Luận Văn: Tổ chức hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Du lịch Dịch vụ Hải phòng
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu
Phần I : Lý luận chung về kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp
I - Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng trong doanh nghiệp
1- Lao động tiền lơng và ý nghĩa của việc quản lý lao động
2- Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
II - Hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, qũy BHXH, BHYT,
V - Kế toán các khoản trích theo lơng
1- Chứng từ và tài khoản kế toán
2- Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lơng
VI - Sổ sách kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng tại Công ty Du lịch Dịch vụ Hải phòng
1- Tính lơng và trợ cấp BHXH phải trả
2- Tổ chức ghi sổ kế toán
Phần II: thực tế tổ chức kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Công ty Du lịch Dịch vụ
Hải phòng
I - Đặc điểm Công ty Du lịch Dịch vụ Hải phòng
1- Lịch sử hình thành phát triển của đơn vị
2- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
3- Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
II - Đặc điểm tổ chức kế toán của đơn vị‚
1- Tổ chức bộ máy kế toán
2- Tổ chức sổ sách kế toán
III-Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng tại Công ty Du lịch Dịch vụ Hải phòng
4
4 7 8
8 12 13 15 15 16 17 17 18 20 20 21 22
22 22 26
26 26 26 29 32 32 33
36 36 37
Trang 2tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng tại Công ty Du Lịch Dịch vụ Hải phòng
I - Nhận xét chung
1- Hình thức trả lơng
2- Chế độ trả lơng
3- Hạch toán các khoản trích theo lơng
II - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty
66
66 67 68 69 70 74
lời nói đầu
Không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá loài ngời, lao động của con ngời còn làyếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất Lao độnggiữ vai trò quan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xãhội Một doanh nghiệp, một xã hội đợc coi là phát triển khi lao động có năngsuất, có chất lợng và đạt hiệu quả cao Nh vậy, trong các chiến lợc kinh doanhcủa một doanh nghiệp, yếu tố con ngời luôn đợc đặt ở vị trí hàng đầu Ngời lao
động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động của họ bỏ ra đ ợc
đền bù xứng đáng dới dạng tiền lơng Gắn với tiền lơng là các khoản trích theolơng gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Đây là các quỹxã hội thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thành viên
Có thể nói rằng,tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một trong số ít vấn
đề đợc cả doanh nghiệp và ngời lao động quan tâm Vì vậy, việc hạch toánphân bổ chính xác tiền lơng cùng các khoản trích theo lơng vào giá thành sảnphẩm, tính toán đúng và thanh toán kịp thời tiền lơng cho ngời lao động sẽ gópphần hoàn thành kế hoạch sản xuất, tăng năng suất lao động và cải thiện đờisống ngời lao động
Là một doanh nghiệp nhà nớc nên đối với Công ty Du lịch Dịch vụ Hảiphòng, việc xây dựng một cơ chế trả lơng phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán
Trang 3kịp thời nhằm nâng cao đời sống lao động cho cán bộ công nhân viên càng cầnthiết hơn, nhận thức vấn đề trên tôi chọn đề tài:
" Tổ chức hạch toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty Du lịch Dịch vụ Hải phòng "
Kết cấu đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
trong doanh nghiệp
Phần II: Thực tế tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
Công ty Du lịch Dịch vụ Hải phòng
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Công ty Du lịch Dịch vụ Hải phòng
Trang 41 Lao động, tiền lơng và ý nghĩa của việc quản lý lao động
Lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tốquyết định nhất Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bảncấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Trong
điều kiện kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn tìm cách kết hợp tối đa hoátiền lơng cho CNV và việc tối thiểu hoá chi phí về lao động Do đó việc phấn
đấu hạ giá thành sản phẩm cần thiết phải tiết kiệm chi phí về lao động Sửdụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí
về lao động sống, do đó hạ thấp giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động trong doanhnghiệp
Chi phí về lao động trong doanh nghiệp biểu hiện dới dạng tiền lơng, tiềncông và các khoản trích theo lơng
Tiền lơng hay tiền công là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao
động, bù đắp hao phí lao động của CNV đã bỏ ra trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh Tiền lơng (tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao
động mà CNV đã thực hiện
Xét về mặt kinh tế, tiền lơng là một bộ phận của chi phí sản xuất đợc biểuhiện bằng tiền của hao phí lao động sống mà ngời sử dụng lao động phải trảcho ngời lao động theo số lợng và chất lợng của họ
Tiền lơng là một bộ phận của chi phí sản xuất, chiếm tỷ trọng lớn thứ haisau chi phí về vật liệu Do vậy, quản lý hạch toán tốt chi phí nhân công sẽ gópphần làm hạ thấp chi phí sản xuất và thực hiện tốt các hình thức trả lơng sẽ cótác động kích thích ngời lao động hăng hái học tập nâng cao tay nghề, pháthuy sáng kiến tăng năng suất lao động và đem lại kết quả lao động cao
Xét về mặt chính trị xã hội, tiền lơng thể hiện mối quan hệ phân phối, quan
hệ sản xuất xã hội Do đó, trong những chừng mực nhất định thì mối quan hệnày sẽ chuyển hoá thành quan hệ chính trị nh: đình công, bạo loạn, đảochính gây nên xáo trộn về chính trị mất ổn định
Trên thực tế ngời lao động không quan tâm đến tiền lơng nhiều hay ít mà
họ chỉ quan tâm đến khối lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ họ nhận đợc thôngqua tiền lơng Nh vậy, tiền lơng đợc chia làm 2 dạng: tiền lơng danh nghĩa vàtiền lơng thực tế
Tiền lơng danh nghĩa là số tiền thực tế mà ngời lao động nhận đợc , tuynhiên giá cả hàng hoá ở mỗi khu vực, mỗi thời điểm là khác nhau nên với cùng
Trang 5một số tiền lơng ngời lao động sẽ mua đợc số hàng hoá dịch vụ không giốngnhau Điều này làm nảy sinh khái niệm tiền lơng thực tế.
Tiền lơng thực tế đợc sử dụng để xác định số lợng hàng hoá tiêu dùng màngời lao động nhận đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa của họ Tiền lơng thực
tế phụ thuộc vào 2 yếu tố sau:
+ Tổng số tiền nhận đợc (tiền lơng danh nghĩa)
+ Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
Sự phụ thuộc này có thể biểu diễn qua công thức sau:
Từ công thức trên ta thấy rằng tiền lơng thực tế của ngời lao động tăng lênkhi chỉ số tiền lơng danh nghĩa tăng nhanh hơn chỉ số giá cả
Chức năng của tiền lơng là tái sản xuất sức lao động nên bên cạnh tiền lơngdanh nghĩa doanh nghiệp cần phải quan tâm đến tiền lơng thực tế
Tiền lơng trong cơ chế mới tuân theo quy luật cung cầu của thị trờng sứclao động, chịu sự điều tiết của nhà nớc, hình thành thông qua việc ký kết hợp
đồng lao động giữa ngời lao động với bên sử dụng lao động phù hợp với luậtlao động và luật công đoàn Ngoài tiền lơng đợc hởng theo số lợng và chất l-ợng lao động của mình ngời lao động còn đợc hởng sự phân phối ngoài thù laolao động thông qua các quỹ phúc lợi tập thể trong xã hội, để đảm bảo tái sảnxuất sức lao động và cuộc sống lâu dài của ngời lao động Theo chế độ tàichính hiện hành, doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanhmột bộ phận chi phí gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
BHXH đợc trích lập để tài trợ cho trờng hợp cán bộ CNV tạm thời hay vĩnhviễn mất sức lao động nh: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ h-u BHYT để tài trợ cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của ngờilao động KPCĐ chủ yếu để cho hoạt động của tổ chức của giới lao động chămsóc bảo vệ quyền lợi của ngời lao động
Cùng với tiền lơng (tiền công) các khoản trích lập các quỹ nói trên hợpthành khoản chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm
Việc tính toán chi phí về lao động sống phải trên cơ sở quản lý và theo dõiquá trình huy động, sử dụng lao động trong sản xuất kinh doanh Ngợc lại việctính đúng thù lao lao động, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lơng và các khoảnliên quan cho ngời lao động, một mặt kích thích ngời lao động quan tâm đếnthời gian, kết quả và chất lợng của lao động; mặt khác thúc đẩy việc sử dụnglao động hợp lý, có hiệu quả
Để tạo điều kiện cho quản lý, huy động sử dụng hợp lý lao động, cần thiếtphân loại CNV của doanh ngiệp Lực lợng lao động tại doanh nghiệp bao gồm:CNV trong danh sách và CNV ngoài danh sách
vụ dịch và dùng u tiê hóa hàng cả
giá
số Chỉ
nghĩa danh
l ơng Tiền
tế thực ng
l
Trang 6- CNV trong danh sách: là những ngời đợc đăng ký trong danh sách lao
động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng.CNV trong danh sách đợc phân chia thành các loại lao động khác nhau theo 2tiêu thức sau:
+ Căn cứ vào tính liên tục của thời gian làm việc:
CNV thờng xuyên: là ngời đựoc tuyển dụng chính thức làm việc lâudài cho doanh nghiệp và những ngời tuy cha đợc tuyển dụng chính thức nhnglàm việc thờng xuyên và liên tục
CNV tạm thời: là những ngời làm việc theo hợp đồng lao độngtrong đó quy định rõ thời hạn làm việc
+ Căn cứ vào tính chất hoạt động sản xuất:
CNV sản xuất kinh doanh cơ bản: bao gồm toàn bộ số lao độngtrực tiếp hoặc gián tiếp tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhchính của doanh ngiệp bao gồm: công nhân sản xuất học nghề; nhân viên kỹthuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính
CNV thuộc các hoạt động khác: gồm số lao động hoạt động tronglĩnh vực khác của doanh nghiệp nh CNV xây dựng cơ bản, CNV vận tải, CNVhoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ, căng tin, nhà ăn
- CNV ngoài danh dách: Là những ngời tham gia làm việc tại doanh nghiệp
nhng không thuộc quyền quản lý và trả lơng của doanh nghiệp Họ là nhữngngời do đơn vị khác gửi đến nh thợ học nghề, sinh viên thực tập, cán bộchuyên trách đoàn thể, phạm nhân lao động cải tạo
Tuy nhiên, số CNV ngoài danh sách chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong lực lợnglao động nên doanh nghiệp chủ yếu quan tâm đến CNV trong danh sách Việcquản lý, huy động, sử dụng lao động hợp lý, phát huy đợc trình độ chuyênmôn tay nghề của CNV là một trong các vấn đề cần đợc doanh nghiệp quantâm thờng xuyên Để làm dợc điều này, các doanh nghiệp cần quản lý lao
động theo trình độ kỹ thuật, trình độ tay nghề của từng CNV để có sự phâncông sắp xếp lao động hợp lý
2 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng là vấn đề quan tâm đặc biệt của cảngời lao động và doanh nghiệp Trong mỗi doanh nghiệp công tác kế toán tiềnlơng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình phục vụ công tác quản lý toàn doanhnghiệp, góp phần tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm hay chi phícủa hoạt động Vì vậy kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng có nhữngnhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời về số lợng, chất lợng, thờigian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền lơng, tiền thởng, các khoảnphải trả cho ngời lao động và tình hình thanh toán các khoản đó cho ngời lao
động Kiểm tra việc sử dụng lao động , việc chấp hành chính sách chế độ vềlao động, tiền lơng, trợ cấp BHXH, và việc sử dụng quỹ tiền lơng, quỹ BHXH
Trang 7- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lơng (tiền công),BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng Hớng dẫn, kiểm tracác bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao
động, tiền lơng và BHXH Mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lơng,BHXH đúng chế độ
- Định kỳ lập báo cáo về lao động, tiền lơng và BHXH, phân tích tình hình
sử dụng lao động và quản lý, sử dụng quỹ tiền lơng, quỹ BHXH Đề xuất biệnpháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động,ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao
động, tiền lơng và BHXH Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các
1.1 Hình thức tiền lơng theo thời gian:
Là hình thức tiền lơng tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật vàthang lơng của ngời lao động Hình thức trả lơng này thờng áp dụng trong các
đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan quản lý hành chính, những ng ời làmcông tác quản lý trong doanh nghiệp hoặc các đối tợng lao động mà kết quảlao động của họ không xác định đợc bằng sản phẩm cụ thể Theo hình thứcnày tiền lơng đợc tính nh sau:
Tiền lơng thời gian tính theo đơn giá tiền lơng cố định còn đợc gọi là tiền
l-ơng thời gian giản đơn Tiền ll-ơng thời gian giản đơn nếu kết hợp thêm tiền ởng (vì đảm bảo ngày công, giờ công, ) tạo nên dạng tiền lơng thời gian cóthởng Để tính lơng thời gian phải theo dõi ghi chép đợc đầy đủ thời gian làmviệc và phải có đơn giá tiền lơng thời gian cụ thể
th-a Tiền lơng thời gian giản đơn
Đây là hình thức tiền lơng thời gian áp dụng đơn giá lơng cố định Theo chế
độ hiện hành lơng thời gian đợc tính nh sau:
Lơng tháng:
Theo quy định hiện hành (Nghị định số 77/2000/NĐ - CP ngày 15/12/2000của Chính phủ mức lơng tối thiểu đối với CNV làm việc trong các doanhnghiệp trong nớc là 210.000 đ/tháng , Quyết định số 188/1999 QĐ - TG ngày
ng)
l bậc từng với ối dụng (áp
gian thời ng
l liền giá
n
Đ x việc làm gian Thời gian
h ởng ợc
đ ng
ơ
l
mức số Hệ x thiểu tối ng
ơ
l Mức
= ng
ơ
l Mức
Trang 804/10/1999 về ngày lao động trong một tháng là 22 ngày, số giờ làm việc
trong một ngày là 08 tiếng
Lơng ngày:
Lơng giờ:
b Tiền lơng thời gian có thởng:
Thực chất của hình thức này là kết hợp giữa tiền lơng thời gian giản đơn với
tiền thởng khi đảm bảo vợt các chỉ tiêu quy định nh: tiết kiệm thời gian lao
động, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động hay đảm bảo giờ
công, ngày công
Các doanh nghiệp thờng chỉ áp dụng hình thức tiền lơng thời gian cho
những loại công việc cha xây dựng đợc định mức lao động, cha có đơn giá
ơng sản phẩm (công việc hành chính, tạp vụ, ), vì bản thân hình thức tiền
l-ơng này còn những hạn chế lớn: Cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao
động, cha gắn tiền lơng với kết quả và chất lợng lao động,cha phát huy hết khả
năng sẵn có của ngời lao động, cha khuyến khích ngời lao động quan tâm
đến kết quả lao động Vì vậy, để khắc phục bớt những hạn chế này, ngoài việc
tổ chức theo dõi ghi chép đầy đủ thời gian làm việc, doanh nghiệp cần phải
th-ờng xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chất lợng công việc của CNV kết hợp
với chế độ khen thởng hợp lý
1.2 Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
Là hình thức tiền lơng tính trả cho ngời lao động căn cứ vào kết quả lao
động, số lợng và chất lợng, sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu
cầu chất lợng, quy định và đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm,
công việc đó
Việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu hạch toán
kết quả lao động (ví dụ: phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành, ) và đơn giá tiền lơng mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại sản
phẩm, công việc Cụ thể là:
So với hình thức tiền lơng thời gian, hình thức tiền lơng sản phẩm có nhiều
u điểm hơn Đó là quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số lơng, chất
lợng lao động, gắn chặt tiền lơng với kết quả sản xuất của ngời lao động Do
đó kích thích họ tăng năng suất lao động, khuyến khích công nhân phát huy
tế thực việc làm ngày Số X ngày 22
tháng ng
L ng
l
tế thực việc làm giờ Số X việc làm giờ 8
ngày ng
l Mức ng
l
ng
l tiền
giá n
Đ x
l ợng chất
chuẩn u
tiê ủ
thành hoàn
việc công
phẩm n
sả
l ợng) (Số
l ợng Khối
Trang 9
sáng tạo, cải tiến kỹ thuật Vì vậy hình thức này đợc sử dụng rộng rãi vớinhiều hình thức cụ thể khác nhau:
Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sảnphẩm gọi là tiền lơng sản phẩm trực tiếp, hoặc có thể áp dụng đối với ngờigián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm, gọi là tiền lơng sản phẩm gián tiếp
Tuỳ theo yêu cầu kích thích ngời lao động để nâng cao chất lợng, năngsuất, sản lợng hay đẩy nhanh tiến độ sản xuất mà có thể áp dụng các đơn giátiền lơng sản phẩm khác nhau
Các dạng tiền lơng sản phẩm:
- Tiền lơng tính theo sản phẩn trực tiếp không hạn chế (còn gọi là tiền
l-ơng sản phẩm giản đơn) Hình thức này áp dụng chỉ với công nhân trực tiếpsản xuất căn cứ vào số lợng sản phẩm mà họ đã sản xuất ra và đơn giá của mỗi
đơn vị sản phẩm
Tiền lơng = Sản lợng thực tế x Đơn giá tiền lơng
Trong đó đơn giá tiền lơng là cố định và đợc tính theo công thức:
- Tiền lơng tính theo sản phẩm gián tiếp
Căn cứ vào kết quả lao động của công nhân để tính trả lơng cho công nhânphụ vụ việc
- Tiền lơng sản phẩm tập thể
Cách trả lơng này áp dụng đối với những công việc cần một tập thể côngnhân thực hiện nh lắp ráp thiết bị, sản xuất các bộ phận, làm việc theo dâychuyền Do sản lợng của công nhân không trực tiếp quyết định đến tiền lơngcủa họ nên ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân.Trong hình thức trả lơng này cần tổ chức theo dõi mức độ tham gia của từng cánhân trong tập thể và vận dụng cách chia lơng phù hợp (chia theo thời gian làmviệc và cấp bậc kỹ thuật hay chia theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật vớibình diểm, bình loại)
- Tiền lơng sản phẩm có thởng
Là hình thức tiền lơng theo sản phẩm kết hợp với tiền thởng khi ngời lao
động hoàn thành hoặc vợt mức các chỉ tiêu quy định về tăng năng suất, nângcao chất lợng sản phẩm,
- Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Theo hình thức này, ngoài tiền lơng tính theo sản phẩm còn tuỳ theo mức
độ vợt mức sản phẩm để tính thêm một khoản tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến, ápdụng khi cần đẩy mạnh tốc độ sản xuất
- Tiên lơng khoán sản phẩm:
mức ịnh
l ợng n sả
Mức
n nh công bậc cấp ng
L ng
l tiền giá
Trang 10Theo hình thức này ngời lao động sẽ nhận đợc một khoản tiền nhất định saukhi hoàn thành xong khối lợng công việc đợc giao theo đúng thời gian và chấtlợng quy định đối với loại công việc này.
Hình thức tiền lơng sản phẩm rất có u điểm: đảm bảo đợc nguyên tắc phânphối theo lao động, tiền lơng gắn chặt với số lợng, chất lợng lao động do đókích thích ngời lao động quan tâm đến kết quả và chất lợng lao động củamình, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội Vì vậy hìnhthức tiền lơng sản phẩm đợc áp dụng rộng rãi
Sử dụng hợp lý hình thức tiền lơng cũng là một trong các điều kiện để huy
động sử dụng có hiệu quả lao động, tiết kiệm chi phí về lao động
1.3 Trích trớc tiền lơng phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biến động củagiá thành sản phẩm, dịch vụ, kế toán thờng áp dụng phơng pháp trích trớc chiphí nhân công trực tiếp sản xuất, đều đặn đa vào giá thành sản phẩm, coi nhmột khoản chi phí phải trả, cách tính nh sau:
- Tiền lơng trả cho ngời đi học nhng vẫn thuộc biên chế
- Các loại phụ cấp làm thêm giờ
- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên
Ngoài ra, trong quỹ tiền lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoản tiền chitrợ cấp BHXH cho CNV trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
tr ớc trích lệ Tỷ x tháng trong
tiếp trực n nh công
trả
phả
chính ng
l Tiền CNTTSX của
Trang 11Về phơng diện hạch toán tiền lơng CNV trong doanh nghiệp đợc chia thànhhai loại: tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
- Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực
hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoảnphụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, )
- Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện
nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ đợc hởnglơng theo quy định của chế độ
ý nghĩa của việc phân chia tiền lơng: có ý nghĩa rất quan trọng đối với
công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm Tiền lơngchính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm và đ ợchạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm Tiền lơng phụkhông gắn liền với từng loại sản phẩm nên đợc hạch toán gián tiếp vào chi phísản xuất sản phẩm
Quản lý quỹ tiền lơng của doanh nghiệp trong quan hệ với việc thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý quỹ tiền l -
ơng, thúc đẩy tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
u, mất sức Một bộ phận khác đợc để chi tiêu trực tiếp tại doanh nghiệp trongnhững trờng hợp nhất định nh ốm đau, thai sản
Theo nghị định 45/CP ngày 15 tháng 7 năm 1995 của Chính Phủ, chínhsáchBHXH đợc áp dụng đối với tất cả lao động thuộc mọi thành phần kinh tế,tất cả các thành viên trong xã hội, ngời có thu nhập cao hoặc có điều kiệntham gia BHXH để đợc hởng trợ cấp BHXH cao hơn Đồng thời chế độ BHXHcòn quy định nghĩa vụ đóng góp cho những ngời đợc hởng chế độ u đãi Sốtiền mà các thành viên trong xã hội đóng góp hình thành quỹ BHXH
Theo nghị định 43/CP ngày 22/6/93, quỹ BHXH đợc hình thành chủ yếu từ
sự đóng góp của ngời sử dụng lao động, của ngời lao động và một phần hỗ trợcủa nhà nớc Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH phải thống nhất theo chế độcủa nhà nớc và theo nguyên tắc hạch toán độc lập Quỹ BHXH tại doanhnghiệp đợc xác định nh sau:
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn vịhoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí kinh doanh; 5%n còn lai
Trang 12do ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng Quyx BHXH đợc chitiêu trong các trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, hu trí, tử tuất Qũy này do cơ quan BHXH quản lý, cụ thể nh sau:
- Chi trợ cấp ốm đau cho ngời lao động bị ốm đau tai nạn phải nghỉ việc ,tiền trợ cấp bằng 75% tiền lơng
- Chi chế độ trợ cấp thai sản cho ngời lao động , tiền trợ cấp bằng 100% tiềnlơng cộng với 1 tháng lơng khi sinh con
- Chi chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho ng ời lao
động khi họ bị tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp Tiền trợ cấp bằng 100% trongsuốt quá trình điều trị, ngoài ra ngời lao động còn đợc hởng một số chế độkhác
- Chi chế độ hu trí cho ngời lao động đủ tiêu chuẩn khi họ về hu theo nghị
định 43/CP ngày 22/6/93
- Chi chế độ tử tuất cho thân nhân ngời lao động khi ngời lao động bị chết Quỹ BHXH đợc quản lý tập trung ở tài khoản của ngời lao động Bộ tàichính thông qua hệ thống tổ chức BHXH theo ngành dọc từ cơ quan BHXHquận (huyện), tỉnh ,(thành phố) đến quỹ BHXH tại Bộ Lao động - Th ơng binh
và xã hội
Việc chi trả các chế độ BHXH, ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp do TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam đảm nhiệm, các chế độ về tử tuất việc chi do BộLao động Thơng binh và xã hội quản lý thực hiện
3.2 Quỹ BHYT
BHYT thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ngời tham gia bảo hiểm nhằm giúp
họ một phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc thang Về
đối tợng, BHYT áp dụng cho nhữngngời tham gia đóng BHYT thông qua việcmua bảo hiểm trong đó chủ yếu là ngời lao động Theo chế độ tài chính hiệnhành thì quỹ BHYT đợc hình thành từ hai nguồn :
2% quỹ tiền lơng cơ bản đợc trích lập tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
do ngời sử dụng lao động chịu
1% là phần đóng góp từ ngời lao động
Doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ BHYT cho cơ quan quản lý quỹ Do vậyquỹ BHYT thuộc quyền quản lý của cơ quan BHYT, việc trợ cấp BHYT thôngqua hệ thống Y tế
Trang 13KPCĐ đợc hình thành do việc trích lập và đợc tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ 2% trên tổng số l ơng thực tếphải trả cho CNV trong kỳ Quỹ KPCĐ phải nộp 50% lên công đoàn cấp trên,còn 50% để lại công đoàn cơ sở để tổ chức các hoạt động tập thể, chăm lo đờisống tinh thần cho ngời lao động
Ngoài ra Công ty còn trích 2% trên tổng tiền lơng của những lao động cóhợp đồng ngắn hạn hoặc hợp đồng thời vụ đa vào qũy công đoàn của Công ty
III Hạch toán lao động, tính lơng và trợ cấp BHXH phải trả
1 Hạch toán lao động:
Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán số lợng lao động, thời gianlao động và kết quả lao động
1.1 Hạch toán số lợng lao động:
Là hạch toán về mặt số lợng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc
và theo trình độ tay nghề Việc hạch toán về số lợng lao động thờng đợc thựchiện trên sổ danh sách lao động của doanh nghiệp do phòng lao động theodõi Danh sách lao động có thể đợc lập chung cho toàn doanh nghiệp và lậpriêng cho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện
có trong doanh nghiệp
1.2 Hạch toán thời gian lao động:
Là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng CNV ở từng bộphận trong doanh nghiệp Hạch toán thời gian lao động phục vụ cho việc quản
lý tình hình sử dụng thời gian lao động, làm cơ sở để tính lơng với bộ phận lao
động hởng lơng thời gian; Chứng từ hạch toán thời gian lao động là Bảngchấm công
1.3 Hạch toán kết quả lao động:
Mục đích của hạch toán này là phản ánh, ghi chép kết quả lao động củaCNV biểu hiện bằng số lợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành của từng ngờihay từng tổ, nhóm lao động Để hạch toán, kế toán sử dụng các loại chứng từban đầu khác nhau tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanhnghiệp Mặc dù sử dụng mẫu chứng từ khác nhau nhng các chứng từ này đềubao gồm các nội nung cần thiết nh: tên công nhân, tên công việc, tên sảnphẩm, thời gian lao động, số lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạnchất lợng công việc hoàn thành Chứng từ hạch toán thờng sử dụng là phiếuxác nhận sản phẩm và công việc đã hoàn thành, hợp đồng làm khoán Hạchtoán kết quả lao động là cơ sở để tính tiền lơng theo sản phẩm cho ngời hoặc
bộ phận hởng lơng theo sản phẩm
Trang 14Để phản ánh các khoản tiền lơng, trợ cấp BHXH phải trả cho CNV kế toán
sử dụng bảng thanh toán lơng, bảng thanh toán BHXH Trên bảng cần ghi rõtừng khoản lơng, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ng -
ời lao động còn đợc lĩnh.( Bảng số 05/Mẫu số 02-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02 - LĐTL) lập cho từng bộ phận và làcơ sở để tổng hợp lập bảng phân bổ tiền lơng (Bảng số 6 ), trích BHXH củadoanh nghiệp hàng tháng, là căn cứ để chi trả tiền lơng cho CNV
Bảng thanh toán BHXH ( Bảng số 4/ Mẫu số 04 - LĐTL) thờng lập cho từng
bộ phận hoặc cho cả doanh nghiệp, là căn cứ để chi trả BHXH cho ngời đợc ởng
h-Việc chi trả lơng và các khoản khác cho CNV phải đợc thực hiện đúng quy
định, đảm bảo đúng định kỳ, đầy đủ và trực tiếp cho ngời lao động CNV khinhận tiền lơng và các khoản trợ cấp BHXH cũng cần thực hiện kiểm tra cáckhoản đợc hởng, các khoản bị khấu trừ và có trách nhiệm ký nhận đầy đủ vào
"Bảng thanh toán lơng"
Việc tính lơng và trợ cấp BHXH đợc biểu hiện thông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1:
Trang 15- Bảng thanh toán tiền thởng (mẫu số 05-LĐTL) Cơ sở để lập bảng này làquyết định khen thởng.
- Các phiếu chi, các chứng từ tài liệu về các khoản khấu trừ trích nộp liênquan
Các chứng từ trên có thể đợc sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếphoặc làm cơ sở để tổng hợp ghi sổ
Chứng từ hạch
toán lao động
Chứng từ về BHXH(BHXH trả thay l
ơng
Chứng từ vềtiền th ởng
Bảng thanh
toán l ơng
Bảng phân bổ tiền l ơng và BHXH
Bảng thanh toán BHXH toán tiền l ơng Bảng thanh
Thanh toán tiền l ơng và BHXH
(chi trả + khấu trừ)
Trang 161.2 Tài khoản kế toán
Kế toán tiền lơng sử dụng chủ yếu các tài khoản sau: TK 334 "Phải trảCNV"
- TK 334 "Phải trả CNV"
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanhtoán các khoản phải trả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền thởng,BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của CNV
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334:
Bên Nợ: Các khoản tiền lơng (tiền công), tiền thởng, BHXH và các khoảnkhác đã trả, đã ứng cho CNV
Các khoản khấu trừ vào tiền lơng (tiền công) của CNV
Bên Có: Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác phải trảCNV
Số d bên Có: Các khoản tiền lơng (tiền công), tiền thởng, BHXH và cáckhoản khác còn phải trả CNV
Tài khoản 334 có thể có số d bên Nợ trong trờng hợp cá biệt; số d bên Nợ(nếu có) phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lơng (tiền công), tiềnthởng, BHXH và các khoản khác cho CNV
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung: thanh toán tiền l
-ơng và thanh toán các khoản khác
Ngoài các tài khoản 334, kế toán tiền lơng còn sử dụng các tài khoản: TK622"Chi phí nhân công trực tiếp", TK627 "Chi phí sản xuất chung", TK641
"Chi phí bán hàng", TK642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" Những TK nàydùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của CNVvào TK tính giáthành và các TK xác định kết quả kinh doanh
Trình tự hạch toán (Sơ đồ số 02 )
Sơ đồ 2:
Sơ đồ kế toán tiền lơng
TK141,138,338 TK 334 TK 627,641,642
Trang 17(5)(1)
(4a): Số tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trảCNV
(4b): Tiền lơng nghỉ phép thực tế tính vào chi phí
(4c): Tiền lơng của CNV trực tiếp sản xuất
(5): Các khoản khấu trừ và tiền lơng và thu nhập của CNV
(6): Thuế thu nhập mà CNV phải nộp cho nhà nớc
(7): Doanh nghiệp thanh toán các khoản phải trả cho CNV
(8): Tiền lơng của những cá nhân cha nhận, Công ty giữ hộ
(9): Công ty thanh toán tiền lơng giữ hộ
V Kế toán các khoản trích theo lơng
1 - Chứng từ và tài khoản kế toán:
1.1 Chứng từ:
Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng từ về tính toán
và thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ nh:
- Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04- LĐTL) Cơ sở để lập bảng này làphiếu nghỉ hởng trợ cấp BHXH, biên bản về tai nạn lao động
- Các phiếu chi, chứng từ, tài liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp liênquan
Trang 18Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở để tổnghợp rồi mới ghi vào sổ kế toán.
1.2 - Tài khoản kế toán:
Kế toán các khoản trích theo lơng sử dụng tài khoản 338
Kết cấu và nội dung dung phản ánh của TK 338
Bên Nợ: Tình hình chi tiêu BHXH, BHYT, KPCĐ của doanh nghiệp
Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV( ốm đau, thai sản )
Chi KPCĐ tại công đoàn cơ sở
Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên môn.Bên Có: Tính trích BHXH,BHYT, KPCĐ
Số d bên Có: Số còn phải trả, phải nộp về BHXH,BHYT, KPCĐ
Nội dung các khoản phải trả, phải nộp khác rất phong phú: khoản phải nộpcho cơ quan pháp luật về lệ phí toà án, tiền nuôi con khi ly dị; phải trả về vaymợn tạm thời vật t tiền vốn,
Trong các khoản phải trả, phải nộp khác có những khoản liên quan trực tiếp
đến CNV, gồm BHXH, BHYT, KPCĐ
Việc phản ánh tình hình trích và thanh toán các khoản BHXH, BHYT,KPCĐ cũng đợc thực hiện trên TK 338 "Phải trả, phải nộp khác", ở các tàikhoản cấp 2:
+ TK 3382 - KPCĐ
+ TK 3383 - BHXH+ TK 3384 - BHYT
Trong đó nội dung trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh và BHXH trừ vào lơng CNV đợc phản ánh ở bên Có; Tình hình chitiêu KPCĐ, tính trả BHXH cho CNV và nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơquan quản lý chuyên môn đợc ghi vào bên Nợ Số còn phải trả, phải nộp vềBHXH, BHYT, KPCĐ thuộc số d bên Có
2 - Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lơng:
Các khoản trích theo lơng bổ xung cho chế độ tiền lơng nhằm thoả mãitốt nhu cầu của lao động Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng làcông cụ phục vụ cho sự điều hành, quản lý quỹ lơng, giúp các nhà quản
lý sử dụng công cụ tiền lơng có hiệu quả nhất
Sơ đồ 3 : Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lơng
TK112 TK3382,3383,3384
TK622,627,641,642 (5)
Trang 19TK334
TK334 (6) (2)
TK111
TK111 (7)
(3)(4) TK112
Trang 20(1) Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệquy định:19%
(2): Khấu trừ BHXH, BHYT, theo tỷ lệ quy định : 6%
(3): CNV nộp BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định
(4): Cấp trên cấp BHXH cho đơn vị
(5): Đầu kỳ nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý
(6): Tính ra số BHXH thanh toán tại đơn vị
(7): Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị
Có thể nói tiền lơng và các khoản trích theo lơng là hai vấn đề có liên quan
VI - Sổ sách kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1 Tính tiền lơng và trợ cấp BHXH phải trả CNV
Theo sơ đồ số 04 để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp,trợ cấp cho ngời lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập "Bảngthanh toán tiền lơng" (Mẫu số 02 - LĐTL) cho từng tổ, đội, phân xởng sảnxuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời Trên bảngtính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng (lơng theo sản phẩm, lơng theo thờigian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao độngcòn đợc lĩnh Khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng đợc lập tơng tự Saukhi kế toán trởng kiểm tra xác nhận và ký, giám đốc duyệt y,"Bảng thanh toántiền lơng" và "Bảng thanh toán BHXH" sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán lơng
và BHXH cho ngời lao động, việc thanh toán lơng và các khoản khác cho ngờilao đợc chia làm hai kỳ: Kỳ I tạm ứng và kỳ II sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừ
đi các khoản đã khấu trừ vào thu nhập Các khoản thanh toán lơng, thanh toánBHXH, bảng kê danh sách những ngời cha lĩnh lơng cùng với các chứng từbáo cáo thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm travàghi sổ
2 Tổ chức ghi sổ kế toán:
Sổ kế toán tổng hợp sử dụng in ghi chép Kế toán phụ thuộc vào hình thức
tổ chức kế toán mà đơn vị áp dụng, các hình thức tổ chức sổ kế toán phải đảmbảo tính phù hợp và hiệu quả đặc điểm của doanh nghiệp Có 4 hình thức tổchức ghi sổ kế toán
a Hình thức nhật ký chung:(Xem sơ đồ số 5)
kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc là bảng thanh toán lơng, bảng thanhtoán BHXH, bảng thanh toán tiền thởng và các chứng từ thanh toán để vàonhật ký chung sau đó vào sổ cái các TK334, TK338
Có thể khái quát qui trình hạch toán nh sau:
Trang 21Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc (bảng thanh toán lơng, bảng thanhtoán BHXH, bảng thanh toán tiền thởng ghi vào chứng từ ghi sổ, sau đóvào sổ cái các TK334, TK338.
Khái quát trình tự hạch toán nh sau: (sơ đồ số 7)
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán tiền thởng
- Bảng thanh toán BHXH
- Chứng từ thanh toán
Nhật ký sổ cái
Chứng từ gốc
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán tiền thởng
- Bảng thanh toán BHXH
- Chứng từ thanh toán
Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký CT - GS
Trang 22C Hình thức nhật ký chứng từ: (Xem sơ đồ số 8)
áp dụng trong những doanh nghiệp có quy mô lớn, số lợng nghiệp vụ phátsinh nhiều, số lợng tài khoản sử dụng lớn, yêu cầu quản lý cao, trình độnhân viên kế toán cao, đồng đều chủ yếu ghi bằng tay
Từ các chứng từ gốc (bảng thanh toán lơng, thởng, BHXH) kế toán vàonhật ký chứng từ, sau đó vào sổ cái các TK334, 338
Khái quát quy trình hạch toán nh sau: (sơ đồ số 8)
Trang 24Công ty du lịch dịch vụ Hải Phòng (HAI PHONG TOSERCO) - địa chỉ
40 Trần Quang Khải, Hải Phòng, mà tiền thân là Ban giao tế đ ợc thành lập vàongày 15/05/1977 do yêu cầu cấp bách của việc đón tiếp và phục vụ các đoànkhách trong và ngoài nớc đến thăm và làm việc tại Hải Phòng
Trong những năm đầu sau thống nhất đất nớc, với cơ sở vật chất chỉ cómột số nhà nghỉ nh: số 7 Bến Bính, 33 Minh Khai, khách sạn Vạn Hoa ở ngoài
Đồ Sơn, với dịch vụ nghèo nàn lạc hậu Cho đến nay Công ty đã có 5 kháchsạn trực thuộc với 200 buồng đủ tiêu chuẩn đón khách trong nớc và quốc tế
Từ khi thành lập Ban giao tế đến nay đã đợc hai năm, trong quá trình xâydựng và trởng thành, Ban giao tế trớc đây cũng nh Liên hiệp Công ty Du LịchDịch Vụ Hải Phòng, rồi công ty Du Lịch Dịch Vụ Hải Phòng ngày nay đã cónhiều cố gắng năng động và phát triển công nghiệp Không chỉ tập trung vàonhiệm vụ đón khách, Công ty còn mạnh dạn vơn ra kinh doanh thơng mại,xuất nhập khẩu, dịch vụ, mở rộng các kênh phân phối và đại lý lữ hành, tăng c -ờng hợp tác với các thị trờng gửi khách, các nhà cung cấp dịch vụ trong vàngoài nớc, hoàn thành tốt nhiệm vụ của từng thời kỳ Có thể nói đây là một môhình tổ chức kinh doanh đáng khuyến khích và cần đợc rút kinh nghiệm
Bên cạnh những thành tựu đạt đợc, trong quá trình hoạt động, công tycũng không tránh khỏi những mặt còn hạn chế, thiếu xót do sự ì ạch của cơchế bao cấp, của sự quan tâm cha đúng mức của trung ơng cũng nh thực trạng
đầu t ảm đạm ở Hải Phòng
Nhìn lại chặng đờng đi qua, cùng với sự phát triển của ngành du lịch dịch vụ Hải Phòng, Công ty đã không ngừng phấn đấu vợt qua khó khăn đểhoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh tế, nghĩa vụ giao nộp ngân sách với nhà n ớc,
-có những đóng góp nhất định vào quá trình phát triển của ngành du lịch ViệtNam
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Xem sơ đồ 9)
- Giám đốc: Là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về kết quả hoạt độngcủa công ty mình, có trách nhiệm tổ chức áp dụng những phơng pháp côngnghệ mới vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
- Các phó giám đốc : chịu trách nhiệm trớc giám đốc về kết quả của bộ phậnmình phụ trách, đồng thời cùng với giám đốc bàn bạc kế hoạch kinh doanh củacông ty
Trang 25- Khối kinh doanh lữ hành: Có trách nhiệm tổ chức những tour du lịch nội
địa và quốc tế, cuối mỗi tháng báo cáo cho phó giám đốc phụ trách về kết quả
du lịch của toàn Công ty
- Khối kinh doanh khách sạn nhà hàng, dịch vụ thơng mại tổ chức tốtcông tác phục vụ khách nghỉ, ăn, phụ trách các khách sạn, khu vui chơi cótrách nhiệm báo cáo cho lãnh dạo công ty biết vế kết quả kinh doanh của đơn
vị mình
- Các phòng : Tổ chức cán bộ, hành chính tổng hợp, có trách nhiệm giảiquyết các vấn đề công tác điều phối lao động, tổ chức đạo tạo cán bộ, cung cấpthông tin, t liệu và toàn bộ tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của toànCông ty
- Phòng kinh doanh XNK : có trách nhiệm phụ trách khối xuất nhập khẩuhàng hóa, nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc
Nhìn chung cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty tơng đối gọn nhẹ, nửatập trung nửa phân tán, có tính khoa học phù hợp với một đơn vị làm du lịch vàxuất nhập khẩu đại diện cho địa phơng và điều kiện môi trờng kinh doanh nhthành phố Hải Phòng Tạo điều kiện tập trung những chuyên gia và cán bộ giỏitrong từng lĩnh vực, đồng thời tạo điều kiện cho nhân viên nâng cao trình độnghiệp vụ cũng nh phát huy khả năng sáng tạo của từng cá nhân Ban giám đốc
có thể tuỳ cơ ứng biến trong việc sử lý công việc Mỗi phòng đều có trởngphòng, phó phòng và số lợng nhân sự hợp lý dựa trên sự tính toán chi phí vàdoanh thu cũng nh mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho Công ty
Sơ đố số 9 : Bộ máy quản lý của công ty
3 - Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm, hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động trong cơ chế thị trờng với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt,với điểm yếu "Hải Phòng - Trạm qua đêm của khách du lịch" Bên cạnh đó, sựhạn chế của tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn, cơ sở vậtchất kỹ thuật cũng nh cơ sở hạ tầng là những yếu tố làm mất đi lợi thế so sánhtrong kinh doanh du lịch của Hải Phòng so với các địa phơng khác nh Hà Nội,Quảng Ninh
Những nguyên nhân trên đã thúc đẩy Công ty phải lựa chọn mô hìnhmới, tận dụng mọi cơ hội và thời cơ kinh doanh Do vậy hiện nay Công ty DuLịch Dịch Vụ Hải Phòng đang hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực sau:
- Kinh doanh lu trú và ăn uống
- Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế
- Kinh doanh thơng mại tổng hợp
- Làm đại lý cho các sản phẩm
Trang 26- Sản xuất các thiết bị lắp ráp xe máy
- Xuất nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác
Bên cạnh đó Công ty còn liên doanh, liên kết với các tổ chức và cá nhântrong và ngoài nớc, thực hiện những dự án đầu t cho Du lịch Hải Phòng cũng
nh các dự án khác với quy mô lớn trong chiến lợc thu hút khách đến thànhphố, trong đó nổi bật nhất là dự án Công viên Vạn Sơn sắp hình thành vào thờigian tới Với những chức năng trên, Công ty Du Lịch Dịch Vụ Hải Phòng cónhiệm vụ sau:
- Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệmtrớc pháp luật về toàn bộ kết quả kinh doanh của Công ty
- Có trách nhiệm đầy đủ nộp thuế và nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nớc
Du lịch và dịch vụ là một trong những ngành kinh doanh chuyên cung cấpnhững lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt và thỏa mãn nhu cầu đời sốngvăn hóa, tinh thần của nhân dân Hoạt động kinh doanh du lịch và dịch vụ cónhững đặc điểm sau:
- Du lịch và dịch vụ là ngành kinh tế có hiệu quả cao , tỷ lệ lợi nhuận trênvốn đầu t lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, song đòi hỏi vốn đầu t ban đầu phảinhiều
- Hoạt động kinh doanh du lịch mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào các
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội, điều kiện di sản lịch sửvăn hoá, phong cảnh, chùa chiền độc đáo, hấp dẫn
- Đối tợng phục vụ của ngành du lịch luôn luôn di động và rất phức tạp, sốlợng khác du lịch cũng nh số ngày lu lại của khách luôn luôn biến động.Trong cùng một đợt nghỉ, nhu cầu của từng nhóm khách về ăn, ở, tham quancũng rất khác nhau, tổ chức hoạt động du lịch khá phân tán và không ổn định
- Kinh doanh du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp, bao gồm nhiều ngànhhoạt động khác nhau nh kinh doanh hớng dẫn du lịch, kinh doanh hàng hóa,kinh doanh vạn tải, kinh doanh ăn uống nghỉ ngơi, khách sạn Các hoạt độngnày có quy trình công nghệ khác nhau, chi phí kinh doanh cũng không giốngnhau
- Sản phẩm của hoạt động du lịch và dịch vụ nói chung không có hình thái vậtchất cụ thể, không có quá trình nhập xuất kho, chất lợng sản phẩm nhiều khikhông ổn định
- Quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm du lịch và dịch vụ đợc tiến hành
đồng thời ngay cùng một địa điểm
Do hoạt động kinh doanh du lịch có những đặc điểm trên nên việc hạch toán ởCông ty là rất phức tạp và đa dạng Việc tập hợp và phân bổ chi phí là rất khókhăn Mặc dù đứng trớc tình hình khó khăn đó nhng Công ty Du lịch Dịch vụHải phòng vẫn không ngừng phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch, đảm bảo
đời sống cho công nhân viên, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà n ớc (Xem
bảng báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 1998-1999-2000 - trang 31)
Trang 27Nhận xét: - Về doanh thu: Công ty đã phấn đấu doanh thu tăng đều giữa
các năm Cụ thể :
+ Năm 1999 tăng 10% so với năm 1998, năm 2000 tăng 12% so với năm 1999
+ Các khoản giảm trừ doanh thu:
Năm 1999 giảm 72% so với năm 1998Năm 2000 giảm 35,2% so với năm 1999
- Lợi nhuận gộp : năm 1999 tăng 7,5% so với năm trớc nhng năm 2000 có
xu hớng giảm hơn chỉ tăng 4,3% so với năm trớc
Nhìn chung khả năng kinh doanh của Công ty tơng đối ổn định có xu ớng tăng lên nhng không nhiều, đồng thời với việc đó lãi ròng của công tycũng tăng theo năm, điều này có thể nói rằng Công ty cũng phấn đấu nhngmức độ đạt đợc cha cao
h-Bảng số 1: Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 1998 - 1999 - 2000
Trang 28Hàng ngày, tại phòng kế toán của Công ty tập hợp các số liệu chứng từcác nghiệp vụ phát sinh đa lên từ các bộ phận để cập nhật số liệu vào máy tính.
giá
thành
Kế toán phải thu
Kếtoánchi
Kếtoánthanhtoán
Thủ quỹ
Thủ kho
Cácchinhánh,kháchsạn
- Kế toán trởng: Có trách nhiệm giúp giám đốc tài chính đôn đốc và giámsát việc tuân thủ chế độ thể lệ về kinh tế tài chính, tổ chức và chứng kiến việcbàn giao công việc của các nhân viên kế toán
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp báo cáo của các nhân viên kế toán để lên báocáo tổng hợp toàn công ty, trình kế toán trởng duyệt
Trang 29-Kế toán thu nhập: Có chức năng theo dõi toàn bộ các khoản thu từ các bộphận để tính ra doanh thu cho từng tháng, quý, năm để hạch toán lỗ lãi.
- Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ chimua hàng hoá và chi phí của từng bộ phận để tính giá thành cho mỗi sản phẩmdịch vụ bán ra
- Kế toán phải thu: có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu và thu nợ từkhách hàng, đồng thời đôn đốc những khách hàng có số nợ nhiều, những khản
nợ khó đòi phải báo cáo ngay với kế toán trởng để lập dự phòng
- Kế toán chi: Theo dõi tất cả các nghiệp vụ chi mua hàng hoá và các chitiêu khác trong toàn bộ công ty Cuối hàng tháng, quý, năm tổng hợp chi phí
và phân loại để báo cáo với kế toán tổng hợp
- Kế toán thanh toán : Là ngời theo dõi tất cả các nghiệp vụ thanh toán nh:thanh toán với ngời bán, thanh toán với công nhân viên, thanh toán với nhàcung cấp, thanh toán với cấp trên hoặc cấp dới
- Thủ quỹ: là ngời chịu trách nhiệm vật chất về quản lý thu chi quỹ tiền mặt.Theo chế độ tài chính hiện hành, công ty đợc phép giữ lại trong quỹ tiền mặtmột khoản tiền nhất định (gọi là định mức tồn quỹ) để chi tiêu cho nhu cầu th-ờng xuyên, số còn lại đợc đa vào ngân hàng Sau khi thu - chi kế toán đóngdấu đã thu hoặc đã chi vào chứng từ để tránh nhầm lẫn, mọi khoản thu - chiphải có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ Căn cứ vào chứng từ thu - chi để ghi sổquỹ Cuối ngày phải kiểm kê quỹ đối chiếu với số d trên sổ Nếu có chênh lệchphải báo cáo ngay với kế toán tổng hợp để tìm nguyên nhân và có biện pháp xử
2 Tổ chức sổ sách kế toán
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ là hình thức Chứng từ ghi sổ, ( Xem sơ
đồ số 10) do vậy về số lợng và loại sổ kế toán đợc mở phù hợp với yêu cầu của
hình thức này và bám sát tình hình kinh doanh của công ty
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toán tổng hợpbao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảngtổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Trang 30Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong cả năm (Theo số thứ tựtrong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm và kế toán tr -ởng phải duyệt trớc khi ghi sổ.
Hệ thống sổ sách kế toán của công ty đang dùng bao gồm: Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, sổ cái, và các sổ, thẻ kế toán chi tiết theo quy định của chế độ
kế toán tài chính hiện hành
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ này vừa dùng để đăng kýcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra đốichiếu số liệu với Bảng cân đối số phát sinh
Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo tài khoản kế toán Số liệu ghi trên sổ Cái dùng để kiểm tra đôichiếuvới số liệu ghi trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ thẻ kế toán chitiết, dùng để lập báo cáo tài chính
Sổ thẻ kế toán chi tiết: Là sổ dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo từng đối tợng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổnghợp cha phản ánh đợc Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các chỉ tiêu chitiết về tình hình tài sản, nguồn vốnvà kết quả kinh doanh của công ty
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốccùng loại để lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập ghi vào sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc saukhi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào các sổ thẻ kế toán chitiết
Cuối mỗi tháng kế toán tiến hành khoá sổ tính ra tổng số của các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái Căn cừ vào sổcái để lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghitrên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập các báo cáo tài chính
Sơ đồ số 10:
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của Công ty
Trang 31Hàng ngày trên các bộ phận bán hàng các hànghoá dịch vụ bán ra phải xuất hoá đơn cho khách hàng Đối với những hoá đơn
đợc thanh toán ngay thủ quỹ thu tiền và phản ánh ngay vào sổ quỹ của mình.Còn những hoá đơn nợ đợc chuyển ngay cho kế toán phải thu để theo dõi và
đòi nợ Riêng kế toán thu nhập phải theo dõi toàn bộ số liệu của tất cả các hoá
đơn để biết đợc tổng doanh thu cho từng tháng sau đó so sánh với kế toán giáthành để kết chuyển -> xác định kết quả kinh doanh
Chứng từ gốc
chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Số đăng ký chứng
từ gốc
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày Ghi hàng tháng
Đối chiếu, kiểm tra