1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng về lao động việc làm và vấn đề giải quyết việc làm ở tỉnh thái bình

34 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về lao động việc làm và vấn đề giải quyết việc làm ở tỉnh Thái Bình
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Thái Bình
Chuyên ngành Kinh tế - Quản lý
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 333 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện một tỉnh nèn sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, diệntích đất canh tác bình quân chỉ có 550 m2/ người, nguồn nhân lực tăng nhanh qua cácnăm, chưa được sử dụng hết là một sức

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Lao động là vốn quý, là yêu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của mọihình thức kinh tế xã hội, chính vì lẽ đó Đảng và nhà nước ta luôn đặt vấn đề về dân số, laođộng , việc làm vào vị trí hàng đầu trong các chính sách kinh tế xã hội Chính sách đó đượcthể hiện tron việc hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đặt conngười và việc làm là vị trí trung tâm lấy lợi ích của con ngtười làm điểm xuất phát của mọichương trình kế hoạch phát triển

Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế xã hội Song conngười chỉ trở thành động lực cho sự phát triển khi và chỉ khi họ có điều kiẹn đã sử dụng sứclao động của họ để tạo ra của cải vật chát, tinh thần cho xã hội Quá trình kết hợp sức laođộng và điều kiện sản xuất là quá trình người lao động làm việc hay nói cách kế hoạchác làkhi họ có được việc làm

Thái Bình là một tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ Sông Hồng diện tích đất tự nhiên1.535,8 km2, dân số năm 1999 là 1.785.600 người, tổng nguồn lao động (từ 15 tuổi trở lên)chiếm 73,23% dân số Trong điều kiện một tỉnh nèn sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, diệntích đất canh tác bình quân chỉ có 550 m2/ người, nguồn nhân lực tăng nhanh qua cácnăm, chưa được sử dụng hết là một sức ép rất lớn về việc làm, ảnh hưởng đến đời sốngkinh tế xã hội trong toàn tỉnh Do vậy giải quyết việc làm là một yêu cầu cấp thiết không thểthiếu được trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Vấn đề tạo việc làm đang là sự bức xúc, nống bỏng của tỉnh, chính vì lẽ đó em chọn

đề tài "Thực trạng về lao động việc làm và vấn đề giải quyết việc làm ở tỉnh Thái Bình" với nội dung nhằm góp một phần kiến thức nhỏ bé của mình vào chương trình giảiquyết việc làm của tỉnh

Đề tài này được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp phân tích đánh giá thực trạng

để bổ sung lý luận, gắn lý luận với thực tiễn dưới sự hướng dẫn giúp đỡ của thầy giáo

Do kiến thức, tư đuy, thông tin còn hạn hẹp cho nên không tránh khỏi những sai sóttrong quá trình nghiên cứu Em rất mong được sự giúp đỡ, góp ý của các thầy cô và các độcgiả quan tâm để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn !

CHƯƠNG I TẠO VIỆC LÀM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TẠO VIỆC LÀM ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN

NHÂN LỰC

1 Các khái niệm chung

Trang 2

1.1 Khái niệm về việc làm

Con người là động lực, động cơ, trung tâm của sự phát triển xã hội, với nguồn lựccủa mình là chí lực và sức lực, con người chỉ có thể tham gia đóng góp cho sự phát triển xãhội thông qua quá trình làm việc của mình, quá trình làm việc này được thể hiện qua hai yếu

tố chủ quan và khách quan đó là sức lao động của người lao động và tất cả các điều kiện tốithiểu cần thiết để người lao động sử dụng sức lao động của họ tác động lên tư liệu sản xuất

và tạo ra sản phẩm xã hội Quá trình kết hợp sức lao động và các điều kiện cần thiết để sửdụng sức lao động là quá trình người lao động làm việc Quá trình lao động đồng thời là quátrình sử dụng sức lao động trong công việc( Hay là việc làm ,chỗ làm việc)

Theo bộ luật lao động thì: "Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bịpháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm"

Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội, phụ thuộcvào các điêù kiện hiện có của nền sản xuất Một người lao động có việc làm khi người ấychiếm được một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội Thông qua việc làm đểngười ấy thực hiện quá trình lao động tạo ra sản phẩm và thu nhập của người ấy

Mỗi một hình thái xã hội, mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội thì khái việc làmđược hiểu theo những khía cạnh khác nhau Trước đây người ta cho rằng chỉ có việc làmtrong các xí nghiệp quốc doanh và trong biên chế nhà nước thì mới có việc làm ổn định, cònviệc làm trong các thành phần kinh tế khác thì bị coi là không có việc làm ổn định Vớinhưỡng quan điệm đó nên họ cố gắng xin vào làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp này.Nhưng hiện nay quan điểm ấy không tồn tại nhiều trong số những người đi tìm việc làm.Những người này sẵn sàng tìm bất cứ công việc gì, ở đâu, thuộc thành phần kinh tế nàocũng được miễn là hành động lao động của họ được nhà nước khuyến khích khoong ngăncấm và đem lại thu nhập cao cho họ là được

Như chúng ta đã biết hai phạm chù việc làm và lao động có liên quan với nhau vàcùng phản ánh một loaị lao động có ích của một người, nhưng hai phạm trù đó hoàn toànkhông giống nhau vì: Có việc làm thì chắc chắn có lao động nhưng ngược lại có lao động thìchưa chắc đã có việc làm vì nó phụ thuộc vào mức độ ổn định của công việc mà người laođộng đang làm

Phân loại việc làm

Có nhiều cách phân loại việc làm theo các chỉ tiêu khác nhau

* Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động:

+ Việc làm đầy đủ: Với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là người đang cóhoạt động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi sống bản thân và gia điình màkhông bị pháp luật ngăn cấm Tuy nhiên việc xác định số người có việc làm theo khái niệmtrên chưa phản ánh trung thực trình độ sử dụng lao động xã hội vì không đề cập đến chất

Trang 3

lượng của công việc làm Trên thực tế nhiều người lao động đang có việc làm nhưng làmviệc nửa ngày, việc làm có năng suất thấp thu nhập cũng thấp Đây chính là sự khoong hợp

lý trong khái niệm người có việc làm và cần được bổ xung với ý nghĩa đầy đủ của nó đó làviệc làm đầy đủ

Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: Mức độ sử dụng thời gianlao động, năng suất lao động và thu nhập Mọi việc làm đầy đủ đòi hỏi người lao động phải

sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo luật định (Việt nam hiện nay qui định 8 giờ mộtngày), mặt khác việc làm đó phải mang lại thu nhập không thấp hơn mức tiền lương tốithiểu cho người lao động (Nước ta hiện nay qui định mức lương tối thiểu cho một người laođộng trong một tháng là: 210.000 đ)

Vậy với những người làm việc đủ thời gian qui định và có thu nhập lớn hơn tiềnlương tối thiểu hiện hành là những người có việc làm đày đủ

+ Thiếu việc làm: Với khái niệm việc làm đầy đủ như trên thì thiếu việc làm là nhữngviệc làm không tạo điều kiện cho người lao động tiến hành nó sử dụng hết quĩ thời gian laođộng , mang lại thu nhập cho họ thấp dưới mức lương tối thiểu và người tiến hành việc làmkhông đầy đủ là người thiếu việc làm

Theo tổ chức lao động thế giới ( Viết tắt là ILO ) thì khái niệm thiếu việc làm đượcbiểu hiện dưới hai dạng sau

- Thiếu việc làm vô hình: Là những người có đủ việc làm làm đủ thời gian, thậm chícòn quá thời gian qui định nhưng thu nhập thấp do tay nghề , kỹ năng lao động thấp, điềukiện lao động xấu, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động thấp thường có mongmuốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn

Thước đo của thiếu việc làm vô hình là:

Thu nhập thực tế

K= x 100 %

Mức lương tối thiểu hiện hành

- Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng người lao động làm việc với thời gian ít hơnquỹ thời gian qui định, không đủ việc làm và đang có mong muốn kiếm thêm việc làm vàluôn sẵn sàng để làm việc

Thược đo của thiếu việc làm hữu hình là:

Số giờ làm việc thực tế K= x100%

+ Thất nghiệp: Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động nhưng không cóviệc làm, có khả năng lao động, hay nói cách khác là sẵn sàng làm việc và đang đi tìm việclàm

Trang 4

Thất nghiệp được chia thành nhiều loại:

- Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do di chuyển không ngừng của sức lao động giữacác vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống

- Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, việclàm Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo và cơ cấu về yêu cầu của việclàm , mất cân đối giữa cung và cầu lao động

- Thất nghiệp chu kỳ: Phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp và không ổnđịnh Những giai đoạn mà cầu lao động thấp nhưng cung lao động cao sẽ xảy ra thất nghiệpchu kỳ

* Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động

+ Việc làm chính: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều thời giannhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên môn kỹ thuật

+ Việc làm phụ: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều thời gian nhấtsau công việc chính

Ta có thể biểu thị mối quan hệ giữa việc làm với một số nhân tố cơ bản qua hàm sốsau

Y= F (x,z,k, ,n) Trong đó :

Y: số lượng việc làm được tạo ra ;X: số vốn đầu tư ;

z : sức lao động

K: nhu cầu của thị trường về sản phẩm

Ta nhận thấy rằng: Khối lượng của việc làm được tạo ra tỉ lệ thuận với các yếu tốtrên Chẳng hạn như vốn đầu tư để mua sắm thiết bị máy móc, nhà xưởng mở rộng quy môsản xuất là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn Khi vốn đầu tư tăng thì tạo ra được nhiều chỗlàm việc mới và ngược lại đầu tư ít thì quy mô bị thu nhỏ lại kéo theo sự giảm đi về số lượngviệc làm được tạo ra

Mặt khác nhu cầu của thị trường về sản phẩm sản xuất ra còn ảnh hưởng không nhỏđến việc tạo ra chỗ làm mới Nếu sản phẩm sản xuất ra được đưa ra thị trường đảm bảo cả

về chất lượng và số lượng, mà thị trường chấp nhận Bởi vì sản phẩm tiêu thụ được sẽ thúc

Trang 5

đẩy sản xuất phát triển, các doanh nghiệp các nhà xưởng sẽ mởp rộng quy mô sản xuất, điđôi với mở rộng sản xuất là cầu về lao động tăng lên Ngược lại khi cầu về sản pohẩm hànghoá giảm sẽ làm ngừng trệ sản xuất làm cho lao động không có việc làm và dẫn đến tìnhtrạng thất nghiệp.

Ngoài ra còn một số các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến việc làm ở tầng vĩ mô:Gồm các chính sách kinh tế của nhà nước vì khi các chính sách kinh tế phù hợp sẽ tạo điềukiện khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển làm cho cầu lao động tăng đồng nghĩavới việc tạo ra nhiều chỗ làm mới

Dân số và lao động là hai vấn đề có quan hệ rất chặt chẽ với nhau, quy mô dân sốcàng lớn thì nguồn lao động càng nhiều và ngược lại khi nguồn lao động càng lớn lại là sức

ép đối với công tác tạo việc làm cho người lao động bởi vì: Khi cung về lao động lớn sẽ tạo

ra một lượng lao động dư thừa cần giải quyết việc làm Ngược lại khi cầu lao động lớn hơncung lao động sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động tham gia vào các ngành kinh tế Vìvậy tỉ lệ tăng dân số và nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến vấn đề lao động và tạo việc làmcho người lao động

Tạo việc làm được phân loại thành:

+ Tạo việc làm ổn định: Công việc được tạo ra cho người lao động mà tại chỗ làmviệc đó và thông qua công việc đó họ có thu nhập lớn hơn mức thu nhập tối thiểu hiện hành

và ổn định theo thời gian từ 3 năm trở lên: Việc làm ổn định luôn tạo cho người lao độngmột tâm lý yên tâm trong công việc để lao động hiệu quả hơn

Tạo việc làm không ổn định: Được hiểu theo hai nghĩa Đó là:

+ Công việc làm ổn định nhưng người thực hiện phải liên tục năng động theo khônggian, thường xuyên thay đổi vị trí làm việc nhưng vẫn thực hiện cùng một công việc

+ Công việc làm không ổn định mà người lao động phải thay đổi công việc của mìnhliên tục trong thời gian ngắn

Mục địch ý nghĩa của tạo việc làm

Tạo việc làm là quá trình tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự kết hợp giữa tư liệusản xuất, công cụ sản xuất và sức lao động Tạo việc làm và giải quyết việc làm cho ngườilao động luôn là vấn đề bức xúc và quan trọng, nó mang mục đích ý nghĩa vô cùng lớn laođối với từng người lao động và toàn xã hội

Mục đích của tạo việc làm nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, cáctiềm năng kinh tế, tránh lãng phí nguồn lực xã hội Về mặt xã hội tạo việc làm nhằm mụcđích giúp con người nâng cao vai trò của mình trong quá trình phát triển kinh tế, giảm đượctình trạng thất nghiệp trong xã hội Không có việc làm là một trong những nguyên nhân gây

ra các tệ nạn xã hội như: Trộm cắp, lừa đảo, nghiện hút giải quyết việc làm cho ngườilao động nhất là các thanh niên là hạn chế các tệ nạn xã hội do không có ăn việc làm gây ra

Trang 6

và giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội đòi hỏi Về mặt kinh tế khi con người có việc làm sẽthoả mãn được các nhu cầu thông qua các hoạt động lao động để thoả mãn nhu cầu vậtchất, tinh thần, ổn định và nâng cao đời sống của người lao động Việc làm hiện nay gắnchặt với thu nhập Người lao động không muốn làm ở những nơi có thu nhập thấp đó là mộtthực tế do nhu cầu đòi hỏi của xã hội Hiện nay nhiều người lao động được trả công rất rẻmạt, tiền công không đủ sống dẫn đến tâm lý không thích đi làm, hiệu quả làm việc khôngcao, ỷ lại ngại đi xa các thành phố thị xã Một mặt thất nghiệp nhiều ở thành thị nhưng nôngthôn lại thiếu cán bộ, thiếu người có trình độ chuyên môn Bởi vậy tạo điều kiện có việc làmcho người lao động thôi chưa đủ mà còn tạo việc làm gắn với thu nhập cao mang lại sự ổnđịnh cuộc sống cho người lao động.

Giải quyết việc làm, tạo việc làm cho người lao động có ý nghĩa giúp họ tham gia vàoqua trình sản xuất xã hội cũng là yêu cầu của sự phát triển, là điều kiện cơ bản cho sự tồntại và phát triển của con người

1.3 Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực

Để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng nguồn nhân lực ta không chỉ xem xét trênmột khía cạnh nào đó mà phải ngiên cứu một cách tổng thể toàn bộ các khía cạnh củanguồn nhân lực Các khía cạnh này được bao quát bởi nguồn dân số và thể hiện thông quaquy mô, cơ cấu, tốc độ tăng dân số:

* Dân số là toàn bộ dân cư sống trên một địa bàn lãnh thổ xác định Quy mô, cơ cấu

và tốc độ tăng dân số có ảnh hưởng trục tiếp đến số lượng nguồn nhân lực và nó được thểhiện qua bởi chỉ tiêu tỷ lệ giữa nguồn nhân lực và dân số Tỷ lệ này càng cao biểu hiệnnguồn nhân lực về lao động cầng lớn

Sơ đồ cơ cấu nguồn lao động

Nguồn lao động là toàn bộ nhóm dân cư có khả năng lao động đã hoặc chưa thamgia vào các hoạt động sản xuất xã hội Bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khảnăng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong nền kinh tế

* Quy mô nguồn lao động ở các quốc gia khác nhau thì khác nhau tuy nhiên nó đềuphụ thuộc vào 3 yếu tố sau:

+ Quy mô phát triển dân số, dân số càng phát triển nhanh thì nguồn lao động cànglớn

+ Tỷ lệ nguồn lao động trong dân số :

Trang 7

*Nguồn lao động được thể hiện khả năng lao động xã hội nói lên lực lượng xã hộitrong sản xuất trong nền kinh tế quốc dân Nguồn lao động Việt Nam biểu hiện số lao độngsản xuất ở các ngành kinh tế của Việt Nam Nguồn lao động boa gồm:

- Nguồn lao động có sẵn trong dân số: Đây là dân số hoạt động bao gồm nhữngngười có khả năng lao động đã hoặc chưa tham gia vào quá trình sản xuất xã hội Bao gồmtoàn bộ những người nằm trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, Không kể đến trạngthái có việc làm hay không có việc làm

- Nguồn lao động đang tham gia hoạt động kinh tế Đó là những người có khả nănglao động, đang hoạt động trong những ngành kinh tế quốc dân

Như vậy giữa nguồn lao động có sẵn trong dân cư và nguồn lao động tham gia hoạtđộng kinh tế có sự khác nhau Sự khác nhau này là do một bộ phận những người trong độtuổi lao động có khả năng lao động nhưng vì nhiều nguyên nhân khác nhau chưa tham giahoạt động kinh tế như: Thât nghiệp, có việc làm nhưng không muốn làm việc, còn đang đihọc, có nguồn thu nhập khác không cần đi làm

- Nguồn lao động dự trữ: Là những người có khả năng lao động nhưng chưa thamgia lao động Bao gồm: Người làm công việc nội trợ, người tốt nghiệp các trường phổ thông,trung học, chuyên nghiệp, người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự

Đối với Việt Nam là một nước có đặc điểm dân số trẻ, tỷ lệ tăng dân số hàng năm ởmức độ cao , nền sản xuất xã hội đang ở trong giai đoạn thấp Mặt khác chúng ta đangđứng trước một nề kinh tế dư thừa về lao động, số người chưa có việc làm và có việc làmnhưng chưa ổn định thường xuyên còn cao, hiệu quả sử dụng nguồn lao động kém, lãngphía nguồn lao động ở mức độ cao, năng suút lao động thấp Thu nhập quốc dân tính theođầu người thuộc những nước đứng hàng cuối cùng trong số những nước có nền kinh tếchậm phát triển Sự phân bố lao động giữa thành thị và nông thôn trong nội bộ các vùng,các ngành chưa phù hợp còn mất cân đối Các nguồn nhân lực có trình độ lành nghề, cán bộkhao học có trình độ chuyên môn đại học và trên đại học chưa được bố trí sử dụng hợp lý

Đó chính là bvấn đề đặt ra đối với mọi cấp mọi ngành quan tâm nghiên cứu, đặc biệt cácngành chuyên môn về tổ chức lao động, giải quyết việc làm và dân số nước ta

*Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực là việc sử dụng hợp lý lao động đúng người đúngviệc, đúng chuyên môn kỹ thuật nhằm khai thác một cách tối ưu nguồn lực của người laođộng kết hợp với các nguồn tư liệu sản xuất để nâng cao chất lượng của quá trinh lao động

Sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả thúc đẩy nâng cao năng xuất lao động

xã hội, sử dụng hợp lý quỹ thời gian lao động tạo cho người lao động cóp cơ hội phát huynăng lực của mình theo nguyện vọng Đối với xã hội tạo được sự cân bằng giữa các ngànhnghề, giữa nông thôn và thành thị ,ghóp phần tránh tình trạnh dư thừa nhân lực, nâng cao

tỷ xuất sử dụng nguồn nhân lực vào các ngành sản xuất vật chất xã hội

Trang 8

* Nguồn nhân lực luôn luôn được biểu hiện bởi hai chỉ tiêu đó là chất lượng và sốlương nhân lực.

Thông qua quy mô và tốc độ tăng dân số và nguồn nhân lực ta thấy được số lượngnguồn nhân lực trong từng thời điểm , từng thời kỳ

Chất lượng nguồn nhân lực được phản ánh thông qua cơ cấu nhân lực (Cơ cấu theotuổi, giới tính) thông qua trình độ lành nghề, trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực

2 Ảnh hưởng của tạo việc làm đến việc sử dụng nguồn nhân lực

2.1 Ảnh hưởng của tạo việc làm đến việc sử dụng nguồn nhân lực

Sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào vấn đề sử dụng có hiệu quảnguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực và vốn Trong đó việc sử dụng nguồn nhânlực có vai trò quan trọng và quyết định đến sự phát triển đó, tạo việc làm nhằm nâng caohiệu quả nguồn nhân lực thông qua các hướng sau:

Tạo việc làm và giải quyết việc làm nhằm phân bổ lao động một cách hợp lý, gópphần hoàn thiện hệ thống quản lý đưa đến một hệ thống lao động phù hợp với cơ cấu hệthống ngành nghề có sự phối hợp hài hoà giữa các bộ phận tổ chức, bố trí lao động phù hợpvới đặc điểm tính chất của công việc sẽ nâng cao năng suất lao động cá nhân, giúp họ pháttriển khả năng và sự sáng tạo của mình cho quá trình sản xuất phát triển

Tạo ra nhiều chỗ làm việc mới sẽ thu hút được nhiều lao động tham gia vào quá trìnhsản xuất xã hội và sẽ giải quyết các vấn đề mang tính xã hội như: Nâng cao, cải thiện đờisống ,hạn chế các hiện tượng tiêu cực trong xã hội

Tạo việc làm là một trong những động lực thúc đẩy nâng cao chất lượng nguồn nhânlực vì khi các công việc được taọ mới bao giờ cũng đòi hỏi một chuyên môn kỹ thuật cao ởngười lao động mà theo quy luật của quá trình tuyển dụng thì người ứng cử viên cũng phải

có một trình độ tương đương bởi thế cho nên người luôn có xu hướng tích luỹ kiến thức,trình độ lành nghề cho chính mình để có cơ hội tham gia vào hoạt động kinh tế

2.2 Sự cần thiết phải tạo việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động

Tạo việc làm cho người lao động là vấn đề cấp bách của toàn xã hội, nó thể hiện vaitrò của xã hội đối với người lao động, sự quan tâm của xã hội về đời sống vật chất, tinhthần của người lao động và nó cũng là cầu nối trong mối quan hệ giữa xã hội và người Việclàm là nơi diễn ra những hoạt động của người lao động, những hoạt động này được côngnhận qua những công việc mà họ đã làm và nó cũng là nơi để họ thể hiện những kết quảhọc tập của mình đó là trình độ chuyên môn

Tạo việc làm là vấn đề chính để người lao động có việc làm và có thu nhập để tái sảnxuất sức lao động xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp và do đó hạn chế được những phát sinh tiêucực do thiếu việc làm gây ra

Trang 9

Tạo việc làm đáp ứng nhu cầu tìm việc nhu cầu lao động của con người vì lao động

là phương tiện để tồn tại chính của con người

Do đó mọi chủ trương chính sách đúng đắn là phải phát huy cao độ khả năng nguồnlực con người, nếu có sai phạm thì nguồn lao động sẽ trở thành gánh nặng, thậm trí gây trởngại, tổn thất lớn cho nền kinh tế cũng như xã hội Vì vậy một quốc gia giải quyết tốt vấn đềviệc làm cho người lao động là thành công lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội,chính tri của mình

3 Một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

3.1 Năng suất lao động

Sử dụng nguồn nhân lực một cách có hiệu quả chính là biểu hiện của việc khai tháccác năng lực tiềm của nguồn nhân lực trong quá trình lao động, trong khi thực hiện côngviệc thì người lao động đã trực tiếp hoặc gián tiếp sử dung nguồn lực của mình (Sức và trílực) để sản xuất ra sản phẩm Do vậy để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực ta cóthể gián tiếp thông qua chỉ tiêu năng suất lao động của nguồn nhân lực, năng suất lao động

xã hội vì chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh kết quả của quá trình lao động có mục đíchcủa con người trong một thời gian nhất định

Theo Mác:"Năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể có ích và nó được

đo bằng số lương sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc bằng lượng thờigian hao phí cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Năng suất lao động nguồn nhânlực chính là biểu hiện tổng thể các năng suất lao động của cá nhân người lao động Nhưngkhi năng suất lao động nguồn nhân lực tăng thì năng suất lao động cá nhân tăng còn khinăng suất lao động cá nhân thì năng suất lao động nguồn nhân lực chưa chắc đã tăng do sựtrì trệ, không hiệu quả của một số lao động trong quá trình sản xuất:

Năng suất lao động cá nhân biểu hiện bằng một số chỉ tiêu sau :(W)

*Năng suất lao động tính bằng hiện vật: Là khối lượng sản lượng hiện vật được sảnxuất ra trong một thời gian nhất định:

W= Q/PTrong đó: W: Năng suất lao động cá nhân

Q: tổng số sản lượng được sản xuất ra và được nghiệm thu bằng hiện vật

P: Tổng số công nhân

Chỉ tiêu năng suất lao động này chỉ áp dụng cho các cơ sở sản xuất mà các cá nhânngười lao động chỉ sản xuất một loại sản phẩm mà không có sản phẩm dở dang

* Năng suất lao động tính bằng giá trị:

Là lượng giá trị (Quy ra tiền) của tất cả các sản phẩm được sản xuất ra trong mộtđơn vị thời gian

W=Q/T

Trang 10

Trong đó : W: Năng suất lao động cá nhân đo bằng giá trị;

Q: Tổng sản lượng (giá trị);

T: Tổng số lao động

* Năng suất lao động tính bằng thời gian lao động (Lượng lao động)

Được đo bằng lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

L=T/Q

Trong đó : L: Lượng lao động của một sản phẩm ;

T: Tổng thời gian lao động đã hao phí;

Q: Số lượng sản phẩm sản xuất ra và được nghiệm thu

3.2 Hệ số sử dụng thời gian lao động

Hệ số sử dụng thời gian lao động cũng là một chỉ tiêu biểu hiện việc sử dụng hiệuquả nguồn nhân lực Nguồn nhân lực khi tham gia quá trình lao động ngoài hao phí nguồnlực ra thì còn phải hao phí yếu tố thời gian lao động, đó là số lượng thời giạ mà người laođộng tham gia lao động trong một quỹ thời gian quy định cho phép:

K=100T/H (%)Trong đó : K: Hệ số sử dụng thời gian lao động;

T: Thời gian thực tế người lao động tham gia lao động trong quỹ thời gian; H: Quỹ thời gian (ngày, tháng, quý, năm)

+ Quỹ thời gian theo ngày được biểu hiện bởi số thời gian nhà nước quy định làmviệc trong ngày

+ Quỹ thời gian theo tháng (Quý ) được biểu hiện bởi số ngày làm việc trong tháng(Quý ) mà nhà nươcộng sản quy định

+ Quỹ thời gian trong năm là số ngày làm việc mà nha nước quy định trong năm

Hệ số sử dụng thời gian lao động nói lên lượng lao động đã hao phí trong quá trìnhsản xuất Chỉ tiêu này chủ yếu dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng nhân lực trong các cơquan hành chính sự nghiệp , thực hiện dịch vụ , Mà sản phẩm của họ sản xuất ra khôngthể khái quát được nội dung lao động của họ

3.3 Chỉ tiêu mức độ phù hợp của cơ cấu ngành nghề

Mức độ phù hợp của cơ cấu ngành nghề là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụngnguồn nhân lực, nó được biểu hiện bởi yêu cầu của ngành nghề lao động hiện có trongngành nghề đó

Bất kỳ một ngành nghề nào đó cũng có một số chỗ làm việc nhất định, muốn cácngành nghề đó đi vào hoạt động thì phải cần có hoạt động của người lao động trong đóngười lao động tham gia vào trong ngành nghề đó thông qua các chỗ làm viậec và đượcbiểu hiện bởi quy mô ngành nghề va hiệu quả ngành nghề đó khi nó đi vào hoạt động

Trang 11

Chỉ tiêu mức độ phù hợp ccủa cơ cấu ngành nghề chủ yếu ngằm đánh giá hiệu quảcủa quá trình sử dụng nguồn nhân lực của ngành nghề đó và được biểu hiện bởi hai chietiêu nhỏ đó là

* Chỉ tiêu phù hợp về số lượng lao động:

Đó là chỉ tiêu biểu hiện sự so sánh giữa nhu cầu về số lượng của một ngành nghềnào đó, một bộ phận nào đó với số lao động hiện có đang thực hiệnqt lao động trong ngànhnghề, bộ phận đó:

K = N/D (%)Trong đó:

K: Hệ số phù hợp về số lương lao động của một ngành nghề hay một bộ phận;D: Số lượng lao động mà ngành nghề hay bộ phận cần có để có thể hoạt dfdộngđược;

N: Số lượng lao động thực tế đang làm việc trong một ngành nghề hay bộ phận đó.Chỉ tiêu này chỉ phản ánh được quy mô lao động trong một ngành nghề có phù hợpvới nhu cầu lao động của ngành nghề đó hay không, qua chỉ tiêu này ta có thể xem sétđược ngành nghề, bộ phận đó có sử dụng hiệu quả lao động hay không?, có thể thừa hoặcthiếu lao động, cả hai khả năng này phản ánh sự lãng phí và thiếu hụt sức lao động và lànguyên nhân chính nói lên sự mất cân đối giữa các ngành, bộ phận lao động;

* Chỉ tiêu phù hợp về chất lượng lao động:

Trong một ngành nghề, bộ phận hoạt độnh có hiệu quả hay không chủ yếu dựa vàomức độ phù hợp về chất lượng lao động, mức độ này được biểu hiện bởi yêu cầu về trình độchuyên môn lành nghề, trình độ của công việc so với ngành nghề, trình độ chuyên môn kỷthuật tay nghề hiện có kinh nghiệm đang tham gia quá trình lao động

Hệ số phản ánh trình độ lành nghề

- Chi tiêu 1:

K =q/h (100)Trong đó : q : Bậc thợ của một lao động đang làm việc:

h: Bậc thợ theo yêu cầu của công việc mà người thợ đang làm

- Chỉ tiêu 2:

k=l/m (100)Trong đó : l: Số năm kinh nghiệm mà người lao động đang làm việc có;

m: Số năm kinh nghiệm mà công việc đó yêu cầu;

Chỉ tiêu này đánh giá được mức độ phù hợp của việc sử dụng chất lượng nguồn nhânlực trong một ngành nghề :

Trang 12

3.4 Chỉ tiêu mức độ phù hợp giữa đào tạo và sử dụng

Chỉ tiêu này đánh giá một cách khái quát tình hình sử dụng hợp lý lao động, điều đoađược phản ánh qua số lượng lao động được dào tạo và số lượng lao động được sử dụng vàocông việc theo đúng ngành nghề đã đào tạo

k=v/d (100)Trong đó : v: Số lao động được bố trí theo đúng ngành nghề đào tạo;

d: Tổng số lao động hiện có

Chỉ tiêu này chủ yếu nhằm đánh giá sự bố trí, sắp xếp lao động có hợp lý hay khôngtrong một tổ chức

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VIỆC LÀM CỦA TỈNH

TRONG HAI NĂM 1998-1999

1 Thực trạng về dân số, lao động và việc làm

Theo số liệu điều tra lao động việc làm ngày 1/07/1998 của liên ngành Lao độngthương binh xã hội - Cục thống kê và số liệu tổng điếu tra dân số và nhà ở ngày 1/04/1999của BCĐ tổng điều tra dân số và nha ở Tỉnh Thái Bình như sau

1.1 Số lượng dân số và lao động

1.307.61673,23

3 Lao động trong độ tuổi.

1.2 Về chất lượng lao động

+ Trình độ văn hoá: Trong tỉnh số người từ 15 tuổi trở lên có:

- 26% Tốt nghiệp phổ thông trung học

- 50% Tốt nghiệp PTCS

- 15,5% tốt nghiệp tiểu học

- 8,5% Chưa tốt nghiệp tiểu học và chưa biết chữ

+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Số người từ 15 tuổi trở lên có:

Trang 13

- 81,5% là lao động phổ thông, chưa qua đào tạo

- 9,5% công nhân kỹ thuật và nhấn viên nghiệp vụ

- 4% cao đẳng, đại học và trên đại học

Như vậy nguồn lao động của tỉnh có trình độ văn hoá khá cao, nhưng số ngườikhông có chuyên môn kỹ thuật cũng chiếm tỷ lệ cao (81,5%).Lực lượng CNKT và nhân viênnghiệp vụ rất thấp (9,5%) Số người có trình độ trung cấp trở lên chiếm 9%, nhưng chủ yếutập trung vào các ngành Giáo dục, Công nghiệp, Y tế và các cơ quan hành chính sự nghiệp,Đảng, đoàn thể Từ đó phản ánh cơ cấu đào tạo giữa lao động được đào tạovới lao độngchưa qua đào tạo, giữa lao động có trình độ trung cấp trở lên với CNKT và nhân viên nghiệp

vụ còn rất bất hợp lý, đặc biệt là CNKT có tay nghề cao thiếu nghiêm trọng nên lực lượnglao động chưa trở thành động lực thúc đẩy, tạo điều kiện phát triển nền kinh tế theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá

1.3 Về phân bố lao động

a) Phân bố lao động theo địa giới hành chính (1999)

dân số

Thương mại và dịch vụ

Quản lý Nhà nước + SN Đảng, đoàn thể

-Quốc doanh : 46.208người chiếm 4%

-Ngoài quốc doanh: 995.266 người chiếm 95,9%

-Có vốn đầu tư nước ngoài : 180 người chiếm 0,1%

Trang 14

Việc phân bố lao động giữa các ngành, các vùng, các khu vực kinh tế phản ánh lựclượng lao động được tập trung chủ yếu ở khu vực trong nông thôn nông nghiệp Lao đọngkhu vực thành thị, ngành công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ chưc pháp triển.Tổng sản phẩm GDP do ngành nông lâm ngư nghiệp chiếm tỉ trọng lớn 57,37%, ngành côngnghiệp xây dựng 12,63% và thương mại dịch vụ 30% đã phản ánh sự phát triển kinh tế cònlạc hậu và mang nặng tính tự cung, tự cấp cao, chưa tương xứng với tiềm năng cũng nhưyêu cầu phát triển xã hội của tỉnh.

1.4 Thực trạng lao động việc làm của tỉnh năm 1999

Theo kết quả điều tra lao động việc làm tháng 7/1999, thực trạng lao động của tỉnh như sau:

thành thị

Khu vực nông thôn

%

Người

%

53.17345.29685%

7.90415,9%

964.617773.74480,21%

190.87219,79%

1.017.790819.01380,5%

19877719,5%

2 Số người không có việc

18.8021,91%

23.8642,29%

Như vậy số người có đủ việc làm chiếm 80,5%,thiếu việc làm vẫn chiếm tỷ lệcao(19,5%) và tập trung tại khu vực nông thôn, nông nghiệp Số người thất nhiệp chiếm tỷ

lệ cao, toàn tỉnh là 2,29% trong đó khu vực thị xã, thị trấn chiếm 8,69% trong khi bình quânchung toàn quốc ở khu vực thành thị là 6%

2 Những nguyên nhân cơ bản của tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm

- Thái Bình là tỉnh có nền sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, mât độ dân sốcao(1.190người/km2), bình quân diện tích canh tác chỉ có 550 m2/người Dân số và lao độngtăng nhanh trong 10 năm (1989-1999), bình quân mỗi năm tăng 0,9% = 13.774người Dân

số và lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn, nông nghiệp(94,22%) Trong khi sản xuấtnông nghiệp chưa thực sự chuyển sang nền sản xuất hàng hoá, các ngàng nghề tiểu thủcông nghiệp, các làng nghề truyền thống chưa phát triển và mở rộng nên tình trạng thiếuviệc làm và quỹ thời gian lao động chưa được khai thác sử dung đầy đủ

- Vị trí địa lý của Thái bình vẫn là một ốc đảo, đi lại giao lưu kinh tế gặp nhiều khókhăn trong việc thu hút đầu tư từ ngoài vào

Trang 15

- Hiệu quả các ngành SXKD chưa cao, chưa có ngành công nghiệp mũi nhọn, côngnghệ cao, chất lượng sản phẩm trong nông nghiệp, công nghiệp Chưa đủ sức cạnh tranhtrên thị trường nội địa và xuất khẩu.

+ Các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý, kể cả các doanh nghiệp của TWđóng trên địa bàn tỉnh do hậu quả của cơ chế bao cấp đến nay vẫn chưa thích ưngs với cơchế thị trường Mặc dầu nhà nước đã có nhiều chính sách như QĐ176 HĐBT, QĐ315/HĐBT,QĐ388/HĐBT về đổi mới quản lý, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước và sắp xếp lại laođộng trong các doanh nghiệp Đã làm giảm đáng kể các doanh nghiệp nhà nước và đưamột bộ phận lao động “đủ việc làm giả tạo” ra khỏi khu vực nhà nước, phải tự tìm việc làm.Ngay trong các doanh nghiệp nhà nước hiện nay đang hoạt động vấn đề việc làm cũng đángquan tâm, trong tổng số 147 doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh có 16.500 lao động thì vẫncòn 6% (khoảng 900lao động) thiếu việc làm phài nghỉ việc dài ngày

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, với 182 doanh nghiệp được thành lập và cấpgiấy phép kinh doanh đang sử dụng khoảng 1,9 vạn lao động, nhưng việc làm cho người laođộng chưa đảm bảo ônr định thường xuyên, tiền lương, bảo hộ lao động ,thời giờ làm việc,nghỉ ngơi cũng chưa hợp lý và thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật lao động

- Chất lượng lao động còn hạn chế, lao động phổ thông chiếm đại bộ phận (81,5%).Lao động có chuyêm môn lao động cấp thấp (18,5%) trong đó đáng chú ý là CNKT và nhânviên nghiệp vụ chỉ có 9,5% Công tác tư vấn giới thiệu việc làm chưa được phát triểnmạnh.người lao động chưa hiểu đúng và đầy đủ quan nirmj về việc làm, còn mang nặng tưtưởng trông chờ vào nhà nước Công tác đào tạo nghề cho người lao động chưa được quantâm đúng mức, hiện tại ở tỉnh mới có 4 trường CNKT (Trường CNKT Cơ điện và trườngCNXây dựng) với quy mô từ 200-300 học sinh, 5 trung tâm giới thiệu việc làm có kết hợpdạy nghề ngắn hạn hàng năm cũng chỉ đào tạo và giới thiệu việc làm khoảng 500 - 600người Ngoài ra còn có trường Kinh tế Kỹ thuật có kết hợp dạy nghề và 9 cơ sở tư nhân cógiấy phép dạy nghề nhưng quy mô còn nhỏ bé Nhìn chung các trường và cơ sở dạy nghềtrong tỉnh hiện nay còn nhiều khó khăn nhất là cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, nội dungchương trình giảng dạy Do đố chưa mở rộng được quy mô và nâng cao chất lượng đàotạo, chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo nghề cho người lao động và yêu cầu phát triển củanền sản xuất xã hội

- Trong các phương hướng , kế hoạch, các chương trình kinh tế xã hội của các cấpcác ngành, các đưn vị, vấn đè lao động, việc làm chưa được đề cập đúng vị trí, chưa coi việctạo chỗ việc làm mới là một chỉ tiêu quan trọng

- Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế mới về việc làm và cơ cấu việc làm cũng có sựthay đổi nhưng quan niệm về việc làm chưa thực sự đầy đủ đúng đắn

Trang 16

3 Kết quả giải quyết việc làm rong 3 năm 1997-1998-1999

tính

Kết quả

1 Số lao động được giải

- Tuyển vào các cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể : 678 người

- Các doanh nghiệp nhà nước : 879 người

- Gải quyết việc làm của dự án nhỏ theo NQ 120 thu hút 28.000 người

- Chuyển đi vùng kinh tế mới, cung ứng lao động cho khu công nghiệp tỉnh ngoài:1.600 người

- Chương trình tín dụng ngân hàng cho vay vốn tự tạo việc làm và các chương trìnhkinh tế khác 7.080 người

Như vậy bình quân mỗi năm mới chỉ giải việc làm cho khoảng 12.500 lao động Tuy

tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị có giảm hệ số sử dụng thời gian lao động ở nông thôn

có tăng nhưng chưa vững chắc Số người thất nghiệp vẫn còn chiếm 7,84% ở khu vực thànhthị, 27% quỹ thời gian lao động ở khu vực nông thôn chưa được sử dụng, đáng chú ý làthiếu việc làm và việc làm thu nhập còn thấp toàn tỉnh còn 198.777 người.không những thếhàng năm số người bước vào độ tuổi lao động có nhu cầu việc làm cần phải giải quyết việclàm của tỉnh khoảng 1,4 vạn người Do đó vấn đề giải quyêót việc làm của tỉnh trong nhữngnăm tới còn gặp nhiều khó khăn

CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM

1 Dự báo lao động và nhu cầu giải quyết việc làm năm 2001 và đến 2005

Trang 17

2 Dân số đủ 15 tuổi trở lên Người 1.307.616 1.321.500 1.380.5003

- Tỷ lệ so với người 15 tuổi

1.2 Dự báo nhu cầu việc làm

Với sự phát triển và biến động về dân số, lao động như đã dự báo trên trong năm

2001 và đến năm 2005 số lao động cần giẩi quyết việc làm như sau:

*Năm 2001:

- Số lao động cần giải quyết việc làm làm tăng trong năm là: 47.900 người, bao gồm:+ Số lao động thất nghiệp của năm trước chuyển sang: 23.800 người

+ Số người đến tuổi lao động có khả năng lao động: 14.000 người

+ Học sinh, sịnh viên ra trường, bộ đội hoàn thành nghĩa vụ trở về: 8.000 người.+ Lao động mất việc làm trong các doanh nghiệp: 1.2000 người

+ Các loại khác: 900 người

- Số lao động giảm trong năm là: 13.500 người, bao gồm:

+ Số người đi nghĩa vụ quân sự: 10.000 người

+ Đi đại học, cao đẳng, CNKT: 2.000 người

+ Hết tuổi lao động (chỉ tính khu vực phi nông nghiệp): 1.500 người

- Cân đối: Số lao động cần giải quyết việc làm trong năm 2000 là 34.400 người.Ngoài ra phải giải quyết thêm việc làm cho 190.800 người thiếu việc làm

* Đến năm 2005:

Cũng theo cách tính toán trên dự kiến đến năm 2005, bình quân mỗi năm phải giảiquyết việc làm cho khoảng 20.000 lao động và tạo thêm việc làm cho khoảng 140.000 laođộng đang thiếu việc làm

1.3 Dự báo về tình hình kinh tế xã hội trong năm 2001 đến 2005

Ngày đăng: 26/04/2014, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w