1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hiệu quả giảm đau của điện châm các huyệt giáp tích l1 s1 phối hợp với các huyệt bổ thận tam âm giao, phục lưu, thận du trên bệnh nhân đau lưng do thoái hóa cột sống thắt lưng thể thận âm hư

120 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả giảm đau của điện châm các huyệt giáp tích l2 – s1 phối hợp với các huyệt bổ thận tam âm giao, phục lưu, thận du trên bệnh nhân đau lưng do thoái hóa cột sống thắt lưng thể thận âm hư
Tác giả Phạm Thị Thanh Xuân
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Bay
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y Học Cổ Truyền
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp ii
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, nhóm nghiên cứu muốn tiến hành nghiên cứu tác dụng của việc điệnchâm điều trị đau lưng trên người bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng thể thận âm hư sử dụng hệ thống huyệt Hoa Đà gi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƢNG

THỂ THẬN ÂM HƢ

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG i

DANH MỤC SƠ ĐỒ ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỞ ĐẦU 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Thoái hóa cột sống thắt lưng 4

1.2 Quan điểm của y học cổ truyền về thoái hóa cột sống thắt lưng 7

1.3 Điện châm 13

1.4 Các thang điểm đo lường cảm giác đau thường gặp 24

1.5 Các công trình nghiên cứu 28

1.6 Cơ sở lý luận của đề tài 32

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Đối tượng nghiên cứu 36

2.2 Phương tiện nghiên cứu 39

2.3 Phương pháp nghiên cứu 39

2.4 Vấn đề y đức 49

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51

3.1 Quá trình thu thập số liệu 51

3.2 Đặc điểm đối tượng tham gia nghiên cứu 53

3.3 Kết quả nghiên cứu 57

3.4 Các biến số phụ thuộc phụ 63

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 68

4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 68

4.2 Hiệu quả giảm đau theo các thang điểm 74

4.3 Các biến số phụ thuộc phụ 81

4.4 Tính mới, tính ứng dụng 85

Trang 4

4.5 Hạn chế của đề tài 86KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bài thuốc Lục vị địa hoàng thang 12

Bảng 1.2 Công thức huyệt bổ thận âm 13

Bảng 3.1 Các đặc điểm chung của 2 nhóm 53

Bảng 3.2 Đặc điểm theo thang điểm VAS 55

Bảng 3.3 Đặc điểm theo thang điểm ODI 55

Bảng 3.4 Đặc điểm mức độ giãn cột sống thắt lƣng theo chỉ số Schober 56

Bảng 3.5 Mức độ giảm đau thang điểm VAS sau điều trị 57

Bảng 3.6 Tỷ lệ giảm đau theo thang điểm VAS sau 2 tuần điều trị 58

Bảng 3.7 Sự thay đổi thang điểm ODI sau 2 tuần điều trị 59

Bảng 3.8 Tỷ lệ phân nhóm theo thang điểm ODI sau 2 tuần điều trị 60

Bảng 3.9 Sự thay đổi chỉ số Schober sau 2 tuần điều trị 61

Bảng 3.10 Tỷ lệ phân nhóm theo chi số Schober sau 2 tuần điều trị 62

Bảng 3.11 Sự thay đổi chỉ số sinh hiệu sau 2 tuần điều trị 63

Bảng 3.12 Sự thay đổi triệu chứng thận âm hƣ sau 2 tuần điều trị 64

Bảng 3.13 Tỷ lệ NB có sự thay đổi giảm triệu chứng thận hƣ sau 2 tuần điều trị 65

Bảng 4.1 Mức độ giảm đau theo thang điểm VAS của điện châm giáp tích 75

Bảng 4.2 Cải thiện ODI của các nghiên cứu điều trị đau thắt lƣng 77

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2 1 Sơ đồ các bước tiến hành 42

Sơ đồ 3.1 Quá trình thu thập số liệu nghiên cứu 52

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Sự thay đổi thang điểm VAS sau 2 tuần 58Biểu đồ 3.2 Sự thay đổi thang điểm ODI sau 2 tuần 60Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ phân nhóm theo thang điểm ODI sau 2 tuần điều trị 61

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 X- Quang thoái hóa cột sống thắt lƣng 6

Hình 1 2 Cơ chế tác động của châm cứu tại chỗ 17

Hình 1 3 Nguyên lý giảm đau theo thuyết cổng kiểm soát 18

Hình 1 4 Các tiết đoạn thần kinh 20

Hình 1 5 Cơ chế tác động của châm cứu lên hệ thống thần kinh trung ƣơng 21

Hình 1 6 Cơ chế tác động các tần số trong điện châm 22

Hình 1 7 Cơ chế giảm đau của điện châm bằng các chất nội sinh 23

Trang 9

EOP Peptide Opioid

Antoine

Trang 10

MỞ ĐẦU

Thoái hóa cột sống thắt lưng là một bệnh cảnh thường gặp trên toàn thế giới,Nghiên cứu Gánh nặng Bệnh tật Toàn cầu 2013 gần đây đã báo cáo rằng đau thắtlưng là nguyên nhân hàng đầu trong nhiều năm sống với khuyết tật (YLD) trongnăm 1990 và 2013, với mức tăng 56,75% từ năm 1990 đến 2013[25] Lão hóa cóthể là nguyên nhân chính của sự gia tăng người bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng,

và các phương pháp điều trị hiện tại đã không chứng minh giảm YLD với các rốiloạn cột sống, khiến chúng trở thành một trong những nguyên nhân lớn nhất trongchi tiêu chăm sóc sức khỏe trên toàn thế giới, là bệnh lý chiếm tỷ lệ khoảng 30%trong gánh nặng bệnh tật toàn cầu Thoái hóa cột sống thắt lưng gây đau thắt lưngcũng là nguyên nhân gây tàn phế phổ biến nhất ở người bệnh độ tuổi từ 45 – 65tuổi[49].Các nghiên cứu cho thấy, hàng năm có khoảng thêm 266 triệu người bệnhthoái hóa cột sống thắt lưng trên thế giới[59] Việc lựa chọn phương pháp điều trịđúng hoặc tối ưu nhất là rất khó khăn do các bệnh kèm theo và các điều kiện tâm lý

xã hội khác nhau Việc lựa chọn phương pháp điều trị không phẫu thuật thườngđược lựa chọn đầu tiên, đặc biệt là ở người già Chính vì vậy các phương pháp điềutrị không dùng thuốc vẫn được áp dụng nhiều trên người bệnh ở thực hành lâmsàng

Tại Việt Nam, người bệnh thoái hóa đĩa đệm cột sống thắt lưng cũng chiếm tỷ lệkhá cao, tỷ lệ thay đổi theo độ tuổi có thay đổi nhiều, từ 40- 49 tuổi tỷ lệ này là18.8%, thì trên 60 tuổi có đến 83.4% người bệnh có thoái hóa cột sống với hình ảnhthoái hóa đĩa đệm [38] Và cũng trong một nghiên cứu khác, được thực hiện tại BVYHCT TPHCM, tỷ lệ bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng trong tổng số bệnhnhân nhập viện khoảng 30% [15] và tỷ lệ bệnh nhân thận âm hư chiếm tỷ lệ caotrong số bệnh nhân điều trị tại bệnh viện Chính vì vậy, một phương pháp điều trịtối ưu cho người bệnh đau lưng thể thận âm hư đang được điều trị tại BV YHCTTPHCM là một yêu cầu thiết thực cần được đặt ra và cần có các giải pháp chuyênbiệt và tích cực

Trang 11

Điện châm là một phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc thường dùng đểđiều trị và phòng ngừa bệnh tật Cơ sở khoa học của phương pháp này là dựa trênHọc thuyết kinh lạc thông qua việc kích thích những ―Huyệt vị‖, có mối liên hệ mậtthiết với các tạng phủ bên trong cơ thể, sẽ làm giải phóng những hóa chất nội sinh

có tác dụng nhất định giúp điều chỉnh những rối loạn của cơ thể Theo lý luận y học

cổ truyền việc châm cứu theo thể bệnh và đường kinh đóng vai trò quan trọng trongviệc điều trị bệnh cũng như khôi phục chức năng sinh lý cho cơ thể Các phươngpháp điều trị theo YHCT đều nhấn mạnh cần phải thông qua học thuyết âm dương,ngũ hành để bồi bổ các tạng phủ ngoài việc điều trị các triệu chứng lâm sàng cấptính cho bệnh nhân Trong các phương pháp điều trị châm cứu, ngoài điều trị ngọn

là giảm đau, còn cần phải châm các huyệt điều trị về gốc của bệnh Tuy nhiên, trênthực tế lâm sàng, chưa có nghiên cứu nào chứng minh rõ tác dụng của việc phối hợpcác huyệt bổ thận âm vào việc điều trị người bệnh đau lưng, thể thận âm hư Cácnghiên cứu thường dừng ở mức chứng minh các tác dụng của tần số điện được sửdụng trong điện châm và hệ thống a thị huyệt tại chỗ của vùng thắt lưng

