1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiệu quả điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ bằng châm cứu kết hợp xoa bóp bấm huyệt tại bệnh viện y học cổ truyền long an

111 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Châm Cứu Kết Hợp Xoa Bóp Bấm Huyệt Tại Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền Long An
Tác giả Trần Thị Liền
Người hướng dẫn PGS.TS.BS. Nguyễn Thị Bay
Trường học Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y Học Cổ Truyền
Thể loại Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II
Năm xuất bản 2022
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều trị chứng tý theo YHCT bao gồm khu phong, tán hàn, trừ thấp, thôngkinh hoạt lạc, bổ can thận nhằm khôi phục lại sự thăng bằng âm dương, phù chính khu tà, giảm đau và khôi phục lại h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP HỒ CHÍ MINH

-TRẦN THỊ LIỀN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI GÁY

DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ BẰNG CHÂM CỨU

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.Các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, kháchquan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng về sự cam đoan này

Long An, ngày tháng năm 2022

Tác giả luận văn

Trần Thị Liền

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HIV/AIDS : Human immunodeficiency virus

(Virus suy giảm miễn dịch ở người)Acquired ImmunoDeficiency Syndrome(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)MRI : Magnetic Resonance Imaging

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Quan niệm về đau vai gáy 3

1.3 Quan niệm về đau vai gáy do THCSC theo YHHĐ 6

1.4 Quan niệm về đau vai gáy theo y học cổ truyền 10

1.5 Điện châm và xoa bóp bấm huyệt 13

1.5.2 Phương pháp XBBH 15

1.6 Bài thuốc sử dụng trong nghiên cứu, [4],[33] 21

1.8 Tình hình nghiên cứu về đau vai gáy do THCSC 22

CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯ NG VÀ PHƯƠNG PH P NGHIÊN C U 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.2 Chất liệu nghiên cứu 29

2.3 Phương tiện nghiên cứu 29

2.4 Phương pháp nghiên cứu 30

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu: 30

2.6 Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu 35

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 36

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN C U 37

3.2 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 38

3.2.1 Tuổi 38

3.2.2 Giới tính 39

3.2.5 Đặc điểm thời gian mắc 42

3.2.6 Đặc điểm số lần mắc 43

3.2.7 Đặc điểm nghề nghiệp 44

3.2.13 Vị trí đau 50

3.2.18 Dấu hiệu X-quang 55

3.2.20 Thể bệnh theo YHCT 57

Trang 5

3.3 Kết quả nghiên cứu 57

3.3.1 Hiệu quả giảm đau theo thang điểm QDSA 57

Nhóm nghiên cứu 57

Nhóm chứng 58

3.3.1.1 So sánh tỷ lệ giảm đau giữa hai nhóm 59

3.3.2 Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS 60

3.3.2.1 Nhóm điểm nghiên cứu 60

3.3.2.2 Nhóm chứng 61

3.3.2.3 So sánh mức độ giảm đau giữa hai nhóm 61

3.3.3 Mức độ cải thiện tầm vận động cột sống cổ 62

3.3.3.1 Mức độ cải thiện độ gập 62

3.3.3.2 Mức độ cải thiện độ duỗi 62

3.3.3.3 Mức độ cải thiện nghiêng phải 63

3.3.3.4 Mức độ cải thiện nghiêng trái 63

3.3.3.5 Mức độ cải thiện xoay phải 64

3.3.3.6 Mức độ cải thiện xoay trái 65

3.3.4 Tác dụng không mong muốn 65

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 68

4.1 Đặc điểm cơ bản bệnh nhân nghiên cứu 68

4.2 Kết quả giảm đau theo thang QDSA 76

4.3 Kết quả giảm đau theo thang VAS 78

4.4 Về kết quả cải thiện chức năng vận động cột sống cổ 79

4.5 Về tác dụng không mong muốn 79

4.7 Hạn chế nghiên cứu 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các huyệt sử dụng trong nghiên cứu 19

Bảng 1.2 : Phân tích bài thuốc theo YHHĐ: 21

Bảng 1.3: Phân tích thuốc theo YHCT 21

Bảng 2.1: Tầm vận động cột sống cổ sinh lý 35

Bảng 3.1: Phân bố độ tuổi 38

Bảng 3.2: Phân bố theo giới tính 40

Bảng 3.3: Tình trạng kinh nguyệt nữ giới 41

Bảng 3.4: Tình trạng chỉ số của cơ thể 42

Bảng 3.5: Phân bố thời gian mắc bệnh 43

Bảng 3.6: Phân bố số lần mắc 44

Bảng 3.7: Phân bố theo nghề nghiệp 45

Bảng 3.8: Thói quen nằm gối đầu cao 46

Bảng 3.9: Tiền sử liên quan thoái hóa khớp 47

Bảng 3.10: Yếu tố làm khởi phát đau 48

Bảng 3.11: Thời điểm đau trong ngày 49

Bảng 3.12: Yếu tố làm đau cổ tăng thêm 50

Bảng 3.13: Phân bố theo vị trí đau 51

Bảng 3.14: Tính chất đau 52

Bảng 3.15: Đau ảnh hưởng nhận thức-thái độ-tình cảm 53

Bảng 3.16: Cường độ đau 54

Bảng 3.17: Phân bố các triệu chứng kèm theo 55

Bảng 3.18: Phân bố BN theo tổn thương trên phim X quang 56

Trang 7

Bảng 3.19: Phân bố bệnh nhân theo YHHĐ 57

Bảng 3.20: Phân bố bệnh nhân theo thể bệnh YHCT 58

Bảng 3.21: Điểm QDSA sau mỗi tuần điều trị ở nhóm nghiên cứu 59

Bảng 3.22: Điểm QDSA sau mỗi tuần điều trị ở Nhóm chứng 60

Bảng 3.23: So sánh tỷ lệ giảm đau điểm QDSA giữa hai nhóm 61

Bảng 3.24: Điểm VAS sau mỗi tuần điều trị ở nhóm nghiên cứu 62

Bảng 3.25: Điểm VAS sau mỗi tuần điều trị ở nhóm chứng 63

Bảng 3.26: Tác dụng không mong muốn của 2 nhóm 66

Bảng 3.27: Đánh giá hiệu quả sau điều trị sau 4 tuần điều trị 67

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1: Tầm vận động bình thường của cột sống cổ 7

Hình 1 2 Hình ảnh THCSC trên film X-quang 8

Hình 1.3: Các huyệt sử dụng trong nghiên cứu 19

Sơ đồ 3.1: Quá trình thu thập số liệu nghiên cứu 38

Biểu đồ 3.1: Biểu diễn theo độ tuổi 40

Biểu đồ 3.2: Biểu diễn theo giới tính 41

Biểu đồ 3.3: Biểu diễn tình trạng kinh nguyệt nữ giới 42

Biểu đồ 3.4: Biểu diễn chỉ số cơ thể 43

Biểu đồ 3.5: Biểu diễn thời gian mắc 44

Biểu đồ 3.6: Biểu diễn theo số lần mắc 45

Biểu đồ 3.7: Biểu diễn theo số lần mắc 46

Biểu đồ 3.8: Biểu diễn thói quen nằm gối đầu cao 47

Biểu đồ 3.9: Biểu diễn Tiền sử liên quan thoái hóa khớp 48

Biểu đồ 3.10: Biểu diễn yếu tố làm khởi phát đau 49

Biểu đồ 3.11: Thời điểm đau trong ngày 50

Biểu đồ 3.12: Yếu tố làm đau cổ tăng thêm 51

Biểu đồ 3.13: Biểu diễn vị trí đau 52

Biểu đồ 3.14: Biểu diễn tính chất đau 53

Biểu đồ 3.15: Biểu diễn đau ảnh hưởng nhận thức-thái độ-tình cảm 54

Biểu đồ 3.16: Biểu diễn cường độ đau 55

Biểu đồ 3.17: Biểu diễn triệu chứng 56

Biểu đồ 3.18: Biểu diễn tổn thương trên phim X quang 57

Trang 9

Biểu đồ 3.19: Biểu diễn thể bệnh theo YHCT 58

Biểu đồ 3.20: Mức độ giảm đau theo thang điểm QDSA 59

Biểu đồ 3.21: Tỷ lệ giảm đau theo thang điểm QDSA 60

Biểu đồ 3.22: Mức độ giảm đau theo thang điểm VAS 62

Biểu đồ 3.23: So sánh mức độ gập cột sống cổ 2 nhóm 62

Biểu đồ 3.24: So sánh mức độ duỗi cột sống cổ 2 nhóm 63

Biểu đồ 3.25: So sánh mức độ nghiêng phải cổ 2 nhóm 64

Biểu đồ 3.26: So sánh mức độ nghiêng trái cổ 2 nhóm 66

Biểu đồ 3.27: So sánh mức độ xoay phải cột sống cổ 2 nhóm 67

Biểu đồ 3.28: So sánh mức độ xoay trái cột sống cổ 2 nhóm 67

Biều đồ 3.29: Biểu diễn biến cố bất lợi 68

Biều đồ 3.30: Đánh giá hiệu quả sau điều trị 69

Trang 10

MỞ ĐẦU

Đau vai gáy là bệnh khá phổ biến trên lâm sàng, Bệnh có thể khởi phát đột ngộthay từ từ, xuất hiện khi sai tư thế của cột sống cổ, khi thay đổi thời tiết hoặc xuất hiệnkín đáo, thường kèm với co cứng cơ, hạn chế vận động

Nguyên nhân gây đau vai gáy có nhiều nhưng thường gặp nhất là do thoái hóacột sống cổ (THCSC – Cervical spondylosis)

Thoái hóa cột sống cổ chiếm 14% trong các bệnh thoái hóa khớp và đứng hàngthứ 2 sau thoái hóa cột sống thắt lưng (31%) [31] Thoái hóa khớp (hư khớp) là tìnhtrạng thoái triển của khớp, xảy ra chủ yếu ở người nhiều tuổi Bệnh đặc trưng bởi cácrối loạn về cấu trúc và chức năng của một hoặc nhiều khớp (và cột sống)[15] Tổnthương cơ bản của bệnh chủ yếu là tình trạng thoái hóa của sụn khớp, đĩa đệm (ở cộtsống) kèm theo những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch Nguyênnhân chính của quá trình lão hóa là tình trạng chịu áp lực quá tải và kéo dài của sụnkhớp (và đĩa đệm)[31],[15] Biểu hiện lâm sàng của THCSC rất đa dạng Đau vai gáy

là triệu chứng rất thường gặp và là một trong những nguyên nhân chính khiến bệnhnhân khó chịu phải đi khám[8]

Hiện nay, điều trị THCSC chủ yếu là điều trị nội khoa kết hợp phục hồi chứcnăng và vật lý trị liệu Y học hiện đại (YHHĐ) chủ yếu sử dụng các nhóm thuốcchống viêm giảm đau, thuốc giãn cơ; kết hợp với chiếu tia hồng ngoại, sóng siêu âm,sóng điện từ, kéo giãn cột sống cổ,… để điều trị Việc điều trị phẫu thuật được cânnhắc khi điều trị nội khoa không có kết quả hoặc chèn ép thần kinh nhiều thể hiện trênlâm sàng và chẩn đoán hình ảnh[15] Theo y học cổ truyền (YHCT), đau vai gáy nằmtrong phạm vi của chứng tý và có bệnh danh là lạc chẩm Tý là sự bế tắc kinh mạch,khí huyết Điều trị chứng tý theo YHCT bao gồm khu phong, tán hàn, trừ thấp, thôngkinh hoạt lạc, bổ can thận nhằm khôi phục lại sự thăng bằng âm dương, phù chính khu

tà, giảm đau và khôi phục lại hoạt động sinh lý bình thường của vùng cổ gáy Dựa trênpháp điều trị đó, có thể lựa chọn trong rất nhiều phương pháp điều trị thuộc 2 nhóm.Dùng thuốc và không dùng thuốc Các biện pháp không dùng thuốc như châmcứu, xoa bóp bấm huyệt (XBBH), cấy chỉ, giác hơi,… thường được sử dụng đơn thuầnhay phối hợp với nhau và mang lại hiệu quả điều trị[11]

Trang 11

Ở Việt Nam nhiều bài thuốc cổ phương được lưu truyền như: Độc hoạt tang kýsinh, Quyên tý thang, Tam tý thang, Phòng phong thang, Ýdĩ nhân thang, quế chithang và các bài thuốc trừ phong thấp đau nhức … Được Bộ y tế cho phép sử dụngđiều trị bệnh lý xương khớp mà YHCT gọi là chứng tý Tại Bệnh viện YHCT Long

An chưa có nghiên cứu nào vể sự phối hợp điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp vớithuốc YHCT Nên chúng tôi muốn thực hiện đề tài này nhầm xác định chứng cứ hiệuquả của phương pháp kết hợp châm cứu, xoa bóp bấm huyệt và bài thuốc gồm các vịthuốc như (Hy thiêm, thương nhĩ tử, dây đau xương, thổ phục linh, hà thủ ô chế, thiênniên kiện, huyết giác) Do Cty Dược phẩm Fitopharma, Thị xã Thuận An, BìnhDương sản xuất, bào chế dạng viên đã được Bộ y tế cho phép sử dụng tại Bệnh viện,

có so sánh với phương pháp điều trị bằng YHHĐ

Câu hỏi nghiên cứu

Điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp thuốc YHCT đạt được hiệu quả như thếnào trong điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ ?

Mục tiêu tổng quát

Hiệu quả giảm đau và cải thiện vận động cột sống cổ bằng kết hợp điện châm,

xoa bóp bấm huyệt và bài thuốc YHCT.

Mục tiêu cụ thể

1.Đánh giá hiệu quả giảm đau theo thang điểm QDSA

2 Xác định mức độ giảm đau theo thang điểm VAS của hai nhóm

3 Xác định mức độ cải thiện tầm vận động cột sống cổ trong điều trị đau vai

gáy do THCSC.

4 Theo dõi tác dụng không mong muốn nếu có

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Quan niệm về đau vai gáy

1.1.1 Khái niệm [3],[11],[15],[30]

Đau vai gáy là tình trạng bệnh lý thường xảy ra đột ngột hoặc kéo dài do cocứng các cơ thang, cơ ức đòn chũm sau khi gặp lạnh hoặc sau khi gánh vác nặng, do

tư thế (gối cao một bên… )

Bệnh thường đột ngột, sau một đêm ngủ dậy bỗng thấy thấy đau nhức khắp mình,đặc biệt là đau tê vùng vai, gáy, nhiều khi đau lan xuống vai, làm tê mỏi các cánh tay,cẳng tay và ngón tay Kèm theo có hạn chế vận động cột sống cổ (các động tác cúi, ngửa,nghiêng, xoay) Triệu chứng này có thể trong nhiều ngày thậm chí trong nhiều tháng Hộichứng đau vai gáy thông thường không nguy hiểm, song có thể gây ra nhiều lo lắng, khóchịu, mệt mỏi cho người bệnh, làm giảm sút sức lao động và chất lượng cuộc sống

1.1.2 Nguyên nhân [3],[11],[15],[30]

Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến hội chứng đau vai gáy Các nguyênnhân thông thường nhất có thể kể đến như ngồi làm việc sai tư thế trong thời gian dài,ngồi làm việc liên tục với máy tính, sai tư thế khi lái xe, gối đầu, nằm ngủ tựa đầu lênghế, nằm xem tivi,…

Ngồi trước quạt, máy lạnh (máy điều hoà) lâu, dầm mưa dãi nắng lâu, ra ngoàitrời không đội mũ, nón để ánh nắng mặt trời chiếu thẳng vào vùng gáy, tắm rửa banđêm, làm giảm sự cung cấp oxy cho các tế bào cơ, gây thiếu máu cục bộ ở các cơdẫn đến hội chứng đau vai gáy

Ngoài ra, hội chứng đau vai gáy còn có thể do các nguyên nhân bệnh lý như:thoái hóa cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, vẹo cổ bẩm sinh, dị tật, viêm, chấnthương vùng cổ Đôi khi có những trường hợp hội chứng đau vai gáy xuất hiện tự phát

mà không có nguyên nhân rõ rệt

Người hay nằm nghiêng, co quắp, khi cơ thể yếu mệt, tốc độ hoạt động của hệtuần hoàn giảm, việc lưu thông máu và trao đổi oxy trong cơ thể giảm cũng sẽ dễ bịđau nhức khi ngủ dậy

Thông thường, từ tuổi trung niên trở đi, hệ mạch máu đã giảm tính dẻo dai, đànhồi nên hay mắc chứng đau cổ, vai, gáy nhất

Trang 13

1.1.3 Chẩn đoán

1.3.1 Triệu chứng lâm sàng

Các biểu hiện của hội chứng đau vai gáy thường gặp nhất là đau âm ỉ hoặc dữdội ở vùng cổ, gáy, cảm giác nhức nhối khó chịu, có khi đau nhói như điện giật Đau

có thể lan lên mang tai, thái dương hoặc lan xuống vai, cánh tay

Tính chất đau: Đau có thể xuất hiện tự phát hoặc sau khi lao động nặng, mệt mỏi,căng thẳng, nhiễm lạnh Đau có thể cấp tính (xuất hiện đột ngột) hoặc mãn tính (âm ỉ, kéodài) Đau thường có tính chất cơ học: tăng khi đứng, đi, ngồi lâu, ho, hắt hơi, vận độngcột sống cổ; giảm khi nghỉ ngơi Đau cũng có thể tăng khi thời tiết thay đổi Nhiều trườnghợp tình trạng đau vai gáy kéo dài dẫn đến người bệnh luôn cảm thấy vô cùng mệt mỏi,khó chịu, không tập trung, tư duy kém, ảnh hưởng lớn tới tinh thần và hiệu quả laođộng

1.3.2 Khám thực thể:

Có thể thấy có khối cơ thang, cơ ức đòn chũm co cứng, có thể một bên hoặc cảhai bên Một số trường hợp có thể kèm theo, tê ở cánh tay, cẳng tay, bàn ngón tay Cóthể có các điểm đau khi ấn vào các gai sau và cạnh cột sống cổ kèm hạn chế vận độngcột sống cổ

Nếu do viêm nhiễm: Đau và hạn chế vận động vùng vai gáy, nhìn cột sống cổ

và xung quanh sưng đỏ, sờ nóng, bệnh nhân có sốt, có hội chứng nhiễm trùng

Các xét nghiệm cận lâm sàng

Xét nghiệm huyết học, sinh hóa

X – quang cột sống cổ (các tư thế thẳng, nghiêng và chếch ¾)

Chụp cắt lớp vi tính (CT scaner), chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống cổ

Đo điện cơ

1.3.3 Chẩn đoán nguyên nhân:

1.3.3.1 Cấp tính:

Đau vai gáy cấp đơn thuần do sai tư thế

Viêm nhiễm, chấn thương vùng cổ

Do thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

1.3.3.2 Mạn tính:

Thoái hóa cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Trang 14

Vẹo cổ bẩm sinh, dị tật.

Bệnh nghề nghiệp: Do tư thế làm việc

1.3.4 Điều trị

1.3.4.1 Nguyên tắc điều trị

Giảm đau, giãn cơ

Nếu chỉ bị nhẹ, cơn đau không kéo dài, bản thân người bệnh có thể tự điều trịbớt đau bằng cách dùng hai bàn tay xoa bóp, gõ, vuốt cho vùng cổ, vai, gáy nhiều lần

Thuốc giảm đau:

Tuỳ mức độ đau, có thể dùng đơn thuần hoặc phối hợp các thuốc sau:

Thuốc giảm đau thông thường: Paracetamol (Efferalgan,Panadol,…): viên 0,5 –0,65g x 2 – 4 viên /24h

Paracetamol kết hợp với codein hoặc tramadol (Efferalgan – codein, Ultracet):liều 2 – 4 viên/24h

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): diclofenac 75 – 150mg/ngày;meloxicam 7,5 – 15mg/ngày; celecoxib 100 – 200mg/ngày Nếu có nguy cơ tiêu hoá

có thể dùng phối hợp với nhóm ức chế bơm proton (Esomeprazole 20 –40mg/ngày,…)

Thuốc giãn cơ:

Thường dùng trong đợt đau cấp hoặc có tình trạng co cứng cơ

Các thuốc thường dùng: Epirisone 50mg x 3viên/ngày, mephenesine 250mg x 2

Trang 15

1.3.2 Nguyên nhân của THCSC

Sự lão hóa của tế bào sụn, đĩa đệm

Yếu tố cơ giới: đẩy nhanh quá trình lão hóa

Một số nguyên nhân khác: di truyền, rối loạn nội tiết, chuyển hóa, bệnh lý tựmiễn[8],[15],[30]

1.3.3 Triệu chứng và tiến triển của THCSC

-Có điểm đau và co cứng cơ tại cột sống cổ hoặc hai bên cột sống cổ

-Có thể có tƣ thế chống đau

-Hạn chế vận động cột sống cổ[8],[30],[51],[53]

Trang 16

Hình 1.1: Tầm vận động bình thường của cột sống cổ

 Hội chứng rễ thần kinh:

-Rối loạn cảm giác kiểu rễ:

+ Đau âm ỉ lan dọc theo đường đi của rễ thần kinh

+ Đau tăng khi ho, hắt hơi, rặn (dấu hiệu Dèjerine); đau tăng khi trọng tải trêncột sống cổ tăng (khi đi, đứng, ngồi lâu) và khi vận động

+ Dị cảm vùng da do rễ thần kinh bị chèn ép: tê bì, kiến bò, nóng rát…

+ Dấu hiệu Spurling: khi ấn đầu xuống trong tư thế ngửa cổ và nghiêng đầu về

bên đau, tạo ra đau nặng từ vùng cổ lan xuống vai, cánh tay, cẳng tayvà bàn tay Đây

là dấu hiệu quan trọng đánh giá đau kiểu rễ Đau ở đây xuất hiện do động tác làm hẹp

lỗ gian đốt sống và tăng thể tich đĩa điệm lồi ra [35].

-Rối loạn vận động kiểu rễ: giảm vận động một số cơ chi trên tùy thuộc vào rễthần kinh bị chèn ép (thường ít khi liệt) Giảm hoặc mất phản xạ gân xương do rễ thầnkinh chi phối bị chèn ép

- Teo cơ chi trên: ít gặp [8], [15], [35], [41].

Hội chứng động mạch đốt sống (HC giao cảm cổ sau Barré Liéou): Nhức

đầu vùng chẩm, thái dương, trán và hai hố mắt, thường vào buổi sáng,

có khi kèm theo chóng mặt, ù tai, đau tai, hoa mắt, mờ mắt, nuốt vướng, loạncảm thành sau họng [15], [8]

Hội chứng tủy cổ (hay gặp trong thoát vị đĩa đệm cột sống cổ).

-Dáng đi không vững, đi lại khó khăn, dị cảm chi trên, chi dưới hoặc thân, yếu

Trang 17

hoặc liệt chi, teo cơ ngọn chi, rối loạn vận động và rối loạn cơ tròn [8], [41].

-Dấu hiệu Lhermitte: cảm giác như điện giật đột ngột lan từ cột sống cổ xuống

cột sống lưng khi cúi cổ [41]

1.3.3.2 Triệu chứng cận lâm sàng

-X quang cột sống cổ thường chụp ở tư thế thẳng, nghiêng và chếch ¾ ,trái, phải[3]:

-Gai xương ở thân đốt sống, mặt khớp đốt sống, lỗ gian đốt sống…

-Hẹp khoang gian đốt sống, hẹp lỗ tiếp hợp (tư thế chếch ¾)

-Đặc xương dưới sụn, phì đại mấu bán nguyệt…

-Mất đường cong sinh lý cột sống cổ

-Các hình ảnh như phim X-quang, giảm chiều cao, vị trí đĩa đệm

Hình 1 2 Hình ảnh THCSC trên film X-quang

1.3.3.3 Cơ chế gây đau trong THCS cổ [8], [30]

Lushka đã phát hiện một nhánh của rễ thần kinh cổ xuất phát từ hạch cạnhsống Nhánh này được bổ sung những sợi giao cảm thuộc chuỗi hạch giao cảm cạnhcột sống cổ quay trở lại chui qua lỗ gian đốt sống vào trong ống sống Các dây thầnkinh này chi phối cho bao khớp gian đốt sống, cốt mạc đốt sống, dây chằng dọc sau,các màng của tủy sống và mạch máu Khi dây này bị kích thích sẽ gây ra triệu chứngđau

Khớp mỏm móc đốt sống cũng được phủ bằng sụn và cũng có một bao khớpchứa dịch Nhiệm vụ của khớp là giữ cho đĩa đệm không bị lệch sang hai bên Khikhớp này bị thoái hóa, gai xương của mỏm móc nhô vào lỗ gian đốt sống và chèn épvào rễ thần kinh ở đó gây đau

Đĩa đệm được các nhánh màng tủy phân bố cảm giác Đây là một nhánh của

Trang 18

dây thần kinh sống từ hạch sống phân bố các nhánh cảm giác cho những nhánh ngoàicùng của vòng sợi đĩa đệm bằng những sợi li tâm và giao cảm Khi đĩa đệm bị thoáihóa hay thoát vị, chiều cao các khoang gian đốt sẽ giảm gây chùng lỏng các khớp, dẫntới sai lệch vị trí khớp, chèn ép vào các thành phần nhận cảm đau như rễ thần kinh,tủy, dây chằng dọc sau,…gây đau.

Phì đại dây chằng vàng là nguyên nhân chính gây hẹp ống sống cổ từ phía saugây chèn ép vào tủy hay màng cứng gây đau

Ở các tổ chức dây chằng, gân, màng xương và tổ chức cạnh khớp có rất nhiềuđiểm nhận cảm thực vật Khi tổ chức này bị kích thích, bệnh nhân sẽ đau âm ỉ, rất khóchịu, đau ở đây không liên quan đến khu vực cảm giác của rễ thần kinh cổ

Đám rối thần kinh cánh tay và động mạch dưới đòn bình thường phải chui quakhe cơ giữa bậc thang giữa và cơ bậc thang trước Khi khe này bị hẹp chèn ép vàođám rối thần kinh cánh tay Dây trụ và dây giữa rất dễ bị tổn thương, bệnh nhân sẽ đaunhư kim châm dọc mặt trong cánh tay lan đến tận ngón 4, 5

Đau có thể lan lên vùng chẩm, tới ngực

Các hạch giao cảm cổ còn chia nhánh vào các rễ, cho các nhánh tim, đám rốigiao cảm quanh động mạch và các cơ quan nội tạng khác Khi các nhánh này bị chèn

ép hoặc kích thích sẽ gây đau

1.3.3.4 Chẩn đoán đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ

Chẩn đoán xác định: Dựa vào các triệu chứng lâm sàng đau vai gáy (biểuhiện mạn tính, không có triệu chứng viêm) và triệu chứng cận lâm sàng (có hình ảnh

tổn thương thoái hóa cột sống cổ trên phim X – quang) [8], [41].

Chẩn đoán phân biệt: đau vai gáy do các nguyên nhân khác:

-Đau vai gáy cấp đơn thuần do sai tư thế, do co cứng cơ (gặp lạnh): chủ yếudựa vào tổn thương trên phim X - quang

-Đau vai gáy cấp do viêm nhiễm: lâm sàng và xét nghiệm có hội chứng viêm

-Đau vai gáy cấp do chấn thương cột sống cổ, do thoát vị đĩa đệm cột sống cổ:yếu tố khởi phát, tính chất đau và tổn thương trên phim chụp (X – quang, MRI, CT –scaner)

-Vẹo cổ cấp bẩm sinh, dị tật: tuổi khởi phát, biểu hiện lâm sàng

Trang 19

1.3.3.5 Điều trị và phòng bệnh đau vai gáy do THCSC

Điều trị

Điều trị bảo tồn: tương tự như đối với điều trị đau vai gáy nói chung, có thể kếthợp với các thuốc điều trị vào bệnh nguyên thoái hóa như Glucosamin sulfat,Chondroitin sulfat, Atrodar[14]

-Điều trị phẫu thuật: khi cần thiết[8],[15],[13],[30]

Phòng bệnh

-Chống các tư thế xấu trong sinh hoạt và lao động

-Tránh các động tác quá mạnh và đột ngột, sai tư thế khi mang vác, xách nặng

- Giữ ấm vùng cổ vai, tránh nhiễm mưa, gió, lạnh…

- Tránh giữ lâu cổ ở tư thế cúi cổ ra trước, ưỡn ra sau hay nghiêng về mộtbên

-Khi ngồi làm việc lâu hoặc ngồi xe đường dài cần dùng ghế có tấm đỡ cổ vàlưng, có thể đeo đai cổ để giữ tư thế sinh lý thích hợp và tránh các vận động quámức cột sống cổ

-Đối với những người làm việc có liên quan tới tư thế bất lợi của cột sống cổcần có chế độ nghỉ ngơi thích hợp để thư giãn cột sống cổ, xoa bóp và tập vận độngcột sống cổ nhẹ nhàng; kiểm tra định kỳ phát hiện sớm các biểu hiện bệnh lý và điềutrị kịp thời

-Phát hiện sớm các dị dạng cột sống cổ để có biện pháp chỉnh hình phù hợp,tránh thoái hóa khớp thứ phát [8],[35],[41]

1.4 Quan niệm về đau vai gáy theo y học cổ truyền

1.4.1 Bệnh danh [3],[10],[35],[41]

Đau vai gáy được mô tả trong chứng tý Đây là loại bệnh có chủ chứng là vùngvai gáy cứng đau, thường đau một bên, đôi khi đau cả hai bên; kèm theo thường quayđầu, cổ hoặc vận động khớp vai khó khăn do đau

Vùng cổ gáy là nơi cốt yếu của sự vận động chi trên và đầu mặt cổ Vùng này

có sáu kinh dương (thủ, túc tam dương kinh) đi qua và phân bố ở đây Bệnh đau vai gáy

có quan hệ mật thiết với các kinh dương (chủ yếu là thái dương) và can thận (can chủcân, thận chủ cốt tủy)

Trang 20

1.4.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh [11],[58]

-Tà khí phong hàn xâm phạm vào cơ thể, dồn vào kinh lạc, cân cơ làm cho khíhuyết trở tắc, vận hành không thông lợi gây đau và hạn chế vận động

-Do mang vác nặng quá sức, do vấp ngã, do bị sang thương, bị đánh, hay do làmviệc sai tư thế, gối đầu cao, thoát vị đĩa đệm, … làm cho khí trệ huyết ứ, không thông

1.4.3 Thể bệnh [11],[58]

-Cấp tính: đau vai gáy do phong hàn, do huyết ứ và do viêm nhiễm

-Mạn tính: đau vai gáy do can thận hư

1.4.4 Triệu chứng các thể lâm sàng và điềutrị

1.4.4.1 Thể phong hàn (phong hàn thấp tý)

-Triệu chứng: Đột nhiên vai gáy cứng đau, vận động cổ khó, ấn vào cơ thang, cơ

ức đòn chũm đau, cơ co cứng hơn bên lành, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù

-Chẩn đoán bát cương: biểu, thực, hàn

-Pháp điều trị: khu phong, tán hàn, ôn thông kinh lạc

-Điều trị không dùng thuốc:

+ Châm cứu Công thức huyệt: A thị, Phong trì, Thiên trụ, Kiên tỉnh, Phongmôn, Dương lăng tuyền, Hợp cốc, Huyền chung (bên đau) Châm tả kết hợp với điệnchâm, ôn châm hoặc cứu Liệu trình: Mỗi ngày châm 1 lần, mỗi lần 20 – 30 phút.+ Xoa bóp bấm huyệt: Dùng các thủ thuật xoa, miết, day, bóp, lăn, bấm huyệt,vùng các cơ ức đòn chũm, cơ thang, vận động cột sống cổ

+ Thuỷ châm: Dùng dung dịch thuốc Vitamin nhóm B( B1, B6, B12 ),Piroxicam 20mg thuỷ châm các huyệt Kiên tỉnh, A thị Liều lượng mỗi huyệt từ 1 –

Trang 21

1,5 ml Liệu trình ngày 1 lần, 7 đến 10 lần là một đợt điều trị Lưu ý nên thay đổi vị tríthuỷ châm để tránh xơ hoá.

-Điều trị dùng thuốc: “Ma hoàng quế chi thang”, “Quyên tý thang” gia giảm

1.4.4.2 Thể huyết ứ

-Triệu chứng: Đột nhiên vai gáy cứng đau, vận động cổ khó, ấn vào cơ thang, cơ

ức đòn chũm đau, cơ co cứng hơn bên lành, thường xảy ra sau khi mang vác nặng, dosai tư thế (nằm ngủ gối đầu quá cao, ngồi làm việc quá lâu một tư thế…), vận động cổgáy khó khăn, có thể kèm theo tê lan xuống vai cánh tay, rêu lưỡi mỏng, lưỡi có điểm ứhuyết, mạch phù Chẩn đoán bát cương: biểu, thực

-Pháp điều trị: Hoạt huyết tiêu ứ, thư cân hoạtlạc

-Điều trị không dùng thuốc:

+ Châm cứu Công thức huyệt: A thị, Phong trì, Thiên trụ, Kiên tỉnh, Phong mô,Dương lăng tuyền, Hợp cốc, Huyền chung (bên đau) Châm tả, kết hợp với điện châm.+ Liệu trình: Mỗi ngày châm 1 lần, mỗi lần 20 – 30 phút

+ Xoa bóp bấm huyệt: Dùng các thủ thuật xoa, miết, day, bóp, lăn, bấm huyệt,vùng các cơ ức đòn chũm, cơ thang, vận động cột sống cổ

+ Thuỷ châm: Dùng dung dịch thuốc Vitamin nhóm B ( B1, B6, B12 ),Piroxicam 20mg thuỷ châm các huyệt Kiên tỉnh, A thị Liều lượng mỗi huyệt từ 1 –1,5 ml Liệu trình ngày 1 lần, 7 đến 10 lần là một đợt điều trị Lưu ý nên thay đổi vịtrí thuỷ châm để tránh xơ hoá

-Điều trị dùng thuốc: “Thân thống trục ứ thang” gia giảm, “Tứ vật đào hồng”gia giảm; hoặc dùng ngải cứu sao muối, rượu chườm tại chỗ đau

1.4.4.3 Thể thấp nhiệt

-Triệu chứng: Đau và hạn chế vận động vùng vai gáy, nhìn cột sống cổ và xungquanh sưng, nóng đỏ, bệnh nhân có sốt, hạn chế vận động cổ gáy, mạch phù sác

-Chẩn đoán bát cương: biểu thực nhiệt

-Pháp điều trị: Khu phong, thanh nhiệt giải độc, hành khí hoạt huyết

-Điều trị không dùng thuốc:

+ Châm cứu (châm tả, điện châm): A thị, Phong trì, Thiên trụ, Kiên tỉnh, Phongmôn, Dương lăng tuyền, Huyền chung (Bên đau), Đại chuỳ, Khúc trì, Hợp cốc

Trang 22

+ Không nên xoa bóp bấm huyệt.

-Điều trị dùng thuốc: “Bạch hổ quế chi thang” gia vị

1.4.4.4 Thể can thận hư (phong hàn thấp tý kèm can thận hư)

Triệu chứng: đau mỏi vai gáy kéo dài, thích xoa chườm, khi lao động khónhọc thì đau tăng, nghỉ ngơi đỡ đau, thường phát đi phát lại, kèm theo các triệuchứng của can thận hư như đau đầu, hoa mắt chóng mặt, đau lưng mỏi gối, mất ngủ,tâm phiền,… và tùy vào tính chất hàn nhiệt mà xác định thiên về âm hư hay dương hư.Chẩn đoán bát cương: Lý, hư; hoặc biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực(trong đợt cấp của đau vai gáy mạn tính)

Pháp điều trị: Bổ can thận, khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh lạc.Điều trị không dùng thuốc: giống với thể phong hàn thấp tý đơn thuần, thườngcứu hoặc châm bổ các huyệt Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Can du, Tam âm giao.Điều trị dùng thuốc: “Quyên tý thang” gia giảm, “Độc hoạt tang ký sinh thang”gia giảm, “Tam tý thang” gia giảm

Đối chiếu với YHHĐ, THCSC chủ yếu biểu hiện bởi đau vùng cổ gáy mạn tínhhay tái phát, có thể đau lan xuống vai, tay, vận động nặng nề, khó khăn và không sưngnóng đỏ các khớp Bệnh lý này tương ứng với thể phong hàn thấp tý hoặc phong hànthấp tý kèm can thận hư (nếu có thêm các biểu hiện can thận hư khi khai thác tứ chẩn)

1.5 Điện châm và xoa bóp bấm huyệt

1.5.1 Phương pháp điện châm [7],[28]

1.5.1.1 Khái niệm

Châm cứu là một trong các phương pháp phòng và chữa bệnh của YHCT.Châm là dùng kim châm vào huyệt, cứu là dùng ngải đốt cháy gây sức nóng trênhuyệt Điện châm (châm điện) là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng của châmvới tác dụng của xung điện phát ra từ máy điện châm

Người ta ứng dụng những dòng điện khác nhau để chữa bệnh như: dòng điệnmột chiều, dòng xung điện, dòng điện giao thoa… hiện nay người ta dùng máy phátxung điện đều nhịp, có nhiều đầu kích thích, tính năng ổn định, an toàn và sử dụngđơn giản Kích thích của dòng điện có tác dụng làm giảm đau, ức chế cơn đau (điểnhình là tác dụng của châm tê), kích thích hoạt động của các cơ, các tổ chức và tăng

Trang 23

cường dinh dưỡng các tổ chức; làm giảm viêm, giảm xung huyết, phù nề tại chỗ.

1.5.1.2 Cơ chế tác dụng của châm cứu

•Theo YHHĐ: Theo học thuyết thần kinh – nội tiết – thể dịch:

- Châm cứu gây phản ứng tại chỗ: Châm cứu là một kích thích gây ra một cungphản xạ mới có tác dụng ức chế, phá vỡ và dập tắt cung phản xạ bệnh lý nên làm giảmcác cơn đau, giải phóng sự co cơ

- Châm cứu gây phản ứng theo tiết đoạn: Khi nội tạng có tổn thương bệnh lý thì

có những thay đổi cảm giác vùng da ở cùng tiết đoạn thần kinh với nó và ngược lại.Việc sử dụng các huyệt ở một vùng da để chữa bệnh của các nội tạng cùng tiết đoạnvới vùng này sẽ gây ra một phản ứng tiết đoạn, gây ra các luồng xung động thần kinhhướng tâm rồi qua phản xạ khoanh tủy tới các cơ quan, nội tạng tương ứng làm điềuhòa mọi cơ năng sinh lý như bài tiết, dinh dưỡng,…

- Châm cứu gây ra phản ứng toàn thân: kích thích tới hệ thần kinh trung ương,

hệ thần kinh thực vật và và hệ nội tiết sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng, biến đổi

về thể dịch, nội tiết và mọi tổ chức trong cơ thể

•Theo YHCT

- Sự mất thăng bằng về âm dương dẫn tới sự phát sinh ra bệnh tật và cơ chế tácdụng của châm cứu là điều hòa âm dương

- Bệnh tật phát sinh ra làm rối loạn hoạt động bình thường của hệ kinh lạc và

cơ chế tác dụng của châm cứu cơ bản là điều chỉnh cơ năng hoạt động của hệ kinh lạc

1.5.1.3 Chỉ định, chống chỉ định của điện châm

Trang 24

- Cơ thể ở trạng thái không thuận lợi: vừa lao động xong, mệt mỏi, đói…

1.5.1.4 Cách tiến hành điện châm

- Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt và tiến hành châmkim đạt tới đắc khí: nối các huyệt cần được kích thích bằng xung điện tới máy điệnchâm

- Cần kiểm tra lại máy điện châm trước khi vận hành để đảm bảo an toàn

- Tránh mọi động tác vội vàng khiến cường độ kích thích quá ngưỡng gây cơn

co giật mạnh khiến bệnh nhân hoảng sợ

- Thời gian kích thích điện tùy thuộc yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 20 phút tới 1giờ (như trong châm tê)

1.5.2 Phương pháp XBBH

1.5.2.1 Khái niệm

XBBH là một phương pháp chữa bệnh ra đời sớm nhất, được xây dựng và pháttriển trên cơ sở những kinh nghiệm được tích lũy trong quá trình bảo vệ sức khỏe của conngười Xoa bóp có tác dụng phòng bệnh và chữa bệnh Đặc điểm của xoa bóp là dùng sựkhéo léo và sức mạnh chủ yếu của đôi bàn tay tác động lên cơ thể người được xoa bópmột lực thích hợp tạo cho người được xoa bóp cảm giác sảng khoái nhằm làm dịu đichứng đau mỏi của cơ, khớp, thần kinh… Bấm huyệt là một thủ thuật nằm trong tập hợpcác thủ thuật xoa bóp nhưng là một thủ thuật có tác dụng mạnh và mang đặc thù củaYHCT

1.5.2.2 Tác dụng của XBBH

•Theo YHHĐ:

-Tác dụng đối với da: xoa bóp có tác dụng trực tiếp trên da, làm cho hô hấp của

da tốt hơn, giãn mạch ở da làm cho tăng cường dinh dưỡng ở da Đồng thời thông quatác dụng trực tiếp tại da mà có tác dụng đến toàn thân thông qua phản xạ thần kinh.-Tác dụng đối với hệ thần kinh: Xoa bóp kích thích các ngọn dây thần kinh, kíchthích các trung khu thần kinh, ảnh hưởng đối với hệ thần kinh thực vật, nhất là đối với

hệ giao cảm, qua đó gây ra những thay đổi trong một số hoạt động nội tạng và mạchmáu

-Tác dụng đối với cơ, gân, khớp: Xoa bóp có tác dụng tăng sức bền của cơ,

Trang 25

tăng dinh dưỡng cho cơ, vì vậy có tác dụng chữa teo cơ rất tốt Đồng thời xoa bóp làmtăng tính co giãn, đàn hồi của dây chằng, gân, thúc đẩy việc tiết dịch trong ổ khớp vàtuần hoàn quanh khớp.

-Tác dụng đối với hệ tuần hoàn: xoa bóp có tác dụng chuyển một lượng máu từnội tạng qua da và ngược lại; làm cho máu tĩnh mạch lưu thông được dễ dàng và làmtăng lượng bạch cầu đến nơi được xoa bóp

Tác dụng đối với hô hấp, tiêu hóa và quá trình trao đổi chất: xoa bóp có tácdụng chữa các bệnh như hen phế quản, khí phế thũng,… Có tác dụng tăng cường nhuđộng của dạ dày, ruột, cải thiện chức năng tiêu hóa Đồng thời xoa bóp làm tăng lượngnước tiểu bài tiết ra

•Theo YHCT

XBBH là một phương pháp phòng bệnh và chữa bệnh của YHCT và dựa trên

cơ sở lý luận cơ bản của YHCT Cơ thể con người được bảo vệ bởi vệ khí, được dinhkhí và huyết nuôi dưỡng Bệnh tà khi xâm nhập vào cơ thể thì thông qua “huyệt” vàolạc mạch trước, sau đó vào “kinh” rồi mới vào tạng phủ Vì vậy khi bệnh tà xâm nhậplàm dinh vệ mất điều hòa, kinh lạc bế tắc, khí huyết ứ trệ hoặc làm rối loạn chức năngtạng phủ Những biểu hiện bệnh đó được phản ánh ra huyệt và kinh lạc XBBH thôngqua tác động vào huyệt và kinh lạc, có thể đuổi ngoại tà, điều hòa dinh vệ, thông kinhlạc, điều hòa chức năng tạng phù và lập lại cân bằng âm dương

1.5.2.3 Ứng dụng của XBBH

Chỉ định

XBBH là phương pháp đơn giản, dễ làm, dễ phổ biến, không phụ thuộc vàomáy móc và thuốc, phạm vi ứng dụng rất rộng rãi, có tác dụng chữa bệnh và có giá trịphòng bệnh lớn Thầy thuốc có thể sử dụng phương pháp XBBH để điều trị nhiềubệnh thuộc các chuyên khoa như: cơ xương khớp, thần kinh, tim mạch, tiêu hóa, hôhấp… và đem lại hiệu quả cao XBBH có khả năng chữa một số chứng bệnh cấp tính

và nhiều khi đạt kết quả nhanh chóng Dùng XBBH để chữa một số bệnh mạn tínhtương đối an toàn, làm giảm triệu chứng Xoa bóp có tác dụng phòng bệnh và giữ sứckhỏe tương đối tốt, và là phương pháp rất phù hợp để chăm sóc sức khỏe ban đầu tạicộng đồng

Trang 26

-Các bệnh cấp cứu ở các chuyên khoa.

-Bệnh lao tiến triển

-Bệnh nhân mệt mỏi về thể lực và tinh thần quá mức hay mắc bệnh tâm thầnvới những biến đổi rõ rệt về mặt tâm lý

Thêm vào đó, có những vùng trên cơ thể cấm được xoa bóp Đó là những vùngtập trung nhiều hạch bạch huyết như: hố thượng đòn, rãnh dưới đòn, hõm nách, hõmkhuỷu, hõm khoeo, vùng bẹn,…

1.5.2.4 Thủ thuật XBBH

Có nhiều thủ thuật XBBH, tuy nhiên trên lâm sàng thường dùng 19 thủ thuậtthông dụng, đó là: xoa, xát, miết, phân, hợp, véo, day, lăn, bóp, đấm, chặt, vê, vờn,rung, phát, ấn, bấm, điểm và vận động Trong các thủ thuật trên, có những động tácnhẹ nhàng, êm dịu, ở nông nhưng cũng có những động tác mạnh mẽ, tác dụng sâu.Tùy vào vị trí bị bệnh và thể bệnh mà có sự lựa chọn và phối hợp các động tác mộtcác thích hợp

Yêu cầu thủ thuật: thủ thuật phải làm dịu dàng, song có tác dụng thấm sâu, làmđược lâu và có sức

Tác dụng bổ tả của thủ thuật: nhìn chung, thủ thuật làm nhẹ nhàng, chậm rãi,thuận theo đường kinh có tác dụng bổ, thủ thuật làm mạnh, nhanh, ngược chiều đườngkinh có tác dụng tả

Mô tả thủ thuật xoa bóp

- Xát:

Dùng gốc gan bàn tay, mô ngón tay út hoặc mô ngón tay cái xát lên da, theohướng thẳng (đi lên, đi xuống hoặc sang phải, sang trái)

Tay của thầy thuốc di chuyển trên da người bệnh

Cũng có khi phải dùng dầu, bột tan (tale) để làm trơn da Toàn thân chỗ nàocũng xát được

Trang 27

- Xoa:

Dùng vân ngón tay, gốc bàn tay hoặc mô ngón tay út ngón tay cái xoa tròn trên

da chỗ đau Tay của thầy thuốc di chuyển trên da người bệnh Là thủ thuật mềm mại,thường dùng ở bụng hoặc nơi có sưng đỏ

- Day:

Dùng gốc bàn tay, mô ngón tay út, mô ngón tay cái hơi dùng sức ấn xuống dangười bệnh và di chuyểnn theo đường tròn Tay của thầy thuốc và da của người bệnhdính với nhau, da người bệnh di động theo tay thầy thuốc Thường làm chậm còn mức

độ mạnh hay nhẹ, rộng hay hẹp tuy tình bệnh lý, là thủ thuật mềm mại hay làm ở nơiđau, nơi nhiều cơ.Tác dụng: làm giảm sưng, hết đau, khu phong, thanh nhiệt, giúp tiêuhóa Hai thủ thuật day và xoa là hai thủ thuật chính trong việc chữa sưng tấy

+ Bấm huyệt: lần lượt day, ấn, bấm các huyệt theo thứ thự: a thị huyệt, phongtrì, đại chùy, kiên tỉnh, kiên ngung khúc trì, hợp cốc bên đau;

+ Vận động cột sống cổ;

+Vận động chi trên các khớp vai, khớp khuỷu, khớp cổ tay;

+ Kéo giãn cột sống cổ bằng tay;

+ Phát vùng đại chùy 3 cái để điều hòa kinh lạc, cân cơ vùng cổ gáy

Phương pháp chọn huyệt [2], [7]

- Trong điều trị bệnh bằng châm cứu và XBBH có rất nhiều cách lấy huyệt vàphối hợp huyệt để đạt được kết quả chống đau và khống chế rối loạn sinh lý các tạngphủ Trên lâm sàng thường chọn theo các cách:

- Lấy huyệt tại chỗ (cục bộ thủ huyệt) và lân cận;

- Lấy huyệt theo kinh (tuần kinh thủ huyệt);

- Lấy huyệt đặc biệt;

- Lấy huyệt theo sự phân bố của tiết đoạn thần kinh

Trang 28

• Phác đồ huyệt điện châm và XBBH điều trị đau vai gáy do thoái hoá đốt sống cổ.Bảng 1.1: Các huyệt sử dụng trong nghiên cứu

A thị huyệt Huyệt ngoài

kinh

Chọn huyệt ở điểm ấn đau nhấtcủa vùng bị bệnh

Tùy theo vị tríhuyệt

ức đòn chũm

Châm hướngmũi kim về nhãncầu bên đối diện0,5 – 0,8 thốnĐại chùy

XIII.14 Mạch đốc

Chỗ lõm dưới mỏm gai đốtsống cổ 7 hay trên mỏm gai đốtsống lưng 1

Châm chếch,hướng kim lêntrên 0,5 – 1 thốn

Trang 29

Hình 1.3: Các huyệt sử dụng trong nghiên cứu

Trang 30

1.6 Bài thuốc sử dụng trong nghiên cứu, [4],[33]

Thuốc nghiên cứu do Cty Dược phẩm Fitopharma, Thị xã Thuận An, BìnhDương Sản xuất, bào chế dạng viên Liều dùng : 02 viên x 3l (u) sau ăn

Bảng 1.3 Phân tích thuốc theo YHCT

stt Vị thuốc Tính Vị Qui kinh Tác dụng dược lý

1 Hy thiêm hàn, đắng, cay Can và

Thận

Trừ phong thấp, thôngkinh lạc, thanh nhiệt, giảiđộc

2 Thương nhĩ tử ấm Đắng,cay Can, Tỳ chỉ thống, tán phong, khu

thấp

Trang 31

3 Dây đau

xương

mát đắng,tính mát

Can Trừ thấp, khu phong

6 Huyết giác bình đắng

chát

tâm vàcan

Hoạt huyết chỉ thống, tán

ứ sinh tân

Phân tích bài thuốc:

-Hy thiêm, thương nhĩ tử: Vị quân- trừ phong thấp

-Dây đau xương: Vị thần- Khu phong

-Hà thủ ô: Vị thần- Tư âm

-Huyết giác:Vị tá- hoạt huyết chỉ thống tán ứ

1.8 Tình hình nghiên cứu về đau vai gáy do THCSC

Trên thế giới

Mặc dù hiện tại Việt nam chưa có nghiên cứu về vấn đề này, nhưng một số nơitrên thế giới đã có đề tài nghiên cứu về xoa bóp bấm huyệt có hiệu quả tới tới các triệuchứng hành vi và tâm lý nói chung và triệu chứng kích động nói riêng Sau đây là một

số nghiên cứu:

THCSC là bệnh thường gặp đặc biệt ở người trung và cao tuổi, trong đó đau làtriệu chứng chủ yếu, thường xuyên và nổi bật nhất Đây là một trong những bệnh rấtphổ biến không kể nghề nghiệp, giới tính Ngày nay, trong thời đại công nghiệp hóa,hiện đại hóa hoạt động của con người đòi hỏi cường độ lao động ngày càng cao vàphức tạp hơn nên các bệnh lí về THCSC có chiều hướng ngày

Năm 2003, Konig A và cs [51] đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ mạn tínhbằng châm cứu và xoa bóp ở 177 BN Nghiên cứu cho thấy sau 14 ngày điều trị, biên

độ vận độ vận động cột sống cổ của các bệnh nhân đã tăng lên

He D và cs [53] (khoa Y, Đại học Tổng hợp Oslo, Nauy) đã nghiên cứu tác

Trang 32

dụng của châm cứu trong điều trị đau cột sống cổ và đau vai gáy mạn tính ở 24 bệnhnhân và đưa ra kết luận rằng châm cứu ngoài tác dụng giảm đau, còn giúp cải thiệngiấc ngủ, làm bớt các triệu chứng lo lắng, trầm uất và cải thiện chất lượng cuộc sống.Nghiên cứu của Gross A R và cs [52] cho thấy rằng XBBH điều trị các chứngđau cổ có độ an toàn cao, tỉ lệ các trường hợp đau tăng hoặc không có hiệu quả rất thấp(1-2%).

Tại Việt Nam

- Năm 2001 Nguyễn Thị Ngọc Diệp nghiên cứu tác dụng giảm đau của trà PT5trên bênh nhân thoái hóa khớp [24]

-Tác dụng giảm đau trên thoái hóa khớp từ tuần lễ thứ nhất trở đi và kéo dàitrong suốt thời gian dùng thuốc

Thuốc làm giảm cải thiện được: biên độ cử động khớp, thời gian cứng khớpbuổi sáng, tình trạng ăn ngủ, tác dụng trên cả hai thể hàn nhiệt

Năm 2002, BS Nguyễn Hoàng, BS Nguyễn Thanh Thúy, thăm dò hiệu quảgiảm đau của 2 phương pháp điều trị do thoái hóa cột sống cổ, hai phương pháp làchâm cứu phối hợp dưỡng sinh và châm cứu phối hợp thuốc [15]

Với 21 bệnh nhân, kết quả

•Hết đau sau một tuần là 01 trường hợp,tỷ lệ, 4,76%

•Hết đau sau 20 ngày là 5 trường hơp, tỷ lệ 23,8%

•Hết đau sau 30 ngày là 11 trường hợp, tỷ lệ 52,38%

•Hết đau sau 4 tuần là 17 trường hợp tỷ lệ 80,9%

•Hết đau sau 5 tuần là 18 trường hợp 85,71%

Năm 2003, Trần Tử Phú Anh tiến hành so sánh điều trị đau cổ vai có THCSCbằng các phương pháp vật lý trị liệu và bằng phương pháp dùng thuốc, tác giả thấyrằng: tỉ lệ nam và nữ là tương đương nhau; nghề nghiệp cán bộ chiếm tỉ lệ cao nhất(59,4%); bệnh nhân không ảnh hưởng chức năng sau 20 ngày điều trị bằng thuốc là18,8%, vật lí trị liệu đơn thuần là 31,1%; không hạn chế tầm vận động khớp là 81,2%[32]

Năm 2004, Lưu Thị Hiệp khảo sát điều trị THCSC bằng phương pháp châmcứu kết hợp kéo giãn cột sống cổ, thấy rằng: không còn triệu chứng đau ở nhóm kéogiãn và châm cứu là 69,3%; nhóm dùng thuốc là 67,0% [13]

Trang 33

Năm 2008 Lưu THị Hiệp và Phạm Gia Nhâm : Nghiên cứu trên 70 bệnh nhân,chia thành hai nhóm và nhóm thể châm mỗi nhóm 35 bệnh nhân, cả hai nhóm đều ápdụng nhóm công thức huyệt kiên ngung, hợp cốc, phong kỳ ,kiên tỉnh, đại chùy, hoa đàgiáp tich đoạn cột sống cổ bị đau, a thị huyệt, kết luận : sau 20 ngày điều trị với phươngpháp điện châm tỉ lệ giám đau là 89,6%(ở những bệnh nhân có thời gian bệnh dưới 6tháng) và điện châm tỷ lệ giảm đaulà 37,5%( ở những bệnh nhân có thời gian bệnh trên 6tháng.[27]

Năm 2008, Nguyễn Thị Thắm [20]: đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ vai gáytrong thoái hoá cột sống cổ bằng một số phương pháp vật lý trị liệu kết hợp vận độngtrị liệu, kết quả là: đau tại cột sống và cạnh sống (84,5%); dấu hiệu X quang thườnggặp: mỏ xương, gai xương (94,8)%; mức cải thiện đau: không đau (70,7%); mức cảithiện chức năng sinh hoạt: không ảnh hưởng 82,8%; mức cải thiện tầm vận độngkhớp: không hạn chế (87,9%); kết quả điều trị tốt (70,7%); khá (29,3%)

Năm 2008, Phạm Văn Minh khi đánh giá hiệu quả điều trị THCSC bằng máykéo giãn, thấy rằng: tỉ lệ bệnh nhân nữ gặp nhiều hơn nam (64,9% và 35,1%); hộichứng giao cảm cổ 12,3%; dấu hiệu X quang hẹp khe khớp 54,3%; nhóm bệnh nhân

sử dụng kéo giãn tốt hơn nhóm không kéo giãn [29]

Theo Đặng Trúc Quỳnh (2011) đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy doTHCSC bằng phương pháp điện châm kết hợp chiếu đèn hồng ngoại cho thấy nhómbệnh nhân điều trị phối hợp có kết quả giảm đau khá tốt, tác dụng giảm đau và giảmhạn chế sinh hoạt hàng ngày cao hơn nhóm điện châm đơn thuần, có kết quả điều trịtốt ở thể Phong hàn thấp tý [6]

Theo Hồ Đăng Khoa (2011), phương pháp XBBH có kết hợp tập vận động theoYHCT điều trị đau vai gáy do THCSC đạt 86,7% kết quả tốt, 10% kết quả khá, 3,3%kết quả trung bình

Năm 2011, Nguyễn Tuyết Trang đánh giá hiệu quả điều trị đau vai gáy do THCSCbằng phương pháp cấy chỉ Catgut, so sánh với phương pháp điện châm cho thấy cả haiphương pháp đều có hiệu quả giảm đau, và sự khác biệt là không có ý nghĩa thống kê[17]

Trang 34

CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại phòng khám bệnh Bệnh việnYHCT Long An Không phân biệt nam nữ có biểu hiện đau vai gáy được xác địnhthoái hóa cột sống cổ đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ

-Nam nữ mọi lứa tuổi không phân biệt giới tính, nghề nghiệp

-Được chẩn đoán là đau vai gáy do THCSC (dựa vào triệu chứng lâm sàng :Đau mỏi kiểu cơ học, đau tăng khi vận động, giảm khi khi nghỉ ngơi Hạn chế vậnđộng cột sống cổ Hình ảnh trên phim X – quang cột sống cổ thẳng và nghiêng cóhoặc đủ các biểu hiện: hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn, mọc gai xương)

-Tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trình điều trị

-Không áp dụng phương pháp điều trị nào khác trong quá trình tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT

-Bệnh nhân thuộc thể phong thấp tý hoặc phong thấp tý kết hợp can thận hư.Triệu chứng: Đau cảm giác nặng nề cổ vai, tê nặng cánh tay vận động khó khăn.Thân thể nặng nề tê bì, bắp thịt nặng trì, co rút,vận động khó khăn Lưỡi rêutrắng dính

Mạch huyền khẩn

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

-Bệnh nhân đau vai gáy không do nguyên nhân THCSC

-Bệnh nhân không thể giao tiếp được: bị câm điếc nặng và không biết chữ, bịtâm thần, không rành tiếng Việt

-Bệnh nhân đau vai gáy do THCSC có hội chứng chèn ép tủy

Trang 35

2.1.4 Tiêu chuẩn ngưng nghiên cứu

Bệnh diễn biến theo chiều hướng xấu, ngừng sử dụng phương pháp nghiên cứu,điểu trị tiếp tục theo phác đồ của BV

Bệnh nhân tự ý dùng thêm thuốc giảm đau khác

2.1.5 Liệt kê và định nghĩa biến số

2 ≥ 6 tháng (tháng: do bệnh nhân nói): thời gian từ lúc khởi phátcơn đau cột sống cổ đầu tiên, có chụp x quang và đực bác sĩ chẩn

Trang 36

đoán THCSC, đến khi được điều trị <6 tháng (chấp nhận tham gia vào nhóm nghiên cứu

Không: không có sử dụng các phương pháp trên

7 Số lần tái phát

Có: tái phát ít nhất 1 lần trở lên, đã điều trị lần đầu cũng với triệuchứng và chẩn đoán THCSC nay tái phát lại

Không: không có sử dụng các phương pháp trên

9 Tâp luyện thể dục thể thao

Có: > 15 phút/ ngày hoặc ít nhất 3 lần tuân với các môn thể thaonhư: cầu long, thể dục nhịp điệu , bóng bàn quần vợt

Không: không chơi các môn thể thao trên

10 Sự hợp tác của bênh nhân với thầy thuốc

1.Tốt: bệnh nhân có thái độ hợp tác tốt thực hiện đúng Theo sựhướng dẫn của thầy thuốc điều trị (về chế độ nghỉ ngơi, tậpluyện…)

2.Không: không thực hiện đúng bất kỳ một hướng dẫn của thầythuốc điều trị (về chế độ nghỉ ngơi, tập

luyện…)

Trang 37

11 Chế độ điều trị

1.Nội trú: bệnh nhân nằm điều trị tại bệnh viện được bác sĩ theodõi trong suốt quá trình điều trị (về chế độ nghỉ ngơi, ăn uống, tậpluyện…) và trong thời gian nằm viện, bệnh nhân giữ đúng yêu cầuđiều trị

2.Ngoại trú: bệnh nhân nằm viện Sau khi châm cứu bệnh nhân vềnhà tự chăm sóc (không được thầy thuốc theo dõi tiếp về chế độ ănuống, nghỉ ngơi, tập luyện…)

Biến số phụ thuộc

Là các biến số đo lường hiệu quả và các ảnh hưởng khác của phươngpháp can thiệp tác động đến BN Bao gồm biến số chính là điểm QDSA và cácbiến số phụ: điểm VAS, BĐVĐCSC, biến cố bất lợi

- Thước đo VAS là một đoạn thẳng ngang dài 100

mm, hai đầu mút được mô tả tương ứng với haithái cực của đau: đầu 0 là “không đau” và đầu 100

là “đau dữ dội không thể chịu nổi” BN được yêucầu tự định vị cường độ đau của mình trong 24giờ qua trên thước đo Khoảng cách (tính bằngmm) từ nơi BN định vị đến điểm 0 chính là điểmVAS

Trang 38

2.2 Chất liệu nghiên cứu

Công thức huyệt được sử dụng trong điện châm và XBBH đau vai gáy doTHCSC[2]: A thị huyệt, Phong trì, Đại chùy, Đại trữ, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Khúc trì,Hợp cốc, thuốc YHCT: Bài thuốc gồm các vị thuốc ( Hy thiêm, thương nhĩ tử, dâyđau xương, thổ phục linh, hà thủ ô chế, thiên niên kiện, huyết giác ) Liều dùng: 02viên x 3 lần (u)/ ngày Do Cty Dược phẩm Fitopharma, Thị xã Thuận An, Bình DươngSản xuất, bào chế dạng viên

2.3 Phương tiện nghiên cứu

-Kim châm cứu làm bằng thép không gỉ, đầu nhọn, dài 5 cm, đường kính 0,5–1,0 mm, xuất xứ hãng Thiên Y, Trung Quốc

-Máy điện châm M7 do viện châm cứu Việt Nam sản xuất

-Pince vô khuẩn

-Bông và ống nghiệm đựng kim vô khuẩn

- Cồn 700

-Thước đo thang điểm đau VAS[30]

Thước đo VAS là một thước đo 2 mặt:

-Mặt phía bệnh nhân có hình tượng biểu thị từ không đau đến đau tột đỉnh-Mặt phía thầy thuốc có chia điểm từ 0 đến 10

Trang 39

Thổ phục linh

Hà thủ ô đỏ chế

Thiên niên kiện

Huyết giác

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu lâm sàng mở, có đối chứng

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:

Dựa trên thiết kế chúng tôi áp dụng công thức tính cỡ mẫu so sánh 2 tỷ lệ [16],[44]::

[ √( ) ( ) √ ( ) ( )]

( )với:

Trong đó:

α: Sai lầm loại I Chọn α = 0,05  Z1-α/2 = 1,96

β: Sai lầm loại II Chọn β = 0,2  Z1-β = 0,84

p1: Tỷ lệ BN đạt mức giảm đau tốt ở nhóm chứng Từ kết quả NC của tác giảNguyễn Thị Kim Ngân[18], tỷ lệ giảm đau tốt 48%  p1 = 0,48

p2: Tỷ lệ BN đạt mức giảm đau tốt ở nhóm can thiệp, kì vọng cao hơn nhómchứng dự đoán p2 = 0,65

r: Tỷ số cỡ mẫu n1/n2  r = 1

n1: Cỡ mẫu tối thiểu dành cho nhóm chứng

n2: Cỡ mẫu tối thiểu dành cho nhóm can thiệp

Từ đó tính được cỡ mẫu tối thiểu cho mỗi nhóm là 133 BN Tỷ lệ mất mẫu dựkiến là 10%

Do vậy mỗi nhóm sẽ là 147 bệnh nhân, 2 nhóm là 294 bệnh nhân

2.4.3 Quy trình nghiên cứu

Trang 40

Bệnh nhân nghiên cứu đều được thăm khám lâm sàng chẩn đoán xác định làthoái hóa cột sống cổ, chia làm hai nhóm.

Nhóm nghiên cứu: sử dụng phác đồ: Xoa bóp bấm huyệt+ châm cứu+ thuốc

YHCT

Nhóm chứng: sử dụng phác đồ: châm cứu+ Vật lý trị liệu, thuốc YHCT.Thời gian điều trị là 30 ngày, chia làm 4 lần theo dõi và đánh giá

2.5 Phương pháp tiến hành

Nghiên cứu được thực hiện theo 3 bước:

2.5.1 Đánh giá trước nghiên cứu

Ghi nhận các đặc điểm ban đầu của đối tượng tham gia NC, bao gồm:

 Các biến số nền: tuổi, giới, nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh, số lần tái phát,mức độ lan, chế độ điều trị trước

 Đánh giá mức độ đau ban đầu thông qua điểm QDSA, điểm VAS,BĐVĐCSC

2.5.2 Thực hiện chế độ nghiên cứu

Đề tài được tiến hành tại bệnh viện YHCT Long An

Nhóm nghiên cứu gồm 1Bs và 01 y sĩ đã được trao đổi thống nhất phương pháptiến hành

Bênh nhân được phân phối theo ngẫu nhiên hệ thống, Bn rơi vào số chẵn sẽ làđược điều trị theo nhóm chứng và số lẽ được phân bổ vào nhóm thực hiện theo phác

Ngày đăng: 03/04/2023, 07:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Dƣợc lý (2005), "Tr ờng Đại họ Y Hà Nội, D ợ lý họ lâm sàng", Nhà xuất bản Y học Hà Nội, pp. 168-181 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tr ờng Đại họ Y Hà Nội, D ợ lý họ lâm sàng
Tác giả: Bộ môn Dƣợc lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2005
2. Bộ y tế (2008), "Điện hâm iều tr hội hứng v i gáy, Quy trình ỹ thuật y họ ổ truyền", pp. 120-121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện hâm iều tr hội hứng v i gáy, Quy trình ỹ thuật y họ ổ truyền
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2008
3. Bộ môn Nội (2012) - Trường Đại học Y Hà Nội, Bài giảng Bệnh họ Nội ho tập II, NXB Y học, Tr. 188-196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Bệnh họ Nội ho tập II
Nhà XB: NXB Y học
6. Đặng Trúc Quỳnh, Nguyễn Thị Thu Hà, Lại Thanh Hiền. (2011). Tá dụng iều tr ủ iện hâm vài hiếu èn h ng ngoại trên ệnh nhân u v i gáy do TH S . Tạp h Nghiên ứu Y họ . Số 7, 106-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tá dụng iều tr ủ iện hâm vài hiếu èn h ng ngoại trên ệnh nhân u v i gáy do TH S . Tạp h Nghiên ứu Y họ
Tác giả: Đặng Trúc Quỳnh, Nguyễn Thị Thu Hà, Lại Thanh Hiền
Năm: 2011
7. Học viện y học cổ truyền Trung Quốc (2008), hâm ứu họ Trung Quố , NXB Y học, 278-280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hâm ứu họ Trung Quố
Tác giả: Học viện y học cổ truyền Trung Quốc
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2008
8. Hồ Hữu Lương (2006), "Thoái hó ột sống ổ và thoát v ĩ ệm", NXB Y học Hà Nội, pp. 7-32, 53-59, 60-61, 92-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoái hó ột sống ổ và thoát v ĩ ệm
Tác giả: Hồ Hữu Lương
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2006
10. Khoa Y học cổ truyền (2006) - Trường Đại học Y Hà Nội, Nội kinh, NXB Y học, 130-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội kinh
Nhà XB: NXB Y học
11. Khoa Y học cổ truyền (2010), "Tr ờng Đại họ Y Hà Nội, huyên ề nội ho y họ ổ truyền", Nhà xuất bản Y học Hà Nội, pp. 514-517 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tr ờng Đại họ Y Hà Nội, huyên ề nội ho y họ ổ truyền
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2010
12. Lê Thị Diệu Hằng (2012), Đánh giá iều tr triệu hứng ủ thoái hó ột sống ổ ng mãng iện hâm ết hợp ài thuố quyên tý th ng , Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá iều tr triệu hứng ủ thoái hó ột sống ổ ng mãng iện hâm ết hợp ài thuố quyên tý th ng
Tác giả: Lê Thị Diệu Hằng
Năm: 2012
13. Lưu Thị Hiệp (2006), Khảo sát hiệu quả iều tr thoái hó ột sống ổ ng hâm ứu ết hợp éo giãn ột sống ổ, Y học thực hành, số 4/2006, 81- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hiệu quả iều tr thoái hó ột sống ổ ng hâm ứu ết hợp éo giãn ột sống ổ
Tác giả: Lưu Thị Hiệp
Năm: 2006
15.Nguyễn Thị Bay (1998), “Thoái hoá khớp xương”, Bài giảng ệnh họ và iều tr huyên ho YH T tập 3. Bộ môn YHCT trường Đại Học Y Dược TPHCM, trang 343-359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoái hoá khớp xương”, "Bài giảng ệnh họ và iều tr huyên ho YH T tập 3
Tác giả: Nguyễn Thị Bay
Năm: 1998
16. Nguyễn Đỗ Nguyên (2002), "Ph ng pháp nghiên ứu ho họ trong y ho Đại họ Y ho Tp.h m, Kho Y tế ng ộng. Tài liệu l u hành nội ộ", pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph ng pháp nghiên ứu ho họ trong y ho Đại họ Y ho Tp.h m, Kho Y tế ng ộng. Tài liệu l u hành nội ộ
Tác giả: Nguyễn Đỗ Nguyên
Năm: 2002
21. Nguyễn Xuân Nghiên (2008), "Phụ h i hứ năng", NXB Y học Hà Nội, pp. 19-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ h i hứ năng
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghiên
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2008
22. Nguyễn Hoàng và Nguyễn Thị Thanh Thủy(2002) . Thăm dò hiệu quả giảm u ủ h i ph ng pháp iều tr u do thoái hó ột sống ổ . Tạp chí y học phụ bản số 4, tập 6.Đại học Y dƣợc TPHCM, tr 153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thăm dò hiệu quả giảm u ủ h i ph ng pháp iều tr u do thoái hó ột sống ổ
25. Phan Quan Chí Hiếu (2002), " hâm ứu họ tập", Nhà xuất bản Y học, pp.176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hâm ứu họ tập
Tác giả: Phan Quan Chí Hiếu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
4. Cây thuốc-Vị thuốc- Bài thuốc Việt Nam, NXB Hà Nội tr 49,98,239,241 5. Đỗ Thanh Liêm (2010), "Hiệu quả giảm đau bằng châm cứu trong điều trị thoái hóa cột sống cổ. Luận văn Thạc sỹ, Đại học Y Dƣợc TP Hồ Chí Minh&#34 Khác
9. Huỳnh Thị Kim Oanh (2009), "Hiệu quả giảm đau và cải thiện vận động của bài thuốc quyên tí thang trong điều trị thoái hóa cột sống cổ. Luận văn Thạc sỹ, Đại học Y Dƣợc TP Hồ Chí Minh&#34 Khác
17. Nguyễn Tuyết Trang (2011), "Đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy do THCSC bằng phương pháp cấy chỉ catgut vào huyệt, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội&#34 Khác
20. Nguyễn Thị Thắm (2008), "Đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ vai gáy trong thoái hóa cột sống cổ bằng một số phương pháp vật lý kết hợp vận động trị liệu, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội&#34 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w