BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN NGUYỄN VĂN NHO NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, CĂN BỆNH CỦA BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP MÃN TÍNH TRÊN GÀ CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT VÀ[.]
Trang 1NGUYỄN VĂN NHO
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, CĂN BỆNH CỦA BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP
MÃN TÍNH TRÊN GÀ CÔNG NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
DAKLAK, NĂM 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
NGUYỄN VĂN NHO
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, CĂN BỆNH CỦA BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP MÃN TÍNH TRÊN GÀ CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA
THUỘT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60.62.50
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS CAO VĂN HỒNG
DAKLAK, NĂM 2011
Trang 3Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu luận văn Thạc sĩ ngành Thú y của tôi
Các số liệu, kết quả có trong luận văn này là trung thực và chưa ñược
ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Người cam ñoan
Nguyễn Văn Nho
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành ñề tài này, tôi xin chân thành cảm ơn:
Lãnh Đạo Trường Đại Học Tây Nguyên,
Phòng Đào Tạo Sau Đại học Trường Đại Học Tây Nguyên
Khoa Chăn nuôi Thú y, cùng các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y Trường Đại học Tây Nguyên,
Các trang trại chăn nuôi gà trên ñịa bàn TP BMT ñã tạo ñiều kiện giúp
ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho tôi thực hiện ñề tài này
Tôi xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn tới sự giúp ñỡ hướng dẫn tận tình của Thầy TS Cao Văn Hồng và TS Nguyễn Tấn Vui ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, người thân cùng bạn bè ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt quá trình học và thực hiện ñề tài
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH MINH HỌA viii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
4 Giới hạn của đề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Lịch sử bệnh 3
1.2 Các nghiên cứu về bệnh trong và ngồi nước 4
1.2.1 Ở trên thế giới 4
1.2.2 Ở Việt Nam 6
1.3 Một số đặc điểm dịch tễ của bệnh 10
1.3.1 Căn bệnh 10
1.3.2 Biểu hiện lâm sàng 17
1.3.3 Bệnh tích 18
1.3.4 Chẩn đốn 19
1.3.5 Phịng chống bệnh Mycoplasma ở trên gia cầm 20
1.3.5.1 Nâng cao điều kiện vệ sinh và quản lý 20
Trang 61.3.5.2 Điều trị đàn gà giống 20
1.3.5.3 Xử lý trứng 21
1.3.5.4 Phịng bệnh bằng vaccin 21
1.4 Sự ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ và ammonia 22
1.4.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ 22
1.4.2 Ảnh hưởng của ẩm độ 24
1.4.3 Ảnh hưởng của các chất khí trong chuồng nuơi 25
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 27
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 27
2.1.1 Đối tượng 27
2.1.2 Thời gian 27
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 27
2.2 Nơi dung nghiên cứu 27
2.2.1 Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 27
2.2.2 Điều tra một số đặc điểm dịch tễ học bệnh (CRD) 27
2.2.3 Xác định mối tương quan giữa tỷ lệ nhiễm bệnh 27
2.2.4 Một số kết quả nghiên cứu điều trị thử nghiệm bệnh CRD 27
2.2.5 Đề xuất biện phịng trị bệnh 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Nghiên cứu dịch tễ học 28
2.3.2 Phương pháp thu thập và sử dụng số liệu 28
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 28
2.3.4 Lấy mẫu bệnh phẩm 28
2.3.5 Phương pháp chẩn đốn bệnh 28
2.3.6 Đo nhiệt độ, ẩm độ và ammonia 29
2.3.7 Phương pháp tính tốn số liệu 29
Trang 72.3.8 Xử lý số liệu 31
CHƯƠNG 3: KẾT QỦA THẢO LUẬN 32
3.1 Kết quả ñiều tra một số ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 32
3.1.1 Đặc ñiểm tự nhiên 32
3.1.2 Đặc ñiểm kinh tế - xã hội 33
3.1.3 Kết quả ñiều tra về công tác chăn nuôi thú y 34
3.1.3.1 Kết quả ñiều tra về chế ñộ chăm sóc cho gà 34
3.1.3.2 Kết quả ñiều tra về quy trình phòng bệnh cho gà 35
3.2 Kết quả nghiên cứu dịch tễ học bệnh CRD 38
3.2.1 Kết quả nghiên cứu trên ñàn gà mắc bệnh 38
3.2.1.1 Kết quả xác ñịnh tình hình bệnh CRD 38
3.2.1.2. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ nhiễm Mycoplasma 39
3.2.1.3 Tỷ lệ nhiễm bệnh trên các lứa tuổi ở các ñàn gà khảo sát 42
3.2.1.4 Tỷ lệ nhiễm M gallisepticum , M synoviae và cả hai loài 44
3.2.1.5 Kết quả xác ñịnh triệu chứng và bệnh tích bệnh CRD 47
3.2.2 Tỷ lệ nhiễm bệnh theo mùa và tiểu khí hậu chuồng nuôi 53
3.2.2.1 Kết quả nghiên cứu tỷ lệ nhiễm bệnh theo mùa 53
3.2.2.2 Nghiên cứu mối tương quan của các yếu tố 54
3.3 Kết qủa nghiên cứu biện pháp phòng tri bệnh CRD 61
3.3.1 Kết quả ñiều trị thử nghiệm 61
3.3.2 Đề xuất biện pháp phòng bệnh CRD 63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 65
Kết luận 65
Đề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 8DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
EDS - 76 : Egg drop syndrome 1976
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Giới hạn cho phép và gây chết của các khí 25
Bảng 1.2 Ảnh hưởng của ammonia 26
Bảng 3.1 Kết quả ñiều tra về chăm sóc nuôi dưỡng gà ñẻ 34
Bảng 3.2 Sử dụng vaccin cho ñàn gà ñẻ 35
Bảng 3.3 Kết quả xác ñịnh tình hình bệnh CRD ở gà 38
Bảng 3.4: Tỷ lệ nhiễm Mycoplasma trên gà ở các trại 39
Bảng 3.5 Tỷ lệ nhiễm bệnh trên các lứa tuổi ở các ñàn gà khảo sát 42
Bảng 3.6 Tỷ lệ nhiễm M.gallisepticum, M synoviae ở trên gà 45
Bảng 3.7 Tỷ lệ biểu hiện triệu chứng bệnh CRD trên gà 47
Bảng 3.8 Tỷ lệ biểu hiện bệnh tích bệnh CRD trên gà 49
Bảng 3.9 Tỷ lệ nhiễm bệnh theo mùa ở các ñàn gà khảo sát 53
Bảng 3.10 Tương quan giữa các yếu tố nhiệt ñộ, ẩm ñộ và 55
Bảng 3.11 Hệ số tương quan (R) giữa tỷ lệ nhiễm (+) vơi nhiệt ñộ, 57
Bảng 3.12 Kết quả ñiều trị bệnh CRD bằng một số loại kháng sinh 61
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ
Biểu ñồ 3.1 So sánh tỷ lệ nhiễm Mycoplasma trên gà ở các trại 41
Biểu ñồ 3.2 Tỷ lệ nhiễm bệnh theo lứa tuổi 42
Biểu ñồ 3.3 Tỷ lệ nhiễm bệnh theo mùa ở các ñàn gà khảo sát 54
Đồ thị 1 Tỷ lệ nhiễm M.gallisepticum, M synoviae trên gà 45
Đồ thị 2 Mối tương quan giữa các yếu tố nhiệt ñộ, ẩm ñộ, 56
Sơ ñồ 1: Hệ thống phân loại của mollicutes 11
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1 Vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum và Mycoplasma synoviae 13
Hình 2 Các trại Gà nghiên cứu 37
Hình 3 Trại gà ñẻ nghiên cứu 37
Hình 4 Gà thở khó, mào tím tái nhợt nhạt 48
Hình 5 Gà sưng phù măt, sác gà gầy 48
Hình 6 Chân gà bị sưng tích casein 48
Hình 7 Viêm phổi, viêm phế quản phổi 52
Hình 8 Viêm gan, viêm túi khí, tích nước xoang bao tim 52
Hình 9 Viêm phổi, viêm gan, tích nước xoang bao tim 52
Trang 11MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần ñây Nhà nước ta ñã cho nhập những giống gia súc, gia cầm có năng xuất cao từ những nước có nền chăn nuôi phát triển nhằm nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm, ñáp ứng nhu cầu về thực phẩm ( thịt, trứng, sữa… ) ngày càng tăng cho xã hội
Mặt khác khi mức sống của người dân tăng lên, yêu cầu về các loại thực phẩm sạch ngày càng tăng Do ñó ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng là phải tạo ra ñược nhiều sản phẩm có chất lượng tốt ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội Tuy nhiên, ñể chăn nuôi gà có năng xuất và chất lượng cao ngoài vấn ñề con giống và thức ăn thì công tác thú y, phòng bệnh là rất quan trọng
Theo các nghiên cứu gần ñây cho thấy, trong những bệnh truyền nhiễm xẩy ra trên ñàn gà thì bệnh viêm ñường hô hấp mãn tính ở gà (CRD) xẩy ra rất nhiều và thường xuyên, bệnh gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi, và thường gặp nhiều ở các ñàn gà nuôi công nghiệp với mật ñộ cao Bệnh CRD lây lan nhanh và tác ñộng kéo dài gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gia cầm, bệnh gây chết 5 – 10%, giảm 20 – 30% tăng trọng trên gà, trên gà ñẻ giảm tỷ lệ ñẻ xuống còn 70 – 75% Trong ñàn gà khi có dịch, ngay cả với mức nhiễm thấp, bệnh hô hấp mãn tính vẫn làm hao tổn chi phí ñáng kể cho các nhà chăn nuôi thông qua việc làm giảm hiệu quả thức ăn, tăng trọng trung bình thấp, giảm tính ñồng ñều của ñàn, tăng chi phí trong chăn nuôi, quá trình ñiều trị kéo dài
Đăk Lăk nói chung và TP Buôn Ma Thuột nói riêng có số lượng gà nuôi tập trung lớn và nó cũng không nằm ngoài vấn ñề nêu trên
Xuất phát từ thực tiễn, ñể tìm ra ñược các giải pháp hợp lý phòng và trị bệnh CRD trên ñàn gà công nghiệp tại TP Buôn Ma Thuột, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
Trang 12“Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ học, căn bệnh của bệnh viêm ñường hô hấp mãn tính trên gà công nghiệp tại thành phố Buôn Ma Thuột và biện pháp phòng trị”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
+ Xác ñịnh tình hình dịch tễ của bệnh viêm ñường hô hấp mãn tính trên ñàn gà nuôi tại Thành phố Buôn Ma Thuột
+ Đề xuất các biện pháp phòng và trị bệnh do Mycoplasma trong các trại
chăn nuôi gà công nghiệp
3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu ñặc ñiểm dịch tễ bênh viêm ñường hô hấp mãn tính trên gà và một số yếu tố liên quan ñến sự phát triển bệnh là cơ sở khoa học quan trọng ñể nghiên cứu ứng dụng phòng và trị bệnh trong chăn nuôi gà trên ñịa bàn
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu xác ñịnh tỷ lệ nhiễm Mycoplasma và một số yếu tố liên quan
ñến sự phát triển của bệnh, ñưa ra một số biện pháp phòng và trị bệnh có hiệu
quả cho ñàn gà nhằm nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi
4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Không ñi sâu nghiên cứu hết tất cả các yếu tố môi trường nuôi có ảnh hưởng tới bệnh CRD, chỉ nghiên cứu giới hạn trong các yếu tố nhiệt ñộ, ẩm ñộ
và ammonia của chuồng nuôi
Chỉ theo dõi ñược triệu trứng, bệnh tích của bệnh CRD không khảo sát ñược bệnh tích vi thể của bệnh CRD
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 LỊCH SỬ BỆNH
Lần ñầu tiên bệnh ñược mô tả chính xác vào năm 1905 bởi Dobb (Hà Lan)
dưới tên gọi “Bệnh viêm phổi ñịa phương”[08] (trích dẫn) Sau ñó cũng tại Anh
năm 1907, Graham Smith mô tả bệnh phù ñầu ở gà tây[30] Tại Mỹ, năm 1926, Tyzzer mô tả bệnh viêm xoang ở gà tây[50] Năm 1938, bệnh ñược Dicikinson và Hinshow ñặt tên là “Bệnh viêm xoang truyền nhiễm” của gà tây [29]
Năm 1930, Nelson tìm thấy lần ñầu tiên Mycoplasma spp trên gà, cũng
theo Nelson (1935)[43] ñã mô tả những thể cầu trực khuẩn liên quan ñến bệnh sổ mũi truyền nhiễm ở gà Sau ñó ông ñã liên kết chúng với bệnh sổ mũi nổ ra chậm và thời gian dài ñồng thời thể cầu trực khuẩn này có thể tăng trưởng trên phôi trứng, mô nuôi cấy và môi trường không có tế bào
Năm 1943, J.P Delaplane và H.O Stuart[28] phân lập từ cơ quan hô hấp của
gà con bị bệnh viêm xoang truyền nhiễm và thấy tác nhân gây bệnh giống Nelson
ñã tìm thấy, từ ñó bệnh ñược gọi là “Viêm ñường hô hấp mãn tính - CRD”
Năm 1952, Markham, Wong, Olesiuk và Vanrokell[41][45] công bố việc nuôi cấy thành công vi sinh vật bệnh gây bệnh từ gà và gà tây bị nhiễm CRD và
ñề nghị xếp Mycoplasma ở gà vào nhóm vi sinh vật gây bệnh ở phổi- màng phổi
(Pleuro Pleumonia Group) và mầm bệnh ñược D G Edward, E.A Freundt[33]
xếp vào giống Mycoplasma Năm 1954, Sernan và cộng sự phát hiện ra bệnh và
gọi tên bệnh là “Bệnh viêm túi khí truyền nhiễm”[18] (trích dẫn)
Công trình nghiên cứu của nhiều tác giả Mackham và Wong (1952)[41], Nelson (1960)[44], thừa nhận các cá thể Coccobacillaris ñược tìm thấy trước kia chính là P.P.L.O (Pleuro- Pleumonia- Like- Organissm ) về sau thống nhất gọi
tên phổ thông là Mycoplasma
Trang 14Edward và Freundt (1956)[33] đề nghị phân loại lại các chủng
Mycoplasma và đặt tên theo tên giống Mycoplasma, những nghiên cứu về phân
loại các type huyết thanh, độc lực, khả năng gây bệnh và những kết quả phân lập mới ở những lồi thuộc lớp chim đã thống nhất được tên gọi các type huyết
thanh và tên gọi các lồi Mycoplasma ở gia cầm như ngày nay
H.E Adler và cộng sự (1954)[23], sau khi thực hiện nhiều nghiên cứu cho
thấy trong tự nhiên cĩ nhiều chủng Mycoplasma nhưng chỉ cĩ một chủng nhất
định mới cĩ khả năng gây bệnh Đến năm 1961, A Brion và M Fontaine gọi tên
khoa học của bệnh là Mycoplasma avium
Năm 1961, tại hội nghị lần thứ 29 về gia cầm đã thống nhất gọi tên bệnh
Mycoplasma respyratoria, tác nhân gây bệnh được gọi tên là Mycoplasma respyratoria và Mycoplasma synoviae
H.E Adler và M Shirine(1961)[24] cĩ cơng trình nghiên cứu về hình thái
học, tính chất nhuộm màu và kỹ thuật chẩn đốn Mycoplasma
Năm 1964, H.W Joder nghiên cứu sự biến đổi hình thái khuẩn lạc
Mycoplasma (Characteziation of avian Mycoplasma)[51]
Frey và cộng sự (1968)[36], nghiên cứu mơi trường đặc hiệu để nuơi cấy
và phân lập Mycoplasma Cũng vào năm đĩ, J.W Mrose, J.T Boothby và R
Yamamoto đã sử dụng kháng thể đơn huỳnh quang trực tiếp để phát hiện CRD ở gà[18](trích dẫn)
Nomomura và H.W Yorder (1977)[18] (trích dẫn), đã nghiên cứu và ứng dụng phản ứng kết tủa trên thạch (Agar gel precipitin test) để phát hiện kháng thể kháng
Trang 15khác nhau, Saif – Edin (1997)[32] đã cho thấy :
- Tỷ lệ nhiễm Mycoplasma gallisepticum và Mycoplasma synoviae ở
các trại gà Ai Cập là 100% trên gà thịt, 66% trên gà đẻ và các đàn giống cha mẹ
là 40%
- Về các thử nghiệm chẩn đốn, kỹ thuật PCR và nuơi cấy cĩ giá trị trong
chẩn đốn Mycoplasma galisepticum và Mycoplasma synoviae
- Đối với kỹ thuật Elisa, HI chứng tỏ đặc hiệu hơn với các thử nghiệm huyết thanh học khác
Esendal (1997)[34] đã xác định kháng thể gà chống lại Mycoplasma
gallisepticum bằng các phản ứng huyết thanh học như: ngưng kết nhanh trên
phiến kính, HI, kết tủa khyếch tán trên thạch và Elisa cho thấy trong 900 mẫu huyết thanh gà gồm gà thịt, gà giống, gà đẻ thì cĩ tỷ lệ dương tính 20,2 % trên phản ứng ngưng kết nhanh, 14,2% trên phản ứng HI, 5,7% ở phản ứng kết tủa khếch tán trên thạch và 60,3% ở phản ứng Elisa
Để kiểm sốt Mycoplasma gallisepticum trên gà thịt của Ai Cập, Mousa
và ctv (1997)[42] đã dùng hai loại vaccin sống chủng F được dùng lúc 1 ngày tuổi bằng cách nhỏ mắt, phun sương, nhúng mỏ hay uống và vaccin chết nhũ dầu, làm từ chủng cĩ độc lực S6, tiêm dưới da cho gà 14 ngày tuổi, kết quả cho thấy gà đã được chủng ngừa được bảo vệ khơng bị viêm túi khí, sụt ký, tỷ lệ sống sĩt cao và sự phối hợp hai loại vaccin này cho kết quả tốt nhất
Điều tra dịch tễ học bệnh gia cầm trên các trại giống thương phẩm ở Zambia Hasegawa – M và ctv (1999)[37] đã báo cáo xét nghiệm 228 mẫu huyết thanh thu thập từ 7 trại thương phẩm ở Zambia để tìm kháng thể chống lại virut
và vi khuẩn từ 9/1994 đến tháng 8/1995, kết quả như sau:
- Kháng thể chống lại virut Gumnoro được tìm thấy trong tất cả các mẫu
của 5 trại và 68%, 88% cho 2 trại cịn lại
Trang 16- Hai mẫu dương tính với vi rút hội chứng giảm ñẻ EDS – 76, sự hiện diện của virut này lần ñầu tiên ñược báo cáo ở Zambia
- Kháng thể chống lại Salmonella pullorum và S.gallinarum ñược xác
ñịnh ở 3 trại lần lượt là 92%, 19%, 16%, các trại khác ñều âm tính
- Kháng thể chống lại M gallisepticum ñã thấy ở tất cả các mẫu của 4 trại, tỷ lệ nhiễm M.synoviae thay ñổi 8,3 – 100%
1.2.2 Ở Việt Nam
Đào Trọng Đạt và cộng sự (1975) [01] ñã ñiều tra tình trạng mang kháng
thể chống Mycoplasma trên 5 cơ sở chăn nuôi gà tập trung và gà nuôi trong dân
ở một số tỉnh phía Bắc cho thấy tỷ lệ nhiễm Mycoplasma là 26,4% mà trong ñó
gà dưới 2 tháng tuổi không bị nhiễm, 3 – 5 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 55%, 5 – 6 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 66,6 % và gà trên 8 tháng tuổi có tỷ lệ nhiễm là 50%
Đồng thời tác giả cũng phát hiện ñược kháng thể Mycoplasma trong lòng ñỏ
trứng gà ở các trại xác ñịnh có bệnh với tỷ lệ mẫu dương tính 12,5% và phân lập
ñược Mycoplasma từ các bệnh phẩm như khí quản, phổi, não, mắt và xoang mắt
của gà bệnh với tỷ lệ 44%
Nguyễn Vĩnh Phước và ctv (1985)[13] ñã báo cáo về ñiều tra cơ bản bệnh
hô hấp mãn tính của gà công nghiệp ở một số tỉnh phía nam như sau:
- Tỷ lệ nhiễm tại 8 cơ sở ñiều tra là 70,2%, Mycoplasma nhiễm cao ở trên
gà Plymouth và các giống con lai
- Bệnh thường xuất hiện vào thời gian chuyển tiếp giữa mùa mưa và mùa nắng tháng 4 – 5 rồi giảm ñi từ tháng 7 – 8
- Gà dưới 2 tháng tuổi ít phát hiện thấy kháng thể, từ 3 tháng tuổi trở lên phát hiện thấy kháng thể nhiều hơn và cao nhất là 6 – 8 tháng tuổi
Nguyễn Kim Oanh và ctv (1997)[12] khi ñiều tra về tỷ lệ nhiễm
Mycoplasma gallisepticum ở gà nuôi tại các xí nghiệp chăn nuôi gia cầm trên ñịa
Trang 17bàn Hà Nội là khá cao (46%) Các giống gà khác nhau có tỷ lệ nhiễm khác nhau, cao nhất là giống gà Goldline và thấp nhất là Ross 208 Tỷ lệ nhiễm tăng dần và cao nhất ở gà trưởng thành Thời ñiểm bắt ñầu ñẻ (165 ngày) tỷ lệ nhiễm tới 72,5%, mặc dù các ñàn gà này ñược phòng bệnh bằng thuốc như tylosin, tiamulin, syanovil, norflorxacin,…
Nguyễn Ngọc Nhiên và ctv (1999)[11] ñã công bố kết quả phân lập
Mycoplasma gây bệnh hô hấp mãn tính trên gà:
- Tỷ lệ phân lập trên môi trường canh trùng là 53,33% và môi trường thạch là 40%
- Dùng chủng Mycoplasma phân lập ñược gây bệnh thí nghiệm, gà có
biểu hiện triệu chứng lâm sàng và bệnh tích giống như bệnh ngoài tự nhiên
Hoàng Xuân Nghinh và ctv (2000)[10] ñã nghiên cứu biến ñổi bệnh lý ở biểu mô khí quản của 72 gà thí nghiệm 28 ngày tuổi ñược gây nhiễm thực
nghiệm với Mycoplasma gallisepticum qua khí quản và xoang mũi Từ 2 - 4 tuần
sau khi gây bệnh, biểu mô khí quản gà bệnh chết ñược kiểm tra bằng kính hiển
vi thường và kính hiển vi ñiện tử cho thấy:
- Bề mặt khí quản tổn thương rõ, xuất hiện ổ loét sâu và lớn, quá trình viêm cấp tính ảnh hưởng ñến cấu trúc bề mặt tế bào của biểu mô khí quản
- Sự hồi phục của biểu mô khí quản rất nhanh sau quá trình viêm loét, từ màng ñáy sau ñến lớp tế bào biểu mô và lớp nhung mao của tế bào biểu mô
- Sự tăng sinh không ñịnh hướng của nhung mao tế bào biểu mô chứng tỏ bệnh ñã chuyển sang giai ñoạn mãn tính
Phạm Văn Đông, Vũ Đạt (2001)[02] ñiều tra tình hình nhiễm CRD ở 4 trại
gà thường phẩm nuôi công nghiệp cho thấy:
- Gà từ 1 – 60 ngày tuổi nhiễm 16,55%, gà 60 – 140 ngày tuổi nhiễm 41,21%, gà 140 – 260 ngày tuổi nhiễm 56,17%, tỷ lệ nhiễm chung là 38,27%,
Trang 18vậy cường ñộ nhiễm cũng tăng theo lứa tuổi
- Kết quả mổ khám cho thấy bệnh tích chủ yếu ở các cơ quan phủ tạng như mũi, thanh quản, phổi, túi khí và gan với tỷ lệ bệnh tích tương ứng là: 39,61%; 80,84%; 12,66%; 38,73; 34;80%
Trương Quang (2002)[15] nghiên cứu bệnh CRD liên quan ñến một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của ñàn gà Isa bố mẹ hướng thịt, kết quả cho thấy:
- Ở gà có hiệu giá kháng thể thấp (1/8) thì tỷ lệ ñẻ ñạt 73,3%, tỷ lệ trứng loại 1: 11,79%, chi phí thức ăn 3,13kg/10 trứng, tỷ lệ phôi chết 4,39%, tỷ lệ gà con loại 1: 77,51%
- Ở gà bị bệnh hiệu giá kháng thể cao (1/64) thì các chỉ tiêu trên thay ñổi rõ rệt với các tỷ lệ tương ứng : 14,48%; 28,06%; 8,64kg; 21,54% và 38,46%
Trương Quang (2002)[14] sử dụng vaccin Nobivac-M.G ñể phòng bệnh CRD cho ñàn gà Isa bố mẹ hướng thịt cho thấy:
- Sau lần tiêm thứ nhất: 25,71% – 62,86% số gà kiểm tra có hiệu giá kháng thể 1/64; 17,14% - 54,29% số gà kiểm tra có hiệu giá kháng thể 1/128
- Sau lần tiêm thứ 2: 28,57% - 60,00% gà có hiệu giá kháng thể 1/128; 5,71% - 57,48% gà có hiệu giá kháng thể 1/256
- Gà con nở ra từ trứng của gà bố mẹ ñã tiêm vaccin 2 lần có hiệu giá kháng thể thụ ñộng tương ñối cao và tồn tại ñến 3 tuần tuổi
Nhữ Văn Thụ và công sự (2007)[19], sử dụng PCR và nested PCR ñể xác
ñịnh hiệu quả sử dụng kháng sinh phòng chống Mycoplasma trên gà cho thấy:
Tylosin và Erofloxacin ñược sử dụng với liều 50mg/kgP và 20mg/kgP x 3 ngày, sau khi sử dụng kháng sinh tỷ lệ bệnh giảm ñáng kể, tuy nhiên thời gian duy trì
tỷ lệ thấp không ñược lâu M.gallisepticum nhạy cảm với kháng sinh hơn so với
M synoviae, vì vậy giá trị ức chế tối thiểu của M.S cao hơn so với M.G Mycoplasma có khả năng tái nhiễm hoặc phục hồi sau 3 tuần sử dụng, sử dụng
Trang 19hai loại thuốc nĩi trên với đàn gà đẻ bị nhiễm Mycoplasma cĩ tác dụng làm giảm
khả năng tụt sản lượng trứng, tăng tỷ lệ gà loại 1
Đào Thị Hảo và cộng sự, 2007 [04], ứng dụng các phương pháp chẩn đốn khác nhau (nuơi cấy, PCR, RPA, HI) được dùng để xác định sự nhiễm
M.gallisepticum ở gà từ 7 – 35 ngày sau gây nhiễm, gà được gây nhiễm lúc 6 tuần
tuổi với các chủng phân lập M.G1 (từ Hà Tây), M.G2 (từ cơ sở 1- Hà Nội), M.G3 (từ
cơ sở 2- Hà Nội) và M.G S6 (chủng chuẩn của Malaixia), kết quả cho thấy:
- Tỷ lệ mẫu dương tính ở các chủng phân lập cơ sở cao hơn chủng M.GS6
trong phịng thí nghiệm, tỷ lệ các mẫu âm tính cao ở các mẫu đối chứng
- Dùng phương pháp huyết thanh học nhạy hơn phương pháp vi khuẩn học
- Hai chủng M.G1 và M.G2 cĩ tính kháng nguyên điển hình và cĩ hàm lượng kháng thể cao
Đào Thị Hảo và cộng sự (2008)[05], nghiên cứu quy trình chế tạo kháng
nguyên M.G (Mycoplasma gallisepticum) dùng để chẩn đốn bệnh viêm đường hơ
hấp mãn tính (CRD) ở gà
Trương Hà Thái và cộng sự, 2009[16], xác định tỷ lệ nhiễm Mycoplasma
gallisepticum ở hai giống gà hướng thịt Ross 308 và Isa màu nuơi cơng nghiệp ở
một số tỉnh miền bắc cho thấy tỷ lệ nhiễm Mycoplasma gallisepticum trung bình
là: 37,83% và khơng cĩ sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm giữa hai giống gà, tỷ lệ nhiễm cĩ xu hướng tăng theo tuần tuổi của gà
Nguyễn Thị Tình và cộng sự (2009)[21], nghiên cứu chế kháng thể lịng
đỏ dùng điều trị bệnh viêm hơ hấp mãn tính (CRD) ở gà từ 3 quy trình gây tối miễn dịch cho biết kháng thể lịng đỏ thu được cĩ hiệu giá ngưng kết cao (10log2) ở cả 3 lơ thí nghiệm Theo các tác giả, bằng phương pháp khuếch tán trên thạch giữa kháng nguyên đã dùng và kháng thể lịng đỏ thu được đều cho kết tủa rõ và và khơng cĩ phản ứng chéo với kháng nguyên M.S Kháng thể lịng
Trang 20đỏ đã chế đạt tiêu chuẩn được áp dụng điều trị bệnh CRD, mang hiệu quả cao trong sản xuất
Đào Thị Hảo và cộng sự (2010)[06], ứng dụng kháng nguyên Mycoplasma
gallisepticum tự chế xác định tỷ lệ nhiễm bệnh hơ hấp mãn tính tại một số cơ sở
chăn nuơi gà cơng nghiệp, kết quả cho thấy khả năng gây ngưng kết và thời gian xuất hiện của phản ứng kháng nguyên tự chế đều cho kết quả tương tự với kháng nguyên của Nhật Bản, đáp ứng được yêu cầu dùng chẩn đốn bệnh CRD bằng phản ứng ngưng kết nhanh trên các đàn gà cơng nghiệp nuơi ở Việt Nam
Đào Thị Hảo và cộng sự (2010)[07], kiểm tra các đặc tính sinh hĩa, lựa chọn
mơi trường nuơi cấy thích hợp giống vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum phân lập được Các tác giả đã sử dụng các loại mơi trường Mycoplasma Broth (MB) và
Mycoplasma Agar (MA), tiến hành đo pH và làm đồng bộ các phản ứng để đánh giá,
kết quả cả 4 chủng vi khuẩn M.G đều mọc tốt trên mơi trường MB và MA, pH mơi trường MB từ 7,8 ban đầu dao động xuống trong khoảng 5,87 - 6,28; Các chủng M.G đều lên men đường glucoza (100%), kết quả dương tính tương ứng khi sử dụng kỹ thuật PCR, kết quả sản phẩm trên gel Agarose của M.G là 530 bp
- Vi khuẩn M.G phát triển trên cả hai mơi trường bổ trợ huyết thanh ngựa hoặc lợn, pH dao động từ 7,8 xuống 6,20 và 5,82 huyết thanh lợn (MT2) được chọn là chất bổ trợ cho mơi trường dùng để nuơi cấy vi khuẩn M.G trong các nghiên cứu tiếp theo
1.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA BỆNH
1.3.1 Căn bệnh
Mycoplasma là vi cơ thể sống khơng cĩ thành tế bào mà chỉ cĩ màng
nguyên sinh chất Nĩ là cơ thể sống cĩ khả năng tự nhân đơi cĩ kích thước nhỏ nhất Vi khuẩn cĩ hình cầu, hình bầu dục, hình sợi, hình xoắn, gram âm nhưng bắt màu kém với thuốc nhuộm gram, nhuộm tốt hơn với giemsa và romanowsky
Trang 21Nó là những vi sinh vật nhỏ nhất sống tự do, có khả năng ñi qua màng lọc 0,22µm mặc dù ñường kính của ñơn vi sinh sản nhỏ nhất khoảng 0,33µm, trọng lượng phân tư thấp ( < 5.108 dalton)
Trong phân loại học, Mycoplasma thuộc lớp Mollicutes (mollis nghĩa là
mềm, cutes là da, vỏ bọc), lớp này chứa khoảng 170 loài phân bố rộng rãi trong
tự nhiên và là những nguyên nhân quan trọng gây các bệnh truyền nhiễm ở người, ñộng vật, thực vật và tế bào nuôi cấy
Hệ thống phân loại của Mollicus như sau:
Sơ ñồ 1: Hệ thống phân loại của mollicutes
Hai ñặc ñiểm khác biệt của Mycoplasma so với các loại vi khuẩn khác là kích thước gene và thành phần các bazơ nitơ của DNA Mycoplasma có cả DNA và
RNA, nó mang bộ gene nhỏ nhất trong tất cả cơ thể sống tự do khoảng 600 kb ( kilo base pairs) và có ít hơn 300 gene, tổng thành phần Guanine và Cytosine trong ADN thấp, ở một số loài tỷ lệ G + C thấp hơn 25 mol% và tỷ lệ ñó phân bố không ñều trên bộ gene, có vùng rất cao lại có những vùng rất thấp Một cơ thể sống có kích thước và số lượng gene nhỏ như vậy nhưng nó cũng thể hiện là một mầm bệnh tương ñối hoàn chỉnh và thực hiện rất nhiều chức năng của một cơ thể sống, chứng
tỏ tính tổ chức và sự ñiều hành của bộ gene của Mycoplasma khá hoàn chỉnh
Trang 22Khi mới ñược phát hiện, người ta cho rằng Mycoplasma là virus bởi vì nó
có thể qua lọc vi khuẩn dễ dàng tuy nhiên chúng không giống với virus ở chỗ chúng có thể sinh trưởng và phát triển trên môi trường nhân tạo không có tế bào
Sau ñó, người ta còn nhầm Mycoplasma với vi khuẩn dạng L (L-forms bacteria)
mà dạng này cũng không có thành tế bào, không giống như Mycoplasma, vi
khuẩn dạng L không có sterols ở trong màng nguyên sinh và chúng có thể chuyển thành dạng có thành tế bào
Phần lớn Mycoplasma có lối sống ký sinh, nó chỉ sống và phát triển mạnh ở
một số vật chủ cụ thể (dải thích nghi hẹp) ví dụ những loài gây bệnh cho người thì hoàn toàn khác biệt với các loài gây bệnh ở ñộng vật khác như gặm nhấm hoặc
nhai lại Mycoplasma gây bệnh tự nhiên ở ñộng vật có vú, chim, bò sát, chân ñốt,
thực vật và cá, cùng với khả năng gây bệnh trên người và ñộng thực vật,
Mycoplasma còn có mặt trong các chế phẩm sinh học như vaccin, môi trường nuôi
cấy tế bào và gây ra những khó khăn rất lớn trong nghiên cứu cũng như trong công nghệ sinh học sử dụng tế bào nuôi cấy
Số loài Mycoplasma thì nhiều nhưng vì chúng không có thành tế bào nên chúng không phát triển phong phú ñược, về vật chủ nhiễm bệnh thì Mycoplasma
gây bệnh chủ yếu ở ñường hô hấp cho người và ñộng vật
Mycoplasma ñược coi là vi sinh vật hiếu khí hay yếm khí tùy tiện, phát triển
tốt trong ñiều kiện 37-380C, PH 7-8, ñộ ẩm cao 80-90%, và có 4-5% CO2 Ngoài ra
môi trường nuôi cấy Mycoplasma cần giầu chất dinh dưỡng, thường cho thêm vào
môi trường 10 - 15% huyết thanh của ngựa, heo hay gia cầm
Khi cho 10 - 15% huyết thanh heo vào trong môi trường Frey (gồm nước chiết tim bê, peptone, chất chiết nấm men và dextrose) thì hiệu quả cho việc nuôi
cấy Mycoplasma tăng lên
Phenol red và dextrose ñược dùng ñể xác ñịnh nó có tăng trưởng trong các
Trang 23ống nuôi cấy, cũng như thêm vào 2-3-5 - Triphenyl tetrazolium chloride (TTC) làm chất chỉ thị, nó giúp sản xuất mầu ñỏ trong môi trường hoặc nó lên men dextrose làm thay ñổi phenol red thành màu vàng khi môi trường trở thành acid
Mycoplasma có thể tăng trưởng trên môi trường thạch ñược làm giàu bằng
huyết thanh nhưng rất khó thu ñược khuẩn lạc phát triển trực tiếp từ các mẫu bệnh phẩm, khi nuôi cấy trên thạch ñĩa phải ủ ở nhiệt ñộ 37oC trong không khí rất ẩm từ 3 – 5 ngày
Quan sát dưới kính hiển vi khuẩn lạc rất nhỏ có hình trứng chiên ôp lết, trơn, tròn, có những khối mờ dầy ñặc, nhô lên ở vùng trung tâm (trừ
Mycoplasma hyopneumonia), ñường kính ít khi lớn hơn 0,2 – 0,3nm
Hình 1 vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum và Mycoplasma synoviae Mycoplasma có thể phát triển ñược trong môi trường xơ phôi gà một lớp Một số Mycoplasma có ñặc tính gây ngưng kết hồng cầu gà, nhưng chỉ các giống Mycoplasma gây bệnh mới có ñặc tính này Có thể nuôi cấy Mycoplasma
trên môi trường nhân tạo và trên phôi trứng bằng cách tiêm vào túi lòng ñỏ phôi
Trang 24gà 7 ngày tuổi Khi ñó ta thấy phôi chết sau 5-7 ngày với bệnh tích: phôi còi cọc, phù, hoại tử, lách sưng to
Mycoplasma có khả năng lên men các loại ñường khác nhau, lên men sinh
acid nhưng không sinh hơi: glucoza, mantoza, dextrin
Không lên men ñường lactoza, dulcitol, salicin, ít lên men sacaroza
Kết quả lên men galactoza, fructoza, mantoza, cũng khác nhau lúc dương tính lúc âm tính
Không phân hủy gelatin, không thay ñổi sữa, phản ứng agrinin (-)
Các chủng Mycoplasma gây bệnh tạo ñộc tố (Hemasilin) có tính chất ngưng kết nguyên, có chứa ngưng kết nguyên hồng cầu, Mycoplasma
gallisepticum gây dung huyết một phần hồng cầu gà, gà tây, gây dung huyết
hoàn toàn hồng cầu ngựa trong môi trường thạch
Mycoplasma sinh sản tương ñối ngẫu nhiên theo hình thức phát triển ra
xung quanh theo nhiều phía từ một hồng cầu phát triển thành một hình vô quy tắc, thể này phình to ra, bên trong xuất hiện một hạt nhuộm màu rất ñậm, hạt này phân tách thành nhiều hạt nhỏ trong một khối Tế bào chất có ñược một màng mỏng bao bọc, về sau mỗi hạt nhỏ cùng với ít tế bào bao quanh sẽ giải phóng ra và tạo ra một cá thể mới
Hầu hết các chất sát trùng ñều chống lại Mycoplasma có hiệu quả phenol,
fomalin, ß propiolactone và methiolate ñều ñã ñược dùng ñể bất hoạt
Mycoplasma
Mầm bệnh dễ bị tiêu diệt, rất cảm thụ với nhiệt ñộ: ở 45oC, nó chết trong một giờ, ở 500C trong 20 phút Làm ñông khô và giữ ở -35oC tối thiểu ñược 2 năm Nó có sức ñề kháng với penicilin, với axetat kali pha loãng
(1/4000), nên có thể dùng chất ấy cho vào môi trường nuôi Mycoplasma ñể ức
Trang 25chế nhiễm trùng Chất ß propiolactone vô hoạt ñược Mycoplasma spp
(Roberts, 1964)[47]
M gallisepticum ở trong phân gà sống ñược 1- 3 ngày ở 20oC, 1 ngày ở
37oC, trong lòng ñỏ trứng 18 tuần ở 37oC hoặc 6 tuần ở 20oC
Huyễn dịch màng nhung niệu trong canh thang mất khả năng gây bệnh sau
1 giờ ở 450C, sau 20 phút ở 500C, hoặc trong tuần thứ 3 ở 5 0C tuy nhiên Olesiduk và Van Roekel (1952)[45] thấy nước trứng có mầm bệnh vẫn gây ñược bệnh trong 4 ngày ñể ở tủ ấm, 6 ngày ở nhiệt ñộ phòng thí nghiệm và 32 – 60 ngày trong tủ lạnh
Theo Fabrican(1964)[35], bệnh phẩm bảo quản ở - 250C sau một năm phân lập ñược 60%, hai năm 35% và sau 3 năm còn 13%
Yorder và Hofstad (1964)[51] thấy canh trùng còn sống 2 – 4 năm khi giữ ở -30oC, canh trùng ñông khô giữ ở 40C ñược tối thiểu 7 năm, còn xương cuốn của
gà bệnh làm ñông khô giữ ở 40C ñược 13 – 14 năm
Dựa trên rất nhiều chủng phân lập ñược, các dẫn liệu về bệnh học từ nhiều nước khác nhau, từ các ñàn và các vật chủ khác nhau nhưng sự khác biệt lớn của các chủng thông qua khả năng xâm nhiễm, ñộc lực, xu hướng xâm nhập và ñặc biệt khả năng cư ngụ ở các tổ chức khác nhau như não, khớp, mắt, niêm mạc, phổi, khí quản, ổ nhớp, lỗ huyệt và các chủng khác nhau thì cũng gây ra các triệu chứng lâm sàng, bệnh lý khác nhau Có những chủng gây tổn thường rất lớn
ở phổi, khí quản hoặc giảm sản lượng trứng tuy nhiên có những chủng với ñộc lực trung bình cũng có thể gây ra triệu chứng lâm sàng nếu nó kết hợp với các yếu tố khác
Một số chủng có khả năng lan truyền rất mạnh ở trong ñàn chỉ bằng tiếp xúc thông thường, sau 4 tuần ñã có những ñáp ứng miễn dịch rất mạnh, một số
Trang 26trường hợp, cả đàn mắc bệnh chỉ sau 1 đến 2 tuần trong đàn cĩ con xuất hiện triệu chứng lâm sàng đầu tiên Trong khi đĩ cĩ những chủng khác thì lan truyền rất chậm, sản sinh kháng thể sau 16 tuần gây nhiễm Hậu quả là bệnh cĩ thể rất khác nhau từ rất nhẹ cho đến rất nặng, cĩ thể lây lan rất chậm hoặc rất nhanh, việc chẩn đốn đơi khi gặp khĩ khăn do cĩ thể gặp những chủng khơng đặc trưng hoặc sự đáp ứng miễn dịch của vật chủ đối với mầm bệnh rất chậm
Một số chủng M.G đã trở lên rất thơng dụng và phổ biến thơng qua những đặc tính sinh học của nĩ đã được nghiên cứu:
- Chủng S6 được phân lập từ não gà tây bị nhiễm bệnh viêm xoang truyền nhiễm
- Chủng A5969 trở thành chủng chuẩn để sản xuất kháng nguyên
- Chủng R được phân lập từ gà bị bệnh viêm khí quản truyền nhiễm được
sử dụng để sản xuất vaccin vơ hoạt
- Chủng F được dùng làm vaccin sống trong các chương trình phịng chống bệnh này
- Chủng 6/85 và TS-11 mới đây được dùng trong sản xuất vaccin sống
Về cơ chế gây bệnh, vì mầm bệnh Mycoplasma khơng cĩ thành tế bào nên
hình dạng của nĩ khơng cố định Nĩ cĩ thể hình cầu đến hình sợi mảnh, cĩ cơ quan bám dính ở một đầu, cơ quan này cĩ hình bán cầu, nhơ ra Khi mầm bệnh xâm nhập vào vật chủ, nĩ chịu vào giữa các nhung mao niêm mạc đường hơ hấp hoặc đường sinh dục, nĩ cĩ khuynh hướng kết dính một cách vững chắc với màng nhầy của vật chủ bởi những cấu trúc gắn đặc hiệu là cơ quan bám dính bán cầu nhơ ra ở một đầu của vi khuẩn, sự bám dính này đủ chắc để nĩ khơng bị đào thải
ra ngồi bởi nhu động và quá trình tiết dịch của niêm mạc
M.G gây nên bệnh viêm đường hơ hấp mãn tính ở gà (CRD) và gây bệnh viêm xoang truyền nhiễm của gà tây (Infectius Sinusitis hay IS) với đặc điểm
Trang 27chính là ho, chảy nước mũi, viêm xoang và những tổn thường rất nặng ở khí quản tuy nhiên người ta cũng phân lập ñược mầm bệnh ở gà lôi, gà gô, công, trĩ, chim sẻ, chim cút, gà tây hoang dã, vịt, ñà ñiểu
Sự lan truyền có thể rất mạnh ở giai ñoạn bệnh cấp tính và nó chịu sự ảnh hưởng của khả năng nhân lên của mầm bệnh trong ñường hô hấp Khi con vật bị nhiễm khuẩn thì bị coi là mang khuẩn suốt ñời bởi vì mầm bệnh có khả năng thay ñổi hình thức của cấu trúc kháng nguyên bề mặt một các rất tinh vi, nhờ vậy
nó có thể tạo ra sự thay ñổi liên tục về sự biểu hiện của kháng nguyên bề mặt và tránh ñược sự tấn công của hệ thống miễn dịch của vật chủ Sự mang bệnh lâu như vậy cho nên một ñàn bị nhiễm bệnh thì ñó là một nguồn bệnh cho các ñàn khác trong quá trình nhiễm bệnh mới, những ñàn gà bị nhiễm bệnh mà phải ñối ñầu với các tác ñộng bất lợi như nồng ñộ amoniac, thời tiết thay ñổi, các mầm bệnh như virus Newcastle, Gumboro, cúm, virus viêm thanh khí quản truyền nhiễm, Heamophilus paragallinarum, E.coli thì có thể làm tăng bài tiết mầm bệnh M.G Thời gian tồn tại của M.G ở ngoài cơ thể vật chủ (phân, lông ) thì khác nhau từ 1-14 ngày tùy thuộc vào nhiệt ñộ của vật mà nó bám vào, vì vậy việc
vệ sinh quần áo, ñồ dùng, dụng cụ chăn nuôi mà kém thì ñó cũng là một con ñường truyền lây của bệnh
1.3.2 Biểu hiện lâm sàng
Trong tự nhiên, thời kỳ ủ bệnh có khác nhau ñáng kể (từ 3 - 38 tuần), Trong những ñàn mà bị nhiễm bệnh qua trứng, những biểu hiện lâm sàng có thể phát triển và biểu hiện từ giai ñoạn 3 ñến 6 tuần tuổi còn những trường hợp khác thì phát trển ở giai ñoạn chẩn bị sinh sản Trong trường hợp ñàn gà bị nhiễm từ trứng bệnh nhưng ñược xử lý bằng kháng sinh và ñược nuôi trong ñiều kiện tốt thì những biểu hiện lâm sàng không thể hiện cho ñến khi ñàn bị kết hợp với những mầm bệnh khác hoặc các yếu tố stress xuất hiện
Trang 28Những biểu hiện chung nhất như tiết dịch rỉ mũi, ho, sùi bọt, hắt hơi, vẩy mỏ, khò khè, con vật vẫn còn ăn ñược, thỉnh thoảng có những trường hợp mất ñiều hòa thần kinh, què, sưng ñầu và có những con còn quan sát thấy hiện tượng mắt to hơn bình thường Những dấu hiệu không ñặc trưng phổ biến như giảm tốc ñộ sinh trưởng
và năng suất ñẻ trứng, giảm khả năng chuyển hóa thức ăn
Những triệu chứng lâm sàng thường nặng hơn ở con trống, gà tây biểu hiện nặng hơn ở gà ta, tỷ lệ chết phụ thuộc vào lứa tuổi, con non bị ảnh hưởng nhiều hơn ở con trưởng thành và ở nhiệt ñộ càng thấp, bệnh càng nặng và thời gian kéo dài hơn
Bệnh CRD phối hợp (thường phối hợp với các yếu tố khác như E.coli) thường gặp ở ngoài tự nhiên, tỷ lệ chết thường là thấp ở trường hợp không phối hợp nhưng có thể chiếm tới 30% so với trường hợp bệnh phối hợp Bệnh thường
xuyên kết hợp với E.coli là một trong những vấn ñề ñược quan tâm ñối với gà
thịt, gà giống và gà ñẻ thường phẩm
Những tổn thất do bệnh gây ra có thể rất lớn như giảm về tăng trọng từ 20% ñến 30%, sự tụt giảm về hiệu quả chuyển hóa thức ăn khoảng 10% - 20%;
tỷ lệ chết từ 5% - 10% và có khi ñến 10% - 20%, ở gà ñẻ bệnh có thể gây ra tụt giảm về sản lượng trứng, tăng 5% - 10% tỷ lệ chết phôi
Sự lây nhiễm M.G rất dễ dàng từ con này qua con khác thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp Mầm bệnh ñược giải phóng ra môi trường xung quanh bằng sự xuất tiết của dịch rỉ mũi, qua hô hấp, ho
1.3.3 Bệnh tích
Viêm cata có nhiều chất nhầy ở trong xoang mũi, khí quản, phế quản và túi khí, viêm xoang thường nổi bật ở gà tây nhưng cũng có thể thấy ở trên gà và gia cầm khác Thành túi khí phù thường chứa casein nhưng có khi chỉ thấy xuất hiện các dạng hạt hoặc các nang lympho, viêm phổi ở các mức ñộ khác nhau
Trang 29Trong các bệnh viêm túi khí nặng trên gà thường do kết hợp với E.coli gây nhiễm trùng huyết (septicemia), viêm màng bao quanh gan cĩ sợi huyết (fibrin) hay sợi huyết mủ và viêm mang bao tim chạy dọc theo những đám viêm túi khí
M gallisepticum làm tăng tỷ lệ viêm vịi trứng ở gà và gà tây, gà đẻ
thường phẩm bị viêm giác mạc, kết mạc, phù mơ dưới da mặt, mí mắt thỉnh thoảng mờ đục giác mạc
Van Roekel và Hitchner đã nghiên cứu bệnh tích vi thể trên gà và gà tây cho thấy màng nhầy dầy lên do sự xâm nhập của bạch cầu đơn nhân và sự tăng sinh của tuyến nhầy, tăng sinh dạng lympho ở những vùng trung tâm thường được thấy ở lớp dưới màng nhầy
Tại phổi, ngồi những thay đổi ở nang lympho và những vùng viêm phổi cịn thấy những bệnh tích u hạt, những thay đổi bệnh tích tế bào bởi
M.gallisepticum ở biểu mơ khí quản đã được Dykstra và ctv (1985)[31] nghiên
cứu bằng kính hiển vi điện tử (Electron Microscopy - EM) cho biết cĩ sự giải phĩng những hạt chất nhầy theo sau sự bong trĩc những tế bào biểu mơ nền và làm dầy những khoảng trống được hình thành do bong trĩc tế bào Trong suốt thời gian nhiễm trùng, tăng độ dầy của biểu mơ do thâm nhập tế bào và phù [26]
Bệnh tích trên não được biểu lộ viêm não từ nhẹ đến nặng với những đường viền tế bào lympho của mạch máu, viêm mạch cĩ fibrin, ổ hoại tử nhu mơ và viêm màng não
Viêm kết mạc mắt bao gồm tăng sinh biểu mơ, sự xâm nhập nhiều tế bào, phù dưới lớp biểu mơ, xơ mạch trung tâm liên kết với mơ đệm mà kết quả làm dầy
mí mắt
1.3.4 Chẩn đốn
M.G cĩ thể phân lập được từ đường hơ hấp của con vật như, phổi, dịch nhày, xoang, họng hoặc từ đường sinh dục và buồng trứng, dịch hồn, lỗ huyệt cũng như
Trang 30từ rất nhiều cơ quan khác M.G có thể tồn tại trong dịch mật Để phân lập M.G, hai loại môi trường là Frey và B (Modified Hayflick) thường ñược sử dụng
Trong các công việc hàng ngày, phát hiện sự nhiễm bệnh M.G có thể ñược thực hiện thông qua việc phát hiện sự có mặt của kháng thể chống lại M.G ở trong cơ thể vật chủ Để thực hiện mục ñích này hàng loạt phép thử có thể ñược thực hiện:
- Phản ứng ngưng kết trên phiến kính (Serum plate agglutination -SPA)
- Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (Haemagglutination inhibition - HI)
- Phản ứng ELISA và phương pháp miễn dịch ñánh dấu
1.3.5 Phòng chống bệnh Mycoplasma ở gia cầm
1.3.5.1 Nâng cao ñiều kiện vệ sinh và quản lý
Những ñiều kiện vệ sinh ñược ñưa lên vị trí hàng ñầu trong việc phòng chống việc lây nhiễm nguồn bệnh, giảm thiểu bài xuất mầm bệnh ra ngoài môi trường
1.3.5.2 Điều trị ñàn gà giống
Đàn gà giống ñược ñiều trị bằng các loại kháng sinh phù hợp ñể giảm
thiểu việc truyền lây qua trứng
Để ñạt ñược hiệu quả ñiều trị như yêu cầu, các thuốc ñiều trị phù hợp cần
ñược lựa chọn Các loài Mycoplasma có khả năng kháng các loại kháng sinh có
hướng ức chế sinh tổng hợp thành tế bào như penicillin hoặc kháng sinh ức chế tổng hợp màng như polymicine B Tuy nhiên, chúng rất nhạy với những loại kháng sinh ức chế tổng hợp protein
Rất nhiều loại kháng sinh như Tetracyline (Oxytetraciline, Chlotetracyline, Doxycycline), Macrolides (Erythromycin, Tyloxin, Spiramycin, Lincomycin, Kitasamycin), Quinolones (Flumequil, Norfloxaxin, Enrofloxacin, Danofloxacin) hoặc Tiamulin ñã ñược khẳng ñịnh là những thuốc có hiệu quả ñiều trị Bên cạnh việc dùng kháng sinh trong ñiều trị bệnh còn phải dùng thêm các loại thuốc trợ
Trang 31sức, trợ lực nhằm nâng cao sức ñề kháng cho con vật như: Vitamin B1 + B6 + B12, vitamin C, Vitalyte…Ngoài ra cần ñể ấm vào mùa ñông, giữ cho chuồng luôn khô ráo sạch sẽ vào mùa hè cũng là cách nâng cao sức ñề kháng cho con vật
1.3.5.3 Xử lý trứng
Trứng có thể ñược xử lý bằng nhiều cách như sau:
- Tiêm kháng sinh: Các loại kháng sinh như Lincomycin-Spectinomycin, Gentamycin hoặc Tylosin có thể ñược sử dụng ñể tiêm vào buồng khí của trứng
ấp hoặc tiêm vào ñầu nhỏ của trứng gà tây
- Nhúng kháng sinh: Trứng làm ấm lên tới 37,80C sau ñó ñược nhúng vào kháng sinh lạnh trong vòng 15-20 phút, phương pháp này cũng có thể làm giảm
khả năng truyền bệnh Mycoplasma
1.3.5.4 Phòng bệnh bằng vaccin
Hiện nay ñã sản xuất ñược một số loại vaccin phòng bệnh CRD sau:
-Vaccin vô hoạt M gallisepticum : Vào những năm 1970 bệnh do
Mycoplasma xảy ra nghiêm trọng Trước tình hình ñó Yorder H.W ñã chế tạo
thành công vaccin Mycoplasma gallisepticum vô hoạt nhũ dầu Theo Kleven S.H
và Talkington F.D, 1984 [39] cho thấy khi tiêm vaccin Mycoplasma gallisepticum
vô hoạt nhũ dầu có tác dụng chống lại mầm bệnh cư trú trong khí quản
-Vaccin nhược ñộc: Nhiều nhà nghiên cứu ñã sử dụng vaccin M
gallisepticum nhược ñộc tiêm cho gà mái, mục ñích làm giảm sự lây lan mầm
bệnh qua trứng Levisohn và Dykstra, 1987[40] ñã phát hiện thấy vaccin nhược ñộc chủng F có thể bảo vệ ngăn chặn viêm túi khí trong bệnh CRD gây ra Theo kết quả nghiên cứu của Phan Lục, Nguyễn Hữu Vũ và Lê Thị Hải;
(1996)[9] khi tiêm vaccin Nobivac Mycoplasma gallisepticum cho gà ở tuần
thứ 5 thấy tỷ lệ nhiễm CRD giảm 7,5 % trong khi ñàn gà không ñược tiêm vaccin thì tỷ lệ mắc bệnh CRD là 18%
Trang 32Các công trình nghiên cứu về bệnh CRD cho rằng gia cầm nhiễm
Mycoplasma gallisepticum không tạo ñược miễn dịch thực sự, chưa thấy chủng
có tính kháng nguyên cao và ñặc hiệu nên trong thực tế chưa có thuốc nào loại
bỏ căn nguyên gây bệnh ra khỏi cơ thể
Thực tế, dùng vaccin ñể phòng bệnh thì hiệu quả không cao, vì vậy cách hữu hiệu nhất là phòng bệnh bằng kháng sinh Phòng bệnh phải theo phương pháp tổng hợp, ngoài vaccin và thuốc cần có biện pháp ñể hạn chế ñến mức rối
ña các yếu tố gây hại, phải ñảm bảo về mặt vệ sinh thú y thì việc phòng bệnh mới có hiệu quả cao
1.4 SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ẨM ĐỘ, AMMONIA ĐẾN SỨC KHỎE GIA CẦM
1.4.1 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ
Gia cầm thuộc loài máu nóng, thân nhiệt ổn ñịnh, dao ñộng khoảng 40,6 – 41,7OC Không giống như các ñộng vật khác gà không có tuyến mồ hôi, chúng thải nhiệt từ cơ thể ra ngoài qua một số phương thức như:
- Sự tỏa nhiệt: khi nhiệt ñộ tại bề mặt cơ thể cao hơn nhiệt ñộ môi trường
xung quanh thì nhiệt sẽ tỏa ra
- Sự dẫn truyền: khi da của gia cầm va chạm hay tiếp xúc với nền chuồng,
chất ñộn chuồng, thì nhiệt ñộ cơ thể cũng truyền sang các vật thể này
- Sự ñối lưu: khi không khí chuyển ñộng thổi qua da sẽ lấy ñi một lượng
nhiệt nhất ñịnh Khoảng 10 – 25% lượng nhiệt của cơ thể ñược thải theo phương thức này Khi nhiệt ñộ của môi trường khoảng 28 – 35oC thì các phương thức tỏa nhiệt, dẫn truyền và ñối lưu thường tương ứng với việc duy trì thân nhiệt
- Sự bốc hơi nước: trong quá trình hô hấp hơi nước bay lên theo hơi thở và
kéo theo lượng nhiệt Khi lượng nhiệt bên ngoài ñạt tới 29,50C thì ở gà trưởng thành và 380C ñối với gà con bắt ñầu thở gấp, khi nhiệt ñộ môi trường ngang với
Trang 33nhiệt ñộ cơ thể (410C) thì các biện pháp trên không còn hữu hiệu nữa, sự thải nhiệt qua sự bốc hơi nước từ hệ thống hô hấp trở thành phương thức chính ñể gà giảm thân nhiệt, gà phải thở nhanh ñể lấy nhiều không khí từ bên ngoài vào và làm tăng cường sự bốc hơi nước ở ñường hô hấp, phổi, các túi khí, trao ñổi không khí tăng lên ñể gia tăng sự thải nhiệt (Dương Duy Đồng,1998)[03]
- Ngoài ra gà còn tỏa nhiệt qua sự thải phân và ñẻ trứng
* Khi nhiệt ñộ môi trường tăng cao
Gà ăn ít, cử ñộng ít, uống nước nhiều ñể bù ñắp lượng nước bay hơi theo ñường hô hấp Đối với gà thịt vì ăn ít nên giảm tăng trọng và do tăng cường lượng máu ra vùng ngoại biên ñể tăng cường sự thải nhiệt nên tiêu hao nhiều năng lượng
Gà ñẻ giảm năng xuất trứng, trứng nhỏ vỏ mỏng, do ñó tiêu tốn thức ăn ñể sản xuất thịt và trứng cao Stress nhiệt làm xáo trộn quá trình trao ñổi chất, khi hô hấp tăng, tăng di chuyển khí trên bề mặt niêm mạc ñường hô hấp và các túi khí nên tăng sự mất nước, gia tăng chất thải CO2 làm cho pH máu tăng, ảnh hưởng ñến khả năng sử dụng Ca tạo xương và tạo vỏ trứng
Sự bốc hơi 1 gram nước sẽ làm thoát ñi 540 calori năng lượng duy trì, nhiệt ñộ môi trường cao làm gà thở dốc (thở há miệng), nếu biện pháp cuối cùng này cũng không làm giảm ñược thân nhiệt ñang gia tăng thì gà sẽ trở nên bất ñộng, hôn mê và chết (sự ñột tử này thường xẩy ra trên gà thịt tăng trọng nhanh) Mặt khác khi gà thở gấp bằng cách há miệng thở thì bụi và các vi khuẩn trong không khí ñễ dàng xâm nhập gây nên các tổn thường ñường hô hấp (Dương Duy Đồng, 1998)[03]
* Khi nhiệt ñộ môi trường thấp
Gia cầm ăn nhiều ñể cung cấp năng lượng cho sự duy trì thân nhiệt, nếu không có nguồn năng lượng bổ sung ñó, gia cầm không thể duy trì ñược thân
Trang 34nhiệt bình thường, thân nhiệt sẽ bị giảm xuống, da bị thiếu máu, nhiệt ñộ của da xuống thấp và tổng diện tích của da thu hẹp, mạch chậm làm sự tuần hoàn mất bình thường
Các mao quản phổi bị xuất huyết, sự bảo hộ của thượng bì phổi bị phá vỡ làm cho vi trùng dễ dàng xâm nhập, sự sản sinh kháng thể và tác dụng thực bào của bạch cầu giảm nhiều, trước khi toàn thân bị lạnh rồi dẫn dến chết, tất cả các hoạt ñộng sinh lý ñều giảm, trao ñổi chất giảm, sự sản sinh nhiệt ít, con vật mệt mỏi huyết áp thấp và chủ yếu là trung khu thần kinh bị tê liệt
Khi ẩm ñộ không khí cao, nhiệt ñộ không khí thấp cơ thể mất nhiều nhiệt
ñể làm nóng môi trường xung quanh, cho nên trong trường hợp này quá trình tỏa nhiệt bằng bức xạ và tỏa nhiệt bằng truyền dẫn ñối lưu tăng lên Lúc này quá trình sản nhiệt lớn hơn quá trình tỏa nhiệt nên rất dễ mắc một số bệnh như viêm khớp, viêm phổi, viêm cơ…
Ẩm ñộ tương ñối của chuồng từ 55 - 85% ảnh hưởng ñến cơ thể chưa rõ rệt, ñộ ẩm tương ñối của chuông nuôi khoảng 65 - 75% là tốt nhất, nhưng nếu
ẩm ñộ là 90% thì ảnh hưởng rất lớn
Theo tác giả Lâm Minh Thuận (1999)[20], bất kỳ nhiệt ñộ không khí cao hay thấp nếu chuồng ẩm ướt ñều không tốt Khi nhiệt ñộ thấp, ẩm ñộ cao làm tăng sự tỏa nhiệt, gia cầm bị tress nhiệt, khi nhiệt ñộ cao làm trở ngại sự tỏa nhiệt, cần tăng thân nhiệt của gà
Trang 35Trái lại, ở chuồng khô ráo cơ thể sẽ dễ chịu hơn Khi nhiệt ñộ môi trường xuống thấp thì không khí khô sẽ ngăn cản sự tỏa nhiệt, nếu nhiệt ñộ cao sẽ làm tăng sự tỏa nhiệt, nền chuồng và tường khô cũng làm giảm số lượng vi sinh vật gây bệnh và làm giảm sự phân giải các chất hữu cơ
Tuy nhiên nếu ẩm ñộ dưới 50% và ñặc biệt xuống thấp hơn 30% thì quá trình thải nhiệt diễn ra mạnh, quá trình bốc hơi ở da và hô hấp diễn ra mãnh liệt làm cho da và niêm mạc ñường hô hấp trở nên khô và nứt nẻ, tiêu hóa bị trở ngại, gia cầm khát nước giảm tính thèm ăn
1.4.3 Ảnh hưởng của các chất khí trong chuồng nuôi
Không khí trong chuồng nuôi chứa một lượng lớn các chất khí khác nhau, một
số khí từ cơ thể ñộng vật thải ra, số khác từ phân nước tiểu, thức ăn dư thừa…các khí trong ñó là carbon dioxide, ammonia, methane, sunfua hydro Theo Lâm Minh Thuận (1999)[20], giới hạn của các chất khí thải ñược biểu hiện ở bảng 1.1
Bảng 1.1: Giới hạn cho phép và gây chết của các khí trong chuồng nuôi
Trong số các khí ñộc trong chuồng nuôi thì ammonia là ñáng lưu ý hơn cả
vì nồng ñộ khí này tăng cao khi ñiều kiện vệ sinh chuồng trại kém, thông thoáng kém chất ñộn chuồng ẩm ướt (Lâm Minh Thuận, 1999)[20]
Trang 36Bảng 1.2: Ảnh hưởng của ammonia (Yordan,1996)
Ammonia
Gà Giảm
ñẻ
Sụt
ký
Bệnh tích ñường hô hấp
Bệnh tích ở mắt
- Lượng ammonia trên 20ppm không những ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng của gà mà còn ảnh hưởng trực tiếp ñến ñường hô hấp, nó ngăn cản sự hoạt ñộng của lông rung biểu mô khí quản và làm tăng sản xuất chất nhầy
- Với 30 ppm sẽ gây hại, giảm sản lượng trứng và sức khỏe cho gà ñẻ
- Nếu tăng lên 50 ppm sẽ gây những răc rối nghiêm trọng mà nhất là ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng
Trang 37CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu là ñàn gà ñẻ trứng Isabrow công nghiệp nuôi tại thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đăk Lăk
2.1.2 Thời gian
Đề tài ñược thực hiện từ tháng 10 năm 2009 ñến tháng 10 năm 2011
2.1.3 Địa ñiểm nghiên cứu
Đề tài ñược nghiên cứu tại các trang trại chăn nuôi gà công nghiệp trên ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Một số ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng ñến dịch tễ học bệnh viêm ñường hô hấp ở gà (CRD)
2.2.2 Điều tra một số ñặc ñiểm dịch tễ học bệnh (CRD)
- Điều tra về ñàn gia cầm mắc bệnh qua một số chỉ tiêu: (tỷ lệ mắc bệnh,
tỷ lệ chết, tỷ lệ nhiễm Mycoplasma theo lứa tuổi, triệu chứng, bệnh tích của
bệnh )
- Điều tra tình hình bệnh theo vùng (trại chăn nuôi)
- Điều tra tình hình bệnh theo thời gian: ( mùa, tháng, tuổi )
2.2.3 Xác ñịnh mối tương quan giữa tỷ lệ nhiễm bệnh với ẩm ñộ, nhiệt ñộ, ñộ ẩm và một số chất khí trong chuồng nuôi
2.2.4 Một số kết quả nghiên cứu ñiều trị thử nghiệm bệnh CRD bằng kháng sinh trên các lô theo dõi
Trang 382.2.5 Đề xuất biện phịng trị bệnh
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Nghiên cứu dịch tễ học (Nguyễn Như Thanh, 2001) [17].
- Dịch tễ học mơ tả: nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu hồi cứu và cắt ngang
- Dịch tễ học phân tích
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Các số liệu lưu trữ tại Trạm thú y TP BMT tỉnh Đăk Lăk và các số liệu điều tra trực tiếp tại các cơ sở nuơi chăn gà ở TP.BMT
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng (Nguyễn Như Thanh, 2001)[17]
2.3.4 Phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm
Mẫu bệnh phẩm được lấy là máu gà được lấy từ tĩnh mạch cánh sau đĩ tách lấy huyết thanh để làm phản ứng chẩn đốn hoặc gà bị bệnh CRD để mổ khám kiểm tra bệnh tích
2.3.5 Phương pháp chẩn đốn bệnh bằng phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính (RPAt)
Phản ứng được sử dụng để xác định sự hiện diện của M gallisepticum và
M synoviae trên gà khảo sát
Kháng nguyên M gallisepticum và M synoviae chẩn (kháng nguyên chết
đã được nhuộm màu) do hãng Intervet Ha lan cung cấp
Hỗn hợp bao gồm 1 giọt kháng nguyên nhuộm màu và 1 giọt huyết thanh được trộn đều, để yên trong vịng 2 phút, phản ứng dương tính thể hiện bằng sự cụm lại của màu kháng nguyên và phần cịn lại trở nên trong suốt nếu phản ứng
Trang 39xảy ra với cường độ thấp cĩ thể kiểm tra lại phản ứng bằng cách thực hiện phản ứng một lần nữa với huyết thanh được pha lỗng 1/5 với nước muối sinh lý
Chẩn đốn lâm sàng qua kiểm tra triệu chứng và mổ khám bệnh tích
2.3.7 Phương pháp tính tốn số liệu
sát khảomẫu
sốTổng
)( mẫusố
Tổng
100
sát khảo mẫu số Tổng
) ( cum gallisepti
M.
mẫu Số
100
sát khảo mẫu số Tổng
) ( M.synoviae mẫu
M.synoviaevà
cum galliseptiM
với )( mẫu
Số
100
kỳthờimột trongđóđànTổng
kỳthờimột trong bệnh
mắcSố
100
Trang 40- Tỷ lệ chết = ×
cầmgiađànTổng
kỳthờimột trongCRD
bệnhdochết cầm gia
Số
100
đó kỳthờitrongCRD
bệnhmắc
cầm giaSố
kỳthờimột trongCRD
dochết cầm gia
22
i y i
y n i x i
x n
i
y i
x i
y xi
Yi : là số gà bị nghiễm Mycoplasma
Xi : hàm lượng ammonia trung bình tháng, Ẩm độ trung bình tháng, nhiệt
độ trung bình trên tháng
Nếu R > 0 thì X, Y tương quan thuận
Nếu R < 0 thì X, Y tương quan nghịch
Nếu R = 0 thì X, Y khơng tương quan
Nếu R = 1 thì X, Y cĩ quan hệ hàm số bậc nhất
Nếu R →1 thì X, Y cĩ tương quan chặt (tương quan mạnh)
Nếu R →0 thì X, Y cĩ tương quan khơng chặt (tương quan yếu)
- Mơ hình hồi quy tuyến tính:
a0, a1, a2, a3 : các tham số hồi quy