1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mô hình tổ chức công ty mẹ - công ty con trong hệ thống thương mại dịch vụ ở việt nam

70 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô hình tổ chức công ty mẹ - công ty con trong hệ thống thương mại dịch vụ ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Liên
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kinh tế thương mại
Thể loại Đề án kinh tế thương mại
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 226,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đềCông cuộc công nhiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế nớc ta đã và đangdiễn ra sâu rộng ,khẩn trơng ở các ngành,địa phơng ,doanh nghiệp và mỗi ngờilao động .Mỗi năm là một bớc tiến

Trang 1

Đặt vấn đề

Công cuộc công nhiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế nớc ta đã và đangdiễn ra sâu rộng ,khẩn trơng ở các ngành,địa phơng ,doanh nghiệp và mỗi ngờilao động Mỗi năm là một bớc tiến đáng ghi nhớ về thử thách ,thành tựu ,kinhnghiệm quý cho những năm tiếp sau.Đó là nhờ có sự quản lý của nhà n-ớc.Nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của các DNNN trong nềnkinh tế thị trờng có nhiều thành phần kinh tế Đảng và nhà nớc đã quan tâmnhiều đến việc đổi mới Doanh nghiệp Nhà nớc Một số mô hình tổ chức quản

lý DNNN mới đã đợc ban hành nh: Mô hình DNNN có Hội đồng quản trị đợc

áp dụng đối với các DNNN có quy mô lớn, hoạt động dới hình thức các tổngcông ty( TCT) thành lập theo Quyết định 90, 91/ TTg ngày 7/3/1994 của thủ t-ớng Chính phủ; và mô hình DNNN không có Hội đồng quản trị đợc áp dụng

đối với các DNNN độc lập và DNNN thành viên hạch toán độc lập thuộc cácTCT Tuy nhiên, trong quá trình vận hành, việc thực hiện các mô hình tổ chứcquản lý mới còn bộc lộ nhiều mặt hạn chế, ảnh hởng không ít đến hiệu quảsản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp, không đáp ứng đợc những vấn đề thựctiễn đặt ra khi môi trờng đầu t, kinh doanh đang có những diễn biến mới.Mặtkhác sự phát triển mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một sốdoanh nghiệp có những đặc điểm riêng ,đến một mức độ nào đó sẽ nảy sinhnhu cầu cần có sự liên kết giữa các doanh nghiệp để hợp nhất các nguồn lực

và cơ cấu tài chính hợp lý hoá quá trình lập kế hoạch chiến lợc thực hiện phâncông liên kết về sản xuất ,thị trờng ,công nghệ Nhiều nghiên cứu đã đợc tiếnhành nhằm tìm ra một mô hinh thích hợp nhất cho các DNNN, để vừa bảo

đảm xây dựng đợc những tập đoàn kinh tế lớn, thực sự là những "quả đấmmạnh" trong kinh tế, có khả năng cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và quốc

tế, vừa bảo đảm đợc sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc đối với nền kinh tế.Một trong những mô hình đợc chú ý nhiều nhất là mô hình tổ chức các tập

đoàn kinh doanh theo kiểu công ty mẹ - công ty con Đây là một mô hinh tổchức hiện đại, đang đợc nhiều nớc trên thế giới áp dụng Nghị quyết Trung -

ơng Đảng khoá ĩ hội nghị lần thứ 3 đã khẳng định:"thí điểm rút kinh nghiệm

để nhân rộng việc thực hiện chuyển tổng công ty nhà nớc sanh hoạt động theomô hình công ty mẹ - con,trong đó tổng công ty đầu t vốn vào các doanhnghiệp thành viên"

Để nắm bắt một cách kịp thời và sâu sắc đờng lối chủ chơng của Đảng

và cũng là đáp ứng nhu cầu cần thiết của bản thân trong bớc đờng sắp tới.Em

quyết định tìm hiểu về đề tài này:"Mô hình tổ chức công ty mẹ - công ty

Trang 2

con trong hệ thống thơng mại dịch vụ ở Việt nam” Do thời gian và trình độ

còn hạn chế đề án này chắc chắn còn có nhiều thiếu sót.Em rất mong nhận

đ-ợc sự góp ý của thầy giáo để có thể làm tốt hơn

Tổ chức sản xuất kinh doanh theo mô hình CTM- CTC là một hình thức tổchức kinh tế đợc thực hiện bởi sự liên kết của hai hay nhiều doanh nghiệp độclập hoạt động trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau để tạo thế mạnhchung trong việc thực hiện những mục tiêu nhất định

Thực chất, CTM là một nhà tài phiệt, quan hệ mẹ- con giữa CTM là sự chi

Trang 3

của các nhà tài phiệt tại các CTC đó Nhà tài phiệt này khác các cổ đôngthông thờng ở chỗ, do có nhiều vốn nên có thể cùng lúc là cổ đông của nhiềucông ty Vì là cổ đông của nhiều công ty, hơn thế nữa là cổ đông chi phốihoặc đặc biệt nên nhà tài phiệt có thể tác động đặc biệt đối với hoạt động củacác CTC CTM có thể là một công ty hoạt động tài chính thuần tuý( chuyêndùng vốn để mua cổ phần tại các CTC), cũng có thể là một công ty vừa hoạt

động tài chính vừa trực tiếp sản xuất- kinh doanh

Công ty con( CTC) là công ty có vốn đầu tu của CTM, bị CTM chi phốibằng việc nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết hoặc nắm giữ quyền chỉ định đa

số thành viên Hội đồng quản trị hoặc nắm giữ quyền biểu quyết đa số trongHội đồng quản trị

Công ty mẹ và công ty con đều là doanh nghiệp độc lập, có tu cách phápnhân đầy đủ, có vốn và tài sản riêng Công ty mẹ là một trong những chủ sởhữu của công ty con Mối quan hệ giữa công ty mẹ với công ty con là mốiquan hệ của chủ sở hữu với doanh nghiệp có vốn đầu tu của mình Mối quan

hệ này đã đuợc xác định trong Luật Doanh nghiệp và điều lệ của công ty con.Ngoài mối quan hệ chủ sở hữu thì các mối quan hệ khác về kinh tế nh mua-bán, thuê- cho thuê; vay- cho vay đều là mối quan hệ giữa 2 pháp nhân đầy

đủ, phải thể hiện qua hợp đồng kinh tế theo quy định của luật pháp

II.Quy luật hình thành mô hình tổ chức công ty CTM-CTC

T bản tài chính:

Một bộ phận ngày càng lớn của t bản công nghiệp không thể thuộc về cácnhà t bản kinh doanh công nghiệp vẫn sử dụng nó Những nguời này chỉ cóthông qua ngân hàng mới sử dụng đuợc tu bản, và đối với họ ngân hàng lànhững nguời sở hữu tu bản đó Mặt khác, ngay ngân hàng cũng bắt buộc phải

bỏ một bộ phận t bản ngày càng lớn của nó vào công nghiệp Nhờ đó ngânhàng, với mức độ luôn luôn tăng lên, trở thành nhà tu bản công nghiệp Tu bảnngân hàng ấy - tức là t bản duới dạng tiền- qua đó trên thực tế đã biến thành tbản công nghiệp Nó là t bản tài chính “ Tu bản tài chính là t bản do ngânhàng chi phối và do các nhà công nghiệp sử dụng”

Định nghĩa này chua đầy đủ, vì nó không chỉ rõ một trong những yếu tốquan trọng nhất, cụ thể là sự tập trung sản xuất và tu bản đã phát triển mạnh

đến nỗi đang và đã dẫn đến độc quyền Sự tập trung sản xuất, các tổ chức độcquyền sinh ra từ sự tập trung đó; sự hợp nhất hay sự hay sự hoà vào nhau giữa

Trang 4

ngân hàng và công nghiệp - đó là lịch sử phát sinh của tu bản tài chính, và lànội dung của khái niệm tu bản tài chính.

Đầu sỏ tài chính:

Trong hoàn cảnh chung của nền sản xuất hàng hoá và của chế độ tu hữu,

sự “ lộng hành” của các tổ chức độc quyền tu bản tất nhiên trở thành sự thốngtrị của một bọn đầu sỏ tài chính

Chế độ tham dự:

Nguời lãnh đạo đứng ra kiểm soát công ty gốc(công ty mẹ); công ty gốclại chi phối các công ty phụ thuộc vào nó( các công ty con); các công ty connày lại chi phối các “công ty cháu” v.v Nh vậy không cần có một t bản thậtlớn mà ngời ta vẫn có thể chi phối đợc những lĩnh vực sản xuất rất lớn Thậtthế, nếu có 50% tổng số tu bản là luôn luôn đủ để kiểm soát đợc công ty cổphần, thì ngời lãnh đạo chỉ cần có một triệu để kiểm soát đuợc số tu bản làtám triệu trong các “công ty cháu” và nếu lối tổ chức móc xích ấy cứ pháttriển lên thì với một triệu ta có thể kiểm soát đuợc 16 triệu , 32 triệu …

Trên thực tế , kinh nghiệm chứng tỏ rằng chỉ cần có 40% số cổ phiếu cũng

đủ để chi phối công việc của một công ty cổ phần, vì một số nào đó những cổ

đông nhỏ ở rải rác , họ không có một khả năng nào để tham dự các hội nghịchung Vì thế chế độ tham dự chính là công cụ để tăng uy lực cho bọn đầu sỏtài chính

Cạnh tranh và hợp tác:

Là hai mặt đối lập nhng lại quan hệ với nhau một cách biện chứng trongnền kinh tế toàn cầu Trong kinh doanh nếu yếu tố lợi nhuận buộc các nhà sảnxuất phải suy nghĩ nên đầu t vào lĩnh vực nào, ở đâu, với quy mô bao nhiêu,… thì cành tranh lại buộc họ phải hoạt động một cách hiệu quả nhất để tồn tại vàphát triển Cạnh tranh xảy ra ở bất kỳ đâu khi có nhiều ngời cùng muốn mộtthứ có hạn( thị trờng, các nguồn, vị trí, lơng bổng… ), trong khi đó, sự hợp táclại xuất hiện bất cứ lúc nào khi làm việc gì đó tỏ ra là phi kinh tế hay vợt quákhả năng của một tổ chức( cá nhân, doanh nghiệp hay quốc gia) Điều nàygiải thích tại sao ngày nay các quốc gia lớn, nhỏ trong khi cạnh tranh gay gắtvới nhau, vẫn tham gia ngày càng nhiều vào quá trình hợp tác và liên kết khuvực, liên kết quốc tế về kinh tế, thơng mại và các lĩnh vực khác

Tuơng tự đối với các công ty, cùng với sự nổi lên của các doanh nghiệp

Trang 5

thấy giữa các cônng ty lớn trong các ngành có tính độc quyền cao nh ô tô,năng lợng, hàng không, tài chính…

Liên kết kinh tế:

Theo nghĩa chung nhất, liên kết là sự kết lại với nhau từ nhiều thành phầnhoặc tổ chức riêng rẽ nhằm phối hợp hoạt động vì mục đích chung Để tăng tr-ởng bên cạnh phơng pháp truyền thống( mở rộng trực tiếp), ngày nay, chi phícơ hội ngày một tăng cộng với quy luật khan hiếm đã buộc các công ty phảinối dài cánh tay của mình thông qua liên kết - có thể là liên kết tiến, liên kếtlùi, liên kết ngang hay liên kết dọc

Sự liên kết tối u cũng có thể là lỏng lẻo hay chặt chẽ theo các cấp bậc: mới

đầu chỉ là thoả thuận hợp tác, sau đó là hợp doanh trách nhiệm hữu hạn, tiếntới Liên minh chiến lợc và cuối cùng là sự liên kết hoàn toàn thông qua sápnhập và mua lại giữa các công ty Sáp nhập diễn ra khi có sự tự nguyện của cả

đôi bên Trong khi đó, mua lại xảy ra khi có sự “ ép uổng”, nó có thể hữu hảotheo kiểu “ đành lòng chấp thuận” nhng nhiều khi là những vụ thôn tính theokiểu “ mua đứt bán đoạn” không thơng tiếc

Nguyên tắc của liên kết:

Dù là liên kết theo kiểu gì thì mục tiêu của nó vẫn là giảm bớt sự thua thiệtkhông cần thiết do cạnh tranh quá mức, đa dạng hoá về sản phẩm và địa lý,giảm bớt chi phí nnghiên cứu và giao dịch, chia xẻ rủi ro, trao đổi kinhnghiệm và thông tin giữa các thành viên nhằm phục vụ cho các cuộc cách tân

và đầu t rộng lớn Chính vì thế, nguyên tắc tối cao của sự liên kết phải là lấyngắn bù dài, mạnh bù yếu, lấy sự khác biệt để tạo nên sức mạnh- nghĩa là cácdoanh nghiệp thành viên phải bổ sung hỗ trợ cho nhau về sự thiếu hụt của cácnguồn chứ không phải là bài trừ và tiêu diệt lẫn nhau

Trên đây là những cơ sở khoa học( lý luận và thực tiễn) để hình thành môhình công ty mẹ _ công ty con Nó đợc Lênin đúc kết trong tác phẩm : “ Chủnghĩa đế quốc_giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa t bản” Mô hình công ty mẹ _công ty con đã đợc áp dụng rộng rãi , thành công ở nhiều nớc trên thế giới

III Đặc điểm:

Công ty mẹ- công ty con đợc dùng để thể hiện sự chi phối( hoặc lệ thuộc)của một doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác Vì không phải là một môhình tổ chức nên nó không bị cứng nhắc với các quyết định của bất cứ cấp

Trang 6

hành chính nào Mối quan hệ giữa công ty mẹ với công ty con đợc xác địnhtrong quy định của luật pháp và điều lệ của công ty, nó tơng đối ổn định Songviệc hình thành công ty mẹ- công ty con lại rất linh hoạt Một công ty hômnay còn là còn là công ty con của một công ty khác, song ngày mai có thể chỉ

là công ty liên kết hoặc hoàn toàn độc lập với công ty mẹ, nếu công ty mẹ bánmột phần hoặc toàn bộ số cổ phần ở công ty con cho đơn vị khác Ngợc lại,một công ty có thể trở thành công ty mẹ của công ty khác( mặc dù công tynày có thể không muốn) nếu nó mua lại đợc số cổ phần đủ để chi phối công ty

đó Tất cả những sự thay đổi đó không cần bất cứ một quyết định nào của cấphành chính Tất nhiên, việc mua, bán, sáp nhập, chia tách này nếu vợt thẩmquyền quyết định của doanh nghiệp thì cần phải có ý kiến của chủ sở hữu.Song nó không phải là các quyết định mang tính chất hành chính

Toàn bộ công ty mẹ và các công ty con gọi là một tập đoàn Tập đoàn kinh

tế không phải là khái niệm chỉ một tổ hợp kinh tế to tát, lớn lao Nó đơn thuầnchỉ một tổ hợp gồm công ty mẹ và các công ty con trong nền kinh tế Tập

đoàn có thể chỉ hoạt động trong một địa phơng, song cũng có thể hoạt độngtrong một vùng, trong cả nớc hoặc xuyên quốc gia Việc hình thành công tymẹ- công ty con đơng nhiên sẽ hình thành tập đoàn kinh tế Muốn có một tập

đoàn kinh tế mạnh thì phải có một công ty mẹ thực sự vững mạnh trên tất cảcác mặt vốn, công nghệ, lĩnh vực hoạt động… đủ để giữ một vị trí quan trọngtrong nền kinh tế Không có công ty mẹ mạnh thì không thể có một tập đoànkinh tế mạnh

Mối liên kết giữa công ty mẹ với các công ty con tuỳ thuộc chủ yếu vào sựchi phối về vốn và tài sản, phơng thức đầu t, góp vốn cổ phần để hình thànhcác công ty con Bằng sự khống chế vốn góp ở nhiều mức độ khác nhau,doanh nghiệp trở thành công ty mẹ của nhiều loại công ty con, từ đó hìnhthành mối liên kết nhiều tầng giữa công ty mẹ với các công ty con chặt chẽ,nửa chặt chẽ, lỏng lẻo Công ty con nào đợc công ty mẹ góp vốn nhiều hơn thìmối liên hệ chặt chẽ hơn Quan hệ giữa công ty mẹ với công ty ở mức độ chặtchẽ nếu công ty mẹ đầu t vốn 100% Khi đó, công ty mẹ với t cách thực hiệnquyển chủ sở hữu quyết đình về cơ cấu tổ chức quản lý, bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thởng, kỷ luật các chức danh quản lý chủ yếu; quyết định điềuchỉnh vốn điều lệ; chuyển nhợng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho công

ty khác; quyết định dự án đầu t theo quy định của nhà nớc; quyết định nội

Trang 7

doanh của công ty con; đuyệt báo cáo quyết toán hàng năm; quyết định việc

sử dụng lợi nhuận của công ty con… Tuy nhiên, công ty con vẫn là một phápnhân độc lập Thông qua việc đầu t, khống chế cổ phần, góp vốn cổ phần,công ty mẹ cử ngời đại diện phần vốn góp để tham gia Hội đồng quản trị củacác công ty con

Các công ty con thuộc tầng liên kết chặt chẽ có thể tham gia góp vốn, tàisản để hình thành các công ty concủa mình( gọi là công ty cháu) Tuy nhiên,công ty mẹ có thể không cho phép các công ty con thuộc tầng liên kết khôngchặt chẽ góp vốn để thành lập các công ty cháu nhằm tránh sự rối loạn trongquyển quản lý tài sản

Nhờ cơ chế góp vốn linh hoạt, hình thành mối liên kết giữa công ty mẹ vớicông ty con cũng nh giữa các công ty con với nhau để hình thành một chỉnhthể thống nhất hữu cơ các pháp nhân doanh nghiệp hoạt động theo nhữngchiến lợc phát triển chung nhất định và đó cũng là cơ sở để hình thành các tập

đoàn kinh doanh sau này Kinh nghiệm của nhiều nớc có nền kinh tế thị trờngphát triển cho thấy nhiều doanh nghiệp đã rất thành công trong việc sử dụngcơ chế góp vốn để hoàn thiện tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của mình,phát triển nhanh chóng với quy mô và năng lực ngày càng lớn mạnh, vợt phạm

vi một ngành, một quốc gia, trở thành những tập đoàn kinh tế lớn nhSamsung, Hyundai, LG, Daewoo, IBM, SIEMENS, SONY,… Trong mô hình công ty mẹ- công ty con, các nghiệp vụ giao dịch chủ yếu giữacông ty mẹ và các công ty con đã giảm bớt về khối lợng nhng chặt chẽ về nộidung Những nghiệp vụ giao dịch chủ yếu của công ty con con với công ty mẹthờng là:

+ Báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh, vốn, tài chính

+ Nhận và thực hiện các yêu cầu kinh doanh theo mục tiêu chiến lợcchung

+ Tự chủ điều hành và liên hệ với các thành viên khác trừ cấp cao hơn ởcấp trên trực tuyến

Nh vậy khi có quan hệ giao dịch mua bán công ty mẹ và công ty con sẽtiến hành các nghiệp vụ giao dịch kinh doanh thông thờng, không áp đặt “ xin-cho” theo mô hình một TCT Các nghiệp vụ giao dịch đó luôn bình đẳng tr ớcpháp luật do tài sản và hàng hoá lu chuyển giữa hai pháp nhân riêng biệt Nếu

Trang 8

trong cùng một TCT thì việc giao dịch này giữa các thành viên và giữa cácthành viên với TCT chỉ mang tính nội bộ và không sang nhợng quyền sở hữu.Khi các công ty con độc lập với nhau thì trong giao dịch mua bán kinhdoanh vẫn phải tiến hành các nghiệp vụ bình thờng theo đúng pháp luật sở tại

và thông lệ chung Tuy nhiên, cần chú ý tới những đặc trng cơ bản trongnghiệp vụ giao dịch trong mô hình công ty mẹ- công ty con, đó là:

+ Giao dịch ký hợp đồng: Các công ty con vẫn phải tiến hành giao dịchtheo thông do các công ty độc lập với nhau Các văn bản chứng từ đều thốngnhất từ lúc giao dịch đến lúc kết thúc hợp đồng Các điều khoản của hợp đồngphải đầy đủ nhng có quy định gọn nhẹ hơn Mỗi công ty con đều phải chịutrách nhiệm pháp lý theo pháp luật nơi công ty con hoạt động nên phải thựchiện đầy đủ chứng từ hợp pháp hợp lệ

+ Giao hàng và lập chứng từ giao hàng: Giao hàng theo thông lệ quốc tế vàphải có đầy đủ chứng từ giao hàng Thông thờng các tập đoàn đa và xuyênquốc gia tổ chức mô hình công ty mẹ - con này nên các công ty con phải hoạt

động ở nhiều môi trờng và hệ thống pháp luật khác nhau Công ty mẹ vẫnkhống chế và kiểm soát đợc các công ty con nhng không quản lý tập trung vàcan thiệp quá sâu vào các hoạt động thờng nhật của các công ty con Do đó,các công ty con vẫn phải lập đầy đủ chứng từ giao hàng cho các công ty conkhác theo luật lệ địa phơng và thông lệ quốc tế

+ Thanh toán theo hợp đồng có u ái: Phơng thức thanh toán chuyển tiềnhay bù trừ Do các công ty độc lập nên có tài chính riêng và hạch toán riêng,mặt khác các công ty con phối hợp với nhau trên tinh thần hợp tác trong cùngmột tập đoàn nên phải có u ái với nhau

+ Khiếu kiện nếu có tranh chấp nhng không phải đa ra toà hay cơ quan xét

xử thứ ba: Thờng là công ty con ở cấp nào sẽ khiếu kiện ngay cho công ty mẹcấp trên trực tiếp nơi có thẩm quyền giải quyết Nhiều sự vụ sẽ không cần đalên công ty mẹ chính gốc hay phải đa ra toà nên chi phí đợc giảm tối thiểu

IV.Công ty Mẹ-Con"tình mẫu tử"Xây dựng công ty bằng tinh thần doanh nghiệp.

DN là sản phẩm của con nguời.Vận mệnh tốt xấu mà doanh nghiệp có

đuợc tuỳ thuộc vào con ngơì.Việc sinh tử của nó cũng hoàn toàn do con nguơì

Trang 9

của nó đã rất chật vật.Yêu cầu phải cạnh tranh sinh tồn có ngay từ khi doanhnghiệp mới đợc thành lập, càng gay gắt hơn nếu muốn trởng thành,hay để b-ứơc qua từng nấc thang danh vọng.Cuộc cạnh tranh đó cần sự động não cao vàliên tục,sự bền bỉ và tháo vát.Điều này chẳng những đòi hỏi kiến thức hay trítuệ mà còn trông cậy vào khả năng tổ chức,nắm vững và quán xuyến côngviệc.Đó là trang bị tối thiểu,sự tinh tế trong vận dụng và huy động các nguồnlực,khả năng thích ứng cao,mới là thứ tạo ra các khoảng cách trên đờng chạythi thị trờng.ở đây bắt đầu xuất hiện sự sàng lọc.Quá trình sàng lọc đợc xem làkhông có điểm dừng,vì luôn luôn có nhân tố mới gia nhập.Công ty nh một

động cơ "vĩnh cửu ko đuợc nghỉ ngơi dừng lại,không đựơc già đi.Điều gì đãlamd cho nguơì ta mê mệt với cuộc làm ăn nh vậy?Đó là niềm đam mê doanhnghiệp.Đây mới chính là chất keo kết dính nhiều đời ngời vào sự hng vongcủa một công ty

Năng lợng mà công ty nhận đợc trên dờng chạy vợt thời gian đó không gìkhác hơn là trí tuệ của con ngời.Tài trí ấy luôn đợc bổ sung để thích ứng trongsuốt chiều dài sống của nó.Cứ thế doanh nghiệp nhận đuợc sự đổi mới liên tục

để có đợc thể trạng trẻ mãi không già.Đích đến của doanh nghiệp cũng vì thế

mà hầu nhu luôn di động,luôn đợc nâng lên hay dời xa ra phía trứơc ,dù cóthành đạt chăng nữa vẫn luôn là chua tới Động cơ làm giàu của họ đến mộtlúc đuợc hoá thành nhu cầu hiển đạt.Cao hơn là sự lu danh hay tự cống hiến

để đơì.Cũng nhờ vậy mà nhiều công ty đang tồn tại đã trải qua hàng trămnăm.Rất nhiều công ty có lịch sử khơỉ nghiệp chỉ là "hộ cá thể",phát triển từ

đời cha qua đời con,lớn mạnh sang đời cháu,rồi mở rộng đại chúng ở đờichắt.Từng doạn lột xác nh vậy,các thực thể doanh nghiệp đựoc mặc tiếp những

"chiếc áo" mới,do hình thái công ty cần đuợc thay đổi cho phù hợp với nhucầu và giai đoạn phát triển.Tất cả đợc đúc kết thành các mô hình và kinhnghiệm tổ chức công ty.Từ những thành bại trong quá trình chắt lọc "thử vàsai"nh vậy,khoa học doanh nghiệp đã hình thành rõ nét từ già nửa sau thế kỷ20

Các thực thể doanh nghiệp đã phát triển lớn mạnh,muốn mở rộng quymô và tầm hoạt động,thờng đợc cấu trúc thành bối cảnh"mẹ-con".Theo đócông ty mẹ nắm quyền kiểm soát một hay nhiều công ty khác,bằng cách lập rahoặc "cho thuê tài sản" tại các đơn vị hoạt động (cũng là các công ty),hay mualại cổ phần để sở hữu pá đảo tại một công ty có sẵn.Là "Me"nhng không theomột tôn ti hành chánh trên dới hay hệ thống nào.Mối quan hệ "Mẹ-Con" hiện

Trang 10

hũu trên cơ sở hiệu quả,vì quyền lợi và chỉ tồn tại khi công ty con giỏi làm ănhay đợc tiên liệu là sẽ tốt.Không giỏi thì mẹ sẽ bỏ con dễ dàng!Đây lại là cách

"cu sử"cần thiết.Công ty Mẹ cũng không phải là một loại hình doanh nghiệpgì khác lạ,đó chỉ là công ty bình thờng nh bao công ty khác và cũng nh concủa nó.Ngay cả "quyền kiểm soát"cũng dựa theo chừng mực luật lệ(vốn luôn

có các điều khoản bảo vệ cổ đông nhỏ).Không có vai trò chủ quản,công ty Mẹ

đuợc "lên chức "từ nhu cầu làm ăn tự nhiên,chứ không phải "tổ chức" mới

có "Mẹ "là cách gọi hình tợng để phân biệt,để diễn đạt tơng quan một bốicảnh về sở hữu,việc làm ăn của mẹ có thể hiểu là kinh doanh vốn.Kinh doanhvốn khác với quản lý vốn.Ta thấy động cơ hiệu quả luôn là lý giải thuyết phụccủa bối cảnh,với một chút "quyền lực"có từ quyền sở hữu.Đấy vẫn là đồngtiền đi liền khúc ruột!Cho nên , nếu 'Me-Con' mà tổ chức mô phỏng theo kiểuhợp lại khiên cỡng thì kết quả cũng chỉ là "mô phỏng".Mẹ nuôi thì sẽ có connuôi.Chỉ khi là Mẹ ruột-con ruột thì mới có một đan uyện tâm huyết chọnvẹn

Thế là đã rõ,từ các thực thể nhỏ lẻ cho đến anh không lồ,không đâu cóthể thiếu vắng sự tận tuỵ và tài trí tổ chức điều hành.Hơn nữa ,tinh thần doanhnghiệp ngày nay không chỉ liên hệ đến chuyện làm ăn cụ thể,mà còn là thứtinh hoa trí tuệ của loài ngời,đợc triết lý nh là sự nghiệp đáng tôn vinh.Hãy bắt

đầu xây dựng công ty bằng tinh thần doanh nghiệp để có sự đam mê

V.Điều kiện tổ chức công ty mẹ-con.

1.Hoàn cảch quốc tế-Môi trờng kinh tế quốc tế

Sự kiện khủng bố ngày 11/9 tại Mỹ đã có tác động to lớn đến nền kinh

tế thế giới, vốn vẫn cha hoàn toàn ổn định sau cuôc khủng hoảng tài chính tiền

tệ tại Châu á Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới, tốc độ tẳng trởng kinh tếthế giới năm 2001 chỉ đạt 1,4% so với 3,8% năm 2000 và dự kiến, năm 2003cũng chỉ đạt 1,6% Thơng mại toàn cầu cũng tụt xuống mức thấp nhất tronglịch sử kinh tế hiện đại, với tốc độ giảm từ 13% xuống 1% năm 2001 Tìnhhình trên đã ảnh hởng không nhỏ tới nền kinh tế của thế giới nói chung, ViệtNam nói riêng

Tuy nhiên, trong thời gian tới, những xu hớng sau sẽ tiếp tục là nhữngvấn đề mà các doanh nghiệp Việt Nam cần quan tâm:

Thứ nhất, nền kinh tế tri thức sẽ tiếp tục phát triển ngày càng mạnh mẽ

Đặc trng của nền kinh tế tri thức là lấy khoa học công nghệ hiện đại làm xơng

Trang 11

kinh tế làm cơ sở, lấy khoa học công nghệ để mở đờng Năm 1997, giá trịkhoa học công nghệ cao trong ngành công nghệ thông tin của Mỹ đã chiếmhơn 10% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Tổng giá trị xuất khẩu ngành dịch

vu có hàm lợng chất xam cao (chủ yếu là công nghệ thông tin) chiếm gần40% giá trị xuất khẩu Gần 50% tổng giá trị sản phẩm quốc nội của các nớcOECD là từ các ngành sản xuất có tri thức làm nền tảng

Thứ hai, mở của và hội nhập sẽ tiếp tục đợc đẩy mạnh Trong nền kinh tếthị trờng, các mối quan hệ kinh tế quốc tế phát triển rất sôi động, tác độngmạnh mẽ tới sự phát triển kinh tế của toàn thế giới cũng nh của mỗi quốc gia.Thông qua hội nhập, các nền kinh tế đang phát triển có thể thu hút đợc mộtkhối lợng lớn vốn đầu t, khoa học công nghệ, khoa học quản lý từ các nớcphát triển, đồng thời mở ra cho các nớc này một thị trờng tiêu thụ hàng xuâtkhẩu rộng lớn Từ đó, các nớc đang phát triển có thể đẩy nhanh tốc độ pháttriển kinh tế, xây dựng đợc cơ cấu sản phẩm tối u, phục vụ cho quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Thứ ba, toàn cầu hoá nền kinh tế sẽ là xu thề tât yếu Thực vậy, nền kinh

tế của các quốc gia đang ngày càng gắn bó chặt chẽ với nhau Một sản phẩmkhông còn đợc tạo thành từ một quốc gia mà giờ đây đã đợc tạo thành từ nhiềuquốc gia khác nhau Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của các công ty xuyênquốc gia (TNC) càng làm cho xu thề này rõ rệt hơn Các TNC có chi nhánh ởhầu hết các quốc gia trên thế giới, có măt hầu hết trong các ngành côngnghiệp quan trọng Nó đã tạo ra gần 40% tổng giá trị sản xuất công nghiệp,50% kim ngạch mậu dịch, 90% công nghệ kỹ thuật cao, 75% chuyển giaocông nghệ của toàn thế giới

Bối cảnh kinh tế trên sẽ đem lại cho chung ta những cơ hội lớn, đôngthời cũng là những thách thức lớn mà chúng ta phải tính đến trong quá trìnhlựa chọn một mô hình phù hợp cho quá trình xây dựng các tập đoàn kinh tế ởViệt Nam

Xu thế phát triển của tập đoàn kinh tế hiên nay

Hiện nay trên thế giới có hai xu thế trái ngợc nhau liên quan đến hìnhthức kinh doanh lớn Một là xu hớng sáp nhập ở một số nớc, mà chủ yếu làcác nớc châu Âu Các doanh nghiệp lớn sáp nhập với nhau, hình thành nênnhững tập đoàn khổng lồ, chi phối hầu hết một lĩnh vực nào đó của khu vựchoạc thế giới Gần đây, xu hớng này lan sang cả ngành ngân hàng, tạo nênnhững tập đoàn tài chính không lồ, nh ngân hàng Nationale de Paris sáp nhậpvới Parisbank, lập nên một ngân hàng mới với số vốn hàng trăm tỷ USD Việc

Trang 12

sáp nhập này nhằm tăng hiệu quả theo quy mô, tăng cờng khả năng cạnh tranhcủa các tập đoàn Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc mở rộng quy mô nh vậy laikhông cải thiện mấy hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của cả tập đoàn.

lý do có nhiều, chẳng hạn nh sự thiếu mền dẻo trong chính sách của quốc gia,

ví dụ nh việc sáp nhập 2 ngân hàng lớn của Đức là Deutsche Bank và Dresdnerkhông mang lại kết quả nh mong muốn do luật lao động của Đức quá cứngnhắc, khó giảm số lao động d thừa Theo ý kiến của các nhà quan sát, muốn

đản bảo việc sáp nhập mang lại kết quả tốt thì Nhà nớc phải tạo đợc sân chơibình đẳng cho kinh doanh riêng lẻ, ngừng trợ cấp cho ngân hàng quốc doanh,nới lỏng luật lao động và chấp nhận sáp nhập xuyên quốc gia

Hai là xu thế giảm bớt quy mô, hoặc thậm chí phá sản ở một số tập

đoàn ở châu á Ví dụ Hàn Quốc, đến ngày 23/1/1997, đã có 11 tập đoàn bị phásản Tổng số nợ nớc ngoài tính đến thời điểm đó là 1 tỷ won (khoảng 727,8triệu USD) Để giải quyết tình trạng này, nhiều tập đoàn đã phải bán bớt cổphần và tài sản, nh Huyndai đã bán bớt các chi nhánh của mình, chỉ giữ lại 57

đơn vị sản xuất kinh doanh, so với 95 đơn vị trớc đây, thu về 85,5 tỷ tiền vốn

2 Hoàn cảnh trong nớc

Trong hơn 10 năm qua, dới ánh sáng của các nghị quyết Đại hội VII,VIII

và IX, chúng ta đã triển khai nhiều chủ trơng, thực hiện nhiều biện pháp sắpxếp, đổi mới và phát triển các DNNN nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất - kinhdoanh Những biện pháp kiên quyết và sâu rộng nhất tập trung chủ yếu ở 3 đợtchính:

Đợt thứ nhất (1990 - 1993): tập trung kiểm soát số lợng DNNN, vốn đã bịbung ra trong một thời gian dài trớc đó Nhiệm vụ chủ yếu là sắp xếp lạinhững doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài, hình thành một số tiêu chuẩn điềukiện cho các DNNN nh về vốn pháp định, ngành nghề kinh doanh, quy mô,luận chứng về thị trờng, tiêu thụ sản phẩm …

Đợt thứ hai (1994 - 1997):tập trung khắc phục tính chất hành chính trunggian của các tổng công ty cũ, thành lập mới các tổng công ty Nhà nớc theoquyết định 90, 91 của Thủ tớng Chính phủ (TCT 90, TCT 91) trong nhữngngành, những lĩnh vực then chốt của nền kinh tế Tiến hành cổ phần hóa một

số các DNNN, đa vào thực hiện luật doanh nghiệp Nhà nớc , bắt đầu xóa bỏ

đần chế độ chủ quản của các cơ quan quản lý Nhà nớc

Đợt th ba(1998 đến nay ) tiếp tục củng cố và hoàn thiên các TCT, thựchiện các biện pháp nhằm lành mạnh hoá tài chính của các doanh nghiệp Nhà

Trang 13

sc cạnh tranh và khả năng hội nhập kinh tế quốc tế của các doanh nghiệp Nhànớc Chúng ta tiếp tục tiến hành việc chuyển một bộ phận các doanh nghiệpNhà nớc sang hình thức công ty cổ phần, băt đầu triển khai các hình thức giao,bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp Nhà nớc theo tinh thần nghịquyết trung ơng (khao VIII).

Nhờ những biện pháp đó, đên nay, số lợng doanh nghiệp Nhà nớc đã giảm

đi nhiều từ 12300doanh nghiệp trớc đây xuống còn 5571 ( 2001) doanhnghiệp, tức giảm 54,7%, trong đó có 17 TCT 91, 77 TCT 90 Cơ cấu doanhnghiệp Nhà nớc bớc đầu đã đợc điều chỉnh cho hớp lý hơn quá trình tích tụ vàtập trung vốn đã có bớc cải thiên đáng kể Nếu năm 1994, số doanh nghiệpNhà nớc có vốn dới 1 tỷ đông chiêm tới 43%tổng số thì đến năm 2000, số đóchỉ còn 25% Số DNNN có vốn trên 10 tỷ đồng tăng tơng ứng là 10 % lên20% Vốn bình quân của tất cả các DNNN tăng gần 7 lần, từ 3,3 tỷ năm 1994lên 22 tỷ năm 2000

Thực tề đã chứng tỏ DNNN thực sự có vai trò chi phối, thúc đẩy toàn bộnền kinh tế quốc dân phát triển đúng quỹ đạo, góp phần quyêt định vào việctăng cờng vai trò chủ đạo của nền kinh tế Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng

định hớng XHCN Phần đóng góp của DNNN chiếm gần 40 % tổng nộp ngânsách và trên 50% kim ngạch xuât khẩu của cả nớc Tỷ lệ nộp ngân sách trênmột đồng vốn đã tăng từ 14,7% năm 1991 lên 28% năm 2000 Tỷ lệ đóng gópcủa DNNN trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) cũng tăng từ 6,8% năm 1993lên 12% năm 2000 Những kêt quả này mới chỉ là bớc đầu nhng đã xoá đi mặccảm rằng c nói đên DNNN, là nói đến kém hiệu quả, thua lỗ triền miên

Về việc xây dựng các tập đoàn kinh tế, nhờ có sự quan tâm và đầu t rấtlớn của Đảng và Nhà nớc, chung ta đã thành lập đợc 17 TCT 91(tổng công tythành lập theo quyết định 91 của thủ tớng Chính phủ) và 74 TCT 90 (tổngcông ty thành lập theo quyết định 90) Chúng ta cũng dần kiện toàn bộ máy tổchức hoạt đông của các TCT, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp này Kết quả đạt đợc cũng rất khả quan: các TCT đã bảo toàn đ-

ợc vốn, huy động đợc nhiều nguồn lực đầu t mới, đổi mới công nghệ, tăng

c-ơng năng lực sản xuất, hiệu quả và sức cạnh tranh đã có bớc tăng đáng kể.Theo Cục tài chính doanh nghiệp - bộ tài chính, năm 2001, riêng 17 TCT 91

đã tự bổ xung 18.038 tỷ đông vốn, các TCT đã đạt mức doanh thu tăng27,6%, nộp ngân sách tăng 39,9% so với năm 99 Các TCT ngày càng khẳng

định đợc vai trò của mình trong nền kinh tế

Trang 14

Quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp Nhànớc sau đúng 10 năm thực hiện cũng đã đem lại những kết quả hết sức khảquan Đến cuối năm 2001, chung ta đã cổ phần hoá đợc 773 DNNN và bộphận DNNN Tổng số vốn Nhà nớc đợc đánh gía trong các DNNN đợc cổphần hoá là 2.714 tỷ đồng (không kể giá trị quyền sử dụng đất), tăng 13,7% sovới trớc cổ phần hoá, băng 1,97% tổng vốn Nhà nớc trong các DNNN Trong

số các doanh nghiệp đợc cổ phần hoá, TCT91 chiếm 25%, còn lại là cácdoanh nghiệp địa phơng Các hình thức cổ phần hoá cũng hết sức đa dạng, từgiữ nguyên giá trị doanh nghiệp và phát hành thêm cổ phiếu, tách một bộ phậncủa doanh nghiệp để cổ phần hoá, chuyển toàn bộ DNNN sang công ty cổphần cho đến bán một phần DNNN Các doanh nghiệp sau cổ phần hoá đãthực sự làm ăn có lãi, ngời lao động gắn bó hơn với công ty Theo các số liệucủa 202 doanh nghiệp đã cổ phần hoá trên 1 năm thì tính chung, doanh thucủa các doanh nghiệp đã tăng 1,4 lần, lợi nhuận tăng 22%, vốn Nhà nớckhông những đợc bảo toàn mà còn tăng 17,3% Số ngời lao động có việc làmcũng tăng trên 5,1% so với trớc khi cổ phần hoá

Tuy nhiên, đi sâu vào phân tích có thể thấy nổi lên một số yếu kém vànhững vấn đề đặt ra đối với quá trình sắp xếp và đổi mới các DNNN nh sau:Thứ nhất, hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh còn thấp, cha t-

ơng xứng với điều kiện và lợi thế có đợc Tốc độ tăng trởng của các DNNNcũng có đấu hiệu giảm dần, nợ khó đòi ngày càng lớn; DNNN vẫn còn ỷ lạivào sự bao cấp của Nhà nớc Theo đánh giá chung, mới chỉ có 40% DNNNlàm ăn có hiệu quả, 40% còn gặp nhiều khó khăn, khi lỗ, khi lãi, còn lại 20%

là thực sự cha có hiệu quả Thuế thu nhập doanh nghiệp của DNNN còn chiếm

tỷ trọng lớn trong nộp ngân sách Nhà nớc (14,2% năm 2001); tỷ xuât lợinhuận trớc thuế có xu hớng giảm dần từ 11,2% năm 1996 xuống 9,5% năm

2000 Các tổng công ty Nhà nớc chiếm tỷ trọng lớn về vốn (66%) nhng mớitạo ra đợc 58% doanh thu, trong đó TCT 91 chiếm 44% về vốn ngân sách chotoàn bộ các doanh nghiệp nhng chỉ tạo ra 31% doanh thu Các TCT 90 nắmgiữ 22% vốn nhng chỉ tạo ra 27% trong tổng doanh thu của toàn bộ cácDNNN Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp, xếphạng 62/75 về chỉ số năng lực cạnh tranh

Thứ hai, đầu t đổi mới công nghệ chậm, trình độ công nghệ lạc hậu đang

là cản trở lớn đối với cạnh tranh và hội nhập Theo số liệu của Bộ khoa học,công nghệ và môi trờng, trừ một số doanh nghiệp có trình độ công nghệ hiện

Trang 15

sản xuất thiết bị đo điện, lắp ráp điện tử, sản xuất sợi, dệt… ) còn lại thì đềulạc hậu so với thế giới và khu vực từ 3 - 5 thế hệ, trình độ cơ khí hoá, tự độnghoá dới 10%, mức độ hao mòn hữu hình từ 30% đến 50% Hậu quả trực tiếpcủa tình trạng trên là một số mặt hàng sản xuất trong nớc nh sắt, thép, phânbón, ximăng, kính xây dựng… có mức giá cao hơn giá nhập khẩu từ 20% -40%, riêng đờng thô cao hơn 70% - 80% Đến cuối năm 2001, cả nớc mới cógần 500 doanh nghiệp đợc cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO, trong đó

có 231 DNNN

Thứ ba, quy mô của các DNNN vẫn còn nhỏ, dàn trải, chồng chéo vềngành nghề và tổ chức quản lý Đến nay cả nớc có 5571 doanh nghiệp vớitổng số vốn khoảng 116000 tỷ đồng, bình quân mỗi doanh nghiệp có gần 21

tỷ đồng Số doanh nghiệp có vốn dới 5 tỷ chiếm tới 65,4% DNNN cha tậptrung hoàn toàn vào những ngành và lĩnh vực then chốt, trọng yếu của nềnkinh tế

Thứ t, tình trạng lao động thiếu việc làm và dôi d có xu hớng ngày càngtăng, gây khó khăn lớn cho quá trình đổi mới và phát triển DNNN Theo sốliệu của bộ Lao động và thơng binh - Xã hội, hiện nay số lao động không cóviệc làm thờng xuyên và mất việc làm ở các doanh nghiệp khoảng 20%, códoanh nghiệp lên tới 40%

Thứ năm, trình độ quản lý của các DNNN phần lớn còn yếu kém, cha đápứng đợc yêu cầu của cơ chế thị trờng Nhiều nơi cán bộ quản lý của cácDNNN còn cha đợc đào tạo bài bản, cha đáp ứng đợc yêu cầu chuyên môn,còn nhiều lúng túng khi làm ăn trong cơ chề thị trờng

Thứ sáu, cơ chế chính sách quản lý kinh tế, quản lý DNNN còn nhiều tồntại, vớng mắc cần tháo gỡ

Những hạn chế, yếu kém của DNNN có nhiều nguyên nhân, cả chủquan và khách quan nhng chủ yếu là do những nguyên nhân chủ quan:

- cha có sự thống nhất cao trong nhận thức và vai trò, vi trí của kinh tế Nhànớc và doanh nghiệp Nhà nớc, về yêu cầu và giải pháp sắp xếp, đổi mới, pháttriển và nâng cao hiệu quả DNNN Nhiều vấn đề còn cha rõ, còn có nhiều ýkiến khác nhau nhng vẫn cha đợc tổng kết và rút ra kinh nghiệm

- Quản lý Nhà nớc đối với DNNN còn nhiều yếu kém, vớng mắc; cải cáchthủ tục hành chính diễn ra chậm

- Cơ chế chính sách còn nhiều bất cập, cha đồng bộ, còn nhiều điểm chaphù hợp với một nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa Vẫn

Trang 16

cha tạo đợc động lực mạnh mẽ để thúc đẩy cán bộ và ngời lao động nâng caonăng suất và hiệu quả kinh doanh.

- Một bộ phận cán bộ doanh nghiệp còn cha đáp ứng đợc yêu cầu về nănglực cũng nh phẩm chất chính trị

- Sự lãnh đạo của Đảng và sự chỉ đạo của chính phủ đối với việc đổi mới

và nâng cao hiệu quả DNNN còn cha tơng xứng với vai trò của nhiệm vụ quantrọng này Tổ chức và phơng thức hoạt động của cơ quan Đảng tại DNNN cònchậm đợc đổi mới

Nhận thức đợc vai trò to lớn cũng nh những khó khăn tồn tại cần khắcphục của các DNNN, Đảng và Chính phủ đã nhấn mạnh đơng lối chỉ đạo đốivới công cuộc đổi mới và sắp xếp DNNN và đề ra mục tiêu 10 năm 2001 -2010: "Sắp xếp, đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh củadoanh nghiệp Nhà nớc, góp phần quan trọng đảm bảo các sản phẩm, dịch vụcông ích thiết yếu của xã hội và nhu cầu cần thiết của quốc phòng, an ninh làlực lợng nòng cốt đẩy nhanh tăng trởng kinh tế và tạo nền tảng cho sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nơc theo định hớng xã hội chủ nghĩa" Mộttrong những vấn đề hiện nay là phải tiến hành đổi mới, sắp xếp các DNNNlớn, chủ yếu là các Tổng công ty theo hớng nâng cao hiệu qủa hoạt động, đachúng thực sự trở thành những tập đoàn kinh tế mạnh, có khả năng cạnh tranh

và chi phối trong nền kinh tế

Trang 17

Chơng II:

thực trạng mô hình CôNG TY Mẹ-công ty con

I.Thực trạng nền kinh tế Việt nam

1.Kinh tế việt nam năm 2003-bài học kinh nghiệp

Thơng mại hàng hoá, dịch vụ phát triển dựa trên cơ sở nền kinh tế nhiềuthành phần ( thơng mại nhiều thành phần) Cơ sở khách quan của sự tồn tạinhiều thành phần đó là do còn nhiều hình thức sở hữu khác nhau về t liệu sảnxuất Đại hội Đảng IX đã khẳng định tiếp thực hiện nhất quán chính sách kinh

tế nhiều thành phần theo định hớng XHCN, tạo nên điều kiện thuận lợi đểdoanh nghiệp và công dân đầu t và phát triển sản xuất kinh doanh ,tập trungsửa đổi ,bổ xung cơ chế, chính sách, pháp luật, đổi mới công tác chỉ đạo thựchiện để đảm bảo các thành phần kinh tế đều đợc khuyến khích phát triển lâudài hợp tác cạnh tranh lành mạnh… đó là kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh

tế cá thể và tiểu chủ, kinh tế t bản t nhân, kinh tế t bản nhà nớc, kinh tế có vốn

đầu t nớc ngoài.Nền kinh tế nhiều thành phần trong sự vận động của cơ chế thịtrờng ở nớc ta là nguồn lực tổng hợp to lớn để phát triển nền kinh tế đ a thơngmại phát triển trong điều kiện hội nhập

Thơng mại phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa dới sự quản lý củanhà nớc Sự vận động của nền kinh tế, thơng mại theo cơ chế thị trờng khôngthể nào giải quyết hết đợc những vấn đề do chính cơ chế đó và bản thân hoạt

động thơng mại, dịch vụ đặt ra Đó là các vấn đề quan hệ lợi ích, thơng mạivới môi trờng, nhu cầu kinh doanh với các nhu cầu xã hội, buôn lậu, gian lậnthơng mại … những vấn đề đó trực tiếp hay gián tiếp đều có tác dụng ngợc trởlại và có ảnh hởng đến sự phát triển thơng mại dịch vụ Vì vậy sự tác động củanhà nớc vào các hoạt động thơng mại trong nớc và với nớc ngoài là một tấtyếu của sự phát triển Sự quản lý của nhà nớc đlei với thơng mại của nớc ta đ-

ợc thực hiện bằng luật pháp và các chính sách, chiến lợc, quy hoạch và kếhoạch phát triển thơng mại Nhà nớc sử dụng những công cụ đó để quản lý cáchoạt động thơng mại làm cho thơng mại phát triển trong trật tự kỷ cơng, kinhdoanh theo đúng quy tắc thị trờng

Thơng mại tự do hay tự do lu thông hàng hoá dịch vụ theo quy luật kinh

tế thị trờng và theo pháp luật Sản xuất hàng hoá trớc hết là sản xuất những giátrị sử dụng nhng những giá trị sử dụng này phải qua trao đổi mới là hàng hoá

đợc Bởi vậy, thơng mại làm cho sản xuất phù hợp với những biến đổi khôngngừng của thị trờng trong nớc và thế giới, với tiến bộ kỹ thuật thay đổi nhanh

Trang 18

chóng, đồng thời thông qua việc phục vụ tiêu dùng (sản xuất và cá nhân) làmnảy sinh những nhu cầu mới mà kích thích sản xuất.Tự do thơng mại làm cho

lu thông hàng hoá nhanh chóng, thông suốt là điều kiện nhất thiết phải có đểphát triển thơng mại và kinh tế hàng hoá Sản xuất đợc mở cửa, nhng việc muabán những sản phẩm sản xuất bị gò bó, hạn chế thì rút cuộc sản xuất cũng bịkìm hãm

Thơng mại theo giá cả thị trờng Giá cả thị trờng đợc hình thành trên cơ

sở gía trị thị trờng, nó là giá trị trung bình và là giá trị cá biệt của những hànghoá chiếm phần lớn trên thị trờng Mua bán theo giá cả thị trờng tạo ra độnglực để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo cơ hội để các doanh nghiệpvơn lên làm giàu

Tất cả các mối quan hệ kinh tế trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ đều đợctiền tệ hoá và đợc thiết lập một cách hợp lý theo định hớng kế hoạch của nhànớc, tuân theo các quy luật của lu thông hàng hoá và của kinh tế thị trờng

* Kết quả của thơng mại Việt Namđạt đợc trong năm 2003, đánh giá

và rút ra bài học kinh nghiệm.

Thơng mại Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế –thơng mại quốc

tế cũng là quá trình tiếp tục xoá bỏ cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung, baocấp, chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo định hớngxã hội chủ nghĩa, thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá Tham gia quátrình hội nhập kinh tế thơng mại quốc tế, thơng mại Việt Nam đã góp phầnquan trọng thúc đẩy sản xuất phát triển, cải thiện đời sống nhân dân, thực hiệncông nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc Có thể đánh giá những thành tựu vàhạn chế của thơng mại Việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế thơng mạiquốc tế thời kỳ 1996-2003

Trang 19

+ Hoạt động thơng mại trong nớc.

- Thành tựu và nguyên nhân.

Thành tựu:

Hoat động thơng mại liên tục tăng hàng năm với tốc độ tơng đối cao,

đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng phong phú, đa dạng của sản xuất dân c, gópphần quan trọng vào sự phát triểnvà chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội.Tổngmức bán lẻ hàng hoá xã hội từ năm 1996-2003 bình quân tăng 11% năm.Năm

1996 đạt 144,1nghìn tỷ đồng, dự kiến năm 2003 đạt 306 nghìn tỷ đồng, so vớinăm 1996 tăng 112%

Tốc độ tăng trởng tổng mức bán lẻ hàng hoá xã hội ở khu vực miền núikhá cao, giảm dần chênh lệch với các tỉnh đòng bằng, đô thị

Hàng hoá ngày càng phù hợp với thị hiếu và tập quán tiêu dùng.Vănminh thơng mại ngày càng đợc nâng cao Từ năm 1996 đến nay không có

“cơn sốt”do quan hệ cung cầu hàng hoá mất cân đối với quy mô lớn, phạm virộng, thời gian dài

Trang 20

Kênh lu thông một số măth hàng: xăng dầu, phân bón, xi măng, thép, thócgạo… ớc đầu định hình và củng cố có sự tham gia đông đảo của các thơng Bnhân thuộc mọi thành phần kinh tế góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hoá pháttriển, gắn sản xuất với tiêu thụ , gắn hàng hoá với thị trờng trong nớc và thị tr-ờng thế giới.

Phơng thức kinh doanh ngày càng đa dạng và tiếp tục đợc mở rộng trêncả thành thị , nông thôn và miền núi, thu hút sự tham gia của nhiều thành phầnkinh tế với nhiều quy mô, hình thức tổ chức và tình hình sở hữu khác nhau Trị giá, trị cớc đã bảo đảm cho nhân dân miền núi mua với giá ổn địnhcác mặt hàng nh muối, dầu hoả , phân bón… , trợ giá giống cây trồng đợc các

địa phơng đánh giá là có hiệu quả nhất trong các mặt hàng chính sách

Dịch vụ phát triển đa dạng, đáp ứng đợc nhu cầu tăng trởng kinh tế phục

vụ tốt đời sống của nhân dân Du lịch phát triển nhanh, troẻ thành một ngànhdịch vụ quan trọng đlei với toàn xã hội nhiều loại hình dịch vụ đa dạng, phongphú và có chất lợng phục vụ tốt, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách dulịch trong và ngoài nớc

Trật tự kỷ cơng trên thơng trờng đợc khôi phục một bớc tệ buôn bán gianlận thơng mại và kinh doanh trái phép đã bớc đầu đợc kìm chế

Nguyên nhân

Đã hình thành đợc thị trờng thống nhất và ổn định trong toàn quốc, hoạt

động thơng mại sội động với cơ chế lu thông và môi trờng kinh doanh ngàycàng thông thoáng thuận lợi Hàng hoá đợc tự do buôn bán, thơng nhân dợc tự

do hoạt động theo pháp luật và các quy luật của kinh tế thị trờng Thị trờngnông thôn từng bớc phát triển và mở rông với một cấu trúc chủ thể kinh doanhngày càng đa dạng, trong đó thị trờng miền núiđã có bớc phát triển theo hớngtrở thành thị trờng của nền kinh tế hàng hoá gắn liền với thị trờng cả nớc Hoạt động thơng mại phát triển với sự tham gia của các thành phần kinh

tế , trong đó thơng mại t nhân và cá thể phát triển mạnh

Quản lý nhà nớc về hoạt đọng thơng mại ngày càng đợc đổi mới đáp ứngyêu cầu của cơ chế thị trờng, thúc đẩy các chủ thể tham gia hoạt động thơngmại tăng cờng đầu t, mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh

-Những hạn chế và nguyên nhân

Hạn chế

Hoạt động thơng mại vẫn còn trong tình trạng phân tán, chia cát theocấp và ngành Mạng lới bán hàng tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị

Trang 21

Tốc độ tăng trởng mức bán lẻ bình quân đầu ngời giã các vùng lãnh thổcòn khá chenh lệch.

Chỉ số giá tiêu dùng biến đọng thất thờng, giảm phát kéo dài trong vàinăm gần đây đã ảnh hởng xấu đến sản xuất và tiêu thụ hàng hoá

Phát triển thơng mại ở thị trờng nông thôn, miền núi còn chậm , vẫn cóchênh lệch lớn giữa thị trờng nông thôn , miền núi với khu vực đông bằng,nhất là các thành phố, Việc cung ứng các mặt hàng chính sách và tổ chức tiêuthụ nông sản… đlei với khu vực miền núi vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu của

đồng bào

Công tác phân tích, dự báo thị trờng để định hớng sản xuất kinh doanhcòn mang tính chủ quan Thiếu các chính sách và giải pháp cụ thể để vậnhành tổng thể thị trờng và lu thông hàng hoá và nâng cao năng lực cạnh tranhcủa hàng hoá , của doanh nghiệp và nền kinh tế

Việc phát triển nhiều ngành công việc chế biến và nhập khẩu hàng hoátiêu dùng cha gắn với việc quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu trong nớc

Nguyên nhân

Thu nhập của dân c, nhất là khu vực nông thôn còn hạn chế, tuy có tăngnhng rất chậm Sức mua của thị trờng đặc biệt là thị trờng nông thôn (cả đồngbằng và miền núi) còn yếu và ít đợc cải thiện Sức mua tính trên đầu ngời ởmiền núi chỉ bằng một nửa so bình quân cả nớc

Phát triển thơng mại nhà nớc cha rõ, hiệu quả kinh doanh thấp, năng lựccạnh tranh kém, mạng lới thơng mại phân tán, chia tách theo ngành và cấp khánặng nề Vốn cho kinh doanh vừa thiếu nghiêm trọng lại vừa sử dụng kémhiệu quả , phơng thức kinh doanh chậm đợc đổi mới Hầu hết các doanhnghiệp nhà nớc chỉ hoạt động tập trung ở các thành phố, thị xã, cha tổ chứcmạng lới và phơng thức kinh doanh thích hợp ở thị trờng nông thôn , miền núi,cha thực hiện đợc chức năng là công cụ của nhà nớc trong việc điều tiết thị tr-ờng

Thơng mại hợp tác xã cha đợc chú trọng thoả đáng , còn lúng túng trongviệc lựa chọn định hớng hoạt động và mô hình kinh doanh Trừ thơng mại tnhân và cá thể, còn thơng mại của các doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế khác còn gặp nhiều khó khăn, hiệu quả thấp và tăng trởng chậm

Quá trình liên kết giữa lu thông với sản xuất, chế biến phát triển chậm vàyếu ở nhiều mặt hàng, nhiều địa bàn

+ Hoạt động xuất nhập khẩu

Trang 22

* Ước tính năm 2003 tổng giá trị xuất khẩu của cả nớc đạt xấp xỉ 19,88 tỷUSD tăng 19% so năm 2002 (so với kế hoạch đầu năm tăng 11,7%) Trong

đó, khu vức kinh tế trong nớc tăng 11,7%, khu vực kinh tế có vốn đầu t nớcngoài tăng 27,2% Mặc dù bình quân các tháng trong quý 4 đều đạt trên 1,65

tỷ USD nhng do các tháng cuối năm 2002 tăng rất mạnh nên đã làm giảm nhẹtốc độ tăng trởng của các tháng cuối năm 2003, vì thế tốc độ tăng cả năm thấphơn tốc tốc độ tăng của 6 tháng đầu năm

Cơ cấu hàng xuất khẩu tiếp tục chuyển dịch theo hớng tăng hàng côngnghiệp và chế biến, giảm dần hàng thô, tuy nhiên sự dịch chuyển này vẫn rấtchậm và cha có sự bvề vững

Tổng giá trị xuất khẩu của năm 2002 là 16706 triệu USD

Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản năm 2002 là 5210 triệu USDchiếm 31,2%, hàng thủ công mỹ nghệ 6400 triệu USD chiếm 38,3%, hàngnông lâm sản và nông lâm sản chế biến 3074 triệu USD chiếm 18,4% hàngthuỷ sản là 2022 triệu USD chiếm 12,1%

Ước tính 2003:

Tổng giá trị xuất khẩu 19880 triệu USD , hàng công nghiệp nặng vàkhoáng sản 6150 triệu USD chiếm 31%, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủcông nghiệp 7951 triệu USD chiếm 40,1%, hàng nông lâm sản và nông lâmsản chế biến là 3562 triệu USD chiếm 18%, hàng thuỷ sản 2217 triệu USDchiếm 11,2%

So với năm 2002 nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tỉ trọng công nghiệpnhẹ tăng 24,2% , cao hơn mức tăng xuất khẩu chung, nhng tốc đọ tăng trởngcủa nhóm hàng nông lâm sản và thuỷ sản lại thấp hơn Nửa cuối năm 2003,kinh tế thế giới có sự hồi phục sau cuộc khủng hoảng sự kiện 11/9/2002, đạidịch SARS và cuộc chiến tranh I- Rắc, điều này đã thúc đẩy nhu cầu về sảnxuất và tiêu dùng thế giới tăng, nhng do nguồn hàng của nớc ta hạn chế, nênmặc dù giá một số hàng nông sản tăng cao hơn cùng kỳ nh gạo, cà phê, cao sunhng kết quả xuất khẩu của những mặt hàng này còn ở mức khiêm tốn

Theo số liệu thống kê sơ bộ của năm 2003, hàng gia công vẫn chiếm tỷtrọng cao trong hàng xuất khẩu của Việt Nam Hàng gia công của khu vựckinh tế trong nớc chiếm tới 27%, khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoàichiếm xấp xỉ 60% (năm 2002 tỷ lệ này là 57,7% ) Đây là tỷ lệ khá cao chứng

tỏ hang xuất khẩu của ta còn phụ thuộc quá nhiều vào nguyên liệu nớc ngoài

và phần thực thu ngoại tệ cho quốc gia vẫn còn ở mức khiêm tốn

Trang 23

Xét về cơ cấu các ngành thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động xuấtkhẩu năm 2003, tỷ trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài ngàycàng tăng, chiếm tới 50,4% tổng giá trị xuất khẩu (năm 2002 là 47,1%) Khuvực kịnh tế ngoài nhà nớc cũng tăng nhẹ, chiếm khoảng 25% trong tổng số(năm 2002 khoảng 23%) trong khi đó khu vực kinh tế nhà nớc chỉ chiếm 24%.Loại trừ dầu thô, sự tăng cao của khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài là kếtquả của việc các doanh nghiệp này chủ yếu tập trung vào đầu t sản xuất kinhdoanh các nhóm hàng công nghiệp nhẹ nh dệt may, giày dép, sản phẩm nhựa,dây điện và cáp điện, đó là những nhóm hàng phải nhập nhiều nguyên liệu từnớc ngoài Trong khi đó sự đầu t vào khâu sản xuất chế biến để xuất khẩu cácnhóm hàng nông, lâm, thuỷ sản để sử dụng đợc tối đa nguồn nguyên liệutrong nớc lại cha thu hút đợc khu vực doanh nghiệp này Các doanh nghiệptrong nớc còn hạn chế nguồn lực đầu t vào thiết bị công nghệ chế biến nênchất lợng hàng hoá thuộc nhóm nông, lâm thuỷ sản cha cao theo yêu cầu củathị trờng quốc tế, vì thế sản phẩm cha có sức cạnh tranh cao, cha tạo đợc thị tr-ờng vững chắc.

Thị trờng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam năm 2003 chủ yếu vẫn tậptrung ở các thị trờng lớn Nhng về thị phần đã có sự thay đổi đó là sự tăng lênmạnh mẽ của thị trờng Mỹ chiếm tới 20% thị phần, đứng ở vị trí thứ nhất(trong khi năm 2002 tỷ lệ này là 14,5%) cao hơn cả thị phần của khối AEAN(15%) và khối EU (19%) Xuất khẩu chính thức 11 tháng sang Mỹ đạt 3,65 tỷUSD (ớc tính cả năm đạt khoảng xấp xỉ 4tỷ), trong đó nhóm hàng đạt trị giácao nhất là dệt may:1,82tỷ USD chiếm 54% toàn bộ giá trị hàng xuất khẩu dệtmay của Việt Nam; tiếp theo là nhóm hải sản đạt 768triệu USD chiếm38%giá trị xuất khẩu hải sản cả nớc.Sau 2 năm thực hiện hiệp định thơng mạiViệt_Mỹ, kết quả này chứng tỏ tiềm năng tiêu thụ hàng hoá Việt Nam tại thịtrờng Mỹ là rất lớn, tuy nhiên các doanh nghiệp Việt Nam cần rất thận trọngtrong nghiên cứu môi trờng pháp lý Hoa Kỳ trong kinh doanh đặc biệt đối vớichính sách nhập khẩu của Mỹ Sau sự kiện bán phá giá cá tra, basa, hai loạihàng hoá này của ta đã chịu mức giá cao hơn Ngoài ra ngày 31/12/2003 liênminh tôm miền nam nớc Mỹ SSA đã khởi kiện 6 nớc xuất khẩu tôm sang Mỹtrong đó có Việt Nam với lý do bán phá giá Điều này sẽ ảnh hởng đến kết quảxuất khẩu hải sản của Việt Nam năm sau vào Mỹ Việc tích cực khai thác thịtrờng Mý rất đáng khuyến khích vì hàng hoá vào Mỹkhông yêu cầu chất lợngchặt chẽ nh EU, Nhật Bản, nhng sẽ là nguy hiểm nếu chúng ta quá phụ thuộc

và tập trung chạy theo một thị trờng mà không chú ý đến duy trì và thúc đẩy

Trang 24

thị trờng truyền thống nh ASEAN, Nhật Bản, EU, Hàn Quốc và các thị trờngmới nh châu Phi Điều này thực tế đã xảy ra với hàng dệt may trong năm

2003, xuất khẩu vào Mỹ tăng 2,2 lần so với năm 2002 thì xuất khẩu vào NhậtBản lại giảm 1,6%, Đài Loan giảm 20,8%, Hàn Quốc giảm 28,6%, EU giảm5,2%

Không đạt đợc tốc độ phát triển cao nh thị trờng Mỹ, xuất khẩu năm

2003 sang các nớc ASEAN và khối EU về thị phần vẫn tơng tự nh năm

2002 (tơng ứng là 15%, 22%, cao hơn tốc đọ tăng trởng đạt khoảng 23% và22%, cao hơn tốc độ tăng chung) Thị trờng Trung Quốc và Ôxtrâylia đều cótốc độ tăng trởng thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng xuất khẩu chung và thịphần có sự giảm nhẹ so với năm trớc Thị trờng châu âu đã có sự khởi sắc đôichút chiếm khoảng 1,2% thị phần (năm 2002 là 0,8%) nhng vẫn là thị trờngcòn rất hạn chế đối với hàng hoá Việt Nam Đây là thị trờng rát “dễ tính” vềyêu cầu chất lợng hàng hoá và phù hợp với chủng loại hàng sản xuất tại ViệtNam, nhng do rất nhiều hạn chế về sự ổn định và an toàn của hệ thống thanhtoán cũng nh về công tác xúc tiến thơng mại nên cha hấp dẫn đợc các nhà sảnxuất Việt Nam

Trong bối cảnh thị trờng quốc tế có nhiều biến động của năm 2003 thìkết quả xuất khẩu đã đạt đợc thể hiện sự nỗ lực phấn đấu khai thác thị trờngnguồn hàng, nâng cao chất lợng hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam và đâycũng là cơ sơ tạo đà cho các năm tiếp theo

Kết quả khả quan này do những nguyên nhan chủ yếu:

Nền kinh tế phục hồi nhanh sau dịch bệnh SARS đợc kiểm soát và cuộcchiến tranh I-rắc kết thúc nhanh đã tăng nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng Hiêp định thơng mại Việt –Mỹ đã tạo ra thị trờng rộng lớn cho hànghoá Việt Nam

Sự điều hành và hỗ trợ tích cực của chính phủ, các bộ nghành bằng nhiềuchính sách nh hỗ trợ tín dụng, vốn, lãi suất, thởng kim ngạch … đã tạo ra điềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam tích cực mở rộng xúc tiến th-

ơng mại, khai thác thị trờng Đồng thời môi trờng pháp lý về đầu t ngày càngthông thoáng cũng đã thu hút đợc nhiều nhà đầu t nớc ngoài tham gia vào sảnxuất kinh doanh hàng xuất khẩu

Kết quả đầu t thiết bị công nghệ tiên tiểntong các năm đã nâng cao hơnkhả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên trờng quốc tế Sự kiểm soát

và tuân thủ chặt chẽ tiêu chuẩn và chất lợng hàng hoá trong các khâu từ sản

Trang 25

thuỷ sản) theo tiêu chuẩn quốc tế cũng tạo đợc chỗ đứng ổn định hơn hànghoá xuất khẩu Việt Nam.

Sự tăng giá của nhiều loại hàng trên thế giới cũng làm tăng trị giá xuấtkhẩu của Việt Nam nh dầu thô, cà phê, cao su, hạt điều lạc nhân Tính riêngcho những mặt hàng này sự tăng giá đã làm tăng khoảng 730 triệu USD trongtổng trị giá xuất khẩu

Chất lợng hàng xuất khẩu đã nâng lên đáng kể, bớc đầu tạo ra sức cạnhtranh của hàng Việt Nam trên thị trờng thế giới, do các nhà sản xuất trong nớc

đã chú trọng đầu t đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm

Ngợc lại với xuất khẩu, tốc độ tăng nhập khẩu của các tháng cuối năm

2003, vẫn giữ ở mức cao nên cả năm 2003 ớc đạt sấp xỉ 25 tỷ USD, tăng26,7% so với 2002 Trong đó khu vực kinh tế trong nớc đạt 16,27 tỷ, chiếm tỷtrọng 65% so với tổng số và tăng 25% khu vực có vốn đầu t nớc ngoài tăng30%

Trong khu vực kinh tế trong nớc, khối các doanh nghiệp nhà nớc vẫn giữvai trò chủ đạo trong việc nhập khẩu các mặt hàng chiến lợc để điều tiết nềnkinh tế nh xăng dầu, sắt thép, phân bón, thiết bị khai thác dầu khí, máy bay… nên trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp này chiếm tỷ trọng khoảng 70%trị gía nhập khẩu của khu vực kinh tế trong nớc

Do yêu cầu năng cao chất lợng sản phẩm, đồng thời giảm tỷ lệ hàng giacông trong xuất khẩu nên nhu cầu đổi mới thiết bị công nghệ, nguyên, nhiênvật liệu cũng tăng lên mạnh mẽ, chính vì vậy nhập khẩu năm 2003 về t liệusản xuất tăng 27,8% so với 2002, chiếm tỷ trọng tới 93,6% trong tổng trị giánhập khẩu, trong đó nhập khẩu của nhóm máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng -

ớc đạt 8,1 tỷ, tăng xấp xỉ 40%, bao gồm cả số máy bay nhập khẩu năm 2003

là 540 triệu USD Nhập khẩu máy móc thiết bị từ các nớc phát triển có nềnkhoa học công nghệ tiên tiến tăng tới 45% và chiếm tỷ trọng khoảng 57%(năm 2002 chiếm tỷ trọng khoảng 47%), điều này thể hiện chất lợng máy mócnhập khẩu cũng đợc nâng cao hơn

Về hàng tiêu dùng trị giá nhập khẩu tăng 11,9% chiếm tỷ trọng 6,4%trong tổng trị giá nhập khẩu, tỷ trọng năm 2002: 7,2%

Trong số 7 nớc và vùng lãnh thổ xuất khẩu sang Việt Nam đạt trị giátrên 1 tỷ USD có 6 nớc và vùng lãnh thổ thuộc châu á là Đài Loan, Hàn Quốc,Nhật Bản, Xingapor, thái Lan và Trung Quốc giữ vị trí đứng đầu xấp xỉ 3 tỷUSD (năm 2002 ở vị trí thứ 5) với hàng hoá chủ yếu là xăng dầu, máy mócthiết bị phân bón, nguyên phụ liệu dệt may da… Chính vì thế tỷ trọng hàng

Trang 26

nhạp khẩu từ châu á vẫn chiếm tỷ lệ cao là 76% mặc dù đã giảm nhẹ so vớinăm 2002 (80,2%).

Nhập khẩu từ các nớc ASEAN năm 2003ớc đạt 5,8 tỷ USD, tăng 23,5%

so năm 2002 thấp hơn mức tăng nhập khẩu chung và chiếm tỷ trọng xấp xỉ30% trong tổng số Trong 6 tháng cuối năm , nhập khẩu từ khối này tăng25,5% so cùng kỳ, nh vậy việc bắt đầu thức hiện Hiệp định CEPT/AFTA từ1/7/2003 Trong khối các nớc ASEAN, hai nớc xuất khẩu lớn nhất vào ViệtNam là Xigapo và Thái Lan đạt trên 1 tỷ USD

Nhập khẩu từ khối các nớc EU cả năm 2003 ớc đạt khoảng 3 tỷ USD,tăng gần 39% Trong đó một số thị trờng đạt tốc đọ tăng trơng rất cao nh HàLan 301%, Thuỵ điển 225%, Bỉ 182%, Pháp 130,6%

Nhóm các mặt hàng nguyên nhiên vật liệu ớc đạt 15,3 tỷ USD tăng24,8% Tỷ lệ tăng này chủ yếu do bị ảnh hởng của sự tăng giá Ví dụ nh:nhóm xăng dầu nhập khẩu trị giá đạt 2,41 tỷ USD tăng 19,5% trong khi lợngnhập khẩu lại giảm 1,3%, nhóm sắt thép về lợng giảm tới 8,2% nhng trị giátăng 23,1%, phân bón lợng tăng 4% nhng trị giá xấp xỉ 26,5%, chất dẻo, sợidệt , bông cũng tơng tự Chỉ tính riêng cho những mặt hàng có báo cáo đơn vịtính về lợng, thì yếu tố giá đã làm tăng thêm trị giá nhập khẩu của những mặthàng này là khoảng 1,3 tỷ USD

Sự tăng lên nhanh chóng về số lợng doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh từ khi luật doanh nghiệp ra đời (theo số liệu của bộ kế hoạch và

Đầu t năm 2003 có khoảng 26 nghìn đơn vị đăng ký thành lập doanh nghiệp),

đồng thời nhu cầu tiêu dùng của cá nhân về phơng tiện đi lại cao cấp đã làmtăng nhập khẩu ô tô tới 30,3%, chủ yếu là dạng linh kiện lắp ráp

Nhập siêu cả năm 2003 ớc tính tới 5,11tỷ USD chiếm 25,7%trị giá hàngxuất khẩu Đây là tỷ lệ cao nhất trong 5 năm gần đây Trong đó nhập siêu củakhu vực kinh tế trong nớc 6,4 tỷ USD Khu vực kinh tế có vốn đầu t của nớcngoài xuất siêu là 1,287 tỷ USD nhng nếu không kể dầu thô thì nhập siêulà2,49 tỷ USD Đáng lu ý là nhập siêu hoàn toàn tập trung vào các nớc châu áxấp xỉ 9tỷ USD, trong đó các nớc thuộc châu lục khác đều có xuất siêu Xuấtsiêu cao nhất là Mỹ khoảng 2,8 Tỷ USD

Trang 27

Nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu nh vải, nguyên phụliệu dệt may, da và thuế nhập khẩu nhiều mặt hàng giảm khi thực hiện CEPT/AFTA cũng là nguyên nhân gây thúc đẩy nhập khẩu.

Theo đánh giá của nhiều chuyên gia quốc tế thì năm 2004 có nhiều đấuhiệu khả quan phục hồi và tăng trởng nền kinh tế thế giới, điều này sẽ tạo điềukiện cho Việt Nam thúc đẩy hơn nữa trong việc hội nhập kinh tế quốc tế tạo rathị trờng rộng mở hơn cho hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam nếu chúng tatăng cờng mạnh mẽ xúc tiến thơng mại và nâng cao hơn nữa chất lợng hànghoá Tuy nhiên cũng cần thấy rằng, để góp phần thúc đẩy xuất khẩu, giảmnhập siêu cho các năm sau, thì chất lợng công nghệ, máy móc thiết bị nhậpkhẩu và việc khai thác sử dụng có hiệu quả những hàng hoá đó là yếu tố rấtquan trọng mà các doanh nghiệp cần quan tâm hơn nữa

*Hội nhập quốc tế thơng mại quốc tế.

Những thành tựu đạt dợc và nguyên nhân.

Thành tựu.

Về cơ bản đã thực hiện đợc chủ trơng “đa dạng hoá thị trờng và đa dạnghoá quan hệ kinh tế, tích cực thâm nhập, tạo chỗ đứng ở các thị trờng mới,phát triển các quan hệ mới”

Đến nay Việt Nam có quan hệ thơng mại với trên 200 nớc và vùng lãnhthổ, trong 6 năm (1996-2002) ký trên 60 hiệp định thơng mại với các nớc.Riêng hai năm rỡi vừa qua đã mở thêm đợc 20 thị trờng mới, ký đợc 12 hiệp

định thơng mại, trong đó có hiệp định Việt Nam –Hoa Kỳ, đánh dấu một bớcngoặc quan trọng trong quan hệ thơng mại tự do với quốc gia có thị trờng lớnnhất thế giới năm 2002, 4 hiệp định thơng mại và hai hiệp định khung; (năm

2003 là 2 hiệp định thơng mại) Hiện tại ta tiếp tục đàm phán,hoàn chỉnh 9hiệp định thơng mại (trong đó có 1 hiệp định ký lại) Nh vậy tính đến tháng9/2003 nớc ta đã ký hiệp định thơng mại với 84 quốc gia và có thoả thuận về

đlei sử tối huệ quốcvới 81 quốc gia và vùng lãnh thổ; tổ chức 6 phiên họp củaban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

Đã dẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế:mở rộng mạnh mẽ quan

hệ kinh tế song phơng và đa phơng; phát triển quan hệ đầu t với gần 70 nớc vàlãnh thổ, bình thờng hoá quan hệ với các tổ chức tài chính tiền tệ thế giới nhngân hàng thế giới WB Quỹ tiền tệ thế giới IMF, ngân hàng phát triển châu á(ADB); gia nhập hiệp hội các nớc đông nam á (ASEAN)và khu vực mậu dịch

tự do ASEAN-AFTA; tham gia sáng lập diễn đàn á -ÂU (ASEM); gia nhậpdiễn đàn châu á -Thái bình dơng (APEC); trở thành quan sát viên của tổ chức

Trang 28

thơng mại thế giới WTO và đang gia nhập tổ chức này Nớc ta cũng đã kýhiệp định khung về hợp tác quốc tế với liên minh châu âu (EU) và hiệp địnhthơng mại song phơng Với Hoa Kỳ theo chuẩn mực của WTO.

Nguyên nhân:

Đảng và Nhà nớc ta có đờng lối đổi mới đúng đắn làm cho lực lợng sảnxuất phát triển mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hớng sản xuất hànghoá theo yêu cầu của cơ chế thị trờng

Chính sách đlei ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hoá, đa phơng hoá, từngbớc hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới đã góp phần mở rộng thị trờngxuất nhập khẩu và đàu t nớc ngoài vào nớc ta tăng nhanh

Xuất khẩu đợc đặt thành nhiệm vụ trọng tâm kèm theo các cơ chế chínhsách thông thoáng, tạo thuận lợi cho các ngành sản xuất, các địa phơng, cácthành phàn kinh tế tham gia vào xuất nhập khẩu

Những hạn chế và nguyên nhân.

Những hạn chế:

Việc hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới còn không ít lúngtúng, cho tới nay cha xây dựng đợc chiến lợc tổng thể về hội nhập kinh tếquốc tế, cha xây dựng đợc lộ trình giảm thuế và hàng rào phi thuế quan dàihạn

Sự hiểu biết về thị trờng nớc ngoài (tiềm năng, nhu cầu, luật lệ… )cònhạn chế Nhà nớc bao gồm các cơ quan quản lý trong nớc lẫn các cơ quan đạidiện ở nớc ngoài cha làm tốt công tác cung cấp thông tin về hội nhập, giúp cácdoanh nghiệp sẵn sàng tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế thơng mạiquốc tế

Các doanh nghiệp nhỏ bé về quy mô, non yếu về kinh nghiệm và còntrông chờ vào sự bảo hộ của nhà nớc

vụ của Việt Nam còn nhiều hạn chế

Nhìn chung cán bộ làm công tác hội nhập kinh tế thơng mại quốc tế cònthiếu về lực lợng còn yếu về trình độ

* Một số vấn đề rút ra từ thực trạng thơng mại Việt Nam trong quá

Trang 29

Kết quả đạt đợc.

Một là việc mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ đã thực sự chuyểnsang cơ chế thị trờng, giá cả hình thành trên cơ sở giá trị và quan hệ cung cầu.Nhà nớc chỉ điều tiết đlei với một số mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và

đời sống nhân dân

Hai là: Hoạt động thơng mại đã huy động đợc tiềm năng về vốn , kỹthuật của các thành phần kinh tế phục vụ xuất nhập khẩu, lu chuyển hàng hoátrong nớc và góp phần cải thiện đời sồng nhân dân Thời kỳ 1996 – 2002,mặc dù bị tác động của khủng hoảng kinh tế, tài chính ở khu vực cùng vớithiên tai hàng năm, nhng tốc đọ tăng trởng bình quân năm của xuất khẩu vẫn

đạt 17,5% tổng mức lu chuyển hàng hoá bán lẻ dịch vụ và xã hội vẫn giữ đợc

ở mức 11% năm

Ba là đã hình thành nền thơng nghiệp nhiều thành phần Nếu nh trớc

đây, thơng nghiệp nhà nớc chỉ chiếm 17,2% tổng mức lu chuyển hàng hoá bán

lẻ, hợp tác xã chiếm 0,9% thơng nghiệp ngoài nhà nớc chiếm 81% và thơngnghiệp khu vực có vốn đầu t nớc ngoài chiếm 0,9%

Bốn là thơng nghiệp nhà nớc đã từng bớc chuyển đổi tổ chức và phongthức kinh doanh; chủ động tiến độ xuất nhập khẩu, nắm từ 70 – 100% về bánbuôn và kiểm soát đợc thi trờng bán lẻ, đlei với một số mặt hàng quan trọng:xăng dầu, phân bón, xi măng, sắt thép, hoá chất, tân dợc… bảo đảm cung ứngcác mặt hàng chính sách cho đồng bào miền núi nhất là vùng sâu vùng xa Năm là: quản lý nhà nớc hoạt động thơng mại có nhiều tiến bộ về hoạch

định chính sách vĩ mô, tạo điều kiện cho sản xuất và kinh doanh phát triển Hệthống pháp luật, nhất là luật thơng mại, luật thuế, luật doanh nghiệp… cùngcác cơ chế chính sách và các công cụ quản lý liên tục đợc bổ sung, sửa đổi Sáu là đã đổi mới cơ chế kế hoạch hoá cùng với việc xây dựng chiến lợcthị trờng và quy hoạch phát triển thơng mại đáp ứng yêu cầu của phát triểnhàng hoá xác định các cân đlei lớn (cân đlei tổng cung tổng cầu, cân đlei cungcầu từng mặt hàng thiết yếu… ) sử dụng đúng đắn các công cụ tài chính tíndụng để điều tiết thị trờng , nhà nớc can thiệp vào thị trờng khi cấn thiết đểduy trì cân đlei kinh tế quốc dân

Bảy là đã khuyến khích đợc các doanh nghiệp sản xuất trực tiếp thamgia kinh doanh thơng mại và doanh nghiệp kinh doanh thơng mại tham gia sảnxuất, hoàn thành các khâu nlu thông ngắn nhng với chi phí thấp nhất,trên cơ

sở bám sát nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng phong phú để cải tiến và

Trang 30

hoàn thiện sản phẩm tạo ra nhiều mặt hàng có uy tín và sức mạnh cạnh tranhtrên thị trờng trong và ngoài nợc.

Bốn là việc hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới còn không ít lúngtúng,cho tới nay cha xây dựng đợc chiến lợc tổng thể về hội nhập kinh tế quốc

tế , nên cha có phơng hớng tổng thể trong đàm phán quốc tế, cha xây dựng

đ-ợc lộ trình giảm thuế và hàng rào phi thuế quan dài hạn, các doanh nghiệp còntrông chờ vào sự bảo hộ của nhà nớc, cha áp sát vào việc chuẩn bị tham giaquá trình hội nhập kinh tế thơng mại quốc tế

II.Sức mạnh công ty mẹ-con.hợp nhất nguồn lực và cơ cấu tài chính.

1.Những mô hình liên kết chi phối giữa CTM-CTC.

Trong thực tế hiện nay, việc liên kết giữa công ty mẹ với các công ty conrất phong phú và đa dạng, tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh, vào sức mạnh

và khả năng chi phối của công ty mẹ Cụ thể có các dạng liên kết sau:

Mô hình liên kết chủ yếu bằng vốn

Mô hình này đòi hỏi công ty mẹ có tiềm lực tài chính to lớn( thờng là cácngân hàng hoặc các công ty tài chính), đợc hình thành thông qua con đờngnhất thể hoá kinh doanh bằng cách thôn tính, sáp nhập xoá bỏ t cách pháp

Trang 31

các doanh nghiệp có liên quan Công ty mẹ nắm giữ quyền lãnh đạo các doanhnghiệp này trong việc ra quyết sách về nhân lực, vật lực, tài lực… , biến chúngthành các doanh nghiệp cấp dới trực tiếp( công ty con) Các công ty con nàyvẫn có t cách pháp nhân, tiến hành các hoạt động kinh doanh độc lập tơng đối.Bằng cách tham dự cổ phần vào một số doanh nghiệp, công ty mẹ biến cácdoanh nghiệp có t cách pháp nhân khác thành các doanh nghiệp cấp nửa trựctiếp ( công ty cháu).

Thực hiện liên kết bằng vốn kiểu này là các Chaebol Hàn Quốc nhDaewoo, Samsung, các tập đoàn của Nhật Bản lấy ngân hàng làm trung tâm

nh Fuji, Mitsibishi…

Mô hình liên kết theo dây chuyền sản xuất kinh doanh

Mô hình này thờng áp dụng đối với những ngành mà sản phẩm có cấu tạonhiều cấp, nhiều bộ phận Công ty mẹ có tiềm năng lớn thực hiện chức năngtrung tâm nh xây dựng chiến lợc kinh doanh tiếp thị, phát triển sản phẩm, huy

động và phân bổ vốn đầu t, quan hệ đối ngoại, đào tạo nhân lực, lắp ráp sảnphẩm hoàn chỉnh nổi tiếng… Công ty mẹ kiểm soát một mạng lới các công tycon, các công ty cháu theo dạng hình chóp ( cấp 1, cấp 2, cấp 3), tạo thànhmột quần thể doanh nghiệp khổng lồ

Ví dụ, công ty xe hơi Honda có 168 DN nhận thầu khoán sản xuất cấp 1,

4700 DN nhận thầu khoán cấp 2, 31600 DN thầu khoán cấp 3 Tập đoànVolvo với công ty mẹ Volvo đợc thành lập năm 1927, đến nay hoạt động kinhdoanh 6 lĩnh vực, có 73 công ty trực thuộc Sự phối hợp và kiểm soát hoạt

động của công ty mẹ với công ty con , công ty cháu đợc thực hiện rất chặt chẽ,thông qua chiến lợc sản phẩm và kế hoạch kinh doanh đồng bộ từ trên xuốngdới Công ty mẹ tham gia góp cổ phần, trợ giúp về mặt kỹ thuật, đào tạo cán

bộ… Sự phân công hiệp tác trong nội bộ tập đoàn rất cụ thể

Mô hình liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất kinh doanh

Theo dạng này, công ty mẹ thờng là những trung tâm nghiên cứu ứngdụng lớn, lấy việc phát triển công nghệ mới là đầu mối cho sự liên kết Cáccông ty con là những đơn vi sản xuất kinh doanh có chức năng ứng dụngnhanh kết quả nghiên cứu công nghệ mới của công ty mẹ, biến nó thành sảnphẩm có u thế trên thị trờng Năng lực cạnh tranh của cả tập đoàn chính ở khảnăng liên kết, từ nghiên cứu đến ứng dụng Mô hình này thờng áp dụng ở cácngành dợc phẩm nh Tập đoàn Chấn Quốc ( Trung Quốc) chuyên nghiên cứu

Trang 32

sản xuất và phân phối thuốc chống ung th.

Tuy các dạng liên kết giữa công ty mẹ với các công ty con dựa trên nhữngnền tảng khác nhau, phù hợp với từng hình thức sản phẩm khác nhau, songsuy cho cùng đều là sự chi phối bởi yếu tố tài sản, trong đó bao gồm cả tài sảnhữu hình, xác định đợc bằng lợng nh : tài sản cố định, tài sản lu động… và tàisản vô hình, không xác định bằng lợng nh: sở hữu công nghiệp, phát minhkhoa học, uy tín sản phẩm, thị trờng… sức mạnh chi phối của công ty mẹ phụthuộc rất nhiều vào khả năng nắm giữ các nguồn tài sản trên và chính nhữngtài sản vô hình có tác dụng hỗ trợ rất hiệu quả, tạo cơ sở vững chắc để củng

cố, tăng cờng quan hệ hợp tác và lợi ích kinh tế giữa công ty mẹ với các công

ty con Công ty mẹ ngợc lại còn sử dụng đợc các lợi thế của các công ty con

về các mặt lao động, tài nguyên, thị trờng… khi công ty con ở những nớc cólợi thế về mặt này Đây là cơ sở để giải thích về việc đẩy mạnh đầu t ra nớcngoài của các tập đoàn xuyên quốc gia

Mặc dù sự chi phối của công ty Mẹ với công ty Con đợc phân chia theocác mô hình liên kết trên,nhng đều là sự chi phối bằng yếu tố tài sản,trong đóbao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình không xác định đợc bằng lợngnh:sở hữu công nghiệp,uy tín ,thị trờng,phát minh khoa học, và trong quátrình hoạt động,việc sử dụng những tài sản này có tác dụng rất tích cực trongviệc bổ sung điều chỉnh mối liên hệ,chi phối của công ty Mẹ đối với các công

ty con.Cơ chế hoạt động giữa công ty Mẹ và các công ty Con có những đặc

điểm cơ bản sau:

1*.Công ty Mẹ là chủ sở hữu của phần vốn góp vào các công ty Con,cửngời đại diện cho phần vốn góp của mình tham gia vào Hội đòng quản trị củacác công ty Con

2*.Công ty Con đợc công ty Mẹ góp vốn vào nhiều hơn thì có mối liên kếtgiữa công ty Mẹ chặt hơn.Các công ty Con có liên kết chặt thờng đợc công ty

Mẹ đầu t 100% vốn,tuy là pháp nhân độc lập nhng bị công ty Mẹ chi phốimạnh mẽ nh:Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý ,bổ nhiệm,miễn nhiệm ,khenthởng,kỷ luật các chức danh quản lý chủ yếu,quyết định điều chỉnh vốn điềulệ,phê duyệt dự án đầu t theo quy định của nhà nớc,quyết định nội dung,sửa

đổi,bổ sung điều lệ công ty:đánh giá,thông qua báo cáo tài chính hàng

Trang 33

liên kết chặt chẽ có thể tham gia góp vốn để hình thành nên các côngty"cháu"nhng phải đuợc sự đồng ý của công ty Mẹ.

3*.Công ty con liên kết nủa chặt chẽ và không chặt chẽ,có thể là công tytrách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần(do thành lập mới công ty cổ phầntheo Luật doanh nghiệp hoặc do cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc mà công

ty Mẹ tham gia giữ cổ phần chi phối hoặc không chi phối).Trong đó có thể có

sự tham gia góp vốn của các doanh nghiệp khác,doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế trong và ngoài nớc

III.Ưu - Nhợc điểm của mô hình

+ Công ty mẹ chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn theo số vốn góp theo đúngpháp luật quy định Nếu công ty con gặp khó khăn hay phá sản thì công ty mẹchịu thua lỗ nhng không làm cho công ty mẹ phá sản Ngợc lại, các công tycon sẽ gặp khó khăn, đặc biệt khi công ty mẹ phá sản, các công ty con cũng sẽphá sản theo

Nh vậy, các công ty con hoàn toàn đợc tự chủ trong hoạt động sản xuấtkinh doanh và đầu t, do đó quyền quản lý kinh doanh đợc phát huy tối đa Mặtkhác, công ty mẹ vẫn là công ty góp vốn “ sinh ra” công ty con nên vẫn cóquyền sở hữu công ty con và khống chế đợc công ty con theo đúng định hớngcủa mình

Đối với nớc ta, việc chuyển các tổng công ty và doanh nghiệp Nhà nớcsang mô hình công ty mẹ - công ty con có những u điểm và lợi ích sau:

+ Các DNNN sau khi cổ phần hoá vẫn có thể nằm trong vòng kiểm soát,

điều tiết trực tiếp của Nhà nớc qua bàn tay các công ty mẹ, điều mà TCT

90-91 khônng làm đợc khi các DNNN chuyển đổi sở hữu không còn của Nhà nớc

Trang 34

100% nh cũ Công ty mẹ với danh nghĩa cổ đông sẽ can thiệp vào công ty con.Nhng TCT bằng quan hệ hành chính không thể can thiệp vào các công ty con

đợc khi các công ty con này không còn là DNNN nữa

+ Với chức trách, thẩm quyền quản lý vốn nhà nớc theo kiểu công ty thực

sự, các công ty mẹ sẽ chủ động tích cực xử lý các DNNN đợc giao quản lý, từ

đó, quá trình cổ phần hoá DNNN sẽ nhanh chóng hơn Cổ phần hoá DNNNhiện nay chậm là do nhiều nguyên nhân, trong đó có hai nguyên nhân liênquan đến mô hình quản lý nói trên: sự không mong muốn của chính các nhàquản lý trực tiếp DNNN và sự thờ ơ của các TCT 90- 91 Một bên thì bị mấtquyền lợi do cổ phần hoá, một bên thì chẳng đợc lợi gì, thậm chí cũng bị mấtquyền lợi ở một mức độ nhất định Nhng khi chuyển thành công ty mẹ, Nhà n-

ớc sẽ giao vốn của tất cả các DNNN thành viên, trao quyền và trách nhiệmbảo toàn, sinh lợi số vốn này cho công ty mẹ Các DNNN sẽ trở thành đối t -ợng định đoạt của công ty mẹ Các công ty mẹ sẽ phải tìm mọi biện pháp đểthực hiện nghĩa vụ bảo toàn và sinh lợi vốn đối với Nhà nớc Cơ chế quản lýnhà nớc đối với công ty mẹ cũng sẽ là cơ chế tự hạch toán Với quyền hànhmới, vì trách nhiệm và lợi ích của chính mình, các công ty mẹ sẽ không thờ ơtrớc tình trạng yếu kém của nhiều DNNN thành viên Họ sẽ cổ phần hoá cácDNNN này, biến chúng thành công ty con Với những DNNN không thể hoặccha thể cổ phần hoá, công ty mẹ sẽ biến chúng thành công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên Công ty mẹ là chủ sở hữu trực tiếp các DNNN này, buộcchúng phải hoạt động theo định hớng của mình

+ Với mô hình công ty mẹ - công ty con, mà cụ thể là cơ chế cổ đông, cáccông ty mẹ chắc chắn sẽ quản lý các công ty con một cách thờng xuyên, sâusát hơn TCT 90-91 Thông qua ngời đại diện của mình tại các công ty con,công ty mẹ có thể nắm bắt chính xác, kịp thời tình hình sản xuất- kinh doanhtại đây Bằng sự chỉ đạo của tập thể đứng đằng sau ngời đại diện công ty mẹtại các công ty con, các đại diện công ty mẹ có nhiều khả năng ảnh h ởng tíchcực đến hoạt động của công ty con Đó là điều không thể có trong các TCT

2.Nhựơc điểm.

Phân cấp thẩm quyền giữa công ty mẹ và công ty con:

Khi chuyển các TCT sang mô hình công ty mẹ- công ty con nên đảm bảo

Trang 35

công ty thành viên với nhau Các công ty con nên có Hội đồng quản trị riêng

để đề ra chiến lợc và kiểm soát các hoạt động kinh doanh Một lý do nữa làngoài công ty mẹ còn có các chủ sở hữu khác và họ có quyền cử ngời tham giaHội đồng quản trị( HĐQT) Về mục đích đại diện thì đối với các công ty con

mà công ty mẹ sở hữu 100% có thể HĐQT là không cần thiết Tuy nhiên, cáccông ty con mà công ty mẹ sở hữu100% cũng thờng là các công ty chủ đạo,công ty lớn trong tập đoàn nên cần có HĐQT Hơn nữa, có HĐQT cũng giúpcông ty linh động hơn trong việc thay đổi cơ cấu sở hữu khi cần thiết Công ty

mẹ thực hiện vai trò chi phối của mình thông quaviệc cử ngời vào HĐQT củacác công ty con Các công ty thành viên thể hiện mối liên kết với nhau thôngqua việc cử ngời của mình tham gia HĐQT của các công ty con khác Thànhviên HĐQT của một công ty con có thể là:

Những ngời trực tiếp điều hành công ty con;

Đại diện của công ty mẹ;

Nwời của các công ty thành viên khác;

Đại diện cho các chủ sở hữu khác trong công ty con;

Các thành viên kiêm nhiệm độc lập

Ngợc lại, thành viên HĐQT của công ty mẹ cũng có thể bao gồm ngời củacác công ty con nếu phù hợp

Cơ cấu của HĐQT của các công ty thành viên sẽ phản ánh chính sách củatập đoàn về cơ cấu tổ chức và quản lý và tơng quan thẩm quyền giữa công ty

mẹ và các công ty thành viên Câu hỏi mấu chốt đặt ra là trách nhiệm vàquyền kiểm soát chiến lợc sẽ đợc thực hiện thông qua cơ cấu tổ chức của cảtập đoàn hay ở từng đơn vị thành viên Có thể có nhiều lựa chọn khác nhau tuỳvào bản chất, chiến lợc và phong cách quản lý truyền thống của từng tập đoàn.Mức độ kiểm soát chiến lợc của công ty mẹ đối với các công ty có thể chiathành 4 cấp độ nh sau:

+ Cấp độ 1: Trách nhiệm và quyền kiểm soát chiến lợc đợc thực hiệnthông qua cơ cấu tổ chức của cả tập đoàn Các thành viên hay các công ty conkhông có hoạt động kế hoạch hoá chiến lợc riêng và chỉ tuân theo các bớc đichiến lợc do công ty mẹ chỉ đạo Trong trờng hợp này vai trò của HĐQT củacông ty con có thể rất mờ nhạt, thậm chí không cần HĐQT riêng Để duy trì

Ngày đăng: 26/04/2014, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w