Song để đuổi kịp các nớc trong khu vực và trên thế giới có nền kinh tế tăng trởng cao buộc chúng ta phải tiến mạnh trên nhiều mặt, trong đó vấn đề đầu t phát triển giáo dục - đào tạo ĐT
Trang 1Tình hình đầu t phát triển giáo dục- đào tạo của
Việt Nam trong thời gian qua
Trang 2Lời Mở đầu
Trong những năm qua chúng ta đã đạt đợc những thành tựu đáng kể vềnhiều mặt Song để đuổi kịp các nớc trong khu vực và trên thế giới có nền kinh
tế tăng trởng cao buộc chúng ta phải tiến mạnh trên nhiều mặt, trong đó vấn
đề đầu t phát triển giáo dục - đào tạo ( ĐTPTGD - ĐT ) cần đợc u tiên và quantâm thoả đáng ĐTPTGD - ĐT không phải là phơng thuốc thần kỳ, nhng lạihơn mọi con đờng khác, hớng vào mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế – xãhội và sự phát triển con ngời hài hoà hơn Nền kinh tế sẽ tăng trởng thông quaviệc tăng năng suất lao động cá nhân nhờ nâng cao trình độ tích luỹ kiến thức,
từ đó đẩy lùi tình trạng nghèo đói, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát huy lợithế so sánh cho nền kinh tế, tạo ra nguồn lực bề vững trong quá trình hội nhập
và toàn cầu hoá nền kinh tế
Để có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình đầu t cho GD- ĐT, em mạnhdạn thực hiện đề tài: “Tình hình ĐTPTGD - ĐT ở Việt nam trong thời gian qua
Em xin chân thành cám ơn cô giáo Th.S : Nguyễn Thị ái Liên đã tậntình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Trang 3ĐTPTGD - ĐT là hành động bỏ nguồn lực ra để tiến hành các hoạt độngnhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế nói chung và cho nền GD -ĐT nóiriêng Tài sản mới ở đây có thể là : hệ thống cơ sở vật chất trang bị cho nền
GD, trình độ của con ngời trong xã hội đợc nâng cao…từ đó tạo tiềm lực mớitừ đó tạo tiềm lực mớicho nền sản xuất xã hội
2 Vai trò :
ĐTPTGD - ĐT có vai trò to lớn tạo ra sự chuyển biến về chất trong lựclợng lao động, góp phần thực hiện thành công mục tiêu phát triển KT – XHthể hiện:
a/ Vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu:
- Về AD : Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của nềnkinh tế Khi AS cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm cho AD tăng lên ,kéo theo sản lợng của toàn bộ nền kinh tế tăng lên
- Về AS : khi các thành quả của ĐTPTGD - ĐT đã phát huy tác dụng,các năng lực và tài sản mới đi vào hoạt động thì AS tăng lên làm cho sản lợngcủa nền kinh tế tăng lên, giá giảm làm tăng tiêu dùng dẫn đến kích thích sảnxuất Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, tăng thu nhậpcho ngời lao động , tăng nguồn lực để tái đầu t …từ đó tạo tiềm lực mới
Trang 4các ngành này phát triển, nâng cao đời sống ngời lao động Tất cả các tác
động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
c/Tăng cờng khả năng khoa học công nghệ của đất nớc :
Đầu t cho GD - ĐT là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng ờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay, tạo điều kiện thuận lợi cho giảngdạy, học tập, nghiên cứu khoa học, phát huy tính sáng tạo trong mọi lĩnh vực,tạo đà cho sự ra đời những công trình khoa học có giá trị lớn để cống hiến cho
c-đất nớc trong quá trình CNH – HĐH
d/Tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế :
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy : con đờng tất yếu cóthể tăng trởng nhanh là tăng ĐT nhằm tạ ra sự phát triển nhanh ở khu vựccông nghiệp và dịch vụ Đối với những nghành nông nghiệp, ng nghiệp cónhững hạn chế về đất đai, khả năng sinh học để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ5% -6% là rất khó khăn Nh vậy cần có những chính sách ĐT vào GD - ĐTnhằm thay đổi cơ cấu lao động, tạo ra đội ngũ laođộng có trình độ cao, ứngdụng tốt khoa học – công nghệ trong những nghành nghề khác nhau tạo nên
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
e/Tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tễ:
Tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế phụ thuộc nhiều vào hiệu quả
ĐT, thể hiện ở chỉ tiêu ICOR ICOR lớn hay bé phụ thuộc vào quốc gia đó sửdụng nhiều vốn, ít lao động hay nhiều lao động, ít vốn.Việc sử dụng ít lao
động hay nhiều lao động phị thuộc vào nguồn lao động gắn với trìnhđộ nhất
định ở QG đó Điều đó phụ thuộc nhiều vào chiến lợc, chính sách, chủ trơng
đầu t của QG đó Nếu QG nào biết kết hợp hài hoà giữa sử dụng lao động vàvốn trong quá trình sản xuất, chắc chắn hiệu quả sản xuất sẽ cao, nền kinh tế
sẽ tăng trởng và phát triển Do vậy ĐTPTGD - ĐT sẽ ảnh hởng đến tốc độ tăngtrởng và phát triển kinh tế
g/ Cân đối cơ cấu lao động phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế :
Từ nhu cầu lao động của nền kinh tế, nhà nớc chủ trơng ĐTPTGD - ĐT
để tạo ra cơ cấu cân đối laođộng cho nền kinh tế, tránh tình trạng thừa haythiếu lao động gây ra tình trạng lãng phí hay không đáp ứng đợc yêu cầu pháttriển của nền kinh tế
3.Đặc điểm của ĐTPTGD - ĐT :
Trang 5- Đòi hỏi số vốn lớn và vốn này để nằm khê đọng trong suốt quá trìnhthực hiện ĐT.
