1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kết cục lâm sàng ngắn hạn của bệnh nhân cao tuổi nhồi máu cơ tim cấp không st chênh lên nguy cơ cao

119 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết cục lâm sàng ngắn hạn của bệnh nhân cao tuổi nhồi máu cơ tim cấp không st chênh lên nguy cơ cao
Tác giả Phạm Thị Mỹ Hạnh
Người hướng dẫn TS.BS. Nguyễn Văn Tân
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nội - Lão Khoa
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 1.1 Đại cương về người cao tuổi (16)
    • 1.2. Đại cương về nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên ở người cao tuổi (NSTEMI) (17)
    • 1.3 Điều trị nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (25)
    • 1.4. Tiên lượng của người cao tuổi được can thiệp động mạch vành qua da (34)
    • 1.5. Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài (35)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (43)
    • 2.1 Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 2.2 Phương pháp nghiên cứu (44)
    • 2.3. Vấn đề y đức trong nghiên cứu (52)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (54)
    • 3.1. Tỉ lệ của 2 nhóm điều trị (54)
    • 3.2. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (54)
    • 3.3. Đặc điểm về lâm sàng (58)
    • 3.4. Đặc điểm về cận lâm sàng (59)
    • 3.5. Kết cục lâm sàng (64)
    • 3.6. Phân tích đa biến đánh giá ảnh hưởng của 2 phương pháp điều trị và các yếu tố liên quan đến kết cục lâm sàng tim mạch, tái nhập viện do tim mạch, nhồi máu cơ tim tái phát 6 tháng (73)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (77)
    • 4.1. Tỉ lệ của 2 nhóm điều trị (77)
    • 4.2. Một số đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (78)
    • 4.3. Bàn luận về đặc điểm lâm sàng (82)
    • 4.4. Bàn luận về các đặc điểm cận lâm sàng (83)
    • 4.5. Bàn luận về kết cục lâm sàng (85)
  • KẾT LUẬN (94)

Nội dung

Một số nghiên cứu trên thế giới [24], [25], [70] khảo sát trên bệnh nhân có hội chứng vành cấp không ST chênh lên NSTE-ACS, những biến cố timmạch nặng 1 tháng, 6 tháng của nhóm CTMVQD sớ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Đoàn hệ tiến cứu và không can thiệp

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu Ước tính cỡ mẫu so sánh 2 tỷ lệ

N: Cỡ mẫu cho mỗi nhóm bệnh nhân. p 1 , p 2 : tỉ lệ tương ứng ở mỗi nhóm dân số p = (p1 + p2)/2

Trong phân tích thống kê, Zα thể hiện giá trị của phân phối chuẩn tại phân vị x với mức ý nghĩa α, hay ngưỡng xác suất sai lầm loại I Khi α = 0,01, trị số Zα/2 là 2,57, tương ứng với xác suất 99% trong khoảng tin cậy Zβ là trị số của phân phối chuẩn tại ngưỡng xác suất sai lầm loại II, β, với ví dụ β = 0,10 thì Zβ = 1,28 Để ước tính cỡ mẫu phù hợp trong nghiên cứu, cần xác định rõ các trị số Zα và Zβ dựa trên mức ý nghĩa và độ mạnh của thử nghiệm. -**Sponsor**Bạn là một người sáng tạo nội dung và cần trợ giúp viết lại bài viết của mình? Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/7gINwOdw), bạn có thể nhận được ngay các bài viết được tối ưu hóa SEO dài 2.000 từ, giúp tiết kiệm hơn 2.500 đô la mỗi tháng so với việc thuê người viết! Giống như có một đội ngũ nội dung riêng mà không gặp rắc rối! Điều này giúp bạn dễ dàng có được những câu quan trọng thể hiện ý nghĩa của đoạn văn mạch lạc, tuân thủ các quy tắc SEO.

