B
Câu 5: Nung nóng 26 gam hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3 (không có không khí) đến phản hoàn toàn, thu được chất rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 2M (loãng)
Để hoà tan hoàn toàn phần hai cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl Giá trị của a là
A 1,0 B 1,2 C 1,5 D 0,8
C HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1:
Xét sơ đồ phản ứng: Fe + O 2→ X (Fe, FexOy) + HNO 3→ Fe(NO3)3
Bảo toàn nguyên tố Fe:
3 3 Fe(NO ) Fe
Trang 11Câu 2:
Độ dinh dưỡng của phân kali = % khối lượng K2O
Bảo toàn nguyên tố K theo sơ đồ:
Câu 4: Y gồm: N2 (0,025 mol) và N2O (0,025 mol)
Khi cho X + HNO3:
Bảo toàn electron: ne=
2 N
Câu 5: Nhận xét: Y + KOH, tất cả Al và Al2O3 đều chuyển thành KAlO2
Bảo toàn nguyên tố Al:
n = 3n + 2n + 6n = 0,8 (mol)
→ Đáp án D
Trang 123- PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI
A LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Nội dung
Hệ gồm nhiều hợp chất (X) sẽ tương đương với hệ gồm các đơn chất (Y) tạo
thành những hợp chất đó cả về khối lượng và số electron trao đổi
2 Hệ quả
Bảo toàn khối lượng và bảo toàn electron: m = mX Yvà ne (X) = n e (Y)
3 Các trường hợp thường gặp
Kim loại + oxit Fe, FeO, Fe
Ví dụ 1: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 6,8 gam hỗn hợp chất rắn X
Hoà tan hết X trong dung dịch HNO3 dư, thoát ra 1,12 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là:
A 5,6 B 2,8 C 4,2 D 7,0
Lời giải:
X gồm Fe và các oxit sắt → X chứa các nguyên tố Fe và O
Quy đổi X thành: Fe (a mol) và O (b mol) → 56a + 16b = 6,8
Khi cho X + HNO3: Quá trình oxi hoá: Fe → Fe+3 + 3e
→ m = 0,1.56 = 5,6 (gam) → Đáp án A
Câu 1: Nung 4,2 gam bột Fe trong oxi, thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe,
FeO, Fe3O4 và Fe2O3 Hoà tan hết X trong dung dịch HNO3 dư, thoát ra 1,12 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là:
A 4,6 B 5,0 C 4,8 D 5,4
Trang 13Ví dụ 2: Cho m gam FexOy phản ứng vừa đủ với 0,3 mol H2SO4, thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và 1,68 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6) Giá trị của m là
A 4,4 B 6,0 C 2,2 D 8,0
Ví dụ 3: Cho 8,8 gam hỗn hợp X gồm Cu và FexOy tác dụng với axit HNO3
(loãng, dư), thu được 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y Cho dung dịch NH3 dư vào Y, thu được 10,7 gam kết tủa Công thức và khối lượng của oxit sắt trong X lần lượt là
A FeO và 7,2 gam B Fe2O3 và 4,8 gam
Quy đổi X: Cu (a mol); Fe (0,1 mol) và O (b mol) → 64a + 5,6 + 16b = 8,8
Khi cho X + HNO3:
Bảo toàn electron: 2n + 3n = 2n + 3nCu Fe O NO→ 2a + 0,3 = 2b + 0,15
→ a = 0,025; b = 0,1 →n : n = 0,1 : 0,1 = 1 : 1 →Fe O Oxit sắt là FeO
→ mFeO= 0,1.72 = 7,2 (gam) → Đáp án A
Câu 3: Cho 13,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và FexOy tác dụng vừa đủ với 0,3 mol
H2SO4 (đặc, nóng), thu được 1,12 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Công thức và khối lượng của oxit sắt trong X lần lượt là
A FeO và 7,2 gam B Fe2O3 và 7,2 gam
