1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sớm sau phẫu thuật u thần kinh nội tiết của tụy

114 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Sớm Sau Phẫu Thuật U Thần Kinh Nội Tiết Ở Tụy
Tác giả Lê Thị Đức Minh
Người hướng dẫn PGS.TS. Phan Minh Trí
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngoại Khoa
Thể loại Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại xét nghiệm được sử dụng để kiểm tra từng loại u thần kinh nội tiết của tuỵ cụ thể .... Các u không có triệu chứng chiếm phầnlớn trong các u thần kinh nội tiết ở tụy, gây ra bệnh

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-LÊ THỊ ĐỨC MINH

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

VÀ KẾT QUẢ SỚM SAU PHẪU THUẬT

U THẦN KINH NỘI TIẾT Ở TỤY

CHUYÊN NGÀNH: NGOẠI KHOA

MÃ SỐ: CK 62 72 07 50

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHAN MINH TRÍ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Học viên kí tên

LÊ THỊ ĐỨC MINH

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT:

CT Scan: chụp cắt lớp điện toán.

MRI: chụp cộng hưởng từ

EUS: siêu âm qua nội soi

EUS – FNA: siêu âm qua nội soi, sinh thiết u

WHO: tổ chức y tế thế giới

ESMO: hiệp hội ung thư nội khoa châu Âu

Trang 4

BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT:

CT Scan (Computed Tomography): chụp cắt lớp điện toán.

MRI (Magnetic Resonance Imaging): chụp cộng hưởng từ

EUS(Endoscopic ultrasound): siêu âm qua nội soi

EUS – FNA (Endoscopic ultrasound-guided fine-needle aspiration): siêu âm qua nội soi, sinh thiết u

WHO (World Health Organization): tổ chức y tế thế giới

ESMO (European Society for Medical Oncology): hiệp hội ung thư nội khoa châu Âu

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Danh mục chữ viết tắt

Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh - Việt

Mục lục

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Giải phẫu tuyến tuỵ 4

1.2 Giới thiệu về u thần kinh nội tiết ở tuỵ 5

1.2.1 Lịch sử các thuật ngữ và phân loại u thần kinh nội tiết 5

1.2.2 Dịch tễ 6

1.2.3 U thần kinh nội tiết ở tụy có nhiều loại khác nhau 7

1.2.4 Cận lâm sàng 14

1.2.5 Các loại xét nghiệm được sử dụng để kiểm tra từng loại u thần kinh nội tiết của tuỵ cụ thể 21

1.2.6 Phân giai đoạn 23

1.2.7 Điều trị 26

Trang 6

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 Đối tượng 39

2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh 39

2.3 Phương pháp nghiên cứu 39

2.4 Cỡ mẫu 39

2.5 Xử lý số liệu 39

2.6 Đạo đức y sinh 44

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

3.1 Phần đặc điểm chung 45

3.1.1.Tuổi 45

3.1.2 Giới 45

3.1.3 Tiền sử bệnh nhân có các bệnh lí kèm theo 46

3.1.4 Thời gian chuẩn bị tiền phẫu 47

3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 49

3.2.1 Lý do vào viện 49

3.2.2 Các triệu chứng thường gặp 49

3.2.3 Đặc điểm của u thần kinh nội tiết ở tụy 50

3.2.4 Phân bố vị trí của u thần kinh nội tiết ở tụy 50

3.2.5 Các dấu ấn để chẩn đoán u thần kinh nội tiết ở tụy 51

Trang 7

3.2.6 Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh 51

3.2.7 Giải phẫu bệnh 54

3.3 Đặc điểm phẫu thuật 55

3.3.1 Các phương pháp phẫu thuật 55

3.3.2 Các phương pháp tiếp cận phẫu thuật 56

3.3.3 Thời gian phẫu thuật 57

3.3.4 Đặt ống dẫn lưu 58

3.3.5 Rút ống dẫn lưu 59

3.3.6 Thời gian trung tiện 61

3.3.7 Thời gian sử dụng kháng sinh 62

3.3.8 Thời gian bắt đầu ăn đường miệng và thời gian hậu phẫu 63

3.3.9 Thời gian nằm viện 65

3.3.10 Biến chứng 66

3.3.11 Đường huyết sau mổ ở nhóm bệnh nhân Insulinoma 69

3.3.12 Kết quả sớm sau phẫu thuật 70

3.4 Ghi nhận thông tin sau mổ 70

Chương 4 BÀN LUẬN 73

4.1 Phần đặc điểm chung 73 4.1.1.Tuổi73

Trang 8

4.1.2 Giới 73

4.1.3 Tiền sử có các bệnh lý kèm theo 73

4.1.4 Thời gian chuẩn bị tiền phẫu 74

4.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sang 74

4.2.1 Lý do vào viện 74

4.2.2 Các triệu chứng thường gặp 75

4.2.3 Đặc điểm của u thần kinh nội tiết ở tụy 75

4.2.4 Phân bố vị trí của u thần kinh nội tiết ở tụy 76

4.2.5 Các dấu ấn để chẩn đoán u thần kinh nội tiết ở tụy 76

4.2.6 Giải phẫu bệnh 76

4.2.7 Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh 77

4.3 Đặc điểm phẫu thuật 78

4.3.1 Các phương pháp phẫu thuật 78

4.3.2 Các phương pháp tiếp cận phẫu thuật 79

4.3.3 Thời gian phẫu thuật 79

4.3.4 Đặt ống dẫn lưu 80

4.3.5 Rút ống dẫn lưu 80

4.3.6 Thời gian trung tiện 80

4.3.7 Thời gian bắt đầu ăn đường miệng và thời gian hậu phẫu 81

4.3.8 Biến chứng 81

Trang 9

4.4 Phần ghi nhận thông tin sau phẫu thuật 83 KẾT LUẬN 85 KIẾN NGHỊ 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Phân loại u thần kinh nội tiết ở tuỵ 23 Bảng 1.2 Bảng phân loại u thần kinh nội tiết tụy theo TNM 25 Bảng 1.3 Giai đoạn bệnh 26 Bảng 3.1 Liên quan giữa đặc điểm u thần kinh nội tiết của tụy và thời gian tiền phẫu 48 Bảng 3.2.Liên quan giữa các bệnh lý đi kèm và thời gian chuẩn bị tiền phẫu 48 Bảng 3.3 Các lý do nhập viện 49 Bảng 3.4 Tỉ lệ hình ảnh đặc trưng của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh 52 Bảng 3.5 Các phương pháp phẫu thuật 56 Bảng 3.6 So sánh thời gian phẫu thuật của mổ mở và mổ nội soi 57 Bảng 3.7 Liên quan giữa thời gian phẫu thuật ở các phương pháp mổ khác nhau 58 Bảng 3.8 Thời gian lưu ống dẫn luu ở nhóm có và không có biến chứng 60 Bảng 3.9 Thời gian để ống dẫn lưu trung bình ở các phương pháp phẫu thuật khác nhau 60 Bảng 3.10 Thời gian trung tiện ở các phương pháp mổ 61 Bảng 3.11 Thời gian sử dụng kháng sinh ở các phương pháp mổ khác nhau 63 Bảng 3.12 Thời gian dùng kháng sinh ở nhóm có và không có biến chứng 63 Bảng 3.13 Liên quan giữa thời gian hậu phẫu với các phương pháp mổ 64 Bảng 3.14 Thời gian hậu phẫu của nhóm có và không có biến chứng 65

Trang 11

Bảng 3.15 So sánh các phương pháp phẫu thuật và thời gian nằm viện 65

Bảng 3.16 Tỉ lệ biến chứng ở các phương pháp phẫu thuật khác nhau 66

Bảng 3.17 Các biến chứng và cách xử trí 67

Bảng 3.18 Rò tuỵ ở các phương pháp phẫu thuật khác nhau 68

Bảng 4.1 Các nghiên cứu về biến chứng sau các phẫu thuật cắt khối tá tụy 82

Bảng 4.2 Các nghiên cứu về cắt tụy trung tâm 82

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biều đổ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo độ tuổi 45

Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ bệnh nhân theo giới tính 46

Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ các bệnh lý kèm theo 46

Biểu đồ 3.4 Thời gian tiền phẫu 47

Biểu đồ 3.5 Các triệu chứng thường gặp 49

Biểu đồ 3.6 Đặc điểm của u thần kinh nội tiết ở tụy 50

Biểu đồ 3.7 Phân bố vị trí của u thần kinh nội tiết 50

Biểu đồ 3.8 Xét nghiệm các dấu ấn u thần kinh nội tiết của tuỵ 51

Biểu đồ 3.9 Giải phẫu bệnh sau mổ 54

Biểu đồ 3.10 Các phương pháp phẫu thuật 55

Biểu đồ 3.11 Các phương pháp tiếp cận phẫu thuật 56

Biểu đồ 3.12 Thời gian phẫu thuật 57

Biểu đồ 3.13 Số lượng ống dẫn lưu 58

Biểu đồ 3.14 Thời gian lưu ống dẫn lưu 59

Biểu đồ 3.15 Thời gian trung tiện 61

Biểu đồ 3.16 Thời gian dùng kháng sinh 62

Biểu đồ 3.17 Biến chứng sau mổ 66

Biểu đồ 3.18 Tỉ lệ của các biến chứng sau mổ 67

Biểu đồ 3.19 Cân nặng sau mổ 71

Biểu đồ 3.20.Tình trạng tiêu hoá sau mổ 72

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình1.1 Tụy ở tại chỗ 4

Hình1.2 Tiểu đảo Langerhan 5

Hình 1.3 (A) Gastrinoma ở tá tràng (mũi tên) (B) U Gastrin thường ở tam giác Gastrinoma 9

Hình 1.4 Mô bệnh học của gastrinoma 9

Hình 1.5 Hoá mô miễn dịch dương tính với gastrin 9

Hình 1.6 Insulinoma trong mổ 10

Hình 1.7 Giải phẫu bệnh của insulinoma biệt hoá cao 10

Hình 1.8 Đại thể của khối glucagonoma 6cm, xâm lấn lách 11

Hình 1.9 Khối u glucagonoma vùng đuôi tuỵ, có điểm hoại tử và xuất huyết bên trong 11

Hình 1.10 Mô bệnh học của glucagonoma 11

Hình 1.11 Hình ảnh siêu âm: Insulinoma nhỏ mặt trước vùng thân tụy 15

Hình 1.12 Siêu âm khối u không chức năng vùng đầu tuỵ 15

Hình 1.13 Hình ảnh CTscan thì tĩnh mạch cửa: Insulinoma nhỏ mặt trước vùng thân tụy 16

Hình 1.14 CT mặt phẳng đứng ngang cho thấy khối u insulinoma tuỵ 16

Hình 1.15 Hình ảnh CTscan thì tĩnh mạch cửa: u thần kinh nội tiết không chức năng dạng nang vùng đuôi tụy 17

Hình 1.16 Khối u to, không chức năng vùng đầu tuỵ 17

Hình 1.17 Hình ảnh MRI thì tĩnh mạch cửa: u thần kinh nội tiết không chức năng dạng nang vùng đuôi tụy 17

Hình 1.18 Hình ảnh MRI khối insulinoma nhỏ vùng thân tuỵ, có tín hiệu thấp trên T1W 18

Trang 14

Hình 1.19 Hình ảnh MRI khối insulinoma nhỏ vùng thân tuỵ, tăng tín hiệu

mạnh sau tiêm thuốc cản từ 18

Hình 1.20 Khối u nội tiết nhỏ vùng eo tuỵ 19

Hình 1.21 EUS-FNA u thần kinh nội tiết 2cm vùng đầu tụy 19

Hình 1.22 U thần kinh nội tiết của tuỵ trên octreoscan 20

Hình 1.23 Sự khác nhau về hình thái và dấu ấn hóa mô miễn dịch của u thần kinh nội tiết độ 1 và độ 2 ở tụy 24

Hình 1.24 Carcinoma thần kinh nội tiết độ 3 24

Hình 1.25 Cắt khối tá tuỵ 30

Hình 1.26 Giữ lại các mạch máu lách trong cắt tuỵ đoạn xa bảo tồn lách 30

Hình 1.27 Thắt mạch máu lách trong cắt tuỵ đoạn xa bảo tồn lách 31

Hình 1.28 Cắt tuỵ đoạn xa kèm cắt lách 31

Hình 1.29 Bóc u tuỵ qua nội soi ổ bụng 32

Hình 1.30 Cắt tụy trung tâm 33

Hình 1.31 Nối tuỵ- hỗng tràng kiểu Roux-en-Y 33

Hình 1.32 Nối tuỵ với thành sau dạ dày 33

Hình 3.1 Hình ảnh CTScan bụng cản quang cho thấy 1 khối insulinoma vùng đuôi tuỵ 53

Hình 3.2 Hình ảnh MRI phát hiện 2 khối insulinoma vùng đuôi tuỵ so với 1 tổn thương được phát hiện trên CTScan 53

Trang 15

MỞ ĐẦU

ĐẶT VẤN ĐỀ:

Các khối u thần kinh nội tiết đường tiêu hóa, còn được gọi là carcinoids ởtuyến nội tiết, các khối u ác tính có nguồn gốc từ các tế bào thần kinh nội tiết

U thần kinh nội tiết có thể gặp ở bất kỳ nơi nào dọc theo đường tiêu hóa như

dạ dày, ruột, gan, đường mật và tuỵ

U thần kinh nội tiết đường tiêu hóa được đặc trưng bởi khả năng sản xuất, lưutrữ và tiết ra một số lượng lớn nội tiết tố như insulin, gastrin, serotonin,glucagon… gây ra các hội chứng lâm sàng đặc trưng tương ứng Các u thầnkinh nội tiết được phân chia thành các khối u có chức năng và không có chứcnăng (có hoặc không có hội chứng lâm sàng do sự tăng cường nội tiết tốtương ứng) Tuy nhiên, một điều không may là hầu hết các khối u này khôngtiết ra các hoạt chất sinh học nên được phát hiện khá muộn cho đến khi bệnhnhân biểu hiện các triệu chứng của khối u chèn ép hoặc di căn xa

Mặc dù những khối u này được coi là bệnh hiếm gặp, nhưng dữ liệu gần đâynhất từ Dịch tễ học Hoa Kỳ cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tăng hơn gấp 4 lần trongkhoảng thời gian 29 năm, tăng từ 1,09/100.000 dân năm 1973 đến5,25/100.000 dân năm 2004 [74]

Trong một nghiên cứu ở Tây Ban Nha, từ 2001 đến 2008, các khối u thầnkinh nội tiết ở tụy, là một trong những u thần kinh nội tiết đường tiêu hóa phổbiến nhất, chiếm tỉ lệ 34% bệnh nhân trong tổng số 400 bệnh nhân [4] U cókích thước nhỏ hơn 2 cm thường được lựa chọn phương pháp bóc u tại chỗ,trong khi u kích thước lớn hơn 2cm phải phẫu thuật cắt rộng rãi u kèm cắt cơquan xâm lấn

Trang 16

Các u thần kinh nội tiết ở tụy có triệu chứng bao gồm insulinoma, gastrinoma,khối u tiết vasoactive intestinal peptid, glucagonoma… tạo ra các hội chứngtăng tiết nội tiết tố cụ thể tương ứng Các u không có triệu chứng chiếm phầnlớn trong các u thần kinh nội tiết ở tụy, gây ra bệnh tật và tử vong bằng cáchxâm lấn, chèn ép mô bình thường và di căn, nên dễ bị bỏ sót khi chẩn đoán.

Một ước tính về mức độ phổ biến của u thần kinh nội tiết ở tụy là khoảng25-30 / 100.000 dân ở Hoa Kỳ và tỷ lệ mắc bệnh đang gia tăng do sự cải thiệntrong chẩn đoán và phát hiện bệnh Biểu hiện của các khối u này rất khácnhau, từ gần như lành tính đến cực kỳ ác, nhưng phần lớn các u thần kinh nộitiết ở tụy có phân độ mô học ác tính từ thấp đến trung bình [74]

Tại Việt Nam, ở bệnh viện Chợ Rẫy, theo thống kê từ 1/2015 đến 12/2018 có

249 trường hợp u thần kinh nội tiết nói chung được chẩn đoán giải phẫu bệnh,trong đó 14 trường hợp u thần kinh nội tiết ở tụy được phẫu thuật

Đã có một số đề tài báo cáo ca, loạt ca về u thần kinh nội tiết đường tiêu hoánhưng chưa có đề tài trong nước nào báo cáo riêng cho nhóm bệnh u thầnkinh nội tiết ở tuỵ

Để có thêm bằng chứng về đặc điểm bệnh và tính khả thi của phẫu thuật khối

u thần kinh nội tiết đường tiêu hóa nguyên phát ở tụy, chúng tôi quyết địnhthực hiện đề tài nghiên cứu này

Trang 17

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của u thần kinh nội tiết ởtụy

2 Đánh giả kết quả sớm sau phẫu thuật của u thần kinh nội tiết ở tụy

Trang 18

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giải phẫu tuyến tuỵ:

Tuỵ là tuyến thuộc bộ máy tiêu hoá vừa nội tiết vừa ngoại tiết, tạng sau phúcmạc, nằm sau dạ dày Tuỵ đi từ phần xuống tá tràng đến cuống lách, nằm vắtngang trước cột sống thắt lưng, chếch lên sang trái và được chia thành cácphần đầu, thân, và đuôi tụy Các tế bào tuyến ngoại tiết của tụy tiết men tụyvào các ống nhỏ và đổ về hai ống dẫn lớn đó là ống tuỵ chính và ống tuỵ phụ.Ống tuỵ chính hợp với ống mật chủ tạo thành bóng gan tụy (bóng Vater) Sau

đó bóng gan tụy đổ vào tá tràng ở nhú tá lớn Ống tuỵ phụ đổ vào tá tràng ởnhú tá bé trên nhú tá lớn khoảng 2.5cm Phần nội tiết tiết ra các nội tiết tố đithẳng vào máu qua các mao mạch trong tuyến [1]

Trang 19

Có hai loại tế bào trong tuyến tụy:

Các tế bào tuyến tụy nội tiết tạo ra một số loại nội tiết tố, chẳng hạn

như insulin để kiểm soát lượng đường trong máu Chúng tụ lại thànhnhiều nhóm nhỏ (đảo nhỏ) trên khắp tuyến tụy Các tế bào tuyến tụy nộitiết còn được gọi là tế bào đảo hoặc đảo Langerhans Các khối u hìnhthành trong các tế bào đảo được gọi là khối u tế bào đảo , khối u thần kinhnội tiết tuyến tụy

Các tế bào tuyến tụy ngoại tiết tạo ra các enzyme được giải phóng

vào ruột non để giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn

1.2 Giới thiệu về u thần kinh nội tiết ở tuỵ:

1.2.1 Lịch sử các thuật ngữ và phân loại u thần kinh nội tiết:

Ống tuỵ

Tuỵ Ống mật

Ống trong tiểu thuỳ

Hình1.2 Tiểu đảo Langerhan.

Nguồn Stedman’s Medical Dictionary, xuất bản lần thứ 27

Trang 20

- Thuật ngữ “carcinoid” được dùng đầu tiên năm 1907 bởi SiegfriedOberndorfe để mô tả tế bào bướu ruột non có hình thái không điển hình vàlành tính.

- Năm 1969, I Sziji giới thiệu thuật ngữ “apudomas”, được cho là đặc trưngcủa tế bào nội tiết ở tuỵ Tuy vậy, thuật ngữ “u tế bào đảo tuỵ” được sử dụngthường xuyên hơn [53] [70]

- Từ năm 2000 đến 2004, Tổ chức y tế thế giới đã công bố bảng phân loại

bệnh học ở mục dạ dày – ruột – tụy Trong đó có dùng thuật ngữ carcinoid đểchỉ u thần kinh nội tiết và chia làm ba nhóm mô học bất kể nguồn gốc nguyênphát: u thần kinh nội tiết biệt hoá rõ có khả năng lành tính cao, u thần kinh nộitiết biệt hóa rõ với khả năng lành tính chưa rõ, carcinoma thần kinh nội tiếtbiệt hóa kém với độ ác cao

- Vào năm 2010, Tổ chức y tế thế giới một lần nữa định nghĩa lại toàn bộ các

u thần kinh nội tiết như là các khối tân sinh thần kinh nội tiết Thuật ngữ

“khối tân sinh thần kinh nội tiết” được dùng đồng nghĩa với “u thần kinh nộitiết” U thần kinh nội tiết ở đường tiêu hóa được phân loại dựa vào chỉ sốphân bào và mức độ Ki67 (chỉ dấu của sự tăng sinh tế bào)

lệ mắc theo giới tính và chủng tộc cũng có sự khác biệt Nam giới có tần suất

bị bệnh cao hơn (0,38/100.000) so với nữ (0,27/100.000) Người Mỹ gốc Phi

có tỉ lệ mắc là 0,36/100.000, người Mỹ gốc Ấn có tỉ lệ mắc là 0,20/100.000

[76]

Trang 21

Năm 2014, tác giả Ito thống kê trên toàn Nhật bản, cho thấy tần suất mắc tăng

từ 1,27/100.000 năm 2005 lên 2,69/100.000 năm 2010 và tỉ lệ carcinoma thầnkinh nội tiết là 7,5% trong tổng số các khối u tân sinh thần kinh nội tiết củatuỵ theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới 2010 [33]

Nghiên cứu tại Brazil do tác giả Estrozi báo cáo năm 2011, từ năm 1997 –

2009 có 773 trường hợp u thần kinh nội tiết đường tiêu hoá, trong đó u thầnkinh nội tiết tuỵ có 126 trường hợp (12,6%) Phân loại theo Tổ chức y tế thếgiới 2010: có 64,5% u thần kinh nội tiết loại I, 27,5% xếp loại II, 8%

carcinoma thần kinh nội tiết của tuỵ [5]

Năm 2013, nghiên cứu ở Áo từ năm 2004 – 2005 có 285 trường hợp u thầnkinh nội tiết đường tiêu hoá, độ tuổi mắc bệnh nhiều nhất từ 50 -70 tuổi, trong

đó u thần kinh nội tiết tuỵ có 33 trường hợp chiếm 11,6% [50]

Halfdanarson (2008) nghiên cứu tại Mỹ: tuổi phát hiện bệnh nhiều nhất trongkhoảng 40 - 69 tuổi, nhưng cũng có lượng đáng kể bệnh nhân được chẩn đoán

u thần kinh nội tiết tụy ở tuổi trẻ hơn 35 [76] [49] Từ 1973-2000, tỉ lệ mắc là1,8/1000000 ở nữ và 2,6/1000000 ở nam [30]

1.2.3 U thần kinh nội tiết ở tụy có nhiều loại khác nhau:

U thần kinh nội tiết ở tụy có thể là chức năng hoặc không chức năng :

1.2.3.1 Các khối u chức năng tạo ra lượng nhiều nội tiết tố, chẳng hạn

như gastrin , insulin và glucagon , gây ra các dấu hiệu và triệu chứng

Trong các u thần kinh nội tiết có chức năng này, có đến 70% là insulinoma,

và gần 90% trong số các insulinoma là lành tính Gastrinoma chiếm khoảng15% Glucagonoma, somatostatinoma và các u thần kinh nội tiết có chức năngkhác chiếm khoảng 10%, phần lớn các gastrinoma và somatostatinoma(khoảng 80-90%) có nguy cơ di căn cao Các u thần kinh nội tiết rất hiếm cònlại bao gồm khối u tiết vasoactive intestinal peptid (VIPoma), khối u tiết

Trang 22

polypeptide tụy (PPoma) [59] U thần kinh nội tiết của tụy thường liên quanđến hội chứng đa nội tiết loại 1 (MEN1), hội chứng von Hippel-Lindau [9]

Gastrinoma : là khối u hình thành trong các tế bào tạo ra gastrin Gastrin

là nội tiết tố kích thích dạ dày tiết ra axit giúp tiêu hóa thức ăn Cả gastrin

và axit dạ dày đều tăng bởi khối u gastrin, biểu hiện bởi hội chứngZollinger-Ellison :

- Loét dạ dày tái đi tái lại

- Đau ở bụng, có thể lan ra lưng, có thể biến mất sau khi uống thuốckháng axit

- Trào ngược dạ dày thực quản

- Bệnh tiêu chảy

Khối u tiết gastrin thường hình thành ở tam giác Gastrin Tam giác này có

3 đỉnh là: điểm nơi ống túi mật đổ vào ống mật chủ, điểm giữa đoạn hai

và đoạn ba tá tràng, điểm giữa đầu và cổ tuỵ Trong đó thường gặp nhất ởthành tá tràng (khoảng 70%), đầu tụy (khoảng 25%), các nơi khác trong ổbụng hay ngoài ổ bụng thường hiếm (khoảng 5%) [36] Trong các khối uthần kinh nội tiết có chức năng thì các khối u gastrin có tỉ lệ ác tính caonhất Các khối u gastrin thường nhỏ (77% có kích thước < 1cm) Các khối

u to, đường kính trung bình khoảng 3,8mm, thì lúc phát hiện đã có di căngan khoảng 20-25% [74] Về giải phẫu bệnh, gastrinoma phần lớn là các uthần kinh nội tiết biệt hoá tốt, với các tế bào phát triển không điển hình,tạo cấu trúc bè, dải hay giả tuyến, hoá mô miễn dịch bắt màu dương tínhvới gastrin [43]

Trang 23

Insulinoma : là khối u hình thành trong các tế bào tạo ra insulin (tế bào

beta) Insulin là một loại hormone kiểm soát lượng glucose trong máu, nógiúp chuyển glucose từ máu vào các tế bào Insulinoma thường là khối uphát triển chậm, hiếm khi lan rộng Insulinoma có thể phân bố ở đầu, thân

Hình 1.3 (A) Gastrinoma ở tá tràng (mũi tên) U Gastrin thường ở tam giác Gastrinoma (B) Nguồn: Pancreatic Neuroendocrine Neoplasms [65]

Hình 1.4 Mô bệnh học của gastrinoma Nguồn: Pancreatic Neuroendocrine Neoplasms [65]

Hình 1.5 Hoá mô miễn dịch dương tính với gastrin Nguồn: Pancreatic Neuroendocrine Neoplasms [65] B)Tam giác

Gastrinoma

Trang 24

hoặc đuôi của tuyến tụy Các khối u tiết insulin thường lành tính, khôngđau và phẫu thuật cho hiệu quả tốt.

Về đại thể, insulinoma thường là những khối u đơn độc, giới hạn rõ,thường có kích thước nhỏ, 90% có đường kính nhỏ hơn 2,5cm lúc pháthiện bệnh Giải phẫu bệnh của insulinoma thường là các u thần kinh nộitiết biệt hoá tốt, tế bào tương đối đồng đều, xếp dạng bè hay dải, tỉ lệ N:Cthấp, nhân tròn, chất nhiễm sắc dạng muối tiêu [22]

Triệu chứng thường gặp của insulinoma:

- Lượng đường trong máu thấp, gây mờ mắt, nhức đầu, mệt mỏi, run rẩy,

lo lắng, đổ mồ hôi, đói

- Tam chứng Whipple

- Tim đập nhanh

Glucagonoma : là khối u hình thành trong các tế bào tạo ra

glucagon Glucagon là một loại hormone làm tăng lượng glucose trongmáu Nó làm cho gan phân hủy glycogen thành glucose Quá nhiềuglucagon biểu hiện:

- Phát ban da ở mặt, hoặc chân

Hình 1.6 Insulinoma trong mổ Nguồn: bệnh viện Chợ Rẫy

Hình 1.7 Giải phẫu bệnh của insulinoma biệt hoá cao Nguồn: Pancreatic Neuroendocrine Neoplasms [65]

Trang 25

- Đường trong máu cao Điều này có thể gây đau đầu, đi tiểu thườngxuyên , da và miệng khô hoặc cảm thấy khát, mệt mỏi.

- Các cục máu đông trong phổi có thể gây khó thở, ho hoặc đau ởngực Các cục máu đông ở cánh tay hoặc chân có thể gây đau, sưng,nóng hoặc đỏ cánh tay hoặc chân

- Bệnh tiêu chảy

- Giảm cân không rõ lý do

- Đau lưỡi hoặc lở loét ở khóe miệng

Hình 1.8 Đại thể của khối glucagonoma 6cm, xâm

lấn lách Nguồn: Pancreatic Neuroendocrine

Neoplasms

Hình 1.9 Khối u glucagonoma vùng đuôi tuỵ,

có điểm hoại tử và xuất huyết bên trong Nguồn: Pancreatic Neuroendocrine Neoplasms

Hình 1.10 Mô bệnh học của glucagonoma: (a) giải phẫu bệnh của glucagonoma biệt hoá cao, độ

2, có một vài phân bào , các tế bào u bình thường, nhân bất thường nhẹ, (b) hoá mô miễn dịch dương tính với synaptophysin, dương tính mạnh với glucagon, Ki 67: 8%.

Trang 26

Glucagonoma thường là một khối u đơn độc có kích thước lớn Đườngkính rất thay đổi từ 2-25cm, nhưng phần lớn trong khoảng từ 3cm đến7cm, hay gặp hình thành ở đuôi tụy, giới hạn rõ, ít khi xâm lấn vào nhu

mô xung quanh, có thể là dạng nang [73] Hầu hết glucagonoma là ác tính(ung thư) Mô bệnh học tương tự như các khối u thần kinh nội tiết khác ởtuỵ, thường là biệt hoá tốt, các tế bào xếp hỗn hợp dạng bè, dải Hoá mômiễn dịch biểu hiện cả synaptophysin và chromogranin, biến màu vớiglucagon [42]

Các loại khối u khác : Có các loại u thần kinh nội tiết chức năng hiếm

gặp khác ở tụy là các khối u tiết hormone kiểm soát sự cân bằng củađường, muối và nước trong cơ thể Những khối u này bao gồm:

o Khối u tiết vasoactive intestinal peptid, còn gọi là hội chứng Morrison:

Verner Tiêu chảy

- Mất nước Điều này có thể gây ra cảm giác khát nước, làm cho nướctiểu ít hơn , da và miệng khô, đau đầu, chóng mặt hoặc cảm thấy mệtmỏi

- Kali thấp trong máu Điều này có thể gây ra yếu cơ, đau, hoặc chuộtrút, tê và ngứa ran, đi tiểu thường xuyên, nhịp tim nhanh và cảm thấybứt rứt hoặc khát nước

- Chuột rút hoặc đau ở bụng

- Giảm cân không rõ lý do

o Somatostatinoma, quá tiết somatostatin gây ra:

- Đường trong máu cao Điều này có thể gây đau đầu, đi tiểu thườngxuyên, da và miệng khô hoặc cảm thấy đói, khát, mệt mỏi

Trang 27

- Bệnh tiêu chảy.

- Nhiễm trùng ( phân có mùi rất hôi)

- Sỏi mật

- Vàng da, vàng mắt

- Giảm cân không rõ lý do

Một u thần kinh nội tiết ở tụy cũng có thể tạo ra quá nhiều hormoneadrenocorticotropic (ACTH) và gây ra hội chứng Cushing Các dấu hiệu vàtriệu chứng của hội chứng Cushing bao gồm:

1.2.3.2 Các khối u thần kinh nội tiết ở tuỵ không có chức năng: thường

phát triển ở đầu tụy (65% trong số 82 trường hợp), so với insulinoma (35%trong 1519 trường hợp) gastrinoma (71% trong 56 trường hợp) hayglucagonoma (25% trong 65 trường hợp) [63] Phần lớn các u không có chức

Trang 28

năng thường có độ biệt hoá tốt hay trung bình, chiếm 93%, hiếm khi biệt hoákém (khoảng 7%) Một u thần kinh nội tiết không chức năng có thể phát triểntrong một thời gian dài mà không gây ra các dấu hiệu hoặc triệu chứng Nó cóthể phát triển lớn hoặc lan sang các bộ phận khác của cơ thể trước khi gây racác dấu hiệu hoặc triệu chứng, thường là các triệu chứng của khối u vùng đầutụy gây tắc nghẽn ống mật hay ống tụy, chẳng hạn như:

Sinh hóa máu: glucose máu Bất thường (cao hơn hoặc thấp hơn bình

thường) của glucose máu có thể là dấu hiệu của bệnh

Xét nghiệm Chromogranin A :

Chromogranin là một họ glycoprotein có tính acid, tan trong nước, gồm có 8protein (Chromogranin A, Chromogranin B hay secretogranin I,Chromogranin C hay secretogranin II, secretogranin III, secretogranin IV,secretogranin V, secretogranin VI và VGF), được chứa trong túi hạt nhỏ của

tế bào thần kinh nội tiết và được phóng thích thông qua hiện tượng xuất bào.Trong đó, Chromogranin A được cho là tốt nhất và phổ biến nhất để chẩnđoán và theo dõi các u thần kinh nội tiết đường tiêu hóa Đối với các khối uthần kinh nội tiết ở tụy, cả khối u có và không có chức năng, nồng độChromogranin A huyết tương cao gấp 60–80 lần so với giới hạn bình thường[47] Độ nhạy của Chromogranin A đối với u thần kinh nội tiết ở tụy có chức

Trang 29

năng và không có chức năng lần lượt là 96% và 75%, độ đặc hiệu rất thay đổi,

từ 68%-100% [10] Về giá trị tiên lượng, nồng độ Chromogranin A máu cao

có liên quan tới thời gian sống còn ngắn và nhiều tổn thương di căn gan [10].Chromogranin A có thể tăng giả tạo khi bệnh nhân dùng thuốc ức chế bơmproton, suy gan, suy thận, tăng huyết áp, viêm dạ dày mạn

Siêu âm bụng:

Là kỹ thuật đầu tay, không xâm lấn, sử dụng hiệu quả ở những bệnh nhân gầy

và có thể kiểm tra các tạng đặc trong cơ thể Tuy nhiên, siêu âm đánh giá tuỵ

bị giới hạn bởi hơi trong ống tiêu hoá, nhất là vùng thân - đuôi tuỵ Hình ảnh

u thần kinh nội tiết điển hình trên siêu âm:

- Đối với các u chức năng có kích thước nhỏ, giới hạn rõ, bờ đều, cấu trúc hồi

âm khá đồng nhất, độ hồi âm thường giảm so với nền mô tuỵ xung quanh tănghồi âm hơn

Hình 1.11 Hình ảnh siêu âm: Insulinoma nhỏ mặt

trước vùng thân tụy Giảm âm, bờ đều, đường kính

khoảng 1 cm (L: gan, S: dạ dày, SV: tĩnh mạch lách,

SMA: động mạch mạc treo tràng trên)

Nguồn: Pancreatic Neuroendocrine Neoplasms [65]

Hình 1.12 Khối u không chức năng vùng đầu tuỵ, hình tròn , dạng đặc, đường kính 2,5cm (L: gan, D:tá tràng, A:, SMA:động mạch mạc treo tràng trên, IVC: tĩnh mạch chủ dưới, RV: tĩnh mạch thận)

Nguồn: Pancreatic Neuroendocrine Neoplasms [65]

Trang 30

- Với các u có không chức năng, tuy là u đặc nhưng thường hiện diện nhữnghốc nang hoá không có hồi âm hay rất giảm hồi âm kèm hiện tượng tăngcường âm phía sau.

Trên hình ảnh siêu âm còn cho thấy dấu hiệu xâm lấn các cấu trúc và mạchmáu xung quanh, các ổ di căn gan

Siêu âm bụng có độ nhạy hạn chế để phát hiện u thần kinh nội tiết đường tiêuhoá và tuỵ, khoảng 13 – 27% [29]

Chụp CT bụng (chụp cắt lớp vi tính) cản quang:

Các u có chức năng thường là những u nhỏ (1-2cm), giới hạn rõ, giàu mạchmáu tăng sinh do đó tăng quang mạnh ở thì sớm sau tiêm cản quang Trongkhi đó, các u không chức năng thường được phát hiện khi kích thước lớn(trung bình khoảng 4cm), là những tổn thương có vỏ bọc, giới hạn rõ, tăngquang mạnh, không đồng nhất sau tiêm chất cản quang

Hình 1.13 Hình ảnh CTscan thì tĩnh mạch cửa:

Insulinoma nhỏ mặt trước vùng thân tụy (mũi tên)

Nguồn: Pancreatic Neuroendocrine Neoplasms [65] Hình 1.14 CT mặt phẳng đứng ngang cho thấy khối

u insulinoma tuỵ, kích thước nhỏ 9mm (mũi tên) Nguồn: Gastroenteropancreatic neuroendocrine tumors: Role of Imaging in Diagnosis and Management [24]

Trang 31

Các u thần kinh nội tiết của tuỵ có thể thoái hoá nang, hoại tử, ít khi xơ hoá.Dấu hiệu vôi hoá ít gặp (khoảng 20%) thường thấy ở các khối u ác tính.

Trên CT bụng cũng có thể phát hiện những tổn thương xâm lấn phúc mạc, dicăn hạch vùng, di căn gan Độ nhạy phát hiện bệnh là 69-80% [31]

MRI (chụp cộng hưởng từ) :

Trên cộng hưởng từ, khối u thần kinh nội tiết ở tuỵ có tín hiệu thấp trên T1W

so với mô tuỵ, tín hiệu cao ở T2W, tăng tín hiệu mạnh ở thì sớm sau tiêmthuốc cản từ MRI trong chẩn đoán u thần kinh nội tiết ở tuỵ có độ nhạy là 74-94%, độ đặc hiệu là 78-100% [32]

Hình 1.16 Khối u to, không chức năng vùng đầu tuỵ, tăng quang thì động mạch, có vôi hoá bên trong, thành dày Nguồn: Gastroenteropancreatic neuroendocrine tumors: Role of Imaging in Diagnosis and Management [24]

Hình 1.15 Hình ảnh CTscan thì tĩnh mạch cửa: u

thần kinh nội tiết không chức năng dạng nang vùng

đuôi tụy, đường kính 3cm.

Nguồn: Pancreatic Neuroendocrine Neoplasms [65]

Trang 32

Hình 1.18 Hình ảnh MRI khối insulinoma nhỏ (6mm) vùng thân tuỵ,

có tín hiệu thấp trên T1W (mũi tên) Nguồn: Gastroenteropancreatic neuroendocrine tumors: Role of Imaging in Diagnosis and Management [24]

Hình 1.19 Hình ảnh MRI khối insulinoma nhỏ (6mm) vùng thân tuỵ, tăng tín hiệu mạnh sau tiêm thuốc cản từ (mũi tên) Nguồn: Gastroenteropancreatic neuroendocrine tumors: Role of Imaging

in Diagnosis and Management [24]

Hình 1.17 Hình ảnh MRI thì tĩnh mạch cửa: u thần kinh nội tiết không chức năng dạng nang vùng đuôi tụy, đường kính 3cm Nguồn: Pancreatic Neuroendocrine Neoplasms [65]

Trang 33

Siêu âm qua nội soi (EUS):

Siêu âm qua nội soi thường được thực hiện ở những bệnh nhân có bệnh cảnhlâm sàng nghi ngờ là u thần kinh nội tiết, nhưng không tìm thấy tổn thươnghay hình ảnh tổn thương không rõ ràng trên phim CT, MRI Siêu âm qua nộisoi kết hợp sinh thiết là phương pháp có độ nhạy cao nhất để phát hiện u thầnkinh nội tiết của tuỵ (độ nhạy và độ chính xác > 80%) đặc biệt ở những khối u

có kích thước nhỏ hơn 2cm Nghiên cứu so sánh cho thấy EUS có độ nhạycao hơn CT (91,7% so với 63,3%), đặc biệt là trong phát hiện insulinoma(84,2% so với 31,6%) [39]

Hình ảnh của u thần kinh nội tiết của tuỵ được mô tả qua EUS thường lànhững khối u có cấu trúc hồi âm đồng nhất, độ hồi âm giảm so với nhu môtuỵ, hiếm khi không đồng nhất với những chỗ có nang hay vôi hoá Phần lớn

có bờ giới hạn rõ, đôi khi có viền tăng độ hồi âm [7]

Hình 1.20 Khối u nội tiết nhỏ vùng eo tuỵ Nguồn: Management of Pancreatic Neuroendocrine Tumors [38]

Hình 1.21 EUS-FNA u thần kinh nội tiết 2cm vùng đầu tụy

Nguồn: Management of Pancreatic Neuroendocrine Tumors [38]

Trang 34

Chụp xạ hình receptor somatostatin với CT phát photon đơn (octreoscan): được sử dụng để

tìm u thần kinh nội tiết của tuỵ kích thướcnhỏ Một lượng nhỏ octreotide phóng xạ (mộtloại hormone gắn vào khối u) được tiêm vào tĩnhmạch và đi qua máu Octreotide phóng xạ gắnvào khối u và một camera đặc biệt phát hiệnphóng xạ được sử dụng để chỉ ra vị trí của khối utrong cơ thể

Nội soi mật tuỵ ngược dòng (ERCP) : Đôi khi

ung thư ở đầu tụy làm hẹp đường mật, gây vàng

da Cũng có thể sinh thiết khối u qua ERCP

Chụp động mạch : được thực hiện để xem liệu

có bất kỳ tắc nghẽn mạch máu nào không

Siêu âm trong phẫu thuật : Đầu dò được đặt trực tiếp lên cơ quan hoặc mô

trong khi mổ để tạo ra hình ảnh Siêu âm trong mổ có thể tìm được chính xáccác insulinoma, cho phép phát hiện đến 95% các khối u này [31] [49], giúp bổsung cho việc bộc lộ các khối u với độ nhạy là 88 – 92% Phương pháp nàycũng giúp chẩn đoán được các khối u sâu trong nhu mô ở đầu tuỵ mà khôngthể sờ nắn được, nó cũng cung cấp chính xác sự liên quan của khối u với cáccấu trúc lân cận (đặc biệt là với ống tuỵ chính), từ đó chọn được phương phápphẫu thuật tốt nhất [75] Hơn nữa, siêu âm trong mổ còn có ích ở những bệnhnhân mắc hội chứng MEN-1, vì ở những bệnh nhân này có nhiều khối u kíchthước nhỏ hơn 1cm mà không sờ nắn bằng tay được [62]

Sinh thiết : gửi mô từ khối u tụy lấy được cho nhà giải phẫu bệnh để kiểm tra

các dấu hiệu ung thư Có nhiều cách làm sinh thiết cho u thần kinh nội tiết của

Hình 1.22 U thần kinh nội tiết của tuỵ trên octreoscan [24]

Trang 35

tuỵ: có thể hút mô tụy bằng kim nhỏ hoặc kim to dưới hướng dẫn chụp CTScan hoặc siêu âm qua nội soi Mô cũng có thể được lấy qua mổ nội soi.

1.2.5 Các loại xét nghiệm được sử dụng để kiểm tra từng loại u thần kinh nội tiết của tuỵ cụ thể:

Các xét nghiệm sau đây có thể được sử dụng:

1.2.5.1 Gastrinoma

Xét nghiệm gastrin huyết thanh lúc đói : đo lượng gastrin trong máu

sau khi bệnh nhân không ăn uống trong ít nhất 8 giờ Có giá trị chẩn đoánkhi gastrin lúc đói tăng hơn 10 lần so với bình thường

Kiểm tra lượng axit tiết ra : là một xét nghiệm để đo lượng axit dạ dày,

thực hiện sau khi bệnh nhân không ăn uống trong ít nhất 8 giờ Đặt ốngthông mũi - dạ dày Lấy bốn mẫu thử axit từ ống thông Những mẫu nàyđược sử dụng để đo lượng axit dạ dày và độ pH của dịch tiết dạ dày Cógiá trị chẩn đoán gastrinoma khi pH < 2

Thử nghiệm tiết Secretin : Nếu kết quả xét nghiệm đo nồng độ axit dạ

dày bất thường, thử nghiệm secretin có thể được thực hiện Sau một đêmnhịn đói , bệnh nhân được tiêm một liều secretin (2 U/kg) Ghi nhận sau

10 phút tiêm secretin, lượng gastrin trong máu > 120 pg/ml, giúp chẩnđoán gastrinoma [35]

Trang 36

C- Siêu âm qua nội soi là tốt nhất để định vị isulinoma kích thước nhỏ, tỉ lệ

phát hiện khối u khoảng 82% [61]

 Cũng có thể phát hiện bằng cách tiêm canxi vào động mạch tụy chọn lọc,

đo insulin trong tĩnh mạch gan phải hay trái [23] Xét nghiệm này chỉ nênkhi nghi ngờ inslinoma tái phát, các xét nghiệm khác kết quả âm tính haykhông rõ [20]

1.2.5.3 Glucagonoma

Xét nghiệm glucagon huyết thanh lúc đói : xét nghiệm đo lượng

glucagon trong máu Thử nghiệm được thực hiện sau khi bệnh nhânkhông ăn uống trong ít nhất 8 giờ Giá trị bình thường của glucagon huyếtthanh là 150 pg/ml, thường tăng trên 1000 pg/ml khi có glucagonoma[14]

1.2.5.4 Các loại khối u khác

Khối u tiết vasoactive intestinal peptid

o Xét nghiệm vasoactive intestinal peptid huyết thanh (peptide đườngruột) : Một xét nghiệm trong đó mẫu máu được kiểm tra để đo lượngvasoactive intestinal peptid

o Sinh hóa máu : Trong khối u tiết vasoactive intestinal peptid, kali

máu thường thấp hơn bình thường

o Phân tích phân : nồng độ natri (muối) và kali cao hơn bình thường

Somatostatinoma

o Xét nghiệm somatostatin huyết thanh lúc đói : đo lượng

somatostatin trong máu thực hiện sau khi bệnh nhân không có gì để

ăn hoặc uống trong ít nhất 8 giờ

o Chụp xạ hình receptor somatostatin với CT phát photon đơn

Trang 37

1.2.6 Phân giai đoạn:

U thần kinh nội tiết ở đường tiêu hóa được phân loại dựa vào chỉ số phân bào

và mức độ Ki67 (chỉ dấu của sự tăng sinh tế bào)

Phân loại u thần kinh nội tiết ở tuỵ theo đề xuất của Hiệp hội u thần kinh nộitiết châu Âu (ENETS) và được xác nhận của Tổ chức y tế thế giới (WHO)

2010 [65]:

Phân loạitheoWHO

Địnhnghĩa Phân độ (grad)

Phân bào(trên quangtrường 10)

Không xácđịnh

loạn sản Không giá trị Không giá trị Không giá trị

Bảng 1.1 Phân loại u thần kinh nội tiết ở tuỵ

Trong đó:

NET (neuroendocrine tumor): khối u thần kinh nội tiếtNEC (neuroendocrine carcinoma): ung thư biểu mô thần kinh nội tiếtMANEC (mixed adenoneuroendocrine carcinoma): ung thư biểu mô hỗn hợptuyến - thần kinh nội tiết

Tổ chức y tế thế giới 2017 phân loại các khối u tân sinh thần kinh nội tiếtthành: u thần kinh nội tiết grad 1/ grad 2/ grad 3, carcinoma thần kinh nội tiết(tế bào nhỏ/ tế bào lớn) và u hỗn hợp thần kinh nội tiết và không phải thầnkinh nội tiết

Trang 38

Tuy nhiên, phân loại này có giới hạn về tiên lượng, do đó phân lọai theo TNMđang được chú ý hơn Bảng phân loại TNM theo Hiệp hội u thần kinh nội tiếtchâu Âu (ENETS) [37]:

Hình 1.24 Carcinoma thần kinh nội tiết độ 3 (theo WHO 2010)

a Tế bào không điển hình với nhân bất thường

b Tỉ lệ Ki67 khoảng 40%

Nguồn: Pancreatic Neuroendocrine Neoplasms [65]

Hình 1.23 Sự khác nhau về hình thái và dấu ấn hóa mô miễn dịch của u thần kinh nội tiết độ 1 (hình A, B) và độ 2 (hình C, D) Hình C: cho thấy sự tăng cao tỉ lệ N:C và gia tăng phân bào (mũi tên).

Nguồn: Management of Pancreatic Neuroendocrine Tumors [38]

Trang 39

Bảng 1.2 Bảng phân loại u thần kinh nội tiết tụy theo TNM:

Trong đó: T (tumor): khối u, N (nodular): hạch, M (metastasis): di căn

T-Khối unguyên phát

T0 Không có bằng chứng của khối u nguyên phát

T1 Khối u giới hạn ở tuyến tụy và kích thước < 2cm

T2 Khối u giới hạn ở tuyến tụy và kích thước 2 - 4cm

T3 Khối u giới hạn ở tuyến tụy và kích thước > 4 cm

hoặc xâm lấn vào tá tràng hoặc ống mật

T4

Khối u xâm lấn các cơ quan lân cận (dạ dày, lá lách,đại tràng, tuyến thượng thận) hoặc thành mạch lớn(động mạch thân tạng hoặc mạc treo tràng trên).Nhiều khối u

Trang 40

Bảng 1.3 Giai đoạn bệnh (theo NCCN Guidlines Version 1.2015 Staging)

1.2.7 Điều trị:

Mô hình điều trị đa mô thức đã được áp dụng cho u thần kinh nội tiết ởtuỵ Đó là cách tiếp cận tích cực, đã trở nên phổ biến tại các trung tâm nghiêncứu trên toàn thế giới Cách tiếp cận tích cực cho thấy rằng bệnh nhân đượchưởng lợi từ việc cắt bỏ khối u và các can thiệp ngày càng an toàn hơn tại cáctrung tâm phẫu thuật gan mật tuỵ

Phương pháp tích cực có 4 thành phần: phẫu thuật, trị liệu tại chỗ, trị liệu toànthân và kiểm soát biến chứng Phẫu thuật gồm: cắt bỏ u thần kinh nội tiết ởtuỵ nguyên phát, không di căn là phương pháp điều trị triệt để duy nhất

1.2.7.1 Đối với u thần kinh nội tiết ở tuỵ có thể phẫu thuật được:

Chuẩn bị trước mổ: phẫu thuật là phương pháp tối ưu cho u thần kinh nội

tiết ở tuỵ Trước khi phẫu thuật, các triệu chứng quá tiết nội tiết tố phải đượcđiều trị Octreotid hay Lanreotid dùng để kiểm soát các triệu chứng của u thần

M0M0M0

Ngày đăng: 03/04/2023, 07:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quang Quyền (2014) Bài giảng giải phẫu học, Nhà xuất bản y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr.122-130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giải phẫu học
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2014
3. Warshaw AL Nikfarjam M, Axelrod L, et al. . (2008) "Improved contemporary surgical management of insulinomas: a 25-year experience at the Massachusetts General Hospital". Ann Surg, 247, pp.165–72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improved contemporary surgical management of insulinomas: a 25-year experience at the Massachusetts General Hospital
Tác giả: Warshaw AL, Nikfarjam M, Axelrod L, et al
Nhà XB: Ann Surg
Năm: 2008
6. Keith D.Lillemoe, William R.Jarnagin (2013) Hepatobiliary and pancreatic surgery, Lippincott Williams &amp; Wilkins, pp.31-117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hepatobiliary and pancreatic surgery
Tác giả: Keith D. Lillemoe, William R. Jarnagin
Nhà XB: Lippincott Williams & Wilkins
Năm: 2013
8. Kai Pun Wong (2018) "Role of surgery in pancreatic neuroendocrine tumor". Gland Surg, 7 (1), pp. 36-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Role of surgery in pancreatic neuroendocrine tumor
Tác giả: Kai Pun Wong
Nhà XB: Gland Surg
Năm: 2018
9. Alexakis N, Neoptolemos JP (2008) "Pancreatic neuroendocrine tumours".Best Pract Res Clin Gastroenterol, (22), pp 183-205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pancreatic neuroendocrine tumours
Tác giả: Alexakis N, Neoptolemos JP
Nhà XB: Best Pract Res Clin Gastroenterol
Năm: 2008
16. Caplin ME, Pavel M, Cwikla JB, et at (2014) "Lanreotide in metastatic enteropancreatic neuroendocrine tumors". N Engl J Med, 371, pp 224- 233 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lanreotide in metastaticenteropancreatic neuroendocrine tumors
28. Glazer ES, Tseng JF, Al-Refaie W, et al (2011) "Long-term survival after surgical management of neuroendocrine hepatic metastases". HPB Oxford, pp 427-433 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Long-term survival after surgical management of neuroendocrine hepatic metastases
Tác giả: Glazer ES, Tseng JF, Al-Refaie W
Nhà XB: HPB Oxford
Năm: 2011
38. Joseph R. Pisegna (2015) Management of Pancreatic Neuroendocrine Tumors, Springer, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of Pancreatic Neuroendocrine Tumors
Tác giả: Joseph R. Pisegna
Nhà XB: Springer, New York
Năm: 2015
42. Klimstra DS, Arnold R, Capella C, et al (2010) Neuroendocrineneoplasms of the pancreas. In: Bosman FT,Carneiro F, Hruban RH, Theise ND (eds) WHO classification of tumours of the digestive system, IARC Press, Lyon, 322–326 Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO classification of tumours of the digestive system
Tác giả: Klimstra DS, Arnold R, Capella C, et al
Nhà XB: IARC Press
Năm: 2010
49. Moore FD, Scoinski MA, Joste NE (2003) Endocrine Tumors andMalignancies. In: Skarin A, ed. Atlas of Diagnostic Oncology (ed 3rd), Philadelphia: Elsevier Science Limited Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas of Diagnostic Oncology
Tác giả: Moore FD, Scoinski MA, Joste NE
Nhà XB: Elsevier Science Limited
Năm: 2003
52. K, ệberg (2012) "Neuroendocrine gastro-entero-pancreatic tumors:ESMO Clinical Practice Guidelines for diagnosis, treatment and follow-up". Annals of Oncology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neuroendocrine gastro-entero-pancreatic tumors:ESMO Clinical Practice Guidelines for diagnosis, treatment and follow-up
Tác giả: K, ệberg
Nhà XB: Annals of Oncology
Năm: 2012
57. Puppala S (2011) "Hemorrhagic Complications After Whipple Surgery:Imaging and Radiologic Intervention". AJR, 196, 192-197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hemorrhagic Complications After Whipple Surgery:Imaging and Radiologic Intervention
Tác giả: Puppala S
Nhà XB: AJR
Năm: 2011
58. Raymond E, Dahan L, Raoul JL, et al (2011) "Sunitinib malate for the treatment of pancreatic neuroendocrine tumors". N Engl J Med, 364, pp. 501-513 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sunitinib malate for thetreatment of pancreatic neuroendocrine tumors
62. Shin LK, Brant-Zawadzki G, Kamaya A, et al (2009) "Intraoperative ultrasound of the pancreas". Ultrasound Q, 25 (1), pp.39–48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intraoperative ultrasound of the pancreas
Tác giả: Shin LK, Brant-Zawadzki G, Kamaya A, et al
Nhà XB: Ultrasound Q
Năm: 2009
63. Solcia E, Capella C, Klửppel G (1997) Atlas of tumor pathology. Tumors of the pancreas. , Armed Forces Institute of Pathology,, Washington, DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas of tumor pathology. Tumors of the pancreas
Tác giả: Solcia E, Capella C, Klülppel G
Nhà XB: Armed Forces Institute of Pathology
Năm: 1997
65. Stefano La Rosa, Fausto Sessa (2015) Pancreatic Neuroendocrine Neoplasms, Spinger, Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pancreatic Neuroendocrine Neoplasms
Tác giả: Stefano La Rosa, Fausto Sessa
Nhà XB: Springer
Năm: 2015
2. Kazanjian KK (2006) "Resection of pancreatic neuroendocrine tumors:results of 70 cases". Arch Surg, 141 (8), pp 765-769 discussion pp. 769- 770 Khác
4. Garcia-Carbonero R, Capdevila J, Crespo-Herrero G, et al (2010)"Incidence, patterns of care and prognostic factors for outcome of gastroenteropancreatic neuroendocrine tumors (GEP-NETs): results from the National Cancer Registry of Spain (RGETNE)". Ann Oncol, 21, pp 1794-1803 Khác
5. Estrozi et al (2011) "Neuroendocrine tumors involving thegastroenteropancreatic tract: a clinicopathological evaluation of 773 cases". Consultoria em Patologia, 66 (10), 1671–1675 Khác
7. De Angelis C, Brizzi RF, Pellicano R (2013) "Endoscopic ultrasonography for pancreatic cancer: current and future perspectives". J Gastrointest Oncol, 4 (2), pp.220–230 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w