Nhằm mục đích chứng minh, lý luận của YHCT về phương pháp điều trị ―gốccủa bệnh‖ cho cơ thể rất quan trọng, góp phần mau cải thiện các triệu chứng đaulưng trên lâm sàng và cả những triệu chứng liên quan đến thận âm hư trên ngườibệnh Do đó, nhóm nghiên cứu muốn tiến hành nghiên cứu tác dụng của việc điệnchâm điều trị đau lưng trên người bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng thể thận âm hư

sử dụng hệ thống huyệt Hoa Đà giáp tích vùng lưng phối hợp với hệ thống huyệt bổthận là Phục lưu, Thận du, Tam âm giao so với nhóm điều trị thông thường chỉ dùng

hệ thống huyệt Hoa đà giáp tích tại vùng lưng

Trang 12

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨUCâu hỏi nghiên cứu

Hiệu quả điện châm điều trị đau lưng trên người bệnh thoái hóa cột sống thắtlưng thể thận âm hư sử dụng hệ thống huyệt Hoa Đà Giáp tích vùng lưng phối hợpvới hệ thống huyệt bổ thận là Phục lưu, Thận du, Tam âm giao có tốt hơn so vớinhóm điều trị thông thường chỉ dùng hệ thống huyệt Hoa đà giáp tích tại vùng lưng

Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả điều trị của điệm châm các huyệt giáp tích L2 – S1 phối hợpvới các huyệt bổ thận Tam âm giao, Phục lưu, Thận du trên người bệnh đau lưng dothoái hóa cột sống thắt lưng - thể thận âm hư

3 Xác định mức độ sự thay đổi của chỉ số Schober của nhóm nghiên cứu vànhóm chứng sau 2 tuần điều trị

4 Xác định tỷ lệ người bệnh có sự thay đổi về triệu chứng lâm sàng thận âm hưsau 2 tuần điều trị

5 Xác định tỷ lệ xuất hiện các tác dụng phụ không mong muốn khác (nếu cótrong quá trình tham gia nghiên cứu)

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Thoái hóa cột sống thắt lưng

1.1.1 Định nghĩa

Thoái hóa cột sống, còn được gọi là hư xương sụn đốt sống (osteochondrosis)

Hư xương sụn đốt sống bao gồm cả thoái hóa đĩa đệm và thoái hóa đốt sống Bệnhđược định nghĩa là tổn thương của toàn bộ khớp, bao gồm tổn thương đĩa đệm, kèmtheo tổn thương xương dưới sụn, dây chằng và các cơ cạnh khớp [8],[42]

1.1.2 Cơ chế bệnh sinh

Cơ chế bệnh sinh của thoái hoá cột sống là sự kết hợp của hai quá trình thoái hóasinh lý theo lứa tuổi và thoái hóa bệnh lý mắc phải (chấn thương, rối loạn chuyểnhóa, miễn dịch, nhiễm khuẩn .) Dưới ảnh hưởng của các tác nhân cơ học (sứcnặng cơ thể, mang vác vật nặng, các chấn thương, vi chấn thương) gây suy yếu cácchất cơ bản của tổ chức sụn Các tế bào sụn giải phóng các enzym tiêu protein làmhuỷ hoại dần dần các chất cơ bản Ngày nay nhiều nghiên cứu đã chứng tỏ là trongbệnh thoái hoá vẫn có các đợt viêm với sự tham gia của các cytokin, các interleukingây viêm [1]

Thoái hóa cột sống bao gồm thoái hóa thân đốt sống, thoái hóa xương sụn đốtsống và thoái hóa đĩa đệm cột sống

Trang 14

-Khởi phát từ từ, đau mạn tính tái phát nhiều lần, lần sau đau tăng lên kéo dài màkhông thấy biểu hiện thoái lui, là đau của thoái hóa đĩa đệm, thoái hóa cột sống kếthợp với lồi hoặc thoát vị đĩa đệm.

-Đau dữ dội buộc bệnh nhân phải nằm yên, không dám cử động vì đau do sựchèn ép của đĩa đệm và khớp đốt sống bị ―khóa cứng‖

-Đau nửa đêm về sáng, thay đổi thời tiết đau tăng là đau của thoái hóa, chỉ đau vềchiều tối là đau của lồi hoặc thoát vị đĩa đệm

-Đau cả ngày lẫn đem mà các biện pháp giảm đau thông thường không có tácdụng là đau của nhiều bệnh kết hợp

* Các dấu hiệu thực thể của hội chứng cột sống:

- Điểm đau cột sống Ấn mỏm gai đốt sống bệnh nhân phát hiện được điểm đau.Trường hợp tổn thương rễ thần kinh thường có điểm đau ở cột sống tương ứng

- Điểm đau cạnh sống (cách đường liên mỏm gai khoảng 2cm)

- Co cứng cạnh cột sống thắt lưng Quan sát bệnh nhân ở tư thế đứng thẳng hoặcnghiêng, thấy rõ cơ bên nào bị co cứng sẽ nổi vồng lên Khi sờ nắn, ấn tay thấy khối

- Độ ưỡn cột sống Bình thường góc nghiêng, góc xoay, góc ngửa khoảng 30 độ.Nếu góc độ nhỏ hơn 10 độ là bệnh lý

1.1.4 Cận lâm sàng, X-quang

Có 3 dấu hiệu cơ bản:

Trang 15

- Hẹp khe khớp: hẹp không đồng đều, bờ không đều, biểu hiện bằng chiều caocủa đĩa đệm giảm, hẹp nhưng không dính khớp.

những cầu xuơng, khớp tân tạo Đặc biệt những gai xuơng ở gần lỗ gian đốt sống dễchèn ép vào rễ thần kinh.[1]

Hình 1 1 X- Quang thoái hóa cột sống thắt lưng

1.1.5 Điều trị

Nguyên tắc chung

1 Nằm bất động khi đau nhiều

2 Dùng thuốc giảm đau

3 Dùng thuốc giãn cơ khi có co cơ

4 Kết hợp điều trị vật lý, châm cứu, bấm huyệt

5 Sử dụng một số biện pháp đặc biệt khi cần: phong bế ngoài màng cứng, phong

bế hốc xương cùng, tiêm vào đĩa đệm…

Trang 16

6 Điều trị nguyên nhân.

7 Phẫu thuật một số trường hợp nếu có chỉ định

Điều trị nội khoa

- Thuốc chống viêm giảm đau: chủ yếu là các thuốc chống viêm giảm đau khôngsteroid

- Thuốc giãn cơ an thần

- Vitamin nhóm B liều cao có tác dụng giảm đau chống viêm, chống thoái hóathần kinh

1.2 Quan điểm của y học cổ truyền về thoái hóa cột sống thắt lưng

Theo quan điểm của y học cổ truyền về biểu hiện bệnh lý thoái hóa cột sống thắtlưng nói chung là đau lưng, đau có thể cố định tại cột sống, tăng khi vận động, khithay đổi thời tiết, tê nặng mỏi lan xuống mông chân, các triệu chứng này đượcYHCT mô tả trong chứng tý, chứng tích bối thống, bối thống, yêu thống và tọa cốtphong[1],[5]

1.2.1 Bệnh danh

Chứng tý:

Theo chức năng tạng phủ: can chủ cân, thận chủ cốt tủy trong điều kiện cơ thểsuy yếu không nuôi dưỡng được cân mạch – cốt tủy, đồng thời làm cho vệ khí suy

Trang 17

yếu, các tà khí nhân cơ hội đó xâm nhập gây bệnh với các biểu hiện tại chỗ như đaumỏi các khớp, tê nặng tức ở lưng, mỗi khi thay đổi thời tiết hay mưa lạnh ẩm thấp,vận động thì đau nhiều hơn, nghỉ ngơi thấy đỡ.