C Fe3O4 và 11,6 gam D FeO và 10,8 gam
Trang 14Ví dụ 4: Cho 6,8 gam hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Fe và Fe2O3 tác dụng hết với HNO3 (dư), thu được 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y Cho dung dịch NH3 dư vào Y, thu được 5,35 gam kết tủa Số mol HNO3 đã phản ứng là
A 0,2 mol B 0,3 mol C 0,4 mol D 0,5 mol
Lời giải:
Quy đổi X: Zn (a mol); Fe (b mol) và O (c mol) → 65a + 56b + 16c = 6,8
Khi cho X + HNO3:
Bảo toàn electron: 2n + 3n = 2n + 3nZn Fe O NO→ 2a + 3b = 2c + 0,15
Khi cho Y + NH3 (dư):
Fe3+→ Fe(OH)3↓ ; Cu2+→ Cu(OH)2↓ → [Cu(NH3)4](OH)2 (tan)
→
3
Fe (X) Fe(OH)
n = n = 0,05 mol → a = 0,05 mol Từ đó → b = c = 0,05 mol
Bảo toàn nguyên tố N:
A 0,55 B 0,60 C 0,75 D 0,70
Câu 4b: Nung 6,4 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg trong khí oxi, thu được 7,2 gam
hỗn hợp Y Hoà tan Y vào dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được 2,24 lít khí
NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Số mol HNO3 đã phản ứng là
A 0,2 mol B 0,3 mol C 0,5 mol D 0,4 mol
Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm Cu, Mg, CuO và MgO Hoà tan hoàn toàn 6,8 gam X
bằng dung dịch HNO3, thu được 1,12 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y chứa 14,1 gam Cu(NO3)2 và m gam Mg(NO3)2 Giá trị của m là:
→ 64.0,075 + 24a + 16b = 6,8 → 3a + 2b = 0,25
Trang 15Bảo toàn electron: 2n + 2nCu Mg = 2n + 3nO NO→ 0,15 + 2a = 2b + 0,15
→ a = b = 0,05 →
3 2 Mg(NO )
m = m = 0,04.148 = 7,4 (gam) → Đáp án B
Câu 5: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hoà tan hoàn toàn 8,4 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y có chứa 2 gam NaOH Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 21,92 B 9,85 C 19,70 D 15,76
C HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1: n = Fe 4,2 = 0,075 (mol); nNO= 1,12= 0,05 (mol)
Quy đổi X thành: Fe (0,075 mol) và O (a mol) → m = 4,2 + 16a
Khi cho X + HNO3: Quá trình oxi hoá: Fe → Fe+3 + 3e
→ m = 4,2 + 0,0375.16 = 4,8 (gam)
→ Đáp án C
Câu 2: Quy đổi FeSx thành : Fe (a mol) và S (b mol)
Bảo toàn nguyên tố S:
Trang 16Khi cho Y + HNO3:
Bảo toàn electron: ne (X) = 2n + 3nO NO= 0,1 + 0,3 = 0,4 (mol)
Bảo toàn nguyên tố N:
3 3HNO NO NO e (X) NO
n = n −+ n =n + n = 0,5 (mol)
→ Đáp án C
Câu 5: nNaOH= 2 = 0,05 (mol)
40 → nNa (X) = ,05 (mol).0Quy đổi X thành: Na (0,05 mol); Ba (a mol) và O (b mol)
Trang 174- PHƯƠNG PHÁP TĂNG - GIẢM KHỐI LƯỢNG
A LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Nội dung
Khi nguyên tử (nhóm nguyên tử) của chất phản ứng được thay thế hoặc
lượng mol (ΔM) của chất
CO− + HCl → 2Cl- 2
2
O− + HCl → 2Cl- 2
O− + H SO 2 4→ SO2
4
−
+ 55 + 80 Khử oxit kim loại CO
+ O
→ CO2;
H2 → H+ O 2O
+ 16 + 16
Điều chế kim loại NaCl → Na
MO → M
- 35,5
- 16
Trang 18B VÍ DỤ - CÂU HỎI
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 7,1 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu trong khí
O2 (dư) thu được 11,1 gam hỗn hợp oxit Y Hoà tan Y trong dung dịch
