Lý luận dạy học đại học Triết lý giáo dục Tài liệu tham khảo Bilbao et al (2012) The teaching profession Q C Lorimar Blaker N et al (eds ) (2003) Philosophy of Education Malden Blackwell Dewey J (2008.Suy tư suy nghĩ về niềm tin (beliefs) được xác tín dựa trên các cơ sở lý luận của một cá nhân một tổ chức đối với giáo dục, hay đối với việc dạy và học.Giúp nhìn nhận rõ mục đích và các giá trị được nhắm đến trong quá trình giáo dục, đào tạo, giảng dạy.Định hướng các quyết định về chiến lược giáo dục, hay chiến lược dạy học.
Trang 1Triết lý giáo dục
Trang 2Tài liệu tham khảo
Bilbao et al (2012) The teaching profession Q.C:
Dewey J (2012a) John Dewey về Giáo dục Biên tập và
giới thiệu bởi Chambault R D TPHCM: NXB Trẻ
Dewey J (2012b) Kinh nghiệm và Giáo dục TP HCM:
NXB Trẻ
Trang 4 Định hướng các quyết định về chiến lược giáo dục, hay chiến lược dạy học.
Trang 6Triết học giáo dục (Philosophy of Education)
Triết lý vĩnh cửu
(Perennialism, Rational
Humanism):
con người có khả năng suy xét điều hay, lẽ phải; chân lý
phổ quát; tác phẩm kinh
điển.
Triết lý vĩnh cửu
• Mục đích: giáo dục chân lý, lẽ phải
• Nội dung: tác phẩm kinh
điển, chân lý phổ quát
• Phương pháp: truyền đạt, diễn giải
Trang 7Triết học giáo dục (Philosophy of Education)
Triết lý duy tâm/tinh hoa (Essentialism):
kiến thức cơ bản,
kỹ năng, và giá trị; chương trình giáo dục căn bản
và tiêu chuẩn học thuật cao.
Triết lý duy tâm
• Mục đích: rèn dũa tư
tưởng/giá trị và trí tuệ
• Nội dung: môn học nền tảng.
• Phương pháp: thuyết giảng, lĩnh hội (bắt chước, theo mẫu)
Trang 8Triết học giáo dục (Philosophy of Education)
Triết lý tiến bộ (Progressivism , Pragmatism, Experimentalis m): bài học cần
liên quan/thích hợp với học sinh;
trải nghiệm cá nhân, mối quan tâm, và nhu cầu của học sinh;
học qua thực hành; “Hands- on-minds-on”.
Triết lý tiến bộ
• Mục đích: phát triển người học đáp ứng nhu cầu cuộc sống và XH
“Education is not preparation for life Education is life
itself” (J Dewey)
• Nội dung: dựa trên nhu cầu XH, nhu cầu và trải nghiệm của người học
• Phương pháp:
learning by doing, giải quyết vấn đề
Trang 9Triết học giáo dục (Philosophy of Education)
Triết lý hiện sinh (Existentialism):
mỗi học sinh là cá thể duy nhất; giáo dục toàn diện
(education of whole person); đa dạng cơ hội, chọn lựa; nhấn mạnh khía cạnh nhân văn; đề cao sáng tạo và trí tưởng tượng; tự định hướng; tương tác thầy -trò
Triết lý hiện sinh
• Mục đích: nhận thức bản thân: duy nhất, độc đáo Phát triển toàn diện
• Nội dung: đa dạng, nhiều lựa chọn, nhân văn
• Phương pháp: tự học, tự định
hướng với tương tác, hướng dẫn của thầy
Trang 10Howard Gardner
Thuyết đa thông minh
Trang 11Professor of Cognition and Education
Harvard University
Howard Gardner
Thuyết đa thông minh
Trang 12Triết học giáo dục (Philosophy of Education)
Triết lý hành vi (Behaviorism):
hành vi của HS là sản phẩm của môi trường; phản ứng thích hợp với
những kích thích khác nhau trong môi trường; lớp học được quản lý tốt; sử dụng các cách thức khen thưởng, kích thích hứng thú
Triết lý hành vi
• Mục đích: tạo môi trường để phát triển người học
• Nội dung: kiến thức, kỹ năng đáp ứng kích thích của môi trường
• Phương pháp: tổ chức môi trường học tập phù
hợp
Trang 13Triết
lý GD
Tiếp cận GD/ Mô hình
Phương pháp/Ch iến lược dạy
Trang 14Giáo dục hướng đến kết quả đầu ra (OBE)
“OBE là một
cách tiếp cận toàn diện để tổ chức và vận hành một hệ thống giáo dục tập trung vào
và được xác định bởi việc thể hiện thành công những gì học được từ mỗi người học”
Spady
(2004
các hình thức thể hiện phản ánh năng lực của người học trong việc ứng dụng thành công các nội dung, thông tin,
ý tưởng, kỹ thuật, công cụ
đã học được
Kết quả đầu ra
Trang 15Chịu trách nhiệm
Tái cấu trúc kiến thức
Đối thoại Tương tác
Giáo dục hướng đến kết quả đầu ra (OBE)
= Giáo dục chuyển hoá (Transformational
Approach)
Trang 16Giáo dục hướng
đến kết quả đầu
ra (OBE) -
10 yếu tố
Kết quả học tập được xác định rõ ràng
Cơ hội mở rộng cho người học (bằng nhiều phương pháp, cách thức thể hiện năng lực, vận dụng kiến thức, kỹ năng khác nhau)
Năng lực thể hiện được
Trang 17là sự cộng lại của các kết quả rời rạc)
4
5
6
Trang 18Giáo dục hướng
đến kết quả đầu
ra (OBE) -
10 yếu tố
“Thành công cho tất cả” (thay
vì chỉ những học sinh ưu tú)
Học tập hợp tác (thay vì học tập cạnh tranh/ganh đua)
Đánh giá qua kiểm tra việc đạt được các tiêu chí (thay
vì đánh giá và so sánh kết quả giữa người học)
Cấu trúc học tập hợp tác, kết nối (thay vì cấu trúc học tập riêng lẻ, rời rạc theo môn)
7
8
9
10
Trang 19Các kiểu tư duy/nếp nghĩ (Mindset)
Tư duy phát triển
Tôi có thể phát triển khả năng
Thách thức/thất bại là bài học tốt
Nỗ lực rất cần thiết
Tư duy cố định
Tôi không thể làm tốt
hơn Bài này khó lắm, tôi không thể làm được Khả năng tôi chỉ như vậy,
cố gắng cũng không được
Trang 20Professor of
Psychology
Stanford University
Trang 21Professor of Psychology Stanford University
Cho dù kh năng c a b n ả ủ ạ
là gì đi chăng n a, ữ n l c ỗ ự
là nh ng gì kích thích kh ữ ả năng đó và bi n nó thành ế thành t u ự
Trang 22Phẩm giá cao quý
Tự do & liên đới Năng lực tiềm ẩn Mỗi người duy nhất
Con người
Là một nhà giáo dục, tôi tin rằng
Trang 23Là một nhà giáo dục, tôi xác tín vào khả năng phát triển năng lực của con người.
Là một nhà giáo dục, tôi giảng dạy, nghiên cứu và làm việc để khơi dậy và hỗ trợ người học phát triển năng lực
độc đáo của họ.
Triết lý giáo dục của tôi
Trang 24Thảo luận, thực hành Sắm vai
Trò chơi
Mô phỏng
Dự án học tập Học tập phục vụ cộng đồng
“Growth Mindset”
Chiến lược dạy/Phươ
ng pháp
Dạy học tích cực Dạy học trải nghiệm
…
Trang 25Triết lý giáo dục của Bạn là gì?
THẢO LUẬN
nhóm
15 phút
Trang 26Bài tập cá nhân
1 Triết lý giáo dục của Bạn là gì?
Dựa trên các trường phái triết học giáo dục, trải nghiệm giáo dục của bản thân, HV phát biểu triết
lý giáo dục của cá nhân
Bài viết từ 200 – 300 từ.