BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN HUỲNH KỲ THOẠI ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA ĐIỀU DƯỠNG VÀ HỘ SINH VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ, BẢO QUẢN VÀ THỰC HIỆN T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN HUỲNH KỲ THOẠI
ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA ĐIỀU DƯỠNG VÀ
HỘ SINH VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ, BẢO QUẢN VÀ
THỰC HIỆN THUỐC CẤP CỨU
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN HUỲNH KỲ THOẠI
ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA ĐIỀU DƯỠNG VÀ
HỘ SINH VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ, BẢO QUẢN VÀ
THỰC HIỆN THUỐC CẤP CỨU
NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG
MÃ SỐ: 8720301
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 TS VŨ TRÍ THANH
2 GS.TS SARA JARRETT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN - i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT - ii
DANH MỤC CÁC BẢNG -iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - iv
MỞ ĐẦU -1
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU -4
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU -4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN - 5
1.1 Một số khái niệm -5
1.2 Tổng quan về các loại thuốc cấp cứu -5
1.3 Quản lý và sử dụng thuốc của điều dưỡng, hộ sinh - 11
1.4 Quản lý, bảo quản và thực hiện thuốc cấp cứu của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa lâm sàng - 16
1.5 Vấn đề ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng thuốc cấp cứu của điều dưỡng, hộ sinh - 19
1.6 Nghiên cứu liên quan đến vai trò của điều dưỡng, hộ sinh trong quản lý và sử dụng thuốc cấp cứu - 20
1.7 Lý thuyết điều dưỡng và mô hình nghiên cứu - 24
1.8 Giới thiệu về Trung tâm y tế thành phố Thuận An - 26
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 27
2.1 Thiết kế nghiên cứu - 27
2.2 Đối tượng nghiên cứu - 27
Trang 42.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu - 27
2.4 Cỡ mẫu - 27
2.5 Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu - 27
2.6 Giới thiệu các biến số - 31
2.7 Phân tích và xử lý số liệu - 39
2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu - 40
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ - 41
3.1 Đặc điểm nền của đối tượng nghiên cứu - 41
3.2 Kiến thức của điều dưỡng, hộ sinh về quản lý, bảo quản và thực hiện thuốc cấp cứu - 43
3.3 Thái độ của điều dưỡng, hộ sinh về quản lý, bảo quản và thực hiện thuốc cấp cứu - 46
3.4 Mối liên quan giữa kiến thức về quản lý, bảo quản và thực hiện thuốc cấp cứu với các yếu tố - 50
3.5 Tình hình đào tạo, tập huấn các hướng dẫn quản lý và sử dụng thuốc cấp cứu - 54
3.6 Tự đánh giá của điều dưỡng, hộ sinh về kiến thức quản lý, bảo quản và thực hiện thuốc cấp cứu - 56
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN - 59
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu - 59
4.2 Kiến thức của điều dưỡng hộ sinh về quản lý, bảo quản và thực hiện thuốc cấp cứu - 62
4.3 Thái độ của điều dưỡng, hộ sinh về quản lý, bảo quản và thực hiện thuốc cấp cứu - 67
Trang 54.4 Mối liên quan giữa các yếu tố với kiến thức chung của điều dưỡng, hộ
sinh về quản lý, bảo quản và thực hiện thuốc cấp cứu - 69
4.5 Tự đánh giá của điều dưỡng, hộ sinh về kiến thức quản lý, bảo quản và thực hiện thuốc cấp cứu - 73
4.6 Khái quát hóa và tính ứng dụng của đề tài - 74
4.7 Điểm mạnh và hạn chế của đề tài - 75
KẾT LUẬN - 77
KIẾN NGHỊ - 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữliệu, kết quả, số liệu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được
ai công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Người nghiên cứu
Trần Huỳnh Kỳ Thoại
Trang 7Điều dưỡngĐiều dưỡng trưởng bệnh viện
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần hộp thuốc cấp cứu phản vệ -7
Bảng 1.2 Trình độ chuyên môn của điều dưỡng, hộ sinh - 26
Bảng 3.1 Phân bố đặc điểm cá nhân - 41
Bảng 3.2 Phân bố đặc điểm xã hội - 42
Bảng 3.3 Kiến thức về quản lý thuốc cấp cứu - 44
Bảng 3.4 Kiến thức về bảo quản thuốc cấp cứu - 45
Bảng 3.5 Kiến thức về thực hiện thuốc cấp cứu - 46
Bảng 3.6 Thái độ về quản lý thuốc cấp cứu - 47
Bảng 3.7 Thái độ về bảo quản thuốc cấp cứu - 48
Bảng 3.8 Thái độ về thực hiện thuốc cấp cứu - 49
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa kiến thức với nhóm tuổi, giới, tình trạng hôn nhân - 50
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa kiến thức với trình độ, chuyên môn y tế, thời gian làm việc, khoa/phòng và chức vụ kiêm nhiệm - 51
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ - 52
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa kiến thức với việc tập huấn, cập nhật về quản lý và sử dụng thuốc cấp cứu - 53
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Kiến thức chung đúng của điều dưỡng, hộ sinh về quản lý, bảoquản và thực hiện thuốc cấp cứu - 43Biểu đồ 3.2 Thái độ chung tốt của điều dưỡng, hộ sinh về quản lý, bảo quản
và thực hiện thuốc cấp cứu - 47Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ điều dưỡng, hộ sinh được cập nhật, đào tạo các hướng dẫnquản lý và sử dụng thuốc cấp cứu - 54Biểu đồ 3.4 Nguồn cung cấp thông tin các hướng dẫn quản lý và sử dụngthuốc cấp cứu - 55Biểu đồ 3.5 Điều dưỡng, hộ sinh tự đánh giá về kiến thức quản lý, bảo quản
và thực hiện thuốc cấp cứu - 56Biểu đồ 3.6 Những trở ngại điều dưỡng, hộ sinh thường gặp trong quản lý,bảo quản và thực hiện thuốc cấp cứu - 57Biểu đồ 3.7 Nhu cầu cập nhật, đào tạo các hướng dẫn quản lý, bảo quản vàthực hiện thuốc cấp cứu định kỳ - 58
Trang 10MỞ ĐẦU
Thuốc là phương pháp điều trị được sử dụng thường xuyên và phổ biếntrong chăm sóc sức khỏe đồng thời có liên quan đến tỉ lệ các biến cố bất lợi caohơn so với những phương thức can thiệp trên người bệnh khác [25] Theo TổChức Y Tế Thế Giới (TCYTTG), sai sót liên quan đến thuốc là một trong mườivấn đề liên quan đến an toàn người bệnh và chi phí cho nó ước tính hàng nămkhoảng 42 tỷ đô la Mỹ, chiếm khoảng 1% trong việc chi tiêu y tế trên toàn cầu[66] Tại Mỹ, năm 2016 có đến 1,2 triệu báo cáo sự cố nghiêm trọng liên quanđến thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh [37] Tương tự, ước tính có khoảng
66 triệu sai sót thuốc trên lâm sàng và khoảng 237 triệu sự cố thuốc xảy ra ởmột số thời điểm trong quy trình thuốc tại Vương quốc Anh mỗi năm [33].Theo thống kê, những sai sót thuốc thường liên quan đến bác sĩ, điều dưỡng,những người trực tiếp điều trị và chăm sóc người bệnh [46]
Chính vì vậy, an toàn trong quản lý và sử dụng thuốc được xem là mốiquan tâm lớn ở cấp độ toàn cầu [66] Trong môi trường lâm sàng, quản lý và
sử dụng thuốc là một quá trình đa ngành, có sự phối hợp của nhiều đối tượng(bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng và người bệnh) nhưng điều dưỡng có trách nhiệmlớn hơn trong việc quản lý và sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn cho ngườibệnh Với hơn 40% các hoạt động công việc liên quan đến thuốc, việc quản lý
và sử dụng thuốc là nhiệm vụ cốt lõi của điều dưỡng tại cơ sở khám và điều trịbệnh [24] Điều dưỡng chính là đại diện cho lần kiểm tra an toàn cuối cùngtrong chuỗi quy trình dùng thuốc để bảo vệ người bệnh khỏi các sai sót về thuốc[46]
Thuốc cấp cứu (TCC) đóng vai trò quan trọng việc xử trí các tình huốngkhẩn cấp liên quan đến sức khỏe con người Có thể kể đến những tình huốngcấp cứu như sốc phản vệ, kích thích do rối loạn thần kinh, đau hay những phảnứng căng thẳng của cơ thể có thể dẫn đến diễn tiến nặng hoặc nguy cơ tử vong
Trang 11trên người bệnh [51],[53],[55],[63] Những giải pháp về TCC bao gồm: thuốctim mạch (Epinephrine, Nor-epinephrine), thuốc gây nghiện (Morphine,Fentanyl), thuốc hướng thần (Diazepam, Midazolam), thuốc hô hấp(Salbutamol, Albuterol), thuốc chống đông máu (Warfarin và Heparin), chấtngăn chặn thần kinh cơ (Rocuronium hoặc Succinylcholine) và chất điện giải(Kali clorua 15%) [21],[54],[70].
Một số TCC thường dự trữ tại khoa lâm sàng như: TCC phản vệ (PV) vàsốc phản vệ (SPV), thuốc gây nghiện (GN), thuốc hướng thần (HT) Các thuốcnày đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ, nghiêm ngặt vì phần lớn thuộc danh mụcthuốc có nguy cơ cao, được quản lý dựa trên những chính sách, quy định vàtiêu chuẩn thực hành cụ thể cho từng đối tượng y tế chuyên ngành[31],[35],[52] Căn cứ vào các thông tư do Chính phủ ban hành, các loại TCCtrên được quản lý và cung cấp sẵn sàng, trực tiếp bởi các đơn vị điều dưỡng(ĐD), hộ sinh (HS) tại các khoa lâm sàng [8],[9],[11],[59]
Vì thế, điều này đòi hỏi ĐD, HS phải nắm vững những kiến thức liên quanđến nghĩa vụ pháp lý của mình cũng như các chính sách, quy định về TCC, vốn
là cơ sở cho việc an toàn cho quản lý và sử dụng thuốc trong môi trường lâmsàng đầy thách thức hiện nay [48] Ngoài ra, sự nhận thức và tuân thủ đúngtrách nhiệm và nghĩa vụ về thuốc của ĐD, HS cũng là yếu tố ảnh hưởng đếnviệc thực hiện các nguyên tắc an toàn trong quản lý và sử dụng thuốc nói chung
và TCC nói riêng Như thế, liệu khi đã có đầy đủ kiến thức về các quy định,chính sách cho TCC tại khoa, phòng thì ĐD, HS sẽ có thái độ tích cực hơn sovới những ĐD, HS chưa đủ kiến thức về quản lý và sử dụng TCC hay không?Đây chính là trọng tâm mà nghiên cứu muốn đề cập để làm rõ hơn trách nhiệm,nghĩa vụ của ĐD và HS trong lĩnh vực về thuốc
Hiện nay, chưa có nhiều nghiên cứu trong nước khảo sát về kiến thức vàthái độ của ĐD, HS liên quan đến các quy định, chính sách quản lý và sử dụng
Trang 12thuốc Tại Trung tâm y tế thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, công tác kiểmtra, theo dõi và sử dụng TCC tủ trực của ĐD, HS chưa chặt chẽ và thống nhấtdẫn đến tiêu tốn nhiều thời gian, ảnh hưởng nhiều đến công tác chăm sóc ngườibệnh Đồng thời chưa có quy trình chuẩn vận hành cho công tác này Vì vậy,
nhóm nghiên cứu đã thực hiện đề tài: “Đánh giá kiến thức, thái độ của điều
dưỡng và hộ sinh về quy trình quản lý, bảo quản và thực hiện thuốc cấp cứu” Qua đó, đề xuất thiết kế các chương trình tập huấn, đào tạo phù hợp và
xây dựng quy trình quản lý TCC tủ trực chuẩn nhằm trang bị cơ sở pháp lý cho
ĐD, HS trong công tác quản lý và sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng
Trang 13CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tỉ lệ điều dưỡng, hộ sinh có kiến thức đúng và thái độ tốt về quy trìnhquản lý, bảo quản và thực hiện thuốc cấp cứu tại Trung tâm y tế Thành phốThuận An, tỉnh Bình Dương là bao nhiêu?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát
Đánh giá kiến thức, thái độ của điều dưỡng và hộ sinh về quy trình quản
lý, bảo quản và thực hiện thuốc cấp cứu
Mục tiêu cụ thể
1 Xác định tỉ lệ điều dưỡng, hộ sinh có kiến thức đúng và thái độ tốt vềquy trình quản lý, bảo quản và thực hiện thuốc cấp cứu tại Trung tâm y tế Thànhphố Thuận An, tỉnh Bình Dương
2 Xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức của điều dưỡng, hộ sinh vềquy trình quản lý, bảo quản và thực hiện thuốc cấp cứu Trung tâm y tế Thànhphố Thuận An, tỉnh Bình Dương
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Thuốc
Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho ngườinhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảmnhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược,thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm [15]
Thuốc hóa dược là nhóm chủ yếu thường được sử dụng để điều trị bệnhtrên lâm sàng Đây là thuốc đã được xác định thành phần, độ tinh khiết và đạttiêu chuẩn làm thuốc bao gồm cả thuốc tiêm được chiết xuất dược liệu, thuốc
có kết hợp dược chất với các dược liệu đã được chứng minh về tính an toàn vàhiệu quả [15]
1.1.2 Thuốc cấp cứu
TCC là các loại thuốc được dự trữ tại tủ thuốc trực cấp cứu, dùng chonhững trường hợp cấp cứu ban đầu dưới sự chuẩn bị sẵn sàng và cung cấp củacác đơn vị ĐD [59] TCC được trang bị tại khoa Cấp cứu, khoa Hồi sức tíchcực, khoa Nhi, khoa Nội, khoa Phẫu thuật Gây mê Hồi sức, khoa Phụ Sản[34],[54],[59],[70] Đặc biệt, các TCC thường dùng ở dạng tiêm truyền để pháthuy tác dụng điều trị tức thời cho những tình huống khẩn cấp nên việc sử dụngnhầm, sai mục đích hoặc không đúng cách đều có thể dẫn đến nguy hại nghiêmtrọng cho người bệnh [46]
1.2 Tổng quan về các loại thuốc cấp cứu
1.2.1 Thuốc cấp cứu phản vệ và sốc phản vệ
1.2.1.1 Tình hình sử dụng thuốc
Theo TCYTTG, TCC PV và SPV nằm trong danh sách các thuốc cần cótối thiểu trong hệ thống chăm sóc sức khỏe cơ bản [64] Đây là nhóm thuốcdùng để xử trí, điều trị PV và có thể dẫn tình trạng nặng, đe dọa tính mạng là
Trang 15SPV [40] Theo Tổ Chức Dị Ứng Thế Giới, tỉ lệ SPV trên toàn cầu hằng năm
từ 50-112 đợt/100.000 người với xu hướng nhập viện ngày càng tăng Trongcác cơ sở điều trị, nhu cầu sử dụng thuốc khá lớn nên người bệnh dễ dàng đốimặt với nguy cơ PV và SPV do thuốc, nhất là thuốc kháng sinh và thuốc khángviêm Non-steroid [61] Thuốc chống SPV là bước xử lý quan trọng thứ 5 trong
10 bước quản lý tình trạng SPV để đưa người bệnh ra khỏi tình trạng nguy hiểm
đe dọa tính mạng tức thời [61] Do đó, các hướng dẫn chi tiết trong xử trí, điềutrị, dự phòng liên quan đến thuốc đã được phát hành rộng rãi trên thế giới [61]
Sử dụng thuốc là một trong những biện pháp chính yếu trong cấp cứu PV
và SPV Các thuốc điển hình bao gồm: Adrenalin, chất chủ vận Beta-2Adrenergic, Glucagon, Glucocorticoid và thuốc kháng Histamin [61] Nhữngtrường hợp SPV do thuốc gây tê, gây mê trong thủ thuật, phẫu thuật thì nhũdịch Lipid (Lipofundin 20%, Intralipid 20%) được khuyến cáo dùng vì đặc tínhtrung hòa được độc tố thuốc gây tê, gây mê [8],[63] Việc lựa chọn thuốc sửdụng cho các trường hợp PV và SPV cần có sự nhận định về mức độ, tiền sử dịứng và dị nguyên mà người bệnh tiếp xúc Ngoài ra, cần nhấn mạnh sự chuẩn
bị sẵn sàng TCC nhằm đáp ứng nhu cầu lựa chọn điều trị phù hợp với đặc điểm
và nguyên nhân của tình trạng người bị PV, SPV ở các khoa lâm sàng là vôcùng cần thiết
1.2.1.2 Quy định liên quan đến thuốc cấp cứu phản vệ và sốc phản vệ
Nội dung của “Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ” được Bộ
y tế Việt Nam ban hành năm 2017 quy định ở trong và ngoài cơ sở khám chữabệnh Bao gồm: nhận biết về PV và SPV, thành phần trong hộp chống SPV,phác đồ hướng dẫn, phạm vi sử dụng thuốc dành cho các đối tượng y tế theomức độ PV và SPV được nhận định [8]
Hộp TCC PV gồm ba loại thuốc chính là Adrenalin, Methylprednisolon
và Diphehydramin được quy định số lượng cụ thể, thống nhất kèm theo thiết
Trang 16bị, vật tư y tế [8] Tất cả được bảo quản chung và sắp xếp theo quy cách nhằmđảm bảo sẵn sàng cho việc sử dụng trong tình huống tức thời.
có thể dẫn đến tử vong tức thời [8],[32],[45] Trong một số trường hợp SPV
Trang 17nặng, Adrenalin còn được chỉ định pha loãng tiêm tĩnh mạch khi tiêm bắpkhông đáp ứng [61] Ngoài ra, Adrenalin còn được cân nhắc sử dụng phun khídung cấp cứu khi tắc nghẽn đường hô hấp trên [61].
Diphenhydramin
Diphenhydramin thuộc nhóm thuốc kháng Histamin thế hệ 1, cũng là ưutiên thứ hai trong điều trị SPV bởi không có tác dụng xử trí cấp thời nhưng hữuích trong việc giảm các triệu chứng ngoài da [61] Diphenhydramin được dùngqua đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc qua đường uống [8],[28] Dù cũngkhông thể thay thế cho Adrenalin trong điều trị SPV song TCYTTG vẫn lưu ýviệc sử dụng Diphenhydramin có thể trì hoãn việc tiêm nhắc lại liều Adrenalin.Tuy nhiên, nghiên cứu của Campell và cộng sự (2014) đã khuyến nghị,Diphenhydramin kết hợp với Adrenalin nên vẫn là liệu pháp đầu tay trong điềutrị PV và SPV [28]
Trang thiết bị và thuốc tối thiểu cấp cứu PV tại cơ sở khám chữa bệnh
Trong danh mục trang thiết bị và thuốc tối thiểu cấp cứu PV, SPV tại cơ
sở khám chữa bệnh, Bộ y tế Việt Nam còn quy định một số loại thuốc thiết yếu
Trang 18khác trong danh mục Cụ thể gồm Salbutamol (chất chủ vận Beta-2 Adrenergic)điều trị dãn phế quản, nhũ dịch Lipid 20% là giải độc tố của thuốc gây tê, gây
mê cùng một số thuốc chống dị ứng đường uống khác [8]
1.2.2 Thuốc hướng thần
1.2.2.1 Khái niệm
Thuốc HT (còn gọi là thuốc hướng tâm thần) là thuốc có chứa dược chấtkích thích hoặc ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần cóthể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng, thuộc Danh mục dược chấthướng thần do Bộ trưởng Bộ y tế ban hành [15]
Thuốc HT đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị các rối loạn tâm thần,thần kinh và những trường hợp sử dụng chất kích thích nên sự sẵn có và sửdụng an toàn luôn được quan tâm [60] Thuốc HT được phân loại theo mụcđích điều trị hoặc theo thành phần hoạt chất trong thuốc dưới sự kiểm soát chặtchẽ của các tổ chức quản lý dược thuộc chính phủ các quốc gia [9],[31],[68]
1.2.2.2 Nhóm thuốc hướng thần sử dụng tại khoa lâm sàng
Thuốc HT Benzodiazepin là nhóm rất thường được sử dụng trong điều trịtại các khoa lâm sàng và được lưu trữ tại tủ thuốc trực cấp cứu Benzodiazepindùng để điều trị các chứng rối loạn thần kinh như kích động, mê sảng, độngkinh, lo lắng hay dùng trong điều trị giảm đau tại khoa điều trị[22],[36],[54],[69] Tại các đơn vị điều trị bệnh trẻ em, Benzodiazepin đượcdùng để ngăn những cơn co giật do sốt có thời gian kéo dài trên năm phút vàứng dụng thoa Benzodiazepin để giảm đau lo lắng cho trẻ em sau phẫu thuậttim [55],[56] Về mặt tính chất, Benzodiazepin thuộc nhóm thuốc có thể dẫntới tình trạng nghiện nên được quản lý theo những quy định riêng trong luậtquản lý về thuốc [9],[31],[35] Các thuốc nhóm Benzodiazepin điển hình là:Diazepam, Midazolam hay Lorazepam [54] Cho đến hiện tại, nhóm thuốc này
Trang 19vẫn được xem là thuốc HT tương đối an toàn được khuyến cáo sử dụng trên cácđối tượng người bệnh ở các độ tuổi.
1.2.3 Thuốc gây nghiện
1.2.3.2 Nhóm thuốc gây nghiện sử dụng tại khoa lâm sàng
Thuốc GN nhóm Opioid được sử dụng nhiều trên lâm sàng do tác dụngphổ biến nhất là giảm đau nhanh chóng Nhóm thuốc này có thể gây ra tìnhtrạng nghiện nếu sử dụng kéo dài tuy nhiên không thể phủ nhận tác dụng giảmđau tức thì của nó trong những cơn đau cấp tính do chấn thương hoặc sau phẫuthuật [23],[56] Các loại thuốc trong nhóm Opioid điển hình gồm: Fentanyl,Hydromorphon, Morphin, Propofol và Ketamin [54] Ngoài ra, Opioid cũng cótác dụng an thần, được dùng tại các khoa Hồi sức tích cực trên người bệnh đặtnội khí quản, thở máy [54] Với đặc tính gây nghiện, Opioid có thể dễ dẫn đếntình trạng lạm dụng và lệ thuộc thuốc nên cần phải được sử dụng dưới sự giámsát chặt chẽ của bác sĩ hoặc người chăm sóc được cấp phép [39]
1.2.4 Quy định liên quan đến quản lý thuốc gây nghiện, hướng thần
Thuốc GN và thuốc HT nằm trong danh mục thuốc được kiểm soát đặcbiệt và danh mục thuốc cảnh báo cao và đây được xem là dịch vụ điều trị, chămsóc cần thiết hiện nay [31],[35],[52] Hệ thống y tế Vương quốc Anh vàScotland đã và đang áp dụng quy định Giám sát việc quản lý và sử dụng thuốcđược kiểm soát đặc biệt (2013) cho các tổ chức dịch vụ y tế và chăm sóc xãhội, bệnh viện và tổ chức quân đội tại hai quốc gia này [31]
Trang 20Tại Việt Nam, Bộ y tế quy định các cơ sở khám, chữa bệnh phải tuân thủcác yêu cầu về thực hành quản lý và bảo quản thuốc GN, thuốc HT, kiểm soátchặt chẽ việc báo cáo thông tin về sử dụng các thuốc này theo biểu mẫu quyđịnh tại lâm sàng [1],[9],[48].
1.3 Quản lý và sử dụng thuốc của điều dưỡng, hộ sinh
1.3.1 Quản lý thuốc
Quản lý thuốc và các hoạt động liên quan đến thuốc là một phần chínhtrong công việc và trách nhiệm của người ĐD, HS [57] ĐD, HS đóng vai tròquan trọng khác nhau trong chuỗi quy trình dùng thuốc Theo tác giảLuokkamaki (2020), không có định nghĩa chung cho lĩnh vực quản lý thuốc vì
nó bao gồm nhiều lĩnh vực cấu thành năng lực quản lý thuốc ĐD, HS Theo đó,
kỹ năng quản lý thuốc của ĐD, HS gồm 09 lĩnh vực:
(1) Dự trù, sử dụng, lưu trữ và loại bỏ thuốc an toàn;
(2) Chuẩn bị thuốc;
(3) Dùng thuốc cho người bệnh;
(4) Tài liệu liên quan đến thuốc;
(5) Nhận định và đánh giá các vấn đề liên quan đến thuốc;
(6) Kỹ năng tính toán thuốc;
(7) Phối hợp liên ngành;
(8) Phối hợp với người bệnh;
(9) Báo cáo thông tin thuốc [42]
Các kỹ năng quản lý thuốc đặc biệt quan trọng đối với vai trò thiết yếucủa ĐD, HS nhằm đảm bảo an toàn thuốc và ngăn ngừa các sai sót thuốc [42]
1.3.2 Vai trò và nhiệm vụ của điều dưỡng, hộ sinh trong quản lý và sử dụng thuốc
Trong lịch sử, ĐD là chuyên ngành có liên quan chặt chẽ với việc quản
lý và sử dụng thuốc Bao gồm kiến thức và liều lượng về thuốc, kiểm soát tác
Trang 21dụng phụ của thuốc, tác dụng trên người bệnh, đánh giá lâm sàng của ĐD khidùng thuốc [48] Ngoài ra còn có các quy định về quản lý, lưu trữ và bảo quảnthuốc mà ĐD và HS cần phải hiểu và nhận thức rõ để thực hành thuốc đúng, antoàn [49].
1.3.2.1 Vai trò của điều dưỡng, hộ sinh
ĐD, HS có vai trò nhất định trong mối liên hệ với các nhân viên y tế nhằmđảm bảo duy trì công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng thuốc trong thực hành lâmsàng Bắt đầu với việc nhận toa hoặc y lệnh thuốc từ bác sĩ, ĐD, HS sẽ xácminh và dự trù thuốc đến khoa dược, theo đó bộ phận dược sẽ xác nhận và cấpphát theo đơn hoặc liều chỉ định Khi thuốc về đến các khoa phòng phải thôngqua sự bàn giao và kiểm tra của ĐD, HS ở khoa lâm sàng trước khi đưa vào lưutrữ hay sử dụng cho người bệnh [44] Tùy theo quy định quản lý và bảo quản
mà ĐD, HS được phân công trách nhiệm trong công tác lưu trữ thuốc tại khoalâm sàng
Đối với người bệnh, ĐD, HS là chìa khóa để phát hiện và giảm thiểu cácsai sót về thuốc cũng như bảo vệ người bệnh dùng thuốc an toàn ĐD, HS sẽđối chiếu y lệnh của bác sĩ với phiếu thực hiện thuốc và chuẩn bị các phươngtiện thực hiện thuốc trước khi dùng cho người bệnh [20] ĐD, HS còn là ngườitheo dõi diễn biến tình trạng người bệnh trong suốt quá trình trong và sau dùngthuốc nên họ chính là đối tượng tương tác thường xuyên nhất với người bệnh
về các vấn đề liên quan đến thuốc
1.3.2.2 Nhiệm vụ của điều dưỡng, hộ sinh
Quản lý thuốc là nhiệm vụ cốt lõi trong tổng thể công việc của ĐD, HStrên lâm sàng Hướng dẫn của New Zealand (2020) đã xây dựng những quyđịnh cụ thể cho ĐD, HS đã đăng ký hành nghề, bao gồm kiến thức về quy địnhpháp luật và nghĩa vụ nghề nghiệp, đạo đức liên quan đến các tiêu chuẩn quản
lý thuốc trước, trong và sau dùng thuốc Trong quá trình sử dụng thuốc, ĐD,
Trang 22HS có báo cáo những vấn đề trở ngại hay rủi ro cho lãnh đạo hay người kê đơnthuốc Đối với cơ sở sản khoa, HS phải chỉ đạo, giám sát, theo dõi và đánh giáviệc chăm sóc sản khoa của các ĐD chăm sóc các vấn đề về thuốc [49].
1.3.3 Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch viên chức y tế điều dưỡng, hộ sinh liên quan đến mức độ hiểu biết về quản lý, sử dụng thuốc
là căn cứ để các cơ sở y tế tuyển dụng, sử dụng và quản lý ĐD, qua đó cho thấynhiệm vụ về thuốc là một trong những yêu cầu bắt buộc trong tiêu chuẩn hànhnghề ĐD [2]
1.3.3.2 Hộ sinh
Thông tư số 12/2011 của Bộ y tế năm 2011 quy định rõ tiêu chuẩn nghiệp
vụ ngạch viên chức HS thông qua 4 lĩnh vực là chức trách, nhiệm vụ, năng lực
và trình độ Nhiệm vụ quản lý thuốc được quy định trong các ngạch bao gồm:
Có kế hoạch quản lý, sử dụng, bổ sung và dự trù thuốc ở khoa, sử dụng thuốchợp lý, an toàn và đúng quy chế, chuẩn bị sẵn sàng thuốc, phương tiện và dụng
cụ phục vụ cho công tác cấp cứu và điều trị Cá nhân phải tự chịu trách nhiệm
về số thuốc được phân công quản lý [4] Qua đây đã nhấn mạnh những tiêuchuẩn về năng lực thuốc đối với ngành HS
1.3.4 Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng, hộ sinh liên quan đến quản
lý và sử dụng thuốc
1.3.4.1 Trên thế giới
Trang 23Bộ tiêu chuẩn hành nghề ĐD, HS của Tổ chức dịch vụ y tế Quốc gia tạiVương Quốc Anh (2020) quy định trách nhiệm về thực hiện và quản lý thiếusót trong sử dụng thuốc Các tiêu chuẩn đánh giá được xây dựng thành bảngkiểm với một số lĩnh vực liên quan về thuốc như: quản lý thuốc tiêm, thuốc tủtrực, thuốc kháng đông, thuốc được kiểm soát và thuốc dùng qua đường ốngnuôi ăn và ống thông dạ dày ra da.
Các bảng kiểm đánh giá được người đánh giá thực hiện phỏng vấn bằnglời kiến thức hoặc quan sát hành động của người thực hiện thuốc Mỗi tiêu chí,người đánh giá và người được đánh giá sẽ ký nhận tên của mình để đảm bảo có
sự đồng thuận từ hai bên Nếu ĐD đạt theo các lĩnh vực sẽ được cấp chứng chỉhoàn tất cho lĩnh vực đó [48]
Tại New Zealand, năng lực quản lý thuốc cho ĐD, HS được xác định dựatrên các yêu cầu như sau:
Đào tạo và giáo dục: ĐD, HS được đào tạo và định hướng đầy đủ về các
loại thuốc sử dụng, được làm quen với các chính sách của khu vực, địa phương
và các hướng dẫn liên quan đến quản lý thuốc Nếu chưa thỏa mãn các yêu cầunày, ĐD, HS có quyền từ chối khi được giao nhiệm vụ [49]
Trước khi sử dụng thuốc: ĐD, HS sẽ thực hiện các yêu cầu liên quan đến
sự chính xác trong việc kiểm tra, đối chiếu thuốc thông qua nguyên tắc 05 đúng,khai thác tiền sử dùng thuốc và quyền từ chối dùng thuốc của người bệnh Đặcbiệt lưu ý về việc lựa chọn và theo dõi dùng thuốc trên đối tượng trẻ em
Liên quan đến phối hợp liên ngành, ĐD, HS có thể liên hệ với người kêđơn, dược sĩ hoặc các chuyên gia về thuốc khi phát hiện các vấn đề bất lợi vớicác thuốc khác và có thể từ chối sử dụng thuốc trong các trường hợp trên Đốivới người bệnh, phải thông báo cho họ về tác dụng của thuốc thông qua việccung cấp quyền truy cập thông tin Trong giai đoạn chuẩn bị thuốc cần phải
Trang 24đảm bảo nơi dùng thuốc luôn có sẵn thiết bị theo dõi tim mạch và ĐD, HS phảiđộc lập trong kiểm tra cách tính toán, pha chế thuốc với đồng nghiệp [49].
Trong dùng thuốc: Là giai đoạn liên quan chặt chẽ với người bệnh và tình
trạng sức khỏe của họ ĐD HS theo dõi người bệnh về các tác dụng phụ củathuốc và kịp thời xử trí trong trường hợp SPV, nhấn mạnh về tầm quan trọng
và ý nghĩa của việc điều trị, nâng cao hiểu biết của người bệnh về tác dụng củathuốc [49]
Sau khi dùng thuốc: ĐD, HS phải ghi chép rõ ràng và chính xác về tình
hình sử dụng từng loại thuốc như: việc đồng ý hoặc từ chối sử dụng thuốc, tácdụng có lợi và bất lợi của thuốc Việc ghi chép hồ sơ phải được hoàn thành khinhiệm vụ quản lý thuốc đã được bàn giao [49]
Yêu cầu về năng lực quản lý thuốc của New Zealand cho thấy ĐD, HS
có thể chủ động nhiều vấn đề trong các tiêu chuẩn đào tạo và ở các thời điểmdùng thuốc cho người bệnh Hệ thống các chính sách có sự phân định rõ ràngtrong trách nhiệm quản lý và dùng thuốc của ĐD, HS
1.3.4.2 Tại Việt Nam
Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng
Năm 2012, chuẩn năng lực cơ bản của ĐD được Bộ y tế ban hành, trong
đó tiêu chuẩn thứ 07 liên quan đến đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hiệu quảcho người bệnh ĐD trước khi sử dụng thuốc cần phải nắm rõ các nguyên tắccũng như cần có sự chuẩn bị sẵn sàng TCC trong những trường hợp xảy ranhững phản ứng bất lợi trong quá trình người bệnh dùng thuốc Các tiêu chuẩnnăng lực này hình thành từ cơ sở những kiến thức về an toàn sử dụng thuốc củachương trình đào tạo và giáo dục điều dưỡng cơ bản [5],[17]
Chuẩn năng lực cơ bản của Hộ sinh
Năm 2014, chuẩn năng lực của HS được Bộ y tế ban hành có các tiêuchuẩn liên quan đến quản lý và sử dụng thuốc Trong đó, sự chuẩn bị, bố trí sẵn
Trang 25thuốc và dụng cụ cấp cứu thích hợp, đảm bảo cho việc thực hiện cấp cứu đượcliên tục, an toàn cho những bà mẹ và em bé có biến chứng trong và sau cuộcsanh là quy định luôn luôn phải có [6].
1.4 Quản lý, bảo quản và thực hiện thuốc cấp cứu của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa lâm sàng
1.4.1 Quản lý thuốc cấp cứu
Cấp cứu là nhiệm vụ rất quan trọng và theo quy chế bệnh viện, các khoalâm sàng tại bệnh viện hạng I, II phải có buồng cấp cứu người bệnh nặng Thuốc
và trang thiết bị cấp cứu thiết yếu là một trong những yêu cầu phải đảm bảođầy đủ về cơ số theo danh mục, tiêu chuẩn tủ thuốc trực, ngăn thuốc GN, HT
và quy định về ghi chép bàn giao trong ca trực Tại khoa lâm sàng quản lý TCCthuộc về ĐD, HS với nhiệm vụ chuẩn bị sẵn sàng TCC theo quy định [1].Thông tư 07/VBHN-BYT (2018) về “Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các
cơ sở y tế có giường bệnh” tại điều 07, chương II Trong đó, đã xây dựng cáctiêu chí cụ thể về các quy định và nội dung cần thực hiện trong quản lý và sửdụng thuốc trên lâm sàng cho nhân viên y tế tại các khoa điều trị [11]
1.4.2 Bảo quản thuốc cấp cứu
Bảo quản thuốc là việc lưu trữ đảm bảo các yếu tố về nhiệt độ, không khí,ánh sáng, độ ẩm và nơi cất giữ không làm ảnh hưởng đến hiệu lực và độ an toàncủa thuốc Bao gồm cả việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ hệ thống hồ sơ,tài liệu phục vụ bảo quản, xuất nhập thuốc tại nơi bảo quản [10]
ĐD, HS thường trực là đối tượng thường xuyên thực hiện công tác kiểmtra, bàn giao thuốc trực hằng ngày Vì vậy, các tiêu chuẩn về điều kiện môitrường dự trữ thuốc và việc kiểm tra sự thay đổi về chất lượng thuốc bằng cảmquan như màu sắc, mùi vị, sự nguyên vẹn và hạn dùng của thuốc cần được phổbiến và thực hiện định kỳ TCC tại tủ trực thường được bảo quản trong môitrường nhiệt độ từ 25-300C, tránh tiếp xúc ánh sáng để đảm bảo chất lượng
Trang 26thuốc [3],[48] Đối với các loại thuốc GN, HT khi bảo quản, cần phải tuân thủquy định về khóa ngăn thuốc và phân công ĐD, HS giữ và cấp phát khi có ylệnh cụ thể [1],[48],[49].
1.4.3 Thực hiện thuốc cấp cứu
TCC thường được sử dụng nhằm giải quyết tình trạng cấp tính của ngườibệnh nên ngoài sự chuẩn bị thuốc sẵn sàng và cơ sở kiến thức tốt thì ĐD, HScần phải đảm bảo tốt các nguyên tắc thực hành thuốc Việc dùng thuốc an toànthông qua việc tuân thủ 06 đúng: đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng thời gian,đúng đường dùng, đúng liều và đúng hồ sơ [18],[50],[67] Trong một số tài liệuhướng dẫn thực hành thuốc hiện nay vẫn áp dụng 05 đúng tuy nhiên để tăngtính chặt chẽ và thống nhất, nguyên tắc 06 đúng bổ sung thêm đối chiếu đúngvới hồ sơ người bệnh [7],[49]
Y lệnh thuốc bằng lời trong điều trị khẩn cấp cũng được đề cập đến trongthực hành TCC, tuy nhiên khía cạnh này không được xây dựng thành quy định
cụ thể Đối với việc nhận y lệnh thuốc qua điện thoại, ĐD sẽ viết xuống giấy,đọc lại cho bác sĩ, nhờ một đồng nghiệp cùng nghe y lệnh khi ghi và nhắc lại.Trong trường hợp này, cần phải có sự thống nhất thông tin giữa ba đối tượngngười cho y lệnh, người nhận y lệnh và người thứ ba trước khi hoàn tất cuộctrao đổi qua điện thoại [7],[49] Việc sử dụng y lệnh miệng không được khuyếnkhích trong việc trao đổi thông tin giữa nhân viên y tế tuy nhiên, trong nhữngtrường hợp cấp cứu hoặc tại phòng phẫn thuật y lệnh bằng lời thường khôngtránh khỏi
1.4.4 Thái độ của điều dưỡng, hộ sinh về quản lý và sử dụng thuốc cấp cứu
Theo tác giả Tangiisuran (2018), thái độ của nhân viên y tế bao gồm tìnhtrạng tinh thần, nền tảng và điều kiện cá nhân của họ có ảnh hưởng rất lớn đếnchất lượng công việc chăm sóc mà họ cung cấp cho người bệnh [58] Trong bối
Trang 27cảnh cụ thể là việc quản lý và sử dụng thuốc nói chung và TCC nói riêng thườngdiễn ra dưới sự giám sát, theo dõi của ĐD, HS thường trực Vì vậy, sự hiệu quả
và an toàn của quá trình này thường tập trung vào vai trò của các ĐD, HS, cụthể là ở thái độ trong công việc Hiện nay, có rất ít các cập nhật về thái độ của
ĐD, HS trong nhận thức những kiến thức về quy định quản lý, dùng thuốc antoàn Đây cũng được xem là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc ra cácquyết định lâm sàng của ĐD và HS Đồng thời thái độ có ảnh hưởng trực tiếpđến việc an toàn dùng thuốc cho người bệnh, thái độ tích cực giúp ngăn ngừacác tác hại liên quan đến thuốc [58] Hiện nay, thái độ là một trong ba tiêuchuẩn (kiến thức, thái độ, thực hành) được áp dụng để phân tích, đánh giá kỹnăng của ĐD và HS trên lâm sàng trong lĩnh vực chuyên môn thuộc các nhóm
kỹ năng yêu cầu
1.4.5 Quản lý và sử dụng thuốc cấp cứu phản vệ và sốc phản vệ
Trong môi trường lâm sàng, việc nhận định và xử trí thuốc trong nhữngtrường hợp khẩn cấp đòi hỏi sự nhận thức và chủ động, linh hoạt của ĐD, HStrong phạm vi trách nhiệm cá nhân ĐD, HS thường là người trực tiếp tiếp nhậnngười bệnh phải nhận thức rõ tính cấp bách, ngoài nắm vững kiến thức xử lýSPV để nhận định đúng tình trạng, sự chủ động lựa chọn dùng thuốc hợp lýtrong trường hợp này là cần thiết trước khi bác sĩ có mặt Để thực hiện tốt việcquản lý và sử dụng TCC SPV thì cần có sự chuẩn bị và trang bị sẵn sàng cáchộp TCC PV tại đúng nơi quy định [8],[26]
1.4.6 Quản lý và sử dụng thuốc gây nghiện, hướng thần
Trong lĩnh vực quản lý thuốc được kiểm soát đặc biệt như thuốc GN, thuốc
HT, sự nhận thức và thái độ của ĐD, HS có sự khác biệt giữa các quốc gia do
sự khác nhau về quy định phạm vi trách nhiệm Tại Mỹ và các nước phát triển,trình độ ĐD thực hành cao cấp (Nurse Practictioner) có thể kê đơn thuốc GNtrong những trường hợp giảm đau cho người bệnh và theo dõi, đánh giá tình
Trang 28trạng lạm dụng các loại thuốc này [39] Tại Việt Nam, phạm vi hành nghề của
ĐD, HS còn giới hạn trong việc thực hiện theo y lệnh của bác sĩ và theo dõi cáctác dụng của thuốc trong quá trình sử dụng trên người bệnh nên ít nhiều sự lệthuộc vào quyết định của người ra y lệnh Vì vậy, mặc dù với cùng nền tảngkiến thức về thuốc nhưng sự nhận thức và đưa ra các quyết định có thể khácnhau do quy định về lĩnh vực hành nghề riêng ở từng quốc gia
1.5 Vấn đề ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng thuốc cấp cứu của điều dưỡng, hộ sinh
1.5.1 Sai sót thuốc
Sai sót thuốc là bất kỳ sự kiện nào có thể phòng ngừa được, có thể gây rahoặc dẫn đến việc sử dụng thuốc không phù hợp hoặc gây hại cho người bệnhtrong khi thuốc nằm trong tầm kiểm soát của chuyên gia chăm sóc sức khỏe,người bệnh hoặc người sử dụng thuốc [47]
Trong bối cảnh chăm sóc cấp tính, rất khó xác định tỉ lệ chính xác cácsai sót liên quan đến quản lý và sử dụng thuốc Ước tính có khoảng 5-10% cácthuốc dùng cho người bệnh sẽ gặp sai sót thuốc và tỉ lệ này sẽ tăng lên khoảng15-18% khi dùng trong các trường hợp cấp cứu Lý giải cho thực trạng này,người ta cho rằng có thể do các yếu tố đồng thời như sử dụng nhiều loại thuốccùng thời điểm và sự khẩn cấp trong chăm sóc [46] Ngoài ra, thống kê còn chothấy thuốc tiêm tĩnh mạch có tỉ lệ sai sót báo động là 25-70%, con số đáng longại trong tình hình sử dụng TCC khi phần lớn là thuốc dùng theo đường tĩnhmạch [46]
ĐD, HS đóng vai trò là người trực tiếp có vai trò quan trọng trong sự xuấthiện cũng như ngăn ngừa sai sót trong quy trình quản lý thuốc, đặc biệt là cácloại thuốc dùng trong chăm sóc cấp tính Thật vậy, tác giả David (2012) đã ghinhận có đến 50% sai sót thuốc xảy ra trong quá trình quản lý thuốc và đây làmột vấn đề được ĐD đặc biệt quan tâm TCYTTG (2017) đã đề xuất giảm 50%
Trang 29tác hại do sai sót về thuốc tại các quốc gia bằng cách áp dụng hệ thống và quytrình thống nhất về quản lý thuốc [65] Đa phần TCC thuộc nhóm thuốc cảnhgiác cao và kiểm soát đặc biệt nên có nhiều khả năng gây tổn thương hoặc tửvong trên người bệnh nếu nhầm lẫn, tỉ lệ xảy ra sai sót ước tính 11-29%, vì vậy,càng cần thiết phải có quy trình để giảm thiểu nguy cơ này [46] Xây dựng quytrình quản lý thuốc và cải tiến không ngừng là cần thiết đối với ĐD, HS để cảithiện việc chăm sóc người bệnh cũng như giảm chi phí chăm sóc sức khỏe [41].
1.5.2 Yếu tố liên quan đến quản lý và sử dụng thuốc của điều dưỡng, hộ sinh
Trong các nghiên cứu, có sự liên quan giữa hiểu biết về kiến thức quản lý,
sử dụng thuốc của ĐD với những đặc điểm cá nhân của họ Đối tượng lớn tuổi,
có thời gian trải nghiệm công việc dài thường thích tính ổn định trong côngviệc, nhóm này khó cập nhật và chấp nhận những những thay đổi về kiến thứcmới, trong môi trường mới hơn các điều dưỡng trẻ và ít kinh nghiệm [30] Mặtkhác, tuổi tác đã được chứng minh là có ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thuốc,
cụ thể ĐD trẻ có kỹ năng tính toán tốt hơn đáng kể so với ĐD lớn tuổi [42].Nghiên cứu của Wondmieneh (2020) cho thấy kinh nghiệm làm việc làmột trong những yếu tố có liên quan đến sai sót trong dùng thuốc, đối tượnglàm việc dưới 10 năm được thống kê là mắc lỗi nhiều hơn người làm việc trên
10 năm [67] Theo kết quả báo cáo từ một số nghiên cứu, đã tìm thấy mối liênquan giữa kiến thức về thuốc với các yếu tố về trình độ chuyên môn, khoa làmviệc, chức vụ, giới tính của ĐD và được cho là có ý nghĩa thống kê [12],[70]
1.6 Nghiên cứu liên quan đến vai trò của điều dưỡng, hộ sinh trong quản
lý và sử dụng thuốc cấp cứu
1.6.1 Trên thế giới
Nghiên cứu của Irwani (2014) trình bày kiến thức về lựa chọn thuốc đầutiên xử trí SPV và đường tiêm Adrenalin đầu tiên khi xử trí người bị SPV của
Trang 30143 ĐD tại khoa Cấp cứu ở bệnh viện Singapore Kết quả: 40,3% ĐD chọnđúng Adrenalin là thuốc đầu tay trong xử trí SPV, tỉ lệ ĐD trả lời đúng đườngtiêm bắp Adrenalin đầu tiên trong SPV là tiêm bắp chiếm 47,4% Tỉ lệ ĐD trảlời đúng liều Adrenalin dùng cho người lớn là 23,8%; có 49,3% ĐD lựa chọnthuốc kháng Histamin là thuốc dùng đầu tiên khi phát hiện người bị SPV và75,6% ĐD cho rằng Hydrocortison có tác dụng tức thì sau khi tiêm Nghiêncứu nhấn mạnh sự cần thiết của khía cạnh kiến thức về dược lý và sự chuẩn bịthuốc điều trị SPV là cơ sở đề xuất chương trình phổ cập dành cho ĐD [38].Năm 2018, nghiên cứu tại Lebanon trên 59 ĐD làm việc tại các trườnghọc và cơ sở chăm sóc trẻ em, khảo sát kiến thức về quy định và sử dụng thuốctrong xử trí SPV Kết quả: tỉ lệ ĐD được cung cấp và biết về các quy định cácbước xử trí SPV là 30,5%; tỉ lệ ĐD nhận thấy sự cần thiết phải có sẵn Adrenalintrong tại các nơi này là 79,7% Ngoài ra, khảo sát cho thấy có khoảng 15,3%
ĐD còn do dự khi tiêm bắp Adrenalin mặc dù đã có sẵn quy định chính sách
Có 93,2% ĐD nêu rằng việc đào tạo kỹ năng xác định và xử trí trong SPV làđiều bắt buộc phải thực hiện [26] Nghiên cứu tập trung vào chính sách quản lýSPV tại trường học và cơ sở chăm sóc trẻ của ĐD nên kiến thức về quản lý và
sử dụng TCC SPV không khai thác nhiều
Tác giả Zyoud’s tại Palestin (2019) thực hiện nghiên cứu kiến thức vềquản lý và các quy định về thuốc cảnh báo cao trên 280 ĐD làm việc tại cáckhoa điều trị nội trú Kết quả: tỉ lệ ĐD có kiến thức về quản lý và sử dụng thuốccảnh báo cao là 32,9%; 63,6% ĐD trả lời đúng khi không đồng ý với tiêm tĩnhmạch Adrenalin cho người bệnh PV nhẹ Tỉ lệ ĐD trả lời đúng các quy địnhliên quan đến thuốc cảnh báo cao là 58,9%; có 48,6% ĐD trả lời đúng miếngdán Fentanyl thuộc nhóm thuốc GN Nghiên cứu còn chỉ ra sự khác biệt vềđiểm trung bình kiến thức, ĐD nam và ĐD có trình độ thạc sĩ hoặc cử nhân thìcao hơn so với các đối tượng còn lại, ĐD làm việc tại khoa hồi sức tích cực là
Trang 31những người nắm vững kiến thức và quy định nhất Đặc biệt, ở phần tự đánhgiá, ĐD đã trình bày nhu cầu muốn được đào tạo và cập nhật kiến thức định kỳ
về quy định và sự cần thiết phải thiết lập các bước chặt chẽ trong quy trình quản
lý để giảm thiểu rủi ro khi sử dụng các loại thuốc cảnh báo cao [70]
Nghiên cứu trên 401 HS về thuốc và các sai sót liên quan (2020), tác giảCappadona và cộng sự đã trình bày và đưa ra một số kiến nghị trong lĩnh vựcquản lý thuốc dành cho ĐD, HS lâm sàng Có 48,1% HS nhận thức được ít nhất
đã sai sót một lần khi sử dụng thuốc và những HS trẻ tuổi, trình độ trung cấpthuộc nhóm từ 31-35 được đánh giá là dễ mắc sai sót hơn Trong kiến nghị,nghiên cứu đề cập đến chương trình đào tạo cụ thể để giảm thiểu sai sót thuốccải thiện an toàn cho người bệnh [29] Trọng tâm của nghiên cứu là những vấn
đề liên quan đến kiểm tra, đối chiếu trong giai đoạn trong sử dụng thuốc nênkhông trình bày kiến thức về các quy định, chính sách hiện hành
1.6.2 Tại Việt Nam
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Viết Tứ (2016) khảo sát 116 ĐD, HS vềthực hành thuốc Kết quả cho thấy tỉ lệ ĐD, HS thực hiện quy trình thực hiệnthuốc có điểm trên trung bình là: tiêm bắp 59,2%, dùng thuốc đường uống37,1% Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng ĐD, HS tham gia các khóa đào tạo thì cókết quả thực hành cao hơn so với đối tượng không tham gia đào tạo [20] Đây
là khảo sát năng lực thực hành thuốc trên ĐD, là một trong ba tiêu chuẩn kỹnăng kiến thức - thái độ - thực hành dựa trên sự quan sát lâm sàng Qua đó,thực hành dựa trên nền tảng kiến thức vững chắc và sự nhận thức đúng là yêucầu cần thiết được nhấn mạnh trong nghiên cứu
Nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Thảo (2017) về triển khai quản lý thuốcnguy cơ cao dành cho 34 ĐD làm việc ở các khoa lâm sàng, đã khảo sát về một
số kiến thức liên quan đến các thuốc như Adrenalin, thuốc GN Kết quả: tỉ lệ
ĐD chưa trình bày được khái niệm về thuốc nguy cơ cao là 64,7% và có 88,7%
Trang 32ĐD kể được các biện pháp quản lý thuốc nguy cơ cao [16] Nghiên cứu chútrọng vào vai trò của các ĐD lâm sàng về quản lý thuốc tại khoa, ngoài thựchành tốt thì kiến thức hiểu biết về các quy định liên quan đến các thuốc đặcbiệt, cần kiểm soát phải nắm rõ Nghiên cứu có mẫu tương đối nhỏ với 34 ĐDnên chưa mang tính đại diện cao.
Nghiên cứu của tác giả Lê Văn Học (2018) tại bệnh viện Nhân Ái trên
103 nhân viên y tế gồm 57 ĐD về kiến thức phòng, chống và xử trí PV Kếtquả: tỉ lệ ĐD trả lời đúng về liều Adrenalin cho người lớn là 92,9%, có 85,9%
ĐD trả lời đúng về khoảng cách thời gian giữa hai lần tiêm Adrenalin Nghiêncứu thực hiện khảo sát trên nhiều đối tượng nhân viên y tế như bác sĩ, y sĩ và
ĐD nên sự đánh giá chưa phân định rõ kiến thức trên đối tượng ĐD [12].Nghiên cứu đã nêu khuyến nghị về việc thực hiện tập huấn định kỳ về kiến thức
và kỹ năng phòng ngừa PV trong kế hoạch đào tạo cho nhân viên y tế làm việctại khoa lâm sàng
Tác giả Vũ Thị Là và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu trên 110 sinh viên
ĐD của trường Đại học ĐD Nam Định (2019) về kiến thức dự phòng và xử trí
PV Qua báo cáo, tỉ lệ 100% sinh viên ĐD biết rõ thành phần của hộp cấp cứu
PV, 72,2% sinh viên ĐD biết số lượng ống Adrenalin trong hộp cấp cứu PV;100% sinh viên biết các thiết bị y tế và thuốc tối thiểu để cấp cứu PV Về kiếnthức sử dụng thuốc, 100% sinh viên ĐD biết đường tiêm đầu tiên của Adrenalintrong xử trí SPV, 75,5% sinh viên biết chính xác liều dùng Adrenalin cho cácđối tượng, 86,3% biết đúng thời gian tiêm nhắc Adrenalin và 73,6% sinh viên
ĐD biết cách pha loãng Adrenalin trong tiêm tĩnh mạch [14] Do thực hiện trênđối tượng sinh viên ĐD nên khả năng ghi nhớ kiến thức được học khá tốt, cóthể là nền tảng vững chắc cho thực hành trong tương lai
Nghiên cứu về thực hiện “06 đúng” trong sử dụng thuốc an toàn cho ngườibệnh của tác giả Dương Đình Toàn thực hiện trên 45 ĐD trực tiếp làm công tác
Trang 33chăm sóc Kết quả: tỉ lệ ĐD tuân thủ đúng thuốc là 100%, tỉ lệ ĐD đối chiếuđúng người bệnh là 93,3%, có 100% ĐD tuân thủ đúng liều, đúng đường dùngthuốc; tỉ lệ ĐD thực hiện đúng thời gian là 99,8% Trong quản lý và sử dụngthuốc, “06 đúng” là một trong những bước quan trọng của việc thực hiện thuốcnhằm tránh sự nhầm lẫn người bệnh và đây cũng là một nghiên cứu khảo sáttập trung vào lĩnh vực thực hành thuốc của ĐD [18].
1.7 Lý thuyết điều dưỡng và mô hình nghiên cứu
1.7.1 Giới thiệu học thuyết Benner
Học thuyết về thực hành ĐD được Patricia Benner xây dựng vào năm
1984 Những lĩnh vực và năng lực nền tảng trong thực hành ĐD được địnhnghĩa và mô tả một cách thâu tóm từ các cuộc phỏng vấn và quan sát tình huốnglâm sàng những nhân viên ĐD mới và những nhân viên ĐD chuyên nghiệptrong thực tế Các năng lực được nhóm lại với sự tương đồng năng lực, mụcđích, ý nghĩa để hình thành nên bảy lĩnh vực thực hành ĐD Các lĩnh vực này
là phi tuyến, không có điểm khởi đầu và điểm kết thúc Bảy lĩnh vực thực hành
ĐD của Benner bao gồm:
- Vai trò giúp đỡ
- Chức năng hướng dẫn và huấn luyện
- Chức năng chẩn đoán và theo dõi người bệnh
- Quản lý hiệu quả những tình huống xảy ra bất thường
- Quản lý và giám sát các can thiệp và phác đồ điều trị
- Giám sát và đảm bảo chất lượng thực hành chăm sóc sức khỏe
- Năng lực về tổ chức và về vai trò trong công việc
Mỗi lĩnh vực thực hành như một khung diễn giải kết thúc mở để nâng caohiểu biết về kiến thức gắn liền với thực hành ĐD [43]
Trang 341.7.2 Ứng dụng
Nghiên cứu ứng dụng lĩnh vực thứ 06: Giám sát và đảm bảo chất lượngthực hành chăm sóc sức khỏe, bao gồm các năng lực duy trì an toàn, cải tiếnchất lượng liên tục, hợp tác và tham vấn cùng bác sĩ, tự đánh giá và quản lýcông nghệ Với bối cảnh nghiên cứu, sự kết hợp kiến thức đúng và thái độ tốttrong quản lý, bảo quản và thực hiện thuốc cấp cứu cho phép ĐD đảm bảo antoàn người bệnh dùng thuốc một cách tối ưu nhất Để duy trì năng lực này luônbền vững thì cần xem xét các yếu tố về cá nhân hay yếu tố ngoại cảnh có thểảnh hưởng đến sự cập nhật kiến thức cũng như thái độ nhận thức của ĐD
1.7.3 Khung nghiên cứu
Trang 351.8 Giới thiệu về Trung tâm y tế thành phố Thuận An
1.8.1 Thông tin chung
Trung tâm y tế (TTYT) Thành phố Thuận An là đơn vị trên cơ sở sáp nhập
từ 03 đơn vị: TTYT, bệnh viện đa khoa, trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa giađình Trong đó, khối điều trị được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương xếp loạibệnh viện hạng II trong khu vực y tế công với quy mô 320 giường bệnh Về cơcấu phòng ban, TTYT có 05 phòng chức năng, 18 khoa, 06 phòng khám đakhoa khu vực và 10 trạm y tế xã phường Về nhân sự, tổng số nhân viên là 496bao gồm trình độ đại học và sau đại học là 161 (32%) với 91 bác sĩ, 15 dược sĩ,
24 cử nhân ĐD/HS và ngành khác 31 Trình độ cao đẳng và trung cấp 302(61%), trình độ sơ cấp và cán bộ khác là 33 (7%) [19]
1.8.2 Thông tin trình độ chuyên môn điều dưỡng, hộ sinh tại TTYT thành phố Thuận An
Bảng 1.2 Trình độ chuyên môn của điều dưỡng, hộ sinh
Trang 36CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Dân số mục tiêu
ĐD, HS đang làm việc tại TTYT thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
2.2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn
Tiêu chuẩn chọn vào
ĐD, HS đang làm việc tại các khoa lâm sàng của TTYT thành phố Thuận
An, tỉnh Bình Dương
ĐD, HS đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu
ĐD, HS có thời gian làm việc ít nhất 3 tháng
Tiêu chuẩn loại ra
ĐD, HS đang đi công tác, học tập trung
ĐD, HS đang trong thời kỳ thai sản
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thu thập số liệu từ tháng 11/2020 đến tháng 6/2021
Địa điểm: Trung tâm y tế Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
2.5 Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu
2.5.1 Thu thập số liệu
Trang 37Việc thu thập số liệu được thực hiện sau khi đề cương được duyệt Nghiêncứu viên đã tiến hành phát bản câu hỏi soạn sẵn cho người tham gia nghiên cứu.Người tham gia nghiên cứu đã được nghiên cứu viên thông báo mục đíchcủa nghiên cứu và được giải đáp tất cả các thắc mắc cần làm rõ và đã thực hiệnkhảo sát sau khi ký vào phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu tự điền, người gửi và thu lạiphiếu là nghiên cứu viên Thời điểm nghiên cứu viên thu thập số liệu tại cáckhoa phòng là từ 10 - 11 giờ sáng và từ 15 - 16 giờ chiều hằng ngày, là thờigian ĐD, HS đã hoàn thành đa số công việc Thời gian trả lời bảng câu hỏi củangười tham gia nghiên cứu kéo dài từ 25-20 phút
Quy trình nghiên cứu được thể hiện trong sơ đồ sau đây:
Trang 382.5.2 Công cụ thu thập dữ kiện
Bộ câu hỏi tự điền dựa trên các mục tiêu nghiên cứu, tham khảo từ nghiêncứu của tác giả Zyoud’s [70], các thông tư liên hướng dẫn quản lý và sử dụngthuốc của Bộ y tế [8],[9],[11] Bộ câu hỏi nhận được sự góp ý từ các giảng viêncủa Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh và chỉnh sửa sau khi tiến hànhkhảo sát thử nghiệm trên 30 ĐD HS Bộ câu hỏi gồm 63 câu với 05 phần:
Phần A: Thông tin chung gồm 08 câu, từ A1-A8
Phần B: Kiến thức về quản lý, bảo quản và thực hiện TCC gồm 25 câu,chia thành 03 phần:
Kiến thức quản lý TCC, từ câu B.1.1- B.1.11
Kiến thức bảo quản TCC, từ câu B.2.1- B.2.6
Kiến thức thực hiện TCC, từ câu B.3.1- B.3.8
Phần C: Thái độ về quy trình quản lý, bảo quản và thực hiện TCC gồm 21câu, chia thành 03 phần:
Thái độ quản lý TCC, từ câu C.1.1- C.1.7
Thái độ bảo quản TCC, từ câu C.2.1- C.2.6
Thái độ thực hiện TCC, từ câu C.3.1- C.3.8
Phần D: Tình hình đào tạo, tập huấn về quản lý và sử dụng TCC gồm 06câu từ câu D.1- D.6
Phần E: Tự đánh giá của ĐD, HS gồm 03 câu từ câu E1 - E3
Tính độ tin cậy của bộ câu hỏi
Kiến thức về quản lý, bảo quản và thực hiện TCC 0,76
Thái độ về quản lý, bảo quản và thực hiện TCC 0, 85
Qua kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha, mô hình hai thang đo với 46biến đặc trưng Kiểm định hệ số thích hợp kiến thức chung là 0,76, thái độchung 0,85 cho thấy thang đo có độ tin cậy, có thể sử dụng cho dữ liệu thực tế
Trang 39Thang điểm đánh giá
Kiến thức chung: Là biến nhị giá có 2 giá trị: Đúng và Không đúng Mỗi
câu trả lời đúng được tính 1 điểm và trả lời sai hoặc không biết là 0 điểm Trảlời đúng ≥18 câu (≥ 70%) được đánh giá là có kiến thức đúng, nếu trả lời <18câu (<70%) là kiến thức không đúng [70]
Thái độ chung: Là biến nhị giá có 2 giá trị: Tốt và Chưa tốt Mỗi câu trả
lời phù hợp tiêu chí được tính 1 điểm và trả lời không phù hợp tiêu chí là 0điểm Trả lời đúng ≥ 15 câu (> 70%) được đánh giá là có thái độ tốt, nếu trả lời
< 15 câu (< 70%) là thái độ không tốt
2.5.3 Kiểm soát sai lệch
Sai lệch lựa chọn
Tuân thủ chặt chẽ tiêu chí chọn vào và tiêu chí loại ra
Bộ câu hỏi được soạn thảo bám sát mục tiêu nghiên cứu với bố cục rõràng
Việc thực hiện nhấn mạnh tính khuyết danh và không ảnh hưởng đến bất
cứ quyền lợi nào của người tham gia nghiên cứu
Sai lệch thông tin
Việc thu thập số liệu thực hiện vào thời gian ĐD, HS hoàn thành công việc
để tập tập trung vào bảng câu hỏi
Trước khi thu thập dữ kiện đã tiến hành điều tra thí điểm 30 ĐD, HS đểkiểm tra bảng câu hỏi, khắc phục những những thiếu sót và những câu, chữchưa rõ nghĩa
Trong quá trình nghiên cứu, nghiên cứu viên đã giám sát và nhắc nhở trêntinh thần đóng góp xây dựng để tránh trao đổi thông tin giữa các cá nhân, phânchia theo từng nhóm từ 3 - 5 người và các vị trí cách nhau 0,5 - 1 mét Ngoài
ra, cũng nhắc nhở các ĐD, HS không sử dụng Internet, điện thoại trong quátrình làm khảo sát
Trang 40Sau khi ĐD, HS hoàn tất phiếu trả lời, nghiên cứu viên đã kiểm tra lạithông tin và đề nghị người tham gia bổ sung lại khi chưa đầy đủ.
2.6 Giới thiệu các biến số
2.6.1 Biến độc lập
thu thập
Công cụ thu thập
A Biến thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
A.1 Nhóm tuổi Tỉ lệ % giữa các
nhóm tuổi Tự điền
Phiếukhảo sát
A.2 Giới tính Tỉ lệ % giữa giới Tự điền Phiếu
khảo sát
A.3 Tình trạng hôn nhân
Tỉ lệ % giữa cácmối quan hệ cánhân
Tự điền Phiếu
khảo sát
A.4 Trình độ chuyên môn Tỉ lệ % giữa các
cấp chuyên môn Tự điền
Phiếukhảo sát
A.5 Chuyên môn y tế Tỉ lệ % giữa đối
tượng ĐD và HS Tự điền
Phiếukhảo sát
A.6 Thời gian làm việc Tỉ lệ % giữa các
nhóm tuổi nghề Tự điền
Phiếukhảo sát
A.7 Khoa/phòng làm việc
Tỉ lệ % ĐD, HSgiữa các nhómkhoa/phòng
Tự điền Phiếu
khảo sát