1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuât kinh doanh ở công ty cổ phần giầy hà nội

40 327 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuât kinh doanh ở công ty cổ phần giầy hà nội
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong một thời gian dài nền kinh tế Việt Nam bị kìm hãm trong cơ chếtập trung quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp hoạt động theo chỉ tiêu kế hoạchcủa nhà nước, mọi thứ đã có nhà nước bao

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nhân loại đang bước vào thế kỷ 21, thế kỷ của sự phát triển cao độ trêntất cả lĩnh vực, với xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá Điều đó đã đặt cho nềnkinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng cả những cơ hội vàthách thức mới

Ở nước ta sau hơn 15 năm đổi mới nền kinh tế, chuyển từ kinh tế kếhoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lýcủa nhà nước kết hợp với xu thế hội nhập Công cuộc cải cách đã tạo ra cho cácdoanh nghiệp phát triển mạnh mẽ Song để có thể đứng vững trong cơ chế thịtrường, đặc biệt trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt các doanh nghiệp phải tìmcho mình một hướng đi phù hợp với yêu cầu thực tế, đồng thời phải biết linhđộng kết hợp với các yếu tố cần thiết nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Sự tồn tại và phát triển cuả doanh nghiệp sản xuất phụ thuộc vào hai yếu tốchính là: Doanh thu và khả năng tạo lợi nhuận Như vậy lợi nhuận là mục tiêuhướng tới, có nghĩa sống còn của mỗi doanh nghiệp

Trong một thời gian dài nền kinh tế Việt Nam bị kìm hãm trong cơ chếtập trung quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp hoạt động theo chỉ tiêu kế hoạchcủa nhà nước, mọi thứ đã có nhà nước bao cấp, chính vì vậy lợi nhuận từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh bị coi nhẹ Chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhànước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tự chủ về sản xuất, tự chủ về tài chínhbuộc các doanh nghiệp phải đứng lên tự khẳng định mình bằng mọi cách phải tựđứng vững, muốn vậy các doanh nghiệp phải tạo ra lợi nhuận tối đa và phải thựchiện hàng loạt các yêu cầu khác nhưng phải hoạt động trong hành lang pháp lýcủa nhà nước, phải kinh doanh lành mạnh, phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đốivới nhà nước, chăm lo tới đời sống của người lao động Để làm được điều nàyđòi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực cố gắng tạo cho mình hướng đi riêng phùhợp với doanh nghiệp, đồng thời phải nhanh chóng bắt kịp với sự thay đổi củakinh tế thị trường

Trang 2

Xuất phát từ tầm quan trọng và tính cấp bách của vấn đề lợi nhuận, quamột thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần giầy Hà Nội được tiếp xúc với tình

hình thực tiễn, em chọn đề tài: “ Một số giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản

xuât kinh doanh ở Công ty Cổ phần giầy Hà Nội” cho luận văn tốt nghiệp của

mình

Bố cục luận văn gồm 3 phần chính như sau:

Chương I: Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chương II: Thực trang hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty Cổ phần giầy Hà Nội

Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh của Công ty Cổ phần giầy Hà Nội

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức của bản thân có hạn, nên dù đã rất

cố gắng song bài luận văn này không tránh khỏi khiếm khuyết và hạn chế Vìvậy, em rất mong được sự chỉ đạo giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo, và các côchú ở công ty để giúp đỡ em hoàn thiện luận văn tốt nghiệp hơn nữa

Trang 3

CHƯƠNG I.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

I HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ VAI TRÒ CỦA HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh

Nhiều nhà quản trị học cho rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh được xácđịnh bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đóManfred Kuhn cho rằng: “ hiệu quả được xác định bằng lấy kết quả tính theođơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh “ từ đó có thể hiểu một cách khái quátHQKT là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực ( nhân tài, nguyênliệu…) để đạt được mục tiêu xác định Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ cóthể được đánh giá trong mối quan hệ kết quả tạo ra để xem xét với mỗi sự haophí nguồn lực xác định, có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào Vì vậy, có thể mô tảhiệu quả kinh doanh bằng công thức sau:

C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết qảu đó

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Về mặt lượng: Hiệu qủa kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế,

xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Nếuxét về tổng lượng người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế lớn hơn chi phí, chênhlệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại

Về mặt tính: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng

lỗ lực, trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp và sự

Trang 4

gắn bó của sự giải quyết các yêu cầu và mục tiêu kinh tế - xã hội Hai mặt địnhlượng và tính phạm trù hiệu quả kinh tế có quan hệ chặt chẽ với nhau Tổngnhững biểu hiện về định lượng phải nhằm đạt được mục tiêu chính trị - xã hộinhất định Ngược lại, việc quản lý kinh tế dù ở giai đoạn nào cũng không chấpnhận việc thực hiện những yêu cầu, mục tiêu chính trị - xã hội với bất kỳ giánào.

1.2 Ý nghĩa của việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinhdoanh

Trong công tác quản lý công nghiệp, việc xác định và phân tích hiệu quảkinh tế nhằm 2 mục đích:

+ Một là, phân tích và đánh giá trình độ quản lý và sử dụng các chi phí

trong hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Hai là, phân tích luận chứng kinh tế, xã hội.

Các phương án khác nhau, trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào

đó để thấy phương án có lợi nhất

Hiệu quả tuyệt đối được tính toán cho từng phương án bằng cách xác địnhmối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra, khi thực hiện nhiệm vụkinh tế, xã hội: về mặt lượng hiệu quả này được biểu hiện ở các chỉ tiêu khácnhau, như năng suất lao động, thời gian hoàn vốn, tỷ xuất vốn, lợi nhuận …

Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối, hoặc so sánh tương quan các đại lượng thể hiện chi phí, hoặc kết quảcác phương án với nhau Các chỉ tiêu hiệu quả so sánh được tư duy để đánh giámức độ hiệu quả của từng phương án, để chọn phương án có lợi nhất

II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng

2.1.1 Nhóm nhân tố bên trong (nhân tố chủ quan)

2.1.1.1 Nhân tố lực lượng lao động trong doanh nghiệp

Trang 5

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, lực lượnglao động tác động trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế ở các mặt như:

Thứ nhất: Bằng lao động sáng tạo của mình tạo ra công nghệ mới, nguyên

vật liệu mới có hiệu quả hơn trước hoặc cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suấthiệu quả so với trước

Thứ hai: Trực tiếp điều khiển máy móc thiết bị tạo ra kết quả cho doanh

nghiệp Hiệu quả của quá trình này thể hiện ở việc tận dụng máy móc thiết bị,tận dụng nguyên vật liệu trực tiếp làm tăng năng suất, tăng hiệu quả của từngnơi làm việc

Thứ ba: Là lao động có kỷ luật chấp hành đúng mọi nội quy về thời gian,

về quy trình kỹ thuật sản xuất sản phẩm, quy trình bảo dưỡng máy móc dẫn đếnkết quả không chỉ tăng năng suất chất lượng mà còn tăng độ bền, giảm chi phí

Vì vậy, chăm lo đến việc đào tạo bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên

môn của đội ngũ lao động được coi là nhiệm vụ hàng đầu của nhiều doanhnghiệp hiện nay, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt đông sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

2.1.1.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chât kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ công nghệ kỹ thuật vào sản xuất

Nhân tố này cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng và hạgiá thành sản phẩm Nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay củavốn lưu động, tăng lợi nhuận bảo đảm thực hiện yêu cầu quy luật tái sản xuất

mở rộng

Tình hình nghiên cứu và phát triển khoa học kỹ thuật với mức đầu tư chokhoa học và công nghệ… đều có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển công nghệcủa mỗi doanh nghiệp và do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.Một môi trường công nghệ phát triển cho phép các công nghệ thích hợp vào sảnxuất kinh doanh

2.1.1.3 Nhân tố vật tư, nguyên liệu và hệ thống đảm bảo vật tư nguyên liệu của doanh nghiệp

Trang 6

Nguyên liệu là yếu tố không thể thiếu trong sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đặc biệt là trong doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Da - Giầy Sốlượng, chủng loại, cơ cấu, tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu cóảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Trước tiên, việc cung cấp đầy đủ nguyên liệu có chất lượng caocho sản xuất sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút khách hàng, nâng cao uytín của doanh nghiệp, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Đối với doanh nghiệp

Da - Giầy thì chi phí sản xuất kinh doanh về nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớntrong cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh

Trong các doanh nghiệp chế tạo máy hay chế biến hàng hoá, người ta đềcập đến trình độ sản xuất và tổ chức sản xuất, còn trong doanh nghiệp sản xuấtnày đặc biệt là doanh nghiệp gia công thì khả năng nâng cao trình độ tổ chức đạtđược hiệu quả cao lại căn cứ vào tình hình đặc điểm, khả năng tạo vốn, trình độchuyên môn của cán bộ công nhân viên

Tổ chức sản xuất trong doanh nghịêp được thực hiện theo nhiều phươngpháp: phương pháp tổ chức sản xuất đơn chiếc, phương pháp tổ chức sản xuấttheo nhóm, hay hàng loạt, phương pháp tổ chức sản xuất theo dây chuyền côngnghệ ở mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành tổ chức sản xuất theo phương phápnào là thích hợp có hiệu quả lại căn cứ vào quy mô tình hình sản xuất của doanhnghiệp Thông thường sau mỗi kỳ kinh doanh, người ta tiến hành cải tiến tổchức sản xuất theo hướng nâng cao sản xuất hàng loạt hoặc loại hình sản xuấttheo khối lượng lớn và theo hướng cải tiến phương pháp tổ chức dây chuyềntrên cơ sở quán triệt các nguyên tắc tổ chức, sản xuất như vậy chuyên môn hoácân đối nhịp nhàng

2.1.1.4 Nhân tố quản lý doanh nghiệp

Trong nhân tố quản lý có vai trò vô cùng quan trọng, nó xác định chodoanh nghiệp hướng đi đúng đắn với môi trường kinh doanh ngày càng biếnđộng, xác đinh chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sở đầu

Trang 7

tiên đem lại hiệu quả, chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên

và quan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của doang nghiệp

Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranhvới các lợi thế về chất lượng, sự khác biệt về sản phẩm, giá cả, tốc độ cung ứng.Một doanh nghiệp dành chiến thắng trong cạnh tranh phải dựa vào nhân quan vàkhả năng của các nhà quản lý doanh nghiệp Vậy định hướng đúng là đảm bảohiệu quả lâu dài của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh tế chịu ảnh hưởng nhiều nhân tố, mọi nhân tố đều có thểtác động tích cực hoặc tiêu cực thông qua các hoạt động quản lý của doanhnghiệp và việc tạo ra cơ cấu sản xuất cũng như trình độ tổ chức sản xuất của bộmáy quản lý doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý doanhnghiệp khai thác và thực hiện phân bổ các nguồn lực sản xuất, chất lượng củahoạt động này cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanhcủa mỗi thời kỳ

Đội ngũ các nhà quản lý mà đặc biệt là các nhà quản lý cấp lãnh đạo củadoanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng nhấtảnh hưởng có tính quyết định đến sự thành đạt của doanh nghiệp Trong mọidoanh nghiệp, kết quả và hiệu quả hoạt động quản lý doanh nghiệp đều phụthuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản lý cũng như cơcấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp Việc xác định nhiệm vụ, quyền hạncủa từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong

cơ cấu tổ chức đó cũng có tác động đến nhân tố quản lý

2.1.2 Nhân tố bên ngoài (Nhân tố khách quan)

2.1.2.1 Nhân tố thị trường của doanh nghiệp

Trong nền sản xuất hàng hoá, thị trường là một trong những yếu tố quyếtđịnh của quá trình tái sản xuất Đối với mỗi doanh nghiệp thì thị trường chủ yếu

là thị trường yếu tố đầu vào và thị trường yếu tố đầu ra trong và ngoài nước Thịtrường đầu vào ảnh hưởng đến tính liên tục và hiệu quả của sản xuất và hiệu quảtrong kinh doanh

Trang 8

2.1.2.2 Môi trường quốc tế

Các xu hướng chính trị trên thế giới, chính sách bảo hộ và mở cửa của cácnước, chiến tranh… ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động mở rộng thị trườngmua bán của các doanh nghiệp và vì thế tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh Môi trường khu vực ổn định ( chẳng hạn hiệp hội ASEAN ) là cơ sở

để các doanh nghiệp của các nước trong khu vực, trong đó có nước ta, tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi và phát triển kinh doanh của mìnhtrong toàn khu vực

2.1.2.3 Môi trường kinh tế

Tăng trưởng kinh tế quốc dân, các chính sách kinh tế của chính phủ, biếnđộng tiền tệ, hoạt động của các nhân tố tác động trực tiếp tới các quyết địnhcung cầu của từng doanh nghiệp và từ đó tác động mạnh mẽ, trực tiếp đến cáckết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2.4 Môi trường văn hoá xã hội

Các yếu tố văn hoá xã hội như: tình trạng việc làm, điều kiện giáo dục,phong tục tập quán, lối sống tâm lý xã hội… đều tác động trực tiếp hoặc giántiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp theo hướng tích cực và tiêu cực.Một xã hội mà trình độ văn hoá của người dân cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi chodoanh nghiệp đào tạo đội ngũ lao động có chuyên môn cao và có khả năng tiếpthu những yếu tố cần thiết nên nó tác động tích cực đến việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Một xã hội mà người dân có phong cách sốngcông nghiệp thì sẽ tạo điều kiện cho việc thực hiện kỷ luật lao đông ở doanhnghiệp Vì vậy, nó sẽ góp phần tăng hiệu quả kinh doanh và ngược lại

III MỘT SỐ CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 3.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát cho phép kếtluận về hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh trong thời kỳnhất định (tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu, lao động…) và bao hàm cả tác dụngcủa yếu tố quản lý đến sản xuất sử dụng có hiệu quả các yếu tố trên

Trang 9

Các chỉ tiêu doanh lợi được coi là các chỉ tiêu phản ánh sản xuất sức sinhlời của số vốn kinh doanh, khẳng định mức đạt hiệu quả kinh doanh của toàn bộ

số vốn kinh doanh, khẳng định mức đạt hiệu quả kinh doanh của toàn bộ số vốncủa doanh nghiệp sử dụng nói chung cũng như hiệu quả sử dụng vốn tự có củadoanh nghiệp nói riêng, các nhà quản lý, nhà tài trợ… coi chỉ tiêu này là thước

đo mang tính quyết định đánh giá hiệu quả kinh doanh

Doanh lợi theo doanh thu = Doanh thu sản xuất kinh doanhLợi nhuận ròng

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả kinh tế hay lợi nhuận đạt được từ một đồngvốn doanh thu

Doanh lợi của toàn bộ vốn KD = Lợi nhuận ròng

Tổng vốnChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận

Doanh thu lợi nhuận theo chi phí = Lợi nhuận ròngTổng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận

3.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Lợi nhuận ròng

Vốn cố địnhChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trong kỳ

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = Lợi nhuận ròngVốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trong kỳ

Số vòng quay của toàn bộ vốn KD

=

Doanh thu SXKDTổng vốn (CĐ + LĐ)Chỉ tiêu này cho biết toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp quay đượcmấy vòng trong kỳ Số vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng lớn

Trang 10

CHƯƠNG II.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦACÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY HÀ NỘI

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 1.1 Quá trình hình thành của công ty

Công ty giầy Hà Nội tiền thân là một phân xưởng dệt của nhà máy quốcphòng X40 thuộc sở công nghiệp Hà Nội chuyên sản xuất hàng may mặc, găngtay và các đồ quân nhu, quân khí như dây lưng bao súng

Cơ sở vật chất lúc đầu mới thành lập của Công ty gồm có:

- 15 máy kế hoạch máy khâu

Tên giao dịch quốc tế của công ty là: HASHOFA

Năm 1998 căn cứ vào quyết định số 4177/ QĐUB ngày 11/10/1998 củaUBND thành phố Hà Nội cho phép công ty Giầy Hà Nội được chuyển khai cổ

Trang 11

phần hoá Công ty Giầy Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước sau khi triển khai

cổ phần hoá sẽ có tên gọi bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần Giầy Hà Nội

Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Ha Noi Shoes Join Stock Company

Trụ sở chính của công ty: Km6 đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân HN Điện thoại: 858446 - 8584213 - 8584369

Fax: 8583600

Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: 32 Hàng Muối - Hoàn Kiếm - HN Công ty cổ phần Giầy Hà Nội hoạt động nhằm ổn định việc làm, thu nhậpcho người lao động và tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, xuấtnhập khẩu các loại máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hoá chất, phục vụ cho nhucầu sản xuất kinh doanh của Công ty và các đơn vị cùng ngành

1.2 Quá trình phát triển của công ty

Sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng, quan hệ kinh tế giữa Việt Nam vàcác nước Đông Âu phát triển mạnh mẽ, nhờ đó các doanh nghiệp may Giầy da

có đơn hàng sản xuất xuất khẩu đi Liên Xô, Tiệp, Đức Tuy nhiên trong thời kỳnày hàng quốc phòng vẫn chiếm tỷ lệ lớn

Từ năm 1982 việc sản xuất hàng xuất khẩu sang các nước anh em ngàycàng được mở rộng quy mô với các hợp đồng đặt hàng, gia công ngày càng lớn,bảo đảm được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong thời gian dài Đây là điểm

mở đầu cho thời kỳ sôi động của các hoạt động sản xuất của Công ty Công ty

có việc làm quanh năm, cơ sở để đảm bảo cho tình hình trên là các hợp đồng,các đơn đặt hàng của các nước Quy mô của những hợp đồng có khi lên tới hàngtriệu đơn vị sản phẩm Từ năm 1986 đến năm 1990 quan hệ Việt Nam với cácnước Liên Xô về kinh tế ngày càng phát triển Việc sản xuất của Công ty trongthời kỳ này chủ yếu là xuất khẩu chiếm 90%, bao gồm găng tay, mũ, Giầy đểxuất khẩu sang Ba Lan, Tiệp, Liên Xô, thông qua hình thức gia công xuất khẩu,nhờ đó Công ty đã nhập về một số máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất và tiềncông bằng ngoại tệ

Trang 12

Hết năm 1990 cũng là năm có nhiều biến động của toàn ngành nói chung

và của Công ty nói riêng Từ việc sản phẩm của Công ty được tiêu thụ theo địachỉ, giá cả do nhà nước quy định đến việc công ty tự sản xuất hoạch toán

Các sản phẩm của Công ty có đặc điểm khác so với sản phẩm của đơn vịbạn đó là chạy theo mốt thời trang, kiểu cách mẫu mã các sản phẩm thườngxuyên thay đổi nên Công ty phải tự lo cho đơn vị đặt hàng sản xuất của từngkhách hang gia công, tự tính toán giá cả để đảm bảo hợp lý Mục đích là vừađảm bảo cho đời sống cán bộ công nhân viên, vừa đảm bảo cho sản xuất kinhdoanh của Công ty và đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước

Sau 30 năm xây dựng và phát triển, được sự hỗ trợ của cấp trên, những nỗlực của chính bản thân Công ty đã từng bước trưởng thành đáng kể so với nhữngngày đầu mới thành lập

Đến ngày 31/12/1996 Công ty đã có 583 máy sản xuất đồ da với 11chủng loại khác nhau, một dây chuyền sản xuất túi cao cấp, một dây chuyền sảnxuất túi hoàn chỉnh, 860 lao động, 175.000 m2 nhà xưởng, 1,8112 tỷ đồng vốnlưu động

Đến ngày 31/12/1997 số máy móc thiết bị của Công ty vẫn giữ nguyênngoài việc Công ty nhập thêm một dây chuyền sản xuất cặp túi cao cấp, một dâychuyền sản xuất cặp túi giả Da, số lao động của Công ty là 943 người, diện tíchđất là 18.275m2 trong đó diện tích nhà xưởng 12.410m2 và 2,6307 tỷ vốn lưuđộng Công ty đã thiết lập được mối quan hệ với các Công ty Giầy da trongnước, trong khu vực và trên thế giới Nhờ đó đã có những hợp đồng gia côngđáng kể, tháo gỡ được những khó khăn trong thời kỳ quá độ của Công ty

II CÁC ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

Trang 13

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

Ban giám đốc gồm có: Một giám đốc, hai Phó giám đốc

Giám đốc Công ty là người đại diện pháp nhân cho Công ty đứng đầu là

bộ máy quản lý, có nhiệm vụ chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý chịu trách nhiệmvới cấp trên về mọi mặt, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,Giám đốc chỉ huy mọi hoạt động thông qua việc giao quyền cho các Phó giámđốc hoặc các trưởng phòng, ban trực thuộc

- Phó giám đốc sản xuất

- Phó giám đốc sản xuất kinh doanh - nội chính

* Các phòng ban chức năng trong Công ty

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng Xuất nhập khẩu

Phòng Tài vụ cung tiêu

Phòng Đời sống

Phòng Bảo vệ

Phân xưởng

cơ điện

Trang 14

- Phòng bảo vệ

- Phân xưởng cơ điện

Như vậy trong bộ máy quản lý của Công ty Giám đốc đứng đầu trực tiếpđiều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc gián tiếp thông qua các phógiám đốc Các phòng ban có sự độc lập tương đối nhưng cũng có những mốiquan hệ gần gũi tương tác phối hợp nhịp nhàng để bộ máy quản lý của Công tyvận hành trôi chảy

2.2 Đặc điểm sản phẩm và nguyên vật liệu của Công ty

Xuất phát thực tế sản phẩm của Công ty là sản phẩm chạy theo mốt, thịhiếu của người tiêu dùng và nó phụ thuộc vào từng mùa nhất định trong năm Từ

đó ta thấy Công ty có rất nhiều loại sản phẩm với nhiều mẫu mã chủng loại khácnhau đều có thể đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng trên thị trường

Các sản phẩm của Công ty hiện nay là gia công cho các đối tác nướcngoài như: Italia, Nhật, Thái Lan… Đây là các nước có nền kinh tế phát triểnhơn nước ta về nhiều mặt Công ty gia công cho các đối tác nên nguyên vật liệuphục vụ cho sản xuất của Công ty là do đối tác đảm bảo, Công ty chỉ cung cấpnguyên vật liệu phụ Việc cung cấp nguyên vật liệu theo các đơn hàng sản xuấtkhông thường xuyên sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất

Tuy nhiên với hình thức này, Công ty đã tháo gỡ được một số khó khăntrong quá trình sản xuất đặc biệt là vốn Công ty không đủ vốn để cung cấpnguyên vật liệu chính trong quá trình gia công và hơn nữa nguyên vật liệu chính

mà đối tác đặt gia công đòi hỏi chất lượng rất cao Một vấn đề nữa phải quantâm trong khâu cung ứng nguyên vật liệu của Công ty mà vấn đề đó ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả kinh tế của Công ty đó là Công ty chưa xây dựng đượcmột bộ phận xác định nhu cầu vật tư cho bạn hàng gia công

2.3 Đặc điểm về công nghệ kỹ thuật

Công ty Giầy Hà Nội trong gần một thập kỷ qua đã có những bước tiếnđáng kể trong việc trang bị thay đổi máy móc thiết bị sản xuất hiện đại, nhưngphần công nghệ kỹ thuật vẫn còn nhiều điều phải quan tâm chú ý tới

Trang 15

Lợi thế của công ty là gia công hoàn chỉnh cho các đối tác nước ngoài màCông ty có được những kỹ thuật cơ bản của Công nghệ sản xuất Giầy, dép, túi,cặp như việc sáng tạo mẫu mới cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật Xây dựng quytrình công nghệ sản xuất sản phẩm, bố trí sắp xếp lại việc sản xuất các sản phẩmtheo yêu cầu của đối tác đặt hàng gia công Công ty đã dành được uy tín lớn đốivới khách hàng về chất lượng sản phẩm gia công, do đó có được những côngnghệ ổn định, vững chắc.

Tuy nhiên công ty vẫn còn nhiều khiếm khuyết trong lĩnh vực công nghệ,chính vì vậy nó ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Công tyvẫn còn phụ thuộc quá nhiều vào chuyên gia nước ngoài trong sản xuất, vẫnchưa có sự sáng tạo mẫu mới cho mình

Đội ngũ kỹ thuật viên còn nhiều yếu kém chưa có đầy đủ khả năng, trình

độ để thay thế cho chuyên gia nước ngoài Chính vì điều đó cho nên mức năngsuất lao động và mức vật tư kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm thường chưa sátvới thực tế sản xuất đã gây ảnh hưởng đến sản xuất của Công ty

2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

Trong thời kỳ mới thành lập Công ty có những trang thiết bị về tài sản cốđịnh nghèo nàn với quy trình công nghệ đơn giản, máy móc thiết bị thuộc dâychuyền sản xuất của nhà máy quốc phòng X40 Với giá trị còn lại của máy mócsản xuất thấp trình độ tay nghề công nhân còn hạn chế Công ty đã cố gắng trang

bị dây chuyền sản xuất mới, công nghệ hiện đại bằng nguồn vốn còn ít ỏi để đápứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

Trong vòng ba năm trở lại đây Công ty hầu như không nhập thêm mộtdây chuyền, trang thiết bị sản xuất nào mà chủ yếu chỉ thay thế các bộ phậnđộng cơ vận hành trong các dây chuyền sản xuất Tuy nhiên, tính đến năm 2002tổng số máy móc dây chuyền sản xuất đã lên tới 590 chiếc được nhập vào cuốithập kỷ 80 đến đầu thập kỷ 90 Riêng năm 1998 đã nhập 6 máy xén Da cộngmột dây chuyền bồi vải cắt viền do yêu cầu sản xuất ngày càng phát triển nêntrang thiết bị máy móc, thiết bị, đặc biệt là các dây chuyền, công nghệ sản xuất

Trang 16

ngày càng được Công ty chú trọng đầu tư đổi mới Tình hình máy móc thiết bịcủa công ty được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1: Bảng tổng hợp các loại thiết bị hiện có của Công ty đến

Số lượng

Giá trị còn lại

14. Dây chuyền bồi vải

< Nguồn trích: Phòng kế hoạch - Công ty Giầy Hà Nội >

Số lượng máy móc ít, chủng loại máy nhiều và sự đồng bộ thấp nên cónhững thời điểm không đảm bảo được tiến độ Chính vì thế mà nó ảnh hưởng rấtlớn đến hiệu quả kinh doanh của Công ty

Trang 17

Kho tàng, nhà xưởng của Công ty đã trải nhiều năm nên đã xuống cấpnghiêm trọng dẫn đến không đảm bảo yêu cầu sản xuất Công ty đã đầu tư sửachữa lại nhưng do kho tàng, nhà xưởng quá lớn nên chưa sửa chữa ngay một lúcđược mà phải qua nhiều năm Với tình hình như vậy Công ty đứng trước mộtkhó khăn rất lớn về điều kiện vật chất, các khó khăn đó của Công ty chỉ có thểgiải quyết khi được đầu tư, trang bị, xây dựng lại cơ sở hạ tầng cho phù hợp vớisản xuất, có như vậy sẽ làm giảm ảnh hưởng của nó đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh.

2.5 Đặc điểm nguồn lao động

Hiện nay, lao động của Công ty có tuổi đời còn rất trẻ, bình quân là 23

-25 tuổi, được đào tạo tại chỗ theo kinh nghiệm, đã được đúc kết trong quá trìnhsản xuất

Bảng 2: Tình hình lao động của Công ty trong thời kỳ 1997 – 2002

< Nguồn trích: Phòng kế hoạch - Công ty Giầy Hà Nội >

Qua bảng tổng hợp tình hình lao động nguồn trích của Công ty trong thời

kỳ ta thấy: Trong 3 năm trở lại đây số lượng lao động trực tiếp giảm đáng kểtrong khi đó lợi nhuận của Công ty qua các năm đều tăng điều đó chứng tỏ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn ổn định và phát triển do Công ty đã

Trang 18

áp dụng công nghệ kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại để thay thế cho lao động thô

sơ trước đây

Ta có thể thấy số lượng cán bộ quản lý, kỹ thuật có trình độ đại học trên

70 người năm 2002 chiếm 3,15% lao động của toàn Công ty Như vậy, số cán bộquản lý có trình độ cao vẫn chiếm tỷ lệ thấp, nhưng dù sao đây cũng là một nhân

tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.Mặt khác, số công nhân thợ bậc cao 5 - 6 và bậc 3 - 4 chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong

số lao động trực tiếp của Công ty Điều này đã làm ảnh hưởng không nhỏ tớihiệu quả sản xuất kinh doanh đặc biệt là tới năng suất lao động Ngoài ra, tacũng thấy rõ số lượng lao động gián tiếp trong toàn Công ty là 90 người năm

2002 chiếm 9,47% tổng số lao động trong toàn Công ty là tương đối nhỏ, chưađáp ứng được nhu cầu về quản lý của Công ty

2.6 Đặc điểm về vốn của Công ty

Nguồn vốn của Công ty với điểm xuất phát thấp, nhà xưởng tồi tàn, trangthiết bị máy móc đã cũ, giá trị con lại của máy móc chỉ từ 40% - 50% Cùng với

đó số vốn lưu động được cấp quá hạn chế Chính vì lẽ đó vấn đề cấp bách đặt racho Công ty phải đầu tư vốn như thế nào để tạo điều kiện phát triển Nhưng trênthực tế vốn của Công ty trong thời kỳ 2000 - 2002 như sau:

Bảng 3: Tổng hợp các nguồn vốn của Công ty trong thời kỳ 2000 - 2002

< Nguồn trích: Phòng kế hoạch - Công ty Giầy Hà Nội >

Vốn lưu động của Công ty qua các năm đều tăng nhưng mức tăng chưacao so với giá cả thị trường Nhưng do đặc thù của Công ty hầu hết là gia côngsản xuất thành phẩm nước ngoài, đối tác đặt gia công cung cấp nguyên vật liệu

Trang 19

chính, Công ty chỉ gia công nên với số vốn lưu động ít ỏi đó Công ty vẫn đảmbảo sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty

III TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

3.1 Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng 4: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty

< Nguồn trích: Phòng Kế hoạch - Công ty Cổ phần Giầy Hà Nội >

3.1.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2000

Trang 20

Năm 2000 là năm cuối của thế kỷ 20, vì vậy đòi hỏi Công ty nói riêng vàcủa nghành Da - Giầy nói chung cần phải có sự hoạch định chiến lược phát triển

để bước vào thế kỷ 21

Công ty Giầy Hà Nội bước vào một năm sản xuất kinh doanh mới vớinhững lợi thế phát triển từ nhiều năm trước Năm 2000 Công ty mạnh dạn đầu tưthêm một số trang thiết bị, công cụ để các dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh, đầu

tư thêm thiết bị phục vụ cho quá ttrình sản xuất kinh doanh

Chính nhờ sự đầu tư thêm đó Công ty đã khai thác hết khả năng công suấtcủa dây chuyền sản xuất Giầy nữ cho Thái Lan, và cho một số nước khác đạt92,13% kế hoạch đề ra

Có thể nói năm 2000 là năm thắng lợi của Công ty, các chỉ tiêu doanh thu

từ hoạt động sản xuất kinh doanh là 162918 Nộp ngân sách nhà nước 903,152triệu đồng Thu nhập bình quân của người lao động là 416.000 đồng

Chính nhờ làm ăn có hiệu quả của Công ty Giầy Hà Nội đã triển khai cổphần hoá, căn cứ vào quyết định 4177/QDUB ngày 11/10/1998 của UBND HàNội Mục đích của cổ phần hoá doanh nghiệp nhằm ổn định việc làm và thunhập cho người lao động Đảm bảo sản xuất kinh doanh ngày càng phát triểnhơn nữa mang lại hiệu quả cao hơn

3.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2001

Qua báo cáo thực hiện chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2001 của Công ty

cổ phần Giầy Hà Nội ta có thể rút ra một số nhận xét sau Công ty Giầy Hà Nộibước vào một năm sản xuất với những khó khăn và thuận lợi mới, trong việc cổphần hoá đem lại Công ty đã mạnh dạn đầu tư thêm những trang thiết bị phục

vụ cho sản xuất, nhờ sự đầu tư đúng đắn đó mà công ty đã khai thác triệt để sửdụng máy móc một cách tối đa Không những thế, việc sử dụng lao động hợp lýtạo ra hiệu quả sản xuất cao Điều đó đã được chứng minh qua các chỉ tiêudoanh thu sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2001 tăng 26259,45triệu đồng

so với năm 2000 Nộp NSNN 1070,2496 triệu đồng, thu nhập bình quân của

Ngày đăng: 26/04/2014, 08:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng tổng hợp các loại thiết bị hiện có của Công ty đến  ngày 31/12/2002 - một số giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuât kinh doanh ở công ty cổ phần giầy hà nội
Bảng 1 Bảng tổng hợp các loại thiết bị hiện có của Công ty đến ngày 31/12/2002 (Trang 16)
Bảng 2: Tình hình lao động của Công ty trong thời kỳ 1997 – 2002 - một số giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuât kinh doanh ở công ty cổ phần giầy hà nội
Bảng 2 Tình hình lao động của Công ty trong thời kỳ 1997 – 2002 (Trang 17)
Bảng 3: Tổng hợp các nguồn vốn của Công ty trong thời kỳ 2000 - 2002 - một số giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuât kinh doanh ở công ty cổ phần giầy hà nội
Bảng 3 Tổng hợp các nguồn vốn của Công ty trong thời kỳ 2000 - 2002 (Trang 18)
Bảng 5: Thực trạng sử dụng vốn của Công ty - một số giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuât kinh doanh ở công ty cổ phần giầy hà nội
Bảng 5 Thực trạng sử dụng vốn của Công ty (Trang 24)
Bảng 6: Tổng hợp nguyên vật liệu mũ giầy thể thao cho Nhật mã VZ6 năm 2002 - một số giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuât kinh doanh ở công ty cổ phần giầy hà nội
Bảng 6 Tổng hợp nguyên vật liệu mũ giầy thể thao cho Nhật mã VZ6 năm 2002 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w