Chứng tích, bối thống [1]:

Vùng sống lưng là nơi đi qua của mạch đốc và kinh túc thái dương, gây bệnh ở 2kinh này có thể do phong hàn thấp cùng lẫn lộn xâm nhập gây bệnh, có thể do hàn

tà nhân lúc vệ khí suy yếu mà gây bệnh

- Tích thống : đau dọc vùng giữa sống lưng, không ưỡn thẳng người được,ngẫu nhiên ưỡn thẳng người được thì khó chịu mà cũng không duy trì tư thếthẳng lâu được Cảm giác lạnh ở sống lưng Tiểu dài trong, đùi chân mềm yếu

=> bệnh thường ở phần lý

- Bối thống: đau cả mảng lưng, cảm giác trì trệ khó chịu, có khi lan tỏa lênvùng sau gáy và bả vai

Yêu thống: chỉ đau vùng thắt lưng, tại chỗ không lan

Tọa cốt phong: đau lưng lan xuống mông chân, tính chất đau di chuyển, thường

kèm với cảm giác đau tê, nặng, mỏi, yếu 2 chân[5]

1.2.2 Nguyên nhân và bệnh sinh theo y học cổ truyền

Theo YHCT cho rằng ―Thông tắc bất thống, thống tắc bất thông‖ nghĩa là khi khíhuyết vận hành trong kinh lạc được thông suốt thì không gây đau, còn khi khí huyếtvận hành trong kinh lạc bị bế tắc thì sẽ gây đau, tắc chỗ nào, sẽ gây đau chỗ đó

Do ngoại nhân:

Tà khí (Phong hàn thấp tà) từ bên ngoài, xâm nhập vào cơ thể gây bệnh, nhữngnguyên nhân này làm kinh lạc bị trở ngại, bế tắc, khí huyết vận hành không thông,gây bệnh

Khí huyết bất túc:

Trang 18

Bẩm sinh tinh huyết kém do từ sự nuôi dưỡng của mẹ lúc mang thai không tốt,hoặc do dinh dưỡng không đúng, hoặc do dị tật làm ảnh hưởng đến khí huyết trong

cơ thể, huyết hư khí trệ làm cho sự vận hành không thông, doanh vệ không điều hòa

…gây đau nhức tê nặng mỏi ở cơ, xương, khớp

Nội thương

Bệnh lâu ngày làm cho can thận hư, gây mất quân bình hoạt động của sự nuôidưỡng cân mạch, xương – tủy Can thận âm hư ảnh hưởng đến huyết dịch, cũng ảnhhưởng đến sự tưới nhuần thường xuyên các bộ phận này mà gây tắc, ứ và đau

Nội nhân

Thường gặp ở người lao lực quá độ, làm chính khí hư suy hoặc bệnh lâu ngày màdẫn đến rối loạn chức năng của thận, không nuôi dưỡng tốt kinh mạch gây nên

Bất nội ngoại nhân

Do lao động quá sức, sau khi mang vác vật nặng gây chấn thương, chấn thươngảnh hưởng trực tiếp đến xương, đến cân mạch, làm cho khí huyết ứ trệ, kinh mạchkhông thông gây đau

1.2.3 Điều trị theo YHCT

Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà có cách điều trị cụ thể, thông thường cầnphải ôn thông kinh lạc, hành khí hoạt huyết, bổ can thận, bổ khí huyết, khu phong,tán hàn, trừ thấp

Các phương pháp điều trị có thể bao gồm dùng thuốc và các phương pháp khôngdùng thuốc như châm, cứu ấm, điện châm, cấy chỉ …

1.2.4 Cơ sở lý luận của việc giảm đau bằng phương pháp châm cứu theo y học cổ truyền

Về nguyên nhân gây đau và làm cho hết đau, trong các y văn cổ đã ghi: "Khí tổnthương thì đau‖, ―đau do khí huyết không lưu thông, khí huyết bị ứ trệ‖, nghĩa là sự

Trang 19

vận hành của ―khí huyết‖ trong kinh mạch có trở ngại, không thông thì gây nên đau,

do đó chữa bệnh cần ―làm thông kinh mạch, điều hòa khí huyết‖[3],[4],[12]

Sách Linh khu, thiên Quan năng [4] nhấn mạnh "người thầy thuốc khi châm cần

rõ tác dụng điều khí Điều quan trọng trong châm là không được quên cái thần củanó" Thần nói ở đây chủ yếu là chỉ hoạt động tinh thần và ý thức, mà người xưathường quy nó vào chức năng của Tâm Người xưa rất coi trọng tác dụng của

"thần", sách Linh khu, thiên ―Bản thần‖ và thiên ―Châm giải‖ viết: ―Phàm các phépchâm, trước tiên phải dựa vào thần, thông qua việc chế ngự thần khí để vận hànhlưu thông‖ nghĩa là để chữa bệnh, trị đau việc đầu tiên là phải trị thần, tức là làmcho người bệnh yên tâm, không lo lắng

Khí và huyết có liên quan mật thiết với nhau "khí là soái của huyết, khí hành thìhuyết hành, khí ngưng thì huyết trệ, huyết mạch hòa lợi thì tinh thần còn Huyết hòathì kinh mạch lưu hành, nuôi dưỡng lại âm dương, làm khỏe gân xương, làm lợiquan tiết" Như vậy, đau có quan hệ mật thiết với khí- huyết -thần Châm có tácdụng thúc đẩy khả năng tự điều chỉnh của cơ thể đưa cơ thể trở về trạng thái hoạtđộng sinh lý bình thường và duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái bình thường đó.Các thầy thuốc cổ đại đều nhấn mạnh châm phải gây được ―đắc khí‖ mới đạt hiệuquả chữa bệnh Đắc khí là cảm giác kim bị mút chặt, cảm giác nặng chặt ở tayngười châm và cảm giác tức, nặng trướng của người được châm Trong các sách cổ

có viết ― Nếu thần khí đến, kim thấy ―chặt‖, nói lên cảm giác căng nặng sinh ra lúcchâm vào huyệt có quan hệ với hoạt động của ―thần khí‖ [4] Trên lâm sàng, cácthầy thuốc đã biết vận dụng tác dụng này của châm cứu theo nguyên tắc bệnh ởkinh cân thì ―lấy nơi đau làm huyệt‖ gọi là A thị huyệt, Thiên ứng huyệt hay Thốngđiểm huyệt

Châm vào những huyệt đó sẽ làm cho kinh mạch lưu thông, khí huyết điều hòa sẽđạt đến "thông tắc bất thống" có nghĩa là thông thì không đau Tóm lại, theo lý luận

y học cổ truyền, châm là dùng kim kích thích vào huyệt với mục đích điều khí, hoàhuyết để duy trì sự hoạt động bình thường của cơ thể, tiêu trừ các hiện tượng mất

Trang 20

thăng bằng Cơ sở của châm chính là kinh lạc và huyệt vị Tác động lên huyệt mộtlượng kích thích thích hợp ta có thể điều hòa được khí, khí hòa thì huyết hòa Khihuyết hòa, tuần hoàn của khí huyết trong kinh mạch thuận lợi, khí huyết lưu thông,lập lại thăng bằng âm dương, đưa cơ thể trở về trạng thái sinh lý bình thường.

1.2.5 Thoái hóa cột sống trên bệnh nhân thể thận âm hư

Thận âm hư là một thể bệnh rất thường gặp trên bệnh cảnh lâm sàng, thận là mộttạng quan trọng trong cơ thể bao gồm thận âm và thận dương, trong đó thận âm còngọi là chân âm, nguyên âm, nguyên Thủy của cơ thể Thận chính là gốc của tiênthiên, nguồn gốc sự sống trong cơ thể, thận chủ thủy, thận chủ hỏa, thận giữ chứcnăng bế tàng, thận tàng tinh, thận chủ kỹ xảo, tác cường chi quan, thận chủ cốt tủy,thận khai khiếu ra tai, thận chủ tiền âm, chủ hậu âm, thận tàng chí của cơ thể Tất cảnhững chức năng trên cho thấy tạng Thận đóng vai trò rất quan trọng trong việcđiều hòa các chức năng của cơ thể [5]

Trên một bệnh nhân thoái hóa cột sống thể thận âm hư, ngoài các triệu chứng đau

do thoái hóa cột sống thắt lưng, thì bệnh nhân cũng sẽ thể hiện các triệu chứng củathận âm hư

Triệu chứng lâm sàng thể thận âm hư:[9]

- Người gầy, thường đau mỏi thắt lưng và đầu gối Cảm giác nóng trong người,nhất là về chiều và đêm, lòng bàn tay chân nóng, đạo hãn

- Người mệt mỏi, ù tai, nghe kém

- Cầu bón, tiểu đêm, nước tiểu vàng

- Di tinh, mộng tinh, tinh ít, rối loạn kinh nguyệt

- Mạch trầm, tế, sác Lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, họng khô

Phép trị thể thận âm hư: Tư âm bổ thận, cố tinh

Bài thuốc thường được dùng là Lục vị địa hoàng thang [14] :

Thành phần Tính vị - Quy kinh Công năng

Trang 21

glutinosae praeparata)

Sơn thù

(Fructus Corni)

Tính vị: Chua, sáp, hơi ôn

Bảng 1.1 Bài thuốc Lục vị địa hoàng thangCông thức huyệt thường được sử dụng [5]:

Phục lưu (KI 7): Vị trí

giữa mắt cá chân trong và

gân gót, đo thẳng lên 2

thốn, trong khe của mặt

trước gân gót chân và cơ

Tam âm giao (SP 6): ở

sát bờ sau xương chày,

bờ trước cơ gấp dài các

ngón chân và cơ cẳng

chân sau, từ đỉnh cao mắt

cá chân trong đo lên 3

Trang 22

âm hư, thì ngoài việc châm cứu các huyệt tại chỗ vùng thắt lưng cần phối hợp thêmcác huyệt bổ thận cho bệnh nhân.