Cỡ mẫu cho các biến cố tim mạch nặng khác nhau đã được xác định dựa trên tỷ lệ tử vong và tái phát không tử vong sau nhồi máu cơ tim không ST chênh lên Cụ thể, tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân hoặc nhồi máu cơ tim tái phát không tử vong tại 6 tháng sau NMCT là 0,223 đối với nhóm điều trị nội khoa đơn thuần, theo nghiên cứu VINO Trong khi đó, tỷ lệ này giảm còn 0,062 khi bệnh nhân được điều trị tái tưới máu bằng phương pháp đặt stent qua nội mạch (PCI), cho thấy hiệu quả rõ rệt của các biện pháp can thiệp trong giảm thiểu các biến cố tim mạch nặng.

Như vậy nghiên cứu này cần phải thu thập ít nhất 120 bệnh nhân ở mỗi nhóm.

2.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu

Thu thập dữ liệu từ bệnh nhân Chúng tôi trực tiếp hỏi bệnh sử, tiền sử và khám lâm sàng kỹ lưỡng bệnh nhân khi nhập viện:

Trong quá trình hỏi bệnh, bệnh nhân được khám kỹ theo mẫu bệnh án riêng, chú ý đến tiền sử cá nhân và gia đình liên quan đến các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh ĐMV, bệnh mạch máu não và rối loạn lipid máu Các triệu chứng cơ năng của NMCT cấp không ST chênh lên bao gồm cơn đau thắt ngực, khó thở và các dấu hiệu đi kèm khác, giúp chẩn đoán chính xác và đưa ra phương án điều trị phù hợp.

Khám lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tình trạng toàn diện của bệnh nhân, bao gồm các dấu hiệu sinh tồn như huyết áp, nhịp tim, và tình trạng thay đổi của các cơ quan khác Đánh giá bệnh tim mạch giúp xác định mức độ suy giảm chức năng tim, hỗ trợ chẩn đoán chính xác trong giai đoạn cấp của NMCT không ST chênh lên Ngoài ra, việc phân độ Killip giúp xác định mức độ suy tim cấp tính, từ đó hướng dẫn phương pháp điều trị phù hợp để cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

Trong quá trình chẩn đoán bệnh, bệnh nhân sẽ được thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cận lâm sàng như điện tâm đồ, X-quang ngực, siêu âm tim, xét nghiệm men tim, NT-ProBNP, đường máu, điện giải đồ, lipid máu, urê, creatinine máu, công thức máu và chức năng đông máu Các xét nghiệm này giúp đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe của tim mạch, phân tích chức năng các cơ quan, từ đó hướng tới chẩn đoán chính xác và lên phác đồ điều trị phù hợp.

Theo dõi bệnh nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện:

Tất cả bệnh nhân bị bệnh lý tim mạch, dù được can thiệp mạch vành qua da hay điều trị nội khoa, đều cần được theo dõi chặt chẽ tại đơn vị chăm sóc tích cực mạch vành để đảm bảo quản lý tình trạng sức khỏe hiệu quả Các bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên sẽ được điều trị dựa trên các khuyến cáo mới nhất của Hội Tim mạch Việt Nam và Trường Môn Tim/Hội Tim Hoa Kỳ, nhằm tối ưu hóa kết quả điều trị và giảm thiểu biến chứng.

Sau thủ thuật, bệnh nhân cần được làm các xét nghiệm điện tâm đồ, men tim và sinh hóa ngay lập tức, sau đó theo dõi trong 24-48 giờ và trước khi ra viện Việc kiểm tra định kỳ này giúp phát hiện sớm các biểu hiện bất thường như đau ngực, khó thở hoặc tụt huyết áp, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Đồng thời, các xét nghiệm này cũng cần thực hiện bất cứ khi nào xuất hiện các triệu chứng lâm sàng bất thường nhằm đảm bảo chẩn đoán chính xác và xử trí kịp thời.

