Đóng trên địa bàn phờng Hải Đình thị xã Đồng Hới, Công ty có nhiệm vụmua bán xuất khẩu chế biến và tiêu thụ các mặt hàng thuỷ hải sản xuất khẩu.Trong quá trình sản xuất kinh doanh, hoạt
Trang 1Đặt vấn đề Việt Nam là nớc có khí hậu nhiệt đới gió mùa quanh năm ấm áp với mộtvùng đặc quyền kinh tế biển rộng trên 1 triệu km bao gồm gần 4000 đảo lớn² bao gồm gần 4000 đảo lớnnhỏ và trên 100 cửa sông rạch với những luồng hải lu và nguồn phù du, rongtảo, thuỷ hải sản hết sức phong phú…là những điều kiện thuận lợi để phátlà những điều kiện thuận lợi để pháttriển ngành kinh tế thuỷ sản
Hiện nay, ngành thuỷ sản Việt Nam đang trở thành một ngành kinh tế mũinhọn, nổi bật là công nghiệp chế biến thuỷ sản đông lạnh với trên 260 xínghiệp có công suất 150.000 tấn/năm Bớc vào thời kỳ đổi mới, ngành thuỷsản nhanh chóng phát triển trở thành một ngành xuất khẩu hàng hoá qui môlớn, đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế chung của cả nớc Ngoài việcgóp phần đảm bảo an toàn thực phẩm, cung cấp khoảng 40% lợng đạm Độngvật cho nhu cầu tiêu dùng, góp phần cải thiện đời sống nhân dân, ngành thuỷsản còn mang lại nguồn lợi nhuận khá lớn cho quốc gia thông qua xuất khẩu( đóng góp 10-13% tổng doanh số xuất khẩu của cả nớc) Hiện nay, thuỷ sản
là lĩnh vực có suất đầu t tơng đối thấp và còn nhiều tiềm năng phát triển, cóthể tạo ra và đảm bảo công việc chi một đội ngũ lao động đông đảo
Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất, chế biến thuỷ sản, có rất nhiều yếu tố
độc hại gây ảnh hởng tới sức khoẻ của ngời lao động mà chủ yếu là nữ côngnhân ( chiếm 85% trên tổng số lao động trong ngành chế biến thuỷ sản) Dophải thờng xuyên tiếp xúc với nớc lạnh, nớc đá và phải làm việc trong mộtmôi trờng có độ ẩm cao, có nhiều tác nhân lý, hoá và vi sinh vật có hại, khôngkhí lại hầu nh không đợc lu thông, đồng thời phải làm việc ở t thế đứng kéodài suốt ca làm việc nên sức khoẻ của họ bị ảnh hởng rất lớn, sớm mất khảnăng lao động
tỉnh Quảng Bình với gần 120 km bờ biển, có nguồn thuỷ sản rất phongphú và đa dạng Để khai thác tối đa nguồn lợi này phục vụ công tác xuất khẩuCông ty cổ phần XNK thuỷ sản Quảng Bình đã đợc thành lập để thích ứng vớiviệc sản xuất kinh doanh
Đóng trên địa bàn phờng Hải Đình thị xã Đồng Hới, Công ty có nhiệm vụmua bán xuất khẩu chế biến và tiêu thụ các mặt hàng thuỷ hải sản xuất khẩu.Trong quá trình sản xuất kinh doanh, hoạt động của Công ty đã có những ảnhhởng nhất định đến môi trờng xung quanh, đặc biệt là trong quá trình sảnxuất, chế biến sản phẩm, trong các công đoạn để cho ra sản phẩm đều sử dụngcác hoá chất nh sử dụng clo để vệ sinh mặt bằng, vệ sinh phân xởng chế biến,
vệ sinh dụng cụ, thiết bị, vệ sinh công nhân, khử trùng nguồn nớc…là những điều kiện thuận lợi để phátngoài hoá
1
Trang 2chất clo Công ty còn sử dụng nhiều hoá chất khác nh cồn, chất phụ gia, H202,NaOH…là những điều kiện thuận lợi để phátnhững hoá chất này đều gây ảnh hởng đến sức khoẻ ngời công nhân,bên cạnh đó công nhân luôn phải làm việc trong môi trờng lạnh, nhiệt độ thấp(ở gian cấp đông), ẩm ớt, mùi hôi, do đó việc đảm bảo sức khoẻ cho côngnhân là việc hết sức cần thiết Đặc điểm sinh học của phụ nữ rất nhạy cảm, dễtổn thơng, đồng thời có thiên chức bẩm sinh: thụ thai, sinh thành và nuôi dỡngcon cái Những tác hại nghề nghiệp cũ mới tại chổ làm việc, cùng với gánhnặng của công vệc gia đình đang làm ảnh hởng xấu tới sức khoẻ của họ.
Chính vì vậy, đợc sự giúp đỡ và tạo điều kiện của PGS.TS Trần CôngHuấn và Công ty cổ phần XNK thuỷ sản Quảng Bình, em đã chọn đề tài của
luận văn tốt nghiệp là: “Nghiên cứu đặc điểm môi trờng lao động và tình hình sức khoẻ của nữ công nhân chế biến thuỷ sản đông lạnh tại Công ty
cổ phần XNK thuỷ sản Quảng Bình”, nhằm mục tiêu đánh giá đợc thực
trạng điều kiện lao động, tác hại nghề nghiệp, và tình hình sức khoẻ của nữcông nhân, lao động tại Công ty
Khảo sát ĐKLĐ, phân tích đánh giá đự báo những ảnh hởng xấu đến antoàn, sức khoẻ và tăng nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp đối với ngời lao động,trong đó chủ yếu là lao động nữ
Trên cơ sở các kết quả khảo sát ĐKLĐ, phân tích, đánh giá dự báo đó để đề
ra những chế độ chính sách, tiêu chuẩn lao động, những giải pháp phòngchống tác hại nghề nghiệp, cải thiện ĐKLĐ thích hợp, bảo đảm an toàn, chămsóc và bảo vệ sức khoẻ cho nữ công nhân
Chơng I Tổng quan tài liệu
1.1.tình hình nghiên cứu lao động nữ ở nớc ngoài:
1.1.1.Tình hình lao động nữ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh tế-xã hội
Từ những năm 1980 tại các nớc công nghiêp mới ở Châu á và các nớc ở khuvực, tỷ lệ lao động nữ tham gia vào các hoạt động kinh tế – xã hội đã chiếmmột tỷ lệ khá cao, vào những năm 1990, tỷ lệ lao động nữ tham gia làm việc tiếptục phát triển va càng cao hơn trong những năm cuối của thế kỷ 20 [1]
Tỷ lệ lao động nữ tham gia vào các hoạt động kinh tế – xã hội ở các nớc tạikhu vực trong hai thập kỷ qua có xu hớng chuyển dịch sang mô hình cơ cấu lao
Trang 3Theo tổng cục thống kê ở nớc ta, tỷ lệ lao động nữ tham gia trong các ngànhsản xuất, kinh tế - xã hội ở nhiều nớc không thua kém nam giới Thậm chí tỷ lệlao động nữ trong ngành nông nghiệp và dịch vụ thờng cao hơn nam giới, nhnglại có tỷ lệ thấp hơn nam giới trong ngành công nghiệp và xây dựng (thống kê )[1,2]
3
Trang 4Bảng 1 : Tỷ lệ nam- nữ làm việc trong các ngành kinh tế – xã hội, so với số
ngời trong độ tuổi lao động ở một số nớc [3]
TT Tên nớc Nam % Nữ %Năm 1980 Nam %Năm 1990Nữ % Nam %Năm 1998Nữ %
Bảng 2 : Tỷ lệ nam – nữ làm trong các khu vực sản xuất năm 1998 [4]
TT Tên nớc Khu vực nôngnghiệp Khu vực côngnghiệp Khu vực dịchVụ
1.1.2 Đặc điểm về hình thái , tâm – sinh lý của nữ giới
1.1.2.1 Đặc điểm về cấu tạo hình thái cơ thể nữ giới
Những nghiên cứu của nhiều tác giả nớc ngoài về hình thái, giải phẩu nhânchủng và nhân trắc học đã chứng minh cơ thể nam giới to hơn nữ giới
Gordon ( 1988 ), Pheasant (1986), Fluegel (1986) và các cộng sự đã so sánh
và thấy sự khác biệt của nhiều kích thớc cơ thể giữa nam và nữ trên nhiều chủngtộc ngời
Bảng 3 : Một số kích thớc cơ thể của ngời Mỹ theo Gordon (1988) [5]
Kích thớc Nữ Nam Tỷ lệ so sánh nữ với nam Chiều cao đứng , cm 162,8 175,5 92,7 %
Trang 5!’,4Chiều rộng bàn tay , cm 8,7 10,0 87,0 %
Cân nặng , cm 62,0 78,0 79,0 %
Có thể thấy rằng, kích thớc cơ thể của nữ giới thấp nhỏ và ngắn hơn nam giới
7 ữ 13% còn trọng lợng thì kém hơn 21 % ( Theo Kroemer, K.H.E anGrandjean, E.Fitting the Task to the Human, A Textbook of OccupationalErgonomic; Fifth Edition, Taylor & Francis 1999 )
Bằng những phép đo lực của ba nhóm cơ : tay, chân, lng, Hittinger (1960) đãchứng minh rằng, sức mạnh về cơ bắp của nam giới luôn cao hơn nữ giới từ 20,7
% đến 49,3 % trong độ tuổi 15 ữ 16 tuổi và ở độ tuổi khoẻ mạnh nhất 25 ữ 26,sức mạnh cơ bắp của nữ giới bằng 66,6 % so với nam giới
Sức mạnh cơ bắp của cả nam giới và nữ giới đều tăng dần từ tuổi 15 đạt tối
đa tuổi 25 ữ 35 ( ở lân cận 30 tuổi ), sau đó giảm dần đến tuổi 60
Bảng 4 : Tỷ lệ sức mạnh cơ bắp của nữ giới và nam giới so với giá trị tối đa theo
Còn nữ giới ở độ tuổi 60 sức mạnh cơ bắp của họ ở mức 57,8 %, còn tơng
đ-ơng với 55 tuổi là 67,2 % so với giá trị tối đa (Theo Kroemer, K.H.E andGrandjean , E.Fitting the Task to the Human …là những điều kiện thuận lợi để phátsđd )
Mặt khác so với nam giới, nữ giới có chuyển hoá cơ bản thấp hơn, sức bền
đối với các gắng sức kém hơn Theo Burger …là những điều kiện thuận lợi để phát do thể tích máu ít hơn, huyết cầu
tố thấp hơn, số lợng hồng cầu ít hơn nên khả năng thể lực của nữ giới cũng thấphơn nam giới Công tối đa có thể sản ra trong 8 giờ của nữ giới khoảng 1500Kcal, trong khi nam giới là 2000 Kcal Để thích ứng với lao động thể lực nặng, ởnữ giới phải tăng số lần co bóp của tim, với đặc điểm sinh lý này, ngời ta cấm nữgiới lao động ở thể lực nặng
1.1.2.2 Đặc điểm riêng về tâm sinh lý của nữ giới
Những diễn biến của đời sống sinh dục của nữ giới trải qua các giai đoạn :
- Giai đoạn tiền kinh : Thời kỳ tốt nhất cho các hoạt động thể lực và trí óc
5
Trang 6- Giai đoạn hành kinh : Thời kỳ không ổn định về thể lực và tâm lý , dễ mệt mỏi
động mạnh mẽ hơn và giảm nhạy cảm với ánh sáng
Các hiện tợng đó chứng tỏ sự tăng hoạt động của vùng dới vỏ, liên quan tới
sự ức chế của vỏ não Dalton đã thấy rằng, nữ giới dễ bị tai nạn trong giai đoạnhành kinh và 4 ngày trớc đó cũng vì lý do trên
Khi có thai thì trọng lợng cơ thể ngời phụ nữ tăng 2 đến 5 kg, thể tích củamáu tăng từ 0,5 đến 1 lít, lu lợng máu tăng, tuần hoàn ở vùng hố chậu chậm đi,cùng với tăng hàm lợng tơ huyết (fibrinogen)
Việc hạn chế co giãn của cơ hoành, việc giảm chuyên hoá cơ sở trong 1/3sau của thời kỳ thai nghén là những lý do cản trở lao động và đòi hỏi nhữngthích ứng đặc biệt Theo Hilna thì trong giai đoạn 1/2 hay 2/3 mức lao động th-ờng ngày của họ ( Nguyễn Ngọc Hà Một số cơ sở sinh lý lao động trong sửdụng lao động nữ vào những công việc thể lực Báo cáo tổng kết đề tài NCKHcấp bộ viện y học lao động và VSMT Hà nội 1996 : 1-CAPut!’ )
Vì tính tò mò về đời sống ngời khác nên nữ giới thích hợp với các nghề giaothiệp giữa ngời với ngời Nữ giới rất coi trọng Môi trờng sống và làm việc, sự th-
ơng cảm hay ác cảm và sự không dung hoà về tính nết với các bạn nghề đôi khi
có thể trở thành các nhân tố quyết định của sự căng thẳng tinh thần Ngời ta cũngcho rằng, nữ giới có trực giác và trí nhớ tốt , khéo tay, chính xác, tỷ mỷ, tỉnh táongay cả khi làm những công việc đơn điệu, khéo léo và có ý thức nghệ thuật lànhững đặc tính phù hợp với nhiều công ty kỹ nghệ
1.1.3 ảnh hởng của các tác hại nghề nghiệp đến nữ giới
Theo Fuleka nhìn chung phụ nữ phải đơng đầu với cùng một loại nguy hiểmtrong công việc nh những nam giới của mình, tuy nhiên do sự khác biệt về sinhhọc có một vài bệnh là riêng biệt đối với phụ nữ, nhng bệnh này chủ yếu liênquan đến :
- Cơ quan sinh sản của phụ nữ
- Các khiếm khuyết về bào thai và rau thai
- Các khiếm khuyết trẻ sơ sinh nhỏ
Trang 7Các BNN của nữ công nhân không những ảnh hởng đến chính bản thân họhiện tại mà còn ảnh hởng cả đến thế hệ sau này vì vậy mà độ nguy hiểm của
nó lớn hơn rất nhiều.[1](phụ lục 3)
1.1.3.1 ảnh hởng lao động cơ bắp nặng
Phụ nữ có trọng lợng cơ thể trung bình nhẹ hơn nam giới, xơng và cơ bắp
cũng không phát triễn và rắn chắc bằng nam giới Điều đó hạn chế sức đề khángcủa phụ nữ, nhất là sức bền bỉ trong lao động thể lực
Theo Dana Headadohl thì sự gắng sức, lao động nặng của lao động nữ có
ảnh hởng tới chu kỳ hành kinh, tới vị trí tử cung, tới chức năng sinh đẻ và tác giả
đều cho là nữ công nhân càng ít tuổi thì sự ảnh hởng càng sâu sắc Biểu hiện rangoài bằng sự đau đớn khi hành kinh, bằng số lợng kinh ít đi, có khi không cókinh, hoặc kinh ra nhiều lần nhng mỗi lần ra rất ít, ngợc lại là các trờng hợp rongkinh, máu ra nhiều và kéo dài Theo LaDou và Leayer phụ nữ lao động nặng,gắng sức quá nhiều, có tới 70 – 80 % bị rối loạn kinh nguyệt Mức tác độngcàng cao, thời gian làm việc càng dài, tỷ lệ bị mắc bệnh càng cao, các cơ quantrong vùng xơng chậu nh : tử cung, buồn trứng xảy ra tình trạng ứ đọng máu,tình trạng này là do tăng mức vận hành cơ, làm tăng áp lực trong bụng và do đódồn ép các cơ quan vùng bụng dới, tình trạng dồn ép và ứ đọng này là nguyênnhân gây quá trình viêm, xuất huyết, rong kinh
Kết quả nghiên cứu sự biến đổi của cơ thể lao động nữ khi nâng vật nặng chothấy: Khi vận động của tử cung khi nâng một vật nặng 30 kg thì thấy tử cung bịthay đổi vị trí Điều này cho thấy mang vật nặng có thể là nguyên nhân gây sa tửcung nói riêng và sinh dục nói chung.Gắng sức thể lực lớn khi đứng có thể gâybiển đổi khung xơng chậu, làm cho khung chậu dẹt Tác hại của rung động lêncơ thể lao động nữ phụ thuộc chủ yếu vào biên độ và tần số của dao động Cácrung động biên độ lớn và tần số thấp gây nên rung động toàn thân và chuyển
động dao động của một số cơ quan đặc biệt Các rung động biên độ nhỏ và tần
số cao cơ bản là tác động tới thần kinh và không gây nên dịch chuyển đáng kểcác cơ quan Rung động biên độ lớn, tần số thấp gây nên sa tử cung ảnh hởng
đến chức năng kinh nguyệt và thai nghén
1.1.3.2 ảnh hởng của các yếu tố hoá học
các hoá chất có thể gây tác hại đặc biệt đối với lao động nữ nh:
-Hoá chất khử trùng nh Clorin có thể gây ảnh hởng đến thần kinh gây đau đầu,rối loạn tiêu hoá
-Etylen oxit đựơc dùng để vô trùng dụng cụ, gây ra biến đổi gen và h hại nhiễmsắc thể
7
Trang 8- Cácbon disulfua, toludin, xylen: các chất này có thể gây ra các loại rối loạnkinh nguyệt
Ngoài các tác động của yếu tố hoá học đối với cơ thể con ngời nói chung, đốivới phụ nữ có những tác động riêng, đặc biệt là các hoá chất độc hại tới chứcnăng sinh đẻ và nuôi con của lao động nữ, gây biến đổi gen, làm suy giảm cơquan sinh dục, nhiểm độc nguồn sữa đã đợc chứng minh trong nhiều đề tàinghiên cứu ngoài nớc đã chỉ ra rằng tiếp xúc với một số hoá chất dộc hại có thể
ảnh hởng tới cơ quan sinh sản của phụ nữ trớc và sau khi thụ thai
Nói chung cơ chế tác động của các yếu tố độc hại đối với sức khoẻ của namgiới và phụ nữ là nh nhau, nhng vì trọng lợng cơ thể nhẹ hơn, hô hấp tuần hoànkém hơn, tổ chức da mỏng hơn nên cùng một lợng chất độc ảnh hởng trên cơ thểphụ nữ rõ rệt hơn nam giới nhiều Đặc biệt là giai đoạn hành kinh , thai nghén,cho con bú: Thuỷ ngân gây thoái buồng trứng, chì làm đau dớn nhiều khi hànhkinh, benzen, phốtpho, TNT còn từ cơ thể mẹ ngấm qua nhau thai xâm nhập vàobào thai làm cản trở sự phát triển của thai nhi Nhiều chất độc còn làm tê liệt tửcung ở phụ nữ có thai, đồng thời tác động trực tiếp đến mạch máu, làm mạchmáu dãn to, do đó gây rối loạn trong sự tuần hoàn giữa tử cung và bánh rau thai.Một số chất thải ra ngoài theo đờng sữa mẹ và gây độc cho trẻ sơ sinh
1.1.3.3 ảnh hởng về thần kinh tâm lý
Lao dộng nữ có những đặc điểm sinh lý, tâm lý khác với nam giới, họ dễ bịchấn thơng nghề nghiệp khi công việc có yếu tố nguy hiểm căng thảng về thầnkinh cũng đã đợc chứng minh bằng nhiều công trình khoa học
Nhiều nhà khoa học lao động chỉ ra rằng hệ thần kinh của phụ nữ dễ bị kíchthích hơn nam giới Họ dễ bị xúc động, điều đó có thể dẫn đến mệt mỏi, thao táckhông chính xác, thậm chí trong thời gian mang thai có thể ảnh hởng đển sự pháttriển bình thờng của thai nhi Những công việc có thể làm phụ nữ dễ bị biến đổi
về tâm lý nh liệm xác chết, bốc mộ, chăm sóc ngời tàn tật, ngời bị tâm thần…là những điều kiện thuận lợi để phát Lao động nữ có những “giai đoạn tâm lý đặc biệt”, nh có kinh, có thai, thời
kỳ tắt kinh, thời kỳ cho con bú , thời kỳ nuôi con nhỏ, thời kỳ tiền mãn kinh Sựcảm thụ với một số BNN tăng lên do tình trạng sinh lý đó Đấy là những nétchính cho thấy nguyên nhân làm cho cơ thể phụ nữ dễ bị cảm thụ với các yếu tốtác hại nghề nghiệp và dễ mắc BNN hơn nam giới
1.1.3.4 ảnh hởng của t thế lao động
T thế lao động đứng kéo dài trong ca làm việc dễ gây nên chứng dãn tĩnhmạch chân Theo Vigdort Schik tỷ lệ mắc chứng dãn tĩnh mạch là : 27,3 % ở nữ
Trang 9T thế đứng trong suốt ca làm việc làm cho giãn tĩnh mạch , ứ trệ máu trong
hố chậu, trĩ, thống kinh (Heiss) Barcelo thờng gặp bệnh thấp khớp thoái hoá ởcông nhân lao động đứng , đặc biệt là khớp háng và khớp gối
1.1.4.Tình hình sức khoẻ nghề nghiệp của lao động nữ của một số nớc:
Số lợng nữ giới tham gia vào lực lợng lao động tăng lên trong cả khu vựccông nghiệp, nông nghiệp và khu vực phi kết cấu, dịch vụ, thờng với trình độ vănhoá thấp hơn và thiếu kỹ năng tay nghề so với nam giới
Lao động nữ thờng tập trung vào những loại công việc với chất lợng kém, vịthế và thu nhập thấp với ĐKLĐ thiếu thốn, có rất ít tài liệu về sức khoẻ nghềnghiệp của lao động nữ và cũng rất hiếm sốliệu thống kê về tai nạn và bệnh tậtliên quan đến nghề nghiệp của lao động nữ Tuy nhiên nhiều lao động nữ đangphải chịu những vần đề về sức khoẻ nghề nghiệp do căng thẳng, mang vác thủcông nặng, thực hiện những thao tác đơn điệu lặp đi lặp lại…là những điều kiện thuận lợi để phát
Tổ chức lao động quốc tế ILO, coi việc xác định các nguy cơ an toàn và sứckhoẻ nghề nghiệp, điều kiện lao động của cả nữ giới và nam giới là những vấn đềhàng đầu để thiết lập những biện pháp an toàn, sức khoẻ cho mọi ngời lao động ởtất cả các quốc gia
Nhiều lao động nữ đang làm việc trong các ngành công nghiệp chế biến nhchế biến thuỷ sản, những nguy cơ về sức khoẻ đối với họ bao gồm :
- Thời gian làm việc kéo dài
- Tiếp xúc với hoá chất hoặc các chất độc hại
- Những bệnh tật về đờng hô hấp và những vần đề về tổn thơng xơng, cơ bắp
- Những chấn thơng do làm các công việc căng thẳng, đơn điệu
- Tiếng ồn quá mức, nóng hoặc lạnh bất thờng gây khó chịu, rung , máy móckhông có bộ phận che chắn an toàn, ánh sáng không đủ, điều kiện vệ sinh vàthông gió kém, sàn nhà trơn …là những điều kiện thuận lợi để phát
- Nhịp độ nhanh, với các động tác đơn điệu, lặp đi lặp lại, ngời lao động nữ thựchiện các công việc đó phải đứng trong một thời gian dài
- Môi trờng lao động luôn ẩm ớt, nhiệt độ thấp, mùi hôi tanh của nguyên liệu,cộng với mùi của các hoá chất khử trùng, vệ sinh
Lao động nữ thờng phải cáng đáng với khối lợng công việc gấp đôi của côngviệc sản xuất, cả hai đều nặng nhọc, lặp đi lặp lại, không thích hợp với kích thớccơ thể và thờng ít kiểm soát đợc công việc Những nghiên cứu có hệ thống đã chỉ
ra rằng phụ nữ và các em gái làm việc vất vả hơn với thời gian làm việc dài hơn
so với bạn đồng nghiệp nam giới Số lợng thời gian làm việc và cách thức tổ chứcthời gian đó đã ảnh hởng tới sức khoẻ nghề nghiệp của phụ nữ, bởi vì tất cả mọingời đều cần thời gian cho việc nghĩ ngơi và th giãn đầy đủ
9
Trang 10Sự căng thẳng và hối hả của công việc tác động lên lao động nữ nhiều hơn sovới nam giới, bởi vì :
- Phụ nữ đợc trả lơng ít hơn nam giới, làm những công việc có vị trí thấp hơn, do
đó ít đợc kiểm soát công việc và tổ chức làm việc
- Phụ nữ thờng cùng một lúc thực hiện nhiều hoạt động nh nhu cầu chăm sóc gia
đình, trách nhiệm gia đình trong khi đang làm việc tại nơi sản xuất
- Làm việc tại dây chuyền sản xuất và các công việc tại nhà theo hợp đồng phụ
có thể rất căng thẳng nếu nh có quá nhiều việc làm để đáp ứng những chỉ tiêusản phẩm , hoặc ngợc lại có quá ít việc làm vì nó sẽ rất khó khăn khi phụ nữ cầnviệc làm cho sự tồn tại của gia đình
1.2 TìNH HìNH NGHIÊN CứU lao động nữ ở TRONG NƯớC:
1.2.1 Trình độ học vấn, tuổi đời, tuổi nghề:
1.2.1.1.Trình độ học vấn và chuyên môn:
Kết quả phân tích các phiếu điều tra và phỏng vấn của Nguyễn Thế Công chothấy:
+ Tỷ lệ công nhân có trình độ văn hoá tiểu học chiếm 11,76%
+ Tỷ lệ công nhân có trình độ văn hoá trung học cơ sở chiếm 38,76%
- Về trình độ học vấn của công nhân chế biến thuỷ sản :
+ Tỷ lệ công nhân có trình độ văn hoá trung học phổ thông là 49,59%
_ Về trình độ chuyên môn: có tới 73,46% công nhân cha qua đào tạo, số còn lạiphân bố nh sau:
+ Công nhân có tay nghề chiếm 20,2%
+ Công nhân có nghiệp vụ trung cấp kỹ thuật chiếm 4,43%
+ Công nhân có trình độ Đại học, Cao đẳng chiếm 2,09%
- Về bậc thợ: Trong đào tạo ngành thuỷ sản chia ra 6 bậc:
1.2.1.2 Tuổi đời, tuổi nghề:
- Về tuổi đời: Tuổi đời trung bình của nữ công nhân chế biến thuỷ sản là 26 tuổi.Lứa tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất trong ngành chế biến thuỷ sản là 20 – 30 tuổichiếm 62,4%, lứa tuổi 30 – 40 chiếm 25,5%, dới 20 tuổi là 7% và dới 18 tuổi là3%
Trang 11- Về tuổi nghề: Tuổi nghề của công nhân ngành chế biến thuỷ sản tơng đối ngắn(1-10 năm) hầu hết công nhân chỉ làmviệc đến độ tuổi 40-45 tuổi là suy giảmkhả năng lao động, mắc nhiều bệnh mãn tính có liên quan tới nghề nghiệp.
Theo số liệu thống kê của Nguyễn Thế Công thấy:
+ Công nhân có tuổi nghề dới 5 năm chiếm 60%
có các chế độ chính sách, giải pháp hiệu qủa để chăm sóc sức khoẻ nghề nghiệpcho nữ giới Tình hình này đã làm suy giảm đáng kể sức khoẻ của lao động nữ,trong nhiều ngành công nghiệp sử dụng công lao động nữ
Theo kết quả điều tra về tỷ lệ ốm đau, thống kê chung cho thấy nữ có tỷ lệ
ốm đau cao hơn rõ rệt chiếm 44,8 % so với nam giới 38,2 %
1.2.3 Điều kiện làm việc và tình trạng sức khoẻ nghề nghiệp của lao động nữ trong ngành chế biến thuỷ sản đông lạnh:
Ngành thuỷ sản đợc đầu t phát triển mạnh năm 1980, đến nay trở thành một
ngành kinh tế mũi nhọn Đặc biệt ngành chế biến đông lạnh đang vơn lên mạnh
mẽ, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật sản xuất hàng bán vào EU và Mỹ giữ vững mức tăngkim ngạch xuất khẩu Lực lợng lao động nữ chiếm đa số Tuy nhiên các nghiêncứu về lĩnh vực an toàn – sức khoẻ nghề nghiệp cũng cha đợc quan tâm chú ý Nhiệt độ không khí nơi làm việc của công nhân chế biến thuỷ sản < 20 C°Ctrong các công đoạn sơ chế và phân loại , phần lớn công nhân phải tiếp xúc vớivật lạnh 4 – 8 C °C
Qua điều tra tại một số công ty Thuỷ sản trong nớc nh Thanh Hoá, NguyễnThế Công nhận thấy điều kiện môi trờng lao động của công nhân chế biến bị ônhiễm khá đặc trng: Nhiệt độ không khí luôn thấp hơn ngoài trời 3 - 4 C, có°Cnơi 7,7 C, độ ẩm không khí 92 – 98 %, vận tốc không khí 0,23 0,05 m/s hầu°C ± 0,05 m/s hầu
nh tù đọng, tiếng ồn gian chế biến 58 – 88 dBA, tại các gian máy nén tới 90dBA Chiếu sáng tự nhiên không đồng đều , chiếu sáng nhân tạo 130 – 330Lux Hàm lợng CO2, NH3, Cl2 có nhiều mẫu vợt TCCP, nồng độ H2S thấp hơnTCCP T thế đứng làm việc liên tục ở t thế tĩnh gây căng thẳng mệt mỏi và phù
11
Trang 12nề chân 58,33 % tăng chu vi bắp chân 0,5 – 2 cm Tỷ lệ mắc bệnh thấp khớp36,11%, viêm xoang họng 28,7 %, suy nhợc thần kinh 25 %, đau thắt lng cộtsống 22,26 % , thiếu máu 20,36 %, đau mắt 18,5 %, dị ứng loét da 15,75 %, rốiloạn kinh nguyệt 14,8 %, viêm móng 15,25 %
1.2.4 Sự biến đổi của thuỷ sản sau khi chết:
Trong thuỷ sản đều có các thành phần hoá học: Protit(khoảng 20%), Lipit(mỡkhoảng 1-2%), nớc(khoảng 75%) và một số thành phần đặc trng khác nh cácvitamin Nếu nh thuỷ sản có hàm lợng mỡ càng cao thì khả năng ôxy hoá biếnmàu càng dễ xảy ra Vì vậy bắt buộc phải làm sạch càng sớm càng ngăn đợc quátrình sinh hoá phức tạp và sự toả nhiệt xảy ra Làm lạnh chậm trễ vừa làm thuỷsản biến đổi giảm phẩm chất vừa phải tốn chi phí lạnh để giải toả nhiệt lợng đó.Thuỷ sản sau khi chết từ lúc tơi đến lúc ơn thối sẽ biến đổi qua 4 giai đoạn sau: Tiết nhớt - Tê cứng – Tự phân giải - Ươn thối
Giai đoạn tiết nhớt:
Lúc còn sống cá, mực …là những điều kiện thuận lợi để phátcòn bao bọc một lớp nhớt trong suốt có tác dụng làmgiảm hệ số ma sát khi cá, mực bơi trong nớc và giúp cá, mực thoát ra nhữngnguy hiểm do những tác nhân bên ngoài Khi cá, mực hấp hối lợng nhớt tiết racàng nhiều có khi dày đến 5mm Đây là môi trờng rất tốt cho VSV phát triễn, để
từ đó VSV xâm nhập vào da thịt thuỷ sản, nhớt ban đầu trong suốt không mùitrong đó sẽ biến đục, có mùi chua và tanh
ở giai đoạn này chỉ có lớp nhờn bị phân huỷ, còn phần cá thịt bên trong vẫncòn tơi tốt Do đó bắt buộc công nhân phải rửa sạch nhớt trớc khi bảo quản, làmlạnh để đảm bảo tốt chất lợng sản phẩm
Giai đoạn tê cứng:
Cơ thể thuỷ sản vừa ngừng giai đoạn tiết nhớt thì bắt đầu co cứng lại dần, sự têcứng xảy ra do 1 quá trình biến đổi sinh hoá phức tạp trong bắp cơ làm cho sựtích lũy axit trong bắp cơ tăng lên và làm co rút các sợi cơ lại, giai đoạn nàythuỷ sản vẩn còn tơi tốt cha có VSV xâm nhập vào
Giai đoạn tự phân giải:
Sau thời gian tê cứng thịt thuỷ sản bắt đầu mềm lại do những chất menphân giải có trong thân thuỷ sản phân giải các mô liên kết biến đổi prôtêin từdạng phức tạp thành dạng đơn giản, độ chắc của thuỷ sản giảm dần, lúc này cơcấu thân thuỷ sản bị lỏng lẻo nên VSV có điều kiện xâm nhập và phát triển phângiải thịt Tốc độ phân giải phụ thuộc vào nhiệt độ, độ pH, cơ cấu thịt của chủngloại thuỷ sản…là những điều kiện thuận lợi để phátCác bộ phận của thuỷ sản sẽ bở dần theo trình tự phân giải cho
Trang 13đoạn này rất dễ tiêu hoá, những không có giá trị khẩu vị và vệ sinh thực phẩmkém Vì thế đòi hỏi phơng pháp làm lạnh để giữ thuỷ sản khống chế quá trìnhphân giải của thuỷ sản, giai đoạn này gây ảnh hởng đến sức khoẻ của công nhân
do sử dụng tác nhân làm lạnh
1.2.5 Sự biến đổi của thuỷ sản trong quá trình lạnh đông:
Để thuỷ sản không bị nhanh thối hỏng thì thuỷ sản phải ớp lạnh ở nhiệt độdới 0 C, ở nhiệt độ 0 C tác dụng của VSV chỉ chậm lại chú không mất hẳn, bởi°C °Cvậy quá trình ớp lạnh thuỷ sản dới 0 C vẫn bị °C ơn
+ Biến đổi hoá sinh:
Biến đổi thuỷ sản do quá trình sinh hoá chủ yếu không đi qua giới hạn tự phângiải, chỉ khi bảo quản quá thời hạn cho phép thì có sự phân huỷ prôtit rỏ rệt, thịttrở nên nhũn, sau đó diễn ra giai đoạn ơn thối Nên nhiệt độ càng cao thì quátrình sinh hoá diễn ra càng mạnh, hoạt tính phá hoại của VSV càng cao, thuỷ sảncàng mau giảm chất lợng
+ Biến đổi vi sinh vật:
Khi thuỷ sản hạ nhiệt độ xuống đến điểm đóng băng, vi sinh vật hoạt độngchậm lại, hạ nhiệt độ xuống đến -10 C vi sinh vật không phát triển đ°C ợc nữa nh-
ng các nấm mốc cha bị ức chế, phải hạ nhiệt độ xuống -15 C nấm mốc mới°Cngừng phát triển Do đó nhiệt độ dới - 15 C sẽ ngăn chặn đ°C ợc VSV lẫn nấmmốc, tuy nhiên ở nhiệt độ -20 C vẫn còn một số vi khuẩn sống sót đ°C ợc Ngoài ra
ở nhiệt độ -1 C đến -5 C gần nh°C °C đa số nớc tự do của tế bào thuỷ sản kết tinhthành đá Nếu đông chậm các tinh thể đá to sắc làm vỡ các tế bào sản phẩm cứng
nh tế bào VSV Do đó phơng pháp làm đông chậm đòi hỏi thời gian dài hơn + Biến đổi lý học :
- Tăng thể tích nớc trong thuỷ sản đóng băng làm tăng thể tích lên 10%
- Thay đổi màu sắc: Do mất nớc làm sự chuyển biến các sắc tố trong thuỷ sảnlàm màu sắc sậm lại Ngoài ra do tốc độ lạnh đông chậm hay nhanh, tinh thểbăng hình thành lớn hay nhỏ có các tiết xạ quang học khác nhau
- Giảm trọng lợng: Sản phẩm trong quá trình lạnh đông bị giảm trọng lợng domất hơi nớc hay do nhiệt độ thiệt hại lý học trong quá trình cấp đông
Sự biến đổi của thuỷ sản qua các giai đoạn, qua các quá trình cho thấy bảoquản thuỷ sản ở nhiệt độ thấp là điều tất yếu vì rất cần thiết cho quá trình chếbiến thuỷ sản Nhng chính những giai đoạn, những quá trình bảo quản luôn ởnhiệt độ thấp này đã gây ảnh hởng đến sức khoẻ của công nhân Công nhân luônphải làm việc trong điều kiện môi trờng không thuận lợi, hôi tanh của thuỷ sảncùng với môi ttrờng luôn ẩm ớt, nhiệt độ thấp đã gây nên một số bệnh nghềnghiệp cho công nhân
13
Trang 14Các triệu chứng thờng xuất hiện sau ca làm việc do ngời công nhân phải làmviệc trong điều kiện lao động bất lợi: Nhiệt độ ở vị trí tiếp xúc cục bộ thấp, tiếngồn(tiếng ồn chung ở mức cho phép), hơi khí độc có nhiều nh: H2S, NH3, Cl2,S02, N0x, CO, CO2, đáng lu ý là khí Cl2 ở các bộ phận đều vợt quá TCCP Tác
động này sẽ ảnh hởng tới sức khoẻ ngời công nhân, điều này đợc thấy rõ sau calàm việc ngời công nhân có cảm giác mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt Hơn nữa dophải tiếp xúc với nớc đá nên đa số nữ công nhân có cảm giác rát da và có một tỷ
lệ đáng kể bị tổn thơng da (loét da)
Chơng II : Đối tợng, Nội dung và phơng pháp
nghiên cứu 2.1.đối tợng nghiên cứu:
Nghiên cứu đặc điểm MTLĐ và tình hình sức khoẻ của nữ công nhân làmviệc tại Công ty cổ phần XNK thuỷ sản Quảng Bình đợc chọn vào nghiên cứutheo tiêu chuẩn sau:
- Không đau ốm tại thời điểm nghiên cứu
- Hợp tác nghiên cứu
- Các đối tợng tham gia nghiên cứu đều đợc thông báo, giải thích cụ thể mục
đích, yêu cầu, nội dung nghiên cứu và chỉ tiến hành nghiên cứu khi đối tợng hiểu
và hợp tác
Nh vậy, số nữ công nhân trong Công ty chế biến thuỷ sản tại tỉnh Quảng Bình
đ-ợc điều tra phỏng vấn là 300 công nhân, số nữ công nhân đđ-ợc đo nhiệt độ da là
152 công nhân
2.2.Nội dung và phơng pháp nghiên cứu:
2.2.1.Đo đặc, đánh giá môi trờng lao động:
- Xác định các yếu tố vật lý:
Trang 15+Vi khí hậu: Đo nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí bằng máyAnenomeler – ISA, đối chiếu với Tiêu chuẩn Việt Nam [1] Nhiệt độ hiệu lực(ET) đợc tính theo công thức:
+ Cờng độ ánh sáng: Đo bằng máy Hagnar ECI / FCI – X Digital Luxxmeter
đối chiếu với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3743- 83[2]
+ Cờng độ tiếng ồn: Đo bằng máy Noismeter NA – 24 – Rion – Japan, đốichiếu với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3985 – 85[2]
* Xác định các yếu tố hoá học: Nồng độ bụi(bụi trọng lợng hoặc bụi hô hấp),
nồng độ các hơi khí NH3, Cl2, H2S và CO2 tại nơi làm việc đợc xác định bằngcác ống chỉ thị màu và lấy mẫu về phân tích bằng thiết bị Casella, máy cực phổ
VA 646, máy sắc ký khí GC 9A( theo thờng qui kỹ thuật Viện Y học lao động vàVSLĐ - 1993)[14], đối chiếu với tiêu chuẩn Việt Nam[1]
2.2.2.Nghiên cứu phân tích, đánh giá tình trạng sức khoẻ và bệnh tật của lao động nữ:
+ Hồi cứu các số liệu khám sức khoẻ định kỳ, sổ sách khám chữa bệnh, phátthuốc hằng ngày hoặc tiến hành khám lâm sàng để phân loại sức khoẻ và pháthiện một số bệnh mãn tính đặc trng của nghành chế biến thuỷ sản
+ Nghiên cứu đánh giá gánh nặng lao động, ảnh hởng của môi trờng, điều kiệnlao động lên hoạt động chức năng một số cơ quan của cơ thể: xác định chứcnăng hô hấp, đo chu vi bắp chân, các test thử nghiêm trí nhớ, điều tra đau mỏi cơxơng, tần số mạch và huyết áp…là những điều kiện thuận lợi để phátcủa đối tợng nghiên cứu( Theo thờng qui kỹthuật Viện Y học lao động và VSLĐ - 1993)[14]
+ Điều tra phỏng vấn cảm giác của lao động nữ đối với mức ô nhiễm môi trờnglao động, nguy cơ gây chấn thơng sản xuất, cờng độ thao tác, t thế làm việc, mức
độ mệt mỏi, sức khoẻ và triệu chứng bệnh tật…là những điều kiện thuận lợi để phát
2.2.3.Điều tra phỏng vấn ngời lao động và điều tra đặc điểm của ĐKLV và hoạt động BHLĐ của xí nghiệp:
- Điều tra phỏng vấn cá nhân đợc thiết kế bằng các câu hỏi đóng về các đặc điểm
ĐKLV của Công ty, nhận thức, đánh giá các yếu tố tác hại nghề nghiệp và cảmnhận đánh giá về sức khoẻ nghề nghiệp của đối tợng nghiên cứu
15
Trang 16- Phiếu điều tra Công ty đợc thiết kế bằng các danh mục kiểm tra, kết hợp cáccâu hỏi mở để thu nhập số liệu về điều kiện tổ chức sản xuất, nhân lực sản xuất,
về điều kiện vệ sinh an toàn và chăm sóc sức khoẻ ngời lao động và hoạt độngBHLĐ của Công ty
- Điều tra về tình trạng kinh tế-xã hội, lao động-việc làm, tình trạng thực hiệncác chế độ chính sách lao động xã hội, an toàn-vệ sinh lao động, cải thiện điềukiện làm việc, tâm t nguyện vọng của ngời lao động và kiến nghị của Công ty
2.2.4 Nghành nghề và địa điểm nghiên cứu nữ công nhân ngành chế biến thuỷ sản đông lạnh:
Chủ yếu tập trung vào nhóm nữ công nhân chế biến: sơ chế, tinh chế, xếphộp, cấp đông, số công nhân nữ đợc chọn để nghiên cứu là 235 ngời
Khảo sát tại Công ty cổ phần XNK thuỷ sản Quảng Bình
2.2.5.Xác định đối tợng, chọn mẫu và kỹ thuật nghiên cứu ngành chế biến thuỷ sản đông lạnh:
Chọn các đối tợng nữ và nam công nhân làm việc trên các dây chuyền đặc thùcủa ngành chế biến thuỷ sản đông lạnh (sơ chế, tinh chế, phân cỡ) tập trungnhiều lao động nữ
Trang 17
Chơng iii: Kết quả nghiên cứu
3.1.đặc điểm quá trình hoạt động sản xuất Của công
Tên viết tắt : quang binh seafood
Hình 1: Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty
Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ chức năng thông tin
17
HộI Đồng quản trịBan điều hành
Phòng kế hoạch
kinh doanh
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán tài vụ Phòng kỷ thuật sản xuất KCSPhân x ởng cơ
điện lạnh Phân x ởng sản xuất hàng khô xuất hàng đôngPhân x ởng sản quảng trạchChi nhánh
Các tổ , ca Công nhân
Trang 183.1.1.2 Nhân lực sản xuất:
Với nhiệm vụ chủ yếu là thu mua, chế biến hàng thuỷ hải sản xuất khẩu hoạt
động của Công ty mang tính chất mùa vụ, gắn liền với thời vụ đánh bắt của ngdân Những ngày đầu mới thành lập, với hệ thống máy móc không đồng bộ,công suất nhỏ, Công ty chỉ mới đáp ứng đợc một phần nhu cầu xuất khẩu thuỷhải sản, chủ yếu xuất sang thị trờng các nớc Đông Âu
Muời năm qua, Công ty đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt Bằng việc đầu
t đổi mới trang thiết bị, Công ty đã mở rộng sản xuất, nâng cao chất lợng sảnphẩm, gia tăng chủng loại mặt hàng và mở rộng thị trờng xuất khẩu Từ chổ vàichục công nhân lao động đến nay Công ty đã có đội ngũ cán bộ trên 500 ngờitrong đó trên 100 ngời có trình độ trung cấp trở lên và hàng trăm công nhân chếbiến có tay nghề cao hợp đồng dài hạn hoặc theo thời vụ Để đáp ứng nhu cầu ,
mở rộng sản xuất, Công ty đã tổ chức lại mạng lới thu mua dọc theo bờ biển ởkhắp các huyện trong Tỉnh cũng nh ở một số Tỉnh bạn Với hệ thống máy móchiện nay Công ty có thể đảm bảo tiêu thụ 8 tấn nguyên liệu / ngày Việc nângcao chất lợng sản xuất đòi hỏi Công ty phải tìm kiếm mở rộng thị trờng tiêu thụ.Nhờ hệ thống máy móc hiện đại và mạng lới đại lý ở nhiều tỉnh thành trong nớc,các sản phẩm của Công ty đã gia tăng về chủng loại, đảm bảo về chất lợng đápứng đợc yêu cầu của các thị trờng nh Nhật Bản, EEC …là những điều kiện thuận lợi để phátVới nhân lực sản xuấthiện tại Công ty đã có trên 10 chủng loại mặt hàng thuỷ hải sản xuất khẩu nh :Tôm hùm, mực nang, mực ống, tôm sông, biển, cá các loại …là những điều kiện thuận lợi để phátMỗi năm thu lợi vềcho Công ty hơn 2 triệu USD Hiện tại sản phẩm chính của Công ty là mực ốngchiếm 90 % , mực đông lạnh và sản phẩm phụ là các loại cá và tôm
Với công suất thiết kế là 200 tấn sản phẩm / năm , nhng thực tế công suất chỉ
đạt 150 tấn sản phẩm / năm Vì nguyên liệu không ổn định phụ thuộc vào thời vụ
3.1.1.3 Tình hình trang thiết bị hiện có :
Để đáp ứng nhu cầu thu mua chế biến hàng thuỷ sản xuất khẩu Công ty phảimua sắm các loại trang thiết bị cần thiết nh sau :
Bảng 5 Các loại trang thiết bị hiện có của Công ty
TT Loại trang thiết bị Đơn vị tính Số lợng Công suất Ghi chú
Trang 194 Thiết bị cấp đông block Cái 02 460 kg / mẻ
5 Kho bảo quản thành
6 Máy sản xuất đá cây Cái 02 10 tấn/mẻ/1ca 22 giờ 1 ca
8 Máy phát điện dự phòng Cái 02 120 kw
9 Máy đá vảy (làm sạch) Cái 01 5 tấn / mẻ
10 Tủ đông gió (đông
12 Máy hút chân không Cái 03
13 Máy dò kim loại Cái
3.1.1.4 Quy trình công nghệ của Công ty:
Phụ thuộc vào từng loại mặt hàng, tuy nhiên mỗi loại mặt hàng sản phẩm đợcchế biến theo những công thức khác nhau, song quy trình sản xuất đều tuân theoquy định nh sau :
19
Rửa sạch
Xử lýCấp đông
Bảo quản kho lạnh–18 C°C
Xe tải lạnh –12 C°C
Trang 20Hình 2 : Sơ đồ tóm tắt quá trình sản xuất của Công ty
*Sơ đồ trên cho thấy qui trình công nghệ chế biến của Công ty có các bớc sau:
+ Các nguyên liệu tiêu thụ đợc mua về từ các đại lý trong và ngoài tỉnh nh : tôm,
mực, cá các loại …là những điều kiện thuận lợi để phát ợc ớp đá lạnh, bảo quản trong các thùng cách nhiệt và đợcđvận chuyển về tập kết tại Công ty bằng các loại xe bảo ôn, xe lạnh …là những điều kiện thuận lợi để phát
+ Nguyên liệu sau khi tiếp nhận về sẽ đợc đa vào phân xởng chế biến, tại đónguyên liệu đợc rửa sạch Đối với mỗi loại nguyên liệu, tuỳ theo yêu cầu kỹthuật mà hình thức xử lý thích hợp (ngâm hoá chất, luộc sấy, lột da, tách vỏ …là những điều kiện thuận lợi để phát)
+Từ kho lạnh các sản phẩm sẽ đợc vận chuyển bằng xe lạnh có nhiệt độ –12 C°C
đến cảng rồi đợc đóng vào các container lạnh tại cảng để xuất sang các nớc theohợp đồng đã ký kết
+Các công đoạn sản xuất chế biến từ nguyên liệu đến bán thành phẩm và thànhphẩm xuất khẩu đều đợc kiểm tra, giám sát thờng xuyên của chi nhánh KTCL vàVSTS Đà Nẵng
*Sơ đồ qui trình công nghệ chế biến mực ống Sugata – zukuri & Sushidane của Công ty đợc tóm tắt nh sau:
Container lạnh tải cảng
để xuất khẩu
Trang 21Rửa bán thành phẩm, cân Nhiệt độ n ớc
rửa BTP ≤ 5ºCKiểm tra cảm quan
Quay muối, rửa Nhiệt độ
H202: 0,1%
Nồng độ n ớc muối 2%
Phân cở, phân loại, cân
Lau, cào,lau, xếp khay vào bao PA
Kiểm tra tr ớc khi hút chân khôngHút chân không
Cân thành phẩm Chờ đông Nhiệt độ kho chờ đông- 1ºC - 4ºC
Cấp đông Nhiệt độ tủ đông từ
- 45 ºC - 50ºCPhân loại thành phẩm
Dò kim loại, đóng gói,
bảo quản thành phẩm Xuất hàng vận chuyển Nhiệt độ xe trong quá trình vận chuyển - 18 º
Nhiệt độ bảo quản - 20 C º ± 0,05 m/s hầu
2 Cº
Trang 22Hình 3: Sơ đồ qui trình công nghệ chế biến mực ốngSugata-Zukuri &
Sushidane
Trang 233.1.1.5 Mô tả nội dung từng công đoạn chế biến mực ống zukuri & Sushidane ĐLXK:
Sugata-* Qui trình chế biến mực ống Sugata – zukuri & Sushidane có các công đoạnsau đây:
+ Công đoạn 1: Tiếp nhận nguyên liệu và bảo quản
Thông số kỷ thuật chính : Nhiệt độ bảo quản nguyên liệu khi vận chuyển
≤ 4 C °C
Thời gian vận chuyển ≤ 8 giờ
Nhiệt độ sau tiếp nhận ≤ 4 C°C
Thuyết minh : Kiểm tra các điều kiện cam kết của dại lý ( vùng đánh bắt , cách
đánh bắt , cách bảo quản )
+ Công đoạn2 : Rửa, phân cở, phân lại nguyên liệu
Thông số kỷ thuật : Nhiệt độ nớc rửa ≤ 5 C °C
Phân loại nguyên liệu theo tiêu chuẩn khách hàng quy định
Phân cở nguyên liệu để đa vào sản xuất theo yêu cầu sản phẩm
Sau khi phân cở xong dội rửa lại bằng nớc đá muối lạnh
+ Công đoạn 3 : Xử lý
Thông số kỷ thuật : Nhiệt độ bảo quản trong quá trình xử lý ≤ 5 C °C
Nồng độ nớc muối : 2%
Thời gian bảo quản không quá 15 phút
Thuyết minh : Phơng pháp bảo quản trực tiếp trong chậu nớc đá
Mực Sugata - zukuri dùng kéo inox cắt râu dài xẻ fillet, lấy sạch nội tạng, chíchmắt, lấy hàm, lột da, vè, sống lng, làm sạch bảo quản
Mực Sushidane : Tách đầu, nội tạng, lột da, vè, lấy sống lng, xẻ fillet, làm sạchbảo quản
+ Công đoạn 4: Rửa bán thành phẩm
Thông số kỷ thuật : Nhiệt độ nớc rửa BTP ≤ 5 C °C
23
Trang 24Thuyết minh : Bán thành phẩm đợc rửa lại bằng nớc lạnh chảy liên tục cho sạchtạp chất Dội lại bằng nớc đá lạnh nhiệt độ ≤ 5 C để làm sạch thành phẩm.°C
+ Công đoạn 5: Kiểm tra cảm quan
Thông số kỷ thuật : Màu sắc: trắng đều
Mùi vị : Đặc trng của mực tơi
Trạng thái : Cơ thịt săn chắc
Thuyết minh : Kiểm tra màu nhằm loại bỏ nhng bán thành phẩm có màu hồng,
đỏ, bị mềm, không đạt chất lợng
Sản phẩm có mùi hôi, mùi lạ không đa vào sản xuất
+ Công đoạn 6: Quay muối, rửa
Thông số kỷ thuật: Nhiệt độ nớc quay muối ≤5 C °C
+ Công đoạn 7 : Lau bán thành phẩm
Thông số kỷ thuật : Kiểm tra độ khô của bán thành phẩm theo cảm quan
Độ thấm nớc của khăn lau
Trang 2510 gr : 10 -12 g / miếng
12 gr : 12 -14 g / miếng
cứ 20 khay / miếng
Thuyết minh : Cân , phân cở từng miếng bán thành phẩm một Sau đó tuỳ theo
10 hoặc 20 miếng cho vào một khay xếp theo kích cở loại sản phẩm phụ trội theoyêu cầu
+ Công đoạn 9 : Cào, lau, xếp khay, vào bao PA
Thông số kỷ thuật : Khoảng cách giữa các đờng cào là 4 mm
Đờng cào phải đều và sâu 2/3 chiều dày của thân
Lau sạch sơ bộ nớc trên thân mực, tiện cho việc
xếp khay
Hút chân không, xếp khay
Thuyết minh : Dùng dao chuyên dụng để cào
Sugata - zukuri cào dọc 2 bên thân mực
Sushidane cào chéo tạo hình thoi
Dùng khăn sặch lau khô lại một lần nữa, xếp vào khay
Sau khi xếp khay xong, kiểm tra lại hình thức khay mực trớc khi vào bao PA
+ Công đoạn 10 : Hút chân không
Hút hết không khí, xếp sản phẩm vào máy hút chân không Mỗi lần hút từ 4 - 8túi sản phẩm Kiểm tra lại độ kín và hình thức sau khi hút chân không
+ Công đoạn 11: Chờ đông
Thông số kỷ thuật: Nhiệt độ kho chờ đông từ -1 đến 4 C°C
Thời gian chờ đông < 4 giờ
Thuyết minh : Sản phẩm xếp đứng vào de nhựa cho vào kho chờ đông
Thuyết minh : Công đoạn chạy đông
Nhiệt độ tủ đông phải đạt < 0 C mới cho sản phẩm vào °C
Sau quá trình cấp đông :Nhiệt độ tủ đông phải đạt -45 C đến -50 C và nhiệt độ°C °Ctrung tâm phải đạt - 18 C mới ra tủ °C
+ Công đoạn 13 : Phân loại thành phẩm, dò kim loại, đóng gói, bảo quản
Nhiệt độ kho bảo quản từ -20 C 2 C°C ± 0,05 m/s hầu °C
Kết thúc quá trình chạy đông tiến hành ra hàng theo từng cở chủng loại thànhphẩm Lấy hàng ra theo từng cở, loại và tiến hành phân cở, loại Sau đó cho tất cả
25
Trang 26thành phẩm vừa đợc phân loại chạy qua băng chuyền dò kim loại để loại bỏnhững sản phẩm nghi ngờ có kim loại, nếu thành phẩm cha đạt độ đông, thànhphẩm nghi có kim loại Những sản phẩm nghi có kim loại đợc để riêng ra mộtthùng sau đó cho chạy tủ tiếp theo Nếu nhũng khay đó khi cho chạy qua máy dòkim loại vẩn bị dừng lại thì phải tách biệt kiểm tra mức độ kim loại có trong khay
đó
Sau khi đợc dò kim loại xong sản phẩm đợc đóng gói và bảo quản ở nhiệt độ
-20 C 2 C °C ± 0,05 m/s hầu °C
+ Công đoạn 14 : Xuất hàng, vận chuyển
Nhiệt độ xe trớc khi vận chuyển < 0 C°C
Nhịêt độ xe trong quá trình vận chuyển -18 C Hàng đ°C ợc vận chuyển đến nơi tiêuthụ
3.2.hiện trạng môi trờng công ty trớc khi triển khai:
3.2.1.Vị trí địa lý :
Công ty cổ phần XNK thuỷ sản đợc đóng trên địa bàn phờng Hải Đình - Thịxã Đồng Hới
Phía Bắc: Giáp khu dân c phờng Hải Đình
Phía Đông: Giáp khu dân c phờng Hải Đình
Phía Nam: Giáp sông Nhật lệ qua đờng Hơng Giang
Phía tây: Giáp khu dân c phờng Hải Đình
Do đợc xây dựng trớc khi có luật môi trờng nên một số yếu tố về môi trờngcòn cha đợc tính đến trong quy hoạch và thiết kế Hiện nay ở phía Đông Công tynơi gần nhất chỉ cách khu dân c 5 m và củng chính tại nơi này đang tập trungcông trình xử lý nớc thải và bãi chứa chất thải rắn trung gian của công ty
Với tổng diện tích mặt bằng 11.500 m trong đó diện tích dành cho khu sản xuất² bao gồm gần 4000 đảo lớnchế biến 880 m , phần còn lại là các khu văn phòng, bể đá, nhà ăn, nhà cơ điện² bao gồm gần 4000 đảo lớn
và khu vệ sinh
Trang 27
khu vệ sinh
Phân x ởng chế biến
Bể đá Kho
px
Hồ n ớc thải
Cácphòng Thay đồ
Trang 28Kết quả khảo sát của Đoàn địa chất 406 cho thấy đất tại khu vực Công ty
mặc dù là đất bồi ven sông nhng đã đợc hình thành từ lâu nên cấu trúc địa tầng
ổn định, phù hợp với các hoạt động sản xuất của Công ty
Trang 29Nguồn nớc phục vụ chop hoạt động sản xuất của Công ty đợc cung cấp từ
hệ thống nớc máy của thị xã Đồng Hới Nớc đợc đa vào bể chứa có dung tích
300 m³ sau đó bơm lên bể áp lực 50 m³, từ đây nớc đợc xử lý bằng dung dịchCloramin B theo đúng kỷ thuật rồi đa về khu phân xởng chế biến Chất lợngcủa nguồn nớc này theo kết quả đo đạc đợc thể hiện ở bảng sau
29
Trang 30Bảng 8 Kết quả phân tích nguồn nớc máy cung cấp cho Công ty
Chỉ tiêu Đơn vị TCVN Đầu nguồnKết quả đo Ghi chú
(bể chứa ) Cuối nguồn(tại px chế
biến )
áp dụngTCVN
5501 1991dành chonớc uống
đáp ứng đợc các yêu cầu vệ sinh
3.2.4 Đặc điểm khí hậu khu vực Công ty cổ phần XNK thuỷ sản Quảng Bình:
Nằm trên địa bàn thị xã Đồng Hới , khí hậu khu vực Công ty mang các đặc
điểm nh sau :
3 2.4.1 Nhiệt độ không khí:
ở đây nhiệt độ đợc phân thành hai mức chính theo thời gian nh sau :
- Mùa nóng : Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 với nhiệt độ trung bình trongngày trên 25 C °C
- Mùa lạnh : Kéo dài từ tháng 11 năm trớc đến hết tháng 3 năm sau với nhiệt
độ trung bình trong ngày dới 20 C.°C
Giữa hai mùa đợc phân chia nh trên còn có các khoảng thời gian chuyểntiếp với nhiệt độ trung bình hằng ngày trong khoảng từ 20 - 25 C đó là :°C+ Thời gian chuyển tiếp từ múa nóng sang mùa lạnh từ cuối tháng 9 đến cuốitháng 10
+ Thời gian chuyển tiếp từ mùa lạnh sang mùa nóng từ cuối tháng 2 đến cuối
Trang 31Bình quân nhiệt độ qua các tháng trong năm đợc thể hiện trong bảng sau:
21 24 28 29 29 29 27 25 21 C
APut!’
24
3.2.4.2 Gío : Tần suất và hớng gió :
Thị xã Đồng Hới chịu ảnh hởng của hai mùa gió chính:
- Gío mùa đông : Chủ yếu theo hớng Bắc- Đông Bắc, song thỉnh thoảng củng
có các hớng trái mùa khác nh gió Nam hoặc Tây - Nam với tần suất không
ơng đối đạt từ 86 - 92 %, độ ẩm cao nhất đạt đợc vào cuối tháng 2 đầu tháng 3
3.2 4.4 Chế độ nớc :
31
Trang 32Trên địa bàn thị xã Đồng Hới lợng ma chủ yếu tập trung vào các tháng 8,
9, 10, 11 chiếm 65 - 70 % tổng lợng ma cả năm Từ tháng 12 đến tháng 7 nămsau lợng ma giảm dần hẳn, trong đó từ tháng 2 đến tháng 4 là thời kỳ ít manhất
Bảng 12 Lợng ma trung bình qua các tháng trong năm (mm )