H2SO4 (loãng, dư) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp X gồm Li, Cu và Cr trong khí O2
(dư) thu được 8,8 gam hỗn hợp oxit Y Hoà tan Y trong dung dịch HCl (dư) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 14,3 B 25,2 C 20,1 D 19,8
Ví dụ 2: X và Y là hai kim loại thuộc hai chu kì kế tiếp trong nhóm IIA, ZX < ZY Hoà tan hoàn toàn 9,2 gam hỗn hợp M gồm XCO3 và YCO3 vào dung dịch HCl, thu được 10,3 gam muối clorua Phần trăm số mol XCO3 trong M là
Câu 2: X và Y là hai kim loại thuộc nhóm IIA Hoà tan hết 7,6 gam hỗn hợp M
gồm hai oxit của X và Y bằng dung dịch HCl, thu được 15,85 gam muối clorua Điện phân nóng chảy toàn bộ lượng muối clorua (hiệu suất 100%) thu được m gam hợp kim Giá trị của m là
A 8,75 B 5,20 C 5,60 D 6,25
Trang 19Ví dụ 3: Cho V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng
dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe2O3 nung nóng Sau khi các phản ứng hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 3,2 gam Giá trị của V là
A 4,48 B 1,12 C 2,24 D 5,60
Lời giải:
1 mol CO → 1 mol CO+ O 2 → ΔM = 16 gam
1 mol H2 → 1 mol H+ O 2O → ΔM = 16 gam
1 mol hỗn hợp (CO + H2) → 1 mol (CO+ O 2 + H2O) → ΔM = 16 gam
Câu 3: Hỗn hợp Y gồm FeO, Fe2O3 và CuO Khử hoàn toàn 6,8 gam Y bằng khí
CO (dư), thu được 5,2 gam kim loại Mặt khác, hoà tan hoàn toàn 6,8 gam
Y bằng dung dịch HCl, thu được m gam muối clorua Giá trị của m là:
A 12,3 B 11,6 C 13,8 D 12,8
Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm CuO, FeO và Fe2O3 Hoà tan hoàn toàn 9,6 gam X bằng dung dịch H2SO4, thu được 21,6 gam muối Mặt khác, nếu khử hết 9,6 gam X bằng CO (dư), dẫn hỗn hợp khí thu được vào dung dịch Ca(OH)2
(dư), tạo thành m gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 20Khi cho Y tác dụng với axit HCl:
1 mol O2- → 2 mol Cl- → ΔM = 55 (gam)
Bảo toàn khối lượng: 15,85 = m + 0,3.35,5 → m = 5,2 (gam) → Đáp án B
Câu 3: Khi cho Y + CO: 1 mol CO → 1 mol CO+ O 2 → ΔM = 16 gam
→ n =O Δm = 6,8 - 5,2 = 0,1 (mol)
ΔM 16 → nO 2 − (Y) = 0,1 (mol)
Khi cho Y + HCl: 0,1 mol O2- → 0,2 mol Cl-
Bảo toàn khối lượng: m = 5,2 + mCl−= 5,2 + 0,2.35,5 = 12,3 (gam)
Trang 215- PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON
m + m = 0,2.148 + 0,025.80 = 31,6 (gam) → Đáp án D
Câu 1: Cho 6,5 gam Zn tác dụng với dung dịch HNO3 (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,28 lít khí X (đktc) và dung dịch Y Cô cạn Y thu được 19,9 gam muối khan Khí X là
A NO B NO2 C N2O D N2
Trang 22Ví dụ 2: Cho hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2 tác dụng vừa đủ với hỗn hợp bột gồm 10,8 gam Al và 2,4 gam Mg, thu được 40,9 gam hỗn hợp chất rắn Y Phần trăm thể tích của khí Cl2 trong X là
Bảo toàn electron: 4x + 2y = 1,2 + 0,2 = 1,4 (mol)
Bảo toàn khối lượng: 32x + 71y + 10,8 + 2,4 = 40,9 → 32x + 71y = 27,7
→ x = 0,2; y = 0,3 →
2 Cl
A Mg B Ca C Fe D Cu
Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn Hoà tan hết 5,2 gam X trong dung dịch
HCl, thu được 3,36 lít H2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 5,2 gam X trong oxi, thu được m gam oxit Giá trị của m là
Trang 23Câu 3a: Hỗn hợp Y gồm Al, Zn và Cu Đốt cháy hoàn toàn 12,4 gam X gồm
trong khí oxi, thu được 17,2 gam oxit Mặt khác, hoà tan hết 12,4 gam X trong dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được 1,12 lít khí N2O (đktc) Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là
A 0,85 mol B 0,60 mol C 0,70 mol D 0,75 mol Câu 3b: Hoà tan hoàn toàn 3,9 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg Zn bằng lượng
vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,56 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch Y chứa m gam muối Giá trị của m là
Trang 256- PHƯƠNG PHÁP TRUNG HOÀ ĐIỆN
+ Áp dụng định luật trung hoà điện:
Tổng số mol điện tích dương = Tổng số mol điện tích âm
Câu 1: Dung dịch X gồm: Na+ (0,05 mol); Ca2+ (0,10 mol); HCO3− (0,10 mol) và ion Y (0,15 mol) Đun nóng để cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan Ion Y và giá trị của m là
A OH−
và 12,00 B NO3−và 17,45 C 2
3
CO−và 20,25 D NO3−và 20,55
Ví dụ 2: Cho dung dịch X gồm: Na+ (0,1 mol), Fe2+ (0,05 mol), NO3− (0,1 mol) và
Cl- Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào X, tạo thành m gam kết tủa Giá trị của m là
A 14,35 B 28,70 C 3,95 D 19,75
Lời giải:
Áp dụng định luật trung hoà điện với X: n + 2n = n + n
Trang 26→ m = 0,1.143,5 + 0,05.108 = 19,75 (gam) → Đáp án D
Câu 2: Cho dung dịch X (loãng) gồm các ion: H+ (0,1 mol), Fe2+ (0,1 mol) và Cl- Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào X, sau khi các phản ứng hoàn toàn tạo thành m gam kết tủa Giá trị của m là
4 SO
n −= 0,1 (mol).Các sơ đồ phản ứng:
→ 1
2Fe2O3
→ m = 233.0,1 + 160.0,025 = 27,3 (gam) → Đáp án D
Câu 3: Dung dịch Y chứa các ion: Mg2+, NH4+, SO2
4
−
, Cl− Chia Y thành hai phần bằng nhau
+ Phần một cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 2,9 gam kết tủa và 2,24 lít khí (đktc)
+ Phần hai tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 11,65 gam kết tủa
Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 32,30 B 22,70 C 11,35 D 16,35
Trang 27Ví dụ 4: Một cốc nước chứa: Ca2+ (a mol), Mg2+ (b mol) và HCO3− Cho tối thiểu
V lít dung dịch Ca(OH)2 x mol/l vào cốc để làm giảm tổng nồng độ ion kim
loại trong cốc xuống mức nhỏ nhất Biểu thức tính V theo a, b, x là
Câu 1: Gọi điện tích ion Y là -n
+ Áp dụng định luật trung hoà điện:
Y
Na Ca Cl
n + 2n = n −+ n.n → 0,05 + 0,2 = 0,1 + 0,15n → n = 1 → Loại C Đến đây có 3 phương án thoả mãn là A, B và D Vậy chọn Y là ion nào? Loại A vì ion OH- có phản ứng với ion HCO3−:
→ m = 0,05.23 + 0,05.40 + 0,15.62 + 0,05.100 = 17,45 (gam)
→ Đáp án B
Câu 2: Áp dụng định luật trung hoà điện với dung dịch X:
→n + 2n = n → 0,1 + 0,2 = n → Cl- (0,3 mol)
Trang 28Các phản ứng ion rút gọn:
Ag+ + Cl- → AgCl ↓
Mol: 0,3 → 0,3
3Fe2+ + NO3− + 4H+ → 3Fe3+ + NO + 2H2O (*) Mol: 0,075 ← 0,1
Ag+ + Fe2+ → Ag ↓ + Fe3+ (**) Mol: 0,025 → 0,025
→ m = 0,3.143,5 + 0,025.108 = 45,75 (gam) → Đáp án C
Câu 3: Phần một + NaOH dư:
Mg2+ + 2OH− → Mg(OH)2↓ → 2
2 Mg(OH) Mg
2,24
n = n = = 0,1 (mol)
22,4Phần hai + BaCl2 dư:
Câu 4: Áp dụng định luật trung hoà điện: + 2+
Trang 297- PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO
B VÍ DỤ - CÂU HỎI
Ví dụ 1: Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 63
29Cu và 65
29Cu Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54 Thành phần phần trăm tổng
số nguyên tử của đồng vị 63
29Cu là
A 27% B 50% C 54% D 73%
Trang 30nn
28 - 7,2 20,8 4
=
2 - 7,2 = 5,2 =1
→ Chọn số mol: N2 (1 mol), H2 (4 mol) →m = 28.1 + 2.4 = 36 (gam).X
Bảo toàn khối lượng: m = m = 36 (gam) →Y X n = Y 36 = 4,5 (mol)
A 25% B 20% C 16% D 23%
Trang 31Câu 2b: Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 28 Nung nóng X trong bình kín chứa xúc tác V2O5, thu được hỗn hợp khí Y Tỉ khối của Y so với hiđro bằng 35 Hiệu suất phản ứng oxi hoá SO2 thành SO3 là
N
nn
0
V O t
Trang 32∑ (X - đại lượng đang xét; n - số mol; i - số thứ tự chất)
+ Trong Hoá Vô cơ, thường áp dụng biểu thức trên với nguyên tử khối trung bình hoặc phân tử khối trung bình: hh
hh
mMn
=+ Trong Hoá Hữu cơ còn áp dụng với số nguyên tử C trung bình, số nguyên
tử H trung bình, số nhóm chức trung bình,…
B VÍ DỤ - CÂU HỎI
Ví dụ 1: Để phản ứng hoàn toàn 3,8 gam hỗn hợp X gồm kim loại R (chỉ có hoá
trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 250 ml dung dịch HCl 1M Kim loại R là
A Ba B Be C Mg D Ca
Câu 1: Cho 3,2 gam hỗn hợp gồm hai kim loại (ở hai chu kì liên tiếp thuộc
nhóm IIA) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc) Hai kim loại đó là
A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr
Trang 33Ví dụ 2: Cho hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y
(MX < MY) tác dụng vừa đủ với 0,1 mol khí Cl2, thu được 9,3 gam muối clorua Kim loại X là
Câu 2: Cho hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y
tác dụng vừa đủ với 5,6 lít khí Cl2 (đktc), thu được 24,85 gam muối clorua Kim loại X, Y là
A kali và bari B liti và beri
C natri và magie D kali và canxi
Ví dụ 3: Cho 4,75 gam hỗn hợp X gồm muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim
loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch Ca(OH)2 (dư), tạo thành 5 gam kết tủa Kim loại M là
A Na B K C Rb D Li
Lời giải:
Các phản ứng hóa học:
M2CO3 + Ca(OH)2 → 2MOH + CaCO3
MHCO3 + Ca(OH)2 → MOH + CaCO3 + H2O (*) Nhận thấy :
Trang 34Câu 3: Cho 5,0 gam hỗn hợp X gồm kim loại M (nhóm IIA) và Zn tác dụng với
khí Cl2 dư, tạo thành 12,1 gam muối clorua Mặt khác, cho 1,6 gam M tác dụng với dung dịch HCl dư thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 1,12 lít (đktc) Kim loại X là
→ Một kim loại < M < 28,4 → Loại A và D
→ Một kim loại > M > 14,2 → Loại B
m = 12,1 - 5 = 7,1 (gam) →
2 Cl
Trang 359- PHƯƠNG PHÁP GIẢI THEO PHƯƠNG TRÌNH ION
+ Phản ứng trao đổi ion:
1- Dung dịch hỗn hợp axit tác dụng với dung dịch hỗn hợp bazơ;
2- Hấp thụ khí cacbonic vào dung dịch chứa hỗn hợp bazơ;
3- Trộn hai dung dịch chứa nhiều chất điện li với nhau
+ Phản ứng oxi hoá - khử:
1- Dung dịch chứa axit HNO3 và HCl (hoặc H2SO4 loãng);
