BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---oOo---TRẦN NGUYỄN MINH HUY CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC TỔN THƯƠNG CỦA TUYẾN VÚ BẰNG THIẾT BỊ SINH THIẾT VÚ CÓ HỖ TRỢ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-oOo -TRẦN NGUYỄN MINH HUY
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC TỔN THƯƠNG CỦA TUYẾN VÚ BẰNG THIẾT BỊ SINH THIẾT VÚ
CÓ HỖ TRỢ HÚT CHÂN KHÔNG (VABB)
DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-oOo -TRẦN NGUYỄN MINH HUY
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC TỔN THƯƠNG CỦA TUYẾN VÚ BẰNG THIẾT BỊ SINH THIẾT VÚ
CÓ HỖ TRỢ HÚT CHÂN KHÔNG (VABB)
DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
Chuyên ngành: UNG THƯ
Mã số: CK 62 72 23 01
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
BS CKII LÊ HỒNG CÚC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quảghi trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ côngtrình khoa học nào khác
Ký tên
Trần Nguyễn Minh Huy
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Mục tiêu tổng quát 3
Mục tiêu chuyên biệt 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 GIẢI PHẪU HỌC TUYẾN VÚ 4
1.1.1 Vị trí 4
1.1.2 Cấu trúc mô học: 4
1.2 CHẨN ĐOÁN 7
1.2.1 Triệu chứng lâm sàng 7
1.2.2 Giải phẫu bệnh 8
1.2.3 Cận lâm sàng 10
1.2.4 Vai trò của phương pháp VABB trong xử trí các tổn thương ở tuyến vú 18 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU: 31
Trang 52.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU: 31
2.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 31
2.3.1 Dân số mục tiêu 31
2.3.2 Dân số chọn mẫu 31
2.3.3 Cỡ mẫu 31
2.3.4 Phương pháp chọn mẫu 32
2.3.5 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu 33
2.3.6 Phương pháp tiến hành 34
2.3.7 Quy trình chẩn đoán và điều trị 35
2.3.8 Biến số 46
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 47
3.1 Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng 47
3.1.1 Tuổi 47
3.1.2 Nơi cư ngụ 48
3.1.3 Tiền căn 48
3.1.4 Kết quả Siêu Âm tuyến vú 49
3.1.5 Kích thước bướu 50
3.1.6 Kết quả Nhũ Ảnh 51
3.1.7 Kết quả FNA 52
3.1.8 Số lượng bướu được hút trên từng bệnh nhân 53
3.1.9 Các dạng giải phẫu bệnh của bướu được hút ra 53
3.1.10 Đánh giá mức độ đau của bệnh nhân 54
Trang 63.1.12 Mức độ hài lòng của bệnh nhân 55
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 56
4.1 Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng 56
4.1.1 Tuổi 56
4.1.2 Tiền căn gia đình 57
4.1.3 Kết quả Siêu Âm tuyến vú 57
4.1.4 Kích thước bướu 59
4.1.5 Kết quả Nhũ Ảnh 60
4.1.6 Kết quả FNA 61
4.1.7 Số lượng bướu được hút trên từng bệnh nhân 62
4.1.8 Kết quả giải phẫu bệnh của bướu được hút ra 62
4.1.9 Đánh giá mức độ đau của bệnh nhân 66
4.1.10 Biến chứng sau thủ thuật VABB 66
4.1.11 Mức độ hài lòng của bệnh nhân 69
4.2 Hạn chế của đề tài 75
KẾT LUẬN 76
KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
Trang 8TIẾNG ANH
BLES Breast Lesion Excision System
CT-Scan Computed Tomography Scan
DCIS Ductal Carcinoma In Situ
NICE National Institute for Health and Care ExcellenceLCBS Large - Core Biopsy System
SLCB Single Large - Core Biopsy System
VABB Vacuum Assisted Breast Biopsy
Trang 9DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH
Carcinôm ống tuyến vú tại chỗ Ductal carcinoma in situ
Carcinôm tiểu thùy tại chỗ Lobular carcinoma in situ
Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ Fine needle aspiration
Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược
phẩm Hoa Kỳ
Food and Drug Administration
Hệ thống sinh thiết kim lõi lớn Large- core biopsy systems
Hệ thống sinh thiết kim lõi kim lớn
Network
Sinh thiết vú có hỗ trợ hút chân không Vacuum Assisted Breast BiopsyTăng sản tiểu thùy không điển hình Atypical ductal hyperplasia
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Hóa mô miễn dịch phân biệt Carcinôm ống tuyến vú tại chỗ và
Trang
Carcinôm tiểu thùy tại chỗ 9
Bảng 2: Xếp loại BIRADS của American College of Radiology (ACR) năm 2013 11
Bảng 3: đặc điểm hình ảnh trên siêu âm tuyến vú 12
Bảng 4: Độ chính xác của các phương tiện chẩn đoán 18
Bảng 5: So sánh sinh thiết lõi kim và VABB 20
Bảng 6: So sánh bốn hệ thống của VAM 25
Bảng 7: Kết quả siêu âm tuyến vú 49
Bảng 8: Kết quả chụp Nhũ Ảnh 51
Bảng 9: Kết quả FNA vú 52
Bảng 10: Các loại GPB của bướu sau khi thực hiện VABB 53
Bảng 11: So sánh về độ tuổi giữa các nhóm tác giả 56
Bảng 12: So sánh tiền căn gia đình 57
Bảng 13: So sánh kết quả siêu âm 58
Bảng 14: So sánh đường kính bướu vú được VABB 59
Bảng 15: So sánh kết quả nhũ ảnh 60
Bảng 16: So sánh kết quả FNA vú 61
Bảng 17: So sánh số lượng sang thương vú lấy được bằng VABB 62
Bảng 18: So sánh kết quả VABB 63
Bảng 19: So sánh mức độ đau khi thực hiện thủ thuật VABB 66
Bảng 20: So sánh biến chứng của thủ thuật VABB 67
Bảng 21: So sánh độ dài sẹo của VABB và mổ hở 70
Bảng 22: So sánh lượng máu mất giữa VABB và mổ hở 71
Trang 11Bảng 23: So sánh lượng máu mất giữa VABB và mổ hở 71 Bảng 24: So sánh giá mổ hở và VABB 72
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 1: Phân bố nhóm tuổi bệnh nhân 47
Biểu đồ 2: Phân bố theo nơi cư ngụ 48
Biểu đồ 3: Tiền căn gia đình 48
Biểu đồ 4: Kích thước bướu 50
Biểu đồ 5: Số lượng bướu hút được trên bệnh nhân 53
Biểu đồ 6: Mức độ đau của bệnh nhân khi làm thủ thuật VABB 54
Biểu đồ 7: Biến chứng sau khi làm VABB 55
Biểu đồ 8: Mức độ hài lòng của bệnh nhân 55
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1: Cấu trúc mô học ống tuyến vú 4
Hình 2: Giải phẫu học của tuyến vú 5
Hình 3: Carcinôm ống tuyến vú tại chỗ 9
Hình 4: Các mẫu bệnh phẩm được sinh thiết từ hệ thống Intact 24
Hình 5: Cách lấy bệnh phẩm của hệ thống Intact 24
Hình 6: Hệ thống Mammotone ST Stereotatic 27
Hình 7: Sơ đồ tiến hành nghiên cứu 34
Hình 8: Máy siêu âm với 2 đầu dò và thiết bị hút HOLOGIC 36
Hình 9: thiết bị hút và kim VABB 36
Hình 10: Mâm dụng cụ làm thủ thuật VABB 38
Hình 11: Bướu sợi tuyến trước khi thực hiện VABB 40
Hình 12: Gây tê dưới da 41
Hình 13: Gây tê vị trí dưới bướu cần hút và tạo đường hầm cho kim VABB 42
Hình 14: Thủ thuật VABB cho bệnh nhân 43
Hình 15: Mẫu mô được cắt hút bằng kim VABB 44
Hình 16: Bệnh nhân sau khi thực hiện VABB 45
Hình 17: Mô bướu được hút ra bằng VABB 64
Hình 18: Sẹo mổ VABB sau thủ thuật 70
Hình 19: Số lượng nhân viên cần cho mổ hở và VABB 73
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
Chụp nhũ ảnh tầm soát đã làm giảm tỷ lệ tử vong do ung thư vú Tuy nhiên,rất nhiều hình ảnh bất thường được phát hiện trong quá trình sàng lọc lại không thểphân biệt với bệnh ác tính và do đó cần phải có đánh giá về mặt mô học Khoảng20% các sang thương nghi ngờ sau khi khảo sát về giải phẫu bệnh đã được chứngminh là ác tính Một vấn đề thường hay gặp trong chẩn đoán các tổn thương nghingờ này là sự căng thẳng về thể chất và tâm lý lo lắng mà bệnh nhân trải qua trongquá trình phẫu thuật sinh thiết lấy sang thương, nhất là khi kết quả sau mổ trả lờikhông rõ lành hay ác tính
Để chẩn đoán chính xác bệnh lý tuyến vú, bên cạnh khám lâm sàng và chẩnđoán hình ảnh, sinh thiết bướu là một phương tiện quan trọng Trước đây để xác địnhbản chất tế bào học của tổn thương nghi ngờ, người ta thường dùng phương phápchọc hút bằng kim nhỏ (FNA) để lấy tế bào Đây là một trong những phương tiệnchẩn đoán bệnh nhanh chóng, đơn giản, ít xâm lấn và tiết kiệm chi phí điều trị Hạnchế của phương tiện chẩn đoán này là không phân biệt được carcinôm tại chỗ hayxâm lấn Quan điểm điều trị của nhiều trung tâm ung thư lớn hiện nay trên thế giới
là ngoài việc đảm bảo chẩn đoán chính xác và an toàn cho người bệnh, phương tiệnchẩn đoán đó còn phải đem đến sự hài lòng về phương diện thẩm mỹ cho bệnh nhân.Sinh thiết lõi kim (CNB) đã khắc phục được nhược điểm của sinh thiết mở: trả lờikết quả mô học của tổn thương nghi ngờ, ít xâm lấn và không để lại sẹo Tuy nhiên,đối với những sang thương có kích thước nhỏ (<5mm) thì tỷ lệ chẩn đoán của CNBkhông cao
Sinh thiết vú có hỗ trợ hút chân không (Vacuum Assisted Breast Biopsy–VABB) đã bù đắp cho những khuyết điểm của sinh thiết mở và sinh thiết lõi kim
Trang 15VABB là một kỹ thuật đã được sử dụng trên thế giới từ giữa thập kỷ 1990, ngoàiviệc sử dụng để có được kết quả mô học của sang thương, kỹ thuật này dần được ápdụng để điều trị tổn thương lành tính của tuyến vú có kich thước nhỏ VABB có thể
xử lý tốt các tổn thương xác định qua thăm khám hoặc các sang thương không sờthấy được trên lâm sàng Phương pháp này đã được FDA (Mỹ) và NICE (Anh) cũngnhư các cơ quan y tế của nhiều nước trên thế giới chấp thuận cho sử dụng để sinhthiết chẩn đoán các tổn thương vú và điều trị các sang thương lành tính của tuyếnvú
Tại Việt Nam, các nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của phương pháp điềutrị này còn quá ít nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm xác định sự hiệu quả,tính an toàn và sự hài lòng về phương diện thẩm mỹ khi sử dụng kỹ thuật VABB đểchẩn đoán và điều trị các tổn thương của tuyến vú tại Bệnh Viện Ung Bướu TpHCM.Nhận thấy đây là một vấn đề hay, có ý nghĩa thực tiễn và cần thiết trong thực hànhlâm sàng, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm trả lời cho câu hỏi sau:
Câu hỏi nghiên cứu: “Tính an toàn, hiệu quả và sự hài lòng của bệnh nhân
sau khi sử dụng kỹ thuật VABB tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minhnhư thế nào?”
Trang 16MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Khảo sát sự hiệu quả, tính an toàn và mức độ hài lòng của bệnh nhân khi sửdụng kỹ thuật VABB trong điều trị các tổn thương tuyến vú tại Bệnh Viện UngBướu TpHCM từ tháng 02/2017 đến ngày 30/07/2019
Mục tiêu chuyên biệt
1 Khảo sát một số đặc điểm về mặt dịch tễ: lâm sàng, cận lâm sàng và giải
phẫu bệnh của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu
2 Khảo sát tỉ lệ thành công, biến chứng của phương pháp điều trị VABB
3 Khảo sát sự hài lòng của bệnh nhân về tính thẩm mỹ sau khi điều trị VABB
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 GIẢI PHẪU HỌC TUYẾN VÚ
Tuyến vú thuộc hệ thống tuyến sinh dục, có chức năng tiết sữa nuôi con ởngười phụ nữ Tuyến vú phát triển ở nữ giới, bình thường không phát triển ở namgiới Hiểu được giải phẫu tuyến vú sẽ giúp thuận tiện trong phân tích hình ảnh trênphim nhũ ảnh, siêu âm và các can thiệp ngoại khoa [1]
1.1.1 Vị trí
Ở phụ nữ trưởng thành, vú nằm giữa xương sườn 2 - 6 theo trục dọc và giữa
bờ xương ức với đường nách giữa trên trục ngang Trung bình, đường kính vú đođược là 10 - 12 cm, và dày 5 - 7 cm ở vùng trung tâm Mô tuyến vú cũng chiếu ra hốnách được gọi là đuôi nách của Spence Hình dạng của vú rất thay đổi nhưng thường
có hình như cái nón ở phụ nữ chưa sinh đẻ và có thể chảy xệ ở những phụ nữ đã sinh[1] [5]
1.1.2 Cấu trúc mô học:
Cấu trúc vú gồm 3 thành phần [3]:
Da: da vú mỏng, chứa những nang lông, tuyến bã, tuyến mồ hôi
Mô dưới da
Mô tuyến vú: gồm 2 thành phần: nhu mô và mô đệm
Hình 1: Cấu trúc mô học ống tuyến vú
“Nguồn: emedicinehealth.com”
Trang 18Phần mô tuyến được chia thành 15 - 20 phân thuỳ, tất cả đều tập trung về núm
vú Sữa từ các thuỳ sẽ được đổ vào các ống góp có ở mỗi thuỳ, đường kính khoảng
2 mm, rồi tới các xoang chứa sữa dưới quầng vú có đường kính từ 5 - 8 mm Có tất
cả khoảng 5 đến 10 ống dẫn sữa mở ra ở núm vú Có rất nhiều cách gọi tên hệ thốngống dẫn, hệ thống nhánh có thể được gọi tên theo hình dáng, bắt đầu bằng các ốnggóp ở núm vú và kẻo đài cho tới các ống làm nhiệm vụ dẫn sữa tại mỗi nang Mỗiống dẫn ở 1 thuỳ được tạo thành từ các ống dẫn nhỏ hơn của 20 - 40 tiểu thuỳ Môdưới da và mô đệm của vú bao gồm mô mỡ, các mô liên kết, mạch máu, sợi thầnkinh và bạch huyết
Hình 2: Giải phẫu học của tuyến vú
“Nguồn: emedicinehealth.com”
Trang 191.1.2.1 Hệ thống dây chằng Cooper
Là tổ chức liên kết, bao quanh các thùy tuyến và nối các thùy tuyến với nhau,gắn tuyến vú vào cân cơ ngực lớn và cân cơ dưới da, bám vào dưới da tạo thành màosợi Duret [1]
1.1.2.2 Mạch máu của vú
Mặt ngoài của vú do động mạch ngực ngoài, ¼ trên trong do động mạch ngựctrong, và ¼ dưới trong do động mạch vai ngực Tĩnh mạch ở nông tạo thành mạngtĩnh mạch Haller, ở sâu đi theo động mạch [5]
Nhóm hạch trung tâm nằm dưới bờ bên cơ ngực lớn và phía dưới cơngực bé
Trang 20 Các nhóm khác có thể gồm nhóm hạch ngoài vú, nằm ở đuôi nách vànhóm hạch cạnh vú nằm ở tổ chức mỡ dưới da 1/4 trên ngoài của vú[1][2].
Khi có di căn vào các hạch, có thể gây tắc nghẽn các dòng chảy bạch huyếtsinh lý và vì vậy, các con đường thay thế có thể trở nên rất quan trọng Các đườngthay thế này nằm sâu, chạy ngang ngay sau xương ức dẫn bạch huyết tới chuỗi hạch
vú trong bên đối diện, đường chạy nông trước xương ức, đường chạy ngang khoangliên sườn, và đường trung thất, lan truyền qua cơ thẳng nông ở bụng tới đám rối dướimạc treo và dưới hoành (con đường Gerota) Trong đó, con đường cuối cho phép dicăn và lan tràn trực tiếp từ khối u tới gan và các hạch sau phúc mạc [1] [2]
1.2 CHẨN ĐOÁN
Phần lớn các tổn thương ở vú là lành tính Các diễn tiến lành tính có thể không
có triệu chứng hoặc có một số biểu hiện lâm sàng
1.2.1 Triệu chứng lâm sàng
Đau vú [1]:
o Thường xảy ra ở phụ nữ từ 25 - 30 tuổi
o Có thể đau ở cả 1 hoặc 2 vú, vị trí thường đau nhiều là ¼ trên ngoài của
vú, có thể đau lan ra cánh tay