- Thời gian tiến hành dài
- Thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn và có lãi thờng lớn
- Các thành quả của hoạt động ĐT có giá trị sử dụng lâu dài
II Sự cần thiết khách quan cần phải ĐTPTGD - ĐT :
1 Xuất phát từ thực tiễn khách quan
Ngoài nớc:
- Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ, sự phát triển năng
động của các nền kinh tế, quá trình hội nhập và toàn cầu hoá đang làm choviệc rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các nớc trở nên hiện thựchơn và nhanh hơn Khoa học – công nghệ trở thành động lực cơ bản của sựphát triển kinh tế – xã hội Giáo dục là nền tảng của sự phát triển KH – CN,phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại và đóng vai tròchủ yếu trong việc nâng caó ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và năng lựccủa các thế hệ hiện nayvà mai sau ĐTPTGD - ĐT đem lại hiệu quả cao nhấtcho tất cả các lĩnh vực
- Đổi mới GD đang diễn ra trên quy mô toàn cầu Bối cảnh trên đã tạonên sự thayđổi sâu sắc trong GD, từ quan niệm về chất lợng GD, xây dựngnhân cách ngời học đến cách tổ chức quá trình và hệ thông GD Nhà trờng từchỗ khép kín chuyển sang mở cửa rộng rãi, đối thoại với xã hội và gắn bó chặtchẽ với nghiên cứu với KH- CN và ứng dụng, cung cấp cho ngời học phơngpháp thu nhận thông tin một cách hệ thống, có t duy phân tích tổng hợp
B/ Trong nớc:
Để đi tắt đón đầu từ một nớc kém phát triển thì vải trò của GD lại càng
có tính chất quyết định Giáo dục phải đi trớc một bớc, nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài để thực hiện thành công mục tiêu của chiếnlợc phát triển KT- XH
ở nớc ta quá trình CNH – HĐH đợc tiến hành trong điều kiện tồn tạinhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, vận hành theo cơ chế thị tr -ờng theo định hớng XHCN Sản xuất hàng hoá phát triển làm cho thị trờng lao
động đợc mở rộng, nhu cầu học tập tăng lên, mặt khác cũng làm thay đổi quanniệm về giá trị, ảnh hởng đến việc lựa chọn nghành nghề, động cơ học tập, các
Trang 6quan hệ trong nhà trờng và ngoài xã hội ĐTPTGD - ĐT là để đáp ứng nhu cầu
và sự thayđổi đó của xã hội
Vì vậy nớc ta và tất cả các QG khác trên thế giới đều nhận thức đợc vaitrò và vị trí hàng đâu của ĐTPTGD - ĐT, đều phải đổi mới GD để có thể đápứng một cách năng động hơn, hiệu quả hơn, trực tiếp hơn những nhu cầu của
sự phát triển đất nớc
2 Xuất phát từ quan điểm, mục tiêu phát triển GD - ĐT của Đảng
và nhà nớc :
a Quan điểm
- GD là quốc sách hàng đầu: Phát triển GD là nền tảng, là động lực thúc
đẩy quá trình CNH – HĐH đất nớc, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững
- Xâydựng nền GD có tính nhân dân, dân tộc, khoa học hiện đại theo
định hớng XHCN Nhà nớcvà xã hội có cơ chế, chính sách giúp đỡ ngời nghèohọc tập, khuyến khích những ngời học giỏi phát triển tài năng
- Phát triển GD phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, tiến
bộ khoa hoc – CN …từ đó tạo tiềm lực mới kết hợp giữa đào tạo và sử dụng Thực hiên học đi đôivới hành, GD kết hợp với laođộng sản xuất …từ đó tạo tiềm lực mới
- GD phải mang tính chất xã hội hóa, là sự nghiệp của toàn dân, của gia
đình, của tổ chức …từ đó tạo tiềm lực mới.mọi ngời dân cần phải đóng góp công sức, tiền của đểphát triển GD, quan tâm đến GD Từ đó hình thành nên môi trờng thuận lợicho GD
Đầu t cho GD là ĐTPT, nhà nớc cấp ngân sách cho GD, khuyến khíchmọi thành phần kinh tế tham gia ĐT PTGD, cho phép vay vốn nớc ngoài để
ĐTPTGD - ĐT, tranh thủ sự hỗ trợ mọi nguồn lực trong và ngoài nớc Ngời đihọc và ngời sử dụng laođộng qua đào tạo phải đóng góp kinh phí
- Tạo nên quyền bình đẳng trớc cơ hội đợc giáo dục của mọi ngời dân.Nhà nớc u tiên phát triển GD ở những vùng sâu xa, khó khăn, ở nông thôn,miền núi, có chú ý đến các đối tợng chính sách Miễn học phí, cấp học bổng.Cho vay đối với những học sinh, sinh viên học giỏi, con nhà nghèo vợt khó…từ đó tạo tiềm lực mớiCấp một khoản kinh phí để tạo nên những loại trờng nội trú thích hợp đối vớicác đối tợng chính sách để khuyến khích học tập
Trang 7- Trong khi nguồn lực không dồi dào, lại phải mở rộng quy mô GD,phát triển hệ thống GD để phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH nên phải chấpnhận tình trạng không đồng đều về chất lợng Do đó, vừa phải mở rộng quymô đồng thời phải nâng cao chất lợng, củng cố một số cơ sở đào tạo, đào tạo
đa ngành phải gắn với chất lợng cao
T tởng chỉ đạo chiến lợc phát triển GD trong giai đoạn 2001-2010 làkhắc phục tình trạng bất cập trên nhiều lĩnh vực, tiếp tục đổi mới một cách có
hệ thống và đồng bộ, toạ cơ sở để nâng cao chất lợng rõ rệt chất lợng và hiệuquả GD phục vụ đắc lực quá trình CNH – HĐH, toàn cầu hoá, hội nhặp kinh
tế quốc tế, chấn hng đất nớc, đa đất nớc phát triển nhanh và bền vững, kịp thờisánh vai cùng các nớc phát triển trong khu vực và thế giới
b Mục tiêu:
- Tạo bớc chuyển biến cơ bản về chất lợng GD - ĐT theo hớng tiếp cậnvới trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụthiết thực cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc, của từng vùng, từng
địa phơng, hớng tới một xã hội học tập Phấn đấu đa nền GD nớc nhà thoátkhỏi tình trạng tụt hậu trên một số lĩnh vực so với các nớc phát triển trong khuvực
- Ưu tiên nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực đặc biệt chú trọngnhân lực khoa học – công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi
và công nhân kỹ thuật lành nghề trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranhcủa nền kinh tế, đẩy nhanh tiến độ thực hiện phổ cập trung học cơ sở
- Đổi mới mục tiêu, nội dung, phơng pháp, chơng trình giáo duc các cấpbậc học và trình độ đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừatăng quy mô, vừa nâng cao chất lợng, hiệu quả và đổi mới phơng pháp dạyhọc, đổi mới GD cơ sở pháp lý vad phát huy nội lực cơ sở phát triển GD - ĐT
Đồng thời với việc tăng cờng chất lợng và hiệu quả, tiếp tục mở rộng quy môcác cấp bậc học và trình độ đào tạo, phù hợp với cơ cấu trình độ, cơ cấu ngànhnghề, cơ cấu vùng miền của đất nớc Nâng cao tỉ lệ đã qua đào tạo ở các trình
độ, đào tạo nhân lực ở nông thôn để thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu lao
động, đào tạo nhân lực xuất khẩu lao động, củng cố và nâng cấp thành quảphổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ Thực hiện và củng cố phổ cập trunghọc cơ sở trong cả nớc
III Nguồn vốn ĐTPTGD - ĐT :
Trang 8Nguồn vốn đầu t có thể đợc phân theo nhiều tiêu thức khác nhau :
III.1 Vốn đầu t theo nguồn vốn :
Với chủ trơng xã hội hoá giáo dục - đào tạo của nhà nớc, chủ động hộinhập kinh tế quốc, đáp ứng mục tiêu CNH – HĐH, nguồn vốn ĐTPTGD -
ĐT ở nớc ta đã có những thay đổi về cơ cấu
Theo mục 2 chơng VII Luật giáo dục Việt nam thì các nguồn vốn đầu tcho GD - ĐT nớc ta bao gồm :
1 Nguồn vốn đầu t từ NSNN:
Nguồn vốn đầu t từ NSNN có vai trò quan trọng, quyết định, chủ yếutrong tổng vốn ĐTPTGD - ĐT của cả nớc Kinh nghiệm thực tê cho thấy, nớcnào đầu t NSNN thoả đáng cho GD - ĐT thoả đáng thì nớc đó sẽ có những bớcphát triển thực sự bền vững Bởi vì dù sao nữa đầu t từ NSNN bao giờ nó cũngtuân thủ chiến lợc GD – ĐT đợc soạn thảo đúng đắn và có căn cứ khoa họccủa Đảng và nhà nớc
Nguồn thu NSNN cho GD - ĐT từ các nguồn sau :
- Từ thuế : là nguồn thu chủ yếu của nhà nớc, nó đóng góp một phầnquan trọng trong việc quyết định chi một tỉ lệ bao nhiêu trong tổng vốn NSNNcho GD - ĐT hàng năm
- Từ phí: cầu đờng …từ đó tạo tiềm lực mớilà nguồn bổ sung NSNN
- Vay với lãi suất u đãi cho GD - ĐT từ ngân hàng thế giới (WB), Ngânhàng phát triển Châu á(ADB), các tổ chức quốc tế và nớc khác: đây cũng làcác nguồn vốn quan trọng, vì nhờ các nguồn vốn này mà nớc ta đã thực hiện
đợc các chơng trình GD - ĐT lớn góp phần mở rộng và nâng cao chất lợng GD
- ĐT của cả nớc
- Khoản viên trợ phát triển chính thức (ODA): cũng đợc coi là khoảnmục có vai trò quan trọng đối với ngân sách đầu t cho phát triển GD - ĐT Nhànớccần có chính sách đúng đắn để khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốnnày (gắn với trách nhiệm sử dụng vốn …từ đó tạo tiềm lực mới )
- Các nguồn vốn khác nh: các tổ chức, cá nhân viện trợ đợc quy vàoNSNN…từ đó tạo tiềm lực mới
NSNN chi cho GD - ĐT theo các tỷ trọng u tiên khác nhau vào các danhmục khác nhau Cụ thể NSNN đợc chi vào các khoản sau:
Trang 9+ NSNN cho ĐTPTGD - ĐT thờng chủ yếu đợc sử dụng để chi lơng vàcác khoản phụ cấp có tính chất lơng của đội ngũ giáo viên Các khoản chi này,chi cho các cấp bậc khác nhau theo các tỷ lệ khác nhau, cấp bậc cao hơn sẽ có
hệ số lơng cao hơn
+ Đâu t vào cơ sở hạ tầng cho GD - ĐT nh : Chi một phần cho các trờng
để xây dựng mới, cải tạo lại hệ thống trờng học, các trang thiết bị để trang bịcho công tác dạy – học…từ đó tạo tiềm lực mới
+ Chi vào công tác nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên nh : hàng nămcác giáo viên đợc đi chuyên đề để nâng cao cải cách lợng kiến thức đợc cảicách và đổi mới
+ Chi vào đào tạo một số nguồn nhân lực ở các lĩnh vực quan trọng nh:ngành công nghệ cao, công nghệ sinh học, các ngành mũi nhọn …từ đó tạo tiềm lực mới các ngànhtạo đà, kích hoạt cho các ngành khác và toàn bộ nền kinh tế phát triển vữngchắc
+ Một số khoản chi khác nh: giao lu hợp tác phát triển quốc tế, chicho một số quỹ để duy trì hoạt động nh : quỹ khuyến học, quỹ hỗ trợ cho ngờinghèo để cấp học bổng, u tiên cho các đối tợng chính sách để khuyếnkhích các thành viên trong xã hội đều có cơ hội học tập, những ngời học giỏi
có động lực phát huy hết tiềm năng của mình góp phần vào phục vụ sự pháttriển chung của đất nớc …từ đó tạo tiềm lực mới
Nói chung, NSNN tập trung nhiều hơn cho các bậc giáo dục phổ cập,cho vùng nông thôn, miền núi, cho đào tạo chơng trình độ cao, cho những lĩnhvực đào tạo khó thu hút đầu t ngoài NSNN Có chính sách đảm bảo điều kiệnhọc tập cho con em ngời có công và thuộc diện chính sách, tạo cơ hội học tậpcho con em ngời nghèo Nhà nớc hàng năm có giành kinh phí từ NSNN đa cán
bộ khoa học đi đào tạo, bồi dỡng ở các nền khoa học và công nghệ tiên tiến
2 Nguồn vốn đầu t ngoài nguồn NSNN:
Trong quá trình CNH – HĐH, nguồn vốn NSNN có trách nhiệm đầu tvào nhiều ngành, nhiều lĩnh vực có vai trò định hớng phát triển nền kinh tế, là
đầu tàu cho các ngành khác phát triển Do đó tỷ lệ vốn đầu t từ NSNN giànhcho giáo dục sẽ không đủ để trang trải hết nhu cầu của ĐTPTGD - ĐT.Nguồn vốn NSNN chỉ đủ để tập trung vào xây dựng nền tảng vật chất cho GD
- ĐT Vì thế cần phải huy động thêm các nguồn vốn khác để bù đắp phầnkhông đợc đáp ứng về nhu cầu GD - ĐT của xã hội Cụ thể nguồn vốn ngoài
Trang 10NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng quy mô, nâng cao chất ợng, phát huy hiệu quả của sản phẩm GD - ĐT trong nền kinh tế xã hộ (chikinh phí để đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho những sinh viên mới ra trờng cha
l-đủ kinh nghiệm, cho sinh viên thực tập )
Nguồn vốn đầu t ngoài NSNN bao gồm các nguồn sau :
2.1 Vốn đầu t từ nguồn thu học phí ( nguồn đóng góp từ các hộ gia
đình ):
Nguồn thu học phí là một nguồn vốn có vai trò quan trọng trong tổngnguồn ĐTPTGD - ĐT, nó có ý nghĩa kinh tê chính trị xã hội sâu sắc đợc thểhiện :
- Đối với nhà trờng: đây là một khoản bù đắp một phần những chi phíkhá lớn mà khả năng NSNN không đài thọ nổi nh việc xây dựng trờng, tu bổcơ sở vật chất kỹ thuật…từ đó tạo tiềm lực mới
- Đối với nhà nớc : thực hiện phơng châm “nhà nớc và nhân dân cùngchăm lo sự nghiệp GD - ĐT, nhân dân thể hiên trách nhiệm đối với chính bảnthân mình và thể hiện sự san se trách nhiệm cho nhà nớc
- Đối với xã hội : phát huy trách nhiệm của cộng đồng ngời cho sựnghiệp GD - ĐT, một môi trờng mà chính họ đang sống sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho họ sau này nếu họ biết đầu t đúng hớng vào đó
Nguồn thu học phí từ các hộ gia đình đối với các bậc học, các loại hìnhtrờng lớp khác nhau là khác nhau Ví dụ nh: hoc phí/ tháng của học sinh cấp 2thấp hơn cấp 3, đại học lại cao hơn cấp 3, thậm chí tiểu học không phải đóngvì đang thực hiện thổ cập giáo dục tiểu học Học phí trờng dận lập cao hơn họcphí trơng công lập Bởi vì NSNN u tiên cho các trờng công lập nhiều hơn dânlập nhiều Các trờng dân lập là các trờng t cho nên các khoản chi nh : trả lơngcho giáo viên họ phải tự đảm nhiệm lấy Nói chung hầu hết các khoản trangtrải chi tiêu ở các trờng dân lập hầu hết đều lấy từ nguồn thu học phí
Nguồn thu học phí là thu từ đóng góp của các hộ gia đình Chi củanguồn này là hỗ trợ cho NSNN và tạo lập một số quỹ cho GD - ĐT đối với tr-ờng công lập, trả lơng cho giáo viên và nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật là chủyếu đối với trờng dân lập
Đặc biệt phải kể đến là nguồn thu học phí của các cơ sở ngoài công lập
đã tự trang trải chi phí chủ yếu cho cơ sở đồng thời còn là nguồn hỗ trợ đắc lựccho NSNN trong tổng nguồn vốn đầu t cho GD - ĐT Xu hớng tới là mở rộng
Trang 11các trờng dân lập, do vậy trong tơng lai đây là điểm khai thác nguồn vốn tiềmnăng cho ĐTPTGD - ĐT khá quan trọng, bổ sung đắc lực và chiếm tỷ trọnglớn trong tổng vốn ĐTPTGD - ĐT của cả nớc.
2.2 Thu từ đóng góp của các Doanh nghiệp, cơ quan có sử dụng lao
động đợc đào tạo :
Nhà nớc khuyến khích sự tham gia đóng góp của các doanh nghiệp, cơquan có sử dụng lao động vào quá trình ĐTPTGD - ĐT, tham gia tích cực vàoquá trình khai thác nguồn vốn cho GD - ĐT Điều đó không chỉ bổ sung đáng
kể vào nguồn vốn ĐTPTGD - ĐT của cả nớc, giúp nhà nớc thực hiện thànhcông mục tiêu, chiến lợc phát triển GD - ĐT mà còn tạo ra một nguồn lực vớitrình độ có thể đáp ứng đợc các yêu cầu mà các doanh nghiệp và các cơ quan
sử dụng lao động đó đang cần Đấy chính là lợi ích trực tiếp mang lại cho họ.Nguồn lao động đợc đào tạo bài bản này sẽ là một yếu tố quan trọng trongviệc nhào nặn các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu củathị trờng, đem lại lợi nhuận cao cho các doanh nghiệp và các tổ chức có sửdụng lao động đó
Vấn đề trên nó không chỉ là trách nhiệm của các doanh nghiệp nữa mànếu doanh nghiệp nào có tấm nhìn xa trông rộng thì lập tức họ sẽ tạo lập raquỹ ĐTPTGD - ĐT, một việc làm sẽ tạo ra lợi nhuận vững chắc lâu dài cho ho
Đấy chính là mục tiêu của các doanh nghiệp luôn đặt ra “ Tối đa hoá vốn chủ
sở hữu”
Đóng góp của các doanh nghiệp, cơ quan có sử dụng lao động qua đàotạo sẽ đợc đa vào quỹ “khuyến khích nâng cao chất lợng giáo dục, quỹ để tạo
động lực học cho học sinh, sinh viên”
Nguồn kinh phí trên đợc quy định trong Luật giáo dục nhng cha có quy
định chi tiết và cha thực hiện
2.3 Nguồn vốn hợp tác quốc tế trong lĩnh vực GD - ĐT:
Trong quá trình CNH – HĐH, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc
tế, nếu nớc nào không mở cửa giao lu hợp tác cùng phát triển thì nớc đó đã bỏqua đi nhiều cơ hội trong việc tranh thủ huy động nguồn lực để thực hiện mụctiêu phát triển quốc gia Huy động nguồn lực cho ĐTPTGD - ĐT thông quahình thức này đang đợc áp dụng phổ biến ở nhiều quốc gia
Trang 12Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực GD - ĐT đã và đang đợc Đảng
và nhà nớc ta quan tâm và thực hiện Điều này đợc coi là xu hớng phát triển tấtyếu của thời đại
Lĩnh vực hợp tác quốc tế ở nớc ta trong lĩnh vực GD - ĐT chủ yếu đợcthể hiện ở các mặt sau :
- Số dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đợc cấp giấy phép
- Các hình thức đào tạo nh là: các doanh nghiệp, tổ chức nớc ngoài cóthể cho công nhân viên trong công ty mình đào tạo tại chỗ hoặc cho họ ra nớcngoài đào tạo nâng cao trình độ, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao trongcác doanh nghiệp nớc ngoài Thông qua hình thức này một số cán bộ quản lý,
kỹ s, công nhân …từ đó tạo tiềm lực mới.học hỏi đợc kinh nghiệm của nớc ngoài có thể phục vụ chocác doanh nghiệp trong nớc
- Nhà nớc có thể giành một khoản đầu t lớn để đào tạo những ngời cónăng lực đi du học ở nớc ngoài hoặc nhà nớc ta cũng có thể mời các chuyêngia trực tiếp từ nớc ngoài giảng dạy họ
Tổ chức tuyển chọn những ngời thật sự có năng lực thông qua thực hiêncác cuộc thi mang tính chất trí tuệ Từ đó cấp học bổng cho những ngời này để
họ đi du học
- Một số hình thức tham gia hợp tác khác nh : các gia đình khá giả cóthể trực tiếp liên hệ cho các tổ chức nớc ngoài cho con em họ đi du học Điềunày sẽ giải quyết gánh nặng cho NSNN trong vấn đề vốn nhà nớc không đàithọ đủ việc tổ chức GD - ĐT cho công dân ở nớc ngoài – một xu hớng pháttriển tất yếu của một nớc đang phát triển…từ đó tạo tiềm lực mới
Phơng châm hành động của nhà nớc ta là: tranh thủ mọi cơ hội và tạo
điều kiên thuận lợi hơn nữa để thu hút vốn FDI vào ĐTPTGD - ĐT
2.4 Một số nguồn vốn khác: ủng hộ các tổ chức từ thiện, các tổ chứcquốc tế lớn, các cá nhân quan tâm đến sự nghiệp GD - ĐT nớc nhà …từ đó tạo tiềm lực mới…từ đó tạo tiềm lực mới…từ đó tạo tiềm lực mới
III.2 Vốn đầu t theo phân cấp GD - ĐT:
1.Vốn đầu t cho giáo dục mầm non:
2.Vốn đầu t cho giáo dục phổ thông :
3.Vốn đầu t cho giáo dục nghề nghiệp :
4.Vốn đằu t cho giáo dục cao đẳng, đại học và sau đại học :
Trang 135.Vốn đầu t cho giáo dục không chính quy:
Tất cả vốn đầu theo phân cấp GD - ĐT cho tất cả các cấp bậc học trên
đều nhằm mục đích tạo cơ hội tốt nhất cho mọi ngời đều đợc học hành theocác trình độ, theo đúng chuẩn mực của GD - ĐT để đáp ứng nhu cầu phát triểncủa thời đại
III.3 Vốn đầu t theo chơng trình :
Để thực hiện đợc các chơng trình, thông thờng chơng trình đợc chia rathành nhiều dự án khác nhau, vốn đầu t sẽ đợc phân bổ cho chơng trình sau đólại phân bổ xuống các dự án cụ thể :( ví dụ nh : dự án phát triển giáo dục tiểuhọc thuộc chơng trình phổ cập giáo dục tiểu học, dự án phát triển PTTH…từ đó tạo tiềm lực mới)
Trang 14Phần II: Thực trạng ĐTPTGD - ĐT ở Việt Nam trong thời gian qua :
A Thực trạng:
Tơng ứng với mỗi thời kỳ, VĐT cho ĐTPTGD - ĐT là khác nhautuỳ thuộc vào tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế của mỗi nớc
Bảng 1: Tỷ trọng vđt GD - ĐT trong tổng vđt toàn xã hội phân theo
ngành kinh tế theo giá so sánh 1994 (đơn vị : tỉ đồng )
1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 vđt toàn XH 79305 79204,6 75579,7 78997 110635,7 124142,7 143600,6 158606,4 Vđt GD- ĐT 1396,5 1402,2 1579,1 1652,6 4631,3 4726,8 4351,3 4765,2
Tỷ trọng 1,76% 1,77% 2,089% 2,092% 4,186% 3,808% 3,03% 3,004%
Nguồn : Niên giám thống kê 1999, 2003Theo bảng 1 ta thấy : Tổng vốn đầu t toàn xã hội hàng năm từ năm, 1996,
1997 ,1998,1999 là xấp xỉ nhau, vốn đầu t toàn xã hội tăng giảm không rõ rệt
giữa các năm đó Đến năm 2000 trở đi nền kinh tế lại lấy đợc tốc độ tăng
tr-ởng ổn đinh trở lại Tuy nhiên, tổng vốn đầu t cho GD - ĐT lại tăng lên khá
đồng đều và ổn định qua các năm : 1996 nó đạt 1396,5 tỉ đồng , năm 1997 là
1402,20 tỉ đồng cho đến năm 2003 là 4765,2 tỷ đồng Điều này thể hiện sự
quan tâm của Đảng, nhà nớc và toàn xã hội trong vấn đề ĐTPTGD - ĐT Nó
cũng phản ánh một thực tế rằng: ngày nay tất cả các nớc trên thế giới đều
muốn đạt một sự tăng trởng thật sự và bền vững nên họ đã quan tâm cho sự
nghiệp ĐTPTGD - ĐT nhiều hơn
Tuy nhiên về tỉ lệ tăng tơng đối thì tỷ trọng vốn đầu t cho GD - ĐTtrong tổng vốn đầu t toàn xã hội lại theo một xu hớng khác không giống nh tỉ
lệ tuyệt đối thể hiện: Năm 1996 là1,76%, năm 2000 là năm bản lề giữa việc
chuyển giao hai thế kỷ 20 và thế kỷ 21, do đó nhà nớc và toàn xã hội đã giành
một tỷ lệ quan tâm đặc biệt là 4,186% cao nhất so với thời kỳ 1996 – 2003
Từ năm 2000 đến 2003 tỉ lệ tơng đối là giảm dần từ 4,186% đến 3,004% Điều
này cũng phản ánh một vấn đề thực tế là mấy năm gần đây vốn FDI vào nớc ta
có giảm hơn so với thời kỳ trớc hoặc là do việc cân đối các nguồn vốn u tiên
khác nhau giữa các lĩnh vực Do đó tỷ lệ tơng đối và tỉ lệ tuyệt đối tăng giảm
không theo một xu hớng không giống nhau
Trang 15Sau đây chúng ta sẽ xem xét thực trạng Vốn ĐTPTGD - ĐT theo cáckhía cạnh khác nhau :
I.Vốn ĐTPTGD - ĐT theo nguồn vốn :
1.Nguồn vốn đầu t từ NSNN:
Bảng 2: Nguồn và cơ cấu chi NSNN đâu t cho GD - ĐT thời kỳ 1991-2000
Tổng số (tỷ đồng )
So với tổng Chi NSNN(%)
Nguồn số liệu: Tạp chí “ kinh tế và dự báo – số 9 năm 2000”
Bảng 3:Vốn đầu t cho phát triển GD - ĐT thời kỳ 2001—2005
7,90 5,46 4,70 0,20 0,06 1,5 2,44
8,70 5,76 4,8 0,2 0,06 1,7 2,94
9,2 6,06 4,9 0,2 0,06 1,9 3,14
9,4 6,26 5 0,3 0,06 1,9 3,14
9,8 6,46 5,1 0,3 0,06 2 3,34
Nguồn số liệu: Kinh tế phát triển số 35
Thời kỳ 1991 – 1995 nhà nớc đã đầu t cho GD - ĐT trong 5 năm là
18188 tỷ đồng, chiếm 9,84% chi NSNN Tốc độ chi cho GD - ĐT bình quân
Trang 16hàng năm khoảng 157,1% trong khi đó tốc độ chi cho NSNN khoảng 146%.Giai đoạn 1991 –1995 so với 1986 – 1990 NSNN chi cho GD - ĐT tăng gấp11,76 lần Nguồn NSNN đầu t cho GD - ĐT trong những năm tiếp theo 1996,
1997, 1998 theo bảng 3 lần lợt là :6705 tỷ đồng cho đến 11250 tỷ đồng.NSNN chi cho ĐTPTGD - ĐT tăng dần qua các năm và phần % ĐTPTGD -
ĐT chiếm trong tổng chi NSNN cũng tăng dần theo các năm từ 10,7% năm1995; cho đến năm 2000 tăng lên đến 15%
Thực trạng đã diễn ra và theo nghiên cứu vốn đầu t của NSNN đã và sẽphân bổ cho đầu t phát triển GD - ĐT (ở bảng 3) ta thấy: tổng vốn đầu t củaNSNN cho GD - ĐT thời kỳ 2001 –2005 là 24,5 nghìn tỷ đồng chiếm 11,3%tổng vốn đầu t từ NSNN, chiếm phần đa trong tổng vốn đầu t thuộc vốn chơngtrình công cộng Vì thế nhiều khi ngời ta đồng nhất đầu t cộng cộng vào GD -
ĐT là đầu t của NSNN Thực tế năm 2001, 2002 , 2003 vốn NSNN giành cho
GD - ĐT lần lợt là: 5,46; 5,76; 6,06 nghìn tỷ đồng, vốn đầu t của NSNN cho
GD - ĐT tăng dần qua các năm nó phù hợp theo xu hớng tăng của thời kỳ
1991 – 1998 Dự kiến 2004, 2005 là 9,4; 9,8 nghìn tỷ đồng cũng là một nhucầu tăng
Nh chúng ta đã đề cập ở trên , hầu hết chơng trình đầu t công cộng cho
GD - ĐT thì vốn NSNN cấp phần đa Do đó chúng ta sẽ điểm qua tình hình
đầu t công cộng cho GD - ĐT thông qua một số năm để thầy đợc tình hình ĐTcho GD - ĐT :
- Thời kỳ 1991-1995 tỷ lệ đầu t so với GDP ở mức trung bình 2,3%/năm
- Thời kỳ 1996 –1999 tỷ lệ đầu t so với GDP cũng đạt mức trung bìnhnhng có lớn hơn thời kỳ trớc là 3%/năm
- Đến năm 2000, thực hiện nghị quyết TW 2 đầu t cho giáo dục từNSNN sẽ đạt 15% tổng chi NSNN, so với GDP đạt trên 3%
- Từ năm 1997 đến đầu 2000 do tác động của cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ, thiên tai, tốc độ tăng trởng kinh tế của nớc ta giảm sút so vớinhững năm trớc Nhà nớc vẫn ổn định và tăng dần mức đầu t công cộng cho
GD - ĐT, so với GDP tỷ lệ đầu t 10 năm từ 1991-2000 đã tăng gấp đôi Tuynhiên, mức đầu t công cộng của nớc ta còn rất thấp Dù giai đoạn 1996 –
2000, mức đầu t đã cao hơn các nớc chậm phát triển, nhng còn thấp xa so vớicác nớc đang phát triển và mức trung bình thế giới
Trang 17- Thời kỳ 2001 –2005 vốn chơng trình đầu t công cộng là 30 nghìn tỷ
đồng bằng khoảng 67% so với tổng vốn đầu t của ngành và nếu tách riêng cácnăm 2001, 2002,…từ đó tạo tiềm lực mới.2005 thì nó cũng tăng dần từ 7,9 nghìn tỷ cho đến 9,8nghìn tỷ đồng Thể hiện quan điểm “Đầu t cho GD - ĐT sẽ đem lại sự pháttriển ổn định vững chắc”
Hàng năm NSNN chi cho GD - ĐT bình quân 8,2$/ngời dân tỷ lệ này làthấp hơn nhiều so với các nớc trong khu vực
NSNN chi cho GD - ĐT có sự khác nhau đáng kể giữa các bậc học, cấphọc và loại hình trờng ở trờng dân lập, t thục 100% chi phí do ngời học đónggóp Đối với điạ phơng, chính phủ quy định cấp kinh phí tính theo đầu ngờidân, đảm bảo phân bố đều ngân sách (đây là một bất cập trong việc phân bổ
NS cho địa phơng của nhà nớc ) Đối với các trờng ĐH , CĐ, THCN , NS cấpcho các trờng tính trên đầu học sinh tuyển mới hàng năm theo tỷ lê từng tr-ờng, từng ngành học có sự khác nhau
Khoản viện trợ chính thức (ODA) là khoản có vai trò quan trọng đối vớiNSNN đợc phân bổ qua một số năm nh sau :
Bảng 4: tổng số vốn ODA cấp cho GD - ĐT (đơn vị :nghìn $)
TổngODA(
nghìn$) 60 88 42122 78189 27574 96377Tổng vốn ODA cấp cho ĐTPTGD - ĐT là khá nhiều ở các năm và có xuhớng tăng dần qua các năm: năm 1991 là 8860 nghìn$ đênss năm 1994 lên
đến 57427 nghìn $ , năm 1995 lại giảm còn 37786 nghìn $ Nhờ có nguồnvốn này mà chúng ta thực hiện đợc nhiều chơng trình GD - ĐT lớn
2.Vốn đầu t từ ngoài nguồn NSNN:
2.1 Vốn đầu t từ nguồn thu học phí :
Ngày nay, xu hớng ĐTPTGD - ĐT đang đợc chuyển dần từ khu vực nhànớc sang khu vực t nhân Điều này đợc thể hiện cụ thể qua thực trạng điều tra
số liệu nguồn thu học phí dùng để tái đầu t theo số liệu cụ thể năm 1998 nhsau
- Cấp I: không phải đóng học phí do nhà nớc đang thực hiện chơng trìnhphổ cập giáo dục tiểu học
- Cấp II :( THCS) : 5252144 học sinh x 90000 đồng = 472693 tỷ đồng /năm
Trang 18- Cấp III : (THPT) : 1390206 học sinh x (25000 đồng x 9) = 312796 tỷ đồng/năm
- Dạy nghề và THCN : 21484 học sinh x (100000 x 10) = 214842 tỷ đồng/năm
- ĐH và CĐ : 671120 học sinh x (160000 x10 ) = 1073792 tỷ đồng /năm
Nh vậy đối với cơ sở công lập , mỗi một năm tổng tiền thu học phí thu
đợc là : 2074123 tỷ đồng Đây là một khoản tiền không nhỏ, nó hỗ ttợ rấtnhiều cho NSNN Hàng năm các cơ sở đều phải nộp khoản tiền lệ phí này chonhà nớc, nhà nớc có trích lại một tỷ lệ nào đó cho quỹ hoạt động của trờng
Đối với các cơ sở ngoài công lập nh: dân lập, t thục, bán công, trungtâm giáo thờng xuyên, dạy nghề …từ đó tạo tiềm lực mới Không đợc nhà nớc quy định về mức độ
đóng học phí và chế độ chi tiêu thống nhất Trong thực tế số tiền đóng học phícủa các cơ sở này rất nhiều, chẳng hạn nh : đối với trờng cấp III :mức học phí
là 75000 đồng / tháng , ĐH là 450000đồng / tháng Có thể nói mức đóng họcphí này là gấp 3 so với cơ sở công lập, nhng bù lại cơ sở vật chất kỹ thuật:thiết bị dạy và học, dàn máy vi tính, phòng học tiếng anh, phòng thínghiệm…từ đó tạo tiềm lực mới hiên đại hơn rất nhiều Do đó chất lợng giáo dục ở các trờng ĐHnày có vẻ có chất lợng hơn
Một vấn đề có tính thời sự và d luận xã hội đề cập, đó là các khoản
đóng góp trong các trờng học Có hai vấn đề cần xem xét: một mặt do nhu cầuthực tế, yêu cầu phải có tiền để trang trải cho các hoạt động trờng học vìNSNN cấp không đủ chi Mặt khác có hiện tợng lạm thu trong GD - ĐT
Chi phí của hộ gia đình trong tơng quan với chi NSNN cho GD - ĐT ởnớc ta không phải là thấp Tuy nhiên trong cơ cấu của hộ gia đình chi cho GD
- ĐT, nhất là giáo dục phổ thông thì khoản học phí và đóng góp tự nguyện chotrờng học chiếm tỉ lệ thấp : tiểu học 23%, THCS 22%, PTTH 22% trong tổngchi phí của hộ gia đình) số tiền còn lại của chi phí GD - ĐT của hộ gia đìnhthờng không thuộc các khoản đóng góp trực tiếp cho trờng
2.2Thu từ đóng góp của các doanh nghiệp, cơ quan có sử dụng lao
động đợc đào tạo :
Các doanh nghiệp lớn có uy tín thờng trích một phần lợi nhuận củadoanh nghiệp để trao tặng cho những học sinh, sinh viên suất sắc trong học tậpthể hiên :
Trang 19Theo bảng 4 ta thấy: vốn tự có của doanh nghiệp nhà nớc cho giáo dục
đào tạo trong thời kỳ 2001- 2005 là 0,3 nghìn tỷ đổng (đầu t vào chơng trình
đầu t công cộng cho GD - ĐT), thực tế trong cả 3 năm đều đạt 0,06 nghìn tỷ
đồng, dự kiến trong 2 năm cũng đạt một tỷ lệ nh vậy, vốn tự có của DNNNcho đầu t công cộng cho GD - ĐT là không thay đổi
Thực tế hiện nay ở Việt Nam việc thể hiện trách nhiệm đối với nhà nớccủa các công ty, cơ quan sử dụng lao động qua đào tạo là không đáng kể, các
DN và cơ quan này đã ỷ lại cho nhà nớc, họ chỉ quan tâm đến lợi ích trớc mắt
mà không biết quan tâm đến lợi ích lâu dài Đó cũng là lý so giải thích tìnhtrạng kinh doanh chụp giật, tạm bợ của các DN Việt Nam, không có chiến lợckinh doanh lâu dài, không có mục đích lâu dài thì làm sao có đợc chỗ đứngbền vững trên thơng trờng ngày nay, đặc biệt khi quá trình mở cửa và toàn cầuhoá đang diễn ra trên quy mô toàn cầu
Về vấn đề bức xúc trên các DN VN thua hẳn các DN nớc ngoài Đó là
lý do giải thích tại sao tại các trờng đại học ngời ta thờng nhắc đến học bổngcủa Mixumitsi, HONDA – công ty của Nhật Bản, Pháp, Canađa,…từ đó tạo tiềm lực mới Chính
điều này nó sẽ làm tăng uy tín cho các công ty có, tăng uy tín cho th ơng hiệucủa công ty, quảng bá thơng hiệu trên phạm vi toàn cầu, tạo niềm tin ở thị tr-ờng Việt Nam, khuyếch trơng lợi nhuận - tạo lập cơ sở hoạt động lâu dài vữngchắc…từ đó tạo tiềm lực mớicác DNVN nên học tập u điểm này của các DN nớc ngoài Nếu điềunày đợc áp dụng phổ biến ở VN thì nó sẽ đóng góp một phần không nhỏ vàoquỹ phát triển GD (chẳng hạn học bổng của Mtxubitxi giành cho sinh viênxuất sắc trong các khoa chọn ra của trờng ĐHKTQD là 200 USD/sinh viên ,một số tiền không phải là lớn nhng nó sẽ tạo động lực cho sinh viên …từ đó tạo tiềm lực mới.)
Hiện nay, phần lớn những ngời lao động có trình độ cao ở VN đềumuốn làm việc cho công ty nớc ngoài, cống hiến chất xám cho các công ty đó.Trong khi đó nhà nớc đã phải bỏ rất nhiều tiền của và công sức để đào tạo độingũ cán bộ quý giá ấy nhng lại không đợc sử dụng Các tổ chức nớc ngoàikhông mất công sức đào tạo thì lại đợc sử dụng Đó là tình trạng “chảy máuchất xám” tại chỗ của nớc ta, đó là cha kể tình trang nhà nớc cấp học phí cho
đi du học ở nớc ngoài, sau khi đi học xong không chụi về nớc phục vụ cho sựnghiệp phát triển của nớc nhà Đó cũng là một lý do giải thích tại sao nhà nớc
bỏ ra không ít nguồn lực cho GD - ĐT tại sao hiệu quả phát huy cho nền kinh
tế lại không cao mà nhân tố lao động lại quyết định phần lớn đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh