1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khảo sát chi phí điều trị nội trú bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có vết loét nhiễm trùng bàn chân tại khoa nội tiết bệnh viện nguyễn tri phương

123 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát chi phí điều trị nội trú bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có vết loét nhiễm trùng bàn chân tại khoa nội tiết bệnh viện nguyễn tri phương
Tác giả Lê Thành Lập
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Đào, PGS.TS. Tô Gia Kiên
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nội tiết
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (19)
    • 1.1. Đái tháo đường (19)
      • 1.1.1. Định nghĩa (19)
      • 1.1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán của bệnh đái tháo đường (19)
      • 1.1.3. Mục tiêu điều trị (19)
    • 1.2. Loét nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường (20)
      • 1.2.1. Định nghĩa (20)
      • 1.2.2. Dịch tễ học (20)
      • 1.2.3. Sinh lý bệnh (21)
      • 1.2.4. Vi khuẩn học của nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường (26)
    • 1.3. Chẩn đoán, phân loại vết loét nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường (27)
      • 1.3.1. Chẩn đoán vết loét nhiễm trùng bàn chân (27)
      • 1.3.2. Phân độ vết loét nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường (27)
    • 1.4. Điều trị vết loét nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường (30)
      • 1.4.1. Kháng sinh (30)
      • 1.4.2. Điều trị ngoại khoa (31)
    • 1.5. Chi phí bệnh tật (32)
      • 1.5.1. Tầm quan trọng (32)
      • 1.5.2. Chi phí điều trị nội trú, viện phí (32)
    • 1.6. Nghiên cứu chi phí điều trị bệnh nhân có vết loét nhiễm trùng bàn chân đái thái đường trong và ngoài nước (0)
      • 1.6.1. Một số nghiên cứu nước ngoài (37)
      • 1.6.2. Nghiên cứu tại Việt Nam (38)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
    • 2.1. Thiết kế nghiên cứu (41)
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu (41)
      • 2.2.1. Bệnh nhân (41)
      • 2.2.2. Phiếu thanh toán, hồ sơ bệnh án (42)
    • 2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu (42)
    • 2.4. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu (43)
    • 2.5. Các biến số nghiên cứu (44)
    • 2.6. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (49)
      • 2.6.1. Phương thức chi trả của bệnh nhân (49)
      • 2.6.2. Phân loại nhóm có, không có biến chứng của bệnh đái tháo đường (50)
    • 2.7. Phương pháp phân tích số liệu (50)
      • 2.7.1. Nhập liệu (50)
      • 2.7.2. Thống kê mô tả (50)
      • 2.7.3. Thống kê phân tích (51)
      • 2.7.4. Phân tích chi phí (51)
    • 2.8. Phương pháp tính chi phí trực tiếp cho y tế (51)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (52)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (55)
    • 3.1. Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu (55)
      • 3.1.1. Đặc điểm dân số, xã hội của bệnh nhân có vết loét nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường (0)
      • 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng (57)
      • 3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng (60)
      • 3.1.4. Đặc điểm vết loét nhiễm trùng bàn chân (62)
    • 3.2. Tỉ lệ sử dụng bảo hiểm y tế và các yếu tố liên quan (0)
      • 3.2.1. Sử dụng bảo hiểm y tế ở bệnh nhân có vết loét bàn chân đái tháo đường (0)
      • 3.2.2. Mối liên quan giữa đặc điểm của bệnh nhân với việc sử dụng bảo hiểm y tế (0)
    • 3.3. Chi phí điều trị nội trú trung bình của bệnh nhân có vết loét nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường (0)
      • 3.3.1. Chi phí trung bình của bệnh nhân cho 1 đợt điều trị (0)
    • 3.4. Chi phí trung bình từng khoản mục của bệnh nhân cho 1 ngày điều trị (0)
    • 3.5. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học, lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân với tổng chi phí điều trị (73)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (85)
    • 4.1. Đặc điểm chung (85)
      • 4.1.1. Giới tính (85)
      • 4.1.2. Tuổi (86)
      • 4.1.3. Tình trạng đi làm (87)
      • 4.1.4. Nơi sinh sống (88)
      • 4.1.5. Đối tượng (88)
      • 4.1.6. Thu nhập trung bình (89)
      • 4.1.7. Thời gian bị bệnh đái tháo đường (89)
      • 4.1.8. Biến chứng và bệnh khác kèm theo (90)
      • 4.1.9. Thời gian xuất hiện vết loét (90)
      • 4.1.10. Số đợt điều trị (91)
      • 4.1.11. Phương pháp điều trị và ngày điều trị trung bình (91)
      • 4.1.12. Cân nặng, BMI (92)
      • 4.1.13. HbA1c và LDLc (92)
      • 4.1.14. Vi khuẩn học (93)
      • 4.1.15. Đặc điểm vết loét bàn chân (94)
    • 4.2. Chi phí điều trị của đối tượng nghiên cứu cho 1 đợt điều trị (95)
    • 4.3. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học, lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân có vết loét nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường với chi phí điều trị, sử dụng bảo hiểm y tế (97)
      • 4.3.1. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học, lâm sàng, cận lâm sàng của (97)
      • 4.3.2. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học, lâm sàng của bệnh nhân có vết loét nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường với việc sử dụng bảo hiểm y tế (100)
  • KẾT LUẬN (101)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (105)
  • PHỤ LỤC (115)
    • cho 1 đợt điều trị (0)

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp bác sĩ Chuyên khoa cấp II: “Khảo sát chi phí điều trị nội trú bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có vết loét nhiễm trùng bàn chân tại khoa Nộ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 2 năm 2020 đến tháng 11 năm 2021, với quá trình thu thập số liệu diễn ra từ tháng 2 năm 2020 đến tháng 3 năm 2021 tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương – bệnh viện hạng I của TP Hồ Chí Minh, nơi tiếp nhận nhiều lượt bệnh nhân đến khám và điều trị nội trú hàng năm Các bệnh không lây nhiễm, đặc biệt là bệnh Đái tháo đường (ĐTĐ), chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng số bệnh nhân điều trị Năm 2020, khoa Nội tiết đã tiếp nhận và điều trị 1.588 bệnh nhân nội trú, trong đó có 487 bệnh nhân mắc ĐTĐ.

