1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiền lương & các khoản phụ phí theo lương tại công ty sản xuất & Xuất khẩu Bao Bì Hà Nội

57 321 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiền Lương & Các Khoản Phụ Phí Theo Lương Tại Công Ty Sản Xuất & Xuất Khẩu Bao Bì Hà Nội
Trường học Công Ty TNHH Xây Dựng Và Thương Mại Kim Cơ
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 754 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận Văn: Tiền lương & các khoản phụ phí theo lương tại công ty sản xuất & Xuất khẩu Bao Bì Hà Nội

Trang 1

Hạch toán kế toán có rất nhiều các loại hạch toán, kế toán khác nhau mỗi loại hạch toán kế toán đều giữ một vai trò quan trọng trong các khâu quản lý nh :

kế toán tiền mặt, tiền lơng, tài sản cố định, kế toán NVL, CCDC Tất cả các kế…toán trên đều đợc cấu thành chặt chẽ với nhau tạo thành một tổng thể để đa nền kinh tế của Doanh nghiệp phát triển đi lên

Kế toán NVL, CCDC là đối tợng lao động nó là một trong những yếu tố cơ bản không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất chủ yếu để hình thành nên sản phẩm mới Một Doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh hay xây lắp những công trình mới trớc hết phải có tài chính đứng sau

là NL, VL thì mới hoàn thiện đợc sản phẩm hay công trình đợc vì thế nguyên liệu

là một yếu tố vô cùng quan trọng , muốn có NL, VL thì các nhà Doanh nghiệp phải cố gắng phấn đấu sao cho chất lợng sản phẩm cao nhất giá thành hạ để có thể thu đợc lợi nhuận cao, chất lợng sản phẩm sẽ phụ thuộc vào phần lớn NVL dùng

để sản xuất ra sản phẩm đó Cho nên tổ chức tốt công tác quản lý và hoạch toán nguyên vật liệu không những đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra thông suốt tránh h hao lãng phí mà còn đảm bảo tinh giá thành chính xác, từ đó định ra phơng pháp nhằm tiết kiệm chi phí tiến tới hạ giá thành sản phẩm

Qua một thời gian thực tập tại phòng kế toán công ty TNHH xd&TM Kim Cơ cùng với những kiến thức đã học em nhận thấy rõ tầm quan trọng của công tác

kế toán NVL, CCDC Do đó, em chọn đề tài:”kế toán NLVL CCDC tại công ty TNHHxd&TM Kim Cơ ” làm chuyên đề thực tập

Với mục đích vận dụng lý luận đã đợc học ở trờng kết hợp với thực tế tình hình tài chính và công tác quản lí của công ty mong tìm ra những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nguyên vật liệu của công ty

Bài chuyên đề gồm 3 phần chính:

Trang 2

PhÇn I: §Æc ®iÓm t×nh h×nh chung t¹i c«ng ty TNHHxd&TM Kim C¬.

PhÇn II: T×nh h×nh thùc tÕ vÒ h¹ch to¸n kÕ to¸n NVL, CCDC t¹i c«ng ty TNHHxd&TM Kim C¬.

PhÇn III: Mét sè ý kiÕn nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c kÕ to¸n NVL, CCDC t¹i c«ng ty TNHHxd&TM Kim C¬.

Trang 3

Phần I

đặc điểm tình hình chung tại công ty tnhh xây dựng và

th-ơng mại kim cơ

I QUá TRìNH HìNH THàNH Và PHáT TRIểN CủA CÔNG TY TNHH

XÂY DựNG Và THƯƠNG MạI KIM CƠ.

Công ty TNHH xd&TM Kim Cơ là công ty chuyên xây lắp các công trình xây dựng đợc thành lập từ ngày 8/10/2000 theo quyết định số 0102014100 do UBND TP Hà nội cấp với số vốn điều lệ: 4.150.000.000 đ

Tên công ty: Công ty TNHH Xây dựng và Thơng mại Kim Cơ.

Tên giao dịch: Kim Co Building and Trading Company Limited.

Trụ sở: Số A10, Lô 3, Khu Đô thị mới Định Công, phờng Định Công, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 04.6405929 Fax: 04.6402181

Mã số thuế: 0101550264

Ngành kinh tế: Xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi… Sau khi thành lập công ty đã đi vào hoạt động một cách nhanh chóng, với

quy mô chủ yếu là mở rộng sản xuất và kinh doanh nhà, xây dựng các công trình

kỹ thuật hạ tầng và đô thị khu công nghiệp, ngoài ra công ty đã đi vào sản xuất cấu kiện bê tông, kinh doanh VLXD

Bên cạnh đó công ty còn nhận các công trình co0s vốn đầu t nớc ngoài, các sản phẩm sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển mạnh mẽ, chất l-ợng sản phẩm ngày càng có uy tín trên thị trờng Với nỗ lực của mình công ty đã không ngừng vuơn lên

Trong những năm gần đây thị trờng kinh tế trong nớc có một số biến đổi nhảy vọt về ngành xây dựng, xây dựng các công trình công nghiệp hoá hiện đại hoá và phát triển các khu đô thị, kinh doanh vật t vật liệu xây dựng Để thích nghi vơí điều kiện nền kinh tế thị trờng, công ty đã chủ động tiến hành đổi mới quy trình công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề cán bộ công nhân viên, tìm kiếm các

đối tác làm ăn mới mục tiêu nâng cao năng xuất lao động, sản phẩm làm ra đạt tiêu chuẩn của khách hàng và có thể cạnh tranh với các công ty khác trên địa bàn

Mục tiêu và hoạt động sản xuất kinh doanh:

Trang 4

Mục tiêu chính của công ty TNHHxd&TM Kim Cơ là xây dựng các công trình dân dụng, bảo trợ các công trình nhóm B, xây dựng các công trình hạ tầng đô thị và công nghiệp, kinh doanh nhà, kinh doanh vật liệu xây dựng.

Qua quá trình trởng thành và vững mạnh của công ty bằng những sản phẩm của mình trong sản xuất kinh doanh đã tạo cho mình một chỗ đứng công ty uy tín trên thị trờng

Tất cả các công trình và hạng mục công trình mà công ty đã và đang tham gia thi công đợc bên A đánh giá rất cao về chất lợng tiến bộ tổ chức, quản lý thi công công trình của công ty có rất nhiều kinh nghiệm thi công phần việc xây dựng

và trang trí nội thất đạt đợc tiêu chuẩn cao của công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp với khả năng và kinh nghiệm của mình công ty đã đợc khách hàng

đánh giá rất cao

Công ty hy vọng sẽ đáp ứng đợc lòng tin cậy của các bạn hàng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của đơn vị Chúng tôi cam kết giúp các bạn hàng đạt đợc mục tiêu của mình, trong suốt chu kỳ sống của dự án và công tác với tất cả nhà

đầu t, dù bạn là các cơ quan chính phủ trung ơng, địa phơng, t nhân hay là các nhà tài trợ đang khuyến khích cho một công trình viện trợ Chúng tôi đều chắc chắn…giúp các bạn đạt đợc mục tiêu của mình

Quá trình đổi mới tuy có lúc thăng lúc trầm nhng nhìn chung từ hớng đi

đúng đắn, kết hợp với ý trí nỗ lực của công ty, của toàn thể 250 cán bộ công nhân viên, chỉ tiêu đạt đợc hầu nh các năm sau cao hơn năm trớc

Hiện nay với số công nhân không quá 250 ngời kết cấu theo các đội xây dựng Nhiệm vụ chính của công ty là xây dựng các công trình đô thị hoá hiện đaị hoá để đa ngành xây dựng phát triển ,sản xuát kinh doanh theo hớng khoa học, dịch vụ và xây lắp với mục tiêu đề ra xây dựng một “Công ty” ngày càng mạnh,

đa ngành nghề, đa sản phẩm, đa sở hữu theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá và phấn đấu cố gắng tiết kiệm và mạnh dạn đầu t khai thác triệt đẻ các nguồn lực hiện có để mở ngành nghề, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và không ngừng nâng cao đời sống của ngời lao động

Chức năng hành nghề chủ yếu của công ty:

- Mua bán các loại máy công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, xây dựng và mua các phụ tùng thay thế

- Mua bán các đồ điện tử, điện dân dụng

- Mua bán máy tính và các thiết bị tin học

Trang 5

- Thi công các công trình xây dựng.

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

- T vấn đàu t trong nớc, đầu t xây dựng

- Khảo sát lập dự án quy hoạch các công trình xây dng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi

- Quản lý dự án, giám sát chất lợng công trình

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi vừa và nhỏ, hạ tầng cơ

sở, san lấp mặt bằng

- Buôn bán, sản xuất vật liệu xây dựng

- Kinh doanh bất động sản, nhà ở

- Xây dựng đờng dây và trạm biến áp đến 35 KV

- Trang trí nội ngoại thất

Tuy mới đợc thành lập trong quá trình hiện đại hoá nhng công ty cũng gặp một số thuận lợi và những khó khăn trong quá sản xuất kinh doanh

Thuận lợi:

Đợc sự quan tâm của chính quyền UBND thành phố Hà nội và các nhà đầu

t của các cơ quan quản lý, cùng với sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty có sự đoàn kết nhất trí cao trong nội bộ công ty Tất cả vì mục tiêu chung “ Xây dựng một công ty ngày càng giàu mạnh” Công ty đả vơn lên khẳng

định chỗ đứng của mình trong nghành xây dựng

Trong quá trình xây dựng của mình đã có rất nhiều các bạn hàng tin cậy khi hoàn thành công trình công ty dã đợc các đơn vị đánh giá cao trong quá trình kinh doanh

Ngoài ra đơn vị còn thiếu một số máy móc thiết bị cùng một số dụng cụ các máy móc, ở đâyđa số là thiết bị cũ nên khi thi công gặp rất nhiều khó khăn Khi thi công các công trình cao tầng công ty không có các máy móc hiện đại để

Trang 6

thực hiẹn do đó đơn vị phải sử dụng thủ công, đôi lúc ảnh hởng đến tính mạng của công nhân.

Sở dĩ công ty gặp phải những khó khăn trên là do đặc điểm của nghành xây dựng Vì vậy nhiệm vụ quan trọng của công ty là phải đẩy mạnh tiến độ thu hồi vốn tích cực giảm chi, thực hiện tiết kiệm, tăng cờng quản lý các mặt hàng nâng cao sản xuất kinh doing có lãi, xây dựng lại vôn lu động tiếp tục đầu t vốn để trang trải lãi xuất kinh doanh Thu hồi các công nợ quản lý và sử dụng tài sản tăng cơng trách nhiệm cá nhân thực hiện nghiêm chỉnh sự bồi thờng vật chất trong việc giữ gìn tài sản bi h hang mất mát trên cơ sở giảm chi phí sửa chữa Từ đó chi phí sản xuất cũng đợc giảm theo và thu hồi các công nợ xử lý những vật t bị ứ đọng kém phẩm chất để huy động vốn kinh doanh Thờng xuyên chấn chỉnh lại công tác hạch toán phải chịu trách nhiệm kiểm toán NVL xác định tính toán giá thành, xác

định lỗ, lãi ngay tại công chân công trình có nh vậy mới giúp chúng ta làm căn cứ

để kịp thời trong việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh làm cơ sở tham khảo các quyết

định giá bổ dự thầu các công trình sau này

Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất:

Là một công ty xây dựng nên hoatk động sản xuất kinh doanh của công ty

chủ yếu là thi công xây dựng công trình mới nâng cấp Cải tạo hoàn thiện lắp đặt

hệ thống điện nớc trang trí nội thất ngoại thất, các công trình dân dụng và công nhiệp

Hiện nay quy trình sản xuất của công ty hoạt động theo một quá trình liên tục và khép kín từ quá trình chuẩn bị thi công đến quá trình tổ chức thi công Quá trình thi công của công ty đợc tiến hành theo tuần tự của các bớc.

Sơ đồ qúa trình chuẩn bị thi công

Hợp

đồng

được ký

Hoàn chỉnh hồ sơ(nhận

từ A)

Lập hồ sơ thi công

Lập bộ máy thi công

Khảo sát thực tế

tổ chức

Trình duyệt lần thứ nhất

Thể hiện qua bản

vẽ thuyết minh

Ký duyệt lần thứ 2

Hoàn chỉnh

hồ sơ

Kế hoạch Kế hoạch

Trang

bị máy móc

Kế hoạch Hoàn chỉnh

Kết thúc thời

kỳ chuẩn bị

Trang 7

+ Thi công phần thô: Là đổ khung sàn xây các tờng ngăn.

+ Hoàn thiện công trình: Bao gồm lắp đặt hệ thống điện nớc, sơn quét vôi, trang

trí lắp đặt nội thất

+ Nghiệm thu và bàn giao: Tổ chức nghiệm thu bàn giao đa công trình vào hoạt

động, tổ chức hoàn công, công trình tổ chức thanh toán quyết toán công trình, bảo hành công trình theo đúng yêu cầu thiết kế và yêu cầu chủ đầu t đa ra căn cứ vào những thoả thuận trên mang tính nguyên tắc và quy phạm kỹ thuật trong hợp đồng

Thi công nền móng

Thi công phần thô

Hoàn thiện công trình

Nghiệ

m thu

và bàn giao

Trang 8

+ Đội xây dựng số I : Chủ yếu thi công các công trình về hạ tầng cơ sở ống thoát

nớc nền bãi

+ Đội xây dựng số II : Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp.

+ Đội xây dựng số III : Các tổ nh tổ hoa sắt, đội cần cẩu tháp.

+ Đội xây dựng số IV : Đội cơ điện nớc.

Mỗi đội xây dựng có một trởng đội phó cán bộ kỹ thuật nhân viên và kế toán thống kê của đội Trong đội còn có các tổ chức sản xuất tuỳ theoquy mô của mỗi đội

II Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Là một công ty xây dựng nên hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là thi công và xây lắp các công trình mới, nâng cấp và cải tạo mới các công trình dân dụng, các công trình văn hoá công cộng, các công trình công nghiệp Do đặc điểm của xây dựng cơ bản, sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc kết cấu khác nhau Thời gian thi công dài nen việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc thực hiện theo hình thức trực tuyến từ công ty đến các phòng ban, các

đội, các tổ

Trang 9

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Chức năng của từng bộ phận:

Đứng đầu là giám đốc công ty: Giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, là

ngời đại diện hợp pháp nhất của công ty trớc pháp luật, là ngời đại diện cho quyền lợi của toàn bộ công nhân viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp đến từng đội sản xuất kinh doanh củ công ty Giúp việc cjo giám đốc là phó giám đốc và các phòng ban chức năng khác

Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giám sát việc thi công ở công trình, tham mu

cho giám đốc Về phạm vi kỹ thuật, thiết kế tính toán, lập khối lợng thi công Lập biện pháp hớng dẫn và kiểm tra công tác thi công xây lắp cả về chất lợng và tiến

độ, quản lý các phơng tiện thi công phục vụ sản xuất an toàn lao động, tổ chức công tác nghiệm thu bàn giao công trình cho bên A

Bộ máy quản lý của công ty có các phòng ban chuyên môn, mỗi phòng ban

đều có chức năng và nhiệm vụ riêng của mình

Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, lập

dự toán thi công phân bố kế hoạch sản xuất kiểm tra dự toán đầu vào, xây dựng tiến độ nội bộ cho phù hợp với tiến độ xây dựng của toàn công trình, giao khoán thanh quyết toán hợp đồng kinh tế nội bộ

Ngoài ra trong phòng có trởng phòng theo dõi chỉ đạo chung, cùng các cán

bộ theo dõi nhân sự kiêm lập các hoạt động mua bán theo dõi sổ sách và cán bộ theo dõi máy móc thi công

Phòng hành chính : Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán tổ chức ghi

chép kiểm tra giám sát Các nhiệm vụ, hoạt động kế toán tài chính diễn ra trong công ty tình hình thanh toán thu chi đảm bảo vốn cho công ty Phòng kế toán chịu

Giám đốc

Phòng kỹ thuật kế toán

Phó giám

đốc

Phòng hành chính kế toán

Đội xây

Trang 10

sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc có quan hệ với các phòng ban nghiệp vụ khác dễ nắm bắt đợc mọi hoạt động tài chính trong công ty

Trong phòng tài chính kế toán, kế toán phụ trách kiểm kê kế toán thanh toán Công nợ vật t, tổng hợp cùng với thủ quỹ kiểm kê kế toán tài sản cố định kế toán quyết toán nội bộ, vật t và tiền lơng cho công ty

Các đội xây dựng: Có nhiệm vụ quản lý đội và tổ chức thi công công trình

theo yêu cầu nhiệm vụ đợc giao tổ chức Kí hợp đồng kinh tế nội bộ thanh toán hợp đồng khoán của đội tự lập và đối với lao động quản lý lao động chịu trách nhiệm trớc giám đốc là: công nhân tổ chức hay đội trởng

Công ty đang ngày càng đợc mở rộng về quy mô sản xuất Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế xây dựng công ty đã giao cho các đội thi công thực hiện Nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với cán bộ của công trờng đồng thời tạo điều kiện cho các đội xây dựng chủ động thi công

1.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty

* Đặc điểm bộ máy kế toán:

Phòng kế toán của công ty có chức năng nhiệm vụ là quản lý tài chính, quản lý tài sản , hạch toán giá, lập kế hoạch thu chi theo sản xuất, nhanh chóng báo cáo tài chính kịp thời chính xác quản lý thu chi theo chế độ tài chính kế toán quy định

Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán

* Chức năng và nhiệm vụ phòng kế toán:

Với chức năng quản lý tài chính phòng kế toán tài vụ công ty là trợ lý đắc lực cho ban giam đốc đua ra các quyết định đúng đắn hiệu quả Trong quá trình

điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh các phần hành công việc kế toán đợc

Trưởng phòng

kế toán

Thủ kho đội

xây dựng I Thủ quỹ Thủ kho đội xây dựng II

Nhân viên kinh tế đội

Trang 11

phân phối đều cho các nhân viên kế toán mỗi ngời đảm nhiệm một mặt và kiêm một số phần khác.

+ Trởng phòng kế toán: Phụ trách phòng kế toán tài vụ trực tiếp tổ chức công

tác kế toán tài chính kế toán của công ty, đồng thời phụ trách phòng kế hoạch vạt

te và theo dõi về tài sản cố định, các chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo từng công trình hạng mục công trình để tính giá thành cho sản xuất xây dựng một cách đầy đủ chính xác, đối chiếu với bộ phận chi tiết đảm bảo tính chính xác số liệu kế toán theo chế độ của nhà nớc quy định sau đó báo cáo tài chính

+ Thủ quỹ: Kiêm tất cả các kế toán, kế toán thanh toán vật t, số lợng kế toán

quyết toán nội bộ, vật t tiền lơng; nhiệm vụ theo dõi hợp đồng kinh tế căn cứ vào chứng từ thu chi đợc duyệt thủ quỹ tiến hành phát phiếu thu tiền, nộp tiền, chịu trách nhiệm quản lý tiền của công ty Theo dõi bản chấm công để tính lơng cho các bộ phận căn cứ vào bảng lơng của đôn vị tiến hành trích lập và phân bổ tiền l-

ơng Về kế toán tài sản vật liệu công cụ, dụng cụ căn cứ vào các hoá đơn chứng từ, phiếu nộp tiền mặt có liên quan đa vào bảng thống kê Từ đó tính ra giá trị thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ

+ Thủ kho: Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất, thẻ kho và các sổ chi tiết và

các tài khoản sau đó đa cho kế toán duyệt

+ Nhân viên các đội: Trực tiếp tham gia vào công tác kế toán giúp kế toán

tr-ởng thực hiện công tác hạch toán của đơn vị mình

2 Công tác kế toán của công ty.

* Hình thức tổ chức kế toán.

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký chung”sử dụng phần mềm kế toán trên máy mở các sổ kế toán chi tiết các bảng tổng hợp, các bảng phân bổ, bảng kê kết hợp với việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc…ghi chép theo hệ thống giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết hàng tháng, quý, năm có sự đối chiếu kiểm tra số liệu kế toán giữa ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp báo cáo cuối tháng

Trang 12

trình tự luân chuyển chứng từ của hình thức kế toán

chung đợc thể hiện qua sơ đồ sau.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày (Định kỳ) Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Trình tự hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung“ ”

+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ để vào nhật ký chung Những chứng từ nào ko đi thẳng vào nhật ký chung thì nhật ký chung đặc biệt hay” Nhật ký chuyên dùng và bản kê khai”

+ Những chứng từ nào liên quan đến đối tợng hạch toán chi tiết thì đồng thời nghi vào sổ chi tiết liên quan

+ Cuối tháng căn cứ vào chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết Căn cứ vào số liệu chung sổ nhật ký chung để vào sổ cái các tài khoản liên quan

+ Đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết sau đó đối chiếu kiểm tra lấy số liệu trên bảng kê, nhật ký chung sổ cái các tài khoản và các bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Trang 13

- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên theo giá trị tăng – Phơng pháp khấu trừ.

- Phơng pháp ghi chép này thờng liên tục tình hình nhập xuất tồn kho các loạivật liệu trên các tài khoản và sổ tổng hợp tren cơ sở các chứng từ xuất nhập kho

b Các loại chứng từ, sổ sách kế toán áp dụng.

* Chứng tứ sử dụng:

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

+ Hoá đơn giá trị gia tăng

Trang 14

c C¸c tµi kho¶n kÕ to¸n c«ng ty.

8 154 Chi phÝ s¶n xuÊt, kinh doang dë dang

T×nh h×nh thùc tÕ c«ng t¸c kÕ to¸n nguyªn vËt liÖu, c«ng

cô dông cô cña c«ng ty

Trang 15

I đặc điểm, quản lý, phân loại, đánh giá nguyên vật

liệu, công cụ dụng cụ.

1 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty

Công ty xây dng số 1 là đơn vị thuộc công ty đầu t phát triển nhà và xât dựng Tây Hồ Là một trong những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn Các ngành nghề kinh doanhchủ yếu là xây dựng công trình công nghiệp, kinh doanh nhà sản xuất cấu kiện bê tông, kinh doanh vật t vật liệu xây dựng

- Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất sản phẩm kinh doanh tham gia thờng xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng của sản phẩm Đặc biệt trong ngành xây dựng, nguyên vât liệu chiếm 85% trong tổng chi phí khá lớn để xây dựng lên các công trình công nghiệp nhà cửa, cầu đờng…

- Trong đó nguyên vật liệu chính chiếm 65% còn lại là các nguyên vật liệu phụ chiếm 20% trong tổng ngành xây dựng cơ bản

- Công cụ dụng cụ chiếm tới 25 % nh các trang thiết bị dùng trong văn phòng,

đà nẹp cốt pha để phục vụ thi công công trình trong tổng ngành xây dựng Hai yếu này liên quan chặt chẽ với nhau, nó hỗ trợ nhau để công trình ngày một hoàn thiện hơn nữa

- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty rất đa dang về chủng loại Hiện nay công ty sử dụng các vật liệuc hủ yếu là đã có sẵn trên thi trờng, giá cả ít biến động Một số vật liệu nhà nớc quy định về giá cả nh: Xi măng,sắt thép Đây…

là điều kiện kinh doanh thuận lợi cho công tác dữ liệu không gây ứ đọng vốn Còn một số nguyên vật liệu có khối lợng và giá cả luôn biến động nhanh nh: Gạch, vôi , dá dăm, cát Những nguyên vật liệu làm cho việc việc xuất nhập kho và…công tác bảo quản rất phức tạp dẫn đến việc bảo quản NVL trong ngành khó khăn

- NVL của công ty rất đa dạng muôn màu muôn vẻ, để đánh giá đợc tính chất

và chức năng của từng NVL là phần rất khó trong công tác quản lý NVL chính vì thế em chọn đề tài này

2 Công tác quản lý vật t.

- Để đáp ứng yêu cầu quản lý vật liệu đơn vị, phân công ngời hay bộ phận chịu trách nhiệm giữ gìn bảo quản

Trang 16

- Sau khi phòng kế hoạch nên kế hoạch mua NVL để cung cấp kịp thời giao cho công trình theo đúng tiến độ thi công NVL mua về nhập kho đã đợc giao cho các kho bãi của công trình chịu trách nhiệm bảo quản.

- Để bảo quản NVL, CCDC đợc tốt, công ty đã có các nhà kho đảm bảo kỹ thật an toàn Các nhà kho của công ty đợc đặt ngay taị công trình đang thi công, ở công ty có hai nhà kho Các nhà kho này cách công trình khoảng 4-5m ở đây kho bãi đợc xây dựng rất thoáng và khô ráo thuận tiện cho việc để nguyên vật liệu nh :

xi măng, cốt thép Bên cạnh đó công ty cũng cần phải đề phòng các loại hoả hoạ…xảy ra trong tất cả các chi tiêu phải đảm bảo yêu vàu của công ty

VD1: ngày 2 tháng 3 năm 2006 công ty đã mua NVL xi măng, sắt thép về

nhập kho tại công trình Hải Phòng Thủ kho tiến hành ghi chép phản ánh số liệu

về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo hành tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu, tính giá mức thực tế của hàng tồn kho đã mua về nhập kho, sau đó tiến hành ghi chép phản ánh trên các thẻ Kế toán chi tiết, và tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ sản phẩm- hàng hoá theo đúng chế độ của nhà nớc và công ty

3 Phân lạai vật liệu công cụ dụng cụ.

Mỗi doanh nghiệp có các đặc thù sản xuất kinh doanh khác nhau nên việc sử dụng nguyên vật liệu khác nhau Để thuận lợi cho việc theo dõi và quản lý NVL một cách chặt chẽ và hoạch toán đầy đủ, chính xác từng loại vật liệu cần thiết, công ty đã phân loại chúng theo một hình thức nhất định

Phân loại vật liệu là việc chia vật liệu ra thành từng nhóm từng loại từng thứ vật liệu có cùng một tiêu thức nào đótheo yêu cầu của quản lý thực tế NVL đó Chính vì thế nguyên vật liệu đợc chi thành những dòng sau

Nguyên vật liệu chính: Bao gồm các loại nguyên vật liệu tham gia trực tiếp

vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể của sản phẩm nh: sắt, thép, xi măng, gạch, cát trong xây dựng cơ bản nửa thành phần mau ngoài cũng đ… ợc ci là nguyên vật liệu chính

Vật liệu phụ: là các loại vật liệu đợc sử dụng làm tăng chất lợng sản phẩm

phục vụ cho công tác quản lý phục vụ cho sản xuất cho việc bảo quản để nâng cao chất lợng tính năng sản phẩm nh: Các then chốt, đinh vảy, cầu đáu điện, các chụp

đèn…

Nhiên liệu: Bao gồm các loại khí lỏng, khí rắn nh xăng dầu, than củi có tác

dụng tạo nhiệt năng cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản xuất Nó sử dụng cho

Trang 17

công nghệ sản xuất snả phẩm, các phơng tiện vận tải, máy móc máy thiết bị hoạt

đông…

Phụ tùng thay thế: Gồm các phụ tùng chi tiết dùng thay thế sửa chữa máy

móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải

Vật liệu khác: Là loại vật liệu từ quá trình sản xuất phế liệu thu hồi từ việc

+ Đối với NVL nhập kho trong kỳ:

NVL mua ngoài: Giá thực tế vật liệu nhập kho là giá mua trả có thuế VAT

đầu vào cộng chi phí mua thực tế Thông thờng chi phí vận chuyển bốc dỡ do bên bán cung cấp nên dã tính vào giá bán Vì vậy giá vật liệu nhập kho là giá trên hoá

đơn dã có thuế VAT

+ Giá thực nhập, thực tế vật liệu, dụng cụ thu hồi:

Là giá do hội đồng đánh giá tài sản đợc xác định trên cơ sở giá trị hiện có

của vật liệu, dụng cụ của từng loại một

Trang 18

b Giá vật liệu công cụ xuất kho công ty áp dụng phơng pháp nhập trớc xuất ớc.

tr-Theo phơng pháp này các loại vật liệu dụng cụ nào nhập ban đầu sẽ đợc xuất trớc, xuất hết số lần nhập trớc mới đến số lần nhập sau theo giá thực tế từng lần nhập Nh vậy vật liệu tồn kho đầu kỳ sẽ xuất dùng đầu tiên Trị số hàng xuất kho

đợc tính bằng cách căn cứ vào số lợng vật liệu xuất kho và đơn giá lần nhập trớc

có trong kho Trị giá vật liệu tồn cuối kỳ đợc tính theo lợng tồn kho và đơn giá vật liệu nhập sau cùng

Công thức:

Giá thực tế của NVL, = Giá thực tế của NVL,CCD x Số lợng NVL,CCDC xuất dùng CCDC xuất dùng theo từng lần nhập kho tr ớc trong kỳ thuộc số lợng từng lần nhập

VD Tháng 3 năm 2006 công ty đã xuất kho công trình Hải phòng sắt, thép các

Trang 19

NT Diễn giải Số lợng Giá thực tế Thành tiền11/3 Xuất thép gai fi 10 TN 234 4.924 1.152.216

c.Phơng pháp phân bổ công cụ dụng cụ.

Do NVL,CCDC tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm cho nên để tiện cho việc tính toán chính xác giá trị NVL,CCDC chuyển dịch vào chi phí sản xuất Chính vì vậy, kế toán phải áp dụng phơng pháp phân bổ CCDC,NVL cho hợp lý với từng bộ phận sản xuất của mình

+ Đối với NVL: Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo nên sản phẩm

nên khi mua NVL đến đâu thì công ty đem xuất dùng hết đến đó

+ Đối với CCDC: Góp phần tham gia trực tiếp vào quá trình để tạo nên sản phẩm

khi mua vì công ty cũng không thể xuất dùng đợc hết Chính vì vậy, công ty đã chọn phơng pháp phân bổ để thuận tiện cho việc sản xuất kinh doanh của công ty

+ Dùng phơng pháp phân bổ 1 lần: Phơng pháp này áp dụng cho các công cụ

dụng cụ có giá trị nhỏ nhng có quy mô lớn Theo phơng pháp này, khi CCDC xuất dùng thì toàn bộ giá trị CCDC sẽ đợc chuyển hết 1 lần vào chi phí SXKD

VD: Trên phiếu xuất kho ngày 5/3/2006 của công ty.

Trang 20

- Bàn làm việc: 1 chiếc Đơn giá: 250.000 = 250.000 đ

Tổng cộng: 2.402.900 đ

Kế toán phân bổ 1 lần vào quản lý:

Nợ TK642: 2.402.900

Có TK153: 2.402.900

+ Công ty cũng dùng phơng pháp phân bổ dần: Phơng pháp này áp dụng vơi

NVL,CCDC xuất dùng có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, việc xuất dùng không

đềunh: bàn vi tính, thủ tài liệu còn đối với CCDC sử dụng luân chuyển trong xây dựng nh: tre, gỗ, ván xuất dùng làm giàn giáo,cốp pha Giá trị thựuc tế của CCDC xuất dùng đợc phân bổ dần vào các chi phí sản xuất

Khi xuất dùng căn cứ vào mức độ tham gia của NVL,CCDC hay quá trình sản xuất Kế toán xác định số lần phân bổvào chi phí SXKD trong kỳ Kế toán sử dụng TK142- Chi phí trả trớc để theo dõi giá trị CCDC xuất dùng

VD: Trên phiếu xuất kho ngày14/3/2006 công ty đã xuất kho giàn cốp phađể thực

Máy in: 1 cái Đơn giá: 3100000

Máy tính Casio:1 cái Đơn giá: 854200

Trang 21

Máy ĐT bàn: 1 chiếcĐơn giá: 1481546

ĐTDĐ sam sung: 1 cái Đơn giá: 9818125

ĐTDĐ Pianner: 1 cái Đơn giá: 3395000

Kế toán tiến hành tính toán và định khoản:

Nợ TK142: 25198871

Có TK153: 25198871Sau đó phân bổ cho từng bộ phận trên văn phòng:

Lần I: Nợ TK642(1): 12599435,5

Có TK153: 12599435,5Lần II: Nợ TK642(1): 12599435,5

Có TK153: 12599435,5

Ii Công tác kế toán NVL,CCDC.

1.Chứng từ sử dụng, trình tự luân chuyển chứng từ.

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ tài chính kế toán NVL,CCDC gồm có:

+ Phiếu nhập kho: mẫu 01-VT + Phiếu xuất kho: mẫu 02-VT

+ Biên bản kiểm kê phiếu xuất, phiếu nhập: mẫu02-BH+ Biên bản kiểm kê hàng hoá: mẫu 08-VT

Ngoài ra CT còn sử dụng thêm các chứng từ kế toán:

+ Biên bản kiểm nghiệm vật t: mẫu 05-VT+ Phiếu báo vật t còn lúc cuối kỳ: mẫu 07-VT Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo

đúng quy định về biểu mẫu, nội dung phơng pháp lập, công ty phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp hợp lý của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Mọi chứng từ về kế toán LV,CCDC phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự hợp

lý và đợc kế toán truởng quy định phục vụ cho việc phản ánh ghi chép và tổng hợp

số liệu kịp thời của bộ phận cá nhân có liên quan

2 Thủ tục nhập kho.

- Căn cứ vào giấy báo nhận hàng xét thấy cần thiết khi hàng về đến nơi

có thể lập ban kiểm nhận vật liệu thu mua cả về số lợng, chất lợng, quy cách từng mặt hàng

Trang 22

- Đối với nhập VL,CCDC theo chế độ ban đầu chứng từ chủ yếu thu mua và nhập kho của công ty gồm có:

+ Biên bản kiểm nghiệm vật t

Ban kiểm nghiệm vật t gồm có ngới nhập, ngời phụ trách vật t và thủ kho Sau khi kiểm nghiệm xong sẽ “Biên bản kiểm nghiệm vật t “thành 2 biên bản, một giao cho phòng kế hoạch vật t để ghi sổ theo dõi tình hình hợp đồng, một giao cho phòng kế hoạch tài vụ để căn cứ ghi sổ.” Biên bản vật t “ phải ghi rõ ngày, tháng kiểm nghiệm, họ tên ngời nhập, tên kho nhập vật t và thành phẩm của ban kiểm nghiệm Đồng thời phải ghi rõ tên, quy cách vật t đợc kiểm nghiệm Phòng kế hoạch vật t cấp phiếu nhập vật t,”Phiếu nhập vật t “ phải ghi rõ tên hàng,

đơn vị tính, số lợng thực nhập, giá đơn vị, thành tiền Trong đó giá đơn vị là giá trị ghi trên hoá đơn ngới bán còn cột thành tiền đợc tính nh sau:

Thành tiền = Số lợng vật liệu thực nhập x Đơn giá vật liệu

Phiếu nhập kho sau khi nhập xong đợc chuyển xuống làm căn cứ kiểm nhập kho Phiếu này đợc lập thành 03 liên:

+ 01 liên thủ kho giữ để làm căn cứ ghi vào thẻ

+ 01 liên chuyển cho phòng kế toán để kế toán ghi vào sổ chi tiết

+ 01 liên chuyển cho phòng kế hoạch vật t giữ

VD Trên phiếu nhập kho 6/3/2006 công ty đã nhập kho các mặt hàng sau:

Họ và tên ngời giao hàng: Mai Huy Quang

Theo hoá đơn số 045659 ngày 6/3/2006: Công ty vật liệu xây dựng

Trang 23

Nhập kho công ty: công trình Hải phòng

c từ

Thực nhập

Viết bằng chữ: Bốn trăm sáu mơi sáu ngàn tám trăm ba mơi đồng chẵn.

Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng Thủtrởng đv

(ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên)

3 Thủ tục xuất kho NVL,CCDC.

- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sx viết phiếu xin lĩnh vật t, căn cứ vào phiếu lĩnh vật t, kế toán viết phiếu xuất kho

- Chứng từ xuất kho vật liệu có nhiều loại phụ thuộc vào mục đích xuất kho

Để thuận tiện cho việc kiểm tra quá trình xuất kho và sử dụng vật liệu trên cở chứng từ, hàng tháng căn cứ vào sản lợng định mức têu hao vật liệu, phòng kế hoạch lập ra “ phiếu lĩnh vật t theo hạn mức “ Phiếu này đợc lập thành hai liên, ngời phị trách ký vào 02 liên rồi chuyển cho thủ kho 01 liên và 01 liên giao cho

đơn vị sử dụng vật liệu Khi lĩnh vật liệu đơn vị phải đem phiếu này xuống kho, thủ kho có nhiệm vụ ghi số thực xuất vào thẻ kho Cuối tháng hay khi hết hạn mức, thủ kho thu lại phiếu của đơn vị đợc lĩnh vật liệu ra tổng số vật liệu đã xuất

và số hạn mức còn lại của cuối tháng đối chiếu với thẻ kho và ký vào 02 liên

01 Liên kế toán chuyển cho phòng kế hoạch vật t

01 liên thủ kho chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ kếtoán

Trong trờng hợp bộ phận sử dụng muốn dùng bổ xung thêm loại vật liệu nào thì bộ phận đó yêu cầu phòng kế hoạch vật t Phòng kế hoạch vật t khi xem xét tình hình sử dụng vật liệu của bộ phận đó Nếu thấy hợp lý sẽ lập: “ phiếu xuất kho”

Ví dụ : trên phiếu xuất kho ngày 7/3/2006 công ty đã xuất kho

Đơn vị: công ty TNHHXD&TMKim Cơ

Địa chỉ: A10, lô 3, KĐTMĐC

Phiếu xuất kho

Ngày 7/3/2006 Nợ TK621:

Trang 24

Có TK152(1):

Họ và tên ngời nhận hàng: Nguyễn Trung Kiên: Địa chỉ: Tổ nớc

Lý do xuất: Xây dựng nhà cho công trình Hải Phòng

Xuất tại kho : Công trình HP

Thực xuất

Viết bằng chữ: Bốn trăm sáu mơi sáu ngàn tám trăm ba mơi đồng chẵn.

Thủ trởng đv Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận hàngThủkho

(ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên)

Iii kế toán chi tiết NVL,CCDC

Tổ chức kế toán công ty có liên quan với nhau giữa các kho và phòng kế toán kết hợp chặt chẽ để sử dụng các chứng từ kế toán nhập xuất vật liệu một cách hợp lý trong việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho và ghi chép vào sổ kế toán chi tiết Kế toán phải đảm bảo phù hợp với số liệu trên thẻ kho và sổ kế toán Đồng thời tránh đợc sự ghi chép trùng lặp không cần thiết tiết kiệm cho hao phí lao động trong hạch toán quản lý hiệu quả của vật liệu khác Kế toán phải lựa chọn đúng các phơng pháp hạch toán cho phù hợp với yêu cầu trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán trong công ty Chính vì vậy để thuận tiện cho việc theo dõi của mình công ty

đã chọn hình thức áp dụng “ phơng pháp thẻ kho”

Sơ đồ hạch toán chi tiết nvl,ccdc của công ty theo

ph-ơng pháp ghi thẻ song song

thẻ kho

Sổ kế toán chi tiết

Chứng từ xuất Chứng từ nhập

Trang 25

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho tiến hành ghi chép hàng ngày tình hình nhập

xuât tồn kho vật liệu trên thẻ kho và ghi theo chỉ tiêu số lợng VL vào thẻ kho Khi nhận đợc chứng từ nhập xuất thủ kho phải tiến hành kiểm tra hợp lý hợp pháp của chứng từ mới tiến hành ghi chép số thực nhập xuất vào chứng từ và thẻ kho, cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gỉ lên các chứng từ nhập xuất đủ đợc phân loại theo từng thứ vật liệu

- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng số thẻ chi tiết VL để ghi chép tình hình

nhập xuất tồn theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị

Hàng ngày khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất vật liệu thủ kho chuyển lên phòng kế toán vật liệu tiến hành và phản ánh các sổ chi tiết cuối tháng căn cứ vào bảng chi tiết để lập nên bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu

1.Kế toán chi tiết NVL của công ty.

Sau khi mua NVL về kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho NVL và tiến hành ghi sổ NVL của từng mặt hàng và kiểm tra các số liệu viết trên hoá đơn thuế GTGT Kế táon tiến hành cùng các thủ kho lập biên bản kiểm nghiệm vật t, rồi tiến hành nhập kho NVL

Để kiểm tra nội dung tính hợp lệ, hơp lý ghi trên hoá đơn thì kế toán phải kiểm tra nội dung trên hoá đơn của đơn vị bán hàng Hoá đơn phải có đầy đủ chữ ký và các cột ghi số thứ tự, ghi tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất VL, đơn vị tính, số l-ợng và đơn giá và cột thành tiền dòng tổng cộng thuế GTGT từ đó kế toán căn cứ vào các hoá đơn để kiểm tra số lợng vật t mà công ty mua vào xem có khớp với phiếu nhập không

Bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn

Sổ tổng hợp

Trang 26

VD: Ngày 10/3/2006 cong ty đã mua các loại ống nhựa của công ty nhựa Tiền

Phong và kế toán định khoản:

Đơn vị bán : Công ty nhựa Tiền Phong

Họ tên ngời mua hàng: Mai Huy Quang

Sau khi hoá đơn bán hàng, giấy báo nhận hàng về Phòng kế hoạch vật t

phải đối chiếu với hợp đồng kế hoạch thu mua vật t để quyết định chấp nhận hay không chấp nhận thanh toán đối với từng chuyến hàng Khi vật liệu về đến công ty phải lập biên bản kiểm nghiệm vật t

Biểu số 03

CTTNHHXD&TM Kim Cơ

Biên bản kiểm nghiệm vật t

Trang 27

Ngày 10/3/2006Ban kiểm nghiệm gồm có:

ông : Mai Huy Quang Cán bộ kế hoạch kinh doanh- trởng ban

Bà : Mai Thuý Nhung Kế toán trởng – thành viên

Bà : Đào Phơng Hà Thủ kho – thành viên

Stt Tên mặt hàng quy cách

phẩm chất

Đơn vt

Theo ct

Theo TN

Đúng q.cách

Thành viên Thành viên Trởng ban

Mai Thuý Nhung Đào Phơng Hà Mai Huy Quang

Sau khi kiểm nghiệm vật t công ty tiến hành xuất kho cho từng bộ phận để

tiến hành thi công cho đúng tiến độ của công trình đã ký Để thuận tiện cho việc kiểm tra quá trình xuất kho và sử dụng vật liệu trên cơ sở các chứng từ dẫ xuất hàng tháng kế toán căn cứ để tính tiêu hao vật liệu Phòng kế hoạch lập ra “ phiếu nhập kho”

Đơn vị: CTTNHHxd$ TM Kim Cơ

Địa chỉ: A10, Lô3 KĐTMĐC

Phiếu nhập kho

Số06Ngày 10/3/2006

Nợ TK152(1)

Nợ TK133(1)

Có TK331

Họ tên ngời giao hàng: Mai Huy Quang

Theo hoá đơn số:73586 ngày 10/3/2006 Công ty nhựa Tiền Phong

Nhập kho: Công trình Z119-Hải Phòng

Trang 28

Viết bằng chữ: Chín triệu không trăm linh không ngàn bảy trăm tám mơi t

đồng chẵn

Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đv

(Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên)

Sau khi nhập VL xong thủ kho tiến hành xuất kho NVL cho từng bộ phận của

công trình để kịp tiến độ thi công các công trình đúng thời hạn bên A giao Thủ kho tiến hành xuất cho các công trình

Số lợngTheo c.từ Theo TN

Ngày đăng: 15/01/2013, 10:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ qúa trình chuẩn bị thi công - Tiền lương & các khoản phụ phí theo lương tại công ty sản xuất & Xuất khẩu Bao Bì Hà Nội
Sơ đồ q úa trình chuẩn bị thi công (Trang 6)
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - Tiền lương & các khoản phụ phí theo lương tại công ty sản xuất & Xuất khẩu Bao Bì Hà Nội
Sơ đồ b ộ máy quản lý của công ty (Trang 9)
Bảng cân đối tài khoản - Tiền lương & các khoản phụ phí theo lương tại công ty sản xuất & Xuất khẩu Bao Bì Hà Nội
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 12)
Sơ đồ hạch toán chi tiết nvl,ccdc của công ty theo ph- - Tiền lương & các khoản phụ phí theo lương tại công ty sản xuất & Xuất khẩu Bao Bì Hà Nội
Sơ đồ h ạch toán chi tiết nvl,ccdc của công ty theo ph- (Trang 24)
Bảng tổng hợp tình hình nhập xuất tồn vật liệu - Tiền lương & các khoản phụ phí theo lương tại công ty sản xuất & Xuất khẩu Bao Bì Hà Nội
Bảng t ổng hợp tình hình nhập xuất tồn vật liệu (Trang 35)
Hình thức thanh toán : Bằng tiền mặt - Tiền lương & các khoản phụ phí theo lương tại công ty sản xuất & Xuất khẩu Bao Bì Hà Nội
Hình th ức thanh toán : Bằng tiền mặt (Trang 36)
Bảng kê nhập vật t - Tiền lương & các khoản phụ phí theo lương tại công ty sản xuất & Xuất khẩu Bao Bì Hà Nội
Bảng k ê nhập vật t (Trang 41)
Bảng kê xuất vật t - Tiền lương & các khoản phụ phí theo lương tại công ty sản xuất & Xuất khẩu Bao Bì Hà Nội
Bảng k ê xuất vật t (Trang 42)
Bảng tổng hợp nhập   xuất   tồn CCDC – – - Tiền lương & các khoản phụ phí theo lương tại công ty sản xuất & Xuất khẩu Bao Bì Hà Nội
Bảng t ổng hợp nhập xuất tồn CCDC – – (Trang 43)
Bảng phân bổ NVL phản ánh tình hình xuất vật t cho từng đối tợng sử dụng.  Giá trị thực tế của NVL xuất kho chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí SXKD - Tiền lương & các khoản phụ phí theo lương tại công ty sản xuất & Xuất khẩu Bao Bì Hà Nội
Bảng ph ân bổ NVL phản ánh tình hình xuất vật t cho từng đối tợng sử dụng. Giá trị thực tế của NVL xuất kho chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí SXKD (Trang 45)
Bảng phân bổ nvl, ccdc - Tiền lương & các khoản phụ phí theo lương tại công ty sản xuất & Xuất khẩu Bao Bì Hà Nội
Bảng ph ân bổ nvl, ccdc (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w