2- Dung dịch chứa muối nitrat và axit HCl (hoặc H2SO4 loãng)
B VÍ DỤ - CÂU HỎI
Ví dụ 1: Trộn 200 ml dung dịch X gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 200 ml dung dịch Y gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch Z Dung dịch Z có pH là
A 13 B 7 C 1 D 12
Lời giải:
2
2 4 HCl H SO H
Cl SO
n = n + 2n = 0,02 + 2.0,01 = 0,04 (mol)Trong X:
Na Ba
n = n + 2n = 0,04 + 2.0,02 = 0,08 (mol)Trong Y:
Trang 36Ví dụ 2: Cho gam hỗn hợp X gồm Na và Ba (tỉ lệ mol 1 : 1) tác dụng với nước
(dư), thu được dung dịch Y và 3,36 lít H2 (đktc) Cho 200 ml dung dịch
Al2(SO4)3 0,2M vào Y, thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
n = 0,15 mol → 0,5a + a = 0,15 → a = 0,1 (mol)
Y gồm: OH- (0,3 mol), Na+ (0,1 mol) và Ba2+ (0,1 mol)
Phương trình ion:
Ba2+ + 2
4
SO− → BaSO4↓ Mol: 0,1 → 0,1 → 0,1
Câu 2: Trộn 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,3M với 100 ml dung dịch Y gồm Al2(SO4)3 0,1M và H2SO4 0,1M, thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
A 5,24 B 4,66 C 5,82 D 6,22
Ví dụ 3: Cho 6,4 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch X hỗn hợp gồm
HNO3 1M và H2SO4 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là
NO SO
n = n + 2n = 0,1 + 2.0,05 = 0,2 (mol)Trong X:
Trang 37Câu 3a: Cho 4,8 gam Cu vào 100 ml dung dịch X gồm NaNO3 1M và H2SO4
1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất là NO) và dung dịch Y Cô cạn cẩn thận Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 7,9 B 11,0 C 22,9 D 19,8
Câu 3b: Cho 4,8 gam bột Cu trong 100 ml dung dịch X gồm HNO3 1M và
H2SO4 1,5M thu được dung dịch Y Cho bột Fe dư vào Y, thấy có m gam bột Fe đã phản ứng Biết các phản ứng hoàn toàn, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị của m là
Cl SO
n = n + 2n = 0,01 + 2.0,01 = 0,03 (mol)Trong X:
Trang 38Al(OH)3 + OH− → AlO2−
+ 2H2O (*) Mol: 0,02 ← 0,02
NO SO
n = n + 2n = 0,1 + 2.0,15 = 0,4 (mol)Trong X:
Trang 39o t
d Tác dụng với dung dịch kiềm
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O (Nước Gia-ven)
3Cl2 + 6KOH 80 Co → 5KCl + KClO3 + 3H2O
Cl2 + Ca(OH)2 (sữa vôi) 30 C0 → CaOCl2 + H2O (Clorua vôi)
e “Đẩy” halogen đứng sau
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
Trang 40Cl2 thể hiện tính chất tự oxi hoá, tự khử khi tác dụng với dung dịch kiềm
Br2 và I2 thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh hơn:
+ Trong công nghiệp:
Điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực:
2NaCl + 2H2O đpddmn → 2NaOH + Cl2↑ + H2↑
B VÍ DỤ - CÂU HỎI
Ví dụ 1 (B-12): Cho phương trình hoá học (với a, b, c, d là các hệ số):
aFeSO4 + bCl2 → cFe2(SO4)3 + dFeCl3
Tỉ lệ a : c là
A 4 : 1 B 3 : 2 C 2 : 1 D 3 : 1
Lời giải:
Các hệ số a và c liên quan đến các muối sunfat → Bảo toàn nguyên tố S với
vế trái và vế phải của phản ứng:
SO (tr) SO (p)
n = n → a = 3c → a : c = 3 : 1 → Đáp án D
Câu 1: Cho phương trình hoá học (với a, b, c, d là các hệ số):
aFeSO4 + bCl2 → cFe2(SO4)3 + dFeCl3
Tỉ lệ a : b là
A 3 : 1 B 3 : 2 C 2 : 1 D 1 : 1