Hay nói cách khác vốn là điều kiệntồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào.Trong cơ chế cũ các doanhnghiệp nhà nớc đợc bao cấp hoàn toàn về vốn nhng khi chuyển sang cơ chế thịtr
Trang 1Lời nói đầu
Theo quan điểm hiện đại, mỗi doanh nghiệp đợc xem nh một tế bào sốngcấu thành nên toàn bộ nền kinh tế Tế bào đó cần có quá trình trao đổi chất vớimôi trờng bên ngoài thì mới tồn tại và phát triển đợc Vốn chính là đối tợng củaquá trình trao đổi đó, nếu thiếu hụt doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toánkhông đảm bảo sự sống cho doanh nghiệp Hay nói cách khác vốn là điều kiệntồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào.Trong cơ chế cũ các doanhnghiệp nhà nớc đợc bao cấp hoàn toàn về vốn nhng khi chuyển sang cơ chế thịtrờng các doanh nghiệp hoàn toàn phải tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệm vềcác hoạt động sản xuất kinh doanh Chính vì vậy vấn đề quản lý và sử dụng vốntrong doanh nghiệp trở nên vô cùng quan trọng Vốn lu động là một bộ phận củavốn sản xuất kinh doanh, nó tham gia vào hầu hết các giai đoạn của chu kỳ sảnxuất kinh doanh Do đó hiệu quả sử dụng vốn lu động có tác động mạnh mẽ tớikhả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Là một Công ty cổ phần hạch toán kinh doanh độc lập, trong những nămgần đây Công ty cổ phần Chơng Dơng gặp khó khăn về nhiều mặt nhất là về tìnhhình sử dụng vốn lu động Vấn đề cấp bách của Công ty là tìm ra giải phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
Xuất phát từ nhận thức trên, sau khi học xong trơng trình khoá học, đợc sựnhất trí của khoa Quản Trị Kinh Doanh và thầy giáo hớng dẫn, em mạnh dạn lựa
chọn đề tài: "Nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công
ty cổ phần Chơng Dơng - Hà Nội".
* Mục tiêu của đề tài:
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
* Đối tợng, phạm vi nghiên cứu:
Chuyên đề nghiên cứu về tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động củaCông ty
Nghiên cứu trong phạm vi toàn doanh nghiệp từ năm 2001 đến năm 2003
* Nội dung nghiên cứu:
+ Đánh giá khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
+ Đánh giá tình hình quản lý sử dụng vốn lu động
Phân tích kết cấu vốn lu động trong các khâu:
Vốn lu động trong khâu dự trữ
Vốn lu động trong khâu sản xuất
Vốn lu động trong khâu lu thông
+ Phân tích tình hình chu chuyển vốn lu động
Trang 2- Phơng pháp thu thập số liệu và thu thập các tài liệu có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu Kế thừa các tài liệu, báo cáo, phỏng vấn trực tiếp cán bộ côngnhân viên Công ty
- Phơng pháp xử lý phân tích
+ Sử dụng phơng pháp thống kê kinh tế
+ Sử dụng phơng pháp phân tích hoạt động kinh doanh
+ Sử dụng máy vi tính để tính toán và chế bản
Phần I Cơ sở lý luận về vốn lu động
1 Vốn lu động, đặc điểm của vốn lu động trong doanh nghiệp
1.1 Vốn sản xuất
Vốn là yếu tố tiền đề của mọi quá trình đầu t do vậy quản lý và sử dụngvốn hay tài sản trở thành một trong những nội dung quan trọng của quản lý tàichính Mục đích quan trọng nhất của quản lý và sử dụng vốn là đảm bảo quátrình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành bình thờng với hiệu quả kinh tế cao nhất
Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với nềnsản xuất hàng hóa Vốn là tiền nhng tiền cha hẳn là vốn Tiền trở thành vốn khi
nó hoạt động trong lĩnh vực sản xuất lu thông
Khái niệm vốn sản xuất trong doanh nghiệp đợc hiểu là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình đợc đầu t vào kinh doanhnhằm mục đích sinh lời
Trang 3Vốn sản xuất đợc chia thành hai bộ phận đó là vốn cố định và vốn lu
động Tỷ trọng của hai loại vốn này tùy thuộc vào độ dài của chu kỳ sản xuất,trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ quản lý và quan hệ cung cầu hàng hóa
1.2 Vốn lu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài vốn cố định các doanh nghiệpcòn phải sử dụng vốn tiền tệ để mua sắm các đối tợng dùng vào sản xuất Ngoài
số vốn dùng trong phạm vi sản xuất doanh nghiệp còn cần một số vốn trong
phạm vi lu thông Đó là vốn nằm ở khâu sản phẩm cha tiêu thụ, tiền để chuẩn bị
mua sắm thiết bị lao động mới và trả lơng cho công nhân viên trong doanhnghiệp
Nh vậy, vốn lu động của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản lu động vàvốn trong lu thông
Vốn lu động thể hiện dới hai hình thức:
+ Hiện vật gồm: nguyên vật liệu,bán thành phẩm và thành phẩm
+ Gía trị: là biểu hiện bằng tiền, giá trị của nguyên vật liệu bán thànhphẩm, thành phẩm và giá trị tăng thêm của việc sử dụng lao động trong quá trìnhsản xuất, những chi phí bằng tiền trong quá trình lu thông
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động của doanh nghiệp thờngxuyên thay đổi từ hình thái vật chất này sang hình thái vật chất khác:
Tiền - dự trữ sản xuất - vốn trong sản xuất - thành phẩm - tiền.
Do hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, xen kẽ nhau, chu kỳnày cha kết thúc đã bắt đầu chu kỳ sau, nên vốn lu động của doanh nghiệp luônluôn tồn tại trong tất cả các hình thái vật chất để thực hiện mục đích cuối cùngcủa sản xuất là tiêu thụ sản phẩm
Quá trình tiêu thụ bao gồm quá trình xuất hành và thu tiền Hai quá trìnhnày không phải lúc nào cũng tiến hành cùng một lúc Bên cạnh đó các chứng từthanh toán giữa hai bên còn phải thông qua ngân hàng, bu điện Chỉ khi nàobên bán thu đợc tiền hay có giấy báo đã thu đợc tiền của ngân hàng thì quá trìnhsản xuất và tiêu thụ đó mới đợc hoàn thành Đến đây vốn lu động mới thực hiện
đợc một vòng chu chuyển của mình
1.3 Đặc điểm của vốn lu động
Ngoài những đặc điểm chung của vốn sản xuất, vốn lu động có những đặc
điểm nổi bật sau đây:
- Khi vốn lu động tham gia vào sản xuất thì bị biến dạng, chuyển hóa từhình thái này sang hình thái khác
- Vốn lu động tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn saumỗi chu kỳ sản xuất
2 Phân loại vốn lu động
Trang 4Nh khái niệm đã nêu, vốn lu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố tạothành, mỗi yếu tố có tính năng tác dụng riêng Để lập kế hoạch quản lý và nângcao hiệu quả sử dụng vốn lu động, ngời ta tiến hành phân loại vốn lu động Cónhiều cách phân loại vốn lu động.
2.1 Phân loại vốn lu động theo nội dung
Theo cách phân loại này vốn lu động đợc phân loại nh sau:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm vốn nguyên liệu chính,phụ Vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng sửa chữa thay thế, vốn vật t bao bì đóng gói,vốn công cụ dụng cụ
- Vốn lu động trong khâu sản xuất bao gồm: Vốn sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, vốn chi phí chờ phân bổ
- Vốn lu động: Trong khâu lu thông gồm có vốn thành phẩm, các khoảnphải thu, vốn bằng tiền mặt, hàng hóa mua ngoài để tiêu thụ
2.2 Phân loại vốn lu động theo nguồn hình thành
Theo nguồn hình thành vốn lu động đợc chia thành các loại sau:
* Vốn lu động tự có: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, vốnngân sách của nhà nớc cấp cho các doanh nghiệp nhà nớc, vốn chủ sở hữu, vốn
* Vốn lu động đi vay: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác
* Vốn tự bổ sung: Đợc trích từ lợi nhuận hoặc các quỹ khác của doanhnghiệp
Nh vậy việc phân loại vốn lu động theo nguồn hình thành sẽ giúp chodoanh nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong sảnxuất kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính, mọi nguồn tài trợ đều cóchi phí sử dụng của nó, doanh nghiệp cần xem xét nguồn tài trợ tối u để giảm chíphí sử dụng vốn của mình
2.3 Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng, vốn của doanh nghiệp đợc chiathành hai loại: vốn thờng xuyên và vốn tạm thời
- Vốn thờng xuyên là loại vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng lâu dài và
ổn định Nó bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn do nhà nớc cung cấp và vốn vay dài
Trang 5hạn của ngân hàng và cá nhân tổ chức kinh tế khác Vốn này sử dụng để tạo ranguồn nguyên liệu cho các doanh nghiệp mua sắm tài sản cố định và tài sản lu
động cần thiết cho hoạt động kinh doanh
- Vốn tạm thời là vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhucầu có tính tạm thời của doanh nghiệp
Việc phân loại này giúp ngời quản lý xem xét và quyết định việc huy độngcác nguồn vốn cho phù hợp với thời gian sử dụng của yếu tố sản xuất kinhdoanh
* Phân loại theo các giai đoạn luân chuyển của vốn lu động
3.1 Khái niệm kết cấu vốn lu động
Kết cấu: là quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn lu động cá biệt trong tổng sốvốn lu động, từ đó giúp ta phát hiện ra những sai sót, bất hợp lý trong cơ cấu mà
điều chỉnh bổ sung kịp thời
Kết cấu vốn lu động của các doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau Vìvậy việc phân tích kết cấu vốn lu động cũng không giống nhau Theo các tiêuthức phân loại khác nhau sẽ giúp cho các doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc
Vốn trong thành phẩm
Vốn tiền tệ
Vốn trong thanh toán
Vốn l u động định mức Vốn l u động không định mức
Trang 6điểm riêng về vốn lu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định
đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý có hiệu quả phù hợp với điều kiện cụthể của doanh nghiệp Mặt khác thông qua việc thay đổi kết cấu vốn lu động củamỗi doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy đợc những biến đổitích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lợng trong công tác quản lý, sử dụngvốn lu động của từng doanh nghiệp
3.2 Kết cấu của vốn lu động có thể chia ra thành 4 loại chính
a) Vốn bằng tiền: gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang
chuyển ở các nớc phát triển thị trờng chứng khoán thì chứng khoán ngắn hạncũng đợc xếp vào khoản mục này Vốn bằng tiền đợc sử dụng để trả lơng chocông nhân, mua sắm nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ…
Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không lãi Tuy nhiên, trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp việc giữ tiền mặt là cần thiết Khi doanh nghiệpgiữ đủ lợng tiền mặt cần thiết thì doanh nghiệp không bị lãng phí vốn tiềnmặt,vừa có đợc lợi thế trong kinh doanh nh:
b) Đầu t ngắn hạn: doanh nghiệp có thể sử dụng một phần vốn của mình
để đầu t vào chứng khoán ngắn hạn, đầu t ngắn hạn nh góp vốn liên doanh ngắnhạn… nhằm mục tiêu sinh lợi Đặc biệt các khoản đầu ta chứng khoán ngắn hạncủa doanh nghiệp còn có ý nghĩa là bớc đệm quan trọng trong việc chuyển hóagiữa tiền mặt và các tài sản có tính lợi kém hơn Điều này giúp doanh nghiệpsinh lợi tốt hơn và huy động đợc một lợng tiền đủ lớn đảm bảo nhu cầu thanhkhoản
c) Các khoản phải thu: Cạnh tranh là cơ chế của nền kinh tế thị trờng Các
doanh nghiệp muốn đứng vững trong cơ chế cạnh tranh cần phải nỗ lực vận dụngcác chiến lợc cạnh tranh đa dạng, từ cạnh tranh giá đến cạnh tranh phi giá cả nhhình thức quảng cáo, các dịch vụ trớc, trong và sau khâu bán hàng Mua bán chịucũng là hình thức cạnh tranh khá phổ biến và có ý nghĩa quan trọng với cácdoanh nghiệp
d) Hàng tồn kho: Trong quá trình sản xuất, việc tiêu hao đối tợng lao động
diễn ra thờng xuyên liên tục, nhng việc cung ứng nguyên vật liệu thì đòi hỏi phảicách quãng, mỗi lần chỉ mua vào một lợng nhất định Do đó, doanh nghiệp phảithờng xuyên có một lợng lớn nguyên vật liệu, nhiên liệu… nằm trong quá trình
dự trữ, hình thành nên khoản mục vốn dự trữ Vốn dự trữ là biểu hiện bằng tiềncủa nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm, baobì, vật liệu bao bì… Loại vốn này thờng xuyên chiếm tỷ trọng tơng đối trongvốn lu động
4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Trang 7Khi nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn lu động chủ yếu ta đánh giá trên góc
độ: hiệu suất sử dụng đồng vốn, nghĩa là trong kế hoạch một đồng vốn tạo ra baonhiêu đồng giá trị hàng hóa, bao nhiêu đồng lợi nhuận và hiệu suất sử dụng củanó
4.1 Chỉ tiêu trực tiếp
Là những chỉ tiêu phản ánh khả năng sản xuất của vốn lu động Một đồngvốn có khả năng đem lại nhiều đồng lợi nhuận thì việc quản lý và sử dụng vốn
đó đợc coi là có hiệu quả
a) Sức sản xuất của vốn lu động cho biết một đồng vốn lu động bỏ ra thu
đợc mấy đồng doanh thu thuần
n
â qu nh
ì b ộng
đ
l u Vốn
thuần thu doanh Tổng
= ộng
đ
l u xuất vốn n
sả
Sức
b) Sức sinh lợi của vốn lu động, cho một đồng vốn lu động bỏ ra thì thu
đ-ợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
n
â qu nh
ì b ộng
đ
l u Vốn
thuần nhuận Lợi
= ộng
đ
l u vốn lợi sinh Sức
Hai chỉ tiêu này càng cao càng tốt chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu độngcàng cao
4.2 Chỉ tiêu gián tiếp
Là những chỉ tiêu góp phần tăng khả năng sinh lợi của vốn lu động mộtcách gián tiếp
a) Chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá trình độ sử dụng vốn lu động củadoanh nghiệp là số vòng quay vốn lu động trong kỳ ( thờng là 1 năm ) : VN
Công thức đợc tính nh sau:
kỳ trong ộng
đ
l u vốn n
â qu nh
ì b
d Mức
thuần thu Doanh
kỳ trong ộng
đ
l u vốn n
â qu nh
ì b
d Mức x toán tính của kỳ ngày
Số
=
V
N
(Ngày/vòng)Tổng mức luân chuyển của toàn bộ doanh nghiệp là tổng giá trị sản phẩmtiêu thụ trong năm Tổng mức luân chuyển của toàn Xí nghiệp cũng có thể chiathành ba bộ phận:
- Mức luân chuyển riêng của giai đoạn cung cấp, là tổng lợng tiền đã bỏvào sản xuất kinh doanh ( giá trị nguyên vật liệu … )
Trang 8- Mức luân chuyển riêng của giai đoạn sản xuất Đó là lợng giá trị thànhphẩm ( cả nửa thành phẩm đã bán ra ) đã nhập kho tiêu thụ, tính theo giá thànhsản phẩm.
- Mức luân chuyển của giai đoạn tiêu thụ : đó là tổng giá trị sản phẩm đãtiêu thụ, giống nh mức luân chuyển toàn doanh nghiệp
Hai chỉ tiêu VN và NV có thể tính chung cho toàn bộ Công ty hoặc có thểcho từng khâu cung cấp sản xuất và tiêu thụ, nhằm qui định nhiệm vụ và đánhgiá kết quả sử dụng vốn riêng của từng khâu và toàn bộ Công ty Điều đó cũnggiúp cho việc hạch toán kinh tế nội bộ Công ty
c) Chỉ tiêu doanh lợi vốn lu động DVLĐ
V
ộng
đ
l u n sả
Tài
= hạn ngắn toán thanh số
Hệ số này càng cao càng chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao thì lại không tốt vì nóphản ánh doanh nghiệp đầu t quá mức vào tài sản lu động so với nhu cầu củadoanh nghiệp và tài sản lu động d thừa không tạo nên doanh thu
Hệ số thanh toán ngắn hạn chấp nhận đợc với hệ số k = 2 Nhng để đánhgiá hệ số thanh toán ngắn hạn của một doanh nghiệp tốt hay xấu thì ngoài việc
đa vào hệ số k còn phải xem xét 3 yếu tố sau:
+ Bản chất ngành kinh doanh
+ Cơ cấu tài sản lu động
+ Hệ số quay vòng của một số loại tài sản lu động nh: hệ số quay vòngcác khoản phải thu, hệ số quay vòng hàng tồn kho và hệ số quay vòng vốn lu
động
Trang 9hạn ngắn Nợ
hàng khách
của thu Phả
+ hạn ngắn
CK
t ầu
Đ + Tiền
= nhanh toán
thanh số
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện giữa các loại tài sản lu động có khả năngchuyển nhanh thành tiền để thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn Các loạitài sản đợc xếp vào loại chuyển nhanh thành tiền gồm: các khoản đầu t chứngkhoán ngắn hạn, các khoản phải thu của khách hàng Còn hàng tồn kho và cáckhoản ứng trớc không đợc xếp vào loại tài sản lu động có khả năng thành tiền
Hệ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn đối với khảnăng chi trả các khoản nợ ngắn hạn so với hệ số thanh toán ngắn hạn
4.3 Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty
*Tỷ suất tài trợ: là chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập về tài chính của Công
ty, nếu tỷ suất này càng cao thì mức độ độc lập tự chủ càng lớn
Nguồn vốn chủ sở
Tỷ suất tài trợ = Tổng nguồn vốn
*Tỷ suất thanh toán hiện hành: đây là chỉ tiêu cho thấy khả năng thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn của Công ty Nếu tỷ suất này lớn hơn hoặc bằng 1thì Công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Trang 10Phần II
đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần chơng dơng
1 Khái quát lịch sử phát triển của công ty
Công ty cổ phần Chơng Dơng đợc thành lập trên cơ sở cổ phần hoá doanhnghiệp nhà nớc trớc đây có tên gọi là: Công ty Mộc và trang trí nội thất - trựcthuộc Tổng công ty Lâm Nghiệp Việt Nam - Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn, theo quyết định số 5620/QĐ/BNN-TCCB ngày 30 tháng 12 năm 2000 của
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, về việc chuyển Công ty Mộc và trangtrí nội thất thành Công ty cổ phần Chơng Dơng, có trụ sở đóng tại số 10 ChơngDơng, quận Hoàn Kiếm - Hà Nội Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103000071 do Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp ngày 28 tháng 2 năm 2001
2 Nhiệm vụ của công ty
Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất chế biến lâm sản, xuất nhập khẩucác loại gỗ, sản xuất ván sàn, trang trí nội thất và đồ mộc dân dụng khác Sảnphẩm chính của Công ty là ván sàn trang trí nội thất các loại đã đợc xuất khẩusang trị trờng Nhật Bản và Đài Loan Ngoài những mặt hàng xuất khẩu ra, Công
ty còn sản xuất đồ mộc và hàng trang trí nội thất phục vụ cho trị trờng trong nớctheo đơn đặt hàng của khách
3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty
Mô hình tổ chức và hạch toán kinh doanh của Công ty: Gồm các phòngban, phân xởng nh phân xởng Mộc I, II, Các phân xởng này tạo ra những sảnphẩm hoàn chỉnh nên hoạt động sản xuất các phân xởng theo một quy trình sảnxuất độc lập tơng đối, mỗi phân xởng sẽ chịu sản xuất ra một hoặc một số loạisản phẩm theo đơn đặt hàng mà công ty đã ký
Trang 11Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
3.1.Về lao động
Công ty có đội ngũ lao động khá lớn, trong đó chủ yếu là lao động trực
tiếp Đây cũng là đặc thù của nghành chế biến, sản xuất kinh doanh lâm nghiệp,sản xuất dựa trên năng lực sản xuất của máy móc thiết bị kết hợp với sức lao
động của con ngời
Biểu 01: Tình hình lao động của Công ty
Qua số liệu trên ta thấy lao động gián tiếp chiếm 19,67% trong tổng số
122 lao động Trình độ của lao động gián tiếp tơng đối cao 70,83% là đại học.Những con số này khá hợp lý với quy mô của Công ty
3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất ở công ty
Trong các đơn vị sản xuất, công nghệ sản xuất sản phẩm là nhân tố ảnh ởng lớn đến việc tổ chức quản lý nói chung và tổ chức công tác kế toán nóiriêng Việc nghiên cứu quy trình công nghệ sẽ giúp cho công ty thấy đợc khâu
Trang 12yếu, khâu mạnh trong dây chuền sản xuất Từ đó có phơng hớng đầu t cho thíchhợp, đồng thời giúp cho công ty thấy đợc cho phí sản xuất cho ra đã hợp lý cha,
nó có góp phần nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm hay không?
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quantrọng để xác định đối tợng tập hợp chi phí ở công ty Cổ Phần Bắc Chơng Dơng
Quy trình công nghệ của nghành gỗ nói chung bao gồm:
- Chuẩn bị các dụng cụ làm ván sàn, làm hàng mộc các loại
- Các sản phẩm ván sàn, sản phẩm mộc và trang trí nội thất khác
Qúa trình sản xuất sản phẩm ván sàn, sản phẩm mộc phụ thuộc vào tínhchất của sản phẩm và đặc tính của sản phảm nh kích cỡ, mẫu mã, kiểu dáng, màusắc, Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào trang thiết bị kỹ thuật, phơng pháp giacông, Do đó các sản phẩm khác nhau thì quá trình sản xuất sản phẩm cũngkhác nhau Sản phẩm chính của công ty là sản xuất ván sàn xuất khẩu, hàng mộcgia dụng khác
4 Tình hình tổ chức kế toán của công ty
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý và để thực hiện đầy
đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất trực tiếp của
kế toán trởng, đảm bảo sự chuyên môn hoá của lao động kế toán Bộ máy kếtoán của công ty đợc tiến hành theo hình thức kế toán tập trung
Sơ đồ trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Bảng đối chiếu
Trang 13
Phòng kế toán của công ty gồm 5 ngời, mỗi ngời phụ trách một phần hành
kế toán cụ thể: 01 kế toán trởng, 01 kế toán thanh toán, 01 kế toán vật t, 01 kếtoán tổng hợp, 01 thủ quỹ
Nhìn chung công tác tổ chức lao động tại phòng kế toán của công ty làhợp lý
Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty
5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty Cổ phần Chơng Dơng
- Về vị trí điạ lý: công ty đóng ở trung tâm kinh tế của cả nớc lại nằm trên
đờng vành đai của thành phố Hà Nội do đó thuận tiện về giao thông, vận chuyểnhàng hoá, tiếp cận nhanh các thông tin khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiếntrên thế giới
-Về cơ sở vật chất: Công ty có phơng tiện vận chuyển, đi lại thuận tiện,
công trình nhà xởng đảm bảo yêu cầu cho sản xuất và bảo quản sản phẩm
- Về dây chuyền sản xuất: dây chuyền đợc nhập từ Đài Loan năm 1992.
Hiện nay một số đã lạc hậu khó đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh củacông ty do vậy một số khâu công ty phải thuê ngoài hoặc làm thủ công khiếncho thời gian sản xuất bị kéo dài và giá thành tăng cao
- Về tài chính: Công ty cha có nguồn vốn đủ mạnh để mở rộng sản xuất
kinh doanh, cải tiến máy móc thiết bị Công ty vẫn phải vay vốn của ngân hàngphải trả lãi hàng năm cho nên lợi nhuận của công ty giảm
- Về thị tr ờng tiêu thụ: Sản phẩm của công ty ngày càng bị cạnh tranh gay
gắt, thị trờng trong nớc ngày càng bị thu hẹp do có nhiều công ty mới sản xuấtcùng loại sản phẩm mở ra tại các tỉnh thành Đây là khó khăn rất lớn của côngty
Kế TOáN tổng
Trang 14Phần III
đánh giá tình hình quản lý sử dụng vốn lu động tại
công ty Cổ phần Chơng Dơng
1 Phân tích khái quát về cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty
Để hiểu khái quát tình hình nguồn vốn và cơ cấu tài sản của Công ty ta điphân tích qua bảng tóm tắt của bảng cân đối kế toán trong 3 năm qua 2001,
2002, 2003, kết quả đợc tổng hợp trong biểu 02 Tổng tài sản và nguồn vốn củaCông ty đã giảm so với năm 2001 Phần tài sản của Công ty cho thấy trong năm
2001 có sự chênh lệch giữa tài sản cố định và tài sản lu động Tài sản lu độngchiếm tới 57,7% trong tổng tài sản, trong khi đó tài sản cố định chiếm 42,3%trong tổng tài sản Năm 2002 và 2003 Công ty đã có những biến chuyển trong cơcấu tài sản, tỷ trọng giữa tài sản lu động và tài sản cố định của Công ty dao độngbình quân
Phần nguồn vốn, năm 2001 nợ phải trả của Công ty chiếm tỷ trọng rất lớn72,3% trên tổng nguồn vốn trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm có 27,7% chothấy Công ty vay nợ rất nhiều và khả năng rủi ro là rất cao Tuy nhiên đến năm
2002 thì nợ phải trả của Công ty giảm nhanh xuống chỉ còn 63,3% đồng thờinguồn vốn chủ sở hữu của Công ty tăng từ năm 2001 là 1.929.539.353đ nhng
đến năm 2002 là 2.023.913.553đ (chiếm 36,7% trên tổng nguồn vốn) Năm 2003
nợ phải trả của Cônh ty giảm từ 3.485.116.907 năm 2002 xuống còn3.187.426.299 (chiếm 57,3%) bên cạnh đó vốn chủ sở hữu cũng tăng lên từ2.023.913.553 năm 2002 đến 2003 là 2.376.027.114 (chiếm 42,7%) Công ty
đang lỗ lực phấn đấu giảm số nợ phải trả và tăng nguồn vốn chủ sở hữu nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Điều này chứng tỏ quy mô vốn đã mởrộng, Công ty chú trọng đến việc đầu t tài sản nói chung và máy móc thiết bị nóiriêng, đồng thời khả năng huy động vốn trong kỳ của doanh nghiệp cũng tănglên có nghĩa là hoạt động sản xuất Công ty có hớng đi lên
Nh vậy, để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn
định thì Công ty cần phải thờng xuyên huy động các nguồn lực từ bên ngoài
Điều này dẫn đến nợ vay quá lớn, đó sẽ là gánh nặng cho Công ty trong việc trả
nợ vay và lãi vay Trong những năm gần đây, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Công ty
đang dần tăng đó là dấu hiệu rất tốt để cho Công ty tạo thế chủ động về tàichính trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 15BiÓu 02: C¬ cÊu tµi s¶n vµ nguån vèn cña xÝ nghiÖp trong 3 n¨m
Trang 162 Phân tích cơ cấu nguồn vốn và nguồn hình thành vốn của Công ty
Cơ cấu vốn có tác dụng rất lớn đến quy mô hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty Để xác định đợc cơ cấu nguồn vốn Công ty sử dụng trong kỳ hoạt
động ta tiến hành so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn giữa cuối năm và
đầu năm
Cơ cấu vốn của Công ty đợc tổng hợp trong biểu 03:
Biểu 03: Cơ cấu nguồn hình thành vốn
Lãi chưa phân phối 303.539 4,35 346.700 6,32 339.733 6,27
Xét về tổng quan cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Chơng Dơngtrong năm 2001 là cha hợp lý, tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn chiếm quácao 72,3% không tốt đối với quá trình sản xuất kinh doanh, nhng đến năm 2002
và 2003 thì tỷ lệ này đã tơng đối hợp lý
Qua bảng trên cho thấy nguồn hình thành vốn của Công ty Nợ phải trảcủa Công ty bao gồm nợ ngắn hạn ( hay các khoản vay ngắn hạn ), nợ dài hạn(hay các khoản vay dài hạn ) và nợ khác, trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn
Năm 2001, nợ phải trả là 5.038.943.000đ ( chiếm 72,3% trong tổngnguồn vốn ) trong đó phần lớn là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn chỉ có 183.177.000đ( chiếm 2,62% trong tổng nguồn vốn)
Năm 2002, nợ phải trả là 3.485.167.000đ ( chiếm 63,5% trong tổng nguồnvốn) trong đó nợ ngắn hạn là chủ yếu chiếm 48.5% trong tổng nguồn vốn và nợdài hạn chỉ chiếm 2.1% trong tổng nguồn vốn
Năm 2003, nợ phải trả là 3.187.426.000 đ ( chiếm 58,91% trong tổngnguồn vốn ) trong đó nợ ngắn hạn chiếm 57,37% và nợ dài hạn là 1,53% trongtổng nguồn vốn
Nh vậy, các khoản nợ phải trả của Công ty vẫn chủ yếu là nợ ngắn hạn,nhng các khoản nợ này đang có tỷ trọng giảm dần qua các năm Năm 2001 có tỷ
Trang 17trọng là: 69,68% đến năm 2002 giảm xuống còn 62,03% và đến năm 2003 chỉcòn 57,37% Bên cạnh đó nợ dài hạn đang có xu hớng giảm dần đây là một dấuhiệu không tốt Ta thấy ngay rằng tỷ trọng nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của Công
ty chênh lệch quá lớn do đó không hợp lý Nợ ngắn hạn quá lớn sẽ dẫn đến tìnhtrạng rủi ro tài chính rất cao Công ty nên có một số biện pháp thay đổi, tăng khảnăng vay dài hạn hơn nữa và giảm tỷ trọng nợ ngắn hạn xuống thấp hơn nã
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong ba năm qua chiếm tỷ trọng caotrong vốn chủ sở hữu, chủ yếu dựa vào nguồn vốn liên doanh và nguồn vốn tự bổsung
Nguồn vốn vay cán bộ công nhân viên, Công ty đã tận dụng tối đa nguồnvốn vay này để bù đắp cho sự thiếu hụt vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.Công ty có chính sách thích hợp huy động vốn đúng đắn, đảm bảo quyền lợi chongời gửi, với lãi suất cao nên Công ty đã thu hút đợc lợng vốn đáng kể
Qua vài năm gần đây nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm nguồn vốn kinhdoanh và các quỹ đợc thể hiện nh sau:
Năm 2001 nguồn vốn này chiếm tỷ trọng thấp chỉ chiếm 27,7% trong tổngnguồn vốn, chủ yếu là nguồn vốn kinh doanh và lợi nhuận cha phân phối
Năm 2002 và 2003, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng khá cao và tơng đốihợp lý, dao động từ 31,5 % đến 41,09% trong tổng nguồn vốn
Mặt khác cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ Phần Chơng Dơng đợc đánhgiá qua các hệ số về cơ cấu tài chính cho thấy mức độ phụ thuộc hay độc lập tàichính của Công ty với các khoản vay hay tự tài trợ
Biểu 04: Các hệ số cơ cấu tài chính của Công ty
2001 2002 2003
hệ số nợ
Tỷ suất tự tài trợ
Hệ số nợ dài hạn