1.3 Điện châm

1.3.1 Định nghĩa

Điện châm là phương pháp kích thích điện lên huyệt qua kim châm cứu, hoặcqua điện cực nhỏ hoặc bằng dụng cụ hít đặt trên da vùng huyệt để phòng và trịbệnh[18]

về hoạt động điện da tại các huyệt đạo như một phương tiện chẩn đoán Giữa thế kỷ

20 cũng chứng kiến các học viên ở Nhật Bản bắt đầu áp dụng các phương pháp điệnchâm, đó là kết quả của việc hòa nhập vào nền y học phương Tây của Nhật Bản,trong khi các nhà châm cứu Trung Quốc nghiên cứu kích thích điện tại các huyệt

Trang 23

đạo do sự nhấn mạnh vào sự tương hợp các khái niệm y học phương Tây vào Y học

cổ truyền Trung Quốc Các học giả của Trung Quốc cũng bắt đầu thử nghiệm điệnchâm trong điều trị đau Điều này dẫn đến sự quan tâm ở đầu thập niên 1970 vềchâm cứu ở Mỹ và Châu Âu Các nghiên cứu của phương Tây bắt đầu tìm hiểu về

cả châm và điện châm cho điều trị đau Việc xác định các opioid nội sinh vào giữanhững năm 1970 đã dẫn đến nghiên cứu tiên phong về động vật của Pomeranz ởToronto và Han ở Bắc Kinh Các nghiên cứu này, liên quan đến opioid nội sinhtrong giảm đau do điện châm sinh ra, đã tạo tiền đề cho việc sử dụng điện châm đểkhám phá một loạt các mối tương quan sinh hóa và sinh lý của điều trị châm cứu.Thử nghiệm lâm sàng của điện châm được thực hiện ngay sau đó, với các ấn phẩmxuất hiện lần đầu tiên vào đầu những năm 1980 Từ đó đến nay, điện châm đượcnghiên cứu ngày càng nhiểu và đã ghi nhận nhiều tác dụng khác nhau như: làm tăngngưỡng đau, tăng cường nhu động ruột, giúp giảm cân, hỗ trợ điều trị trầm cảm,giảm đau khớp, giảm mệt mỏi …[43]

1.3.3 Cơ sở lý luận của điện châm

1.3.3.1 Dòng điện dùng trong điện châm

Hiện nay dòng điện dùng trong điện châm có thể chia làm ba nhóm ứng dụngtrong y học[18]

- Dòng điện 1 chiều (DC): thường được sử dụng trong điện phân và kích thích

co các cơ mất phân bố thần kinh

- Dòng điện xoay chiều (AC) : có thể sử dụng để kiểm soát đau ( như dònggiao thoa) và kích thích co cơ

- Dòng xung (PC) là dòng điện ngắt quãng có những chuỗi xung xen kẽ với cáckhoảng thời gian không có dòng điện Dòng xung có nhiều ứng dụng trongkiểm soát đau, gây co cơ và dinh dưỡng

Các máy điện châm đang sử dụng tại Việt Nam hiện nay chỉ sử dụng dòng xung(PC)

Trang 24

1.3.3.2 Tác dụng sinh lý của dòng điện xung

Phần lớn tác dụng lâm sàng của kích thích điện là do kết quả dòng điện xung tạo

ra điện thế hoạt động ở các sợi thần kinh cảm giác và hoặc vận động Một khi điệnthế hoạt động được tạo ra, nó khởi phát một điện thế hoạt động màng tế bào thầnkinh ở vùng kế cận[18]

- Tác dụng kích thích: nhờ sự lên xuống của cường độ xung (độ dốc lên xuốngcàng dựng đứng bao nhiêu thì kích thích càng mạnh)

- Tác dụng ức chế cảm giác và giảm trương lực cơ: tác dụng này đến nhanh khitần số xung lớn hơn 60Hz Tần số gây ức chế tốt nhất là 100 – 150Hz

Từ những tác dụng chung nhất nêu trên, do đặc điểm về hình thể, cường độ vàtần số xung của các dòng điện xung mà:

- Dòng Faradic (xung gai nhọn, Hz: 100): chủ yếu tác dụng kích thích mạnh.Tuy nhiên nếu dùng lâu thì gây ức chế

- Dòng Leduc (xung hình chữ nhật, Hz: 100 - 1000): tùy tần số, thời gian xung,thời gian nghỉ mà có tác dụng hưng phấn hay ức chế mạnh hơn

- Dòng Lapicque (xung hình lưỡi cày, độ dốc lên xuống thoai thoải): ứng dụngtốt với những trường hợp cơ và thần kinh đã bị thương tổn

- Dòng Bernard (xung hình sin; 50 - 100Hz): ứng dụng tốt cho những trườnghợp cơ và thần kinh bị thương tổn Tuy nhiên dòng 50Hz có tác dụng kích thíchtrội hơn, dòng 100Hz có tác dụng ức chế trội hơn Tác dụng điện phân của dòngBernard cũng mạnh

1.3.4 Cơ chế tác dụng giảm đau của điện châm theo thần kinh – sinh học

Khoa học hiện đại giải thích khi châm cứu các huyệt đạo sẽ kích thích khả năngchữa bệnh tự nhiên của cơ thể, giúp thúc đẩy sự khỏe mạnh về thể chất và tinh thầnqua các cơ chế thần kinh – dịch thể xảy ra tại nhiều tầng của cơ thể ở 3 vị trí quantrọng :[19]

Trang 25

- Tác dụng tại chỗ

- Phản xạ thân thể - tự chủ (bao gồm tủy sống và não bộ)

- Tác dụng toàn thân: thông qua hệ thống biến đổi dịch thể

Châm cứu có hiệu quả giảm đau tại chỗ thông qua việc giải phóng encephalin vàendorphin cục bộ Dưỡng bào ( mast cell) trong mô liên kết tại chỗ châm đóng vaitrò quan trọng trong cơ chế giảm đau của châm cứu [19]

Phản ứng tại chỗ có ý nghĩa thực tiễn lâm sàng khá lớn là cơ sở của phương phápđiều trị tại chỗ hay xung quanh nơi có thương tổn mà châm cứu dùng các huyệt gọi

là A thị huyệt (thống điểm, thiên ứng huyệt) [40]

Trang 26

Hình 1 2 Cơ chế tác động của châm cứu tại chỗ

1.3.4.2 Phản xạ thân thể - tự chủ (somato-automatic reflex)

Phản xạ điện thế tại tầng tủy sống: Ở sừng sau tủy sống có hệ thống kiểm soátcảm giác đau được giải thích qua thuyết kiểm soát cổng của Melzack và Wall [19].Những sợi thần kinh Aδ và C (sợi nhỏ), đường kính nhỏ, có ngưỡng kích thíchcao, vận tốc dẫn truyền chậm, kích hoạt bởi các tín hiệu đau, và các sợi thần kinh

Aβ (sợi lớn) đường kính lớn, ngưỡng kích thích thấp, vận tốc dẫn truyền nhanh Cảhai sợi này cùng tiếp hợp với tế bào T (Transmission cell) tại sừng sau tủy sống, từ

đó các tín hiệu sẽ được dẫn truyền lên hệ thống cao hơn Tuy nhiên con đường này

có thể được hoạt hóa hay ức chế tùy thuộc vào ngưỡng kích thích Với một kích

Trang 27

thích đủ mạnh, tín hiệu đau sẽ dẫn truyền theo sợi nhỏ gây ức chế các tế bào SG (Substantia Gelatinosa), từ đó hoạt hóa các tín hiệu đến tế bào T, làm xuất hiện cảmgiác đau ( đây là cách để có thể nhận được cảm giác đau) Ngược lại, một kích thíchvừa phải, được dẫn truyền trong sợi lớn, gây kích thích tế bào SG, dẫn tới ức chế tínhiếu tới tế bào T từ cả sợi lớn và sợi nhỏ, do đó giúp giảm đau[19].

Hình 1 3 Nguyên lý giảm đau theo thuyết cổng kiểm soátTác dụng giảm đau của điện châm theo thuyết cổng kiểm soát (gate control):

hẹp thì được dẫn truyền chủ yếu theo sợi nhỏ (Aδ và sợi C) gây ức chế neuron liênhợp, từ đó hoạt hóa các tín hiệu đến tế bào T tại sừng sau tuỷ sống và xung đượcdẫn truyền lên đồi thị và vỏ não làm xuất hiện cảm giác đau (cổng mở)

yếu dẫn truyền theo sợi to (Aα, Aβ) gây hưng phấn neuron liên hợp gây ức chế tínhiệu đến tế bào T từ sợi lớn và sợi nhỏ (cổng đóng) làm mất cảm giác đau

Từ lý thuyết này, để giảm đau bằng điện châm cần chọn các dòng điện xung cótác dụng ức chế, tức là các xung có tần số > 50Hz, xung thoải, độ rộng xung lớn vàcường độ thấp (yêu cầu châm cứu tạo được cảm giác ―đắc khí‖ và không gây đau)

Trang 28

nhằm mục đích kích thích sợi Aβ Khi đó sẽ gây ra ức chế tín hiệu đau được dẫntruyền theo sợi Aδ và sợi C, và làm giảm cảm giác đau.

Thần kinh tủy sống có 31 đôi dây, mỗi đôi dây chia ra làm hai ngành trước và sauchi phối vận động và cảm giác một vùng cơ thể gọi là một tiết đoạn Sự cấu tạo thầnkinh này gọi là sự cấu tạo tiết đoạn

Khi nội tạng có tổn thương bệnh lý thì có những thay đổi cảm giác vùng da ởcùng một tiết đoạn với nó, ngược lại những kích thích từ vùng da của một tiết đoạnnào đó sẽ có ảnh hưởng đến nội tạng cùng trên tiết đoạn đó [19]

Việc sử dụng các huyệt ở một vùng da để chữa bệnh của các nội tạng cùng tiếtđoạn với vùng này sẽ gây ra một phản ứng tiết đoạn, gây ra các luồng xung độngthần kinh hướng tâm Những luồng này sẽ truyền nhịp vào sừng sau tủy sống rổichuyển qua sừng trước từ đó bắt đầu cung phản xạ ly tâm, một là theo các sợi vậnđộng trở về bộ phận cơ của tiết đoạn được châm, hai là theo các sợi thực vật đếnmạch máu và đến các cơ quan, nội tạng tương ứng, làm điều hoà mọi cơ năng sinh

lý như phân tiết dinh dưỡng…

Việc sử dụng phản ứng tiết đoạn có nhiều ý nghĩa thực tiễn lớn vì nó có thể giúpcho người thầy thuốc châm cứu chọn những vùng và huyệt ở một tiết đoạn thầnkinh tương ứng với một cơ quan, nội tạng bị bệnh Việc thành lập công thức châmcứu điều trị một số bệnh thuộc từng vùng được tiện lợi và dễ ứng dụng hơn Mặtkhác theo quan niệm của phản ứng tiết đoạn giúp người học và ứng dụng châm cứuhiểu và giải thích được phương pháp dùng các du huyệt (ở lưng), mô huyệt (ở ngực,bụng) và các huyệt ở xa (tay, chân) để châm cứu làm giảm đau một số bệnh thuộcnội tạng có cùng tiết đoạn thần kinh chi phối, đặc biệt là dùng các huyệt sát cột sống(Hoa Đà giáp tích) và các bối du huyệt trong châm gây tê để phẫu thuật

Trang 29

Hình 1 4 Các tiết đoạn thần kinh

Việc sử dụng các huyệt theo các cách dùng huyệt kể trên nhiều khi không nằm tạichỗ cơ quan bị bệnh và cũng có khi không nằm trên các tiết đoạn có liên quan vớinơi bị bệnh Các tín hiệu từ kích thích châm cứu đƣợc dẫn truyền đến não nhờ vàocác dây thần kinh ngoại biên, sau đó phóng chiếu tới các cấu trúc khác nhau trongnão và vùng tiểu não chịu trách nhiệm điều chỉnh các chức năng cơ thể [40]

Trang 30

Hình 1 5 Cơ chế tác động của châm cứu lên hệ thống thần kinh trung ương

1.3.4.3 Tác dụng toàn thân

Ngoài cơ chế tại chỗ, và phản xạ thân thể - tự chủ, tác dụng của điện châm cònliên quan đến những biến đổi dịch thể và nội tiết, tạo được các tác dụng toàn thânsau khi ngưng châm cứu và giúp kéo dài tác dụng điều trị

Trong một nghiên cứu của Han [35] cho thấy các peptide opioid nội sinh (EOP)được coi là ứng cử viên chính cho vai trò trong hoạt động của châm cứu, vì giảmđau bằng điện châm được đối kháng bởi chất đối kháng thụ thể opioid naloxone.Hơn nữa, sự gia tăng EOP trong huyết tương hoặc dịch não tủy đã được quan sátthấy ở người sau điện châm Kết quả đã chứng minh sự tham gia phụ thuộc tần số sẽcho các EOP khác nhau tùy phương pháp giảm đau do điện châm, sử dụng nhiềuphương pháp khác nhau để xác định các thụ thể opioid khác nhau và các chất chủ

Trang 31

vận nội sinh của chúng Dựa trên một số bằng chứng, Han kết luận rằng điện châmtần số thấp (2 Hz) được gây ra bởi sự kích hoạt các thụ thể mu-và delta-opioidthông qua việc giải phóng enkephalin, beta-endorphin và endomorphin ở các vùngCNS siêu âm, trong khi đó ảnh hưởng của điện châm tần số cao (100 Hz) liên quanđến hoạt động của dynorphin đối với các thụ thể opioid kappa ở tủy sống.

Hình 1 6 Cơ chế tác động các tần số trong điện châmTrong một nghiên cứu khác điện châm làm tăng opioids tại các vị trí viêm thôngqua hai con đường 1) Nó kích hoạt các sợi thần kinh giao cảm để tăng cường dichuyển các tế bào chứa opioid đến vị trí này 2) Nó kích hoạt vùng dưới đồi-tuyếnyên-thượng thận làm giảm COX-2, do đó gây trở ngại cho quá trình chuyển hóaendocannabinoid, dẫn đến tăng mức độ opioid tại chỗ Hơn nữa, điện châm có thểlàm giảm COX-2, do đó làm giảm mức PGE2 và giảm đau Endocannabinoid đượcđiều hòa bằng điện di có thể ức chế trực tiếp cơn đau vì kích hoạt thụ thể CB2 ứcchế các hoạt động thần kinh cảm giác trong mô hình đau chuột Mặc dù CRF ngoạibiên và adenosine có liên quan đến hoạt động điện châm, làm thế nào phương thứcđiều chỉnh tổng hợp của chúng cần được điều tra thêm

Trang 32

Nhìn chung, mặc dù các nghiên cứu hiện tại cho thấy opioid, cytokine,cannabinoids, CB2R, CRF, PGE2 và adenosine có liên quan đến châm cứu/giảmđau bằng điện châm, các hóa chất hoạt động sinh học ngoại biên và thụ thể khácnhư serotonin, yếu tố tăng trưởng thần kinh, kênh bradyin có liên quan đến đauviêm [76].

Hình 1 7 Cơ chế giảm đau của điện châm bằng các chất nội sinh

Trang 33

1.4 Các thang điểm đo lường cảm giác đau thường gặp

1.4.1 Thang điểm VAS

Thang đo trực quan VAS(The Visual Analogue Scale) [34] bao gồm một đườngthẳng với các điểm cuối xác định các giới hạn cực đoan như 'không đau chút nào' và'đau đớn nhất có thể' Bệnh nhân được yêu cầu đánh dấu mức độ đau của mình trênđường giữa hai điểm cuối Khoảng cách giữa "không đau chút nào" và nhãn hiệusau đó xác định nỗi đau của đối tượng Công cụ này lần đầu tiên được sử dụng trongtâm lý học bởi Freyd vào năm 1923[31] Nếu các thuật ngữ mô tả như 'nhẹ', 'vừaphải', 'nghiêm trọng' hoặc thang đo số được thêm vào VAS, người ta sẽ nói vềThang đánh giá đồ họa (Graphic Rating Scale - GRS) Độ dài dòng 10 hoặc 15 cmcho thấy lỗi đo nhỏ nhất so với các phiên bản 5- và 20 cm và có vẻ thuận tiện nhấtcho người trả lời [61] Thang điểm đo này rất thường được sử dụng trên lâm sàng vìcách đánh giá trực quan và nhanh chóng, người cần được đánh giá chỉ mất khoảngdưới 1 phút để xác định mức độ đau của mình

Hình ảnh thang đo VAS sau đây là một cách thức cơ bản cho việc đánh giá đau:

Hình ảnh thang đo đồ họa (Graphic Rating Scale - GRS) là sự cải tiến của thang

đo VAS:

Thang đo này thêm các gợi ý bằng chữ hoặc hình ảnh diễn tả các mức độ đaunhẹ, trung bình và nặng, giúp người bệnh dễ dàng lựa chọn và đưa ra quyết định.Một số nghiên cứu cho thấy đối với đau lưng mãn tính điểm số thay đổi khoảng20% và đối với đau cấp tính thay đổi khoảng 12% sau 2 giờ điều trị, được coi là có

Trang 34

ý nghĩa lâm sàng[24] Gần đây thang đau VAS còn được thể hiện trên màn hìnhmáy tính, bằng cách hiển thị các con số từ 0 đến 100, để bệnh nhân có thể chọn sốđiểm phù hợp với tình trạng đau của mình.

Tuy nhiên thang đo này có nhược điểm là dễ bị ảnh hưởng, bởi kinh nghiệm chủquan trong tâm trí, đặc biệt ở người lớn tuổi dễ nhầm lẫn bởi những cơn đau tại các

vị trí khác Mặc dù vậy, VAS và GRS là những công cụ có giá trị để đánh giá cường

độ đau và thay đổi hiệu quả điều trị khi người trả lời được hướng dẫn tốt và nhữnghạn chế được những ước lượng trong tâm trí

1.4.2 Thang điểm The Oswestry Disability Index (ODI)

Chỉ số này được phát triển vào năm 1980 bởi Fairbank [21], và là một trongnhững thang điểm khuyết tật được sử dụng phổ biến nhất Công cụ chấm điểm này

đã được kiểm tra về độ tin cậy và hiệu quả của nó ODI bao gồm 10 lĩnh vực đánhgiá tình trạng khuyết tật của bệnh nhân; những lĩnh vực này dựa trên cường độ đau,chăm sóc cá nhân, nâng, đi, ngồi, đứng, ngủ, đời sống tình dục, đời sống xã hội và

du lịch Mặc dù ODI vẫn là một công cụ tuyệt vời để đánh giá khuyết tật do đaulưng và kết quả điều trị, một số mục có thể không thực sự đóng góp hoặc giúp đỡtrong đánh giá khuyết tật Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng lĩnh vực hoạtđộng tình dục của ODI vẫn chưa được giải đáp bởi phần lớn dân số Các phiên bảnsửa đổi khác nhau của ODI đã được phát triển; Hudson-Cook và cộng sự đã xuấtbản một ODI được sửa đổi trong đó lĩnh vực hoạt động tình dục được thay thế bằngcách thay đổi mức độ đau đớn Fritz và Watersgang [32]đã phát triển một ODI đượcsửa đổi thay thế lĩnh vực hoạt động tình dục bằng việc làm / nội trợ Tuy nhiênthang điểm này vẫn được sử dụng rất nhiều trên lâm sàng và đã được chứng minhtính hiệu quả và khoa học trong quá trình sử dụng trên các nghiên cứu lâm sàng vềđau lưng, đặc biệt là đau vùng thấp của lưng [45],[68],[51]

Thang điểm đo Oswestry Disability là một thang điểm có giá trị lâm sàng caotrong việc đánh giá hiệu quả giảm đau của các phương pháp điều trị đau thắt lưng,

Trang 35

nên nhóm nghiên cứu quyết định chọn thang điểm này làm thang đo một chỉ sốchính trong nghiên cứu.

1.4.3 Câu hỏi về đau “McGill Pain Questionnaire” (MPQ)

Thường được sử dụng khi đánh giá các cơn đau phức tạp [57], để đo trải nghiệmđau từ nhiều chiều: cảm giác (vị trí đau, cường độ, chất lượng và mô hình); tìnhcảm (sợ hãi, trầm cảm và lo lắng liên quan đến nỗi đau); nhận thức (đánh giá đautổng thể); và hành vi (hành động tăng nặng và giảm nhẹ) Được sử dụng rộng rãitrong nhiều nghiên cứu, MPQ có độ tin cậy và giá trị tốt ( Melzack, 1975 ) và đãphân biệt giữa các chẩn đoán đau khác nhau[28]

MPQ bao gồm bốn biện pháp chính (McGuire, 1984 ; Melzack, 1975 ; Wilkie,Savingra, Holzemer, Tesler, & Paul, 1990 ):

Vị trí đau (kích thước cảm giác): Trên một bản vẽ của cơ thể người có cả hai

mặt trước và sau, những người tham gia chỉ ra các khu vực của cơ thể họ bị đau Sốlượng các vị trí đau được tóm tắt như trong chỉ số của mức độ cảm giác đau

Cường độ đau (mức độ cảm giác): Những người tham gia đánh giá cường độ

của cơn đau hiện tại, ít nhất và tồi tệ nhất và đau đầu, đau dạ dày và đau răng tồi tệnhất của họ bằng cách trả lời sáu câu hỏi riêng biệt về sức mạnh của cơn đau Từmột danh sách gồm sáu từ, bệnh nhân chọn một từ tốt nhất mô tả cường độ đau: 0 =không đau, 1 = nhẹ, 2 = khó chịu, 3 = đau khổ, 4 = kinh khủng và 5 = đau đớn dữdội

Tính chất đau (mức độ cảm giác, tình cảm và nhận thức) Người tham gia trả lời

câu hỏi, nỗi đau của bạn cảm thấy thế nào? bằng cách chọn từ 78 mô tả trong 20 lớpcon Các mô tả được sử dụng định tính hoặc chúng được kết hợp định lượng trongmột số biện pháp Dữ liệu định tính bao gồm 78 mô tả về chất lượng đau mô tả cácđặc điểm đau theo ba chiều đau: (1) phẩm chất cảm giác (nhóm từ 1-10, 17-19)được mô tả về mặt thời gian, không gian, áp lực, nhiệt, và các ảnh hưởng khác; (2)tình cảm (nhóm từ 11-15, 20) được mô tả dưới dạng căng thẳng, sợ hãi và tính chất

Trang 36

tự trị; và (3) nhận thức hoặc từ đánh giá (nhóm từ 16, 20) mô tả sự đánh giá tổng thểcủa nỗi đau ( Katz & Melzack, 1999 ) Cuối cùng, Số lượng từ được chọn (NWC;phạm vi 0-20) là tổng điểm của tổng số mô tả mà người tham gia chọn.

Mô hình đau (mô tả tính chất cơn đau) Người tham gia trả lời câu hỏi, nỗi đau

thay đổi theo thời gian như thế nào? Bằng cách chọn từ chín từ (liên tục, đều đặn,liên tục, nhịp nhàng, định kỳ, không liên tục, ngắn gọn, nhất thời và nhất thời) Chín

từ này được phân loại thành ba mẫu đau chính liên tục, không liên tục và thoángqua

Các yếu tố giảm nhẹ và làm nặng thêm (chiều hành vi) Người tham gia trả lời

hai câu hỏi mở, Những loại điều gì làm giảm nỗi đau của bạn? Những loại điều làmtăng nỗi đau của bạn? Phản hồi là định tính và thường được tổ chức trong các chủ

đề với phân phối tần suất được báo cáo

Chính vì sự phức tạp với 78 tiểu mục nhỏ cần phải trả lời, thời gian dành để trảlời cho bảng câu hỏi khoảng 25 phút - 30 phút để hoàn thành phiên bản dài MPQ,nên nó thường được sử dụng nhiều trong nghiên cứu lâm sàng hơn là thực hành lâmsàng [57]

1.4.4 Bảng câu hỏi QDSA (Questionnaire Douleur de Saint Antoine)

Bảng câu hỏi Questionnaire Douleur Saint Antoine (QDSA) là phiên bản rút gọncủa MPQ được xác nhận bằng tiếng pháp, và được phân thành 16 nhóm nhỏ trong

đó gồm 9 nhóm đánh giá mức độ đau mạn, 7 nhóm đánh giá lên ảnh hưởng đến tâm

lý người bệnh khi bị đau kéo dài Ưu điểm là bảng đánh giá này đơn giản và có thểđánh giá khách quan về khía cạnh cảm giác, xúc giác về cường độ của cơn đaumạn Bảng câu hỏi này được sử dụng nhiều trong các đề tài nghiện cứu về đau thắtlưng mạn do thoái hóa tại Việt Nam và đã được đánh giá trong nghiên cứu điệnchâm thông thường trên huyệt Hoa đà giáp tích kết hơp với kéo CSTL trong điều trịđau thắt lưng mạn của Phan Quan Chí Hiếu và cộng sự[6]

Trang 37

1.5 Các công trình nghiên cứu

1.5.1 Các công trình nghiên cứu trong nước

- Năm 2010 nghiên cứu của Phan Quan Chí Hiếu và Trương Trung Hiếu điệnchâm huyệt Hoa đà giáp tích kết hợp với kéo cột sống thắt lưng trên bệnh nhân đauthắt lưng do thoái hóa với cỡ mẫu 52 bệnh nhân, kết quả giảm đau khá tốt sau 30ngày điều trị là 78,85% hiệu quả giảm đau xuất hiện vào ngày thứ 10 của liệu trìnhđiều trị Nghiên cứu đánh giá qua 2 thang đau là thang VAS khi bệnh nhân có thờigian đau là dưới 6 tháng và thang QDSA khi bệnh nhân đau trên 6 tháng Hạn chếtrong nghiên cứu này đánh giá thang đo khác nhau, nhưng tác giả không phân tích

cụ thể của kết quả của từng nhóm bệnh nhân theo các thang đo, để đưa ra khuyếncáo khi bệnh nhân đau lưng dưới 6 tháng thì thời gian châm cứu trên huyệt Hoa đàgiáp tích bao lâu có hiệu quả và trên 6 tháng thì châm cứu thời gian là bao lâu[6]

