có xu hướng giảm, Việt Nam đã thực hiện đầy đủ các cam kết với AFTA và WTO về giảm thuế nhiều mặt hàng nhập khẩu trong đó mặt hàng đường giảm thuế khá mạnh trong khi giá thành sản phẩm đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂNKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP NHÓM MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC LỚP: MGT 403 AM
NHÓM: 8
CÔNG TY NGHIÊN CỨU: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI
THÀNH VIÊN NHÓM:
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU:
Trong bối cảnh chung của ngành đường thế giới, ngành đường Việt nam đang dần bước vào giai đoạn bão hòa Sản lượng tiêu thụ đường trong nước tăng với tốc độ trung bình khoảng 24 %, từ 0,64 triệu tấn/ năm giai đoạn 1994 –
1998 lên tới 1,6 triệu tấn/ năm trong giai đoạn 2013 – 2018 Tuy nhiên, tốc độtăng trưởng đang giảm dần qua từng giai đoạn Theo dự báo của OECD - FAO, tiêu thụ đường nội địa tại Việt nam sẽ đạt khoảng 1,8 triệu tấn vào năm
2023, mức tiêu thụ trung bình ước đạt khoảng 1,76 triệu tấn/ năm cho giai đoạn 05 năm từ 2019 – 2023 Công ty đường Quảng Ngãi đang có nguy cơ phải đứng trước những khó khăn như: nhu cầu tiêu thụ đường và các sản phẩm sử dụng nhiều đường như bánh kẹo, nước ngọt có xu hướng giảm, Việt Nam đã thực hiện đầy đủ các cam kết với AFTA và WTO về giảm thuế nhiều mặt hàng nhập khẩu trong đó mặt hàng đường giảm thuế khá mạnh trong khi giá thành sản phẩm đường của thế giới và khu vực khá thấp so với của Việt Nam hiện nay, nhà máy đường Biên Hòa có vốn được huy động thêm, dây chuyền sản xuất tiến tiến hơn, Và theo có cả những cơ hội và lợi thế khi và tỉnh Quảng Ngãi xem ngành chế biến mía đường là một ngành kinh
tế mũi nhọn, hệ thống đường vận tải được cải thiện, có giống mía mới trồng năng suất hơn, Với tư cách là trưởng phòng Marketing của Công ty đường Quảng Ngãi, bài dưới đây em xin đưa ra một kế hoạch marketing đầy đủ và chi tiết để giúp Công ty đường tăng doanh thu, phát triển thị phần tại Việt Nam trong năm 2022 Với phương pháp nghiên cứu tại bàn: sử dụng phương pháp tại bàn để tìm hiểu những thông tin về thị trường mía đường Việt Nam
và công ty đường Quảng Ngãi thì bản kế hoạch marketing này chỉ ra và phân tích thực trạng hoạt động marketing sản phẩm cùng với những kết quả đã đạt được và những khó khăn còn tồn đọng nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing sản phẩm của công ty đường Quảng Ngãi trong năm 2022 Từ đó, giúp công ty tăng thêm lợi nhuận và thị phần trên thị trườngđường Việt trong tương lai
Ngày 30/9/2005, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ra Quyết định
số 2610/QĐ/BNN-ĐMDN về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và
chuyển Công ty Đường Quảng Ngãi thành Công ty cổ phần Đường Quảng Ngãi
Ngày 28/12/2005, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 3403000079 và Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/1/2006
Đến nay, sau 15 năm hoạt động, vốn điều lệ là 3.569 tỷ đồng, tăng gấp 73 lần
so với ban đầu
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NGHIÊN CỨU
Trang 3Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI (QUANG NGAI SUGAR JOINT STOCK COMPANY )
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3403000079
- Mã số doanh nghiệp: 4300205943 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ngãi cấp lần đầu ngày 28/12/2005
- Đăng ký thay đổi lần thứ 22 ngày 22/7/2019
- Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 49%
1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty
1.4 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian đến
- Về vùng nguyên liệu: Tiếp tục đầu tư để phục hồi và phát triển vùng nguyênliệu mía và mở rộng vùng nguyên liệu đậu nành trong nước
- Về sản phẩm: Phát triển đa dạng hóa sản phẩm Ngoài các sản phẩm truyền thống đã khẳng định được thị phần của công ty hiện nay là đường, sữa đậu nành, bia, nước khoáng, bánh kẹo, Nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới,đặc biệt là các sản phẩm mà Công ty có tiềm năng và lợi thế
- Về thị trường: Tiếp tục duy trì và phát triển thị trường trong nước; đồng thờitìm kiếm và mở rộng thị trường quốc tế
- Về khoa học công nghệ: Thường xuyên cập nhật, nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trên thế giới
- Về tài chính: Quản lý chặt chẽ chi phí, đảm bảo sử dụng nguồn vốn có hiệu quả; nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo phát triển liên tục, ổn định, vững chắc
- Về đầu tư: Tiếp tục đầu tư các thiết bị mang tính đổi mới công nghệ Thông qua việc đầu tư để tiếp cận được những phương tiện, thiết bị hiện đại theo hướng phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới, đồng thời cũng đào tạo được đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty
- Về nhân sự: Xây dựng đội ngũ lãnh đạo đủ phẩm chất, năng lực và uy tín
Trang 4- Xây dựng chính sách kinh doanh linh hoạt, nghiên cứu và nắm bắt thông tin kinh tế, thị trường nhằm đưa ra những đối sách ứng phó kịp thời trước thời kỳhội nhập và biến động của kinh tế - xã hội.
- Đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty trên cơ sở: mọi hoạt động phải tuân thủ pháp luật; bảo vệ môi trường; Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa Công ty và các đối tác; Không ngừng nâng cao uy tín thương hiệu QNS
1.5 Chiến lược phát triển của công ty trong thời gian qua:
- Phát triển lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là mía đường, sữa đậu nành và các sản
- Chú trọng vào mục tiêu phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh củng cố năng lực tài chính và tài chính hạt nhân cho sự phát triển
ổn định và bền vững
1.6 Giới thiệu về các sản phẩm/dịch vụ của công ty:
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính:
+ Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa (Chế biến sữa đậu nành và các sản phẩm từ sữa đậu nành)
+ Sản xuất đường
+ Sản xuất điện sinh khối
+ Sản xuất các loại bánh, kẹo
+ Sản xuất bia
+ Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng
1.7 Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty 3 năm gần nhất
1.7.1 Doanh thu và thị phần của từng nhóm sản phẩm/dịch vụ:
Trang 5Khác 1.612 1.344 1.18
0 1.7.2 Tỷ lệ đóng góp vào doanh thu của từng nhóm sản phẩm/dịch vụ
· Sữa đậu nành: Doanh thu thuần của mảng sữa đậu nành ước tính chiếm 52%
trong cơ cấu doanh thu của Công ty
· Đường: Ước tính mặt hàng đường sẽ đóng góp 27% vào tổng doanh thu thuần của doanh nghiệp
· Bia: Các sản phẩm bia được tính tính chiếm tỷ trọng 7% trong cơ cấu doanhthu thuần của QNS
· Nước giải khát: Nhóm các sản phẩm nước giải khát ước tính chiếm 5% trong cơ cấu doanh thu Công ty
· Bánh kẹo: Ước tính doanh thu thuần của mảng bánh kẹo chiếm tỷ trọng 5% trong cơ cấu doanh thu của QNS.
1.7.3 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong 3 năm gần nhất
- 2019:
+ Lũy kế cả năm 2019, doanh thu thuần đạt 7.681 tỷ đồng giảm 4% so với cùng kỳ, nhờ tiết kiệm giá vốn và doanh thu tài chính nên Lợi nhuận sau thuế đạt 1.280 tỷ đồng tăng 3% so với năm 2018 tương đương EPS đạt 4.273 đồng
+ hoạt động kinh doanh năm 2021, QNS ghi nhận doanh thu đạt 7.335 tỷ đồng
nh, tăng 13% so với năm trước Khấu trừ chi phí, lợi nhuận sau thuế đạt 1.242
tỷ đồng, tăng gần 20% cùng kỳ
1.8 Phân tích tình hình tài chính của công ty trong 3 năm gần nhất
1.8.1 Nhận xét về lợi nhuận:
Trang 7 Lợi nhuận năm 2020 thấp hơn lợi nhuận năm 2019 là 238.798.644.909
Lợi nhuận năm 2021 cao hơn lợi nhuận năm 2020 là 200.586.222.300
1.8.2 Nhận xét về chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:
Trang 8 Chi phí bán hàng của công ty cổ phần đường Quảng Ngãi năm 2020 là 654.113.883.340, năm 2021 là 693.932.847.200
-> Chi phí bán hàng năm 2021 cao hơn năm 2020 là 39.818.963.860
- Về chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2019 là
Tình hình dịch Covid-19 trên thế giới và Việt Nam tiếp diễn phức tạp
đã tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Theo
đó, chi phí bán hàng giảm so với cùng kỳ năm trước giảm -16,7% so với năm 2019 Nhưng đến năm 2021 lại tăng 6,08% so với 2020 mặc
dù tình hình covid- 19 vẫn trong giai đoạn bùng phát mạnh
Mặc dù tình dịch bệnh diễn biến nhưng chi phí quản lí doanh nghiệp nhưng 2020 lại tăng 9,37% so với 2019 và 2021 tăng 7,75% so với
2020, cho thấy công ty hoạt động quản lí doanh nghiệp rất tốt, quyết liệt và hiệu quả mặc dù tình hình dịch trong nước diễn biến phức tạp
1.8.3 Nhận xét về doanh thu hoạt động tài chính
Trang 9 Tình hình tài chính của QNS khá lành mạnh, tài sản và nguồn vốn tăng trưởng qua từng năm, cụ thể:
+ Do ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, nguồn cung đường bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhưng doanh thu và lợi nhuận của công ty củng không có gì thay đổi so với các năm chỉ có năm 2020 giảm ít so với các năm còn lại, còn lại đều tăng và đều đặn
+ Quy mô tài sản – nguồn vốn tăng trưởng khá đều đặn Tại thời điểm 30/09/2021, tổng tài sản của QNS đạt 9.496 tỷ đồng, tăng 3,8% so với thời điểm cuối năm 2020 Vốn chủ sở hữu tại thời điểm 30/09/2021 đạt 6.711 tỷ đồng, tăng 1,7% so với thời điểm cuối năm 2020 và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn của QNS, tương đương với 71% +QNS có lượng tiền dồi dào, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng tài sản Tại thời điểm 30/09/2021, khoản mục tiền mặt của QNS ở mức
369 tỷ đồng và khoản mục tiền gửi ngân hàng đạt 3.461 tỷ đồng Cả haikhoản mục này chiếm tỷ trọng hơn 40% trong cơ cấu tổng tài sản của QNS Với lượng tiền dồi dào như vậy, QNS có thể chủ động trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY 2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
Trang 102.1.1 Môi trường kinh tế:
Năm 2020, dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, làm gián đoạn hoạt động kinh
tế –xã hội của các quốc gia trên thế giới; xung đột thương mại Mỹ – Trung vẫn tiếp diễn.Trong nước, thiên tai, dịch bệnh tác động không nhỏ tới các hoạtđộng của nền kinh tế và cuộc sống của người dân; tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở mức cao Tuy nhiên với những giải pháp quyết liệt và hiệu quả trong việc thực hiện mục tiêu kép “ vừa phòng chống dịch bệnh, vừa phát triển kinh
tế xã hội ”, kinh tế Việt Nam vẫn đạt kết quả tích cực với việc duy trì tăng trưởng Mặc dù tăng trưởng GDP năm 2020 đạt thấp nhất trong giai đoạn 2011-2020 nhưng trước những tác động tiêu cực của dịch Covid - 19 thì đó là một thành công của nước ta với tốc độ tăng thuộc nhóm nước cao nhất thế giới
2.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật:
- Việt Nam đang phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Vì vậy môi trường chính trị ổn định cùng với hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện và có nhiều chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư, thành lập, phát triển kinh doanh Ngày nay nhà nước ban hành các chính sách tăng lương cho người lao động nên thu nhập của người dân không ngừng nâng cao tạo điều kiện thúc đẩy sức mua trên thị trường và đặc biệt là các sản phẩm thiết yếu như thức uống dinh dưỡng sẽ ngày càng tăng.
- Với các chính sách ưu tiên phát triển sản xuất, chính phủ ngày càng tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển Điển hình như chính sách kích cầu hàng tiêu dùng, chính sách phá giá tiền tệ, đẩy mạnh xuất khẩu Tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp tìm chỗ đứng trong thị trường nội địa
2.1.3 Môi trường văn hóa - xã hội:
Do Việt Nam phải trải qua thời kỳ khó khăn nên vấn đề về dinh dưỡng đã gần như bị lãng quên Do chiến tranh, nghèo đói mà con người chỉ có thể nghĩ đếnviệc làm sao để ăn no Ngày nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện truyền thông nên mọi người đã có ý thức hơn về tầm quan trọng của nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày
2.1.4 Môi trường tự nhiên:
Môi trường tự nhiên là những nhân tố cần thiết cho hoạt động kinh doanh của công ty và nó còn ảnh hưởng nhất định đến các hoạt động Marketing của công
ty Đối với từng khu vực khác nhau về địa lý cũng như khí hậu thì công ty sẽ nghiên cứu những mặt hàng phù hợp đối với thị hiếu của người tiêu dùng Sự khan hiếm nguồn nguyên liệu có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của công ty như làm tăng chi phí sản xuất, tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng Cơ sở hạ tầng cũng ảnh hưởng đến sự vận chuyển nguyên vật liệu đầu vào( mía, đường) để phân phối cho sản phẩm của doanh nghiệp
2.1.5 Môi trường công nghệ:
- Công nghệ ngày càng phát triển được ứng dụng nhiều hơn vào dây chuyền sản xuất Dây chuyền, máy móc, trang thiết bị hiện đại đã cho ra đời những
Trang 11dòng sản phẩm cao cấp với chất lượng phù hợp đáp ứng nhu cầu khách hàng
và đem lại hiệu quả cao trong sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
- Với xu thế hội nhập thế giới, ngày càng có nhiều nhà đầu tư nhảy vào Việt Nam Các Công ty nước ngoài có vẫn chiếm ưu thế hơn các Công ty trong nước về mặt công nghệ do đó để cạnh tranh các Công ty trong nước phải không ngừng cải tiến công nghệ của mình
- Khoa học công nghệ ngày càng phát triển và hiện đại, đặt ra những cơ hội kinh doanh cũng như thách thức cho các Công ty đường quảng ngãi về chiến lược phát triển và ứng dụng các công nghệ một cách nhanh chóng và hiệu quả
2.2 Phân tích môi trường vi mô:
- Môi trường marketing vi mô tác động tương đối trực tiếp đến việc doanh
nghiệp phục vụ khách hàng Đó là các yếu tố khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Sự tác động của những yếu tốtrên ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của chiến lược marketing, cụ thể như sau:
2.2.1 Đối thủ cạnh tranh của công ty:
- Hiện các đối thủ cạnh tranh trong mảng sữa đậu nành của QNS chủ yếu là các thương hiệu nước ngoài như Homesoy, Vitasoy, Lactasoy, Soy Secretz với thị phần khoảng 5- 6% Các doanh nghiệp sữa lớn trong nước như
Vinamilk, TH True Milk tập trung vào sản phẩm sữa bò, các sản phẩm sữa hạtmới chỉ chiếm 5- 10% thị phần
Lúc này, các ông lớn trên thị trường phải tích cực săn tìm cho mình mảnh ghép hoàn hảo, bằng nhiều con đường khác nhau để thâu tóm thêm đối thủ, vun vén vị thế… là điều dễ hiểu Sau nhiều đồn đoán, Công ty Sữa NutiFood chính thức xuất hiện tại cuộc đua thâu tóm Đường Quảng Ngãi, đơn vị sở hữuthương hiệu Vinasoy Cụ thể, Nutifood Bình Dương công bố mua thêm 2 triệu
cổ phiếu, qua đó cùng Nutifood sở hữu tổng cộng 19 triệu cổ phiếu, trở thành nhóm cổ đông lớn sở hữu 5,33% cổ phần của Đường Quảng Ngãi Trong tương lai, nếu các ông lớn ngành sữa đẩy mạnh hơn mảng này thì chắc chắn
độ ngọt của QNS có nguy cơ bị giảm
2.2.2 Khách hàng:
- Đối với tiêu dùng nội địa: Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, có dân
số trẻ với hơn 90 triệu người, do đó tiềm năng phát triển trong tương lai của Việt Nam còn rất lớn Theo báo cáo của BMI, dân số Việt Nam sẽ tăng từ 90,7 triệu người lên 97,7 triệu người trong giai đoạn 2013-2020.Thực tế cho thấy mức tiêu thụ đường bình quân của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng khá cao Bình quân giai đoạn 2013-2015 tiêu dùng tăng khoảng 5.1%/năm Bên cạnh đó, hiện nay nhiều công ty mía đường trong nước đang tập trung vào hoạt động khai thác chuỗi giá trị ngành đường, đầu tư sau đường nâng cao giátrị gia tăng, góp phần vào mục tiêu giảm giá thành nên dự báo lượng tiêu dùngđường trong nước tiếp tục tăng trong thời gian tới.
Trang 12- Đối với tiêu dùng ngoài nước: Năm 2020, Sản phẩm sữa Vinasoy bước đầu thâm nhập thành công vào 2 thị trường Trung Quốc và Nhật Bản với sản phẩm Sữa đậu nành FAMI dành riêng cho thị trường xuất khẩu Ngày
18/06/2020, sản phẩm sữa đậu nành Fami của Vinasoy đã lần lượt hiện diện trên các sàn thương mại điện tử lớn nhất Trung Quốc.
+ Tại thị trường Trung Quốc: Vinasoy đã có mặt tại 11 trang thương mại điện
tử hàng đầu; 314 siêu thị thuộc 12 chuỗi siêu thị tại Miền Đông.
+ Tại thị trường Nhật Bản: Vinasoy đã có mặt tại 680 cửa hàng trên toàn quốc
2.2.3 Nhà cung cấp
- Với sản lượng đó thêm nguồn cung từ đường nhập khẩu theo hạn ngạch thuếquan hàng năm và đường của Hoàng Anh Gia Lai mà Chính phủ cho nhập, cộng thêm tồn kho từ đầu vụ, tổng nguồn cung khoảng 1,8 triệu tấn Với sản lượng này, đường luôn dư thừa trong các năm gần đây
- Ngoài ra, còn một nguồn đáng kể là đường nhập lậu có xuất xứ Thái Lan màtheo thông tin của Tổ chức Đường thế giới có thể ước khoảng 400.000 – 500.000 tấn/năm và có thể có thêm nguồn cung từ gian lận thương mại tham gia, góp phần gây khó khăn cho sản xuất trong nước
2.2.4 Sản phẩm thay thế
- Sản phẩm thay thế: như đã đề cập sản phẩm thay thế của công ty cổ phần đường Quảng Ngãi là sản phẩm đường từ một số công ty khác như SBT - CTCP Mía đường Thành Thành Công Tây Ninh, BHS - CTCP Đường Biên Hoà, LSS - CTCP Mía đường 12 Lam Sơn, NHS – CTCP Đường Ninh Hòa,
2.2.5 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và rào cản xâm nhập ngành
- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn : Doanh nghiệp cùng ngành Công ty CP Hàng tiêu dùng Masan (UPCoM: MCH)
+ Masan Consumer được thành lập từ năm 1996, đến nay đã nhanh chóng giữ
vị trí dẫn đầu trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống tại thị trường nội địa sau khi chuyển mình từ mô hình thuần xuất khẩu Sản phẩm của công ty bao gồm nước tương, nước mắm, tương ớt, thực phẩm tiện lợi, cháo, xúc xích, cà phê hòa tan, ngũ cốc dinh dưỡng, nước uống đóng chai và các sản phẩm hóa mỹ phẩm - chăm sóc cá nhân và gia đình
+ Công ty trên có lợi thế về thương hiệu, nguồn lực tài chính dễ dàng đầu tư vào sản xuất thêm sản phẩm như đường, sữa…
- Rào cản xâm nhập ngành: Yếu tố công nghệ, quy mô, tài chính…
PHẦN 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA CÔNG TY