Theo dõi bệnh nhân sau xuất viện:

Mọi bệnh nhân sau khi xuất viện đều được theo dõi chặt chẽ tại phòng khám Tim mạch của Bệnh viện Thống Nhất và Bệnh viện Chợ Rẫy Trong trường hợp bệnh nhân không tái khám đúng lịch, chúng tôi sẽ chủ động liên hệ qua điện thoại để đảm bảo chăm sóc liên tục Quá trình theo dõi được diễn ra trong vòng 6 tháng nhằm phát hiện sớm các biến cố tim mạch nghiêm trọng, đảm bảo sức khỏe và sự an toàn của bệnh nhân.

2.2.4 Các biến số nghiên cứu

 Giới: là biến định tính gồm 2 giá trị nam và nữ.

Tuổi là biến định lượng liên tục được tính từ năm sinh đến thời điểm bệnh nhân nhập viện, phản ánh mức độ ảnh hưởng của tuổi tác đến sức khỏe Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung phân tích nhóm bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên để đánh giá các yếu tố liên quan đến độ tuổi cao.

Chỉ số khối cơ thể (BMI) gồm có 4 mức phân loại dùng để chẩn đoán béo phì cho người trưởng thành Châu Á Trong đó, BMI được sử dụng để xác định mức độ gầy, bình thường, thừa cân hoặc béo phì dựa trên các giá trị cụ thể Việc đánh giá chính xác chỉ số BMI giúp theo dõi sức khỏe và phòng ngừa các bệnh có liên quan đến cân nặng Các bác sĩ dựa vào phân loại BMI để đề xuất các phương pháp giảm cân hoặc duy trì cân nặng hợp lý cho từng cá nhân.

< 18,5; bình thường khi BMI từ 18,5 - < 23; thừa cân khi BMI từ 23 - 240 mg% (5,2 mmol/L), LDL-c > 160 mg% (3,4 mmol/L), HDL-c 200mg% (1,7 mmol/L) [55]

- Đái tháo đường: gọi là có đái tháo đường khi đường huyết lúc đói ≥

126 mg% (7mmol/L) hoặc HbA1c ≥ 6,5% hoặc bệnh nhân đang điều trị đái tháo đường [15]

Bệnh thận mạn được xác định khi độ thanh lọc creatinine ước đoán dưới 60ml/phút kéo dài trên 3 tháng hoặc khi bệnh nhân đã được chẩn đoán mắc bệnh thận mạn hoặc đang phải thực hiện lọc thận chu kỳ Độ thanh lọc creatinine ước đoán (ml/phút) là chỉ số quan trọng để đánh giá chức năng thận, được tính dựa trên công thức Cockcroft-Gault [47], giúp xác định mức độ suy giảm chức năng thận một cách chính xác và phù hợp để lên kế hoạch điều trị.

Vấn đề y đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này không can thiệp vào quá trình điều trị của bệnh nhân, đảm bảo tính khách quan và an toàn cho người tham gia Tất cả các quyết định điều trị đều do bệnh nhân hoặc thân nhân họ cùng với các bác sĩ tại khoa Tim mạch Can thiệp và cấp cứu của Bệnh viện Thống Nhất và Bệnh viện Chợ Rẫy quyết định, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

- Tất cả thông tin về bệnh nhân đều được giữ bí mật.

- Nghiên cứu đã được thông qua hội đồng y đức Đại học Y DượcTPHCM

LƢỢC ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân NSTEMI (≥ 60 TUỔI & GRACE ≥ 140)

 Đặc điểm dân số NC

 Tử vong do mọi nguyên nhân

 Suy tim cấp nội viện

Xác định tỷ lệ Xác định tỷ lệ

 Tử vong do mọi nguyên nhân

 Tử vong do tim mạch

 Tái nhập viện do tim mạch

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tỉ lệ của 2 nhóm điều trị

Bảng 3.1: Tỉ lệ của 2 nhóm điều trị Phương pháp điều trị Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)

Nhân xét: Tổng số bệnh nhân trong nghiên cứu là 301 bệnh nhân Nhóm bệnh nhân điều trị nội khoa chiếm tỉ lệ 59,8 %, nhóm CTMVQD 40,2 %.

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Bảng 3.2 Đặc điểm về tuổi Đặc điểm thống kê

(Trung bình ± độ lệnh chuẩn) p

Tuổi trung bình cả 2 nhóm 75,2 ± 9,5 Tuổi trung bình nhóm nội khoa 75,3 ± 9,2

0,861 Tuổi trung bình nhóm can thiệp 75,1 ± 9,8

Tuổi trung bình nhóm CTMVQD 75,1 ± 9,8

Nhận xét: Tuổi trung bình của bệnh nhân khá cao, trung bình là 75,2 ± 9,5.

Trong nghiên cứu, nhóm bệnh nhân có độ tuổi từ 60 trở lên, trong đó bệnh nhân nhỏ nhất là 60 tuổi và bệnh nhân cao tuổi nhất là 96 tuổi, đảm bảo phạm vi tuổi cao tuổi Không có sự khác biệt đáng kể về tuổi giữa hai nhóm nghiên cứu, cho thấy các nhóm đều bao gồm đối tượng cao tuổi ở các độ tuổi khác nhau Các dữ liệu này cung cấp thông tin quan trọng về phân bổ tuổi và sự đa dạng của nhóm nghiên cứu cao tuổi.

Bảng 3.3 Đặc điểm về nhóm tuổi

Nhận xét: Nhóm tuổi cao nhất là nhóm ≥ 80 tuổi, sự khác biệt về nhóm tuổi giữa 2 nhóm nghiên cứu không ý nghĩa thống kê.

3.2.2 Đặc điểm về giới tính

Bảng 3.4 Đặc điểm về giới tính

Trong nghiên cứu, tỷ lệ nam giới cao hơn nữ giới trong cả hai nhóm, với sự khác biệt giới tính có ý nghĩa thống kê (p=0,01) Cụ thể, tỷ lệ nam giới trong nhóm CTMVQD vượt trội so với nhóm điều trị nội khoa, cho thấy giới tính nam chiếm phần lớn hơn trong nhóm này.

3.2.3 Đặc điểm về chỉ số khối cơ thể (BMI):

Bảng 3.5 Đặc điểm về BMI Đặc điểm thống kê

BMI (Trung bình ± độ lệch chuẩn) p

BMI trung bình cả 2 nhóm (n01) 23,7 ± 3,4

BMI trung bình nhóm nội khoa (n0) 23,8 ± 3,2

0,419 BMI trung bình nhóm can thiệp (n1) 23,5 ± 3,8

Nhận xét: Chỉ số khối cơ thể trung bình là 23,7 ± 3,4 Chỉ số khối cơ thể giữa nhóm 2 nhóm nghiên cứu không có sự khác biệt nhau.

Bảng 3.6 Đặc điểm về BMI ≥ 23

Nhận xét: Tỉ lệ chỉ số khối cơ thể BMI ≥ 23 của nhóm nội khoa cao hơn nhóm CTMVQD, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê p = 0,333.

3 2.3 Đặc điểm về bệnh nhân có hút thuốc lá

Bảng 3.7 Đặc điểm về bệnh nhân có hút thuốc lá

Nhận xét: Tỉ lệ bệnh nhân có hút thuốc lá 58,5% Nhóm CTMVQD có hút thuốc lá nhiều hơn nhóm nội khoa, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,049.

3.2.4 Đặc điểm về tiền căn bệnh nội khoa

Bảng 3.8 Đặc điểm về tiền căn bệnh nội khoa

Trong nghiên cứu, tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao đến 93,4% tổng số mẫu, không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm (p=0,355) Rối loạn lipid máu cũng phổ biến, chiếm 69,4%, nhưng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,127) Đái tháo đường type 2 có mặt ở 41,2% các bệnh nhân, không khác biệt đáng kể giữa các nhóm (p=0,607) Tuy nhiên, bệnh thận mạn có tỷ lệ khác biệt rõ rệt, với 24,3% chung, trong đó nhóm có bệnh thận mạn có tỷ lệ cao hơn đáng kể (32,8%) so với nhóm không mắc bệnh (11,6%) (p

