1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hiệu quả của giáo dục sức khỏe trên kiến thức và sự tuân thủ chế độ ăn sau mổ sỏi đường mật

109 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả của giáo dục sức khỏe trên kiến thức và sự tuân thủ chế độ ăn sau mổ sỏi đường mật
Tác giả Châu Thị Hải Yến
Người hướng dẫn TS. Hà Thị Như Xuân, GS.TS. Lora Claywell
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Sơ lược về hệ thống đường mật (13)
    • 1.2. Sỏi đường mật (15)
    • 1.3. Tác động của dinh dưỡng và chế độ ăn uống đến sự phục hồi của người bệnh sau mổ sỏi mật (19)
    • 1.4. Kiến thức và chế độ ăn cho người bệnh sỏi mật (26)
    • 1.5. Giới thiệu nơi nghiên cứu (28)
    • 1.6. Tổng quan giáo dục sức khỏe (30)
    • 1.7. Mô hình lý thuyết trong nghiên cứu (32)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.1. Thiết kế nghiên cứu (35)
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu (35)
    • 2.3. Tiêu chuẩn chọn mẫu (35)
    • 2.4. Cỡ mẫu (35)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (36)
    • 2.6. Biến số nghiên cứu (36)
    • 2.7. Tiến trình thực hiện nghiên cứu (44)
    • 2.8. Thu thập dữ liệu (46)
    • 2.9. Quản lý và phân tích số liệu (47)
    • 2.10. Kiểm soát sai lệch (48)
    • 2.11. Nơi thực hiện đề tài (48)
    • 2.12. Y đức (48)
    • 2.13. Tính ứng dụng của nghiên cứu (49)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (50)
    • 3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu (50)
    • 3.2. Đặc điểm về dinh dưỡng (53)
    • 3.3. Đặc điểm về tình trạng bệnh lý (53)
    • 3.4. Kiến thức về chế độ dinh dưỡng (55)
    • 3.5. Thực hành chế độ ăn của người bệnh sau phẫu thuật (60)
    • 3.6. Mối liên quan giữa kiến thức chế độ ăn sau mổ với đặc điểm dân số (60)
    • 3.7. Mối liên quan giữa kiến thức chế độ ăn sau mổ với tình trạng bệnh lý52 3.8. Mối liên quan kiến thức chế độ ăn sau mổ với các nguồn thông tin (61)
    • 3.9. Mối tương quan kiến thức về chế độ ăn sau mổ với thực hành chế độ ăn (64)
    • 3.10. Dấu hiệu phục hồi chức năng tiêu hóa của người bệnh sau mổ (64)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (66)
    • 4.1. Đặc điểm chung (66)
    • 4.2. Đặc điểm dinh dưỡng (68)
    • 4.3. Đặc điểm về tình trạng bệnh lý (70)
    • 4.4. Kiến thức về chế độ dinh dưỡng (71)
    • 4.5. Thực hành chế độ ăn tại nhà (72)
    • 4.6. Mối liên quan gữa kiến thức chế độ ăn sau mổ với đặc điểm dân số (73)
    • 4.7. Mối liên quan giữa kiến thức về chế độ ăn sau mổ với tình trạng bệnh lý (74)
    • 4.8. Mối tương quan giữa kiến thức về chế độ ăn sau mổ với thực hành chế độ ăn tại nhà (74)
    • 4.9. Dấu hiệu phục hồi chức năng tiêu hóa của người bệnh (75)
    • 4.10. Điểm mạnh và điểm yếu của nghiên cứu (75)
    • 4.11. Ứng dụng của nghiên cứu (76)
  • KẾT LUẬN (77)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (80)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHÂU THỊ HẢI YẾN HIỆU QUẢ CỦA GIÁO DỤC SỨC KHỎE TRÊN KIẾN THỨC VÀ SỰ TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ ĂN SAU MỔ SỎI ĐƯỜNG MẬT LUẬN VĂN T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHÂU THỊ HẢI YẾN

HIỆU QUẢ CỦA GIÁO DỤC SỨC KHỎE TRÊN KIẾN THỨC VÀ SỰ TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ ĂN

SAU MỔ SỎI ĐƯỜNG MẬT

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHÂU THỊ HẢI YẾN

HIỆU QUẢ CỦA GIÁO DỤC SỨC KHỎE TRÊN KIẾN THỨC VÀ SỰ TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ ĂN

SAU MỔ SỎI ĐƯỜNG MẬT

NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG

MÃ SỐ: 8720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS HÀ THỊ NHƯ XUÂN GS.TS LORA CLAYWELL

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ iv

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Sơ lược về hệ thống đường mật 4

1.2 Sỏi đường mật 6

1.3 Tác động của dinh dưỡng và chế độ ăn uống đến sự phục hồi của người bệnh sau mổ sỏi mật 10

1.4 Kiến thức và chế độ ăn cho người bệnh sỏi mật 17

1.5 Giới thiệu nơi nghiên cứu 19

1.6 Tổng quan giáo dục sức khỏe 21

1.7 Mô hình lý thuyết trong nghiên cứu 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Thiết kế nghiên cứu 26

2.2 Đối tượng nghiên cứu 26

2.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu 26

2.4 Cỡ mẫu 26

2.5 Phương pháp chọn mẫu 27

2.6 Biến số nghiên cứu 27

Trang 4

2.7 Tiến trình thực hiện nghiên cứu 35

2.8 Thu thập dữ liệu 37

2.9 Quản lý và phân tích số liệu 38

2.10 Kiểm soát sai lệch 39

2.11 Nơi thực hiện đề tài 39

2.12 Y đức 39

2.13 Tính ứng dụng của nghiên cứu 40

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 41

3.2 Đặc điểm về dinh dưỡng 44

3.3 Đặc điểm về tình trạng bệnh lý 44

3.4 Kiến thức về chế độ dinh dưỡng 46

3.5 Thực hành chế độ ăn của người bệnh sau phẫu thuật 51

3.6 Mối liên quan giữa kiến thức chế độ ăn sau mổ với đặc điểm dân số 51

3.7 Mối liên quan giữa kiến thức chế độ ăn sau mổ với tình trạng bệnh lý52 3.8 Mối liên quan kiến thức chế độ ăn sau mổ với các nguồn thông tin 53

3.9 Mối tương quan kiến thức về chế độ ăn sau mổ với thực hành chế độ ăn 55

3.10 Dấu hiệu phục hồi chức năng tiêu hóa của người bệnh sau mổ 55

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 57

4.1 Đặc điểm chung 57

4.2 Đặc điểm dinh dưỡng 59

4.3 Đặc điểm về tình trạng bệnh lý 61

Trang 5

4.4 Kiến thức về chế độ dinh dưỡng 62

4.5 Thực hành chế độ ăn tại nhà 63

4.6 Mối liên quan gữa kiến thức chế độ ăn sau mổ với đặc điểm dân số 64

4.7 Mối liên quan giữa kiến thức về chế độ ăn sau mổ với tình trạng bệnh lý 65

4.8 Mối tương quan giữa kiến thức về chế độ ăn sau mổ với thực hành chế độ ăn tại nhà 65

4.9 Dấu hiệu phục hồi chức năng tiêu hóa của người bệnh 66

4.10 Điểm mạnh và điểm yếu của nghiên cứu 66

4.11 Ứng dụng của nghiên cứu 67

KẾT LUẬN 68

KIẾN NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 1: BẢN THÔNG TIN DÀNH CHO NGƯỜI THAM GIA NGHIÊN CỨU VÀ CHẤP THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 3: BẢNG THEO DÕI THỰC HÀNH CHẾ ĐỘ ĂN TẠI NHÀ PHỤ LỤC 4: KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SỨC KHỎE

PHỤ LỤC 5: NỘI DUNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bốtrong bất kỳ công trình nào khác

Ngày 10 tháng 12 năm 2021

Tác giả

Trang 7

BMI (Body Mass Index) Chỉ số khối cơ thể

SGA (Subjective Global Assessment) Phương pháp đánh giá tổng thể

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Chế độ ăn chuẩn của người bệnh sau phẫu thuật trong một ngày28

Bảng 2.3 Bảng biến số thông tin nền 29

Bảng 2.4 Bảng biến số kiến thức chế độ ăn sau mổ 32

Bảng 2.5 Bảng biến số tình trạng hồi phục chức năng tiêu hóa 35

Bảng 3.1 Đặc điểm dân số xã hội của mẫu nghiên cứu 42

Bảng 3.2 Đặc điểm về tình trạng dinh dưỡng của mẫu nghiên cứu 44

Bảng 3.3 Đặc điểm về tình trạng bệnh lý của mẫu nghiên cứu 45

Bảng 3.4 Kết quả kiến thức lần 1 và lần 2 sau GDSK, n(%) 46

Bảng 3.5 So sánh kiến thức về chế độ ăn của người bệnh sau GDSK (n=105) 50

Bảng 3.6 Bảng đánh giá thực hành chế độ ăn của người bệnh theo ngày (n=105) trong 28 ngày 51