- Năm 2011, nghiên cứu của Nguyễn Tấn Hưng, Phan Quan Chí Hiếu và NguyễnVăn Đàn, Phan Quan Chí Hiếu đã báo cáo một nghiên cứu cơ bản gồm 30 ca tìnhnguyện, khảo sát vùng ảnh hưởng ngoài da của huyệt Hoa Đà giáp tích và đưa đếnkết luận: vùng da ảnh hưởng của huyệt Hoa Đà giáp tích là vùng chi phối của tiếtđoạn thần kinh tương ứng Nghiên cứu này tiếp tục chứng minh phản ứng trên tiếtđoạn thần kinh khi châm cứu, giúp người thầy thuốc hiểu và giải thích được khi ứngdụng châm cứu trên huyệt Hoa đà giáp tích có tác dụng giảm đau đối với bệnh mạntính Do nghiên cứu này là cơ bản do đó cần có nghiên cứu trên người bệnh đểchứng minh thuyết phục hơn

- Năm 2013, nghiên cứu của Phạm Hồng Vân tiến hành nghiên cứu điều trị đauthắt lưng thể thận hư bằng điện châm bổ huyệt Thận du kết hợp với châm tả huyệtGiáp tích L2-L5, Thứ liêu, Uỷ trung, Dương lăng tuyền cho kết quả điều trị loại tốt74,45 %, loại khá 24,44 %, tương đương với dùng thuốc giãn cơ, giảm đau(p>0,05), nghiên cứu này cho thấy việc sử dụng hệ thống huyệt Hoa đà giáp tích,phối hợp với các huyệt bổ thận âm có tác dụng làm giảm triệu chứng đau lưng củabệnh nhân, có thể thay thế việc sử dụng thuốc giảm đau trên lâm sàng[20]

Trang 38

- Năm 2018, nghiên cứu của Vũ Thái Sơn châm cứu điều trị đau cột sống thắtlưng thể thận hư bằng phương pháp điện châm với công thức huyệt: Ủy trung, Giáptích L4, L5, S1, Đại trường du, Trật biên, Thứ liêu, Hoàn khiêu, Thừa Phù, Dươnglăng tuyền, Thừa sơn, Côn lôn (bên đau) châm tả tần số 5 Hz Thận du (2 bên) châm

bổ tần số 3 Hz Cho kết quả điều trị loại tốt là 41,66%, loại khá là 25% cao hơn sovới nhóm chứng có công thức huyệt tương tự nhưng không điện châm huyệt Ủytrung Điều này cho thấy, việc điều trị bệnh nhân đau lưng có triệu chứng thận hưkhi phối hợp với các huyệt bổ thận sẽ cho kết quả tốt hơn là chỉ dùng hệ thốnghuyệt Giáp tích tại chỗ, trong nghiên cứu này sử dụng hệ thống huyệt bổ thận hưchung mà không phân biệt thận âm hư hay thận dương hư[14]

- Năm 2019, nghiên cứu của Lê Thị Hồng Nhung, Trịnh Thị Diệu Thường, ―Sosánh hiệu quả điều trị đau thắt lưng mạn do thoái hóa cột sống thắt lưng giữa điệnchâm tần số 100Hz với 2 Hz trên huyệt Hoa Đà giáp tích L2 – S1 kết hợp bài thuốcĐộc hoạt tang ký sinh Nghiên cứu này cho thấy, sau 14 ngày điều trị, tỷ lệ bệnhnhân có triệu chứng giảm đau thắt lưng mạn khá tốt ở nhóm điện châm tần số100Hz là 87% và ở nhóm điện châm 2 Hz là 45%[11]

Tất cả các nghiên cứu trên chứng tỏ, việc áp dụng điện châm để giảm đau cộtsống thắt lưng bằng hệ thống huyệt Hoa đà giáp tích là có những bằng chứng khoahọc tương đối rõ ràng, tuy nhiên các nghiên cứu này vẫn còn có số lượng bệnh nhântương đối ít, phương pháp châm và cách châm và thời gian châm và công thứchuyệt châm vẫn còn thay đổi nhiều qua các đề tài Điều này cho thấy, các tác giảvẫn còn đang đi tìm một công thức châm tối ưu nhất có thể sử dụng rộng rãi trênlâm sàng mà không có các tác dụng phụ hay những bất lợi khác trên bệnh nhân

1.5.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

- Wang S, Lai X, Lao J năm 1999, đã nghiên cứu điều trị ―The third lumbartransverse process syndrome‖ bằng điện châm ở huyệt Hoa Đà giáp tích Bao gồmmột nhóm gồm 32 bệnh nhân được điều trị bằng điện châm huyệt Hoa Đà giáp tíchthắt lưng 1, 2 và nhóm chứng 30 bệnh nhân điều trị bằng châm cứu thông thường

Trang 39

Kết quả cho thấy tác dụng giảm đau tốt chiếm 89% hơn so với châm cứu thôngthường[64] Nghiên cứu trên đã chứng minh khi chọn huyệt Hoa đà giáp tích làcách chọn huyệt theo sinh lý giải phẫu – thần kinh của YHHĐ kết hợp với sự tăngtuần hành kinh mạch của YHCT làm tăng tác dụng giảm đau[71].

- Alexander, R E (2013), đã thực hiện một nghiên cứu trên 10 bệnh nhân đauthần kinh tọa, trong đó có 2 bệnh nhân từ chối phẫu thuật, công thức huyệt được sửdụng là hệ thống huyệt Hoa Đà giáp tích phối hợp với các huyệt Đại trường du,Dương lăng tuyền, Hoàn khiêu, Phong thị, Trung độc và A thị huyệt Tần số được

sử dụng trong nghiên cứu là 20Hz phối hợp 100Hz thay đổi theo chu kỳ đáp ứngcủa bệnh nhân, đối với bệnh nhân không đáp ứng với điều trị châm cứu không gắnđiện ở lần đầu tiên Kết quả cho thấy hầu hết các bệnh nhân cải thiện các triệuchứng đau khoảng 50% so với trước khi bắt đầu điều trị, kể cả trên bệnh nhân đaulưng trên 20 năm, nếu tiếp tục châm cứu và theo dõi thêm từ 3 tháng đến 36 tháng,tình trạng cải thiện cảm giác đau là gần 100% Kết quả nghiên cứu rất khả quan trênkhả năng điều trị giảm đau cho bệnh nhân, tuy nhiên đây là một nghiên cứu với cỡmẫu nhỏ và không có nhóm đối chứng[22]

- Một nghiên cứu của Qin Z được thực hiện tại Trung Quốc, nghiên cứu đượcthực hiện trên 80 bệnh nhân ≥ 50 tuổi được chỉ định ngẫu nhiên vào nhóm châmcứu hoặc châm cứu giả, được thực hiện 24 lần châm trong khoảng thời gian 8 tuần.Các thông số nghiên cứu được lấy vào trước nghiên cứu, sau 4 tuần và sau 8 tuầnđiều trị Kết quả dựa trên sự thay đổi trong bảng điểm Câu hỏi về Người khuyết tậtRoland Morris 24 điểm khi kết thúc điều trị Các kết quả phụ bao gồm khuyết tật,cường độ đau, triệu chứng và rối loạn chức năng Sau 8 tuần điều trị, những thayđổi trung bình trong Bảng câu hỏi về người khuyết tật Roland Morris là -4,1 (95%

CI, -4,9 đến -3,3) trong nhóm châm cứu và -1,5 (95% CI, -2,3 đến -0,7) trong nhómchứng, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm: -2,6 (95% CI, -3,7 đến -1,4) Châm cứu vượt trội hơn so với nhóm chứng trong việc giảm cường độ đau(chênh lệch giữa các nhóm: -2,9 [95% CI, -3,8 đến -2,0] trong đau chân và mông, sovới -2,3 [95% CI, -3,3 đến -1,5] trong đau lưng), các triệu chứng và rối loạn chức

Trang 40

năng (chênh lệch giữa các nhóm: -0,9 [95% CI, -1,2 đến -0,6] trong phân tích triệuchứng và -0,8 [95% CI, -1,1 đến -0,5] trong phân tích rối loạn chức năng)[74].

