TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ TIN HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ✦✦✦✦✦ KHOA NGOẠI NGỮ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC & HƯỚNG DẪN DU LỊCH BÀI THU HOẠCH BẢO TÀNG LỊCH SỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thành viên nhóm Võ Thị Kim Ngân[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ TIN
HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
✦✦✦✦✦
KHOA NGOẠI NGỮ
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC & HƯỚNG DẪN DU
Thành phố Hồ Chí Minh, 2023
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: 3
1 NGHIỆP VỤ THUYẾT MINH BẢO TÀNG: 3
1.1 Tác phong: 3
1.2 Chào đoàn: 3
1.3 Cách thuyết minh: 3
1.4 Cách đứng: 4
1.5 Điệu bộ, cử chỉ, nét mặt 4
1.6 Giọng đọc 5
2 NỘI DUNG CHÍNH ĐƯỢC NGHE THUYẾT MINH 5
2.1 PHÒNG 1: THỜI ĐẠI NGUYÊN THỦY 6
2.2 PHÒNG 2: THỜI DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC 8
2.3 PHÒNG 3: THỜI NGÔ - ĐINH - TIỀN LÊ 10
2.4 PHÒNG 4: THỜI LÝ 11
2.5 PHÒNG 5: THỜI TRẦN - HỒ (THẾ KĨ XIII – XIV) 12
2.6 PHÒNG 6: VĂN HÓA CHAMPA 13
2.7 PHÒNG 7: VĂN HÓA ÓC EO 15
2.8 PHÒNG 8: ĐIÊU KHẮC ĐÁ CHAMPA 15
2.9 PHÒNG 9: THỜI LÊ SƠ - MẠC - LÊ TRUNG HƯNG 15
2.10 PHÒNG 10: THỜI TÂY SƠN (1771 - 1802) 17
2.11 PHÒNG 11: SÚNG THẦN CÔNG - ĐẠI BÁC 17
2.12 PHÒNG 12: THỜI NGUYỄN 17
2.13 PHÒNG 13: SƯU TẬP DƯƠNG HÀ 19
2.14 PHÒNG 14: GỐM MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á 19
2.15 PHÒNG 15: XÁC ƯỚP XÓM CẢI 19
2.16 PHÒNG 16: SƯU TẬP VƯƠNG HỒNG SỂN 20
2.17 PHÒNG 17: VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC PHÍA NAM 20
2.18 PHÒNG 18: TƯỢNG PHẬT GIÁO MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á 22
PHẦN 2: CẢM NGHĨ VỀ BUỔI THAM QUAN BẢO TÀNG 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 3PHẦN 1:
1 NGHIỆP VỤ THUYẾT MINH BẢO TÀNG:
1.1. Tác phong:
Trang phục, đầu tóc, giầy dép gọn gàng, sạch sẽ Đối với thuyết minh viên
du lịch nữ, khi đeo nữ trang, cần lưu ý số lượng và kích cỡ của nữ trang vừaphải, không quá lớn, gây phản cảm với du khách
Vệ sinh cá nhân phải được kiểm tra, lưu ý móng tay vừa phải, không để dàiquá Nữ không trang điểm/ dùng màu sơn móng tay quá đậm
Chuẩn bị về tâm lý: Thuyết minh viên du lịch cần tạo cho mình tâm thế tíchcực khi vào ca làm việc để sẵn sàng truyền cảm hứng tới du khách
Chuẩn bị về kiến thức nghề, kỹ năng nghề và hành vi ứng xử phù hợp đốivới đoàn khách và chương trình du lịch của đoàn khách
1.2. Chào đoàn:
Nói lời chào đón với đoàn
Chúc chuyến tham quan được như ý
Tự giới thiệu bản thân
Lưu ý các từ đệm, ậm ừ trong lời nói
Kết hợp với ngôn ngữ cơ thể để diễn đạt hiệu quả hơn
Nếu tay không dùng tới thì xếp ngang tay ở bụng, không để tay lung tung
Trang 4 Khi dùng tay chỉ vào hiện vật, dùng nguyên bàn tay hướng ra ngoài để chỉchứ không dùng mỗi một ngón tay.
1.4. Cách đứng:
Đứng bên trai hiện vật cần thuyết minh Không đứng chính giữa hay quá gầnhiện vật, phải chừa khoảng trống và không đứng sát kính để khách có thểthấy hiện vật Đứng 1 góc 45 độ so với kính hướng vè phía khách chứ khôngvuông góc
Tư thế chuẩn của thuyết minh viên du lịch khi thuyết minh là luôn đứngthẳng, lưng thẳng, thoải mái, không gượng ép, thể hiện sự tự tin và khả năngkiểm soát
Thuyết minh viên du lịch phải luôn đứng đối diện với khách
Khi đi bộ tại điểm du lịch, nếu an toàn, thuyết minh viên du lịch nên đi giậtlùi khi thuyết minh cho khách
Việc đứng quay lưng lại với khách sẽ làm cho du khách không nghe rõ lờithuyết minh và đồng thời cũng thể hiện sự thiếu chuyên nghiệp và tôn trọngđối với họ
Không sử dụng loa khi có đoàn khác đang thuyết minh cùng lúc để tôn trọngngười khác
Không nên đứng chống nạnh hoặc khoanh tay trước ngực, điều này có thểlàm cho khách hiểu nhầm là sự buồn chán và thiếu kiên nhẫn của thuyếtminh viên du lịch
1.5. Điệu bộ, cử chỉ, nét mặt
Điệu bộ: Để có tác phong nghiêm túc nhưng không nghiêm khắc, thuyếtminh viên du lịch nên giữ điệu bộ tự nhiên, tránh những cử chỉ lặp lại, nênkiểm soát mọi cử động của cơ thể
Những cử động không mục đích, hoặc đùa giỡn quá trớn sẽ làm cho dukhách, những người dù rất thân thiện nhưng vẫn luôn lịch sự, sẽ không cảmthấy thoải mái
Trang 51.6. Giọng đọc:
Giọng thanh thoát, không lên xuống bất thường, đọc rõ ràng, không dùng từđịa phương nhiều nếu khách đa phần là người thành phố
Nhấn mạnh bằng ngữ điệu của giọng nói
Duy trì sự chú ý của du khách và nhấn mạnh vào những ý chính bằng
cách tăng tốc độ giọng nói
Kích thích sự chú ý và cảm xúc của du khách về điểm đến bằng việc tăngtốc độ nói và sử dụng âm điệu cao
Nói chậm lại khi muốn nhấn mạnh tới mức độ, sự quan tâm, hoặc đưa ra câuhỏi cho du khách về một vấn đề nào đó
Nhấn mạnh thông qua lên xuống ngữ điệu
Thu hút sự quan tâm của du khách bằng cách cao giọng để nhấn mạnh sự
phấn khích, bất ngờ, tạo niềm tin vào những gì đang nói
Sử dụng âm điệu thấp để nhấn mạnh vào mức độ, sự quan tâm, hay khi
đang tỏ ra là mình trầm ngâm, suy nghĩ
Biết sử dụng các giai thoại, các câu chuyện hài hước: Giai thoại giống nhưmột cuộc đối thoại tự nhiên gồm những câu chuyện hay mẩu chuyện về cácnhân vật, sự kiện trong quá khứ hoặc hiện tại, trong đó có những câu chuyệnmang tính hài hước, gây cười
2 NỘI DUNG CHÍNH ĐƯỢC NGHE THUYẾT MINH
Bảo tàng được người Pháp xây dựng năm 1927, khánh thành ngày 1/1/1929.Lúc bấy giờ bảo tàng mang tên một vị thống đốc Nam Kỳ là Blanchard de laBrosse Trải qua bao biến đổi theo dòng lịch sử, năm 1956 bảo tàng đổi tên
thành “Viện Bảo tàng Quốc gia Việt Nam” tại Sài Gòn.
Trong 2 giai đoạn đầu, bảo tàng chủ yếu trưng bày mỹ thuật cổ Việt Nam và
một số nước Châu Á Sau năm 1975, một lần nữa bảo tàng đổi tên thành
“Bảo tàng Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh” cho đến nay từ ngày
23/8/1979
Trang 6 Hiện nay có tất cả 18 phòng.
Phần 1: chúng ta sẽ khám phá theo tiến trình lịch sử, từ thời Tiền sử, trải quacác thời kỳ dựng nước và giữ nước của dân tộc, các triều đại phong kiến củaViệt Nam, và kết thúc là nhà Nguyễn năm 1945
Phần 2: chúng ta sẽ khám phá những đặc trưng của văn hóa phương Nam.Chúng ta ghé thăm những Vương quốc Cổ đã từng tồn tại ở Việt Nam với sựảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ Đó là vương quốc Champa, văn hóa Óc Eocủa Vương quốc Phù Nam, văn hóa của các tỉnh phía nam Việt Nam, đặcbiệt là xác ướp Xóm Cải.
2.1. PHÒNG 1: THỜI ĐẠI NGUYÊN THỦY
Sự hình thành, phát triển, tiến hóa của loài người:
Thời kì đá cũ cách chúng ta 500 000 năm và sang thời đại đá mới cách naykhoảng 10 000 năm
Xuất phát điểm, người tiền sử chủ yếu sống trên núi non, rừng rậm.
Thời kì đã cũ: Các nhà khảo cổ học đã phát hiện: răng người cổ ở các hangThẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), hang Hùm (Yên Bái), những công cụthô sơ bằng đá có vết chế tác của người nguyên thủy ở núi Đọ, núi Nuông(Thanh Hóa) được chế tác bằng đá bazan (thô, to) Kỹ thuật chế tác còn thô
sơ, công cụ chưa có hình dáng cụ thể
Hậu kì thời đá cũ:
Con người tiến bộ, không sống trên núi, họ di dời xuống hang động Tập thểgia đình có khoảng 30, 40 di cốt có sự tách ra, sống theo huyết thống
Tìm ra đá cuội chế tác thành công cụ Hình thành kĩ thuật bổ đôi hay bổ
tư hòn đá công cụ nhỏ gọn hơn, dễ cầm nắm hơn
Phát minh ra lửa, đánh dấu sự tiến bộ của con người, dùng lửa để thắp sáng,nấu chín thức ăn, sưởi ấm, xua đuổi thú dữ… tách con người ra khỏi thếgiới động vật
Thời kì đá mới: cách 10 000 năm
Trang 7 Tiêu biểu: nền văn hóa Hòa Bình (cách chúng ta 10 000 năm), văn hóa BắcSơn (cách chúng ta 8 000 năm).
Kĩ thuật chế tác đá đạt trình độ cao, biết ghè, biết mài, biết đẽo, …
Họ còn tạo ra bàn nghiền, chàynghiền để nghiền hạt quả, củ
Biết khai phá thiên nhiên, biết trồng trọt, chăn nuôi sơ khai, …
Có hình vẽ nhưng không biết được ý nghĩa tin rằng có thần linh xuấthiện tín ngưỡng: Bái Vật Giáo hay Tôn Tem Giáo
Họ cũng có thể lấy các hiện tượng siêu nhiên hay là một con vậtnào đó đểlàm vật tổ cho mình, Việt Nam lấy hình tượng “con rồng cháu tiên” - vật tổđầu tiên của người Việt
Họ đã biết phân công lao động trong xã hội: Đàn ông chủ yếu săn bắt, phụ
nữ hái lượm, lấy những gì có sẵn trong thiên nhiên để sinh tồn
Nhưng sau này, khi trình độ chế tác đạt trình độ cao hơn, ta có thể bắt gặphình ảnh người phụ nữ họ có chức năng trong gia đình Ngoài nuôi dạy concái thì họ biết chế tác nhiều công cụ hơn phục vụ cho người đàn ông đi kiếm
ăn bên ngoài xã hội
vẫn còn tồn tại chế độ mẫu hệ
Và càng về sau này, thì con người ngày càng tiến bộ hơn để phục vụ cho đờisống của mình, ví dụ như là lưỡi cày, rìu, đục đá, cuốc đá, chứng tỏ rằngkinh tế nông nghiệp đã hình thành ở thời kỳ này
Rìu Rìu mài lưỡi Rìu tứ giác
Trang 82.2. PHÒNG 2: THỜI DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC
Ba nền văn hoá này tồn tại song song trong khoảng thời gian từ 4000 - 2000năm cách ngày nay
Bắc và Bắc Trung Bộ: nền văn minh Sông Hồng, có 4 gia đoạn phát triển:Phùng Nguyê, Đồng Đậu, Gò Mun, và đỉnh cao là văn hóa Đông Sơn, tươngứng thời kì nước Văn Lang của các Vua Hùng
Ven biển miền Trung và Nam Tây Nguyên: địa bàn cư trú của nhóm cư dân
cổ, tạo nên nền văn hóa Sa Huỳnh, tiền thân của văn hóa Champa để hìnhthành nhà nước Champa
Đông Nam Bộ: Văn hóa Đồng Nai, tiền thân của văn hóa Óc Eo để hìnhthành nhà nước Phù Nam
Đặc trưng của 3 nền văn hóa:
Trống là nhạc cụ trong các lễ hội, được sử dụng trong lễ cầu mưa (trống cóhình con cóc) Một số nước Đông Nam Á đều có trống cóc
Việt Nam tự hào là một trong ba nước khu vực Đông Nam Á sở hữu trốngnhiều nhất và đẹp nhất
Đặc tả trống: Tâm trống luôn luôn là hình ngôi sao (hoa mặt trời - thờ thầnmặt trời) Tiếp theo là những hoa văn hình hóc (cảnh sinh hoạt…)
Trống cũng là vật truyền tin cho nhau Nhà quyền quý mới sở hữu trốngđồng
Ngoài trống đồng, cũng phát hiện: lưỡi cày, lưỡi rìu, dao găm
Trang 9 Quan tài thuyền: quan niệm chết không phải là hết Việt Nam chủ yếu dichuyển chủ yếu bằng thuyền bè, văn hóa sông nước Người có vai có thếmới được chôn bằng thuyền.
Đông Nai :
Có sự ảnh hưởng của văn hóa Sa Huỳnh
Quan tài hình cầu, hình trứng (quan niệm: sinh ra trong trứng)
Rìu
Dao găm
Trống
Trang 102.3. PHÒNG 3: THỜI NGÔ - ĐINH - TIỀN LÊ
Sau thất bại của An dương Vương trong kháng chiến chống Triệu Đà (179TCN) đất nướcViệt Nam bị các thế lực phong kiến phương Bắc kế tiếp nhaucai trị và thực hiện âm mưu đồnghóa dân Việt Thời kỳ này còn gọi là thời
kỳ Hán hoá hay là thời kỳ 1000 năm Bắc thuộc
Chậu trống bằng đồng: Vừa là chậu, vừa là trống (vì Trung Quốc lúc bấy giờcấm chúng ta đúc trồng) Mặt trong đáy chậu khắc hình đôi cá, một đề tàitrang trí điển hình của người Hán
Mặt ngoài đáy chậu khi úp xuống thành mặt trống lại thể hiện rõ những chitiết, hoa văn của một chiếc trống đồng Đông Sơn với hình chim lạc và ngôisao ởtrung tâm Điều đó đã nói lên sức sống của nền văn hoá Đông Sơn từthời Hùng Vương dựng nước
Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:
Mở đầu là cuộc khởi nghĩanăm 40: Hai Bà Trưng đánhđuổi quân Đông Hán
Năm 248: Triệu Thị Trinhkhởi nghĩa chống quân ĐôngNgô
Chiến thắng Bạch Đằng (năm938): chiến thắng này đãchấm dứt thời kỳ mất nướchơn 1000 năm và đã mở rakhỉ nguyên mới, thời kì quốc gia phong kiến trên đất nước Việt Nam
Chúng ta khởi đầu kỷ nguyên độc lập với 3 triều đại: Ngô - Đinh - Tiền Lê.Tuy nhiên, nhân dân tiếp tục cuộc đấu tranh chống xu hướng các cứ dẹp loạn
12 xứ quân
Năm 979, Đinh Tiên Hoàng đế cùng người con trai trưởng bị ám hại Lúcbấy giờ quân Tống tràn sang xâm lược nước ta
Trang 11Đứng trước tình cảnh đó buộc Thái hậu Dương Văn Nga đã trao quyền lãnhđạo cho Thập đạo tướng quân Lê Hoàn.
Ông đã có công lãnh đạo người dân tiến hành cuộc khách chiến chống Tốnglần thứ nhất thắng lợi năm 981, lập nên triều Tiền Lê
Sau đó, do tuổi cao sức yếu, ông đã nhường ngôi cho con mình là Lê LongViệt Thế nhưng, vị vua này ở ngôi được 3 ngày thì bị chính người em ruộtmình giết chết để tranh ngôi là Lê Long Đĩnh - Lê Ngoạ Triều
Một lần nữa, dưới sự đồng tình ủng hộ của quần chúng nhân dân, đặc biệt là
Sư Vạn Hạnh, Lý Công Uẩn đã được suy tôn lên ngôi báu, mở đầu cho triềuđại nhà Lý tồn tại 216 năm
2.4. PHÒNG 4: THỜI LÝ
Năm 1010, sau khi lên ngôi, thì Lý Thái Tổ đã cho dời kinh đô từ thành Hoa
Lư về kinh thànhĐại La Sau đó, theo giấc mơ có rồng bay lên, ông đã chođổi tên thành Thăng Long Trong chiếudời đô, Lý Thái Tổ đã viết rằng
“Trên thuận ý trời, dưới vừa lòng dân Nơi đây có thế rồng cuộnhổ ngồi, lànơi hội tụ các bậc đế vương muôn đời.”
quyết định sáng suốt khi dời đô vềvị trí này để phát triển đất nước về cácmặt kinh tế văn hoá
Cung điện các vị vua được xây dựng bằng đất nung và đá, ngói: hình conchim uyên ương: hạnh phúc lứa đôi, sự chung thủy
Tảng đá kê cột hình hoa sen: hoa tiêu biểu trong Phật Giáo lúc bấy giờ
Song Long mĩ thuật Phật Giáo phát triển
Một số thông tin về Phật Giáo: từ Ấn Độ, 2 phái, …
Quốc
chùa Phật Tích
Trang 12 Phật giáo giữ vai trò chủ đạo trong cuộc sống Việt Nam lúc bấy giờ.
Không từ bỏ âm mưu sang xâm lược nước ta lần thứ 2, năm 1076, quânTông đã đưa 10vạn quân sang nước ta Lần này triều đình đã cử Thái uý LýThường Kiệt chỉ huy trận đánh này
Bài thơ:
“Nam quốc sơn hà nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phậm Nhữ đẳng hành khang thủ bại hư”
cổ vũ, khích lệ tinh thần của nghĩa quân, làm nên chiến thằng vang dội
Tháng 3 năm 1077 quân Tống rút chạy về nước trong cảnh hoản loạn
Nữ vương “Lý Chiêu Hoàng”
sự chuyển giao quyền lực êm ái
2.5. PHÒNG 5: THỜI TRẦN - HỒ (THẾ KĨ XIII – XIV)
Sau khi thay thế nhà Lý, nhà Trần tiếp tục công cuộc xây dựngmở mangnước Đại Việt
Lãnh thổ đế quốc Mông Cổ Mông Cổ đã được mở rộng đến sát biên giới ĐạiViệt Chính trên bước đuờng xâm lược, chúng đã vấp phải một bức lũy thép,
đó là dức kháng chiến vô cùng anh dũng của nhân dân Đại Việt trên sôngNhư Nguyệt bằng phòng tuyến cọc
Bản đồ 3 lần chiên thắng quân Nguyên Mông:
Lần thứ nhất (1258): với 3 vạn kị binh, giặc tiến vào kinh thành ThăngLong Quân dân thực hiện chiến thuật “vườn không nhà trống” Nhiềutháng trời không có một bóng người, không một hạt thóc, giặc đã giảmnhuệ khí và rút lui về Vân Nam
Lần thứ hai (1285): Hốt Tất Liệt đưa 5 vạn kỵ binh sang đánh nước ta.Lần này, triều đình đã mở hội nghị Diên Hồng xin ý kiến các bô lão Vàchúng ta đã làm nên những trận đánh đi vào lịch sử: trận Chương
Trang 13Dương, trận Hàm Tử, trận Vạn Kiếp Cuộc kháng chiến lần thứ hai nàygay go và ác liệt, quân thù càng thất bại nhục nhã và thắng lợi của ĐạiViệt càng vang dội.
Lần thứ ba (1288): hủy bỏ kế hoạch xâm lược Nhật Bản để dồn lực lượngvào xâm lược Đại Việt Lần này, quân ta áp dụng chiến thuật cắm cọctrên sông Bạch Đằng Quân ta đánh từ sáng đến chiều, 600 chiếc thuyềncủa giặc lớp thì bị phóng hoả, lớp thì bị cọc đâm thủng, góp phần dẫnđến chiến thắng Chỉ huy trận đánh Trần Hưng Đạo sau được nhân dân taphong thánh là Đức thánh Trần Hưng Đạo
Cọc gỗ Bạc Đằng: gỗ lim Cọc thời Ngô Quyền có bọc sắt, thời Trần khôngcó
2.6. PHÒNG 6: VĂN HÓA CHAMPA
Cái tên Chămpa có được vào thế kỷ VII Chămpa là hoa sứ, hiện nay là quốchoa của Lào, đồng thời cũng là tên của một tiểu quốc Ấn Độ thu nhỏ nơiđây
Ở Chămpa có những tiểu vùng văn hoá, ban đầu là Indrapura và kết thúc làPanduranga
Trang 14 Chămpa sở hữu cho mình mộtcon đường biển giúp cho họ có mối quan hệ,giao lưu văn hoá thương mại giữa các nước trong khu vực, trong đó đối táclớn là người Ấn Độ.
Họ mang tới đây hai nền văn hoá tôn giáo lớn là Bà la môn giáo và Phậtgiáo
Tượng Phật làm bằng đồng, tượng Bà La Môn làm bằng đá
Thần Shiva: vị thần hủy diệt và sáng tạo, có con mắt thứ 3 giữa trán Conmắt có thể nhìn thấy thấy quá khứ, hiện tại và tương lai Thấy vua nhưu thấythần, thấy thần như thấy vua Vật cưỡi của thần là bò thần Nandin Ngườidân theo tôn giáo này không dám giết bò để ăn thịt (điều kiên kị của tôn giáo
Bà La Môn)
Tượng thần Ganesa: là con của thần Shiva, là phúc thần hay thần hộ mệnh.(Sự tích thần có đầu voi, bụng to của thần), thần đeo con rắn vắt ngangbụng
Bệ thờ 9 vị thần: Bệ này còn được gọi là "Trụ Ngạch Cửu Tú" thường phổbiến ở Campuchia nhưng hiếm ở Chămpa Đây cũng là bệ thờ 9 vị thần duynhất còn được thấy ở Chămpa hiện nay
Tượng chim thần Garuda: Chim thần Garuda bắt rắn Naga ở Chămpa mang
ý nghĩa phản ánh hiện thựcxã hội hơn là ý nghĩa tôn thờ của thần Visnu.Tương truyền mẹ của rắn Naga đã hạ nhục mẹ củachim thần Garuda nêngiữa chúng có mối luôn thù Đó là lý do chim thần Garuda bắt và giết rắnNaga
Giáo hóa: chúng ta hãy thêm bạn bớt thù, chúng ta vị tha, chúng ta hãythương yêu nhau đi, chúng ta hãy mở lòng với nhau, chúng ta hãy cười vớinhau
Bệ thờ vú phụ nữ: chế độ mẫu hệ vẫn còn ở Chăm-pa