Bảng 3.7 Bảng đánh giá sự tuân thủ chế độ ăn của người bệnh (n=105) 51

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa kiến thức chế độ ăn sau mổ với đặc điểm dân số xã hội 52

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa kiến thức chế độ ăn sau mổ với tình trạng bệnh lý 53

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa kiến thức chế độ ăn sau mổ với nguồn thông tin của người bệnh 54

Bảng 3.11 Mối tương quan giữa kiến thức về chế độ ăn sau mổ với thực hành chế độ ăn tại nhà 55

Bảng 3.12 Bảng dấu hiệu phục hồi chức năng tiêu hóa của người bệnh sau mổ sỏi mật, n(%) 55

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Hình 1.1 Ống dẫn mật ngoài gan [36] 5

Hình 1.2 Túi mật và ống dẫn mật ngoài gan [36] 6

Sơ đồ 1.1 Khung nghiên cứu áp dụng học thuyết mô hình nâng cao sức khoẻ của Nola Pender 25

Biểu đồ 3.1 Phân bố tỷ lệ người bệnh theo giới tính 41

Biểu đồ 3.2 Phân bố tỷ lệ người bệnh theo nhóm tuổi 43

Biểu đồ 3.3 Phân bố tỷ lệ người bệnh theo nghề nghiệp 43

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sỏi đường mật là bệnh lý thường gặp ở Việt Nam cũng giống như các nướckhu vực Đông Nam Á, là một trong những bệnh tiêu hoá phổ biến nhất với gánhnặng thực sự cho ngành y tế và tăng nguy cơ cho người lớn tuổi [15], [16] Phẫuthuật mở ống mật chủ (OMC) lấy sỏi, căt túi mật, căt phần gan có sỏi là nhữngphương pháp điều trị sỏi đường mật hiệu quả [2], [10], [20]

Việc chăm sóc người bệnh sau mổ sỏi mật, đặc biệt là dinh dưỡng đóngmột vai trò quan trọng, giúp người bệnh có đủ sức để vượt qua sự thiếu hụt dobệnh lý, do mất máu, dịch thể, stress … ảnh hưởng to lớn đến quá trình hồi phục[7], [37] Nếu không có chế độ dinh dưỡng hợp lý, quá trình chăm sóc ngườibệnh sẽ đối mặt với nhiều khó khăn do có thể xuất hiện những biến chứng sauphẫu thuât (PT) như: nhiễm trùng vết mổ, xì rò miệng nối, chậm lành vết thương,suy giảm khả năng miễn dịch của cơ thể …dẫn đến kéo dài thời gian nằm bệnhviện, mất nhiều chi phí điều trị và có thể dẫn đến tử vong [1], [50]

Ngoài việc sử dụng thuốc theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ thì chế độ dinhdưỡng cũng có vai trò mật thiết trong việc tiên lượng điều trị bệnh Việc duy trìmột chế độ ăn hợp lý không chỉ giúp người bệnh mau chóng phục hồi sức khỏe

mà còn gia tăng sức đề kháng bảo vệ cơ thể về sau

Ở nhiều nước trên thế giới, việc cung cấp dinh dưỡng đã là một phầnkhông thể thiếu trong phác đồ điều trị Ở nước ta, năm 2011, Bộ Y tế đã ban hànhthông tư 18/2020/TT-BYT quy định về hoạt động dinh dưỡng trong bệnh việnnhằm đặt dinh dưỡng thành giải pháp điều trị bên cạnh dùng thuốc hoặc các liệupháp điều trị khác Tuy nhiên, số người bệnh (NB), thân nhân của người bệnhhiểu biết về lợi ích của chế độ ăn bệnh lý còn rất thấp, đa phần người bệnh, thânnhân chỉ nghĩ đến việc điều trị bằng thuốc, vấn đề ăn uống không quan trọng nêntình trạng người bệnh ăn uống theo sở thích, theo sự quan tâm, hiểu biết chăm

Trang 11

sóc của người thân dẫn đến tình trạng hồi phục kém, kéo dài thời gian điều trị tạibệnh viện.

Một số tác giả tại Việt Nam cũng như trên thế giới cũng đã chỉ ra rằng việcnuôi ăn sớm, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng sau PT sẽ giúp người bệnh dungnạp tốt và hiệu quả [31], [56] Thế nhưng, để đạt được kết quả như mong muốnđòi hỏi người bệnh cần được cung cấp đầy đủ thông tin về bệnh, có kiến thức vềchế độ ăn cũng như sự tuân thủ các bữa ăn hằng ngày trong quá trình điều trị

Ở Việt Nam, chúng tôi đã tìm thấy nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu quả củagiáo dục sức khoẻ (GDSK) về chế độ ăn cho người bệnh theo từng bệnh lý khácnhau Tuy nhiên, hiệu quả GDSK kiến thức dinh dưỡng, cũng như sự tuân thủchế độ ăn sau mổ sỏi đường mật hiện chưa thấy ghi nhận

Bệnh viện Chợ Rẫy là một trong những bệnh viện hạng đặc biệt trực thuộc

Bộ Y tế, với quy mô lên đến khoảng 3201 giường kế hoạch nhưng thực kê 3388giường (số liệu Bv Chợ Rẫy 2020) Khoa Ngoại Gan Mật Tụy điều trị hơn 5.000người bệnh mỗi năm, trong đó phẫu thuật sỏi đường mật là một trong những PTphổ biến tại khoa Người bệnh sau khi mổ sẽ được bác sĩ tư vấn chế độ ăn, uốngnhưng theo sự quan sát trong quá trình chăm sóc vẫn còn người bệnh có nhiềuthăc măc, không tuân thủ chế độ ăn, hoặc lo âu về tình trạng dinh dưỡng… Chính

vì vậy, công tác GDSK - một trong những nhiệm vụ theo thông tư 07/2011 Bộ Y

tế của điều dưỡng cần được đẩy mạnh phát triển [4] Chúng tôi thực hiện nghiêncứu này nhằm đánh giá hiệu quả của chương trình GDSK về kiến thức và sự tuânthủ chế độ ăn của người bệnh sau mổ sỏi đường mật Qua đó cung cấp bằngchứng giúp nhân viên y tế, đặc biệt là khối điều dưỡng xây dựng kế hoạch chămsóc, GDSK giúp người bệnh có kiến thức về bệnh, chế độ ăn uống sau PT để đưa

ra những hành động thích hợp nhất nhằm tăng cường dinh dưỡng, nâng sao sứckhoẻ, giúp hồi phục tốt sau mổ

Trang 12

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Chương trình giáo dục sức khoẻ về kiến thức và sự tuân thủ chế độ ăn sau

mổ sỏi mật giúp người bệnh cải thiện cách ăn uống sau phẫu thuật và cải thiệnchức năng tiêu hóa như thế nào

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả chương trình GDSK về kiến thức và sự tuân thủ chế độ

ăn cho người bệnh sau mổ sỏi đường mật tại khoa Ngoại Gan Mật Tụy, bệnh việnChợ Rẫy

Mục tiêu cụ thể

1 Đánh giá kiến thức và thực hành chế độ ăn sau mổ sỏi mật của ngườibệnh sau khi tham gia chương trình giáo dục sức khỏe

2 Tìm các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành chế độ ăn sau mổ

3 Xác định các dấu hiệu phục hồi chức năng tiêu hóa của người bệnh sau

mổ sỏi mật một tháng

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Sơ lược về hệ thống đường mật

Hệ thống đường mật bao gồm: ống gan chung, ống mật chủ, ống túimật

1.1.1 Ống gan chung

Ống gan chung dài khoảng 3cm, đường kính 5mm là một phần củađường mật được hình thành bởi sự hội tụ của ống gan phải (dẫn lưu mật từthùy phải của gan) và ống gan trái (dẫn lưu mật từ thùy chức năng trái củagan) Hai ống đi từ trong gan ra, nối tiếp nhau thành ống gan chung ở trướcchổ chia đôi của tĩnh mạch cửa hoặc hơi chếch sang phải Khi tới bờ trên khúc

I tá tràng thì ống gan chung nhận ống túi mật để tạo thành OMC

1.1.2 Ống mật chủ

Ống mật chủ đi từ bờ trên tá tràng nơi gặp nhau giữa ống gan chung vàống túi mật tới sau phần trên tá tràng rồi lách sau phần tụy để đổ vào nhú tálớn ở niêm mạc phần xuống tá tràng, ở nhú tá lớn OMC đổ vào bóng gan tụycùng với ống tụy chính Nơi đây có cơ vòng bóng gan tụy, OMC dài khoảng5-6cm và đường kính khoảng 5-6mm, nơi hẹp nhất ở bóng gan tụy có đườngkính khoảng 3mm

Người ta chia OMC làm 4 đoạn: đoạn trên tá tràng, sau tá tràng, sau tụy

và trong thành tá tràng

1.1.3 Ống túi mật

Dưới cổ túi mật là ống túi mật dẫn mật từ túi mật xuống OMC, ống túimật dài khoảng 3cm, đường kính 3mm, ở mặt trong niêm mạc có hình xoănốc

1.1.4 Túi mật

Túi mật là một nơi lưu trữ mật trước khi chảy vào tá tràng Túi mật

Trang 14

nằm ép sát vào mặt dưới gan trong một hố, hố túi mật Túi mật hình quả lê dài

từ 6-8cm, rộng khoảng 3-4cm, dung tích khoảng 30-50ml Bao gồm 3 phần:đáy, thân và cổ túi mật

Hình 1.1 Ống dẫn mật ngoài gan [36]

Đáy túi mật: là đầu tận phình to của túi, ở phía trước, nhìn ngay thấy ởchổ khuyết của bờ gan trước (khuyết túi mật), đối chiếu ra thành bụng, đáy túimật tương ứng với chổ bờ dưới sườn bên phải gặp bờ ngoài cơ thẳng to

Thân túi mật: hướng lên trên, ra sau và sang trái nối tiếp với cổ túi mật.Thân dính vào gan và có phúc mạc phủ lên

Cổ túi mật: phình ở giữa, hai đầu thì hẹp, đầu trên gấp vào thân tạothành góc mở ra trước, đầu dưới gấp vào ống túi mật, cổ dính vào gan qua môliên kết

Trang 15

Hình 1.2 Túi mật và ống dẫn mật ngoài gan [36].

lệ sỏi mật người trưởng thành ở các nước châu Âu chiếm 5,9 – 21,9% [27];

Na Uy 21%; Pháp 14%; Châu Phi chiếm 5%; Băc Ấn Độ 6%; Trung Quốc

Trang 16

4% và Nhật Bản 3% [30].

Tại Việt Nam còn ít nghiên cứu về dịch tễ học sỏi mật ở cộng đồng.Cuộc điều tra của Lê Văn Nghĩa năm 1997 tại thành phố Hồ Chí Minh chobiết tỷ lệ sỏi túi mật ở những người từ 30 tuổi trở lên là 6,4% [23] Điều tracủa Nguyễn Đình Hối tại Hà Nam và thành phố Hồ Chí Minh năm 2004 chobiết tỷ lệ sỏi mật chung ở thành phố Hồ Chí Minh là 6,11%; rất hiếm sỏi ốngmật; sỏi mật chung ở Hà Nam 3,32%; sỏi túi mật 2,14%; sỏi ống mật 1,18%[14]

Một nghiên cứu khác trên 501 bệnh nhân sỏi mật điều trị tại Bệnh việnChợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian 10/1997 - 12/1998 cho thấy:

tỷ lệ sỏi túi mật đơn thuần chiếm 45,1%; nếu tính thêm cả các trường hợp sỏitúi mật có kết hợp với sỏi ở các vị trí khác thì tỷ lệ bệnh nhân có sỏi túi mật là56,9% (285/501) [23]

1.2.2 Các yếu tố thuận lợi

Nữ giới gặp nhiều hơn gấp đôi so với nam giới, khả năng sinh sản vàtiền sử gia đình măc bệnh sỏi mật có liên quan chặt chẽ đến sự hình thành sỏimật cholesterol [29], [57]

Tuổi trung bình từ 40-60 [55]

Đời sống kinh tế thấp, ăn uống thiếu đạm, vệ sinh kém [45]

1.2.3 Cơ chế hình thành và thành phần cấu tạo sỏi mật

Sỏi mật là một bệnh lý đặc trưng bởi sự hình thành và tồn tại sỏi trong

hệ thống đường mật, dựa theo thành phần cấu tạo sỏi được phân loại thành hainhóm chính là sỏi cholesterol thường có màu vàng nhạt, mặt gồ ghề, cấu tạobởi các tinh thể cholesterol xếp theo hình hướng tâm (tỷ lệ cholesterolchiếm >50% trọng lượng sỏi) và sỏi săc tố thường có màu nâu hay đen, mặtnhẵn, dưới kính hiển vi điện tử có dạng kiến trúc phân lớp đồng tâm (tỷ lệbilirubinat canxi chiếm >50%) Khi cả 2 loại trên đều <50% thì gọi là sỏi hỗn

Trang 17

hợp [15], [45].

Cơ chế tạo sỏi cholesterol: cholesterol được gan bài tiết trong dịch mật

và để dịch vận chuyển được cholesterol thì cholesterol phải được hòa tantrong mật Tuy nhiên cholesterol là chất béo còn dịch mật bản chất là nước,

do đó để cholesterol có thể hòa tan trong dịch mật thì gan cũng phải tổng hợp

ra hai acid mật từ cholesterol là acid cholic và acid cheno desochycholic Haiacid này kết hợp với glycin và taurin trong tế bào gan tạo thành muối mật hòatan cholesterol vào trong mật Khi cholesterol đã được hòa tan trong mật thì

có thể vận chuyển được bằng các ống dẫn mật Khi xuất hiện sự mất cân bằnggiữa số lượng cholesterol và muối mật, nếu gan bài tiết quá nhiều cholesterolthì sẽ không đủ acid mật và lecithin hòa tan dẫn đến một lượng cholesterolkhông được hoàn tan hoặc tương tự lượng cholesterol bình thường, nhưnglượng acid mật và lecithin không đủ cũng dẫn đến có một lượng cholesterolkhông được hoà tan Trong cả hai trường hợp trên, số lượng cholesterol khôngđược hòa tan sẽ găn kết với nhau, hình thành các hạt cholesterol tăng dần kíchthước và cuối cùng tạo thành sỏi mật [34], [60]

Cơ chế tạo sỏi săc tố mật: Trong các bệnh lý làm tăng phá huỷ hồngcầu, tăng bilirunin tự do làm tăng bài tiết bilirubin trong dịch mật, mặt khácbilirubin không được biến đổi có hiệu quả thành bilirubin liên hợp ở gan.Lượng bilirubin tự do này sẽ liên hợp chất nhày túi mật, liên kết với canxi tạothành nhân cho sự ngưng tụ các phần tử săc tố, dẫn tới tạo sỏi săc tố đen [60]

Ngoài ra sỏi săc tố mật còn hình thành do nhiễm khuẩn và ký sinh trùng:Trong dịch mật, bilirubin có thể hoà tan được và được hoà tan nhờ liênkết với axit glucuronic tạo ra phức hợp bilirubin – glucuronic

Sỏi săc tố nâu được hình thành do sự thuỷ phân bilirubin liên hợp dướitác dụng của � - glucuronidase của vi khuẩn khi xâm nhập vào hệ thốngđường mật, gây viêm đường mật như E coli, Enterococcus… hay � -

Trang 18

glucuronidase do tế bào biểu mô đường mật, túi mật, tế bào gan tiết ra dướiảnh hưởng của sự gia tăng áp lực trong đường mật �- glucuronidase phá huỷliên kết giữa bilirubin và axit glucuronic làm bilirubin bị ion hoá Bilirubindưới dạng ion hoá sẽ kết hợp với Ca++ tạo nên bilirubin can xi rồi lăng đọngtạo thành sỏi [42].

Ký sinh trùng như giun đũa từ ruột lên đường mật mang theo các vikhuẩn đường ruột gây viêm và tổn thương đường mật Trong môi trường dịchmật ưu trương, giun sẽ chết trong vòng 6-8 ngày, các mảnh xác giun, trứnggiun, tế bào viêm bong làm nòng cốt cho bilirubin canxi lăng đọng hình thànhsỏi Tôn Thất Tùng và các tác giả trong nước đều ghi nhận sỏi OMC tại ViệtNam có những đặc điểm riêng đặc trưng cho khu vực nhiệt đới Sỏi được hìnhthành tại chỗ liên quan với nhiễm trùng đường mật và giun đũa, thường đikèm với sỏi gan và sỏi túi mật, thành phần cấu tạo là săc tố mật và muối mật.Khi mang căt lớp sỏi OMC và sỏi gan, thấy tỷ lệ có trứng giun và xác giunkhoảng 15-30% Tỷ lệ nhiễm khuẩn dịch mật khoảng 90-95% [16]

1.2.4 Các vị trí thường gặp của sỏi mật

Sỏi nằm ở bất cứ vị trí nào của đường mật, trong gan hay ngoài gan,đường mật chính hay đường mật phụ Trước kia trong các công trình nghiêncứu cũng như trong các sách giáo khoa của chúng ta cho biết sỏi đường mật

có 80-85% nằm ở đường mật chính Các công trình nghiên cứu gần đây, chothấy tỷ lệ này gần như bị đảo ngược, đa số sỏi nằm ở túi mật Hai nhận địnhnày trái ngược nhau vì đa số sỏi túi mật không có triệu chứng lâm sàng hay cónhưng không rõ rệt, không đặc hiệu, nên không phát hiện được Ngày nay, chỉcần siêu âm, chẩn đoán có hay không có sỏi túi mật thường không sai [42]

Sỏi trong gan nhiều khi không có triệu chứng hoặc có những không rõrệt Sỏi OMC khi nhỏ, di động có thể không có triệu chứng Khi sỏi to hay sỏimăc kẹt ở cơ thăt Oddi thì các triệu chứng rõ rệt

Trang 19

1.2.5 Hướng điều trị

Điều trị nội khoa là biện pháp áp dụng trước tiên, nhằm mục đích lấyhết dị vật trong đường mật, đảm bảo lưu thông dịch mật xuống đường tiêuhoá đồng thời với điều trị nhiễm khuẩn đường mật giảm đau bằng các thuốcgiãn cơ trơn, chống nhiễm khuẩn đường mật bằng các kháng sinh nhạy cảmvới vi khuẩn gram (-), phổ rộng và thuốc lợi mật nhằm làm trôi những viênsỏi nhỏ có đường kính ≤ 3mm xuống ruột, với những viên sỏi to khôngxuống được thì cũng là sự chuẩn bị để cho kết quả điều trị lấy sỏi đảm bảo tốt[15], [16]

Điều trị ngoại khoa: mở OMC lấy sỏi, phẫu thuật nối mật ruột, phẫuthuật căt gan

Điều trị bằng phương pháp ít xâm hại: nội soi mật tụy ngược dòng(ERCP) lấy sỏi, lấy sỏi theo đường xuyên gan qua da

1.3 Tác động của dinh dưỡng và chế độ ăn uống đến sự phục hồi của người bệnh sau mổ sỏi mật

1.3.1 Dinh dưỡng và quá trình lành vết thương

Sự tăng chuyển hoá trong quá trình tăng sinh tế bào, tổng hợp protein

và hoạt động enzym trong quá trình lành vết thương đòi hỏi cần có nguồnnăng lượng và các chất xây dựng tại chổ [24], thông thường gồm:

Các axit amin được tiết ra từ kho dự trữ protein đặc biệt là cơ, xươngGlucose được tạo ra từ gan, khả năng oxy hoá glucose thấp trong giaiđoạn đầu của quá trình lành vết thương

ATP được sinh ra từ sự phân huỷ glycogen và lactate

Những người bệnh thiếu dinh dưỡng và không có nguồn dự trữ cơ thể

có nguy cơ cao chậm lành vết thương và hình thành vết thương mạn tính Khitình trạng suy dinh dưỡng liên quan đến đáp ứng viêm hệ thống thì quá trìnhlành vết thương gần như bị đứng lại Suy dinh dưỡng ngăn chặn lành vết

Trang 20

thương kèm theo:

- Trì hoãn tái sinh mạch và giảm tổng hợp collagen

- Kéo dài giai đoạn viêm

- Giảm khả năng thực bào của bạch cầu

- Mất chức năng tế bào T và B

Vì vậy, đánh giá tình trạng dinh dưỡng, hướng dẫn chế độ ăn cũng nhưtheo dõi lượng thức ăn cung cấp mỗi ngày là rất quan trọng ở người bệnh cóvết thương

1.3.2 Ảnh hưởng dinh dưỡng lên quá trình điều trị

Nghiên cứu “Tác động của dinh dưỡng qua đường ruột có tăng cườngglutamine đối với kết quả lâm sàng của bệnh nhân nguy kịch” của tác giảJiang H, Chen W, Hu W, Cai B và cộng sự năm 2009 cho thấy dinh dưỡngqua đường tiêu hoá giúp tăng cường hệ thống miễn dịch, giảm tỷ lệ xảy rabiến chứng, nhiễm trùng cũng như rút ngăn thời gian nằm viện ở những ngườibệnh viêm tụy cấp, người bệnh nặng [39], [47]

Suy dinh dưỡng là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ xảy rabiến chứng nhiễm trùng sau PT, dẫn đến kéo dài thời gian nằm viện[32],[43],[46] Vì vậy hỗ trợ dinh dưỡng là một phần thiết yếu trong điều trịngười bệnh phẫu thuật tiêu hoá [33]

Ngoài ra, nghiên cứu “ Ảnh hưởng lâu dài của dinh dưỡng tổng thể quađường tiêu hoá đối với khả năng miễn dịch niêm mạc ruột ở trẻ măc hộichứng ruột ngăn” của tác giả Duran B 2005, còn cho thấy dinh dưỡng đườngtruyền tĩnh mạch gây ra teo niêm mạc ruột do làm giảm chiều dài của cácnhung mao và chiều sâu của các tuyến trên thành ruột [35] Dẫn đến rối loạnhàng rào bảo vệ nên người bệnh nuôi ăn đường tĩnh mạch thường bị nhiễmtrùng xuất phát từ ruột sau phẫu thuật đường tiêu hoá

1.3.3 Chế độ ăn, uống lành mạnh

Trang 21

Chế độ ăn hay chế độ dinh dưỡng là một khái niệm dinh dưỡng học chỉ

về tổng thể lượng thực phẩm được con người tiêu thụ để đáp ứng nhu cầu sinhtồn và phát triển Từ chế độ ăn uống thường ngụ ý việc sử dụng chất dinhdưỡng cụ thể cho sức khoẻ hoặc lý do quản lý cân nặng [26]

Thói quen ăn uống không hợp lý là một trong những yếu tố nguy cơhàng đầu dấn đến tử vong và gánh nặng bệnh tật toàn cầu Duy trì một chế độ

ăn lành mạnh trong cuộc đời sẽ giúp tránh được suy dinh dưỡng ở tất cả cácthể, bao gồm cả thừa cân, béo phì và các bệnh không lây nhiễm (tiểu đường,tim mạch, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu…)

Theo định nghĩa mới nhất năm 2020 của Tổ chức Y tế thế giới, một chế

độ ăn lành mạnh cần có nhiều quả chín, rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, chất xơ,đậu đỗ, hạn chế các thành phần như đường tự do, các thức ăn vặt và đồ uống

có đường, thịt chế biến sẵn và muối Ở một chế độ ăn lành mạnh, các chất béobão hoà và chất béo chuyển hoá sản xuất công nghiệp cần phải được thay thếbằng chất béo chưa bão hoà Một chế độ ăn lành mạnh cung cấp cho cơ thểnhững chất dinh dưỡng thiết yếu như các chất dinh dưỡng đa lượng, vi chấtdinh dưỡng và năng lượng đầy đủ, đáp ứng nhu cầu của mỗi cá thể tuỳ thuộctình trạng dinh dưỡng, sinh lý và vận động [58]

1.3.4 Chế độ ăn, uống theo bệnh lý

Ăn không những để giữ sức cho người bệnh, mà còn phải là mộtphương tiện điều trị Ăn là một yếu tố điều trị chủ yếu trong một số bệnh Ăncòn ảnh hưởng đến tiến triển của các bệnh, đến các cơ chế điều hòa, đến khảnăng phản ứng và bảo vệ của cơ thể, ăn không những làm tăng hiệu lực củacác phương tiện điều trị khác mà còn làm giảm tái phát trong các bệnh mạntính Mặc khác, người thầy thuốc khi quyết định liều thuốc, chế độ lao động,thể dục… đều phải dựa vào tình hình thể lực của người bệnh và khả năng ănuống của người bệnh Hơn thế, phải coi thức ăn cũng như thuốc Xác định

Trang 22

nhu cầu dinh dưỡng, chất lượng thực phẩm, cách thức chế biến để giữ đượcgiá trị dinh dưỡng và tạo ra các món ăn ngon, hợp khẩu vị người bệnh, ấnđịnh số lượng mỗi bữa ăn, số lần và giờ giấc cho ăn, đảm bảo ăn, tất cả đềuphải được thực hiện nghiêm túc như một mệnh lệnh điều trị.

Chế độ ăn uống theo bệnh lý là chế độ dinh dưỡng được xây dựng dựatrên các bệnh lý cụ thể nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng cho ngườibệnh thúc đẩy quá trình lành bệnh cũng như hạn chế xảy ra các biến chứng

Do đó, ăn theo bệnh lý là một bộ phận không thể thiếu được trong các biệnpháp điều trị tổng hợp hiện nay [6], [11],[19]

1.3.5 Chế độ ăn, uống cho người bệnh sau mổ sỏi mật

Tại Việt Nam, theo hướng dẫn chế độ ăn bệnh viện của Bộ Y tế [3], chế

độ ăn cho người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa và ngoài đường tiêu hóa nhưsau:

Giai đoạn khởi động ruột:

1 Nhu cầu các chất dinh dưỡng:

- Năng lượng: 35- 40 Kcal/kg cânnặng hiện tại/ngày

- Protid: 1-1,2g /kg cân nặng hiệntại

- Lipid: 15-20 % tổng năng lượng

Trang 23

- Năng lượng: 300-500 Kcal/ngày

- Protid: <10 g/ngày

- Lipid: <5 g/ngày

- Số bữa ăn: 6-8 bữa/ngày

- Ăn lỏng hoàn toàn (nước cháo,nước quả chín)

b) Nuôi qua đường tĩnh mạch:

Số lượng chất dinh dưỡng = Nhucầu- số lượng chất dinh dưỡng nuôi qua

đường ruột

Giai đoạn chuyển tiếp 1:

1 Nhu cầu các chất dinh dưỡng

- Năng lượng: 35- 40 Kcal/kg cân

nặng hiện tại/ngày

- Protid: 1-1,2g /kg cân nặng hiện tại

- Lipid: 15-20 % tổng năng lượng

2.Đường nuôi:

a) Nuôi qua đường ruột:

- Năng lượng: 700-1000 Kcal/ngày

Trang 24

- Thực phẩm: gạo, khoai tây, quả

chín, sữa đã thủy phân protein và lipid chuỗi

trung bình Trong các trường hợp đặc biệt,

tuỳ theo độ căt giảm diện tích hấp thu mà

lựa chọn các thực phẩm công thức có chứa

các chuỗi peptid, hoặc ở dạng acid amin và

lipid ở dạng chuỗi trung bình

- Ăn mềm (cháo, súp, sữa, nước quả)

- Số bữa ăn: 6-8 bữa/ngày

b) Nuôi qua đường tĩnh mạch:

Số lượng chất dinh dưỡng = Nhu

cầu-số lượng chất dinh dưỡng nuôi qua đường

ruột

Giai đoạn chuyển tiếp 2:

1 Nhu cầu các chất dinh dưỡng

- Năng lượng: 35- 40 Kcal/kg cân

nặng hiện tại/ngày

- Protid: 1- 1,2g/kg cân nặng hiện tại

Trong đó: Nuôi qua đường ruột 30- 45g,

phần còn lại nuôi qua đường tĩnh mạch)

- Lipid: 15-20 % tổng năng lượng

Nuôi qua đường ruột <20g, phần còn lại

nuôi qua đường tĩnh mạch

E 1300

(kcal):1200-P (g): 30- 45

L (g): < 20

G (g): 250- 330

PT03-X

Trang 25

2 Đường nuôi:

a) Nuôi qua đường ruột:

- Năng lượng: 1200-1300 Kcal/ngày

- Protid: 30-45g/ngày

- Lipid: <20g/ngày

- Số bữa ăn: 4- 6 bữa/ngày

b) Nuôi qua đường tĩnh mạch:

Số lượng chất dinh dưỡng= Nhu

cầu-số lượng chất dinh dưỡng nuôi qua đường

ruột

Giai đoạn hồi phục

- Năng lượng: 1800-1900 Kcal/ngày

- Protid: 12-14% tổng năng lượng

- Lipid: 15- 25% tổng năng lượng

Axid béo chưa no một nối đôi chiếm 1/3,

nhiều nối đôi chiếm 1/3 và axid béo no

chiếm 1/3 trong tổng số lipid

- Số bữa ăn: 4- 6 bữa/ngày

E (kcal): 1900

1800-P (g): 55- 65

L (g): 40- 50

G (g): 275- 325Natri(mg): < 2400Nước (l): 2- 2,5

PT04-X

Trong các bệnh ngoại khoa dinh dưỡng đóng vài trò rất quan trọng, vìngười bệnh ngoại khoa phải đủ sức vượt qua được cuộc phẫu thuật do mất

Trang 26

máu, thể dịch, stress, Để kết quả phẫu thuật tốt, người bệnh cần được nuôidưỡng tốt cả trước và sau phẫu thuật Theo hướng dẫn chế độ ăn bệnh việncủa Bộ y tế, chế độ ăn cho người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa và ngoàiđường tiêu hóa được chia theo 3 giai đoạn:

Giai đoạn khởi động ruột: nhu cầu năng lượng từ 35-40 Kcal/kg cânnặng hiện tại/ngày Nuôi dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch và qua đườngruột Ở giai đoạn này người bệnh nên chia nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày (6-8bữa/ngày) và ăn theo chế độ ăn lỏng hoàn toàn như: nước cháo, nước quảchín,

Giai đoạn chuyển tiếp: nhu cầu năng lượng từ 35-40 Kcal/kg cân nặnghiện tại/ngày Nuôi dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch và qua đường ruột.Tuy nhiên trong giai đoạn này nhu cầu năng lượng qua đường ruột (700-1300Kcal/ngày) tăng cao hơn so với ở giai đoạn khởi động ruột (300-500Kcal/ngày) Người bệnh nên chia nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày với những loạithức ăn mềm như: cháo, súp, sữa, nước quả,

Giai đoạn hồi phục: nhu cầu năng lượng 1800-1900 Kcal/ngày Nuôidưỡng chủ yếu qua đường ruột với số bữa ăn từ 4-6 bữa/ngày

1.4 Kiến thức và chế độ ăn cho người bệnh sỏi mật

1.4.1 Trên thế giới

Nghiên cứu “Kiến thức và thực hành về quản lý chế độ ăn trong bệnhnhân bệnh sỏi mật” của tác giả Sahil George Lal [44] năm 2019 cho thấy bệnhnhân có kiến thức thấp về quản lý chế độ ăn uống đối với bệnh sỏi mật dẫnđến thực hành kém Mặc dù họ đã nhận thức được rằng chế độ ăn uống hợp lý

sẽ mang lại sức khỏe tốt nhưng họ không biết chế độ ăn uống như thế nào làthích hợp và nên được áp dụng trong điều kiện bệnh sỏi mật

Năm 2019, tác giả Fanping Meng, Min Zhang [48] đã cho thấy kết quảcan thiệp điều dưỡng toàn diện là một phương thức điều dưỡng khoa học và

Trang 27

hiệu quả được thực hiện toàn diện trong ba giai đoạn trước mổ, trong mổ vàsau mổ nhằm giúp người bệnh hiểu rõ về bệnh, chế độ ăn và kế hoạch phẫuthuật, đồng thời nâng cao khả năng tuân thủ, hợp tác để giảm đau, giảm cácbiến chứng có thể xảy ra và đẩy nhanh quá trình hồi sau mổ Trong nghiêncứu này, nhóm đối chứng sử dụng các phương pháp điều dưỡng chăm sócđịnh kỳ và nhóm điều dưỡng toàn diện sử dụng can thiệp điều dưỡng toàndiện Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ hài lòng, sự phục hồi các chức năng,hiểu biết và sự hợp tác của người bệnh, biến chứng và thời gian nằm viện củangười bệnh mổ sỏi mật ở nhóm điều dưỡng toàn diện tốt hơn nhóm đối chứng(p<0,05).

Tác giả Sharalla Shojaei và cộng sự [54] năm 2016 với nghiên cứu:

“Ảnh hưởng của mô hình niềm tin sức khỏe_ Chương trình giáo dục dựa trênkiến thức dinh dưỡng và hành vi của người bệnh sau phẫu thuật ghép nốiđộng mạch vành” cho thấy can thiệp giáo dục sức khỏe làm tăng đáng kểđiểm số trung bình kiến thức (p=0,001) trong nhóm can thiệp nhưng khônglàm tăng đáng kể điểm số trung bình của hành vi thực hành dinh dưỡng(p=0,390)

Một nghiên cứu khác đánh giá kiến thức đối với bệnh viêm túi mật cấptính trong dân số chung tại thành phố Albaha của tác giả MohammedO.M.Alghamdi và cộng sự [28] năm 2018 cho thấy hơn một nửa số ngườitham gia nghiên cứu có ghi nhận lịch sử viêm túi mật cấp từ gia đình vànhững người thân trực tiếp của họ Một tỷ lệ cao những người tham gianghiên cứu không biết thói quen ăn uống cũng như thực phẩm có thể dẫn đếnbệnh viêm túi mật Và hầu như những người tham gia nghiên cứu (75,7%)không nhận được bất kỳ thông tin nào về việc phòng bệnh viêm túi mật

1.4.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam hiện chưa ghi nhận các nghiên cứu về kiến thức về chế

Trang 28

độ ăn của người bệnh sỏi mật cũng như nghiên cứu hiệu quả của giáo dục sứckhỏe về chế độ ăn đối với người bệnh sỏi mật Tuy nhiên, có nhiều nghiêncứu liên quan đến hiệu quả của giáo dục sức khỏe đã đạt được một số kết quảkhá quan trọng trong việc nâng cao kiến thức, thay đổi thái độ, hành vi tuânthủ của người bệnh sau khi được tư vấn, giáo dục sức khỏe.

1.5 Giới thiệu nơi nghiên cứu

1.5.1 Bệnh viện Chợ Rẫy

Bệnh viện Chợ Rẫy được thành lập vào năm 1900, lúc đó có tên chínhthức tiếng Pháp là Hôpital Municipal de Cholon (Bệnh viện thị xã Chợ Lớn)tại Sài Gòn Đây là một trong những cơ sở y tế của Pháp thành lập ở ViệtNam sớm nhất cùng viện Pasteur Sài Gòn thành lập vào năm 1881, ViệnPasteur Nha Trang thành lập vào năm 1895 Bệnh viện Chợ Rẫy được xâytrên nền đất cao có diện tích trên 50.000 m2 với các toà nhà kiểu Pháp, cao 2tầng, vốn trước đây là chợ mua bán của người Hoa, có tên chợ Rẫy Và từ đó,người dân vẫn quen gọi là bệnh viện Chợ Rẫy và tên này được dùng chínhthức cho đến ngày nay

Trong những năm đầu giải phóng, bệnh viện Chợ Rẫy thực hiện 3 chứcnăng chính: điều trị, huấn luyện và nghiên cứu Từ năm 1986, mở đầu thời kỳđổi mới, bệnh viện được Đảng và Nhà nước giao thực hiện các chức năng vànhiệm vụ sau:

Phòng bệnh và khám chữa bệnh cho nhân dân các tỉnh thành phía Nam,

cả nước và người nước ngoài, khám chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ cho cán bộtrung cao cấp, diện chính sách chủ yếu cho các tỉnh thành phía Nam, trungtâm y tế chuyên sâu tại thành phố Hồ Chí Minh

Là cơ sở đào tạo, thực hành chính cho sinh viên trường Đại học Y dượcThành phố Hồ Chí Minh, học sinh trung học và sai đại học ngành y tế phíaNam

Trang 29

Từ năm 2010, tại bệnh biện Chợ Rẫy, tư vấn giáo dục sức khỏe đượcđánh giá là một trong những hoạt động thiết thực cung cấp cho người bệnh vàthân nhân những kiến thức, kỹ năng cần thiết để phối hợp tốt trong công tácchăm sóc sức khỏe, phòng ngừa, điều trị và phát hiện sớm các biến chứng làmgiảm tỷ lệ tái nhập viện, giảm gánh nặng kinh tế cho gia đình cũng như xã hội.

Và cho đến nay công tác này ít nhiều nhận được sự quan tâm từ người bệnhcũng như thân nhân

1.5.2 Khoa Ngoại Gan Mật Tụy

Khoa Ngoại Gan Mật Tụy được hình thành từ khoa Ngoại tổng quát saukhi tách thành 2 khoa: Ngoại gan mật và Ngoại tiêu hoá từ năm 2003

Chức năng và nhiệm vụ của khoa là khám và điều trị tất cả các bệnh lý,các chấn thương và các bệnh nhiễm trùng về Gan Mật Tụy: sỏi đường mật,sỏi tụy, ung thư đường mật, ung thư đầu tụy, ung thư bóng vater, cường lách,

u lách, bướu giáp, u nang buồng trứng, u sau phúc mạc, chấn thương gan,chấn thương tụy, đa chấn thương và ghép gan…

Đào tạo và nghiên cứu khoa học: hướng dẫn và giảng dạy lâm sàng chosinh viên đại học, sau đại học, trung cấp điều dưỡng Kết hợp với các bệnhviện tổ chức học tập, giảng dạy, chia sẻ kinh nghiệm theo chương trình hợptác quốc tế của bệnh viện

Trong năm 2019 khoa đã điều trị khoảng 5.821 ca nội trú, mổ cấp cứu4.773 ca (tính chung số ca mổ Ngoại tiêu hóa), mổ chương trình 1928 ca Sốlượng lớn người bệnh phẫu thuật mỗi năm đòi hỏi công tác chăm sóc, theo dõitại khoa phải đẩy mạnh phát triển

Ngoài công tác điều trị và chăm sóc điều dưỡng, khoa còn tích cực tổchức họp hội đồng người bệnh kết hợp với tư vấn giáo dục sức khỏe hằngtuần nhằm lăng nghe những ý kiến đóng góp của người nhà và người bệnhđang nằm điều trị Tham gia tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh trước xuất

Trang 30

viện Giúp gia đình người bệnh có thể trao đổi ý kiến cùng hợp tác trong quátrình điều trị, đồng thời giúp người bệnh, thân nhân có thêm kiến thức tự theodõi chăm sóc phòng ngừa bệnh, nâng cao hiệu quả trong điều trị bệnh và giúpbệnh viện nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh.

1.6 Tổng quan giáo dục sức khỏe

1.6.1 Khái niệm giáo dục sức khỏe

Tư vấn giáo dục sức khoẻ là phương pháp hữu hiệu nhất để giúp ngườibệnh và cộng đồng nhận được thông tin, có kiến thức về sức khỏe, thực hiệncác hành vi bảo vệ và nâng cao sức khỏe của mình [12], [13] Bên cạnh nhiệm

vụ chính là điều trị và chăm sóc người bệnh, công tác tư vấn, giáo dục sứckhỏe giúp cho người bệnh hiểu được về bệnh tật của mình, giảm lo lăng, yêntâm điều trị và dự phòng được một số biến chứng có thể xảy ra [41] Ngoài rakhi người bệnh có được những kiến thức họ sẽ trở thành những tuyên truyền

viên tại gia đình và cộng đồng.

Giáo dục sức khỏe cũng giống như giáo dục chung; đó là quá trình tácđộng nhằm thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của con người, mang lạicho cá nhân và cộng đồng kiến thức, hiểu biết, cách nhìn nhận vấn đề bệnh tậtsức khỏe đúng đăn và phát triển những thực hành lành mạnh mang lại tìnhtrạng sức khỏe tốt nhất có thể được cho con người

Giáo dục sức khoẻ cung cấp các kiến thức mới làm cho đối tượng đượcgiáo dục hiểu biết rõ hơn các vấn đề sức khoẻ bệnh tật, từ đó họ có thể nhận

ra các vấn đề sức khỏe bệnh tật liên quan đến bản thân, gia đình, cộng đồngnơi họ đang sinh sống, dẫn đến thay đổi tích cực giải quyết các vấn đề bệnhtật sức khỏe

Có thể nhận thấy GDSK nói chung tác động vào 3 lĩnh vực: kiến thứccủa con người về sức khỏe, thái độ của con người đối với sức khỏe, thực hànhhay cách ứng xử của con người đối với bảo vệ và nâng cao sức khỏe

Trang 31

Giáo dục sức khỏe là một quá trình nên cần tiến hành thường xuyên,liên tục, lâu dài bằng nhiều biện pháp khác nhau chứ không phải là một côngviệc có thể làm một lần là xong Khi thực hiện giáo dục sức khỏe cần có kếhoạch dựa trên cơ sở thông tin chính xác dựa trên nhu cầu và lợi ích của đốitượng đích, các yếu tố tác động đến hành vi của người bệnh và các hiệu quảcủa người bệnh Đối tượng được giáo dục phải được tham gia trong quá trìnhlập kế hoạch dựa trên nguyên tăc tôn trọng trong quá trình thực hiện Mục tiêugiáo dục không dừng lại ở kiến thức mà phải đạt đến mức độ tự giác, đòi hỏi

để đạt sức khỏe tốt nhất của người bệnh Vì vậy, để thực hiện công tác giáodục sức khỏe chúng ta phải có sự đầu tư thích đáng, hết sức kiên trì mới đemlại hiệu quả cao

Giáo dục sức khỏe không chỉ cung cấp thông tin một chiều mà là quátrình tác động qua lại hai chiều và hợp tác giữa người giáo dục sức khỏe vàđối tượng được giáo dục sức khỏe Ở đây, vai trò của giáo dục sức khỏe là tạonhững hoàn cảnh thuận lợi cho mọi người tự giáo dục mình Biến quá trìnhgiáo dục thành quá trình tự học, quá trình đó diễn ra thông qua sự nổ lực củangười học (đối tượng được giáo dục sức khỏe) với sự giúp đỡ, tạo ra hoàncảnh thuận lợi của người dạy Người làm công tác giáo dục sức khỏe khôngchỉ dạy cho học viên của mình mà còn học từ học viên của mình Thu nhậnthông tin phản hồi là vấn đề hết sức quan trọng mà người làm công tác giáodục sức khỏe cần phải hết sức coi trọng, để kịp thời điều chỉnh bổ sung nhữngthông tin thiếu sót làm cho các chương trình giáo dục sức khỏe thêm sinhđộng và thu hút sự quan tâm của cộng đồng

Mục tiêu cơ bản của giáo dục sức khỏe là giúp cho mọi người:

Xác định những vấn đề và nhu cầu sức khỏe của họ

Hiểu rõ những điều gì họ có thể làm được để giải quyết những vấn đềsức khoẻ, bảo vệ và tăng cường sức khỏe bằng những khả năng của chính họ

Trang 32

cũng như sự giúp đỡ từ bên ngoài.

Quyết định những hành động thích hợp nhất để tăng cường cuộc sốngkhỏe mạnh

Các phương pháp giáo dục sức khoẻ

Phương pháp giáo dục trực tiếp: là phương pháp tốt nhất để làm thay

đổi hành vi sức khỏe của đối tượng giáo dục Nhưng cũng có những khó khăn

đó là khó có đủ số lượng có khả năng để sẵn sàng đáp ứng với các yêu cầucủa việc giáo dục sức khoẻ

Phương pháp giáo dục gián tiếp: thông tin đại chúng giữ vai trò quan

trọng trong Truyền thông – giáo dục khỏe có tính chất chiến dịch thông quacác phương tiện nghe nhìn phong phú và hấp dẫn Phương pháp này có khảnăng truyền tin nhanh, nhạy, rộng khăp những khối lượng thông tin lớn vớiquảng đại quần chúng Nhưng các phương tiện thông tin đại chúng chỉ có khảnăng cung cấp về mặt kiến thức thuần túy một chiều cho nên phương phápnày ít làm thay đổi hành vi sức khỏe, đặc biệt ở khía cạnh thái độ và thựchành Để khăc phục mặt hạn chế và tăng hiệu quả của các phương pháp nàycần phải phối hợp với các phương pháp trực tiếp dưới nhiều hình thức khácnhau để công tác truyền thông – giáo dục sức khỏe có hiệu quả

1.6.2 Nội dung giáo dục sức khỏe

Trong nghiên cứu này, nghiên cứu viên sẽ thực hiện giáo dục sức khỏetheo cấu trúc tài liệu soạn sẵn (phụ lục 5) bao gồm: trình bày các thông tin vềbệnh sỏi mật, chế độ ăn cho người bệnh sau mổ, giới thiệu thực hành chế độ

ăn theo khuyến cáo về chế độ ăn cho người bệnh sau mổ sỏi đường mật qua

đó giúp người bệnh cải thiện sức khỏe, nâng cao chất lượng điều trị

1.7 Mô hình lý thuyết trong nghiên cứu

Có nhiều lý thuyết được ứng dụng trong chăm sóc người bệnh như lýthuyết về sự tự chăm sóc của Orem, lý thuyết nhấn mạnh vào mối quan hệ

Trang 33

giữa người điều dưỡng và người bệnh của Peplau, lý thuyết về môi trường củaFlorence Nightingale, lý thuyết về niềm tin sức khỏe, lý thuyết nâng cao sứckhỏe của Pender… Mỗi lý thuyết có cơ sở riêng và thích hợp cho từng tìnhhuống cụ thể Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng về nâng cao sức khỏecủa Pender làm nền tảng Đây là lý thuyết giúp người bệnh ngăn ngừa bệnhtật thông qua thay đổi hành vi.

Theo Pender chất lượng cuộc sống của NB có thể được cải thiện bằngcách ngăn ngừa các vấn đề trước khi điều đó xảy ra Mục đích của lý thuyếtnày là để hỗ trợ các điều dưỡng trong việc tìm hiểu các yếu tố quyết địnhchính của hành vi nâng cao sức khỏe, thúc đẩy lối sống lành mạnh

1.7.1 Vài nét về tiến sĩ Nola Pender

Nola Pender sinh vào năm 1941 tại thị trấn Lansing, Michigan, Hoa Kỳ

Bà có bằng Cử nhân năm 1964 và bằng Thạc sĩ năm 1965 tại Đại học BangMichigan ở East Lansing, MI Bà nhận bằng Tiến sĩ từ Đại học Tây BăcEvanston, IL năm 1969 Bà là một nhà giáo dục điều dưỡng trong hơn 40 năm.Trong quá trình học tiến sĩ, Pender băt đầu quan tâm đến việc tăng cường sứckhỏe Bà cũng đã viết một cuốn sách giáo khoa tăng cường sức khỏe trongthực hành điều dưỡng, một số phiên bản của cuốn sách đã được xuất bản [53]

Lý thuyết mô hình nâng cao sức khỏe của Pender được xuất bản lầnđầu tiên vào năm 1982 và sau đó được sửa đổi vào năm 1996 và 2002 Nóđược sử dụng cho nghiên cứu điều dưỡng, giáo dục và thực hành [38],[52]

1.7.2 Sơ lược về học thuyết mô hình nâng cao sức khoẻ

Theo Pender, cải thiện sức khoẻ là hành vi với động lực là nhằm nângcao thể lực và hiện thực hoá những tiềm năng sức khoẻ con người

Cũng theo Pender và cộng sự (2002) mỗi người ai cũng có đặc tính vàkinh nghiệm cá nhân khác nhau Chính những đặc tính và kinh nghiệm nàychi phối các hoạt động tiếp tục của các cá nhân Chúng vừa thúc đẩy vừa gây

Trang 34

cản trở đối với các hành vi mà chúng ta mong đợi Nếu người ta nhận thấyhành vi nào có lợi, người ta sẽ có xu hướng lập lại các hành vi đó ngược lạinếu hành vi nào người ta cho là có hại, người ta cũng nhớ chúng nhưng lạixem chúng như những trở ngại cho sức khoẻ và cuộc sống của họ.

Tuy nhiên, mỗi người chúng ta ai cũng có những đặc tính và kinhnghiệm sống riêng, không ai giống ai Nhiều người tích luỹ kinh nghiệm sốngtheo thời gian và những kinh nghiệm này có thể ảnh hưởng tốt xấu đến hành

vi Khi các trở ngại được loại bỏ cá nhân sẽ có hành vi sức khoẻ lành mạnh và

vì thế chất lượng cuộc sống được nâng cao

Trong nghiên cứu này hành vi tăng cường sức khoẻ cũng là do ảnhhưởng của kiến thức người bệnh về dinh dưỡng Vì vậy việc áp dụng lý thuyếtPender là phù hợp vào trong nghiên cứu này Kết quả nghiên cứu này sẽ xácđịnh kiến thức của người bệnh về dinh dưỡng và sự tuân thủ chế độ ăn sauphẫu thuật

Sơ đồ 1.1 Khung nghiên cứu áp dụng học thuyết mô hình nâng cao sức khoẻ

của Nola Pender

Thay đổi kiến thức

và tuân thủ thực hành chế

độ ăn sau mổ

Phục hồi chức năng tiêu hoá

Chương trình GDSK

Cung cấp kiến thức

về chế độ ăn sau mổ Hướng dẫn thực hành chế độ ăn tại nhà

Các yếu tố cản trở

Trình độ học vấn Tình trạng kinh tế Nghề nghiệp hiện tại Phong tục, tập quán

Trang 35

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu bán thực nghiệm (Quasi-Experimental Study)

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh đang điều trị tại khoa Ngoại Gan Mật Tụy, Bệnh viện ChợRẫy từ 12/2020 đến 06/2021 được phẫu thuật sỏi đường mật với các phươngpháp mổ:

- Mở ống mật chủ lấy sỏi và dẫn lưu Kehr /ống T hoặc

- Mở ống mật chủ lấy sỏi và dẫn lưu Kehr /ống T kèm căt gan thùy trái

2.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.3.1 Tiêu chuẩn nhận vào

Người bệnh có đủ sức khỏe tham gia phỏng vấn, có khả năng giao tiếpbằng tiếng Việt, không bị các rối bệnh rối loạn tâm thần như: động kinh, trầmcảm

Người bệnh có điều kiện thực hiện việc đáp ứng dinh dưỡng cho bảnthân

Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu

2.3.2 Tiêu chuẩn loại ra

Người bệnh đã tham gia giáo dục sức khỏe lần 1 nhưng không tái khámđúng hẹn, không hoàn tất cuộc phỏng vấn

Người bệnh không cam kết tuân thủ thực hiện chế độ ăn

Người bệnh diễn tiến nặng

2.4 Cỡ mẫu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu một tỷ lệ:

n

=

�1−�/22 �(1−�)

�2

Trang 36

Trong đó: �1−�/22 : độ lệch chuẩn phản ánh sai lầm loại 1.

Với � = 0,05  Z1−α/22 = 1,96

n: cỡ mẫu tối thiểu của nhóm trước và sau can thiệp

d: hay là sai số cho phép 10%

p: tỷ lệ ước lượng p = 0,5 (do chưa tìm được nghiên cứu nào trước đónên

chọn p = 0,5 để đạt cỡ mẫu lớn nhất)

Cỡ mẫu tính được 96,04 ≈ 96Như vậy, số người tham gia nghiên cứu ước lượng là 96 người

Dự trù mất mẫu 10%: khoảng 10 người bệnh

Cỡ mẫu dự tính khoảng 105 người bệnh

2.5 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện theo tiêu chuẩn chọn bệnh

2.6 Biến số nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, nghiên cứu viên sẽ thực hiện giáo dục sức khỏevới các nội dung bao gồm thông tin về bệnh sỏi mật, chế độ ăn cho ngườibệnh sau mổ, giới thiệu thực hành chế độ ăn theo khuyến cáo về chế độ ăncho người bệnh sau mổ sỏi mật qua đó giúp người bệnh cải thiện sức khỏe,nâng cao chất lượng điều trị

Thời gian hậu phẫu được tính từ khi người bệnh kết thúc phẫu thuậtđến khi xuất viện

Kiến thức về chế độ ăn: là những hiểu biết đúng của người bệnh về chế

độ dinh dưỡng sau mổ sỏi mật, bao gồm việc lựa chọn thức ăn, thời điểm ăn,

số lượng thức ăn và thói quen ăn uống

Thực hành tuân thủ chế độ ăn: là số lần người bệnh thực hiện đúng cácqui định về việc lựa chọn loại, số lượng thức ăn phù hợp với bệnh lý đã được

Trang 37

đưa ra trong sách hướng dẫn trong 28 ngày.

Bảng 2.1 Chế độ ăn chuẩn của người bệnh sau phẫu thuật trong mộtngày

Tinh bột (cơm,bún,mì,hủ tiếu, phở,…) 270-320 gram

Chất xơ (trái cây, rau, củ, quả,…) 10- 16 gram

1 Tinh bột 0 gram < 270 gram hoặc > 320 gram 270-320 gram

2 Đạm 0 gram < 55 gram hoặc > 80 gram 55-80gram

3 Béo 0 gram < 40 gram hoặc > 50 gram 40-50gram

4 Chất xơ 0 gram < 10 gram hoặc > 16 gram 10-16gram

5 Natri 0 mg < 2000 gram hoặc > 2400 mg 2000-2400 mg

*Chú thích:

Người bệnh được đánh giá làThực hành tốt trong một ngày khi thực

hành tốt đầy đủ cả 5 thành phần trong khẩu phần ăn

Người bệnh được đánh giá làKhông thực hành trong một ngày khi cả

năm chất không thực hành

Các trường hợp còn lại được tính làThực hành chưa tốt: số chất thực

hành tốt trong 1 ngày <5 hoặc số chất không thực hành trong một ngày <5

Trang 38

Tuân thủ chế độ ăn được quy định là:

Không tuân thủ: số ngày thực hành tốt <15 ngày

Tuân thủ tốt : số ngày thực hành tốt ≥ 15 ngày

2.6.1 Thông tin nền

Bảng 2.3 Bảng biến số thông tin nền

THÔNG TIN NỀN

1 Tuổi Là tuổi tính theo năm dương lịch

(Hiệu của năm lấy số liệu - nămsinh) Có nhiều giá trị

Biến địnhlượng(Liên tục)

2 Giới tính Là sự khác biệt giữa nam và nữ về

sinh học có sẵn từ khi sinh ra,đồng nhất và không biến đổi

Biến nhịgiá

3 Địa chỉ Là nơi ở hiện tại của người bệnh

Có 2 giá trị: Thành phố Hồ ChíMinh và tỉnh thành khác

Biến nhịgiá

5 Nghề nghiệp Nghề đem lại thu nhập chính cho

người bệnh: nội trợ, công nhân,nông dân, nghề nghiệp khác

Định tính

6 Tình trạng kinh tế Là tổng thu nhập (VNĐ) trong

một tháng/ tổng số người trong giađình

Định tính

Trang 39

Tên biến số Định nghĩa Phân loại

Gồm 3 giá trị:< 3 triệu, 3-7 triệu

và > 7 triệu

7 Chiều cao Chiều cao hiện tại của người bệnh

(đơn vị tính cm)

Địnhlượng

8 Cân nặng Cân nặng hiện tại của người bệnh

(đơn vị kg)

Địnhlượng

9 BMI Chỉ số khổi cơ thể, được tính bằng

công thức: BMI= cân nặng /(chiềucao)2

Gồm 3 giá trị: cân nặng thấp, bìnhthường, thừa cân

Định tính

11 Lý do nhập viện Triệu chứng khiến người bệnh đi

đến cơ sở y tế khám bệnh và điềutrị Gồm 5 giá trị: đau bụng, nướctiểu sậm màu, vàng da, sốt, rốiloạn tiêu hóa

Trang 40

Tên biến số Định nghĩa Phân loại

trước đây đến thời điểm hiện tại

Gồm 3 giá trị: dưới 1 năm, 1-5năm và trên 5 năm

14 Thời gian bị sỏi mật Tính từ thời điểm phát hiện bệnh

đến thời điểm hiện tại Gồm 3 giátrị: dưới 6 tháng, 6-12 tháng, trên

thông tin chế độ ăn từ

thông tin đại chúng

Gồm 2 giá trị: có, không Nhị giá

Ngày đăng: 03/04/2023, 07:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ y tế (2011), Hướng dẫn công tác Điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện, Thông tư 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn công tác Điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2011
6. Bộ Y tế _Viện dinh dưỡng (2019), Dinh dưỡng lâm sàng, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng lâm sàng
Tác giả: Bộ Y tế, Viện dinh dưỡng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2019
7. Nguyễn Tấn Cường (2008), Điều dưỡng ngoại I, Nhà xuất bản giáo dục, trang 160-171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng ngoại I
Tác giả: Nguyễn Tấn Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2008
8. Nguyễn Văn Độ (2016), "Kiến thức và tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ", Luận văn Thạc sĩ điều dưỡng, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức và tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ
Tác giả: Nguyễn Văn Độ
Nhà XB: Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2016
11. Bộ môn Dinh dưỡng - An toàn thực phẩm trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (2019), Dinh dưỡng học, Nhà xuất bản Y học, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng học
Tác giả: Bộ môn Dinh dưỡng - An toàn thực phẩm trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2019
12. Nguyễn Văn Hiến (2011), Giáo dục và nâng cao sức khỏe, NXB Y Học Hà Nội, trang 10-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và nâng cao sức khỏe
Tác giả: Nguyễn Văn Hiến
Nhà XB: NXB Y Học Hà Nội
Năm: 2011
13. Đàm Khải Hoàn, Hạc Văn Vinh, Nguyễn Ngọc Diệp (2007), Giáo dục và nâng cao sức khỏe, trang 7-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và nâng cao sức khỏe
Tác giả: Đàm Khải Hoàn, Hạc Văn Vinh, Nguyễn Ngọc Diệp
Năm: 2007
14. Nguyễn Đình Hối (2000), "Bệnh sỏi đường mật ở Việt Nam: những vấn đề đang đặt ra", Tạp chí Ngoại khoa, 15 (2), trang 1-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sỏi đường mật ở Việt Nam: những vấn đề đang đặt ra
Tác giả: Nguyễn Đình Hối
Nhà XB: Tạp chí Ngoại khoa
Năm: 2000
15. Nguyễn Đình Hối, Nguyễn Mậu Anh (2012), Sỏi đường mật, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sỏi đường mật
Tác giả: Nguyễn Đình Hối, Nguyễn Mậu Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
16. Nguyễn Đình Hối, Nguyễn Mậu Anh (2013), "Bệnh học ngoại khoa tiêu hóa", Nhà xuất bản Y học, trang 213-235 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học ngoại khoa tiêuhóa
Tác giả: Nguyễn Đình Hối, Nguyễn Mậu Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
19. Hà Huy Khôi, Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Tác giả: Hà Huy Khôi
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
23. Lê Văn Nghĩa, Đỗ Văn Dũng (1999), "Điều tra xác định số đo hiện măc sỏi mật tại thành phố Hồ Chí Minh", Báo cáo khoa học Đại hội Ngoại khoa Việt Nam lần thứ X, trang 155-166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa học Đại hội Ngoại khoa Việt Nam lần thứ X
Tác giả: Lê Văn Nghĩa, Đỗ Văn Dũng
Năm: 1999
24. Lưu Ngân Tâm, Nguyễn Thị Quỳnh Hoa, Doãn Uyên Vy (2014), Những vấn đề cơ bản trong dinh dưỡng lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, trang 666-674 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản trong dinh dưỡng lâm sàng
Tác giả: Lưu Ngân Tâm, Nguyễn Thị Quỳnh Hoa, Doãn Uyên Vy
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
25. Trần Thị Thùy Trinh (2018), "Hiệu quả giáo dục sức khỏe của Điều dưỡng nâng cao kiến thức và thái độ cho sản phụ về vàng da sơ sinh", Luận văn Thạc sĩ Điều dưỡng, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả giáo dục sức khỏe của Điều dưỡng nâng cao kiến thức và thái độ cho sản phụ về vàng da sơ sinh
Tác giả: Trần Thị Thùy Trinh
Nhà XB: Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2018
26. Wikipedia, "Chế độ ăn", truy cập ngày 15 tháng 03 năm 2021, tại trang web https://vi.wikipedia.org/wiki/Chế_độ_ăn.TIẾNG ANH Link
2. Nguyễn Hoàng Băc (2006), "Khâu kín ống mật chủ thì đầu trong phẫu thuật điều trị sỏi đường mật qua ngã nội soi ổ bụng", Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 10 (3), trang 137 Khác
5. Bộ y tế (2011), Thông tư hướng dẫn về công tác dinh dưỡng- tiết chế trong bệnh viện Khác
9. Vũ Việt Đức, Trần Đức Quý (2021), "Đánh giá kết quả điều trị sỏi đường mật trong gan bằng phẫu thuật nội soi và sử dụng ống soi mềm tán thủy lực qua ống nối mật da tại bệnh viện trung ương quân đội 108", Tạp chí Y học Việt Nam, 498 (1) Khác
10. Đặng Việt Dũng, Lê Văn Luận, Triệu Triều Dương (2013), "Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi mở ống mật chủ lấy sỏi điều trị sỏi đường mật chính tại Bệnh viện Trưng Vương thành phố Hồ Chí Minh", Y học thành phố Hồ Chí Minh Khác
17. Bùi Thị Hợi, Hoàng Mai Nga (2017), "Khảo sát nhận thức và nhu cầu được cung cấp thông tin về bệnh của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Trường đại học Y khoa Thái Nguyên", Thai Nguyen University journal of science and technology, 171 (11), trang 189-194 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w