- Một nghiên cứu khác của Hàn Quốc, trên bệnh nhân đau thắt lưng, điều trị nộitrú tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Hàn Quốc Samse năm 2018, thực hiện trên 24bệnh nhân được chẩn đoán là hẹp đốt sống có thể do thoái hóa cột sống thắt lưnghoặc thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Bệnh nhân được điều trị trong 10 ngày, ápdụng cả 3 phương pháp bao gồm châm cứu truyền thống, thuốc và phương pháp tậpthực hành ứng dụng kinesiology Kết quả điểm số JOALS được cải thiện đáng kểsau 10 ngày điều trị kết hợp (t = - 7.82, p <.000) Phân tích điểm số JOA cho thấycác triệu chứng chủ quan (t = 705,70, p <.000), các dấu hiệu lâm sàng (t = 092,09,

p <.000) và hạn chế ADL (t = −6,42, p <.000 ) cũng được cải thiện đáng kể Ngoài

ra, điểm VAS được cải thiện đáng kể sau 10 ngày điều trị kết hợp (t = −8,74, p

<.000) Ngoài ra trong nghiên cứu cũng nhận thấy thoát vị đĩa đệm cột sống thắtlưng (LHID) hoặc tổn thương đĩa đệm là nguyên nhân phổ biến nhất của đau thầnkinh tọa và đau lưng dưới Chỉ trong thế kỷ này, cuối cùng người ta mới hiểu rằnghầu hết, nếu không phải tất cả, các trường hợp đau thần kinh tọa là do thoát vị hoặc

vỡ của đĩa đệm giữa Mixter và Barr đã công bố báo cáo nền tảng của họ liên kếtcác đĩa bị vỡ, tủy sống và chèn ép rễ thần kinh vào năm 1977, rất lâu sau lần xuấtbản đầu tiên của họ vào năm 1934, hiện được coi là mô tả kinh điển của một đĩađệm bị vỡ Rối loạn thoái hóa đĩa đệm và thoái hóa chiếm phần lớn các trường đauthắt lưng và đau thần kinh tọa, và 90% các trường hợp đều có thoái hóa đĩa đệm –thoái hóa cột sống thắt lưng Từ quan điểm của Đông y, châm cứu có thể giúp khắcphục những thay đổi thoái hóa như vậy bằng cách lưu thông sự tắc nghẽn của khíhuyết Từ quan điểm của y học phương Tây, thuốc bổ sung và các phương phápđiều trị thay thế có thể bao gồm châm cứu, dược lý, thao tác chỉnh hình, thuốc thảodược, liệu pháp nam châm và vitamin[47]

Ngày đăng: 03/04/2023, 07:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Bay (2007), "Bệnh học và điều trị nội khoa( Kết hợp Đông - Tây y)", Nhà xuất bản y học, tr. 469-481,520-537 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học và điều trị nội khoa( Kết hợp Đông - Tây y)
Tác giả: Nguyễn Thị Bay
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2007
2. Phạm Thị Ngọc Bích (2015), "Đánh giá tác dụng điều trị đau thắt lƣng do thoái hóa cột sống bằng điện trường châm kết hợp với bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh thang", luận văn Bác sĩ nội trú, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống bằng điện trường châm kết hợp với bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh thang
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Bích
Năm: 2015
3. Hoàng Bảo Châu (2010), "Châm cứu học trong Nội Kinh, Nạn Kinh và sự tương đồng với Y học hiện đại", Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.170 -180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu học trong Nội Kinh, Nạn Kinh và sự tương đồng với Y học hiện đại
Tác giả: Hoàng Bảo Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2010
4. Huỳnh Minh Đức (1990), "Hoàng Đế Nội kinh Linh khu", Hội Y học dân tộc cổ truyền Đồng Nai, tr. 98-121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Đế Nội kinh Linh khu
Tác giả: Huỳnh Minh Đức
Nhà XB: Hội Y học dân tộc cổ truyền Đồng Nai
Năm: 1990
5. Phan Quan Chí Hiếu (2007), "Bệnh học và điều trị Đông Y", Nhà xuất bản y học, tr. 146 - 172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học và điều trị Đông Y
Tác giả: Phan Quan Chí Hiếu
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2007
6. Trương Trung Hiếu, Phan Quan Chí Hiếu (2012), "Xác định tỉ lệ giảm đau trên bệnh nhân đau lưng do thoái hóa cột sống được điều trị bằng phương pháp điện châm kết hợp kéo cột sống thắt lƣng", Luận văn cao học, Đại học Y Dƣợc TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định tỉ lệ giảm đau trên bệnh nhân đau lưng do thoái hóa cột sống được điều trị bằng phương pháp điện châm kết hợp kéo cột sống thắt lưng
Tác giả: Trương Trung Hiếu, Phan Quan Chí Hiếu
Nhà XB: Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2012
7. Lê Thị Huệ, Ngô Thế Hoàng, Nguyễn Đức Công (2013), "Khảo sát mô hình bệnh tật tại Khoa Nội Cơ Xương Khớp bệnh viện Thống Nhất năm 2012-2013", Y Học TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mô hình bệnh tật tại Khoa Nội Cơ Xương Khớp bệnh viện Thống Nhất năm 2012-2013
Tác giả: Lê Thị Huệ, Ngô Thế Hoàng, Nguyễn Đức Công
Nhà XB: Y Học TP Hồ Chí Minh
Năm: 2013
8. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2016), "Thoái hóa khớp và bệnh xương khớp chuyển hóa", Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, tr. 138-162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoái hóa khớp và bệnh xương khớp chuyển hóa
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2016
9. Vũ Thị Ly Na (2014), "Xây dựng bảng Tiêu chuẩn chẩn đoán Thận âm hƣ theo YHCT", luận văn cao học, Đại học Y Dƣợc TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng bảng Tiêu chuẩn chẩn đoán Thận âm hƣ theo YHCT
Tác giả: Vũ Thị Ly Na
Nhà XB: Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2014
10. Nguyễn Đỗ Nguyên (2006), "Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Y khoa", Đại học Y Dƣợc, TP Hồ Chí Minh, tr.25 -40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Y khoa
Tác giả: Nguyễn Đỗ Nguyên
Nhà XB: Đại học Y Dược
Năm: 2006
12. Nguyễn Tử Siêu (1994), "Hoàng Đế Nội Kinh Tố Vấn", Nhà xuất bản TP HCM.tr 45-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Đế Nội Kinh Tố Vấn
Tác giả: Nguyễn Tử Siêu
Nhà XB: Nhà xuất bản TP HCM
Năm: 1994
13. Võ Tấn Sơn, Phạm Anh Tuấn, Lê Đức Định Miên, Hồ Minh Quang (2019), "Tiêm steroid ngoài màng cứng qua đường liên bản sống trong điều trị đau lưng vùng thấp mạn tính", Y Học TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêm steroid ngoài màng cứng qua đường liên bản sống trong điều trị đau lưng vùng thấp mạn tính
Tác giả: Võ Tấn Sơn, Phạm Anh Tuấn, Lê Đức Định Miên, Hồ Minh Quang
Nhà XB: Y Học TP Hồ Chí Minh
Năm: 2019
14. Vũ Thái Sơn (2018), "Nghiên cứu một số đặc điểm huyệt ủy trung và ảnh hưởng của điện châm huyệt này đối với bệnh nhân yêu cước thống thể thận hư", luận văn Tiến sĩ – YHCT, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm huyệt ủy trung và ảnh hưởng của điện châm huyệt này đối với bệnh nhân yêu cước thống thể thận hư
Tác giả: Vũ Thái Sơn
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2018
15. Nhan Thị Hồng Tâm, Hà Thị Hồng Linh (2016), "Mô hình bệnh tật của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Y học cổ truyền TPHCM", luận văn cao học, Đại học Y Dƣợc TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: luận văn cao học
Tác giả: Nhan Thị Hồng Tâm, Hà Thị Hồng Linh
Nhà XB: Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2016
16. Hoàng Duy Tân (2006), "Từ điển châm cứu", Nhà xuất bản Đồng Nai, tr. 586-589 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển châm cứu
Tác giả: Hoàng Duy Tân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đồng Nai
Năm: 2006
17. Phùng Văn Tân (2018), "Nghiên cứu một số đặc điểm huyệt Giáp tích L5 và tác dụng của điện châm huyệt này trong điều trị đau thắt lƣng do thoái hóa cột sống", luận văn tiến sĩ - YHCT, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm huyệt Giáp tích L5 và tác dụng của điện châm huyệt này trong điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống
Tác giả: Phùng Văn Tân
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2018
18. Trịnh Thị Diệu Thường (2019), "Châm cứu học 2", Nhà xuất bản y học, tr. 9 - 19, 82 - 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu học 2
Tác giả: Trịnh Thị Diệu Thường
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2019
19. Trịnh Thị Diệu Thường (2019), "Châm cứu học ứng dụng", Nhà xuất bản y học, tr. tr 1 - 15, 30 - 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu học ứng dụng
Tác giả: Trịnh Thị Diệu Thường
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2019
20. Phạm Hồng Vân (2014), "Nghiên cứu đặc điểm huyệt Thận du và hiệu quả của điện châm trong điều trị đau thắt lƣng thể thận hƣ", luận văn tiến sĩ - YHCT, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm huyệt Thận du và hiệu quả của điện châm trong điều trị đau thắt lưng thể thận hư
Tác giả: Phạm Hồng Vân
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2014
24. S. B. Bird, E. W. Dickson (2001), "Clinically significant changes in pain along the visual analog scale". Ann Emerg Med, 38 (6), tr. 639-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinically significant changes in pain along the visual analog scale
Tác giả: S. B. Bird, E. W. Dickson
Nhà XB: Ann Emerg Med
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm