1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Án Tiến Sĩ) Xây Dựng Mô Hình Hệ Thống Thông Tin Tích Hợp Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Trong Lĩnh Vực Dịch Vụ Ở Việt Nam.pdf

188 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Mô Hình Hệ Thống Thông Tin Tích Hợp Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Trong Lĩnh Vực Dịch Vụ Ở Việt Nam
Tác giả Trần Thị Kim Oanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Song Minh, PGS.TS. Nguyễn Văn Vỵ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 5,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Giới thiệu tóm tắt về luận án (15)
  • 2. Lý do chọn đề tài (16)
  • 3. Mục tiêu nghiên cứu (21)
  • 4. Khung lý thuyết (22)
  • 5. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu (24)
  • 6. Kết cấu luận án (25)
  • 7. Tổng quan tình hình nghiên cứu (26)
  • 8. Đóng góp của luận án về lý luận và thực tiễn (30)
  • CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ TÍCH HỢP ỨNG DỤNG (25)
    • 1.1. Tích hợp ứng dụng (32)
      • 1.1.1. Tích hợp ứng dụng và sự cần thiết của tích hợp ứng dụng trong môi trường (32)
      • 1.1.2. Các mô hình tích hợp ứng dụng (35)
      • 1.1.3. Tích hợp dữ liệu và tích hợp quy trình nghiệp vụ (38)
      • 1.1.4. Lịch sử các công nghệ tích hợp ứng dụng (41)
      • 1.1.5. Các tiêu chí đảm bảo sự tích hợp ứng dụng thành công (46)
    • 1.2. Kiến trúc hướng dịch vụ và công nghệ Web Services (48)
      • 1.2.1. Kiến trúc hướng dịch vụ (48)
      • 1.2.2. Công nghệ Web Services (59)
      • 1.2.3. Kết hợp kiến trúc hướng dịch vụ và quản lý quy trình nghiệp vụ (65)
    • 1.3. Kết luận chương (69)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TÍCH HỢP ỨNG DỤNG TRONG (25)
    • 2.1. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ trong nền kinh tế . 56 2.2. Sự cần thiết nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ (70)
    • 2.3. Nghiên cứu mô hình kiến trúc hướng dịch vụ của hai nhà cung cấp IBM và (77)
      • 2.3.1. Mô hình kiến trúc hướng dịch vụ của IBM (77)
      • 2.3.2. Mô hình kiến trúc hướng dịch vụ của Oracle (80)
      • 2.3.3. Đánh giá ưu, nhược điểm mô hình kiến trúc hướng dịch vụ của IBM và của (81)
    • 2.4. Định hướng ứng dụng kiến trúc hướng dịch vụ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ (84)
      • 2.4.1. Đánh giá sự phù hợp của kiến trúc hướng dịch vụ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam hiện nay (84)
      • 2.4.2. Kiến trúc hướng dịch vụ đáp ứng các tiêu chí của việc tích hợp ứng dụng thành công (86)
    • 2.5. Kết luận chương (87)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (25)
    • 3.1. Mô tả cuộc điều tra (88)
      • 3.1.1. Nội dung điều tra (88)
      • 3.1.2. Một số khó khăn trong quá trình thực hiện cuộc điều tra (89)
    • 3.2. Kết quả điều tra (90)
      • 3.2.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (90)
      • 3.2.2. Phân tích quy mô doanh nghiệp theo số lượng lao động (90)
      • 3.2.3. Phân tích thực trạng triển khai ứng dụng (91)
      • 3.2.4. Phân tích thực trạng nhập và đồng bộ dữ liệu (92)
      • 3.2.5. Phân tích thực trạng lưu trữ dữ liệu (93)
      • 3.2.6. Phân tích thực trạng thiếu tính nhất quán dữ liệu (93)
      • 3.2.7. Phân tích mức độ và cách thức tương tác giữa các ứng dụng (93)
      • 3.2.8. Phân tích thực trạng truy cập dữ liệu thông qua mạng (95)
      • 3.2.9. Phương pháp phân tích và thiết kế các ứng dụng (95)
      • 3.2.10. Quy trình nghiệp vụ (96)
    • 3.3. Đánh giá về thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ Việt Nam hiện nay (96)
      • 3.3.1. Đánh giá chung (96)
      • 3.3.2. Về mức độ quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin (98)
    • 3.4. Một số quy trình nghiệp vụ cơ bản trong doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ (98)
      • 3.4.1. Ngôn ngữ mô hình hóa quy trình nghiệp vụ BPMN (98)
      • 3.4.2. Quy trình nghiệp vụ lương (100)
      • 3.4.3. Quy trình nghiệp vụ bán hàng (102)
      • 3.4.4. Quy trình nghiệp vụ mua hàng (104)
    • 3.5. Kết luận chương (105)
  • CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN TÍCH HỢP (25)
    • 4.1. Đề xuất mô hình kiến trúc hướng dịch vụ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ (106)
      • 4.1.1. Mô tả khái quát quá trình xây dựng mô hình (106)
      • 4.1.2. Mô hình đề xuất (107)
      • 4.1.3. Mô hình xác thực dịch vụ (111)
      • 4.1.4. Quy trình triển khai áp dụng mô hình (112)
    • 4.2. Xây dựng thử nghiệm hệ thống tích hợp theo mô hình đã đề xuất cho một (114)
      • 4.2.1. Mô hình kiến trúc tổng thể của hệ thống thử nghiệm (114)
      • 4.2.2. Mô hình kỹ thuật của hệ thống thử nghiệm (115)
    • 4.3. Đánh giá về việc triển khai ứng dụng tích hợp tại Công ty Cổ phần công nghệ G5 (127)
      • 4.3.1. Giới thiệu về Công ty (127)
      • 4.3.2. Đánh giá của Công ty về triển khai mô hình tích hợp (127)
      • 4.3.3. Đánh giá về chi phí xây dựng hệ thống tích hợp (129)
    • 4.4. Các khuyến nghị đối với doanh nghiệp khi triển khai kiến trúc hướng dịch vụ (134)
      • 4.4.1. Về góc độ quản lý (134)
      • 4.4.2. Về góc độ kỹ thuật (135)
    • 4.5. Kết luận chương (136)
  • KẾT LUẬN (137)

Nội dung

Microsoft Word LATS Tran Thi Kim Oanh K34 Bé GI¸O DôC V� §�O T¹O Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©N ����� ���� ���� ���������� ������ � � � ��������� ������� ��������� �������� ����������������������� ��[.]

Giới thiệu tóm tắt về luận án

Luận án tập trung vào việc xây dựng mô hình hệ thống thông tin (HTTT) tích hợp, nhằm tối ưu hóa các ứng dụng rời rạc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) lĩnh vực dịch vụ tại Việt Nam Hệ thống này không chỉ giải quyết các công việc của các ứng dụng đơn lẻ mà còn thúc đẩy môi trường tích hợp hiệu quả hơn Để thực hiện ý tưởng này, nghiên cứu bắt đầu với phân tích cơ sở lý luận về lợi ích, thách thức và chiến lược tích hợp ứng dụng, đồng thời khám phá các công nghệ hỗ trợ như kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) và Web Services Tác giả cũng đã nghiên cứu các mô hình SOA của các nhà cung cấp giải pháp toàn cầu để định hướng việc đề xuất mô hình phù hợp, góp phần phát triển hệ thống thông tin tích hợp hiệu quả cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.

Nghiên cứu khảo sát hơn 200 DNNVV trong ngành dịch vụ tại Nghệ An, Hà Nội và TP Hồ Chí Minh nhằm đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý doanh nghiệp, đặc biệt là các giải pháp hỗ trợ quản lý theo mô hình SOA Phân tích cho thấy các ứng dụng phổ biến nhất đã giúp đơn giản hóa các bài toán quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Từ đó, nghiên cứu đề xuất mô hình tích hợp ứng dụng dựa trên giải pháp SOA và quy trình tích hợp phù hợp, cung cấp các khuyến nghị cụ thể để DNNVV lĩnh vực dịch vụ cải thiện năng lực công nghệ và quản trị doanh nghiệp hiệu quả hơn.

Dưới đây là các câu thể hiện ý chính của đoạn văn, phù hợp với quy tắc SEO và giúp xây dựng nội dung mạch lạc:1 Luận án đã xây dựng thử nghiệm hệ thống tích hợp nhằm kết nối các ứng dụng cơ bản trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong lĩnh vực dịch vụ cụ thể.2 Doanh nghiệp thử nghiệm là ví dụ điển hình sử dụng nhiều nền tảng, ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau.3 Kết quả cho thấy, trong môi trường tích hợp, các hoạt động quản lý nghiệp vụ vẫn duy trì vận hành bình thường.4 Việc tổ chức tích hợp dữ liệu và xử lý giúp người dùng truy cập nhanh chóng và đem lại kết quả nhanh gấp nhiều lần so với phương pháp truyền thống.5 Các quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp được thực hiện một cách linh hoạt, nhanh chóng hơn nhờ tích hợp hệ thống.6 Giải pháp tích hợp theo kiến trúc SOA giúp doanh nghiệp thích ứng kịp thời với các thay đổi về quy trình nghiệp vụ.7 Tập hợp dịch vụ sẵn sàng cung cấp dữ liệu, thông tin cho các ứng dụng khác, hỗ trợ hoạt động kinh doanh hiệu quả.8 Các dịch vụ được tái sử dụng để xây dựng các ứng dụng mới, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian triển khai.9 Tích hợp ứng dụng từ các hệ thống hiện có giúp doanh nghiệp hạn chế việc đào tạo lại nhân viên vận hành hệ thống mới.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án là đề xuất mô hình hệ thống thông tin tích hợp dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tại Việt Nam Luận án còn tập trung xây dựng quy trình cụ thể để triển khai ứng dụng của mô hình này trong các doanh nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động kinh doanh Việc nghiên cứu giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa dễ dàng tích hợp hệ thống thông tin, tối ưu hóa quy trình và thúc đẩy phát triển bền vững trong thị trường Việt Nam.

Các mục tiêu cụ thể của luận án bao gồm:

- Nghiên cứu lý thuyết về tích hợp các HTTT, các công nghệ và giải pháp tích hợp trong môi trường doanh nghiệp

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về SOA và công nghệ Web Services; lợi ích kinh doanh mà SOA mang lại, cũng như những khó khăn khi triển khai

Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng môi trường công nghệ và mức độ ứng dụng hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL) trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) lĩnh vực dịch vụ Đồng thời, nghiên cứu cũng xem xét mức độ tích hợp giữa các hệ thống này để cung cấp dữ liệu thực tiễn cần thiết cho việc xây dựng mô hình phù hợp Việc này giúp hình thành cơ sở dữ liệu chính xác, hỗ trợ phát triển các giải pháp công nghệ phù hợp với đặc thù của DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ.

- Đề xuất mô hình HTTT tích hợp theo SOA cho các DNNVV lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam, phù hợp trên các mặt triển khai và ứng dụng

- Đề xuất các giải pháp liên quan đảm bảo ứng dụng được mô hình và phát triển lâu dài.

Khung lý thuyết

Từ những năm 1990, nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đã đề xuất các khung lý thuyết nghiên cứu hệ thống thông tin (HTTT), như của Nunamaker và cộng sự (1991), Walls và cộng sự (1992), và Henderson và cộng sự (1993) Khung của Nunamaker và cộng sự tập trung vào ba thành phần chính: cơ sở tri thức, quy trình nghiên cứu và kết quả Khung của Henderson và cộng sự nhấn mạnh mối quan hệ giữa chiến lược tổ chức, chiến lược CNTT, cơ sở hạ tầng tổ chức và công nghệ Năm 2004, Hevner đã đề xuất một khung lý thuyết toàn diện bao gồm các yếu tố về tổ chức, công nghệ, phương pháp nghiên cứu, cơ sở tri thức và đóng góp của nghiên cứu, và đã được nhiều nghiên cứu sử dụng rộng rãi Dựa trên khung lý thuyết của Hevner, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp, thể hiện rõ các thành phần chính của lý thuyết.

Trong quá trình xây dựng hệ thống thông tin, việc phân tích ngữ cảnh là yếu tố quyết định thành công, bao gồm các yếu tố chính như tổ chức, quản lý và công nghệ Yếu tố tổ chức gồm cơ cấu tổ chức, chiến lược kinh doanh, chiến lược CNTT, nguồn nhân lực CNTT và tài chính, nhằm đảm bảo sự phù hợp và hỗ trợ từ phía tổ chức Yếu tố quản lý liên quan đến các bài toán nghiệp vụ và quy trình nghiệp vụ, giúp định hướng phát triển hệ thống phù hợp với mục tiêu kinh doanh Trong khi đó, yếu tố công nghệ bao gồm cơ sở hạ tầng CNTT, các ứng dụng, giải pháp công nghệ và kiến trúc truyền thông, tạo nền tảng vững chắc để triển khai hệ thống hiệu quả.

Nền tảng tri thức và phương pháp là yếu tố quan trọng giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến hệ thống thông tin quản lý Nền tảng này bao gồm kiến thức về hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL) và hệ thống thông tin tích hợp, cung cấp cơ sở lý thuyết vững chắc cho quá trình phát triển và ứng dụng Các công cụ hỗ trợ, như kiến trúc và công nghệ, được sử dụng để tích hợp các ứng dụng một cách hiệu quả, đảm bảo tính linh hoạt và mở rộng của hệ thống Phương pháp quản lý dựa trên các chiến lược và quy trình đã được nghiên cứu kỹ lưỡng, giúp nâng cao hiệu quả giải quyết các vấn đề phức tạp trong quản trị hệ thống thông tin.

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định vấn đề cần giải quyết và đề xuất các giải pháp phù hợp dựa trên thực trạng của các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ tại Việt Nam Các khoảng trống nghiên cứu được xem xét trong bối cảnh của ngành dịch vụ, nhằm đóng góp cả về lý luận cho cơ sở tri thức HTTTQL và về thực tiễn có thể áp dụng để nâng cao năng lực của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Kết quả nghiên cứu sẽ bao gồm xây dựng hệ thống thử nghiệm, đánh giá hiệu quả và tinh chỉnh mô hình HTTT tích hợp nhằm hoàn thiện và phát triển các giải pháp công nghệ phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam.

Hình 3 Khung lý thuyết của luận án.

Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là mô hình hệ thống thông tin tích hợp dành cho khối DNNVV hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, tập trung vào các yếu tố chính như các hệ thống hỗ trợ quản lý, mối liên kết giữa các bài toán và điều kiện tổ chức, con người cùng công nghệ để triển khai tích hợp hệ thống một cách hiệu quả.

+ Về không gian: DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu điều tra năm 2015 cùng dữ liệu thứ cấp từ năm 2010 đến 2015 để phân tích, nhằm đảm bảo tính chính xác và toàn diện của kết quả Thời gian thực hiện luận án kéo dài từ tháng 10/2013 đến tháng 10/2017, tạo điều kiện thuận lợi để tìm hiểu và nghiên cứu sâu chủ đề được đề cập.

Luận án tập trung nghiên cứu việc tích hợp hệ thống thông tin dựa trên nền tảng công nghệ thông tin sẵn có của doanh nghiệp theo mô hình SOA, sử dụng công nghệ Web Services để nâng cao hiệu quả hoạt động Đồng thời, nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ tại Việt Nam nhằm xác định các bài toán nghiệp vụ đã được hỗ trợ bởi hệ thống quản lý và mối liên hệ giữa chúng Tiếp theo, đề xuất mô hình hệ thống thông tin tích hợp và quy trình áp dụng phù hợp cho các doanh nghiệp này, nhằm tối ưu hóa hoạt động và nâng cao khả năng liên kết dữ liệu Cuối cùng, luận án triển khai thử nghiệm tích hợp thực tế và áp dụng model vào một doanh nghiệp dịch vụ cụ thể để đánh giá hiệu quả và khả năng mở rộng của mô hình.

5.3 Ph ươ ng pháp nghiên c ứ u Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu là quá trình thu thập, sưu tầm và đánh giá các nghiên cứu đã được công bố liên quan đến đề tài Phương pháp này giúp hệ thống hóa các thông tin chính, xác định các xu hướng và khoảng trống nghiên cứu để phục vụ công tác phân tích, đánh giá một cách chính xác và toàn diện Việc phân tích và tổng hợp tài liệu đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc cho nghiên cứu, góp phần nâng cao hiệu quả và tính xác thực của các kết quả nghiên cứu.

Phương pháp thống kê mô tả bao gồm việc sử dụng các số liệu thứ cấp và sơ cấp được trình bày qua biểu đồ, đồ thị hoặc bảng dữ liệu Qua quá trình phân tích, các số liệu này giúp xác định ý nghĩa, từ đó đưa ra các đánh giá và nhận định chính xác Đây là phương pháp quan trọng trong nghiên cứu để trình bày dữ liệu một cách rõ ràng, dễ hiểu và hỗ trợ cho quá trình ra quyết định dựa trên dữ liệu thực tế.

Phương pháp tiếp cận hệ thống giúp xác định cấu trúc tổng thể và chức năng của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp Đồng thời, phương pháp này còn nhận diện các yếu tố môi trường và công nghệ tác động đến hoạt động của hệ thống, từ đó tối ưu hóa hiệu quả vận hành và nâng cao khả năng thích ứng của doanh nghiệp.

- Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống để xây dựng HTTT tích hợp trên cơ sở nền tảng CNTT sẵn có của doanh nghiệp

Phương pháp mô hình hóa được sử dụng để trực quan hóa các mô hình dịch vụ, hệ thống và quy trình nghiệp vụ, giúp cho quá trình phân tích trở nên rõ ràng và dễ hiểu hơn Việc áp dụng mô hình hóa hỗ trợ tăng tính minh bạch, tối ưu hóa hiệu quả công việc và nâng cao khả năng quản lý hệ thống Nhờ đó, các nhà phân tích và quản trị viên có thể dễ dàng xác định điểm mạnh, điểm yếu cũng như đề xuất các giải pháp cải tiến phù hợp.

Kết cấu luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, luận án được chia thành 4 chương, bao gồm:

Chương 1 Lý thuyết về tích hợp ứng dụng

Chương này trình bày những khái niệm cơ bản về tích hợp ứng dụng, nhấn mạnh ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tích hợp ứng dụng trong môi trường doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động Tích hợp ứng dụng mang lại nhiều lợi ích như tăng tính linh hoạt, giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa quy trình kinh doanh Sự ra đời của tích hợp ứng dụng đã phát triển từ môi trường đồng nhất sang môi trường không đồng nhất, đòi hỏi các giải pháp phù hợp để kết nối hệ thống đa dạng Các kiến thức nền tảng về SOA và công nghệ Web Services được trình bày rõ ràng nhằm giúp hiểu rõ cách thức hoạt động của các giải pháp tích hợp hiện đại Việc ứng dụng giải pháp SOA đem lại lợi ích trong việc xây dựng hệ thống linh hoạt, mở rộng dễ dàng, tuy nhiên cũng có các hạn chế cần xem xét Cuối cùng, chương nhấn mạnh mối quan hệ chặt chẽ giữa SOA và quản lý quy trình nghiệp vụ trong doanh nghiệp, góp phần nâng cao khả năng thích nghi và cạnh tranh trên thị trường.

Chương 2 Cơ sở lý luận của việc tích hợp ứng dụng trong doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam

Chương này nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng của DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ đối với nền kinh tế hiện nay Nó cũng đề cập đến sự cần thiết của việc tích hợp ứng dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ Bài viết phân tích mô hình SOA của các nhà cung cấp giải pháp lớn trên thế giới, từ đó đề xuất hướng ứng dụng SOA phù hợp cho khối doanh nghiệp này Ngoài ra, chương còn đánh giá tính khả thi của việc áp dụng SOA đối với DNNVV lĩnh vực dịch vụ nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao cạnh tranh trên thị trường.

Chương 3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam hiện nay

Chương này trình bày kết quả điều tra thực trạng ứng dụng CNTT trong DNNVV lĩnh vực dịch vụ hiện nay, nhấn mạnh mức độ quan tâm của các lãnh đạo doanh nghiệp đối với phát triển ứng dụng CNTT Kết quả cho thấy rõ nhu cầu tích hợp hệ thống công nghệ thông tin (HTTT) nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNVV Việc thúc đẩy ứng dụng CNTT giúp các doanh nghiệp dịch vụ nâng cao năng suất, cải thiện quản lý và cạnh tranh trên thị trường Đây là yếu tố then chốt để các DNNVV phát triển bền vững trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay.

Chương 4 Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam

Dựa trên các nghiên cứu của Chương 1, Chương 2 và Chương 3, tác giả đề xuất mô hình kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) dành cho khối DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ Quá trình triển khai mô hình được thực hiện thông qua các bước cụ thể, bao gồm tích hợp thử nghiệm một số ứng dụng cơ bản tại một doanh nghiệp cụ thể để đánh giá hiệu quả Kết quả thử nghiệm cho thấy tính khả thi của mô hình SOA trong tối ưu hóa hoạt động doanh nghiệp Dựa trên những kết quả này, tác giả đưa ra các kiến nghị nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình triển khai giải pháp SOA một cách hiệu quả và bền vững.

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Một hệ thống thông tin tích hợp (HTTT tích hợp) được hiểu là một ứng dụng được tạo ra bằng sự kết hợp của hai hoặc nhiều ứng dụng đã tồn tại, nhằm hướng tới mục tiêu liên kết các yếu tố của các hệ thống này Theo quan điểm công nghệ, quá trình tích hợp ứng dụng nhằm thiết lập các liên kết giữa các thành phần của nhiều hệ thống khác nhau để tăng cường hiệu quả và tính liên tục trong vận hành HTTT tích hợp giúp tối ưu hóa quá trình quản lý dữ liệu và nâng cao khả năng phối hợp giữa các phòng ban trong tổ chức.

Ứng dụng tích hợp là loại ứng dụng cung cấp thông tin đa dạng, hỗ trợ quá trình ra quyết định ở nhiều cấp quản lý khác nhau trong nhiều lĩnh vực Trong bối cảnh thế giới thay đổi nhanh và cạnh tranh gay gắt, tích hợp hệ thống trở thành nhu cầu cấp thiết giúp các tổ chức thích nghi và phát triển bền vững Việc tích hợp hệ thống nhằm giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đầu tư theo từng bước phù hợp với nhu cầu hoạt động và khả năng tài chính đã nhận được sự quan tâm lớn từ các nhà nghiên cứu Nhiều công trình nghiên cứu quốc tế đã tập trung phát triển các ứng dụng CNTT, đặc biệt là phát triển các ứng dụng tích hợp trong doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), được công bố trên các tạp chí uy tín, chứng tỏ tầm quan trọng của lĩnh vực này trong cộng đồng khoa học và thực tiễn.

Kể từ những năm 1980 của thế kỷ 20, các nhà nghiên cứu hệ thống thông tin đã quan tâm đến vấn đề tích hợp ứng dụng, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao mức độ tích hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nghiên cứu của M Solotruk và M Krištofič năm 1980 đã giới thiệu các khái niệm nền tảng về hệ thống thông tin và hệ thống tích hợp, đồng thời đề cập đến các mức độ tích hợp hệ thống thông tin trong doanh nghiệp Xu thế tất yếu của việc tích hợp ứng dụng trong doanh nghiệp toàn cầu đã được nhiều bài báo khẳng định, trong đó nghiên cứu của Norshidah Mohame năm 2013 đã phân tích sâu về đặc điểm, lợi ích cùng các thách thức của việc tích hợp hệ thống thông tin nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức Ngoài ra, các nghiên cứu còn sử dụng phương pháp tiếp cận dựa trên nghiên cứu tình huống để khảo sát thực tế trong các tổ chức, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhằm làm rõ vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động kinh doanh.

Năm 2003, Shiels và cộng sự nhận định rằng sự ra đời và phát triển của Internet đã thúc đẩy các doanh nghiệp và tổ chức cần đánh giá lại hoạt động kinh doanh hiện tại Điều này nhằm tìm ra các giải pháp đổi mới sáng tạo, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng tiềm năng.

Nghiên cứu đã phân tích 24 DNNVV để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định và mức độ ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp, đồng thời xem xét các phương pháp thúc đẩy việc giới thiệu và tích hợp công nghệ mới nhằm tối ưu hóa quy trình kinh doanh Các tác giả cũng đã khám phá sự tiến bộ của hệ thống liên tổ chức từ hệ thống truyền thống đóng kín đến hệ thống mở linh hoạt dựa trên Internet, đặc biệt trong nghiên cứu của Martin Hughes và cộng sự (2003), đã khảo sát 25 DNNVV sử dụng hệ thống liên tổ chức dựa trên Internet với công nghệ mới, giúp các doanh nghiệp lấy khách hàng làm trung tâm và nâng cao hiệu quả đưa sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng qua Internet và công nghệ Web.

Nhiều nghiên cứu đã tập trung không chỉ vào lợi ích của việc tích hợp ứng dụng mà còn phân tích sâu sắc những khó khăn và thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt khi thực hiện quá trình này Các nghiên cứu quốc tế đã thảo luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tích hợp ứng dụng của lãnh đạo doanh nghiệp, đồng thời làm rõ các thách thức về thay đổi văn hóa doanh nghiệp trong môi trường tích hợp ứng dụng (Alexandra Simon, 2012; Teresa) Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng để đảm bảo thành công trong quá trình tích hợp hệ thống thông tin.

Trong nghiên cứu "Khó khăn và lợi ích của tích hợp ứng dụng" của Alexandra Simon và cộng sự (2012), đã chỉ rõ rằng việc tích hợp ứng dụng gặp phải nhiều khó khăn, trong đó có bốn nhóm chính Đầu tiên, thiếu nguồn lực như thiếu chuyên gia tư vấn, thiếu đội ngũ kỹ thuật và chi phí thời gian dành cho quá trình tích hợp Thứ hai, còn tồn tại sự không thống nhất giữa các chuẩn trong doanh nghiệp, đặc biệt là sự khác biệt về mô hình các chuẩn của quy trình nghiệp vụ.

Doanh nghiệp đối mặt với những khó khăn nội bộ như thiếu động lực của nhân viên và hạn chế về văn hoá doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Ngoài ra, các thách thức về nguồn nhân lực, như thiếu đội ngũ nhân viên đạt chuẩn và sự thiếu phối hợp giữa các phòng ban, cũng cần được giải quyết Trước khi triển khai tích hợp ứng dụng, doanh nghiệp cần chủ động đánh giá và lường trước các khó khăn này để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo quá trình chuyển đổi số thành công.

Khi nói về tích hợp hệ thống theo giải pháp SOA, không thể bỏ qua các tác phẩm của tác giả Thomas Erl, Mark và Bell, cùng với Daniel Minoli Thomas Erl nổi bật với chuỗi sách về SOA, đặc biệt là cuốn “Kiến trúc hướng dịch vụ: khái niệm, công nghệ và thiết kế” (2005), trong đó trình bày rõ các khái niệm, tính chất và nền tảng lý thuyết của kiến trúc hướng dịch vụ.

SOA và Web Services mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp Cuốn sách giúp nhà phát triển CNTT hiểu cách xây dựng mô hình SOA và các công nghệ hỗ trợ, cung cấp kiến thức nền tảng về nguyên lý thiết kế dịch vụ – yếu tố then chốt trong kiến trúc hướng dịch vụ Thomas Erl đã đề xuất quy trình thiết kế hệ thống theo cả chiến lược Top-down và Bottom-up, mặc dù chưa đi vào chi tiết cụ thể cho từng tổ chức doanh nghiệp để áp dụng ngay Các tác giả Mark và Bell trong cuốn “Kiến trúc hướng dịch vụ: kế hoạch và hướng dẫn triển khai cho doanh nghiệp” hướng dẫn các nhà quản trị CNTT và lãnh đạo doanh nghiệp bắt đầu với SOA, xác định điểm xuất phát và các dịch vụ cần tập trung, giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu kinh doanh mong muốn Cuốn “Kiến trúc hướng dịch vụ và chiến lược thiết kế” của Mike Rosen cung cấp các nguyên tắc và kỹ thuật tạo ra kiến trúc SOA chất lượng cao cho các kiến trúc sư, nhà thiết kế và nhà phân tích Trên thế giới, đã có hàng trăm nghiên cứu và bài báo về SOA, đặc biệt trong lĩnh vực doanh nghiệp, giáo dục, tài chính và ngân hàng, như nghiên cứu của WU Ying-pei và SHU Ting-ting.

Năm 2013, các tác giả Mohsen Mohammadi và Muriati Mukhtar đã trình bày nền tảng lý thuyết SOA và các mô hình phát triển hệ thống thông tin tích hợp dựa trên giải pháp SOA, nhằm tối ưu hóa quá trình tích hợp hệ thống Trong khi đó, Saulo Barbará de Oliveira và cộng sự đã đề xuất mô hình kiến trúc mới dựa trên SOA và công nghệ Web Services, giúp doanh nghiệp giải quyết các khó khăn trong việc thực hiện mô hình kinh doanh và công nghệ thông tin linh hoạt hơn.

Ứng dụng Service-Oriented Architecture (SOA) trong thương mại điện tử đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, nhấn mạnh vai trò của nó trong việc giảm thời gian thực hiện giao dịch nhờ sự phát triển nhanh chóng của Công nghệ Thông tin (CNTT) Tuy nhiên, vấn đề an ninh và bảo mật luôn là mối quan tâm hàng đầu trong thương mại điện tử Năm 2014, Ashish Kr Luhach và cộng sự đã đề xuất một khung an ninh dựa trên kiến trúc hướng dịch vụ để bảo vệ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), đồng thời phân tích các cuộc tấn công bảo mật nổi bật có thể bị ngăn chặn Các giải pháp dựa trên kiến trúc hướng dịch vụ ngày càng được các nhà cung cấp lớn trên thế giới đầu tư và phát triển, trong đó IBM đã công bố nhiều bài viết từ năm 2009 về mô hình lập trình SOA để triển khai các dịch vụ Web, chứng tỏ tầm quan trọng của mô hình này trong ngành công nghiệp công nghệ.

IBM sử dụng kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) để cho phép các lập trình viên không chuyên tạo và tái sử dụng các tài sản CNTT mà không cần kỹ năng chuyên sâu Mô hình SOA gồm các thành phần, kết nối, mẫu, bộ tiếp hợp ứng dụng, biểu diễn dữ liệu đồng dạng và tích hợp doanh nghiệp ESB Oracle và Microsoft cũng đầu tư mạnh vào SOA, thể hiện sự đồng thuận trong cộng đồng công nghệ về lợi ích của kiến trúc này SOA mang lại lợi ích về mặt tổ chức và khả năng thích nghi nhanh chóng, đặc biệt khi sử dụng dịch vụ chia sẻ như điện toán đám mây, giúp giảm chi phí Nhiều lĩnh vực như doanh nghiệp, ngân hàng, bệnh viện và giáo dục đã áp dụng SOA để nâng cao tính linh hoạt và thúc đẩy đổi mới (Marinela Mircea, Anca Ioana Andreescu, 2011).

Dù hệ thống theo giải pháp SOA đã được áp dụng trên thế giới hơn 10 năm, tại Việt Nam, khái niệm này mới bắt đầu nhận được sự quan tâm của các doanh nghiệp trong những năm gần đây Nhiều bài viết trên tạp chí PC World Việt Nam đã đề cập đến SOA, chủ yếu là giới thiệu khái niệm, tổng quan về SOA hoặc so sánh giữa tích hợp ứng dụng theo giải pháp ERP và SOA (Yên Khuê, 2007; Hải Phạm, 2008; Thụy Anh, 2008; Phi Quân, 2009) Một số bài báo đã nhận định xu hướng và tính phù hợp của SOA đối với doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, thể hiện qua các bài viết trên các tạp chí uy tín trong nước Đặc biệt, bài báo của Nguyễn Trúc Lê đã đề cập đến mô hình kiến trúc hướng dịch vụ và đề xuất các khuyến nghị cho doanh nghiệp Việt Nam trong việc ứng dụng SOA.

Việt Nam“ năm 2014, đã nhận định giải pháp SOA là phù hợp cho doanh nghiệp Việt

Trong bối cảnh hiện nay, nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam hoạt động kém hiệu quả, năng suất thấp và khả năng hợp tác giữa các phòng ban còn hạn chế Do đó, việc thay đổi mô hình quản trị là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Theo tác giả Trần Thị Kim Oanh (2014), bài viết “Kiến trúc hướng dịch vụ - sự lựa chọn phù hợp cho DNNVV Việt Nam hiện nay” đã nhấn mạnh sự phù hợp của kiến trúc hướng dịch vụ trong việc cải thiện hiệu quả quản trị của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

LÝ THUYẾT VỀ TÍCH HỢP ỨNG DỤNG

Tích hợp ứng dụng

1.1.1 Tích h ợ p ứ ng d ụ ng và s ự c ầ n thi ế t c ủ a tích h ợ p ứ ng d ụ ng trong môi tr ườ ng doanh nghi ệ p a Khái niệm tích hợp ứng dụng

Tích hợp ứng dụng là giải pháp giúp xử lý và tổng hợp dữ liệu từ các ứng dụng độc lập, hoạt động riêng biệt Qua môi trường tích hợp, các ứng dụng có thể kết nối, trao đổi dữ liệu và hỗ trợ lẫn nhau, nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống thông tin doanh nghiệp (Microsoft, 2011; Gartner).

Tích hợp ứng dụng là quá trình chia sẻ dữ liệu và quy trình kinh doanh một cách không giới hạn giữa các ứng dụng hoặc nguồn dữ liệu liên kết trong doanh nghiệp Điều này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình vận hành, nâng cao hiệu quả và thúc đẩy sự phối hợp giữa các bộ phận Việc tích hợp ứng dụng mang lại lợi ích lớn trong việc tạo ra hệ sinh thái dữ liệu đồng bộ, giảm thiểu rối rắm và tăng cường khả năng ra quyết định chính xác Các doanh nghiệp cần chú trọng đến giải pháp tích hợp để cải thiện khả năng phản ứng nhanh trước những thay đổi của thị trường và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Trong lĩnh vực công nghệ, tích hợp ứng dụng là sự kết hợp các thành phần phần mềm riêng lẻ thành một hệ thống thống nhất nhằm đáp ứng các mục tiêu của tổ chức (AIIM International, 2001; Nguyễn Văn Vỵ, 2002) Đối với quản lý, hệ thống tích hợp phải cung cấp đa dạng thông tin và hỗ trợ quá trình ra quyết định ở nhiều cấp độ quản lý và các lĩnh vực khác nhau, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chức (Trần Thị Song Minh, 2012) Sự ra đời của tích hợp ứng dụng phản ánh xu hướng phát triển nhằm tối ưu hóa khả năng khai thác dữ liệu và nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp.

Trong lịch sử, các tổ chức phát triển các ứng dụng riêng biệt với chức năng độc lập dẫn đến phân mảnh dữ liệu và giới hạn khả năng tương tác, gây khó khăn trong thu thập, chia sẻ và phối hợp thông tin Các hệ thống không liên kết ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (Vandersluis, 2004; Singh, 1997) Với sự tiến bộ của công nghệ, xu hướng kinh doanh hiện đại yêu cầu liên tục đồng bộ, chuẩn hóa và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, nhưng thiếu tích hợp ứng dụng khiến quản lý trở nên khó khăn và hiệu quả kém Chính vì vậy, khái niệm tích hợp ứng dụng ra đời nhằm nâng cao khả năng phối hợp, tối ưu hoạt động doanh nghiệp trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng của công nghệ.

Ngày nay, hầu hết các doanh nghiệp đang sử dụng ngày càng nhiều ứng dụng CNTT để hỗ trợ các chức năng kinh doanh, nhưng các hệ thống này thường hoạt động độc lập, ít trao đổi dữ liệu, gây khó khăn trong xử lý và tổng hợp thông tin Điều này dẫn đến việc phải thực hiện thủ công các nghiệp vụ, làm chậm quá trình cung cấp thông tin cho lãnh đạo và giảm hiệu quả phục vụ khách hàng Ví dụ, để lập báo cáo về nhân sự và doanh thu, người dùng phải thao tác trên nhiều ứng dụng khác nhau và tổng hợp thủ công các số liệu, gây mất thời gian và dễ xảy ra sai sót Tình trạng này cho thấy cách thức hoạt động của các hệ thống CNTT chưa tối ưu, đặc biệt trong bối cảnh dữ liệu ngày càng lớn và phức tạp Để khắc phục, tích hợp ứng dụng được xem là giải pháp hiệu quả, giúp các hệ thống trao đổi dữ liệu linh hoạt, hỗ trợ doanh nghiệp xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác hơn, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Mục đích của tích hợp ứng dụng là tối đa hóa hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng suất lao động và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường Đặc biệt, tích hợp ứng dụng có tác động tích cực đến việc cải thiện quan hệ khách hàng và nâng cao hiệu quả của các quy trình kinh doanh Các nghiên cứu của Bhatt (2000), Bhatt và Troutt (2005), cùng với Microsoft đều nhấn mạnh vai trò quan trọng của tích hợp ứng dụng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2011) Cụ thể, tích hợp ứng dụng mang lại cho doanh nghiệp các lợi ích được chỉ ra trong Bảng 1.1 sau đây:

Bảng 1.1 Lợi ích của việc tích hợp ứng dụng.

Cải thiện sự hợp tác trong doanh nghiệp, cũng như các đối tác bên ngoài

Làm tăng sự hài lòng của khách hàng

Tổ chức hoạt động kinh doanh sẽ chặt chẽ hơn và giảm độ trễ trong kinh doanh

Giúp lãnh đạo lấy được thông tin kinh doanh một cách nhanh chóng và ra các quyết định kịp thời

Việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt quản lý quy trình kinh doanh sẽ sát sao hơn

Bạn có thể cải thiện quy trình kinh doanh bằng cách thiết kế và mô phỏng quy trình trước khi triển khai thực tế, giúp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa hiệu suất hoạt động doanh nghiệp Việc này giúp hạn chế sai sót và đảm bảo quá trình vận hành diễn ra suôn sẻ, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường.

Hỗ trợ công tác kiểm tra, giám sát quy trình kinh doanh

Việc tích hợp dữ liệu và quy trình giúp tăng cường luồng chảy của dữ liệu và thông tin, từ đó xây dựng cơ sở hạ tầng linh hoạt và giảm thiểu chi phí vận hành Điều này thúc đẩy hiệu quả trong quản lý dữ liệu và tối ưu hóa quy trình kinh doanh Các doanh nghiệp có thể linh hoạt thích ứng với thao tác nhanh chóng và tiết kiệm nguồn lực hơn trước các thay đổi của thị trường.

Tăng khả năng chia sẻ - truy cập dữ liệu

Cải thiện quy trình tổng hợp và phân tích thông tin, dữ liệu

Nguồn: Tổng hợp từ Themistocleous và Irani, 2001 và Bhatt và Troutt, 2005 e Những khó khăn, thách thức của việc tích hợp ứng dụng trong doanh nghiệp

Việc tích hợp ứng dụng mang lại nhiều lợi ích lớn, tuy nhiên cũng đối mặt với những thách thức như nhận thức không đầy đủ của doanh nghiệp về quy trình tích hợp, khiến họ xem đây như một dự án nhỏ thay vì là một giải pháp toàn diện cần huy động nhiều nguồn lực Ngoài ra, thiếu chiến lược phát triển công nghệ thông tin phù hợp với chiến lược doanh nghiệp, cùng với các vấn đề về an ninh, hiệu suất và giám sát, gây khó khăn trong quá trình triển khai Nhân viên thiếu kỹ năng cần thiết để thích nghi với thay đổi về văn hóa và vận hành hệ thống cũng là rào cản lớn, bên cạnh đó, sự bất đồng chính trị nội bộ và truyền thông kém hiệu quả còn làm giảm khả năng thành công của dự án tích hợp ứng dụng.

1.1.2 Các mô hình tích h ợ p ứ ng d ụ ng

Tích hợp ứng dụng được phân thành ba loại (Microsoft, 2011):

+ Tích hợp thủ công + Tích hợp bán tự động + Tích hợp tự động a Tích hợp thủ công

Tích hợp thủ công yêu cầu nhân viên và khách hàng hoạt động như các giao diện giữa các ứng dụng, là hình thức tích hợp phổ biến nhưng dễ dẫn đến sai sót dữ liệu khi quy mô tổ chức mở rộng Trong khi đó, tích hợp bán tự động giúp giảm thiểu công việc thủ công, nâng cao hiệu quả vận hành, phù hợp hơn cho các tổ chức đang phát triển.

Tích hợp bán tự động kết hợp các bước do con người thực hiện với các bước tự động nhằm tối ưu hóa quy trình kinh doanh Trong đó, con người tham gia vào những công đoạn khó khăn, tốn kém hoặc đòi hỏi quyết định của người quản lý, như phê duyệt chứng từ Ngoài ra, nhân viên cũng cần can thiệp để chuyển đổi dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau, giúp đảm bảo tính chính xác và hiệu quả Mặc dù tích hợp bán tự động đòi hỏi đầu tư công nghệ cao hơn, nhưng giảm thiểu sự can thiệp của con người giúp giảm chi phí vận hành và nâng cao độ tin cậy cho hệ thống doanh nghiệp.

Tích hợp tự động loại bỏ yếu tố con người trong các quy trình nghiệp vụ giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu sai sót Quá trình này sử dụng các ứng dụng giao tiếp qua nhiều giao diện và bộ điều hợp, cho phép chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu mà không cần can thiệp của con người Để triển khai mô hình tích hợp tự động thành công, cần đảm bảo về thời gian, tài chính, nguồn lực và công nghệ phù hợp Tăng mức độ tự động hóa góp phần giảm các bước thực hiện của con người và tăng cường giao diện cùng logic tự động giữa các ứng dụng Việc này giúp mở rộng khả năng tích hợp mà không cần tăng nhân sự, đồng thời các doanh nghiệp có thể lựa chọn mô hình tích hợp điểm nối hoặc mô hình trục tích hợp để phù hợp với quy mô và mục tiêu của mình.

+ Mô hình điểm nối điểm

Mô hình điểm nối điểm mô tả một cấu trúc phân cấp, nơi mỗi ứng dụng giao tiếp trực tiếp với các ứng dụng khác, phù hợp cho các tổ chức cần tích hợp chỉ một vài ứng dụng với số lượng nhỏ các dịch vụ Đây là phương pháp tích hợp tối ưu cho các doanh nghiệp có quy mô vừa hoặc nhỏ, nhằm đảm bảo quá trình trao đổi dữ liệu hiệu quả và dễ dàng quản lý Hình 1.1 minh họa cụ thể tích hợp điểm nối điểm giữa 3 ứng dụng và mở rộng đến 10 ứng dụng trong môi trường doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa khả năng liên kết và chia sẻ thông tin.

Hình 1.1 Mô hình tích hợp điểm nối điểm với 3 ứng dụng và 10 ứng dụng

Trong mô hình điểm nối điểm, không phải tất cả các ứng dụng đều kết nối với nhau, dẫn đến nhiều ứng dụng độc lập hoặc chỉ có kết nối hạn chế Điều này khiến các doanh nghiệp không khai thác hết nguồn dữ liệu đa dạng từ các hệ thống khác và gặp khó khăn khi xây dựng báo cáo tổng hợp về tài chính, nhân sự, thiết bị, khách hàng Với sự gia tăng nhu cầu về thông tin và sự bùng nổ của Internet, các ứng dụng đơn lẻ không còn đủ khả năng đáp ứng yêu cầu, buộc các doanh nghiệp phải chuyển sang sử dụng các hệ thống tích hợp có khả năng tự động hóa quy trình nghiệp vụ và tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau Do đó, việc kết nối, trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

+ Mô hình trục tích hợp

Mô hình trục tích hợp mang đến một cấu trúc tập trung hơn, trong đó một trục tích hợp trung tâm kết nối các ứng dụng, thay vì các ứng dụng kết nối trực tiếp với nhau Mỗi ứng dụng chỉ cần một giao diện và một kết nối đến trục tích hợp, giúp đơn giản hóa hệ thống Ưu điểm chính của phương pháp này là khả năng mở rộng dễ dàng, phù hợp với các môi trường cần mở rộng hệ thống linh hoạt Hình 1.2 minh họa rõ nét việc sử dụng trục tích hợp trong các môi trường ứng dụng khác nhau, tăng cường hiệu quả quản lý và mở rộng hệ thống phần mềm.

Hình 1.2 Mô hình trục tích hợp với 3 ứng dụng và 10 ứng dụng

Kiến trúc hướng dịch vụ và công nghệ Web Services

1.2.1 Ki ế n trúc h ướ ng d ị ch v ụ a Khái niệm

Kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) là một khái niệm về kiến trúc hệ thống thông tin nhằm cung cấp các chức năng nghiệp vụ hoặc quy trình ứng dụng một cách thuận tiện nhất cho người sử dụng thông qua các dịch vụ hoạt động trên môi trường mạng có khả năng chia sẻ và tái sử dụng Hình 1.6 minh họa sự cộng tác giữa các yếu tố trong một hệ thống SOA, thể hiện cách các dịch vụ liên kết và phối hợp để tối ưu hóa hoạt động của hệ thống.

Hình 1.6 Sự cộng tác giữa các yếu tố trong một hệ thống SOA

Nguồn: Mark Endrei và cộng sự, 2004; Thomas Erl, 2005

Thuật ngữ SOA (Service-Oriented Architecture) lần đầu tiên được Alexander Pasik giới thiệu vào năm 1994, nhằm nhấn mạnh khái niệm “Server Orientation” trong mô hình Client/Server Đến năm 2000, công nghệ dịch vụ Web của Microsoft đã thúc đẩy sự phát triển của SOA, biến nó trở thành một trong những xu hướng công nghệ chủ đạo trong lĩnh vực kiến trúc phần mềm.

Nơi đăng ký dịch vụ

Người sử dụng dịch vụ

Nhà cung cấp dịch vụ

Ràng buộc, Thực hiện thế kiến trúc phần mềm được giới CNTT và giới doanh nghiệp quan tâm Từ năm

Năm 2008, Service-Oriented Architecture (SOA) bắt đầu phát triển mạnh mẽ và thu hút sự quan tâm lớn từ các nhà cung cấp giải pháp CNTT hàng đầu như IBM, Microsoft, Oracle và SAP Các tập đoàn này đã đầu tư hàng nghìn tỷ đồng để xây dựng nền tảng và bộ công cụ hỗ trợ SOA, nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng mở rộng của hệ thống công nghệ thông tin doanh nghiệp (Mike Rosen và cộng sự, 2008; Ali Arsanjani, 2004).

Service-Oriented Architecture (SOA) là cấp độ cao của phát triển ứng dụng, tập trung vào quy trình nghiệp vụ để tối ưu hoá hoạt động kinh doanh SOA sử dụng các chuẩn giao tiếp để ẩn đi sự phức tạp kỹ thuật bên dưới, giúp dễ dàng tích hợp và mở rộng hệ thống Đây là giải pháp giúp doanh nghiệp xây dựng các ứng dụng linh hoạt, dễ bảo trì và có khả năng mở rộng cao.

Dịch vụ đóng vai trò then chốt trong SOA, được hiểu là các mô đun nghiệp vụ hoặc chương trình ứng dụng cung cấp dữ liệu cần thiết cho hoạt động nghiệp vụ khác Các dịch vụ có thể trả kết quả qua giao diện thiết kế theo quy định, tương tác bằng cách gửi nhận thông điệp (Marks và Bell, 2006; Mike Rosen và cộng sự, 2008) Hoàn thành các mục tiêu kinh doanh là nhiệm vụ chính của mọi giải pháp tự động, bao gồm xử lý logic để đáp ứng yêu cầu kinh doanh Trong các giải pháp hướng dịch vụ, mỗi nhiệm vụ thường liên quan đến nhiều dịch vụ, và sự phối hợp giữa các dịch vụ nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh gọi là một hoạt động của dịch vụ (Thomas Erl, 2005).

Hình 1.7 Các dịch vụ hợp tác để làm một công việc cụ thể

Hình 1.7 mô tả luồng thông tin giữa người sử dụng dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ trong kiến trúc hướng dịch vụ (SOA), nơi các dịch vụ giao tiếp qua các giao thức độc lập, không dựa trên mã nguồn của chúng Các giao thức này đảm bảo khả năng giao tiếp linh hoạt cho các người dùng dịch vụ khác nhau, bất kể nền tảng hay kỹ thuật Quản lý các tương tác dịch vụ được thực hiện thông qua các nhà môi giới dịch vụ, chứa danh sách toàn bộ các dịch vụ có sẵn cùng thông tin chi tiết của chúng Để duy trì tính độc lập và linh hoạt, các dịch vụ được đóng gói dựa trên các bối cảnh khác nhau, có thể có quy mô và phạm vi khác nhau phù hợp với chức năng và yêu cầu cụ thể.

Tôi cần sự giúp đỡ để thực hiện một số công việc

Tôi sẵn sàng giúp đỡ

Tôi cần bạn giúp tôi chỉnh sửa nội dung này để trở thành các câu chính chứa ý nghĩa của từng đoạn, đảm bảo tuân thủ các quy tắc SEO Dịch vụ có thể khác nhau và bao gồm các logic được cung cấp bởi các dịch vụ khác, như đã đề cập trong công trình của Thomas Erl (2005).

Hình 1.8 minh họa cách xây dựng giải pháp tự động hóa với các dịch vụ, mỗi dịch vụ có thể đóng vai trò thực hiện một nhiệm vụ độc lập hoặc là một phần của quy trình con gồm nhiều bước Một dịch vụ tự động hóa có thể bao gồm toàn bộ quy trình logic, thậm chí tích hợp các dịch vụ khác để tạo thành hệ thống phối hợp hiệu quả Việc phân chia nhiệm vụ thành các dịch vụ nhỏ giúp tối ưu hóa quá trình tự động và dễ dàng mở rộng hoặc chỉnh sửa hệ thống sau này.

Hình 1.8 Dịch vụ đóng gói logic khác nhau

Trong SOA, một dịch vụ có thể được các dịch vụ khác hoặc các chương trình khác sử dụng, tạo thành mối quan hệ dựa trên sự hiểu biết để tương tác hiệu quả Để các dịch vụ này dễ nhận biết nhau, cần có các mô tả dịch vụ rõ ràng và chuẩn xác, theo đó các dịch vụ có thể hiểu và giao tiếp với nhau một cách dễ dàng Việc sử dụng các mô tả dịch vụ này là yếu tố then chốt trong việc xây dựng kiến trúc dịch vụ linh hoạt và mở rộng, giúp nâng cao khả năng tích hợp hệ thống (Thomas Erl, 2005).

Một mô tả dịch vụ đơn giản bao gồm tên dịch vụ, dữ liệu cần cung cấp và dữ liệu dịch vụ trả về, giúp xác định rõ các chức năng của từng dịch vụ Hình 1.9 và Hình 1.10 minh họa cách dịch vụ A nhận biết dịch vụ B qua mô tả của nó, từ đó thể hiện khả năng tương tác giữa các dịch vụ Để các dịch vụ có thể thực hiện các thao tác có ý nghĩa, chúng cần trao đổi thông tin thông qua các thông điệp, tạo ra mối quan hệ linh hoạt, nhẹ nhàng giữa các dịch vụ, phù hợp với kiến trúc hệ thống phân tán.

Hình 1.9 Dịch vụ nhận biết nhau

Hình 1.10 Trao đổi thông điệp giữa hai dịch vụ

Nguồn: Thomas Erl, 2005 c Đặc điểm công nghệ của kiến trúc hướng dịch vụ

Theo Marks và Bell (2006) và Thomas Erl (2005), SOA có các tính chất cơ bản sau:

Tính đóng gói dịch vụ đề cập đến việc người dùng chỉ quan tâm đến đặc tả của dịch vụ thông qua giao diện mà không cần hiểu rõ cách dịch vụ đó được cài đặt hoặc hoạt động bên trong Điều này giúp nâng cao tính tiện ích và dễ sử dụng của dịch vụ, phù hợp với nguyên lý thiết kế hướng dịch vụ (SOA) Việc đóng gói dịch vụ đảm bảo tính độc lập giữa các thành phần, giúp giảm thiểu sự phụ thuộc và tối ưu hóa khả năng tích hợp trong hệ thống công nghệ thông tin.

Khả năng sử dụng lại dịch vụ logic đóng vai trò quan trọng trong phát triển phần mềm, khi một dịch vụ được đóng gói và hữu ích cho nhiều người dùng Việc tái sử dụng dịch vụ giúp loại bỏ các thành phần dư thừa, giảm thời gian và chi phí phát triển cũng như quản trị phần mềm Đây là cách tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và nâng cao khả năng mở rộng của hệ thống phần mềm.

SOA hỗ trợ khả năng sử dụng dịch vụ không đồng bộ, cho phép gửi thông điệp mà không cần chờ xử lý xong, giúp hệ thống hoạt động liên tục và giảm thiểu ảnh hưởng của trễ và lỗi từ phía xử lý Điều này nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của các dịch vụ trong kiến trúc SOA.

Khả năng cộng tác đề cập đến khả năng của các hệ thống công nghệ có thể giao tiếp và làm việc cùng nhau một cách hiệu quả trên nhiều nền tảng công nghệ và ngôn ngữ lập trình khác nhau Đây là yếu tố quan trọng giúp tối ưu hóa tích hợp hệ thống, nâng cao hiệu quả vận hành và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong môi trường công nghệ đa dạng Khả năng cộng tác không chỉ giúp các doanh nghiệp mở rộng khả năng hoạt động mà còn tăng cường khả năng thích nghi với các xu hướng công nghệ mới, đảm bảo tính linh hoạt và đổi mới liên tục.

Tự quản lý thông điệp

Khả năng dò tìm dịch vụ: SOA hỗ trợ dò tìm dịch vụ được lưu trữ trong kho dịch vụ

Kiến trúc hướng dịch vụ nổi bật với tính kết nối lỏng lẻo, giúp duy trì mức độ độc lập cao giữa các dịch vụ hoặc nhà cung cấp dịch vụ và đối tượng yêu cầu dịch vụ Điều này không những nâng cao khả năng chỉnh sửa, mở rộng hệ thống mà còn tối ưu hóa khả năng thích nghi với thay đổi Hơn nữa, kiến trúc này mang lại nhiều lợi ích kinh doanh, như nâng cao linh hoạt vận hành và giảm thiểu rủi ro trong quá trình phát triển và bảo trì hệ thống.

Theo Marks và Bell (2006), lợi ích kinh doanh mà SOA mang lại thể hiện qua 9 yếu tố sau:

Kinh doanh linh hoạt: SOA mang lại lợi ích kinh doanh thông qua khả năng phản ứng nhanh nhạy và linh hoạt với những thay đổi trong kinh doanh

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TÍCH HỢP ỨNG DỤNG TRONG

THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN TÍCH HỢP

Ngày đăng: 03/04/2023, 07:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. AIIM International (2001), Enterprise Applications: Adoption of E-Business and Document Technologies, 2000 - 2001: Worldwide Industry Study Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enterprise Applications: Adoption of E-Business and Document Technologies, 2000 - 2001: Worldwide Industry Study
Tác giả: AIIM International
Năm: 2001
2. Alan R. Hevner et al (2004), Design Science in Information System Research, MIS Quartely, Vol. 28, No. 1, pp. 75-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design Science in Information System Research
Tác giả: Alan R. Hevner, et al
Nhà XB: MIS Quarterly
Năm: 2004
4. Ali Arsanjani, Liang-Jie Zhang, Michael Ellis, Abdul Allam, Kishore Channabasavaiah (2014), Design an SOA solution using a reference architecture Improve your development process using the SOA solution stack, developer Works Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design an SOA solution using a reference architecture Improve your development process using the SOA solution stack
Tác giả: Ali Arsanjani, Liang-Jie Zhang, Michael Ellis, Abdul Allam, Kishore Channabasavaiah
Năm: 2014
5. Ali Asanjani (2004), Service-oriented modeling and architecture How to identify, specify, and realize services for your SOA, developer Works, http://www.ibm.com/developerworks/library/ws-soa-design1/ws-soa-design1-pdf.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Service-oriented modeling and architecture How to identify, specify, and realize services for your SOA
Tác giả: Ali Asanjani
Năm: 2004
8. Bhatt G.D. (2000), An empirical examination of the effects of information systems integration on business process improvement, International Journal of Operations & Production Management, Vol. 20 No. 11, pp. 1331-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An empirical examination of the effects of information systems integration on business process improvement
Tác giả: Bhatt G.D
Năm: 2000
10. Bộ Thông tin và Truyền thông (2011), Hội thảo “Ứng dụng Công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa”, ngày 23 tháng 3 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo “Ứng dụng Công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa”
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2011
11. Carl-Fredrik Sorensen (2001), A Comparison of Distributed Object Technologies, DIF8901 Object-Oriented Systems Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Comparison of Distributed Object Technologies
Tác giả: Carl-Fredrik Sorensen
Nhà XB: DIF8901 Object-Oriented Systems
Năm: 2001
12. Chính Phủ (2013), Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về Thương mại điện tử, ban hành ngày 16 tháng 5 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về Thương mại điện tử
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2013
14. Cục ứng dụng Công nghệ thông tin (2010), Tổng quan về mô hình hướng dịch vụ SOA, Bộ Thông tin truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về mô hình hướng dịch vụ SOA
Tác giả: Cục ứng dụng Công nghệ thông tin
Nhà XB: Bộ Thông tin truyền thông
Năm: 2010
17. Gopala Krishna Behara (2006), BPM and SOA: A Strategic Alliance, BPTrends Sách, tạp chí
Tiêu đề: BPM and SOA: A Strategic Alliance
Tác giả: Gopala Krishna Behara
Nhà XB: BPTrends
Năm: 2006
19. Hartwig Gunzer (2002), Introduction to Web Services, Sales Engineer, Borland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to Web Services
Tác giả: Hartwig Gunzer
Nhà XB: Borland
Năm: 2002
21. Henderson, J., and Venkatraman, N., (1993), Strategic Alignment: Leveraging Information Technology for Transforming Organizations, IBM Systems Journal (32:1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategic Alignment: Leveraging Information Technology for Transforming Organizations
Tác giả: Henderson, J., Venkatraman, N
Nhà XB: IBM Systems Journal
Năm: 1993
23. Hoàng Xuân Hòa (2009), Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ở Nhật Bản, Trung Quốc và một số gợi ý cho Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, Số 10/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ở Nhật Bản, Trung Quốc và một số gợi ý cho Việt Nam
Tác giả: Hoàng Xuân Hòa
Năm: 2009
26. IBM (2006), Patterns: SOA Foundation - Business Process Management Scenario, Redbooks Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patterns: SOA Foundation - Business Process Management Scenario
Tác giả: IBM
Nhà XB: Redbooks
Năm: 2006
27. IBM (2007), Design an SOA solution using a reference architecture, IBM white paper, www.ibm.com/developerworks/web services/library/ar- acrhtemp/index.html, truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design an SOA solution using a reference architecture
Tác giả: IBM
Nhà XB: IBM
Năm: 2007
31. Imran Sarwar Bajwa, Ali Samad, Shahzad Mumtaz, Rafaqut Kazmi, Abbas Choudhary (2009), BPM meeting with SOA: A Customized Solution for Small Business Enterprises, International Conference on Information Management and Engineering Sách, tạp chí
Tiêu đề: BPM meeting with SOA: A Customized Solution for Small Business Enterprises
Tác giả: Imran Sarwar Bajwa, Ali Samad, Shahzad Mumtaz, Rafaqut Kazmi, Abbas Choudhary
Năm: 2009
32. Ioannis G. Baltopoulos (2005), Introduction to Web Services, CERN School of Computing (iCSC), Geneva, Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to Web Services
Tác giả: Ioannis G. Baltopoulos
Nhà XB: CERN School of Computing (iCSC)
Năm: 2005
34. Jeremy Rosenberger (1998), Teach Yourself CORBA In 14 Days, Sams Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teach Yourself CORBA In 14 Days
Tác giả: Jeremy Rosenberger
Nhà XB: Sams Publishing
Năm: 1998
18. Hải Phạm (2008), SOA thế chỗ cho ERP, PC World Việt Nam, http://www.pcworld.com.vn/articles/kinh-doanh/giai-phap/2008/01/1203166/soa-the-cho-erp/, truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2014 Link
30. IBM Việt Nam (2007), Đổi mới ngân hàng theo kiến trúc hướng dịch vụ - SOA, PC World Việt Nam, http://www.pcworld.com.vn/articles/tin-tuc/tin-trong-nuoc/2007/04/1200666/doi-moi-ngan-hang-theo-kien-truc-huong-dich-vu-soa/,truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2014 Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm