Tuy nhiên, để thực hiện kiểm định chất lượng đối với trên 1000 cơ sở dạy nghề và hàng nghìn chương trình dạy nghề, đòi hỏi tập trung đào tạo, phát triển nhanh số lượng, đồng thời nâng ca
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
CƠ QUAN HỢP TÁC QUỐC TẾ
TÂY BAN NHA
Trang 2MỤC LỤC
5 Sử dụng kỹ năng quan sát trực tiếp trong kiểm định chất lượng dạy
7 Bài tập tình huống vận dụng kỹ năng quan sát trong quá trình kiểm
định
14
Trang 37.3 Xây dựng trình tự quan sát để làm rõ mô tả, minh chứng 17
8 Một số ưu nhược và lưu ý khi sử dụng kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
trong kiểm định
20
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Nâng cao chất lượng dạy nghề để đáp ứng nguồn nhân lực trực tiếp sản xuất, phục vụ cho yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước là một trong những đột phá chiến lược giai đoạn 2011-2020 Kiểm định chất lượng dạy nghề là một trong những công cụ quan trọng để kiểm soát chất lượng dạy nghề Hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề ở Việt Nam bắt đầu từ năm 2008, còn rất mới mẻ đối với cả
cơ quan quản lý và các cơ sở dạy nghề Do vậy, tăng cường năng lực cho công tác kiểm định chất lượng dạy nghề là một nhiệm vụ trọng tâm của hệ thống dạy nghề trong giai đoạn hiện nay
Một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả và chất lượng kiểm định là chất lượng đội ngũ kiểm định viên chất lượng dạy nghề Từ năm 2008 đến năm 2010, Tổng cục Dạy nghề đã đào tạo được gần 300 kiểm định viên chất lượng dạy nghề là những cán bộ, giáo viên, giảng viên, nhà nghiên cứu
có trình độ, kinh nghiệm trong lĩnh vực dạy nghề Tuy nhiên, để thực hiện kiểm định chất lượng đối với trên 1000 cơ sở dạy nghề và hàng nghìn chương trình dạy nghề, đòi hỏi tập trung đào tạo, phát triển nhanh số lượng, đồng thời nâng cao chất lượng của đội ngũ kiểm định viên chất lượng dạy nghề, đặc biệt
là các kỹ năng trong việc thực hiện kiểm định tại cơ sở dạy nghề
Được sự tài trợ của cơ quan hợp tác quốc tế Tây Ban Nha (AECID), Vụ Kiểm định chất lượng dạy nghề - Tổng cục Dạy nghề phối hợp với các chuyên gia thuộc Viện khoa học giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạoxây dựng bộ tài liệu đào tạo kỹ năng cho kiểm định viên chất lượng dạy nghề,
để phục vụ cho việc tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiểm định viên chất lượng dạy nghề và là tài liệu tham khảo, nghiên cứu về kiểm định chất lượng dạy nghề ở Việt Nam
Bộ tài liệu có bẩy quyển, giới thiệu về bẩy kỹ năng chủ yếu cho kiểm định viên chất lượng dạy nghề, gồm:
- Kỹ năng thu thập thông tin và minh chứng
Trang 6- Kỹ năng quan sát
- Kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm
- Kỹ năng phỏng vấn
- Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
- Kỹ năng xây dựng sự tự tin
- Kỹ năng viết báo cáo kết quả kiểm định chất lượng dạy nghề
Kỹ năng quan sát sẽ giúp cho kiểm định viên nắm được những kiến thức cơ bản và những công việc cụ thể khi thực hiện nhiệm vụ kiểm định trong đoàn kiểm định tại cơ sở dạy nghề
Trong tài liệu này có 7 kỹ năng được thiết kế tương đối độc lập, tuy nhiên trong kiểm định chất lượng các mô đun kỹ năng này được lồng ghép, thực hiện đồng bộ, không có ranh giới rõ rệt trong từng hoạt động của Đoàn kiểm định
Bộ tài liệu đào tạo kỹ năng cho kiểm định viên chất lượng dạy nghề được biên soạn lần đầu tiên, nên khó tránh khỏi những khiếm khuyết, mong nhận được sự góp ý của các chuyên gia, nhà quản lý, các kiểm định viên chất lượng dạy nghề, các học viên và những ai quan tâm đến công tác này
Vụ Kiểm định chất lượng dạy nghề - Tổng cục Dạy nghề cám ơn cơ quan tài trợ AECID của Tây Ban Nha, cám ơn các chuyên gia, các cơ quan tổ chức có liên quan đã đóng góp công sức, trí tuệ cho sự ra đời bộtài liệu này./
VỤ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ
Trang 7PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KỸ NĂNG QUAN SÁT
Kỹ năng quan sát và phỏng vấn là hai trong các kỹ năng quan trọng trong quá trình thu thập thông tin để kiểm định chất lượng CSDN và CTDN
Bên cạnh gặp gỡ tiếp xúc với các thành viên của cơ sở dạy nghề và thẩm định tài liệu minh chứng, hoạt động khảo sát phòng học, phòng thí nghiệm, nhà xưởng, thư viện v.v là một phần tất yếu trong công tác kiểm định CSDN
vì khi trực tiếp quan sát và tiếp xúc với cán bộ, nhân viên, người học… từđó mới có thể xác minh được thông tin, minh chứng CSDN đã đưa ra Rất nhiều thông tin trong báo cáo tự kiểm định chỉ thực sự được xác minh thông qua bằng kỹ năng quan sát, ví dụ trong báo cáo của CSDN có nhiều mô tả minh chứng chỉ bằng văn phong, nếu không trực tiếp đến quan sát ta sẽ không thể đánh giá được mô tả minh chứng đó có đúng, phù hợp với thực trạng hay
không
1 Mục tiêu cần đạt sau khi học kỹ năng
Sau khi học kỹ năng này, học viên có khả năng:
1.1 Kiến thức: Mô tả đầy đủ và chính xác nội dung, quy trình và các bước
tiến hành quan sát
1.2 Kỹ năng: Vận dụng những kiến thức về quan sát vào thực hiện những
nhiệm vụ kiểm định chất lượng dạy nghề đảm bảo đạt được những mục tiêu đặt ra
1.3 Thái độ: Thực hiện nghiêm túc những nhiệm vụ của Kiểm định viên,
đảm bảo tính khách quan, chính xác và trung thực của các sự kiện quan sát
2 Các khái niệm
2.1 Quan sát: Là quá trình tri giác (bằng nhiều giác quan) có chủ định nhằm:
- Xác định các đặc điểm của đối tượng qua những biểu hiện như các sự kiện, hành động, cử chỉ, lời nói, sự tương tác giữa những cá nhân được quan sát với nhau, v.v và ghi chép lại mọi yếu tố liên quan đến đối tượng quan sát, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu mô tả, phân tích, nhận định, đánh giá
về những vấn đề quan sát làm cơ sở minh chứng cho việc đánh giá một tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề nhất định
Trang 82.2 Kỹ năng quan sát: Là khả năng thực hiện một nhiệm vụ hay công việc
quan sát theo một mục tiêu xác định trên cơ sở những tri thức, kỹ năng, thái
độ có liên quan và theo một quy trình và hệ tiêu chuẩn nhất định
3 Phân loại
Quan sát có nhiều hình thức khác nhau như; quan sát toàn diện hay bộ phận,
quan sát có trọng điểm, trực tiếp hay gián tiếp và phân loại như sau:
3.1 Căn cứ vào mức độ tham gia của người quan sát: Theo Creswell
(1994), có thể được chia thành bốn loại sau:
- Tham gia đầy đủ (complete participant) - Thể hiện, người quan sát
đóng vai như người tham gia vào tất cả các hoạt động cần quan sát
- Quan sát từ góc độ của người tham dự (observer as participant) - Thể
hiện, người quan sát tham gia vào một số hoạt động cần quan sát
- Tham gia từ góc độ của người quan sát (participant as observer) -
Thể hiện, người quan sát tham gia vào một số hoạt động cần quan sát với mức
độ hạn chế Quan sát đóng vai trò thứ yếu trong quá trình tham gia vào các hoạt động cần quan sát
- Quan sát hoàn toàn (complete observer) - Người nghiên cứu chỉ quan
sát mà không tham gia vào các hoạt động cần quan sát
3.2 Căn cứ vào kỹ thuật quan sát, có thể chia thành 2 loại sau:
- Quan sát tự nhiên; quan sát trong môi trường thực không có sự đạo diễn theo một kịch bản nhất định như: quan sát giờ dạy thực hành tại xưởng
thực hành
- Quan sát trong phòng thí nghiệm; quan sát trong môi trường có sự đạo diễn theo một kịch bản nhất định như: quan sát giờ dạy thực hành mẫu tại
xưởng trường trong một hội thi giáo viên dạy giỏi
3.3 Căn cứ vào tính chất quan sát có thể chia thành 2 loại sau:
- Quan sát trực tiếp: Quan sát và ghi chép hành vi của con người ngay
tại bối cảnh và thời gian thực tế diễn ra
Trang 9- Quan sát gián tiếp: Không quan sát trực tiếp hành vi mà đi thu thập
các dấu vết của hành vi còn lưu lại (ví dụ: chương trình đào tạo, lịch hoạt động của phòng thí nghiệm, phòng nghe nhìn )
4 Vị trí, vai trò của kỹ năng quan sát đối với Kiểm định viên
a Trong công tác kiểm định, kỹ năng quan sát được sử dụng rất phổ biến khi đoàn (đánh giá ngoài) đến CSDN để thu thập thông tin Cùng với nhiều kỹ năng khác, kỹ năng quan sát giúp kiểm định viên:
- Thu thập được những nhận định cụ thể, khách quan nhằm đánh giá công tác tự kiểm định của CSDN;
- Đối chiếu các thông tin, sự kiện quan sát với dữ liệu tự kiểm định nhằm nâng cao độ tin cậy của các kết quả của quá trình kiểm định chất lượng dạy nghề.;
- Thu thập bổ sung những thông tin và sự kiện để minh chứng một số vấn
đề nẩy sinh trong quá trình kiểm định chất lượng CSDN (Đó có thể là những mặt đạt được của CSDN nhưng khi tự kiểm định CSDN chưa nhận
ra được);
- Cung cấp thông tin định tính để bổ sung cho các thông tin định lượng trong điều tra thu thập minh chứng để đánh giá các tiêu chuẩn
b Kiểm định viên nếu nắm vững kỹ năng quan sát sẽ:
- Phối hợp cùng các kỹ năng khác như kỹ năng thu thập minh chứng, kỹ năng phỏng vấn, kỹ năng xây dựng sự tự tin… trong quá trình kiểm định CSDN để đạt kết quả tốt nhất;
- Có những nhận định chính xác để thực hiện công tác kiểm định trung thực, khách quan hơn
5 Sử dụng kỹ năng quan sát trực tiếp trong kiểm định chất lƣợng dạy nghề
Trong những loại quan sát nêu trên, quan sát trực tiếp là phương pháp đáng tin cậy nhất mà người kiểm định viên cần nắm vững để thu thập thông tin minh chứng vì:
Trang 10- Không cần dựa vào nhân chứng vì họ có thể không nhớ hết hoặc chính xác được các chi tiết Quan sát là cách tốt để xác minh tuyên bố của một người nào đó vì tự mình thấy thì sẽ biết tuyên bố đó có đúng hay không Nếu trực tiếp ở hiện trường xảy ra sự kiện có thể lấy được những chi tiết thuyết phục;
- Quan sát trực tiếp giúp kiểm định viên hiểu hơn về sự kiện, một vấn
đề hay một con người CSDN khi đã đưa ra những minh chứng cho một số tiêu chí kiểm định có liên quan đến đơn vị của mình, Kiểm định viên cần quan sát trực tiếp toàn bộ các minh chứng đó;
- Khi nói chuyện với mọi người, hãy quan sát phản ứng của họ: Họ có nhìn đi chỗ khác khi bạn hỏi những câu hỏi nhạy cảm không? Quan sát xung quanh họ: Bàn làm việc bừa bãi hay ngăn nắp; trên tường treo loại tranh gì?
- Tất cả những điều này càng được quan sát cụ thể thì càng giúp Kiểm định viên có được những nhận định khách quan trong quá trình đánh kiểm định Người kiểm định viên giỏi không chỉ nói cho chúng ta biết là anh ta quan sát thấy cái gì mà quan trọng là thứ anh ta quan sát được có thể giúp anh
ta đánh giá chính xác những minh chứng mà CSDN đã đưa ra
Lưu ý: không phải tất cả các sự vật, hiện tượng được quan sát thấy đều trở thành các thông tin trong kiểm định mà phải biết lựa chọn những sự kiện, trên cơ sở mục tiêu quan sát xác định Vì không phải tất cả mọi chi tiết quan sát thấy đều liên quan đến những yếu tố minh chứng cần thiết trong quá trình kiểm định
6 Nội dung, kỹ thuật và quy trình quan sát trong quá trình kiểm định chất lƣợng dạy nghề
6.1 Nội dung quan sát trong quá trình kiểm định
Mỗi kỹ năng có những ưu, nhược nhất định trong quá trình đánh giá kiểm định chất lượng dạy nghề Kỹ năng quan sát, đặc biệt có ưu thế trong đánh giá kiểm định chất lượng dạy nghề Khi kiểm định, đánh giá chương trình dạy nghề, ngoài kỹ năng quan sát cần sử dụng nhiều kỹ năng khác như;
kỹ năng thu thập minh chứng, kỹ năng phỏng vấn
Trang 11Khi tiến hành kiểm định (đánh giá ngoài), Bên cạnh gặp gỡ tiếp xúc với các thành viên của CSDN và thẩm định tài liệu minh chứng thì hoạt động của đoàn kiểm định đánh giá còn phải khảo sát cơ sở vật chất (như phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, thư viện v.v ) như là một phần tất yếu trong chuyến khảo sát đánh chính thức Chỉ có trực tiếp khảo sát và tiếp xúc với cán bộ, nhân viên ở đó mới có thể hiểu rõ được CSDN Rất nhiều thông tin trong báo cáo tự kiểm định chỉ thực sự được xác minh thông qua khảo sát những cơ sở vật chất liên quan Sau đây là những điều cần thực hiện khi các kiểm định viên thực hiện khảo sát CSDN:
- Quan sát cách bố trí mặt bằng kiến trúc của nhà trường;
- Quan sát cơ sở vật chất, tiện nghi phục vụ học tập cho học sinh - sinh viên (thư viện, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, phòng máy tính, hiệu sách, khu vui chơi - giải trí, ký túc xá và các dịch vụ khác );
- Quan sát hoạt động của đội ngũ giảng viên và cán bộ của nhà trường;
- Quan sát hoạt động của các lớp học lý thuyết và xưởng thực hành;
- Quan sát về sự tương tác giữa mọi người trong trường; văn hóa nhà trường và cơ chế nâng cao chất lượng hiện có của nhà trường
Chú ý: Ghi chú những quan sát của mình trong khi thực hiện phỏng vấn, lưu ý các phát hiện đặc biệt để phục vụ tốt cho việc viết báo cáo cuối cùng
6.2 Kỹ thuật quan sát trong quá trình kiểm định
- Đoàn kiểm định, đánh giá cần xây dựng một chương trình làm việc thật chi tiết, kể cả việc thiết lập sơ đồ của trường
- Ghi chú những quan sát của mình trong khi thực hiện các cuộc phỏng vấn (cách bày trí văn phòng, ngữ điệu, ngôn ngữ hình thể, v.v.);
- Giữa các cuộc phỏng vấn, bố trí thời gian để ghi lại những quan sát của mình Trong khi thu thập thông tin, cần ghi nhận các quan sát và những ghi chú đặc biệt;
- Tóm lược các quan sát của mình có đối chiếu với các nguồn dữ liệu khác (tư liệu, phỏng vấn, v.v.), nhằm nâng cao độ tin cậy của những kết luận đồng thời có thể phát hiện ra một số câu hỏi mới cần được làm rõ thông qua những
Trang 12quan sát và các cuộc phỏng vấn tiếp theo Những ghi chú về những quan sát
sẽ rất quan trọng cho việc vẽ nên một bức tranh sống động về CSDN;
- Phân tích dữ liệu và viết báo cáo của đoàn kiểm định (đánh giá ngoài)
Tóm lại, kỹ thuật quan sát là kỹ thuật thu thập dữ liệu quan trọng trong quá trình tự kiểm định và kiểm định (đánh giá ngoài) Kỹ năng quan sát này có sự tương quan, hỗ trợ lẫn nhau và đôi khi xảy ra đồng thời với các kỹ năng khác Việc sử dụng nhiều kỹ thuật thu thập dữ liệu (phỏng vấn, quan sát, tài liệu, v.v.), đối chiếu so sánh các thông tin thu thập từ các kỹ thuật này là rất quan trọng trong việc nâng cao độ tin cậy của các kết quả tìm được từ quá trình tự kiểm định
và kiểm định (đánh giá ngoài)
6.3 Quy trình quan sát trong quá trình kiểm định
6.3.1 Lập kế hoạch quan sát
Trên cơ sở được phân công, mỗi thành viên trong đoàn kiểm định chất lượng lập nghiên cứu kỹ hồ sơ tự kiểm định của CSDN, dựa vào đó lập kế hoạch quan sát, kế hoạch xác định rõ mục đích, đối tượng, phạm vi quan sát
- Mục đích: Quan sát để thu thập thông tin, nhận định, phối hợp với những kỹ năng khác nhằm nhanh chóng đánh giá mức độ chính xác của minh chứng, nâng cao hiệu suất công việc
- Đối tượng, phạm vi quan sát: Dựa vào mục đích và nhiệm vụ được phân công cần quan sát, lựa chọn đối tượng quan sát cái gì, quan sát ai, phạm
vi cần quan sát ở đâu, trong điều kiện cụ thể nào
6.3.2 Chuẩn bị các điều kiện đảm bảo cho việc quan sát
- Chuẩn bị đầy đủ những phương tiện cho kế hoạch quan sát như máy ảnh, máy quay;
- Lập danh sách dự kiến thời gian sẽ quan sát địa điểm, đối tượng cụ thể Có thể thống nhất trước với CSDN để tiện cho việc quan sát;
6.3.3 Tiến hành quan sát một cách có hệ thống và đảm bảo tính khách quan
- Dựa vào kế hoạch và các phương tiện, tiến hành quan sát theo đúng
kế hoạch đảm bảo thời gian và công việc, sự việc quan sát một cách hệ thống;
Trang 13- Thể hiện tác phong chuyên nghiệp, không tham gia bình luận, phê phán hay đóng góp ý kiến riêng của mình trong quá trình quan sát;
- Nếu có vấn đề trong quan sát chưa được thỏa mãn có thể nhờ sự giúp
đỡ của CSDN bằng một số câu hỏi với thái độ thân thiện
6.3.4 Ghi chép những sự kiện quan sát khách quan, trung thực
Toàn bộ kết quả trong quá trình quan sát cần được ghi chép, lưu lại một cách trung thực, đúng đối tượng và mục đích đã đề ra Trong lúc tiến hành quan sát, có những sự việc có thể phục vụ cho quá trình kiểm định chất lượng thì nên ghi chép nhanh đầy đủ và chính xác
6.3.5 Kiểm tra, đánh giá lại toàn bộ thông tin đã thu thập được
- Kết thúc quá trình quan sát, kiểm tra lại những thông tin đã ghi chép, thu thập được Đánh giá, lựa chọn đối chiếu những thông tin cần thiết để phục
vụ cho quá trình kiểm định chất lượng dạy nghề
Trang 14PHẦN II THỰC HÀNH KỸ NĂNG QUAN SÁT
7 Bài tập tình huống vận dụng kỹ năng quan sát trong quá trình kiểm định
7.1.Xác định mục đích, đối tượng, phạm vi cần quan sát:
Tiêu chí 7 Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học
1 Những điểm mạnh:
Trường Cao Đẳng nghề….tiếp giáp 2 mặt tiền là đường………, phường
……, Quận …… và đường ……… Đây là cơ sở chính có vị trí ngay trung tâm thành phố, là trung tâm kinh tế xã hội của …… nên có điều kiện tiếp cận
kỹ thuật, công nghệ hiện đại
Địa điểm của trường phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và mạng lưới cơ sở dạy nghề, giao thông thuận tiện
Các khu học tập được thiết kế bố trí cách xa các trục lộ giao thông, khu công nghiệp đảm bảo không ảnh hưởng tiếng ồn, bụi bặm, chất độc hại, ô nhiễm không khí, nguồn nước trong quá trình giảng dạy và học tập
Trường có hai cơ sở, mỗi cơ sở nhà trường đều có đặt trạm biến áp riêng để phục vụ việc truyền tải và phân phối điện năng cho nhu cầu đào tạo, sản xuất và sinh hoạt Đồng thời có hệ thống cấp thoát nước, hệ thống thông gió, hệ thống phòng cháy chữa cháy theo quy chuẩn phục vụ nhu cầu đào tạo, sản xuất vá các dịch vụ sinh hoạt
Hầu hết các máy, thiết bị đều đúng chủng loại, có chất lượng, đạt tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật và đảm bảo sức khoẻ cho người vận hành Tất cả các máy, thiết bị đều phù hợp với các nghề mà nhà trường đang đào tạo Các xưởng thực hành có đủ thiết bị đảm bảo 1 – 6 học sinh, sinh viên /thiết bị chính
2 Những tồn tại và kế hoạch:
Hiện nay khuôn viên khu vực thực hành số 2 do ảnh hưởng của việc đô thị hóa, kết hợp với mưa lớn có khả năng gây ngập đây là điều kiện khách
Trang 15quan của toàn thành phố nên cũng ảnh hưởng ít nhiều đến việc học tập của sinh viên
Diện tích phủ cây xanh bóng mát của trường có bố trí trồng cây xanh nhưng hiện tại cây vẫn còn nhỏ chưa đủ tàn để phủ bóng mát (vì trường xây dựng mới và đưa vào hoạt động mới được 6 năm)
Diện tích sân vui chơi, thể thao còn hạn chế
- Yêu cầu: Trình bày rõ mục đích, đối tượng, phạm vi cần quan sát
- Hình thức: Thảo luận nhóm (nhóm từ 3 - 5 thành viên)
- Thời gian: Thảo luận 20 phút, trình bày kết quả trên giấy và trao đổi không quá 10 phút/nhóm
- Trình tự thực hiện:
+ Giới thiệu đề bài và yêu cầu thảo luận nhóm;
+ Chia nhóm ngẫu nhiên theo số thứ tự;
+ Thảo luận nhóm:
Bầu trưởng nhóm và thư ký;
Trưởng nhóm tổ chức thảo luận, thư ký tổng hợp, phân loại và trình bày nội dung thảo luận lên giấy
+ Trình bày: Trưởng nhóm hoặc thư ký các nhóm trình bày Các nhóm khác có ý kiến trao đổi, chia sẻ Giảng viên hướng dẫn và có ý kiến chia sẻ;
+ Giảng viên tóm tắt và kết luận
7.2 Đề bài: Lập kế hoạch quan sát
Trang 16Từ mục đích, đối tượng, phạm vi cần quan sát tại Bài tập 7.1, hãy lập kế hoạch quan sát cho từng phạm vi, đối tượng để xác minh những thông tin CSDN đã đưa ra
- Yêu cầu: Lập kế hoạch chi tiết, cụ thể có tính khả thi ( thời gian, địa điểm, đối tượng, phạm vi)
- Hình thức: Thảo luận nhóm (nhóm từ 3 - 5 thành viên)
- Thời gian: Thảo luận 20 phút, trình bày kết quả trên giấy A0 và trao đổi không quá 10 phút/ nhóm
- Trình tự thực hiện:
+ Giới thiệu đề bài và yêu cầu thảo luận nhóm;
+ Chia nhóm ngẫu nhiên theo số thứ tự;
+ Thảo luận nhóm:
Bầu trưởng nhóm và thư ký;
Trưởng nhóm tổ chức thảo luận, thư ký tổng hợp, phân loại và trình bày nội dung lên giấy
- Trình bày: Trưởng nhóm hoặc thư ký các nhóm trình bày Các nhóm khác có ý kiến trao đổi, chia sẻ Giảng viên hướng dẫn và có ý kiến chia sẻ;
- Giảng viên tóm tắt và kết luận
7.3 : Xây dựng trình tự quan sát để làm rõ mô tả, minh chứng
Tiêu chuẩn 9.2: Đảm bảo các điều kiện ăn, ở, chăm sóc sức khoẻ cho người học
a) Ký túc xá của trường đảm bảo các điều kiện tối thiểu (chỗ ở, điện, nước, vệ sinh, các tiện nghi khác) cho sinh hoạt và học tập cho ít nhất 50% người học
b) Có nhà ăn hoặc dịch vụ ăn uống phục vụ tốt cho người học
Trang 17c) Có dịch vụ y tế chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ người học
1 Mô tả:
a Hiện tại Nhà trường 2 khu có ký túc xá: Khu cũ gồm 4 đơn nguyên 5 tầng, với 80 phòng, mỗi phòng ở 8 học sinh đến 12 học sinh, 2 phòng có 1 nhà tắm + 2 nhà vệ sinh và 1 khu phơi quần áo có thể đáp ứng trên 700 chỗ
ở cho HSSV; Khu ký túc xá mới gồm 1 dãy nhà 8 tầng, với gần 80 phòng riêng biệt có công trình phụ khép kín nóng lạnh, có chỗ phơi quần áo, mỗi phòng ở được 8 học sinh sinh viên từ năm học 2010 – 2011 đưa vào sử dụng đáp ứng được chỗ ở cho gần 700 Sinh viên (09.02.01:Hồ sơ thiết kế cải tạo
Ký túc xá 5 tầng, Ký túc xá 8 tầng.) Với tổng số 1618 HSSV hiện nay Ký túc
xá Nhà trường đảm bảo cho khoảng trên 80% HSSV
Do số sinh viên khoá 1 Cao đẳng nghề và khoá 2 Trung cấp nghề vừa ra trường, hiện tại có 95 sinh viên dài hạn ở trong ký túc xá của trường, ngoài
ra luôn có hơn 100 học sinh giáo dục định hướng đi Hàn quốc ở trong ký túc (09.02.02:Quyết định, danh sách học sinh học giáo dục định hướng.)
Nhà trường có trạm biến áp và giếng khoan cung cấp đủ nước cho HSSV
ở ký túc xá sinh hoạt và học tập, nên điều kiện điện, nước, vệ sinh của khu ký túc xá luôn đảm bảo tốt Ký túc xá của được cấp điện trực tiếp của điện lực Đông anh đảm bảo luôn luôn có điện Các phòng ở trong ký túc xá được trang bị giường, màn, đèn, quạt và một số tiện nghi khác đảm bảo điều kiện sinh hoạt của HSSV (09.02.03: Thẻ kiểm kê tài sản của ký túc xá năm 20093)
Để đảm bảo an toàn PCCC, Nhà trường trang bị bình cứu hoả và một số vật dụng cần thiết ở những nơi quy định trong ký túc xá Ngoài ra, cán bộ phụ trách về an ninh trong trường tổ chức tập huấn cho một số HSSV ở ký túc xá diễn tập PCCC Hàng năm, cán bộ kiểm tra an toàn PCCC của Huyên Đông Anh định kỳ đến trường kiểm tra công tác an toàn PCCC (09.02.04: Kế hoạch
diễn tập cứu hoả cho học sinh, sinh viên, Biên bản kiểm tra phòng chống cháy
nổ trong khu ký túc xá.)
Bên cạnh đấy, điều kiện vệ sinh môi trường xung quanh ký túc xá luôn được đảm bảo, khuôn viên thoáng mát, nhiều cây xanh rất tốt cho sức khoẻ (07.01.05:Các văn bản thỏa thuận, cam kết về môi trường) Tổ quản lý Ký túc
xá với 03 cán bộ luân phiên trực 24/24 để đảm bảo an ninh trật tự cho HSSV trong ký túc xá
Tự đánh giá chỉ số 9.2.a: Đạt
Trang 18b Để tạo điều kiện về đời sống, sinh hoạt phục vụ quá trình học tập của HSSV, Nhà trường xây dựng nhà ăn, với quy mô đáp ứng trên 200 suất ăn (09.02.06Hồ sơ thiết kế/ xây dựng và hồ sơ cải tạo nhà ăn) và hoạt động theo quy định chung của Bếp ăn tập thể (09.02.07: Quy định hoạt động nhà ăn)
Để đảm bảo sức khoẻ cho cán bộ, giáo viên, HSSV sử dụng dịch vụ, Bếp ăn tập thể của trường luôn thực hiện đúng các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, và đã được cấp giấy chứng nhận về an toàn vệ sinh thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền (09.02.08: Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm) Hàng ngày bếp ăn trong trường phục vụ trên 300 suất ăn cho Cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường, so sánh với các quán ăn ngoài trường thì số lượng sinh viên ăn trong bếp ăn của trường là đông hơn
Thông qua các ý kiến đánh giá của HSSV và GV,CBCNV, Bếp ăn tập thể của Trường được chấp nhận về chất lượng phục vụ và giá cả hợp lý (09.02.09: Phiếu khảo sát chất lượng dịch vụ)
Tự đánh giá chỉ số 9.2.b: Đạt
c Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ luôn qua tâm đến công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho người học Ngay từ khi thành lập nhà trường có phòng y tế nằm tầng 1 khu ký túc xá của trường (09.02.01:Hồ sơ thiết kế cải tạo Ký túc xá 5 tầng, Ký túc xá 8 tầng.) Phòng Y tế của Trường
do 01Bác sĩ đa khoa có trình độ chuyên môn vững phụ trách khám chữa định
kỳ và đột xuất cho học sinh, sinh viên Đầu năm học mới, khi học sinh, sinh viên khoá mới nhập, Nhà trường bố trí Bác sĩ kiểm tra sơ bộ về sức khoẻ của HSSV rồi mới làm thủ tục nhập học Để đảm bảo cho việc chăm sóc sức khoẻ cho người học Bác sĩ thường xuyên phải trực tại phòng y tế của trường, Nhà trường bố trí chỗ ở cho Bác sĩ ở trong khu tập thể của trường để thuận tiện cho việc chăm sóc sức khoẻ cho HSSV Đầu năm học mới Bộ phận Y tế của trường lập kế hoạch mua thuốc chữa bệnh, định kỳ phòng chống dịch bệnh như phun thuốc diệt muỗi, thông cống rãnh (09.02.10: Kế hoạch theo năm
học phòng chống bệnh và mua thuốc chữa bệnh.) HSSV thường xuyên được
khám chữa bệnh theo yêu cầu và được cấp phát thuốc theo đúng quy định về BHYT trong Nhà trường (09.02.11:Danh mục dụng cụ y tế; danh mục thuốc;
số cấp phát thuốc) Hàng quý Bộ phận Y tế của trường đều có Báo cáo đánh
giá lại việc phòng chống, chăm sóc sức khoẻ cho người học để rút kinh