Ngày đăng: 03/04/2023, 07:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Đức Công, Phạm Hòa Bình (2014), “ Cơ chế bệnh sinh bệnh mạch vành ở người cao tuổi “, Bệnh động mạch vành ở người cao tuổi, Nhà xuất bản Y học Tp. Hồ Chí Minh, tr.23-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh động mạch vành ở người cao tuổi
Tác giả: Nguyễn Đức Công, Phạm Hòa Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2014
3. Võ Thành Nhân, Mai Trí Luận (2014), “ Đau thắt ngục không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên “Bệnh động mạch vành ở người cao tuổi, Nhà xuất bản Y học Tp. Hồ Chí Minh, tr.108-139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh động mạch vành ở người cao tuổi
Tác giả: Võ Thành Nhân, Mai Trí Luận
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2014
4. Tạ Mạnh Hùng (2015), “ Cập nhật khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam về chẩn đoán và xử trí hội chứng vành cấp không ST chênh lên”, Hội tim mạch Việt Nam 2015, tr.105-112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam về chẩn đoán và xử trí hội chứng vành cấp không ST chênh lên
Tác giả: Tạ Mạnh Hùng
Nhà XB: Hội tim mạch Việt Nam
Năm: 2015
6. Mai Hồ Duy (2011), Nghiên cứu sự hiệu quả và an toàn của phương pháp can thiệp động mạch vành qua da ở người cao tuổi bị hội chứng vành cấp tại Viện tim Tp. Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sỹ y học, chuyên ngành Nội-Lão khoa, Đại học Y dược Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sỹ y học, chuyên ngành Nội-Lão khoa
Tác giả: Mai Hồ Duy
Nhà XB: Đại học Y dược Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2011
7. Phạm Thị Thanh Tâm (2015), Nghiên cứu kết quả ngắn hạn của phương pháp can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân hội chứng vành cấp rất cao tuổi, Luận án chuyên khoa II, chuyên ngành Nội-Lão khoa, Đại học Y dược Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kết quả ngắn hạn của phương pháp can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân hội chứng vành cấp rất cao tuổi
Tác giả: Phạm Thị Thanh Tâm
Nhà XB: Đại học Y dược Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2015
5. Hồ Thượng Dũng (2011), “ Đặc điểm chụp mạch vành và kết quả can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân trên 75 tuổi tại bệnh viện Thống Nhất”, Tạp chí Y học Tp. Hồ Chí Minh, tập 15, phụ bản số 1, tr.107 -110 Khác
8. Nguyễn Văn Tân, Nguyễn Văn Trí, Hồ Thượng Dũng (2012), “ Can thiệp động mạch vành qua da và dự hậu ngắn hạn nhồi máu cơ tim cấp ở bệnh nhân cao tuổi”, Tạp chí Y học Tp. Hồ Chí Minh, tập 16, phụ bản số 1, tr.75- 81 Khác
9. Nguyễn Văn Tân, Nguyễn Văn Trí (2013), Nghiên cứu kết quả ngắn và trung hạn của phương pháp can thiệp động mạch vành qua da và nội khoa trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp ở bệnh nhân trên và dưới 65 tuổi, Tạp chí Y học thực hành, số 8/2013, tr. 68-73.TIẾNG ANH Khác
10. Alexander KP, Roe MT, Chen AY, et al (2005); CRUSADE Investigators. Evolution in cardiovascular care for elderly patients with non-ST segment elevation acute coronary syndromes: results from the CRUSADE National Quality Improvement Initiative. J Am Coll Cardiol; 46:1479-87 Khác
11. Alexander KP, Newby LK, Cannon CP, et al (2007). Acute coronary care in the elderly, part I: Non-ST-segment-elevation acute coronary syndromes: a scientific statement for healthcare professionals from the American Heart Association Council on Clinical Cardiology: in collaboration with the Society of Geriatric Cardiology. Circulation;115:2549–2569 Khác
12. Amsterdam EA, Wenger NK, Brindis RG, et al (2014) AHA/ACC guideline for the management of patients with non-ST-elevation acute coronary syndromes: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines. J Am Coll Cardiol;64:e139-e228 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm