tiền lơng - tiền công đối với ng- ời lao động đó là phần thu nhập chính để bù đắp chi phí sức lao động và mộtphần tái sản xuất sức lao động nên ngời lao động muốn tăng tiền lơng - tiềncô
Trang 1LờI Mở ĐầU
Trải qua nhiều thăng trầm của lịch sử, đất nớc ta đang vơn lên từ mộtnớc nông nghiệp lạc hậu Đặc biệt, trong những năm gần đây, do cơ chế đổimới của Nhà nớc, nớc ta đang có những chuyển biến rõ rệt về đời sống kinh
tế – chính trị – xã hội Trong sự chuyển biến đó có sự đóng góp rất lớn củacơ chế chính sách, chế độ tiền lơng - tiền công
Quan tâm đến con ngời đợc xác định là vấn đề trọng tâm, chỉ có quantâm và phát triển con ngời mới khai thác đơc khả năng tiềm ẩn của con ngời.Một trong những nhân tố kích thích khả năng tiềm ẩn của con ngời đó là lợiích của họ thu đợc gì khi lao động của họ tham gia vào hoạt động có mục
đích Nh Các Mác đã nói rằng : ở đâu có sự kết hợp lợi ích kinh tế thì ở đó có
sự thống nhất về mục đích và lý tởng Chính sách tiền lơng - tiền công là mộttrong những biểu hiện cụ thể của lợi ích đó tiền lơng - tiền công đối với ng-
ời lao động đó là phần thu nhập chính để bù đắp chi phí sức lao động và mộtphần tái sản xuất sức lao động nên ngời lao động muốn tăng tiền lơng - tiềncông của mình nhận đợc Do vậy mà càng tăng tiền lơng - tiền công càngkích thích ngời lao động làm việc, tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều giátrị của cải vật chất cho xã hội Còn đối với ngời sản xuất, tiền lơng - tiềncông là một phần chi phí của sản xuất nên ngời sản xuất muốn giảm tiền l-
ơng - tiền công để thu lợi về mình càng nhiều càng tốt
Do vậy mà tiền lơng - tiền công là một vấn đề tế nhị, sao cho tiền
l-ơng - tiền công gặp nhau ở điểm mà 2 bên đều thoả mãn, tạo đợc động lựccho ngời lao động lực cho ngời lao động mà ngời sản xuất cũng có thể chấpnhận đợc, tạo hiệu quả, tạo sự cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh
Dới mọi góc độ tiền lơng - tiền công luôn là đòn bẩy kinh tế – xã hội
có quan hệ tới những vấn đề then chốt về khinh tế – xã hội, dới nền kinh tếthị trờng tiền lơng - tiền công càng phát huy đợc tác dụng hơn
Mỗi một giai đoạn phát triển của lịch sử ứng với chế độ xã hội đều cónhững chính sách về tiền lơng - tiền công phù hợp với nó Chính sách tiền l-
ơng - tiền công ở nớc ta mặc dù đã đợc Đảng và Nhà nớc luôn quan tâm
nh-ng đến nay, chính sách tiền lơnh-ng - tiền cônh-ng ở nớc ta đanh-ng bị biến dạnh-ng,nhiều điểm bất cập, đòi hỏi phải tiếp tục cải cách
Vấn đề chính sách tiền lơng - tiền công hay vấn đề trả công lao độngluôn là vấn đề quan trọng trong các chính sách của Nhà nớc Chính vì vậy
Trang 2mà em chọn đề tài “ Sự vận dụng những yêu cầu và nguyên tắc tổ chức trả công lao động trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam”.
Trong thời gian thực hiện đề án này, với sự giúp đỡ của thầy giáo hớngdẫn và các bạn bè đã cung cấp cho tôi tài liệu để hoàn thành bài viết này.Trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, mong đợc
sự góp ý giúp đỡ của thầy giáo và các bạn để bài viết đợc hoàn thiện hơn
2
Trang 3Chơng 1 Cơ sở lý luận về tiền công, tiền lơng
và tổ chức trả công lao động trong nền kinh tế thị
ra đời đối lập với kinh tế tự nhiên Các quan hệ hàng hoá - tiền tệ đợc thâmnhập vào tất cả các khâu, các lĩnh vực của nền kinh tế, cả lĩnh vực khác của
đời sống xã hội Nền kinh tế thị trờng là sự phát triển tất yếu của nền sảnxuất xã hội Kinh tế thị trờng là nền kinh tế mà mọi cái đều đợc tiền tệ hoá,các yếu tố sản xuât nh vốn, tài sản, sức lao động, các sản phẩm và dịch vụlàm ra đều có giá cả và đợc hình thành do sự tác động của cung và cầu trênthị trờng Ngoài những mặt tích cực của nền kinh tế thị trờng nh : đảm bảosản xuất - kinh doanh có hiệu quả, hàng hoá dịch vụ phong phú đáp ứng mọinhu cầu về chất lợng và về thị trờng, công nghệ kỹ thuật, mặt hàng thờngxuyên đổi mới kinh tế thị trờng cũng có những mặt tiêu cực, hạn chế Đó lànhững mâu thuẫn xung đột thờng xuyên xảy ra, xã hội phân hoá giàu nghèo,tình trạng thất nghiệp, tiêu cực ngày càng gia tăng dẫn đến tình hình khôngbình thờng trong quan hệ kinh tế và trật tự xã hội Do đó cần phát triển mộtnền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc nhằm đảm bảo các mục tiêukinh tế – xã hội cơ bản, vừa kích thích kinh tế phát triển, đảm bảo côngbằng xã hội, chăm lo lợi ích của các thành viên và đảm bảo lợi ích quốc gia
Nền kinh tế nớc ta hiện nay là nền kinh tế hàng hoá gồm nhiều thànhphần vận hành theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa Đó là một nền kinh tế hàng hoá phát triển với đáp ứngngày càng cao về số lợng, chất lợng hàng hoá và dịch vụ, nền kinh tế mở cónhiều thành phần kinh tế, nhiều loại thị trờng, lấy qui luật cung cầu là quiluật chi phối sự hoạt động của thị trờng Và đặc biệt Nhà nớc điều tiết hoạt
động của thị trờng bằng pháp luật, hệ thống chính sách và lực lợng kinh tếNhà nớc, gắn tăng trởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, đặt con ngờivào vị trí trung tâm của chiến lợc phát triển
Trang 42 Thị trờng sức lao động.
Theo Các Mác có hai điều kiện cơ bản để sức lao động trở thành hànghoá: Một là ngời có sức lao động phải có quyền sử dụng sức lao động, tức làngời phải tự do sở hữu năng lực lao động của mình Hai là ngời lao động bị t-
ớc đoạt hết t liệu sản xuất
Hàng hoá sức lao động là hàng hoá đặc biệt Ngoài giá trị và giá trị sửdụng, nó là một yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất nhng khác với t liệusản xuất ở chỗ nó đa các yếu tố khác của sản xuất vào hoạt động và tạo ramột giá trị mới lớn hơn giá trị ban đầu Giống nh các hàng hoá khác, hànghoá sức lao động đều có giá trị và giá trị sử dụng Giá trị sức lao động baogồm giá trị những t liệu sinh hoạt cần thiết để bù đắp lại sức lao động đã haophí trong quá trình sản xuất, những giá trị của chi phí để nuôi dỡng con ngờitrớc và sau tuổi có khả năng lao động, giá trị của chi phí cần thiết cho việchọc hành Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động đợc thể hiện trong quátrình của ngời chủ sử dụng sức lao động của ngời làm thuê, nghĩa là trongviệc tiêu dùng sức lao động của ngời làm thuê
Thị trờng sức lao động là một loại thị trờng gắn với các yếu tố đầu vàocủa quá trình sản xuất kinh doanh Đối tợng tham gia thị trờng sức lao độngmột bên là những ngời cần thuê mớn và đang sử dụng sức lao động của ngờikhác và một bên là những ngời có nhu cầu đi làm thuê hoặc đang làm thuêcho ngời khác để đợc nhận một khoản tiền Đó là tiền lơng - tiền công Ngờithuê mớn sức lao động chỉ trả công cho ngời lao động khi ngời lao động đãtiêu dùng sức lao động một cách hữu ích, tạo ra sản phẩm, toạ ra giá trị mớicho ngời chủ Nh vậy tiền lơng - tiền công chỉ trả cho lao động chứ khôngphải cho sức lao động
II Tiền lơng, Tiền công( TL - TC).
1 Định nghĩa tiền lơng, tiền công.
1.1.Định nghĩa quốc tế.
Tổ chức quốc tế có công ớc số 95( 1949 ) về bảo vệ tiền lơng, trong đóquy định : “ Tiền lơng là sự trả công hay thu nhập, bất luận tên gọi hay cáchtính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền mặt và đợc ấn định bằng thoảthuận giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động, bằng pháp luật, pháp quyquốc gia, do ngời sử dụng lao động phải trả phải thực hiện, hoặc cho nhữngdịch vụ đã làm hay sẽ phải làm” ( Điều 1)
1.2.Định nghĩa Việt Nam.
4
Trang 51.2.1 Định nghĩa tiền lơng trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung :
“ Tiền lơng là phần thu nhập quốc dân biểu hiện dới hình thức tiền tệ
đợc Nhà nớc phân phối một cách có kế hoạch cho cán bộ, công nhân viên,căn cứ vào số lợng chất lợng lao động mà mỗi ngời cống hiến”
Dới nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, sức lao động không phải làhàng hoá nên tiền lơng không phải là giá cả sức lao động, tiền lơng là mộtkhái niệm thuộc phạm trù phân phối Không coi sức lao động là hàng hóanên tiền lơng không phải là tiền trả theo đúng giá trị sức lao động Tiền lơng
đợc coi là một bộ phận của thu nhập quốc dân nên cơ chế phân phối tiền lơngphụ thuộc vào vấn đề phân phối thu nhập quôc dân do Nhà nớc quy định Hiện nay, nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế có định hớng củaNhà nớc, cơ chế thị trờng buộc chúng ta phải có những thay đổi lớn trongnhận thức, vì vậy những quan điểm về tiền lơng cũng phải đổi mới
1.2.2 Định nghĩa tiền lơng - tiền công trong nền kinh tế thị trờng.
đợc thể hiện trong hệ thông thang lơng, bảng lơng do Nhà nớc quy định.” Trong khu vực hành chính sự nghiệp, khu vực kinh tế Nhà nớc lànhững khu vực hiện tại cha thể xác định rõ thớc đo về hiệu quả lao động Tuynhiên tiền lơng mang bản chất kinh tế – xã hội, và sức lao động là một loạihàng hoá nên tiền lơng phải trả cho những ngời hoạt động trong khu vựchành chính sự nghiệp, khu vực kinh tế Nhà nớc cũng phải đợc xem xét vàchịu sự điều tiết của cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc và đợc thểhiện trong hệ thống thang lơng, bảng lơng do Nhà nớc quy định
1.2.2.2 Định nghĩa tiền công :
“Tiền công là số tiền ngời lao động nhận đợc từ ngời sử dụng lao
động nhng không hoàn toàn căn cứ theo cơ chế và chính sách của Nhà nớc
mà theo sự thoả thuận của hai bên.”
Trang 6Trong các thành phần khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền côngchịu sự tác động chi phối rất lớn của thị trờng và thị trờng sức lao động Tiềncông trong khu vực này dù vẫn nằm trong khuôn khổ luật pháp và theonhững chính sách của Chính phủ, nhng là những giao dịch trực tiếp giữa chủ
và hộ, những “mặc cả” cụ thể giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê.Những hợp đồng lao động này có tác động trực tiếp tới phơng thức trả công
2 Vai trò của tiền lơng - tiền công.
2.1 Đối với nền kinh tế.
TL - TC là giá cả sức lao động, nó phản ánh một phần giá trị sức lao
động Đối với các doanh nghiệp TL - TC là một phần chi phí cấu thành chiphí sản xuất kinh doanh Còn đối với ngời lao động TL - TC là thu nhập từquá trình lao động của họ phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao độngtrong xã hội, là điều kiện để tái sản xuất sức lao động Đó chính là những tliệu tiêu dùng mà ngời lao động có thể mua đợc để bù đắp hao phí lao độngtrong quá trình sản xuất Vì vậy, TL - TC phải gắn với các quan hệ hàng hoátiền tệ, chính sách TL - TC đúng với sức lao động bỏ ra sẽ là động lực quantrọng nhất thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo niềm tin cho ngời lao động
Việc sử dụng TL TC nh một công cụ quan trọng đòn bẩy kinh tế
-để làm cho ngời lao động từ lợi ích vật chất trực tiếp của mình mà quan tâm
đến thành quả lao động, phát huy sáng kiến kỹ thuật, kích thích động viênngời lao động hăng hái sản xuất tạo nhiều sản phẩm cho xã hội cũng nh tănglợi nhuận cho Doanh nghiệp
2.2 Đối với chính trị xã hội.
TL - TC là điều kiện để ngời lao động cải thiện điều kiện lao độnggiúp tăng thêm niềm tin cho ngời lao động Từ đó tạo ra đợc bầu không khíthoải mái trong các doanh nghiệp và trong toàn xã hội
Với mức TL - TC đủ để cải thiện đời sống, ngời lao động sẽ yên tâmvới công việc của mình Xã hội sẽ bớt nảy sinh các tệ nạn và ngày càng vănminh hơn
TL - TC góp phần tăng ngân sách cho Nhà nớc, đóng góp xây dựngphúc lợi xã hội Nhu cầu về tinh thần nh văn hoá, thể thao sẽ ngày càng đợc
6
Trang 7đáp ứng và nâng cao Điều này đóng một vai trò rất quan trọng trong việc ổn
định chính trị – xã hội trong nớc
2.3 Về phơng diện pháp lí
Chế độ TL - TC là công cụ pháp lý bảo vệ ngời lao động, là công cụ
để Nhà nớc thực hiện việc điều tiết thu nhập dân c và đảm bảo công bằng xãhội Chế độ TL - TC còn là sơ sở để Nhà nớc định hớng phân công lao độngxã hội và phát triển kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô Ngoài ra, chế độ TL - TC làcơ sở pháp lý để ngời sử dụng lao động, ngời lao động thực hiện các chínhsách, pháp luật về kinh tế, tài chính và ngân sách có liên quan
3 Các yêu cầu và nguyên tắc trả công cho ngời lao động :
3.1 Yêu cầu của trả công cho ngời lao động :
3.1.1 Đảm bảo tái sản xuất lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động
Nguyên tắc này xuất phát từ yêu cầu của quy luật tái sản xuất mở rộng Vấn
đề tái sản xuất sức lao động trong quá trình sản xuất là một tất yếu khách quan vàphải bao gồm 3 mặt : Tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng sức lao động
và tái sản xuất sức lao động mới Thực hiện nguyên tắc này công tác tổ chức TL
-TC cần phải giải quyết đúng đắn TL - -TC theo tính đúng, tính đủ giá trị sức lao
động bỏ ra TL - TC phải đảm bảo cho ngời ăn lơng tái sản xuất ra sức lao độngbản thân và gia đình họ Từ đó TL - TC mới thực sự là động lực thúc đẩy lao
động nhiệt tình, tăng năng suất lao động, tạo năng lực sản xuất mới để có khối ợng vật chất lớn hơn cho xã hội
l-3.1.2 Làm cho năng suất lao động (NSLĐ)không ngừng nâng cao.
TL – TC là đòn bẩy quan trọng để nâng cao NSLĐ, tạo cơ sở quantrọng nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh cho các doanhnghiệp Vì thế, tổ chức TL - TC phải làm tăng NSLĐ
Mặt khác, đây cũng là yêu cầu đối với việc nâng cao tay nghề của
ng-ời lao động Ngng-ời lao động luôn phải trau dồi, phát triển, nâng cao trình độ
kỹ năng của mình để đáp ứng đợc với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩthuật ngày nay
3.1.3 Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
TL - TC là nguồn thu nhập chính đối với ngời lao động, luôn là mốiquan tâm hàng đầu của ngời lao động Chế độ TL - TC đơn giản, rõ ràng, dễhểu sẽ tác động trực tiếp đến ngời lao động, đến động cơ và thái độ làm việc
Trang 8của họ TL - TC tổ chức rõ ràng, đơn giản làm tăng hiêu quả của hoạt độngquản lý, nhất là quản lý về TL - TC
Ngoài 3 yêu cầu chính ở trên còn có các yêu cầu sau :
Không đợc trả hay thoả thuận mức lơng thấp hơn mức lơng tốithiểu do Nhà nớc quy định Thu nhập thông qua TL - TC mà ngời lao độngnhận đợc từ ngời sử dụng lao động phải đảm bảo cho họ tái sản xuất sức lao
động (TSX SLĐ) “ Tái sản xuất SLĐ ” ở đây bao gồm cả TSX SLĐ giản
3.2 Nguyên tắc trả công cho ngời lao động.
Để TL - TC thực sự là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh pháttriển đảm bảo đời sống ngời lao động và gia đình họ, cũng nh góp phần thựchiện mục tiêu” Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh”, có nhữngnguyên tắc cơ bản và quan trọng của TL - TC cần phải đợc quán triệt xuyênsuốt quá trình xây dựng và thực hiện chế độ TL – TC
3.2.1 Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau.
Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao độngnhững ngời lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ nhng có mứchao phí SLĐ ( đóng góp SLĐ ) nh nhau thì đợc trả lơng nh nhau Ngợc lại,theo CácMác: “ Vì những loại lao động khác nhau đều có giá trị khác nhau,nghĩa là để sản xuất ra những loại lao động đó, thì cần đến những số lợng lao
động khác nhau, nên những loại lao động do tất yếu phải có những giá cảkhác nhau trên thị trờng lao động.” Nh vậy những công việc khác nhau thìcần phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệt công bằng, chính xác trongtính toán trả lơng Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo đợc
sự công bằng, bình đẳng trong trả lơng, sẽ có sức khuyến khích rất lớn đốivới ngời lao động
8
Trang 9Nguyên tắc này đợc thể hiện trong các thang lơng, bảng lơng và cáchình thức trả lơng, trong cơ chế và phơng thức trả lơng, trong chính sách về
Quy luật tái sản xuất mở rộng đòi hỏi khu vực sản xuất t liệu sảnxuất( khu vực I) phải tăng nhanh hơn khi vực sản xuất vật phẩm tiêudùng( khu vực II) Do vậy tổng sản phẩm xã hội( khu vực I cộng với khu vực
II ) có tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng của tổng sản phẩm riêng khu vực II.Vậy tổng sản phẩm xã hội tính theo đầu ngời( cơ sở của năng suất lao độngbình quân) tăng nhanh hơn tốc độ tăng sản phẩm bình quân tính theo đầu ng-
ời của khu vực II ( cơ sở của TL - TC thực tế ) Mặt khác không phải toàn bộsản phẩm của khu vực II đợc dùng cho tiêu dùng để nâng cao TL - TC màmột phâng trong đó dùng để tích luỹ
Trong doanh nghiệp khi tăng TL - TC dẫn đến tăng chi phí sản xuất,tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm Mộtdoanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói chung cũng nh chi phícho một đơn vị sản phẩm giảm đi, tức mức giảm chi phí do tăng NSLĐ phảilớn hơn mức tăng chi phí do tăng TL - TC bình quân
3.2.3 Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về TL - TC giữa những ngời lao
động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Yêu cầu này nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả lơngcho ngời lao động dựa trên những cơ sở sau :
a Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành
Do đặc điểm và tính chất phức tạp về kỹ thuật và công nghệ ở cácngành nghề khác nhau là khác nhau nên trình độ lành nghề bình quân củangời lao động giữa các ngành khác nhau cũng khác nhau nên phải phân biệttrong trả lơng nhằm khuyến khích ngời lao động nâng cao tay nghề
Trang 10b Điều kiện lao động.
Những ngời làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, hao tốnnhiều sức lực phải đợc trả lơng cao hơn so với những ngời làm việc trong
điều kiện bình thờng Do đó có cá loại phụ cấp về điều kiện lao động để trảcho lao động ở những công việc có điểu kiện làm việc rất khác nhau
c ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân.
Trong từng thời kì, từng giai đoạn của sự phát triển mỗi nớc, một sốngành đợc xem là trọng điểm vì nó có tác dụng rất lớn đến sự phát triển của
đất nớc Sự u tiên các ngành đó là dùng TL - TC để thu hút và khuyến khíchngời lao động trong ngành Thực hiện sự phân biệt này có thể trong TL - TC(qua thang bảng lơng) hoặc các loại phụ cấp khuyến khích
d Phân bổ theo khu vực sản xuất.
Để thu hút, khuyến khích lao động làm việc ở vùng xa xôi hẻo lánh,vùng có điều kiênh kinh tế – xã hội khó khăn phải có chính sách TL - TCthích hợp với các loại phụ cấp, u đãi thoả đáng Có vậy mới sử dụng hợp lýlao động, khai thác có hiệu quả các nguồn lực, tài nguyên ở mọi miền đất n-ớc
Ngoài những nguyên tắc chủ yếu ở trên còn có các nguyên tắc nh : Trả công theo số lợng và chất lợng lao động
Xác định đúng đắn số lợng và chất lợng lao động hao phí làm căn cứ
để trả lơng sẽ khắc phục đợc chủ nghĩa bình quân trong phân phối và qua đótạo ra sự quan tâm sâu sắc của ngời lao động đối với kết quả lao động củamình
Trả công gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh và phù hợp điều kiệnkinh tế của đất nớc trong từng thời kì
4 Sự tác động của nền kinh tế thị trờng tới TL – TC.
Trong nền kinh tế thị trờng, sức lao động là một loại hàng hoá Tínhchất hàng hoá của sức lao động không chỉ là yếu tố đầu vào của sản xuất màcòn mang yếu tố đầu ra của sản xuất, có nghĩa là con ngời phải tiêu dùng cánhân để tái sản xuất sức lao động, trong tiêu dùng đó tạo điều kiện để sứcsản xuất phát triển TL - TC là giá cả sức lao động hay giá trị sức lao động đ-
ợc thể hiện bằng tiền Đó là những chi phí để tái sản xuất Để TL - TC đảmbảo tái sản xuất sức lao động cần phải tính toán đầy đủ những chi phí để sảnxuất và tái sản xuất sức lao động
10
Trang 11Sự vận động của thị trờng với các lực lợng cung cầu về lao động, vớinhững quy luật khách quan chi phối, là một trong những nội dung trọng yếu
ảnh hởng đến TL – TC Cung và cầu sức lao động thờng xuyên biến động.Trên thị trờng sức lao động, mức cung cầu về lao động ảnh hởng tới mức TL– TC, ngợc lại, sự thay đổi mức TL - TC cũng có ảnh hởng tới mức cungcầu lao động Nếu cung lớn hơn cầu sức lao động thì TL - TC sẽ giảm xuống.Ngợc lại nếu cung nhỏ hơn cầu sức lao động, TL - TC sẽ đợc nâng cao Điềunày giải thích đối với các nớc kinh tế phát triển có điều kiện mở rộng và pháttriển sản xuất nhng nguồn lao động rất cao Đối với các nớc cha phát triển,khả năng mở rộng sản xuất thì có hạn, nguồn lao động lại rất dồi dào, cunglớn hơn cầu nên TL - TC thấp
Mặt khác, giá trị sức lao động bằng giá trị các t liệu sinh hoạt cần thiết
để bù đắp lại sức lao động đã hao phí Nếu giá cả các t liệu sinh hoạt cầnthiết để bù đắp lại sức lao động đã hao phí Nếu giá cả cá t liệu sinh hoạtthay đổi thì TL - TC danh nghĩa cũng phải thay đổi theo
Nh vậy giá TL - TC luôn biến động nhng nó phải xoay quanh giá trịsức lao động và phụ thuộc vào quan hệ cung cầu sức lao động TL - TC trongmột thời kì giữa các vùng trong nớc có thể khác nhau Sự khác nhau đó phụthuộc vào quan hệ cung cầu sức lao động trong vùng và giá cả t liệu sinhhoạt
Sự vận động của thị trờng còn cho phép xác định mức TL - TC tốithiểu có tính tới đặc thù chung của ngành nghề, điều kiện lao động và việcthu hút loại lao động có chất lợng cao Mức TL - TC tối thiểu đợc xác địnhdựa vào hệ thống nhu cầu của ngời lao động và gia đình họ, trên cơ sỏ tínhtoán các chi phí tối thiểu cần thiết để mua “số hàng hoá và dịch vụ” và hệthống các nhu cầu xã hội( mặc, nhà cửa, y tế, đi lại v.v ) Việc xác địnhmức TL - TC cũng phải phụ thuộc vào khả năng chi trả của doanh nghiệp, tổchức và các yêu cầu về phát triển kinh tế Điều chỉnh mức TL - TC tối thiểucần phải dự trên đánh giá tác động vĩ mô đối với mức tăng trởng kinh tế, mức
độ lạm phát và thất nghiệp
Nói chung khi định cơ chế trả lơng không thể bỏ qua những lực lợng
đang có mặt trên thị trờng lao động, sự biến đổi cơ cấu nhu cầu về nguồn lực,qui luật giá trị và sự cạnh tranh để điều tiết mức lơng cũng nh cách thức thuhút lao động và trả công
Trang 12Tuy nhiên, đang trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá, nhucầu về cung ứng lao động có những khoản thiếu ăn khớp, nhất là cơ cấu vềchất lợng lao động nên cơ chế trả lợng không thể quá lệ thuộc vào sự tự điềutiết của thị trờng, cần kết hợp với các chính sách quản lý vĩ mô của chínhphủ.
Chính vì lẽ đó, Nhà nớc phải xác lập vai trò của mình trong việc điềutiết quản lý TL – TC Những định hớng lớn của Chính phủ trong việc thunhập quốc dân, quản lý bằng luật sự can thiệp của các tổ chức đoàn thể xãhội với những chính sách TL - TC cụ thể nh sau:
Xây dựng và quản lý TL - TC tối thiểu trong từng thời kỳ cho mọithành phần kinh tế với mức đảm bảo đủ tái sản xuất sức lao động Giá TL -
TC tối thiểu căn cứ vào giá cả sinh hoạt, quan hệ cung cầu sức lao động trênthị trờng và khả năng phát triển của nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trờng tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhaunên mức lơng, hình thức trả lơng cũng khác nhau Đối với khu vực sản xuấtkinh doanh, Nhà nớc không thể định ra TL - TC cho các donah nghiệp nhngcũng không thể để cho TL - TC mặc sức biến động, nhất là khi Nhà nớc phảibảo vệ lợi ích của đông đảo ngời lao động Nhà nớc quản lý TL - TC bằngcách qui định giá TL - TC tối thiểu trong từng thời kỳ Đối với khu vực hànhchính sự nghiệp, quỹ lơng đợc Nhà nớc chi trả nên phải dựa trên cơ sở chínhsách tiêu chuẩn và bộ máy đợc duyêt
Trong kinh tế thị trờng, do có cạnh tranh tất yếu nảy sinh ra sự phânhoá giàu nghèo, sự phá sản của các doanh nghiệp và tình trạng thất nghiệp.Vai trò của Nhà nớc trong vực phân phối lần đầu và phân phối lại là cơ chế
định ra các chính sách nh thuế thu nhập( thuế luỹ tiến), thuế doanh thu Đảmbảo lợi ích hài hoà giữa các chủ thể tham gia quá trình lao động và tăng phúclợi xã hội Nhà nớc có chính sách tiền tệ hoá tiền lơng, xoá bỏ tính bao cấp
12
Trang 13trong tiền lơng nhằm kiểm soát đợc thu nhập của ngời lao động và thực hiệncông bằng xã hội
Ngoài ra còn có các chính sách bổ sung khác : bảo hiểm xã hội, khenthởng, đãi ngộ tài năng, đào tạo phát triển nhân lực…tăng TL - TC một cáchthích hợp
Sắp tới còn có bảo hiểm thất nghiệp Nhà nớc quy định sẽ trích mộtkhoản trong TL - TC để đóng phí hàng tháng TL - TC có thể bị giảm nhng
bù lại sẽ tạo thuận lợi cho việc hỗ trợ việc làm, đảm bảo đời sống cho ngờilao động khi bị mất việc làm, tạo cơ hội tìm việc làm mới và hạn chế tệ nạnxã hội do thất nghiệp đem lại
Tóm lại, trong cơ chế thị trờng TL – TC phản ánh những định hớnglớn của Chính phủ trong sự phân phối thu nhập nhân dân, quản lý bằng luật
về lao động tiền lơng, sự can thiệp của các tổ chức đoàn thể xã hội với nhữngchính sách tiền lơng cụ thể trong từng thời kỳ nhất định, vừa đảm bảo vai trò
động lực của TL – TC, của từng bớc thiết lập công bằng xã hội Đây là mặtchủ quan, chủ động của Nhà nớc nhằm khắc phục những khiếm khuyết trongcơ chế tiền lơng do thị trờng gây ra Một cơ chế tiền lơng tối thiểu phải vừakhông bỏ qua tính tích cực của thị trờng vừa không thể xảy ra những bất bình
đẳng quá lớn trong xã hội, vừa tôn trọng các qui luật khách quan, vừa traocho Nhà nớc và các tổ chức xã hội những cộng cụ hữu hiệu để can thiệp điềutiết thu nhập
TIểU Kết
TL - TC là thu nhập chủ yếu giúp cho ngời lao động duy trì nâng caomức sống cho họ và gia đình họ, giúp họ có thể hoà đồng với trình độ vănhoá trong xã hội mà đang sống ở một mức độ nhất định, TL - TC là bằngchứn rõ ràng thể hiện giá trị, địa vị, uy tín của một ngời lao động đối với gia
đình, công ty và xã hội, thể hiện sự đánh giá đúng mức năng lực và công laocủa họ đối với sự phát triển của công ty nói chung, mọi ngời lao động thờng
tự hào về mức lơng cao của mình, đó là quyền tự hào chính đáng, cần đợckhuyến khích TL - TC giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong chính sáchkhuyến khích vật chất và tinh thần đối với ngời lao động TL - TC khôngnhững bù đắp hao phí sức lao động mà còn có ý nghĩa đòn bẩy kinh tế tạo
động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và đảm bảo lợi ích hài hoàcủa giữa các chủ thể tham gia quá trình kinh tế Do vậy, cần phải hết sứcquan tâm đến vấn đề TL - TC đặc biệt là trong cơ chế thị trờng hiện nay
Trang 15Chơng 2 Thực trạng trả công lao động trong nền
kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay
I.Những nội dung cơ bản của chính sách tiền lơng tiền công ở nớc ta.
1 Mức lơng tối thiểu.
Thực hiện nghị quyết của quốc hội khoá VIII cuối năm 1992, ngày23/5/93 Chính phủ đã ban hành nghị định 25/CP qui định chế độ tiền lơngmới Mức tiền lơng tối thiểu 120 000đ/tháng và có hệ số bậc lơng 1-3 Ngày2/1/97 Chinh phủ ban hành nghị định 06/CP là trợt giá 20% bằng cách tănglơng tối thiểu lên 144 000 đ/tháng Đầu năm 2000, Chính phủ tiếp tục nânglơng tối thiểu lên 25% là 180 000 đ/tháng Tháng1/2001 tiền lơng tối thiểumột lần nữa đợc điều chỉnh lên 210 000 đ/tháng, đồng thời mở rộng hệ sốtiền lơng làm cho những ngời có bội số càng cao thì tiền lơng càng nhiều
Chính sách quản lý TL - TC tại các khu vực doanh nghiệp cũng từngbớc điều chỉnh Khu vực doanh nghiệp Nhà nớc, nghị định 28/CP ngày8/3/97 cho phép các doanh nghiệp Nhà nớc lập quỹ lơng hàng năm dựa trênlao động định biên, mức lơng tối thiểu Nhà nớc chọn và khống chế mức lơngtối đa, hệ số cấp bậc chức vụ bình quân và hệ số các khoản phụ cấp bìnhquân tính trong đơn giá tiền lơng
28/3/2001 Chính phủ ban hành nghị định 03/2001/NĐ - CP về quản lýtiền lơng và thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nớc thay thế nghị định 28/CP.Theo nghị định 03, quyền trả lơng, tăng lơng của doanh nghiệp Nhà nớc mởrộng hơn TL – TC Tiển lơng tối thiểu doanh nghiệp = 3 lần tiền lơng tốithiểu chung = 630 000đ/tháng
Đối với khu vực doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và doanh nghiệpngoài quốc doanh, Nhà nớc quản lý và ban hành mức lơng tối thiểu, còn cácquy định khác chỉ mang tính chất định hớng và trao quyền chủ động chodoanh nghiệp tự quyết định phù hợp với quan hệ cung – cầu thị trờng
Mức lơng tối thiểu cho dù đã điều chỉnh bốn lần từ năm 93 và đợcthông nhất toàn quốc, làm cơ sở pháp lý trong giải quyết mối quan hệ phânphối giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động, nhng thực tế cho thấy tiềnlơng tối thiểu thấp hơn nhiều so với mức trợt giá Cụ thể năm 94 mức trợt giá
Trang 16tăng 14,2%; năm 95 tăng 12,7%; năm 97 tăng 35% nhng mức lơng tối thiểuchỉ tăng 20%, năm 93 đến 97 tăng 68% còn mức lơng tối thiểu chỉ tăng 50%.
So sánh chỉ số tiền lơng tối thiểu do chính phủ qui định với hệ số nhucầu tối thiểu cần đạt đợc của năm 93 thì chỉ số này rất thấp ( năm 93 đạt 0,7;97: 0,5; 99: 0,58; 2000: 0,59 và 2001: 0,68)
Mức lơng điều chỉnh tối thiểu đợc ban hành năm 93 dựa trên nhu cầucơ bản của ngời lao động và gia đình họ Nhu cầu cơ bản đợc tính dựa trên sốKcal tối thiểu/ngày/ngời Từ đó tính đợc mức chi cho ăn Dựa vào tỷ lệ ăn/tổng chi để tính mức tiền lơng tối thiểu
16
Trang 17Bảng 1 : Chi cho ăn/ đầu ngời/ tháng tính theo giá năm 1994
Nội
TPHCM
Mức chi cho ăn năm 99 so với năm 93 tăng nhiều % tăng nhỏ nhất là
khu vực thành thị phía bắc 242,9% và lớn nhất là khu vực miền núi phía bắc
259,7% Điều này cho thấy mức tăng tiền lơng tối thiểu cha đáp ứng đợc nhu
cầu tối thiểu của ngời lao động
Mức lơng tối thiểu thấp dẫn đến thu nhập của ngời lao động sống bằng
Thu nhập từ TL - TC /đầu ngời(1000đ)
Chi tiêu/đầu ngời(1000đ)
TL - TC /thu nhập/đầu ngời(%)
TL - TC /chi tiêu/đầu ngời(%)
Thu nhập/chi tiêu/đầu ngời(%)
576.61285.0673.849.442.3085.58
222.8162.5450.872.930.0649.42
444.3257.8610.2958.042.2472.89
1403506.4112536.145.01124.71
Tỷ trọng thu nhập TL - TC trên đầu ngời chỉ chiếm 49,4% ( giảm từ hộ
có thu nhập thấp 172,9%) đến hộ có thu nhập cao ( 36,1%) nên hộ có thu
nhập thấp thì thu nhập chủ yếu từ TL – TC
Chi tiêu bình quân/đầu ngời lớn hơn tổng thu nhập bình quân/đầu
ng-ời Tính chung thu nhập trên đầu ngời mới chỉ đảm bảo hơn 85,58% các
khoản chi ở hộ thu nhập thấp là 49,42%, hộ có thu nhập bình quân 72,8% và
hộ có thu nhập cao là 124,71% Chỉ có hộ có thu nhập cao mới đáp ứng đợc
nhu cầu về chi
TL – TC/đầu ngời chi đảm bảo 42,30% các khoản chi, với các hộ có
thu nhập thấp, trung bình, cao tỷ lệ này tơng ứng là 36,05%; 42,24%;
Trang 1845,01% Nh vậy, ngay các hộ có thu nhập cao TL - TC cũng không đảm bảocác khoản chi.
Các hộ công chức cũng có tình trạng thu nhập ngoài lơng chiếm 48%tổng thu nhập, TL - TC chỉ đảm bảo 41,41% chi tiêu
Với công chức hành chính nguồn thu từ tiền lơng chỉ chiếm 28,66%tổng thu nhập Riêng đối với hộ công chức hành chính thuần, thu nhập từtiền lơng chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng thu nhập ( 16,53%) Nếutính cả tiền thởng, phụ cấp và các nguồn khác thì phần thu nhập từ chính cơquan của hộ công chức hành chính thuần cũng cha đển 1/4 tổng số thu nhậpcủa họ
Với công chức sự nghiệp, nguồn tiền lơng tiền thởng và nguồn khác từcơ quan chiếm tỷ lệ cao hơn ( từ 60 – 65% tổng thu nhập ), trong đó từ tiềnlơng chiếm khoảng 46 – 47%
Thu nhập và mức sống của các cán bộ công chức ở nớc ta hiện nay chủyếu dựa vào nguồn thu nhập khác nh làm thêm, kinh tế phụ gia đình, sảnxuất kinh doanh vì mức tiền lơng quá thấp
Tóm lại, TL - TC tối thiểu cha thực hiện đúng yêu cầu đảm bảo tái sảnxuất sức lao động cho ngời lao động
Tiền lơng tối thiểu ở một số nớc trên thế giới :
Tại úc : 1896: Bang Victoria thành lập ban TL tối thiểu Năm 1991tất cả các bang đểu thành lập ban TL để xây dựng TL tối thiểu theo bang Tại Mỹ : 1923 : 17 bang áp dụng TL tối thiểu 1938: TL - TC tối thiểu
Tại Indonesia : TL tối thiểu đợc xây dựng và áp dụng cho 18 tỉnh với
14 mức TL tối thiểu theo ngày khác nhau Chênh lệch TL tối thiểu cao nhất
và thấp nhất là 2,61 lần
Tại Thái Lan : 1986 : TL tối thiểu xác định 5 vùng khác nhau và chênhlệch TL tối thiểu cao nhất và thấp nhất là 1,2 lần
18