Khối u ở vú:
o Có thể sờ thấy được khi thăm khám hoặc không
o Vị trí hay gặp là ¼ trên - dưới ngoài
Tổn thương dạng mảng, dạng cục ở vú:
o Tổn thương có kích thước từ 1 – 4 cm
o Có thể là 1 mảng nhưng đôi khi có nhiều mảng ở 1 hoặc 2 vú
Trang 21o Giới hạn không rõ ràng, mật độ chắc hơn tuyến vú xung quanh
Tiết dịch núm vú:
o Có thể tự nhiên xảy ra hay khi có tác động bóp nặn
o Thường dịch có màu vàng trong, hoặc nâu xanh
U tuyến ống nhỏ (Tubular Adenoma):
Là 1 biến thể của u sợi tuyến, với thành phần tuyến ưu thế
U tuyến tiết sữa (Lactating Adenoma)
U tuyến đỉnh tiết (Apocrine Adenoma)
U tuyến ống lớn (Ductal Adenoma)
U tuyến hỗn hợp (Pleomorphic Adenoma)
1.2.2.2 Tăng sản biểu mô trong ống tuyến vú
Tăng sản các TB biểu mô trong các ống tuyến có sẵn [33]
o Ductal Epithelial Hyperplasia = Tăng sản biểu mô ống tuyến vú (ốnglớn, ống dẫn sữa)
o Lobular Epithelial Hyperplasia = Tăng sản biểu mô tiểu thùy vú
Trang 221.2.2.3 Tăng sản biểu mô trong ống không điển hình
Không có tiêu chuẩn thống nhất để xác định tăng sản biểu mô trong ống khôngđiển hình [24]
o Atypical Ductal Hyperplasia (Tăng sản biểu mô trong ống tuyến
vú không điển hình)
o Atypical Lobular Hyperplasia (Tăng sản biểu mô tiểu thùy vúkhông điển hình)
o Ductal Carcinoma in situ (Carcinôm ông tuyến vú tại chỗ)
o Lobular Carcinoma in situ (Carcinôm tiểu thùy tại chỗ)
1.2.2.4 Carcinôm ống tuyến vú tại chỗ
Tế bào biểu mô tăng sản ác tính, còn giới hạn ở ống tuyến vú, chưa xuyên quamàng đáy [40]
Hình 3: Carcinôm ống tuyến vú tại chỗBảng 1: Hóa mô miễn dịch phân biệt Carcinôm ống tuyến vú tại chỗ và Carcinôm
tiểu thùy tại chỗ
K OTV tại chỗ K tiểu thùy tại chỗ
Trang 231.2.2.5 Carcinôm vú xâm nhập
o Carcinôm ống tuyến vú xâm nhập (Infiltrating Ductal Carcinoma)
o Carcinôm tiểu thùy xâm nhập (Infiltrating Lobular Carcinoma)
1.2.3.1.1.1 Chỉ định:
Đánh giá bản chất của sang thương tuyến vú sờ thấy hoặc không
Định tính một u đặc
Đánh giá các hình ảnh không đặc hiệu thấy trên phim chụp nhũ ảnh
Đánh giá vùng mô không khảo sát được trên phim nhũ ảnh
Đánh giá các trường hợp tiết dịch núm vú
Hướng dẫn can thiệp
1.2.3.1.1.2 Triệu chứng học siêu âm vú [45]:
Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của siêu âm là xác định mộtsang thương ở vú là u đặc hay u nang Siêu âm chẩn đoán nang chính xác từ
96 – 100 % nếu áp dụng đúng các tiêu chuẩn Nang đơn giản là những khối
bờ rõ, không có phản âm, thành trước và sau rõ nét, có bóng lưng bên mảnhkèm tăng âm phía sau và có thể đè ép Tuy nhiên, với các nang nhỏ và nằmsâu, tăng âm phía sau không rõ
Trang 24Có thể gặp những khối dạng nang phức tạp trong nhiều tình huống.Trong những trường hợp này, chẩn đoán có thể là cấu trúc dạng nang có thànhphần đặc hoặc u chủ yếu đặc có thành phần nang Carcinôm dạng nhú là mộttrường hợp u dạng nang phức tạp [45].
Những u dạng nang phức tạp lành tính với thành phần đặc là chính baogồm u sợi tuyến, tăng sản mô đệm giả u mạch và u diệp thể
Các tổn thương ác tính biểu hiện dưới dạng nang phức tạp bao gồm:carcinôm ống tuyến xâm nhiễm, u diệp thể ác tính, tổn thương di căn, và hiếmhơn, carcinôm nhầy
Bảng 2: Xếp loại BIRADS của American College of Radiology (ACR) năm 2013
2 Bất thường lành tính 0 Kiểm tra định kỳ
3 Bất thường có khả
4
Có bất thường nghingờ ác tính, với nguy
cơ ung thư 2-95%
2–95
4A Nghi ngờ thấp (2% - ≤10%)4B Nghi ngờ vừa (10% - ≤50%)4C Nghi ngờ cao (50% - ≤ 95%)
Sinh thiết
5 Rất nghi ngờ ung thư >95 % Sinh thiết
Trang 256 Ung thư đã biết 100 Điều trị
Các từ mô tả BI-RADS siêu âm [45]:
Bảng 3: đặc điểm hình ảnh trên siêu âm tuyến vú
về lành tính
Các đặc điểm thiên về
ác tính
Các đặc điểm trung gian
Hướng của nốt Song song với mặt
Trang 26vú Thuật ngữ này do ACR đưa ra nhằm giúp các nhà lâm sàng hiểu được vị trí củasang thương dựa trên các phân tích cơ bản về hình ảnh, từ đó có hướng xử trí thíchhợp [42].
