báo cáo thực tập trắc địa đại học GTVT TP HCM các bạn tham khảo được 8.5 điểm .....................................................
Cấu tạo máy thuỷ bình
Máy thủy bình có nhiều loại khác nhau, do vậy về cấu tạo chúng có khác nhau Nhưng nhìn chung chúng đều có các bộ phận cơ bản sau:
- Bộ phận ngắm: ống kính, thị kính, vật kính và ốc điều quang
- Bộ phận cân bằng máy: ba ốc cân bằng, ống thăng bằng tròn, ống thăng bằng dài (có thể có vít nghiêng; hoặc không có ống thăng bằng dài mà thay vào đó là bộ phận tự chỉnh tiêu ngắm nằm ngang, có thể là gương treo, lăng kính treo và thấu kính treo)
Máy thuỷ bình Để đưa bọt thủy của ống thăng bằng dài vào giữa chính xác và thuận tiện, bên cạnh ống kính, người ta đặt thêm một hệ thống quang học đồng thời nhìn được ảnh hai nửa đầu bọt nước Nếu hai nửa đầu bọt nước chập nhau thành hình parabol thì có nghĩa là bọt thủy đã nằm giữa Để giảm bớt thời gian cân máy, nâng cao năng suất trong công tác đo cao, người ta chế tạo các loại máy thủy bình tự động với bộ phận tự cân bằng đường ngắm Trong giới hạn góc nghiêng nhất định của trục hình học của ống kính, bộ phận tự cân bằng sẽ tự hiệu chỉnh để luôn luôn tạo ra một đường ngắm nằm ngang. Ống thăng bằng tròn trong loại máy này chỉ đóng vai trò đặt máy vào vị trí tương đối nằm ngang và độ chính xác của máy không còn tùy thuộc vào độ nhạy của ống thăng bằng, mà phụ thuộc vào độ chính xác của bộ phận tự cân bằng
Phân loại máy thuỷ bình
- Phân loại theo nguyên lý hoạt động:
+ Máy thuỷ bình tự động:
Máy thủy bình Topcon Máy thủy bình Nikon Máy thủy bình Leica
- Phân loại theo độ chính xác:
+ Máy thủy bình độ chính xác thấp: Sai số đo khép: 2.0 mm/km – 2.5 mm/km
3 ử : ện t bình đi Máy thuỷ
Sokkia B40 (±2.0 mm) Topcon AT-B4 B40 (±2.0 mm)
+ Máy thuỷ bình độ chính xác trung bình: sai số khép 1.0 mm/km – 2.0 mm/km
Nikon AE-C7 (±1.0 mm) Leica NA730 (±1.2mm)
+ Máy thuỷ bình độ chính xác cao: Sai số khép dưới 1mm/km
Nikon AS-2C (±0.7 mm) Topcon AT-B2 (±0.7 mm)
Công dụng của máy thuỷ bình
- Máy thủy bình dùng để đo độ chênh và cao giữa các điểm trên mặt đất theo phương pháp đo cao hình học
- Sử dụng để đo đạc trong thi công đường sá, nhà xưởng, san lấp mặt bằng và kiểm tra cao độ của sàn đồng thời dẫn cao độ phục vụ cho quá trình đo vẽ thành lập bản đồ
- Máy thủy bình còn dùng trong công tác thiết lập lưới cao độ khống chế cho công trình, dẫn truyền cao độ phục vụ thi công xây dựng…
- Máy thủy bình giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến cao độ trong thi công xây dựng một cách nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian thi công Chính vì vậy mà máy thủy bình là thiết bị không thể thiếu trong mọi công trình.
Mia
Các bước thực hiện đo đạc bằng mia
Để tiến hành đo đạc phải thực hiện lần lượt, đầy đủ 4 bước sau:
- Bước 1 : Đặt máy tại vị trí bất kỳ nhưng máy không nên thấp hơn mốc và phải đặt ở nơi bằng phẳng, không được để máy chênh chân
- Bước 2 : Cân máy (Chỉnh sơ bộ bằng chân máy trước cho giọt nước vào trong mới vặn chặt lại để chỉnh 3 ốc trên máy, khi chỉnh nhớ vặn 2 ốc cùng ra hoặc cùng vào sau đó vẵn ốc còn lại)
- Bước 3 : Ngắm vào Mia đọc số trên Mia
- Bước 4 : Tính cao độ cho máy thủy bình theo công thức được hướng dẫn trên máy hoặc theo kinh nghiệm của mình
Cách đọc mia trên máy thủy bình
Đọc mia trên máy thủy bình Nikon
Trước khi đọc bạn cần phải thực hiện thao tác vận chỉnh tiêu cự và kính ngắm cho rõ nhất có thể để đọc số được dễ dàng hơn
Khi đọc thì nhìn thấy số trên mia ghi trên đầu chữ E đó là ngàn và hàng trăm của số đọc mia (Thường thì cao độ sẽ đọc theo đơn vị là mm rồi sau đó sẽ được quy đổi ra m) cứ 1 khấc nhỏ đen, trắng hoặc đỏ trắng thì cộng thêm 10mm, tiếp theo ta chia một khấc nhỏ ra thành 10 để đọc hàng đơn vị, đọc lần lượt từ chữ E đi qua từ hàng nghìn đến hàng đơn vị như thông thường.
Cách bảo quản mia
- Mia thủy bình 5m được cấu thành bằng hợp kim nhôm nên rất dễ bị móp hay hư hỏng, cần tránh va chạm, đổ ngã trong quá trình sử dụng
- Khi không sử dụng, nên đặt mia nằm ngang trên mặt đất và đặt gọn vào một góc tránh bị dẫm phải
- Khi sử dụng mia, không nên kéo mia quá dài Cầmchắc mia khi đođạc tránh bị đổ ngã
- Khi kéo mia, nên kéo nhẹ nhàng tránh làm hỏng chốt mia
- Không cọ xát mia vì các vạch trên mia được sơn nên rất dễ bị bong.
Cách bảo quản chân máy
- Khi mở chốt chân máy, nên mở hết cả ba chốt để khi kéo dài không bị rơi làm hư hỏng
- Sau khi kéo dài chân máy nên khóa cả ba chốt
- Khi không sử dụng, nên đặt chân máy nằmngang trên mặt đất, tránh trường hợp ngã, va vào người khác hoặc làm hư chân máy.
MÁY KINH VĨ
Cấu tạo máy kinh vĩ điện tử
Máy kinh vĩ gồm ba phần chính: giá máy bằng kim loại với ba chân có thể điều chỉnh độ dài để phù hợp với các điều kiện đo đạc khác nhau; đế máy là bàn đế có 3 ốc giúp cân bằng máy chính xác khi thực hiện測; thân máy là bộ phận quan trọng để giữ giữ các thành phần của máy ổn định, đảm bảo kết quả đo chính xác.
Bộ phận định tâm (cân bằng máy):
- Bộ phận định tâm: gồm dây dọi, dọi tâm quang học, dọi tâm laser Mục đích là đưa trục chính của máy qua tâm mốc 5
- Bộ phận cân bằng: gồm thủy bình dài và ống thủy tròn (dùng để cân bằng chính xác)
- Ống kính: gồm một hệ 3 thấu kính: vật kính, thị kính, kính điều quang
+ Trục ngắm: đường nối quang tâm kính vật và giao điểmdây chữthập
+ Trục quang học: đường nối tâm kính vật và quang tâmkính mắt
+ Trục hình học: trục đối xứng của ống kính
Một số bộ phận chính của máy kinh vĩ
- Ống kính: Các bộ phận chính của ống kính gồm: kính vật, kính mắt, lưới chữ thập Đường thẳng nối quang tâm kính vật với quang tâm kính mắt và đi qua tâm của màng dây chữ thập là trục ngắm của ống kính Độ phóng đại của ống kính Vx= fv/fm
- Bàn độ: có hình tròn, trên đó khắc vạch chia độ (hoặc grad) Có hai loại bàn độ, bàn độ ngang và bàn độ đứng
9 n tử ệ o máy kinh vĩ đi u tạ
- Ống thuỷ: là ống thuỷ tinh bên trong có chứa chất lỏng và bọt khí Ống thuỷ dùng để cân bằng máy Có hai loại ống thuỷ:
Ống thủy dài được sử dụng để cân bằng chính xác máy, với mặt trên có các vạch chia cách nhau 2mm tượng trưng cho góc tại tâm τ, gọi là độ nhậy của ống thủy hoặc bọt thủy dài Trục của ống thủy dài là đường tiếp tuyến với mặt cong phía trong của ống và đi qua điểm trung tâm gọi là “điểm không”, giúp đảm bảo độ chính xác trong quá trình cân chỉnh.
Ống thủy tròn được sử dụng để cân bằng sơ bộ máy một cách chính xác Bề mặt trên của ống được khắc các vòng tròn đồng tâm cách nhau 2mm nhằm hỗ trợ việc căn chỉnh dễ dàng hơn Ngoài ra, mặt trong của ống có dạng chỏm cầu, với đỉnh chỏm cầu được xem là “Điểm Không” giúp định vị và đảm bảo tính chính xác trong quá trình làm việc.
Phân loại máy kinh vĩ điện tử
Theo độ chính xác máy kinh vĩ được chia thành 3 loại :
- Máy kinh vĩ độ chính xác cao: mβ = ± 0”5 → ±2”
- Máy kinh vĩ độ chính xác: mβ = ± 5” → ±10”
- Máy kinh vĩ kỹ thuật: mβ = ± 15” → ±30”
Theo cấu tạo bàn độ, máy kinh vĩ được chia làm 3 loại:
- Máy kinh vĩ kim loại: bàn độ làm bằng kim loại và đọc số bằng kính lúp
- Máy kinh vĩ quang học: bàn độ làm bằng thuỷ tinh, đọc số bằng kính hiển vi
- Máy kinh vĩ điện tử: bàn độ bằng đĩa từ, đọc số nhờ màn hình hiển thị
Công dụng của máy kinh vĩ
- Dùng để đo góc và đo khoảng cách, độ cao, ở các công trình xâydựng, khảo sát thực địa, hệ thống mạng lưới tọa độ
- Dùng trong công tác trắc địa công trình, đo đạc các dạng địa hìnhđểxác định đảm bảo về kích thước, hình dạng và độ thẳng đứng của côngtrìnhcũng như từ đó xác định vị trí của tim trục công trình đó.
Cách bảo quản chân máy
- Khi mở chốt chân máy, nên mở hết cả ba chốt để khi kéo dài khôngbị rơi làm hư hỏng
- Sau khi kéo dài chân máy nên khóa cả ba chốt
- Khi không sử dụng, nên đặt chân máy nằmngang trên mặt đất, tránh trường hợp ngã, va vào người khác hoặc làm hư chân máy
CÁCH TIẾN HÀNH CÁC BƯỚC THIẾT LẬP TRẠM ĐO
Máy kinh vĩ điện tử
Thiết lập trạm đo bằng máy kinh vĩ điện tử:
Bước 1 : Chọn nền đất vững chắc để thiết lập trạm đo
Bước 2 : Mở chốt ba chân máy, kéo dài ba chân máy thủy bình bằng nhau và kéo tới độ cao thích hợp để ngắm
Bước 3 : Mở rộng ba chân, khoảng cách của chúng phải tương đối bằng nhau
Bước 4 : Điều chỉnh sơ bộ bằng ba chân ở giá đỡ sao cho mặt chân đế máy tương đối cân bằng
- Nếu nền đất không được bằng phẳng cần phải gia cố vững vàng vị trí đặt trạm máy bằng cách giậm mạnh vào từng chân máy xuống nền đất
Bước 5 : Đặt máy thủy bình lên mặt chân đế và đóng chốt
+ Sau khi đã khóa ốc nối giữa máy và chân máy, định tâm sơ bộ để đưa tâm của máy vào vị trí gần nhất so với tâm mốc Ngắm vào kính dọi tâm quang học để điều chỉnh tâm máy một cách gần đúng
+ Điều chỉnh các ốc cân máy để đưa tâm máy về vị trí chính xác so với tâm mốc
+ Sau khi đưa tâm máy về trùng với tâm mốc, người ta tiến hành cân bằng máy bằng cách thay đổi độ cao của chân máy để đưa bọt thủy tròn trên máy về vị trí gần đúng – càng chính xác càng tốt
< Lưu ý : quá trình này tuyệt đối không được tác động tới 3 ốc cân máy – mà chỉ thay đổi độ cao của chân máy bằng 3 ốc hãm>
+ Cân bằng sơ bộ ống thủy tròn xong, ta quay máy sao cho trục ống thủy dài song song với 2 ốc cân máy, ở bước này, người ta tác động cùng chiều – hoặc ngược chiều đồng thời 2 ốc cân để đưa vị trí bọt thủy về giữa
+ Xoay máy đi 1 góc 90° – sử dụng ốc cân thứ 3 để đưa bọt thủy về vị trí còn chính giữa trên hướng này
Để đảm bảo độ chính xác, cần kiểm tra lại tâm máy xem còn phù hợp với tâm mốc ban đầu hay không, vì sự tác động của người dùng và việc điều chỉnh 3 ốc cân có thể làm dịch chuyển tâm máy Việc này giúp duy trì sự ổn định và hiệu suất chính xác của máy trong quá trình vận hành.
- Nếu quá trình cân bằng sơ bộ của mình chính xác cao, sau khi thực hiện qua hết các bước trên mà máy chỉ có độ dịch chuyển nhỏ không đáng kể