BN, 132 BN có loét nhiễm trùng bàn chân ĐTĐ, tổng số BN có BHYT là 1.395 BN chiếm 88%.

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn và đánh giá tình trạng bệnh trên BN ĐTĐ típ

Bệnh nhân có hai vết loét nhiễm trùng bàn chân, được ghi nhận trong hồ sơ bệnh án và kèm theo phiếu thanh toán viện phí, nhằm truy xuất dữ kiện chi phí lưu trữ trên hệ thống dữ liệu của bệnh viện Thông tin này giúp quản lý chi phí y tế chính xác và thuận tiện cho quá trình điều trị Việc lưu giữ hồ sơ bệnh án và hóa đơn thanh toán là bước cần thiết để đảm bảo minh bạch và tra cứu dễ dàng các dữ kiện chi phí liên quan đến điều trị bàn chân nhiễm trùng.

BN bị vết loét nhiễm trùng bàn chân Đái tháo đường đã được điều trị nội trú tại khoa Nội tiết bệnh viện Trong quá trình nghiên cứu, bệnh nhân nhập viện đáp ứng đầy đủ tiêu chí lựa chọn và loại trừ, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu nghiên cứu Việc điều trị nội trú giúp kiểm soát tốt tình trạng nhiễm trùng, giảm nguy cơ biến chứng và nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường có vết loét bàn chân.

BN thỏa cả 3 điều kiện: a BN đã được chẩn đoán ĐTĐ típ 2 b Có vết loét nhiễm trùng bàn chân ĐTĐ c Đồng ý tham gia nghiên cứu

BN đã được đưa vào nghiên cứu này ở lần nhập viện trước trong thời gian nghiên cứu

BN không hoàn thành các câu hỏi nghiên cứu

2.2.2 Phiếu thanh toán, hồ sơ bệnh án

Sau khi xác định được BN tiến hành tra cứu hồ sơ bệnh án và xem chi phí trên bảng kê chi phí điều trị nội trú Dựa vào mã số BN để tra cứu trên hệ thống máy vi tính, phòng công nghệ thông tin của Bệnh viện sẽ trích xuất và in bảng kê chi phí điều trị nội trú của BN theo danh sách đã được chọn.

Tiêu chí loại bảng kê chi phí điều trị nội trú, hồ sơ bệnh án: không có chẩn đoán xác định khi ra viện là nhiễm trùng vết loét bàn chân ĐTĐ (mã bệnh L024).

Cỡ mẫu nghiên cứu

Chọn mẫu toàn bộ tất cả các BN thỏa tiêu chí chọn vào trong thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 02/2020 đến tháng 03/2021.

Chọn mẫu toàn bộ tất cả các BN ĐTĐ típ 2 có vết loét nhiễm trùng bàn chân nhập khoa Nội tiết Bệnh viện Nguyễn Tri Phương.

Khoa Nội tiết tiếp nhận điều trị nội trú cho bệnh nhân ĐTĐ có vết loét bàn chân từ phòng khám Nội tiết hoặc khoa cấp cứu của bệnh viện Điều dưỡng khoa tiến hành hoàn tất các thủ tục hành chính và sắp xếp giường bệnh để đảm bảo quá trình điều trị diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Nghiên cứu viên theo dõi tình hình nhập viện nội trú trong ngày của khoa Nội tiết để chọn bệnh nhân có vết loét bàn chân ĐTĐ Sau đó, nghiên cứu viên tiếp cận và giới thiệu về nghiên cứu cho các bệnh nhân phù hợp Nếu bệnh nhân đáp ứng các tiêu chuẩn chọn mẫu, nghiên cứu viên mời họ tham gia vào nghiên cứu Trước khi bắt đầu thu thập dữ liệu, bệnh nhân đồng ý và ký tên vào bảng thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy trình nghiên cứu.

Tại khoa Nội tiết, việc thu thập thông tin hồ sơ bệnh án cần đảm bảo tính chính xác và đầy đủ, phù hợp với thông tin bệnh nhân cung cấp bao gồm họ và tên, giới tính, tuổi, địa chỉ thường trú và mã số Điều này giúp xác định đúng bệnh nhân và nâng cao chất lượng chăm sóc y tế Việc trùng khớp dữ liệu giữa hồ sơ bệnh án và thông tin bệnh nhân là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình điều trị.

BN nhập viện và hồ sơ bệnh án cần được bác sĩ điều trị chẩn đoán chính xác trước khi ra viện Đề cập rõ ràng là nhiễm trùng vết loét bàn chân ĐTĐ, mã bệnh L024, nhằm đảm bảo hồ sơ bệnh lý chính xác và phù hợp với quy định y tế.

Sau khi bệnh nhân ra viện, dữ liệu về bảng kê chi phí điều trị nội trú được trích xuất tự động qua hệ thống máy tính dựa trên mã bệnh nhân nhập viện Bảng kê này được in ra tại phòng công nghệ thông tin của bệnh viện để đảm bảo độ chính xác và bảo mật Bảng kê chi phí nội trú cung cấp đầy đủ thông tin về các khoản chi phí trong suốt quá trình điều trị của bệnh nhân, phục vụ cho mục đích nghiên cứu và quản lý dữ liệu y tế.

Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu viên giải thích mục đích và nội dung nghiên cứu cho đối tượng tham gia, đồng thời mời họ tham gia vào nghiên cứu Nếu bệnh nhân đồng ý, họ sẽ ký bảng chấp thuận tham gia trước khi bước vào quá trình phỏng vấn và thu thập các dữ liệu cần thiết (Phụ lục 1).

Sau khi xác định được bệnh nhân đủ tiêu chuẩn và đồng ý tham gia nghiên cứu, dữ liệu sẽ được thu thập bằng các bước cụ thể Đầu tiên, tiến hành đo chiều cao, cân nặng và hỏi các câu hỏi liên quan đến tình hình gia đình, tiền sử bệnh, số lần nhập viện điều trị vết loét bàn chân, thời gian chẩn đoán ĐTĐ và xuất hiện vết loét dựa trên phiếu thu thập thông tin Tiếp theo, thực hiện khám quan sát và đánh giá vết loét bàn chân đái tháo đường theo phân loại Wagner trong khoảng 20 phút Nghiên cứu viên cũng sẽ thu thập dữ liệu nhân khẩu học như tuổi, giới, nghề nghiệp, tình trạng đi làm, nơi sinh sống, thời gian nhập viện qua phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân hoặc người chăm sóc chính của bệnh nhân trước khi ra viện, sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn đã chuẩn bị sẵn.

Bộ câu hỏi ban đầu thử nghiệm trên 10 bệnh nhân tại khoa Nội tiết Bệnh viện Nguyễn Tri Phương cho thấy nội dung phong phú nhưng sử dụng nhiều thuật ngữ y khoa gây khó hiểu cho bệnh nhân Sau đó, bộ câu hỏi đã được chỉnh sửa thành dạng ngắn gọn, dễ hiểu hơn để tăng độ chính xác trong việc thu thập thông tin Bộ câu hỏi đã được sử dụng để phỏng vấn 119 bệnh nhân, nâng cao hiệu quả và độ tin cậy trong quá trình khảo sát.

Thông tin liên quan đến chi phí điều trị của BN được thu thập từ bảng kê chi phí điều trị nội trú bao gồm:

+ Chi phí ngày giường điều trị nội trú.

+ Chi phí chẩn đoán hình ảnh

+ Chi phí thăm dò chức năng.

+ Chi phí thủ thuật/phẩu thuật.

+ Chi phí thuốc kháng sinh

+ Chi phí vật tư y tế.

+ Chi phí dịch vụ khác.

Các biến số nghiên cứu

Nhóm biến Biến số Định nghĩa

Các đặc điểm nhân khẩu/ xã hội học

Là giới tính của BN:

Phỏng vấn BN bằng bảng hỏi cấu trúc.

Tuổi tính theo năm dương lịch của BN, tính bằng năm nghiên cứu trừ năm sinh.

Thành thị/ nông thôn nơi BN có hộ khẩu thường trú:

Ghi rõ nghề nghiệp hiện tại của BN:

(1) Đang đi làm: nhân viên y tế, giáo viên, nghề tự do, khác…

(2) Không đi làm: hưu trí, mất sức lao động, nội trợ, khác…

Có sử dụng BHYT cho lần khám và điều trị này

Là việc sử dụng BHYT của BN:

Tổng thu nhập trung bình hộ gia đình

Là tổng mức thu nhập trung bình của toàn bộ thành viên sống cùng với BN/ tháng

Nhóm biến Biến số Định nghĩa

Thu nhập trung bình của BN

Là tổng mức thu nhập trung bình của BN/ tháng

Tình hình khám chữa bệnh

Là ngày BN bắt đầu nhập viện điều trị.

Phỏng vấn BN bằng bảng hỏi cấu trúc.

Ngày ra viện Là ngày BN có chỉ định cho ra viện.

Tổng số ngày điều trị

Ngày ra viện trừ ngày vào viện cộng 1.

Ngày điều trị trung bình

Là tổng số ngày điều trị tất cả BN/ tổng số BN

Thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ

Là khoảng thời gian (tính bằng năm) từ khi BN được chẩn đoán mắc bệnh ĐTĐ đến tại thời điểm phỏng vấn

Số năm trung bình mắc bệnh ĐTĐ

Là tổng số năm mắc bệnh ĐTĐ của tất cả BN/ tổng số BN

Số ngày từ khi xuất hiện vết loét đến lúc nhập viện

Là thời gian bắt đầu xuất hiện vết loét đến khi vào nhập viện trong thời gian nghiên cứu

Số ngày trung bình xuất hiện vết loét bàn chân

Là tổng số ngày xuất hiện vết loét bàn chân của tất cả BN/ tổng số BN

Số vết loét bàn chân

Là tổng số vết loét bàn chân 2 bên, có ít nhất 1 vết loét nhiễm trùng

Rời rạc Ghi nhận từ khám,đánh giá

Nhóm biến Biến số Định nghĩa

Chỉ mô tả vết loét nặng nhất:

Phân loại lâm sàng lúc vào viện

Phân độ vết loét chân theo Wagner

Số đợt điều trị vết loét nhiễm trùng bàn chân

Là tổng số đợt nhập viện điều trị nội trú vì vết loét nhiễm trùng bàn chân ĐTĐ (kể cả lần nhập viện này)

Biến chứng của bệnh ĐTĐ

Là các biến chứng được chẩn đoán khi ra viện bao gồm:

Sao chép từ dữ liệu gốc (hồ sơ bệnh án) Cân nặng Là biến định lượng Rời rạc

Chiều cao Là biến định lượng Rời rạc

Nhóm biến Biến số Định nghĩa

HbA1c (%) Là biến định lượng, sau đó chuyển sang biến định tính

Là biến định lượng, sau đó chuyển sang biến định tính

Số lượng loại vi khuẩn

Là biến định lượng, tính bằng số loại vi khuẩn phân lập trên mỗi mẫu cấy

Loại vi khuẩn phân lập

Là biến định danh, chia nhiều giá trị dựa vào các loại vi khuẩn phân lập được

Tổng số biến chứng và bệnh khác kèm theo

Là tổng số các biến chứng và bệnh kèm theo được chẩn đoán trong hồ sơ khi ra viện

Là phương pháp điều trị vết loét nhiễm trùng bàn chân:

Hình thức thanh toán khi BN ra viện

Hình thức thanh toán của BN khi ra viện:

Phỏng vấn bằng bảng hỏi cấu trúc.

Chi phí trung bình trực tiếp dành

Chi phí trung bình cho ngày giường điều trị nội trú

Là tổng chi phí ngày giường nằm của tất cả BN/ tổng số BN

Liên tục Thu thập số liệu trên bảng kê thanh

Nhóm biến Biến số Định nghĩa

Phương pháp thu thập cho y tế từ phía

Chi phí trung bình cho XN

Là tổng chi phí XN của tất cả BN/ tổng số BN

Liên tục toán ra viện của

Chi phí trung bình cho CĐHA

Là tổng chi phí thực hiện các CĐHA của tất cả BN/ tổng số BN

Chi phí trung bình thuốc

Là tổng chi phí cho thuốc, dịch truyền, máu của tất cả BN/ tổng số BN

Chi phí trung bình sử dụng thuốc kháng sinh

Là tổng chi phí cho thuốc kháng sinh BN sử dụng/ tổng số BN

Chi phí trung bình cho thủ thuật/phẫu thuật

Là tổng chi phí cho thủ thuật/phẫu thuật của tất cả BN/ tổng số BN

Chi phí trung bình cho VTTH

Là tổng chi phí sử dụng VTTH của tất cả BN/ tổng số BN

Chi phí trung bình thăm dò chức năng

Là tổng chi phí cho thăm dò chức năng/ tổng số BN

Chi phí trung bình trực tiếp khác cho y tế

Là tổng chi phí sử dụng dịch vụ khác trực tiếp (ABPI, tiền công khâu thẩm mỹ, khám dịch vụ)/ tổng số BN

Chi phí trung bình trực tiếp ngoài y tế

Là tổng chi phí sử dụng dịch vụ trực tiếp ngoài y tế ( cơm, thẻ nuôi bệnh, dịch vụ ghế bố)/ tổng số BN

Nhóm biến Biến số Định nghĩa

Chi phí trung bình BHYT chi trả

Là tổng chi phí mà BHYT chi trả cho BN có BHYT/ tổng số

Chi phí trung bình BN trả

Là tổng chi phí mà BN phải trả/ tổng số BN

Chi phí điều trị trung bình trực tiếp cho y tế/ BN/ 1 đợt điều trị

Là tổng chi phí điều trị 1 đợt của tất cả BN/ tổng số BN

Chi phí điều trị trung bình trực tiếp cho y tế/ BN/ 1 ngày điều trị

Là tổng chi phí điều trị của tất cả BN/ tổng số ngày điều trị của tất cả BN

Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

2.6.1 Phương thức chi trả của BN

Chi phí điều trị nội trú chia ra 2 loại

Theo Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 và Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 quy định rõ về chi phí điều trị cho bệnh nhân có BHYT Các đối tượng được hưởng chế độ miễn giảm chi phí gồm sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, người có công với cách mạng và trẻ em dưới 6 tuổi được chi trả 100% chi phí khám chữa bệnh Ngoài ra, những người khám bệnh, chữa bệnh lần đầu với mức chi phí thấp hơn mức quy định của Chính phủ hoặc khám tại tuyến xã cũng được hưởng chế độ này Người hưởng lương hưu, trợ cấp, mất sức lao động hàng tháng, thân nhân người có công, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có mức thanh toán 95%, đặc biệt là các hộ nghèo, dân tộc thiểu số tại các vùng khó khăn, đối tượng khác có mức hỗ trợ 80%.

Chi phí điều trị đối với BN không có BHYT là chi phí BN phải trả cho các dịch vụ y tế họ được sử dụng trong đợt điều trị.

2.6.2 Phân loại nhóm có, không có biến chứng của bệnh ĐTĐ

Nhóm BN không biến chứng

BN được chẩn đoán trong hồ sơ bệnh án là nhiễm trùng vết loét bàn chân ĐTĐ độc lập và không có biến chứng nào.

Nhóm BN có biến chứng Được ghi nhận từ hồ sơ bệnh án có các biến chứng sau: biến chứng mạch vành, mạch máu não, mạch máu ngoại biên, mắt, thận, thần kinh ngoại biên.

BN được chẩn đoán trong hồ sơ bệnh án với các bệnh độc lập, không liên quan đến bệnh chính ĐTĐ hay các biến chứng của bệnh ĐTĐ: rối loạn lipid máu, bệnh lý phổi (viêm phổi, hen phế quản, COPD), bệnh lý khớp ( viêm khớp, thoái hóa khớp),bệnh tiêu hóa (viêm dạ dày, viêm đại tràng), bệnh nội tiết khác (suy giáp, cường giáp).

Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu sau thu thập được nhập bằng excel, tổng hợp và phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0.

Tuổi, câng nặng, chiều cao, BMI, tổng số ngày điều trị, thời gian mắc bệnh ĐTĐ, ngày từ khi xuất hiện vết loét đến khi nhập viện, số đợt điều trị vết loét nhiễm trùng bàn chân, HbA1c, LDLc, số loại vi khuẩn được mô tả trung bình và độ lệch chuẩn.

Các biến định tính: giới tính, nhóm tuổi, BHYT, nơi sinh sống, tình trạng đi làm, đang sống với ai, phương pháp điều trị được mô tả tần suất và tỉ lệ.

2.7.3 Thống kê phân tích Đối với các phân tích và so sánh, sử dụng Test χ 2 cho so sánh tỉ lệ, tính tỷ số chênh (OR) để phân tích mối liên quan Sử dụng các kiểm định tham số hoặc phi tham số phù hợp đối với các biến liên tục (kiểm định phi tham số Mann – Whitney so sánh hai giá trị trung vị và kiểm định phi tham số Karuskal – Wallis so sánh nhiều hơn hai giá trị trung vị) P 10 năm chiếm cao nhất 53,8%, 6 - 10 năm chiếm tỉ lệ thấp nhất 17,6%. Đa số BN 92,4% có bệnh lý kèm theo, 7,6% không có bệnh kèm theo Tổng số bệnh lý kèm theo: 2 bệnh chiếm tỉ lệ cao nhất 33,6%, kế đến là ≥ 4 bệnh (24,4%),

Tỉ lệ bệnh nhân có biến chứng chiếm 42,9%, trong khi đó, số bệnh nhân không mắc biến chứng chiếm 57,1% Nhóm đối tượng có một biến chứng chiếm tỷ lệ cao nhất là 31,9%, còn nhóm mắc từ 4 biến chứng trở lên chỉ chiếm 0,8% Trong số các loại biến chứng, biến chứng mạch máu ngoại biên chiếm 45,1%, cao hơn nhóm biến chứng thận và mạch máu ngoại biên, mỗi nhóm chiếm 25,5% Đặc biệt, biến chứng mạch máu não có tỷ lệ thấp nhất với 9,8%.

Số ngày từ khi xuất hiện vết loét đến lúc nhập viện trung bình 36,9 ± 17,5 ngày, thấp nhất là 1 ngày và nhiều nhất là 180 ngày Nhóm đối tượng có thời gian xuất hiện vết loét > 21 ngày là (50,4%), 15 đến 21 ngày là (18,5%), 1 đến 7 ngày là (16,8%), 8 đến 14 ngày là 14,3%

Phương pháp điều trị chủ yếu cho bệnh nhân là điều trị nội khoa, chiếm tỷ lệ 79%, trong khi can thiệp ngoại khoa chiếm 21% Hầu hết các trường hợp hoàn thành trong một đợt điều trị nội trú, chiếm đến 81,5%, còn lại chiếm 15,1% điều trị trong hai đợt, và 1,7% cần từ 3 đến 4 đợt điều trị để đạt kết quả mong muốn.

Ngày điều trị trung bình là 15,9 ± 9,3 ngày, ít nhất là 2 ngày và nhiều nhất là 54 ngày

Chiếm cao nhất là nhóm đối tượng có ngày điều trị từ 8 đến 14 ngày chiếm (38,7%), 14 đến 28 ngày chiếm (37,8%), thấp nhất là nhóm đối tượng có ngày điều trị > 28 ngày chiếm 10,9%

3.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng

Bảng 3.4: Đặc điểm cận lâm sàng của BN (n9) Đặc điểm N % Trung bình (±SD)

Thừa cân (23 ≤ BMI < 24,9) Béo phì độ 1 (25 ≤ BMI < 30)

* Ghi nhận có 103 BN được XN HbA1C trong lần nhập viện này hoặc trong vòng 3 tháng trước

** Ghi nhận có 75 BN được XN LDL-C trong lần nhập viện này

Cân nặng trung bình của mẫu nghiên cứu là 59,1 ± 11,7 kg, cao nhất là 99 kg và thấp nhất 39kg Chiều cao trung bình 160,6 ± 7,6 cm thấp nhất là 140 cm và cao nhất 180 cm BMI trung bình nhóm nghiên cứu là 22,8 ± 3,5 nhỏ nhất là 15,8 và lớn nhất là 34,9 Có 12 BN gầy (BMI 2,5 mmol/l

Bảng 3.5: Đặc điểm vi khuẩn học của BN có vết loét nhiễm trùng bàn chân ĐTĐ Đặc điểm vi khuẩn vết loét N %

Số lượng loại vi khuẩn phân lập từ vết loét (n)*

Loại vi khuẩn phân lập từ vết loét

* Ghi nhận từ hồ sơ bệnh án có 98 đối tượng được phân lập vi khuẩn

Trong tổng số đối tượng nghiên cứu có 98 đối tượng (82,3%) được phân lập vi khuẩn từ vết loét nhiễm trùng bàn chân Kết quả phân lập cho thấy 34,7% không tìm thấy vi khuẩn trên vết loét, vết loét có 1 vi khuẩn chiếm cao nhất 44,9%, vết loét có 2 vi khuẩn chiếm 18,4% và vết loét có 3 vi khuẩn chiếm 2% Khi phân lập vi khuẩn từ vết loét nhiễm trùng ta thấy: vi khuẩn Gram (-) chiếm cao nhất 45,9%, vi khuẩn Gram (+) chiếm 11,2%, vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) thấp nhất chiếm 8,2%

3.1.4 Đặc điểm vết loét nhiễm trùng bàn chân

Bảng 3.6: Đặc điểm vết loét nhiễm trùng bàn chân ĐTĐ của BN (n9) Đặc điểm N %

Vị trí vết loét chân Phải

Vị trí vết loét chân trái

Phân độ Wagner vết loét chân phải

Phân độ Wagner vết loét chân trái

Nhóm đối tượng nghiên cứu có số vết loét trung bình là 1,14 ± 0,37, có 103

BN có 1 vết loét chiếm 86,6%, 15 BN có 2 vết loét chiếm 12,6%, 1 BN có 3 vết loét chiếm 0,8% Tỉ lệ chân phải có Wagner 3 cao nhất (38,5%) và Wagner 5 là (3,1%)

Tỉ lệ chân trái có Wagner 3 cao nhất (39%) và độ 5 chiếm (9,8%) Tỷ lệ BN có vết loét ở 2 bàn chân có Wagner 2 cao nhất (46,1%) và ít nhất là độ 4 chiếm 7,7%

3.2 Tỉ lệ sử dụng BHYT và các yếu tố liên quan

3.2.1 Sử dụng BHYT ở BN có vết loét bàn chân ĐTĐ

Bảng 3.7: Tỉ lệ sử dụng bảo hiểm y tế của BN có vết loét nhiễm trùng bàn chân ĐTĐ (n9) Đặc điểm sử dụng Bảo hiểm y tế N %

Sử dụng bảo hiểm y tế

Tỷ lệ % bảo hiểm y tế chi trả (n5)

BN có BHYT chiếm 88,2%, BN không có BHYT 11,8% Trong tổng số 105

Trong tổng số bệnh nhân được bảo hiểm y tế chi trả, có 14 bệnh nhân nhận được khoản chi trả 100% từ BHYT, trong khi đó 10 bệnh nhân được BHYT chi trả 95% chi phí điều trị Ngoài ra, có 60 bệnh nhân được bảo hiểm y tế hỗ trợ 80%, 7 bệnh nhân nhận hỗ trợ 60%, và 14 bệnh nhân được BHYT chi trả 48% chi phí điều trị, phản ánh mức độ hỗ trợ tài chính đa dạng từ BHYT phù hợp với các hoàn cảnh khác nhau của bệnh nhân.

3.2.2 Mối liên quan giữa đặc điểm của BN với việc sử dụng BHYT

Bảng 3.8: Mối liên quan giữa các đặc điểm dân số, xã hội của BN với sử dụng

BHYT (n9) Đặc điểm Không BHYT BHYT Giá trị p

0,31 Đi làm 6 16,2 31 83,8 Đang sinh sống

Sống chung với người khác 14 12,5 98 87,5

Tất cả dùng kiểm định Chi bình phương

Không có mối liên quan giữa giới tính, tình trạng đi làm, sống chung với người thân với sử dụng BHYT Nhóm tuổi, sinh sống ở thành thị/nông thôn có liên quan tới sử dụng BHYT Tuổi ≥ 60 sử dụng BHYT nhiều hơn nhóm tuổi < 60 (p=0,02) Sống ở thành thị sử dụng BHYT nhiều hơn sống ở nông thôn (p=0,03)

Bảng 3.9: Mối liên quan giữa các đặc điểm lâm sàng của BN với sử dụng

BHYT (n9) Đặc điểm Không BHYT BHYT

Tất cả dùng kiểm định Chi Bình Phương

Tỉ lệ sử dụng BHYT khác nhau không có ý nghĩa: nhóm can thiệp ngoại khoa với nội khoa, số đợt điều trị, số vết loét

Biểu đồ 3.2: Mối liên quan giữa biến chứng của BN với sử dụng BHYT

Biến chứng của nhóm có BHYT cao hơn nhóm không có BHYT, sự khác biệt

Có biến chứng mạn tínhKhông có biến chứng mạn tính

Biểu đồ 3.3: Mối liên quan giữa bệnh kèm theo của BN với sử dụng BHYT

Bệnh kèm theo của nhóm có BHYT cao hơn nhóm không có BHYT, sự khác biệt không có ý nghĩa

3.3 Chi phí điều trị nội trú trung bình của BN có vết loét nhiễm trùng bàn chân ĐTĐ

Bảng 3.10: Tổng chi phí điều trị trung bình của BN cho một đợt điều trị

Các khoản chi phí điều trị Trung bình Độ lệch chuẩn

Tổng chi phí trực tiếp cho y tế* 16.863.037 12.325.229 913.765 57.617.165

Tổng chi phí trực tiếp khác không cho y tế** 874.990 860.289 4.000 5.669.000

Tổng chi phí điều trị*** 17.649.793 12.665.389 990.765 58.097.165

Chi phí trực tiếp trong y tế bao gồm các khoản như chi phí ngày giường, chi phí xét nghiệm, chi phí vật tư tiêu hao, chi phí thuốc, chi phí chẩn đoán hình ảnh (CĐHA), chi phí thủ thuật hoặc phẫu thuật, chi phí thăm dò chức năng cùng với các dịch vụ y tế trực tiếp khác nhằm đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện.

** Chi phí trực tiếp khác không cho y tế: chi phí thuê ghế bố nằm + chi phí thẻ nuôi bệnh + chi phí khẩu phần ăn nội trú

Tổng chi phí điều trị bao gồm chi phí trực tiếp cho y tế và chi phí trực tiếp không cho y tế Trung bình, tổng chi phí cho một đợt điều trị của bệnh nhân là 17.619.793 đồng, với độ lệch chuẩn là 12.665.389 đồng Chi phí cao nhất trong các đợt điều trị đạt 58.097.165 đồng, trong khi chi phí thấp nhất là 990.765 đồng.

Bảng 3.11: Tổng chi phí điều trị trung bình, tổng chi phí BHYT chi trả, tổng chi phí BN chi trả cho một đợt điều trị

Tổng chi phí điều trị Trung bình Độ lệch chuẩn

Tổng chi phí BN có

Tổng chi phí BN không

Tổng chi phí điều trị chung 17.649.793 12.665.389 990.765 58.097.165 Tổng chi phí trung bình BHYT chi trả cho một đợt điều trị là

12.099.389 ± 9.303.465 đồng, chiếm (68,5%) tổng chi phí điều BN có BHYT

3.3.1 Chi phí trung bình của BN cho 1 đợt điều trị

Bảng 3.12: Chi phí trung bình các khoản mục cho 1 đợt điều trị

Khoản mục Trung bình Độ lệch chuẩn Thấp nhất Cao nhất

Chi phí thủ thuật/ phẫu thuật (n1) 4.237.822 3.281.221 191.300 13.948.400

Chi phí thăm dò chức năng (nE) 48.395 37.623 32.800 229.600

Chi phí trực tiếp khác cho y tế (nD) 523.136 723.720 150.000 3.000.000

Chi phí trực tiếp ngoài y tế (n7) 874.990 860.289 4000 5.669.000

* Chi phí kháng sinh có giá trị thấp nhất 0 đồng là do BN sử dụng kháng sinh Agicotrim với đơn giá bằng 0 đồng

Tổng chi phí y tế bao gồm các yếu tố chính như chi phí ngày giường, chi phí xét nghiệm (XN), chi phí vận chuyển thuốc (VTTH), chi phí thuốc, chi phí chẩn đoán hình ảnh (CĐHA), chi phí thủ thuật và phẫu thuật, chi phí thăm dò chức năng, cùng các chi phí trực tiếp khác liên quan đến y tế và các chi phí trực tiếp không thuộc lĩnh vực y tế Việc tính toán chính xác tổng chi phí giúp đảm bảo hiệu quả trong quản lý ngân sách y tế và tối ưu hoá nguồn lực chăm sóc sức khỏe.

Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học, lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân với tổng chi phí điều trị

Bảng 3.14: Mối liên quan giữa các đặc điểm nhân khẩu học với tổng chi phí trung bình cho một đợt điều trị

Nhóm N Tổng chi phí Tổng chi phí

Nhóm N Tổng chi phí Tổng chi phí

Không đi làm 82 16.501.530 11.620.131 6.015.069 Đang đi làm 37 20.194.592 13.215.897 9.121.813 p 0,142 0,425 0,028

* Kiểm định Independent sample t test

Giới tính, nhóm tuổi, nơi sinh sống, tình trạng đi làm, đang sống với ai không liên quan đến tổng chi phí trung bình

Tổng chi phí trực tiếp cho y tế trung bình do BN chi trả một đợt điều trị có sự khác nhau về đặc điểm nhân khẩu học như sau:

Tổng chi phí trung bình do BN chi trả cho nhóm tuổi < 60 tuổi là 9.216.891 đồng, cao hơn nhóm ≥ 60 tuổi là 5.716.006 đồng Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,01

Chi phí trung bình mà bệnh nhân chi trả tại vùng nông thôn là 9.390.195 đồng, cao hơn đáng kể so với mức 5.893.970 đồng tại thành thị Sự chênh lệch này mang ý nghĩa thống kê rõ ràng với giá trị p=0,01, thể hiện sự khác biệt đáng lưu ý về gánh nặng tài chính giữa hai nhóm địa lý.

Chi phí trung bình mà bệnh nhân phải trả ở nhóm đối tượng đang đi làm là 9.121.813 đồng, cao hơn đáng kể so với nhóm không đi làm với 6.015.069 đồng, thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,028.

Bảng 3.15: Mối liên quan giữa các đặc điểm lâm sàng với chi phí trung bình cho một đợt điều trị

Tổng chi phí BHYT chi trả

Thời gian mắc bệnh ĐTĐ

Can thiệp ngoại khoa 25 28.897.764 20.923.417 12.159.021 Nội khoa 94 14.658.311 10.013.107 5.603.906 p

Ngày đăng: 03/04/2023, 07:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị Kim Chúc (2007). "Kinh tế y tế và Bảo hiểm y tế". Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế y tế và Bảo hiểm y tế
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Chúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2007
3. Huỳnh Tấn Đạt (2018). "Tỉ lệ và các yếu tố liên quan đoạn chi dưới ở BN ĐTĐ có loét chân". Luận án tiến sĩ Y học. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉ lệ và các yếu tố liên quan đoạn chi dưới ở BN ĐTĐ có loét chân
Tác giả: Huỳnh Tấn Đạt
Nhà XB: Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2018
4. Đỗ Liên Anh Hà và Nguyễn Thy Khuê (2001). "Chi phí điều trị BN ĐTĐ nội trú năm 2000". Hội nghị khoa học kỹ thuật trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi phí điều trị BN ĐTĐ nội trú năm 2000
Tác giả: Đỗ Liên Anh Hà, Nguyễn Thy Khuê
Nhà XB: Hội nghị khoa học kỹ thuật trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2001
5. Đại Học Y Dược Tp. HCM (2006). "Nội tiết học". Nhà xuất bản Y Học, Tp Hồ Chí Minh. pp. 71-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội tiết học
Tác giả: Đại Học Y Dược Tp. HCM
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2006
8. Lê Phi Long, Nguyễn Hoài Nam (2003) "Đánh giá nhiễm trùng bàn chân tiểu đường và vi trùng học". Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, Tập 7 (Phụ bản 1), pp. 114-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nhiễm trùng bàn chân tiểu đường và vi trùng học
Tác giả: Lê Phi Long, Nguyễn Hoài Nam
Nhà XB: Y học Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
10. Lê Tuyết Hoa (2014). "Những thay đổi về dân số loét bàn chân ĐTĐ tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương". Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, Phụ bản 18 (6), pp. 87-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thay đổi về dân số loét bàn chân ĐTĐ tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương
Tác giả: Lê Tuyết Hoa
Nhà XB: Y học Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
12. Nguyễn Hữu Lành (2012). "Chi phí của BN ĐTĐ điều trị nội trú tại khoa nội tiết Bệnh viện Nhân dân 115, Đại học y dược Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi phí của BN ĐTĐ điều trị nội trú tại khoa nội tiết Bệnh viện Nhân dân 115, Đại học y dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Hữu Lành
Năm: 2012
13. Nguyễn Quang Ân và Lê Ngọc Trọng (2001). " Quản lý tài chính trong bệnh viện ở Việt Nam, Quản lý bệnh viện". Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bệnh viện
Tác giả: Nguyễn Quang Ân, Lê Ngọc Trọng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2001
16. Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2012). "Nghiên cứu chi phí điều trị nội trú của BN ĐTĐ tại khoa Nội tiết Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định năm 2011". Luận văn thạc sỹ Quản lý Bệnh viện, Đại học Y tế Công Cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chi phí điều trị nội trú của BN ĐTĐ tại khoa Nội tiết Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định năm 2011
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Nhà XB: Đại học Y tế Công Cộng
Năm: 2012
17. Nguyễn Thy Khuê (1998). "Nhận xét về một số trường hợp nhiễm trùng trên BN ĐTĐ tại khoa Nội tiết Bệnh viện Chợ Rẫy". Y học Thành Phố Hồ Chí Minh", Phụ bản 2 (số 1), pp. 13-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thy Khuê
Năm: 1998
19. Phạm Trí Dũng và Nguyễn Thanh Hương (2002). "Những vấn đề cơ bản của kinh tế y tế". Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của kinh tế y tế
Tác giả: Phạm Trí Dũng, Nguyễn Thanh Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
20. Phan Thị Kim Ngân (2014). "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và vi khuẩn học của nhiễm trùng vết loét bàn chân ĐTĐ típ 2 ở nhóm BN dưới 60 tuổi và ≥ 60 tuổi ". Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và vi khuẩn học của nhiễm trùng vết loét bàn chân ĐTĐ típ 2 ở nhóm BN dưới 60 tuổi và ≥ 60 tuổi
Tác giả: Phan Thị Kim Ngân
Nhà XB: Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
21. Vũ Xuân Phú (2008). "Kinh tế Y tế: Giáo trình đào tạo cử nhân y tế công cộng". Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Y tế: Giáo trình đào tạo cử nhân y tế công cộng
Tác giả: Vũ Xuân Phú
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2008
22. Bộ Y tế (2018). "Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của luật Bảo hiểm y tế&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của luật Bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
23. Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2011). "Nghiên cứu chi phí đợt điều trị nội trú của BN ĐTĐ tại khoa Nội tiết Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định năm 2011&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chi phí đợt điều trị nội trú của BN ĐTĐ tại khoa Nội tiết Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định năm 2011
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Năm: 2011
25. Trần Ánh Phượng (2012). "Xác định các yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường típ 2 và các yếu tố bảo vệ của BN tới khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa Đống Đa, Hà Nội Năm 2012". Luận văn Thạc sĩ Y tế Công cộng, Đại học y tế Công cộng, Hà Nội.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường típ 2 và các yếu tố bảo vệ của BN tới khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa Đống Đa, Hà Nội Năm 2012
Tác giả: Trần Ánh Phượng
Nhà XB: Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội
Năm: 2012
30. American Diabetes Associtation (2019). "2. Classification and Diagnosis of Diabetes: Standards of Medical Care in Diabetes-2019". Diabetes Care, 42 (Suppl 1), pp. S13-s28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of Medical Care in Diabetes-2019
Tác giả: American Diabetes Associtation
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 2019
31. Andersen H., et al (2004). "Atrophy of foot muscles: a measure of diabetic neuropathy". Diabetes Care, 27(10), pp. 181-187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atrophy of foot muscles: a measure of diabetic neuropathy
Tác giả: Andersen H., et al
Năm: 2004
6. Huỳnh Tấn Đạt, Nguyễn Thy Khuê (2001). "BMI, chỉ số vòng eo, vòng mông ở BN ĐTĐ típ 2". Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, Tập 5 (Phụ bản số 3), pp.10-16 Khác
7. Lại Thị Phương Quỳnh, Phạm Như Hảo, Huỳnh Tấn Đạt (2017). "Khảo sát các yếu tố nguy cơ nhiễm trùng chân mức độ nặng ở BN ĐTĐ".Vol.21-No2, pp. 24-29 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w