Về mặt xếp loại BIRADS theo American College of Radiology (ACR) năm
2013 của nhũ ảnh so với siêu âm không có sự khác biệt Khoảng 80 - 85% carcinômống tuyến vú thấy được trên nhũ ảnh dưới dạng nốt, vôi hóa hay cả hai Tính đặchiệu để phân biệt tổn thương lành hay ác tính bằng nhũ ảnh là 50 - 60 %
Vai trò của nhũ ảnh trong tầm soát ung thư vú [43]:
Nhằm hạn chế việc chẩn đoán quá mức do nhũ ảnh, một hội nghị của IRACnăm 2014, gồm 29 chuyên gia về dịch tể học, phẫu thuật, xạ trị, hoá trị, giải phẫubệnh, di truyền học ung thư của 16 quốc gia tham dự để đưa ra những khuyến cáo
về cách thức tầm soát ung thư vú Các nhà chuyên gia dựa vào những khoảng 40nghiên cứu hồi cứu về tầm soát ung thư vú từ 1989 – 2014 Chỉ có khoảng 60%người tham gia đồng ý chụp nhũ ảnh, kết quả cho thấy lợi ích từ việc này làm giảm40% tỉ lệ tử vong do ung thư vú
Mặc dù tầm soát ung thư vú bằng phương pháp nhũ ảnh có tầm ảnh hưởng lớn
từ khi nó được áp dụng vào quy trình tầm soát ung thư vú định kỳ ở Canada từ 1988,phương pháp này vẫn có nhiều khuyết điểm đáng kể nhất là phải dựa vào kinhnghiệm của bác sĩ và kỹ thuật viên Dựa vào bài viết của hai bác sĩ Seely và Ahlassanvào năm 2018, tầm soát ung thư vú định kỳ trong khoảng một đến hai năm, tỉ lệ tửvong do ung thư vú giảm 40% Trong số đó chẩn đoán sai là 10%, và 80% trong sốnhững trường hợp đó được khám và chẩn đoán lại qua các phương pháp hình ảnhkhác và 10% được chẩn đoán lại bằng sinh thiết
Trong các chẩn đoán sai, đáng lo ngại nhất là các trường hợp âm tính giảnhưng nhờ vào máy móc tân tiến và kỹ thuật hiện đại của siêu âm, nhũ ảnh, MRI
Trang 27những trường hợp này giảm đi đáng kể nhất là ở những sang thương vú dày Đểkhẳng định rõ hơn lợi ích của phương pháp nhũ ảnh trong tầm soát ung thư vú, bác
sĩ Seely và Ahlassan cũng tổng kết lại khoảng 40 nghiên cứu từ 1989-2014 ở Canada
về tầm soát ung thư vú ở phụ nữ từ 50-69 tuổi bằng phương pháp chụp nhũ ảnh Cácnghiên cứu trên cho thấy sử dụng phương pháp chụp nhũ ảnh trong tầm soát ung thư
vú giảm nguy cơ tử vong khoảng 40% ở những phụ nữ đi tầm soát định kỳ theo chỉđịnh Tương tự như trên, số liệu thống kê từ 1990 đến 2009 ở 7 trung tâm tầm soátung thư vú lớn ở Canada trên 2,8 triệu người cũng cho thấy tỉ lệ tử vong do ung thư
vú giảm khoảng 40% ở những bệnh nhân tham gia tầm soát định kỳ
Khoảng 17% ung thư vú được chẩn đoán ở phụ nữ dưới 50 tuổi và 5% trong
đó ở độ tuổi dưới 40 Tỉ lệ ung thư vú tăng dần theo độ tuổi, theo ACS 2015 thì tỉ lệung thư vú ở độ tuổi 40 - 49 là 18%, 50 - 59 tuổi là 23%, 60 - 69 tuổi là 26% và trên
70 tuổi là 28%, vì vậy việc tầm soát nhũ ảnh ở khoảng tuổi 40 - 50 còn nhiều bàn cãinhưng phần lớn các chuyên gia và các hiệp hội trên thế giới khuyến cáo mạnh là lứatuổi bắt đầu chụp nhũ ảnh để tầm soát là 45 - 49 tuổi
Tóm lại là tầm soát ung thư vú định kỳ bằng phương pháp nhũ ảnh có tầm ảnhhưởng lớn đến việc giảm triệt để tỉ lệ tử vong do ung thư vú ở phụ nữ từ 40 - 74 tuổi
1.2.3.1.3 Chọc hút bằng kim nhỏ dưới hướng dẫn của siêu âm (FNA/SA):
FNA (fine-needle aspiration) được công nhận là một phương tiện chẩn đoán các bệnh
lý tuyến vú từ 50 năm qua tại các nước Châu Âu và Châu Mỹ FNA cho kết quảnhanh và biến chứng hầu như không đáng kể, chi phí thấp và hầu như không để lạisẹo [48] Vì vậy ngày nay FNA được hầu hết các trung tâm điều trị ung thư xem làmột phương tiện hữu hiệu để chẩn đoán các bệnh lý tuyến vú Đến nay, FNA trongchẩn đoán các bệnh lý tuyến vú cho kết quả có độ chính xác rất cao Độ chính xáccủa FNA vú như sau [6]:
o Độ nhạy: 92,5%
Trang 28o Độ đặc hiệu: 99,8%
o Giá trị tiên lượng dương: 99,7%
o Giá trị tiên lượng âm: 94,2%
o Độ chính xác: 96,5%
Ngoài những ưu điểm nêu trên, FNA còn có những ưu điểm khác như làphương pháp không xâm lấn, không có đường rạch da trước khi chọn lựa điều trị tạichỗ Vì những ưu điểm này FNA/SA được chỉ định ở các tổn thương dạng cục, nhữngvùng dày cứng, và bất cứ vùng mô bất thường sau khi được xác định bởi lâm sàng,siêu âm, và nhũ ảnh
Như các phương pháp khác, FNA cũng có những khuyết điểm như không phânbiệt được ung thư xâm lấn hay tại chỗ, không làm được hóa mô miễn dịch, cần bác sĩ
có kinh nghiệm thực hiện thủ thuật FNA, và có tỉ lệ âm tính giả cao, nhất là khikhông lấy đủ mẫu
1.2.3.1.4 Sinh thiết lõi kim (Core Biopsy, CNB)
Những năm gần đây, phương pháp này được sử dụng nhiều hơn để chẩn đoáncarcinôm vú mà không phải phẫu thuật Phương pháp này cho phép đánh giá khôngnhững về phương diện tế bào mà còn cả cấu trúc mô học, và được thực hiện dướihướng dẫn của siêu âm Phương pháp này cho chẩn đoán xác định hơn 90% trườnghợp và cho phép thực hiện luôn hóa mô miễn dịch (ER, PR, Her 2) [25]
Ngoài ra, sinh thiết lõi kim còn cho phép lấy mẫu nhỏ sang thương tuyến vú
để khảo sát mô học cũng như khảo sát được đặc điểm của các thụ thể nội tiết Sựchính xác của phương pháp này phụ thuộc vào kích thước và vị trí của tổn thương
và cần ít nhất 3 mẫu cho các mẫu bệnh phẩm đạt yêu cầu [42]
Dựa vào các ưu điểm nêu trên, sinh thiết lõi kim được chỉ định để xác địnhcác tổn thương có khả năng lành tính hoặc khó xác định hoặc hình ảnh vi vôi hóa
Trang 29nghi ngờ trên chẩn đoán hình ảnh Ngoài ra, sinh thiết lõi kim còn được dùng khikhối u sờ thấy và nghi ngờ trên lâm sàng trước khi có quyết định điều trị chính xác.
Phương pháp này được đánh giá cao vì ít xâm lấn hơn so với mổ hở Nhưng
có những khuyết điểm như giá thành cao, khó lấy mẫu ở vùng gần cánh tay, và cảkhả năng âm tính giả cao [34] Ngoài ra, sinh thiết lõi kim chỉ chẩn đoán được khoảng
10 - 25% trường hợp ung thư vú xâm lấn, 15 - 40% trường hợp ung thư vú xâm lấnkhi có ADH và vẫn phải làm thêm FNA sau đó Vì những khuyết điểm này, sinhthiết lõi kim thường được dùng trong trường hợp kết quả FNA bị nghi ngờ [8] [34]
Chỉ định MRI theo ACR 2018:
Tháng 3 năm 2018, ACR phát hành phác đồ tầm soát mới cho ung thư vú vớinhững điểm nhấn như sau: Phụ nữ gốc châu Phi và Do Thái đánh giá nguy cơ mắcphải ung thư vú trước 30 tuổi Vì đây là hai nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao nên việcđánh giá tỉ lệ mắc bệnh sớm sẽ giúp tìm ra bệnh sớm và chữa trị kịp thời Trong mộtnghiên cứu khác của đại học Harvard gần đây thì bệnh nhân có gốc châu Phi, châu
Á, và Do Thái có nguy cơ mắc phải ung thư vú ở khoảng 40 tuổi nên việc tầm soátung thư vú ở những nhóm bệnh nhân này nên bắt đầu trước 40 tuổi ACR còn xácnhận lại việc khuyến cáo tầm soát ung thư vú hằng năm bằng MRI ở những nhómsau:
Trang 301 Phụ nữ đột biến BRCA1 hoặc có người thân thế hệ I mang gen nhưng chưađược xét nghiệm: MRI hằng năm từ 25 tuổi Nếu MRI hằng năm thì lợi íchcủa nhũ ảnh trong tầm soát ung thư vú ở nhóm này trước 40 tuổi là khôngđáng kể.
2 Phụ nữ mắc những căn bệnh khác với xác xuất dẫn đến đột biến gen hoặc
có người thân thế hệ I với nguy cơ này mà chưa được xét nghiệm hoặc cónguy cơ ung thư vú suốt đời ≥ 20%: MRI hằng năm bắt đầu từ 25-30 tuổi.MRI hằng năm cũng có lợi cho bệnh nhân với đột biến BRCA2
3 Phụ nữ đã trải qua xạ trị ở ngực với tổng liều điều trị ≥ 10 Gy: MRI hằngnăm trước 30 tuổi và nhũ ảnh hằng năm trước 25 tuổi hoặc ít nhất 8 nămsau khi hoàn tất xạ trị (thời điểm nào sớm hơn thì tầm soát theo mốc thờigian đó)
4 Phụ nữ với nguy cơ ung thư vú suốt đời ≥ 20% và nằm trong mô hìnhTyrer-Cuzick với mô vú dày
Khuyến cáo tầm soát ung thư vú bằng MRI hằng năm thêm vào nhũ ảnh ởnhững nhóm sau (chưa cắt bỏ hai bên vú)
Phụ nữ có tiền sử ung thư vú và mô vú dày
Phụ nữ chẩn đoán ung thư vú trước 50 tuổi Với tiền căn bản thân khôngnằm trong nhóm có nguy cơ cao, tuy nhiên phụ nữ mắc ung thư vú ở ≤
50 tuổi và đã được điều trị bảo tồn thì nguy cơ tái phát bệnh ≥ 20%Hiệp hội ACR còn khuyến cáo chụp MRI hoặc nhũ ảnh 3D trên những bệnhnhân bị carcinôm tiểu thuỳ tại chỗ (LCIS) hoặc những tổn thương nguy cơ cao như:tăng sản ống tuyến vú không điển hình (ADH), tăng sản tiểu thuỳ tuyến vú khôngđiển hình (ALH), u nhú tuyến vú không điển hình, đặc biệt nếu kèm thêm những yếu
tố nguy cơ khác
Trang 31Ở những phụ nữ có chỉ định chụp MRI và có mô tuyến vú dày nhưng khôngchụp được do không dung nạp thuốc cản từ thì ACR khuyến cáo siêu âm vú kết hợpvới nhũ ảnh hằng năm.
Bảng 4: Độ chính xác của các phương tiện chẩn đoán
Trang 32dụng VABB đầu tiên vào năm 1996 kết hợp với siêu âm để kiểm định lạinhững trường hợp nghi ngờ dưới siêu âm VABB được sử dụng đầu tiên ở Mỹvào năm 1998 và ở Hàn Quốc vào năm 2000 Từ 2002 trở đi VABB bắt đầuđược sử dụng rộng rãi hơn nhờ độ chính xác cao quá trình thực hiện đơn giản
và được các bác sỹ nhiều kinh nghiệm sử dụng và giảng dạy lại tại các trườngđại học trên thế giới
So với phương pháp mổ hở truyền thống, VABB lại cho thấy nhiều ưuđiểm như vết mổ nhỏ, mất máu ít hơn sau phẫu thuật, thời gian mổ ngắn hơn,thời gian bình phục nhanh hơn, và đặc biệt là để lại vết sẹo nhỏ hơn Ngoài ra,
do VABB thường được dùng dưới hỗ trợ của siêu âm, nên vị trí phẫu thuật ít
bị hạn chế hơn so với phương pháp mổ hở và kích thước u, kích thước vú vàcấu trúc mô vú không bị giới hạn Chính vì những ưu điểm này, VABB dần thaythế phương pháp mổ hở trong việc chẩn đoán ung thư vú đặc biệt ở những bệnhnhân chú trọng thẩm mỹ và những biến chứng hậu phẫu [16] Sau đó, ngoàiviệc được dùng trong việc hỗ trợ chẩn đoán ung thư vú sau siêu âm, VABBtrở thành phương pháp phổ biến trong chẩn đoán sang thương vú lành tính Do
ít gây biến chứng và tỉ lệ ung thư vú ở phụ nữ ở độ tuổi 20 ngày càng cao,VABB hầu như là phương pháp chẩn đoán được dùng chủ yếu cho độ tuổi từ20-30 [36]
So sánh sinh thiết lõi kim và VABB
Từ những năm 1980s, kỹ thuật tiêu biểu cho sinh thiết là chọc hút bằngkim nhỏ (Fine needle aspiration for cytology - FNAC) Mặc dù kỹ thuật FNAC
có những ưu điểm nêu trên, nhưng vẫn có những hạn chế nhất định như chokết quả âm tính giả trên những tổn thương vi vôi hoá hay ung thư vú xâm lấn
Vì vậy, kỹ thuật sinh thiết lõi kim (core needle biopsy - CNB) dần thay thếFNAC vào những năm 1990s CNB có những ưu điểm như cho mô bệnh họcđánh giá đầy đủ hình thái cũng như sự sắp xếp của tế bào, độ nhạy cao dẫn
Trang 33đến giảm kết quả âm tính giả và có thể chẩn đoán hầu hết các tổn thươngvú.Tuy nhiên, có khoảng 5 - 10% tổn thương không sờ thấy trên lâm sàngnhưng phát hiện nhờ hình ảnh mà CNB không chẩn đoán được vì nhữngtrường hợp này cần nhiều mô hơn để đánh giá giải phẫu bệnh [10] [27] [46].
Trong khoảng 15 năm trở lại đây, người ta bắt đầu sử dụng những kim
có lõi lớn hơn để làm sinh thiết Hai kỹ thuật phổ biến là sinh thiết dùng nhiềukim lõi lớn với hỗ trợ của hút chân không (vacuum-assisted mammotomy-VAM) và lõi kim đơn lõi lớn (single very large bore core - SLCB) [7] [27][31] Cả hai phương pháp này có thể dùng dưới định vị bằng XQ và bằng siêu
âm Nhưng hiện tại chỉ VAM được dùng dưới định vị MRI Những kỹ thuậtsinh thiết bằng lõi kim lớn có độ chính xác khoảng 98 - 99% và không cần
mổ Ngoài ra, VAM và SLCB giúp giảm 50% trường hợp tăng sản không điểnhình và 10 - 20% DCIS [32]
Bảng 5: So sánh sinh thiết lõi kim và VABB
Sinh thiết kim lõi (CNB)
Sinh thiết lõi kim được hỗ trợ bằng hút chân không (Vaccum-assisted core
biopsy-VABB/VAB)
Nhắm chính xác vị trí cần sinh thiết Có thể lấy mô ngoài vùng di căn
Khó thực hiện trên những tổn thương
sâu, vú đặt túi và vú mỏng
Có thể thực hiện trên những tổn thương sâu,
vú đặt túi và vú mỏng Cần đâm kim nhiều lần để lấy đủ mô cho
một sang thương
Có thể lấynhiều mẫu từ một lần đâm kim
Không lấy được nhiều mô mẫu nhỏ Lấy được nhiều mô mẫu lớn
Lấy được mẫu liền kề nhau
Trang 34Lượng máu theo mô nhiều hơn nếu lấy
nhiều mẫu
Có thể lấy máu ra từ khoang sinh thiết
Không thể lấy được hết tổn thương bất
VABB được chỉ định trong chẩn đoán ACR BI-RADs 3 và 4A Ở Mỹ, siêu
âm thường được chỉ định để kiểm chứng lại chẩn đoán ở những ca thuộc RADs 3 Tuy nhiên trong những ca BI-RADs 3 tỉ lệ di căn khoảng từ 0.5-2%,
BI-do đó sinh thiết bằng VABB vẫn được coi là tốt hơn siêu âm thông thườngđặc biệt là những bệnh nhân với khả năng tái khám thấp vì lý do địa lý, tàichính, và tâm lý Hơn nữa, với những bệnh nhân trong độ tuổi sinh đẻ, sợ đauhoặc nhạy cảm hơn với những bệnh nhân bình thường, có tiền căn gia đìnhvới ung thư vú nói riêng và các loại ung thư khác nói chung, VABB thường
là lựa chọn đầu tiên do biến chứng thấp và không để lại sẹo Ở những u nhỏhơn 5mm, VABB thường được áp dụng vì tỷ lệ âm tính giả do sinh thiết lõikim là khá cao VABB còn được dùng để xác định độ an toàn khi giữ lại núm
vú ở những trường hợp phải cắt bỏ vú hoàn toàn VABB cho thấy ưu thế trongviệc chẩn đoán viêm tuyến vú vì không có bướu trong mô tuyến vú[36]
Tóm lại VABB được chỉ định chẩn đoán chủ yếu cho những trường hợp sau:
o Bất tương hợp hoặc sinh thiết lõi kim thất bại
Trang 35o Có thể kết hợp với siêu âm, nhũ ảnh, MRI.
o VABB dùng kết hợp với siêu âm có thể dùng để thay thế cho mổhở
o Ít cho kết quả âm tính giả vì có thể thu thập hầu như toàn bộ môbướu
o Không phải mổ lại ở u lành tính nếu đã sinh thiết hoặc điều trịbằng VABB vì VABB có độ chính xác cao và có khả năng lấytoàn bộ mô bướu
o So với FNA và sinh thiết lõi kim thì VABB có độ chính xác caohơn trong chẩn doán ung thư vú dạng viêm
o Giải phẫu bệnh của VABB được cho là tương đương với sinhthiết bằng dao
o Ít biến chứng và nếu có thì biến chứng dễ xử lý (băng ép, đè éphoặc dùng spongel)
o Ít hoặc hầu như không có nhiễm trùng tại nơi lấy mẫu
Khuyết điểm
Trang 36o Chảy máu, đau trong quá trình thủ thuật và sau thủ thuật
1.2.4.4 Hệ thống sinh thiết kim lõi lớn (large- core biopsy systems)
Hiện tại có hai hệ thống chính được áp dụng trong thực hành lâm sàng bao gồm:
o Hệ thống sinh thiết lõi kim lớn đơn bằng sóng cao tần (one single largecore radiofrequency biopsy system)
o Hệ thống sinh thiết kim lõi kim lớn nhiều mẫu (four vacuum-assistedmultiple-core biopsy systems)
Các hệ thống này đều được sử dụng dưới hướng dẫn của siêu âm và MRI đểđịnh vị, và được thực hiện dưới sự gây tê tại chỗ [36]
1.2.4.5 Hệ thống sinh thiết kim lõi kim lớn đơn (Single large – Core Biopsy
system)
Hệ thống Intact Breast Lesion Excision (BLES) là hệ thống lấy trọnbướu có sự kết hợp của kỹ thuật hút chân không và sóng cao tầng (RF) để cắtbướu chỉ bằng 1 mẫu duy nhất Đầu dò có thể lấy được kích thước bướu từ 10,
12, 15, 20 mm Đầu dò của Intact BLES thực hiện dưới định vị hình ảnh siêu
âm hoặc chụp XQ thông qua đường mổ rạch trên da từ 6 – 8 mm Kỹ thuật cắtbằng sóng cao tầng sẽ bao quanh tổn thương bằng 4 thanh strut và sau đó sẽ
co lại bao quanh tổn thương Sau đó mẫu sẽ được lấy ra qua cùng đường mổban đầu [47]
Kỹ thuật hút chân không và RF sẽ giảm thiểu chảy máu Hệ thống IntactBLES có ưu điểm hơn VAM vì lấy được toàn bộ cấu trúc mô học, có khả năngtạo diện cắt an toàn và sóng RF cũng ít ảnh hưởng lên mẫu bệnh phẩm Tuy
Trang 37nhiên sóng RF chỉ nên dùng cho những tổn thương gần mặt da hoặc gần thànhngực và những tổn thương nằm trong tuyến vú nhỏ.
Hình 4: Các mẫu bệnh phẩm được sinh thiết từ hệ thống Intact
Hình 5: Cách lấy bệnh phẩm của hệ thống Intact
1.2.4.6 Hệ thống sinh thiết lõi kim với hỗ trợ hút chân không (vacuum-assisted
mammotomy-VAM)
Hiện tại có 4 hệ thống một hoặc nhiều kim lõi từ 7 - 14 french gaugehoặc đầu dò Mặc dù về cơ bản chúng giống nhau nhưng có vài khác biệt vềthiết kế, phương pháp mổ và một vài thuộc tính (bảng so sánh) Tất cả các hệthống đều định vị, cho phép lấy mẫu 360 độ có thể điều khiển bằng tay hoặc
tự động
Trang 38Chung cho mọi thiết bị
Chung cho mọi thiết bị
Riêng biệt cho MRI
Lệnh điều hành Chung cho mọi
thiết bị Tự điều chỉnh Tùy thiết bị
Chung cho mọi thiết bị Cần điều chỉnh
vacuum Không cần Không cần Tùy thuộc thiết bị CầnĐiều khiển
Vaccuum bằng
tay
+++ Không cần + (cần nước rửa) +++
Cỡ kim 11 và 8 14 và 10 12 và 9 10 và7
Sử dụng nhiều lõi Có Không Có Có
Phương thức cắt Xoay tròn Xoay tròn Xoay tròn Đâm cắt liên tục
Độ sắc của kim ++ + ++ +++ Kích thước lõi của
Thể tích mô lấy
được mỗi phút ++ + +++ +++Mẫu mô sinh thiết
mở hay đóng Mở Mở Đóng Đóng
Buồng chứa nhỏ Không Không Tùy thuộc vào
thiết bị dò
Tương ứng với thiết bị dò Tốc độ thu hồi mô ++ + +++ +++
Trang 39Phương thức xoay
kim Thủ công Thủ công Thủ công
Thủ công hoặc tự động Buồng rửa Không Không Cả hệ thống Chỉ rửa mô
Thuộc tính Mammotome Vacora Atec Encor
Chức năng lập
Hệ thống đánh
dấu Biopsy Có Không Có Có
Chức năng gây tê
khắc phục những thiếu sót của sinh thiết lõi kim bằng cách sử dụng súng sinh
thiết tự động từ năm 1995 Hệ thống này lấy sinh thiết kết hợp với nhiều
phương pháp định vị như siêu âm, XQ và MRI Tất cả các phương pháp định
vị sử dụng hệ đầu ống kép với một đầu có chức năng hút chân không với lực
hút từ 23 – 25 mmHg để lấy mẫu trong buồng sinh thiết Đầu còn lại được
thiết kế với trocar xoay cắt bên trong để cắt và thu hồi mẫu mô Hệ thống lệnh
cung cấp lực hút thông qua dây dẫn và cung cấp hình ảnh thực của vị trí mẫu,
trocar cắt và hệ thống hút Hệ thống hút có thể dùng bằng tay trong suốt thời
gian sinh thiết để hút máu chảy hoặc máu tụ Thuốc tê có thể dùng trong suốt
quá trình sinh thiết Kim sinh thiết có thể được rửa bằng nước muối sinh lý
qua cùng ống hút chân không
Trang 40Đối với sinh thiết định vị, việc thực hiện xoay cắt trocar thông qua cáp
sẽ điều khiển từ trung tâm máy Còn với định vị MRI và siêu âm, điều khiểnbằng tay sẽ linh loạt hơn Dụng cụ điều khiển định vị còn tích hợp hệ thống lò
xo cho phép kim bắn về phía trước 20mm vào trong vú Hệ thốngmammotome là hệ thống sinh thiết mở và có thể lấy từng mẫu từ buồng sinhthiết Các đầu dò dùng 1 lần và có sẵn 2 kích thước 11G và 8G cho siêu âm
và MRI Đầu dò 11G tương ứng 100 mg mô và 8G tương ứng 175mg mô
Hình 6: Hệ thống Mammotone ST Stereotatic
a Vị trí đặt cánh tay bên; b Sinh thiết cho sang thương nằm ½ dưới vú
1.2.4.8 Ứng dụng của kỹ thuật VABB và ghi nhận y văn Hệ thống Mammotome
1.2.4.8.1 Sinh thiết chẩn đoán
Khi sinh thiết truyền thống bằng kim lõi thất bại trong việc lấy tổn thươnghoặc giải phẫu bệnh không đủ cung cấp thông tin, VAM hoặc SLCB sẽ được áp dụngsau đó Trong vài trường hợp như tổn thương vi vôi hóa xếp thành đám, tổn thươngtạo khối rất nhỏ, mô sẹo bị nghi ngờ, và tổn thương không đặc hiệu, VAM hoặcSLCB sẽ chỉ định ở bước đầu Sang thương áp xe vú thích hợp cho dẫn lưu và thường