1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Phụ gia thực phẩm trong phát triển sản phẩm nước ép củ dền Do Ngoc Bich, Dao Trong Nguyen 1 Mô tả sản phẩm Loại bao bì Tetrapak Dung tí[.]
Trang 1Phụ gia thực phẩm trong phát triển sản phẩm nước ép củ dền
Do Ngoc Bich, Dao Trong Nguyen
1 Mô tả sản phẩm
Loại bao bì: Tetrapak
Dung tích: 180 ml
Hạn sử dụng: 1 năm
Thành phần nguyên liệu chính: nước ép củ dền nguyên chất, nước, đường
Đặc tính chất lượng:
Cảm quan: Sản phẩm có màu đỏ tím tự nhiên, bắt mắt, hỗn hợp đồng nhất, không cặn, vị ngọt thanh, vừa miệng, mùi đặc trưng của củ dền
Dinh dưỡng: Cung cấp sắt, vitamin, chất xơ cần thiết cho cơ thể, giúp bổ máu, chống oxy hóa, hạ huyết áp, cải thiện lá gan
An toàn: Tiệt trùng UHT tiêu diệt vi sinh vật
Kênh phân phối: Siêu thị, cửa hàng tiện lợi có tủ mát bảo quản sản phẩm nước ép trong nhiệt độ từ 10-15 , không có ánh sáng trực tiếp vào sản phẩm, độ ẩm 70%
2 Giải thích lý do chọn các nội dung trong mô tả
Trang 2 Chọn loại bao bì tetrapak vì đây là loại bao bì thiết kế có kết hợp nhiều lớp vật liệu, đem lại nhiều ưu điểm cho sản phẩm
Chọn kênh phân phối là kênh hiện đại vì có môi trường đủ điều kiện bảo quản sản phẩm tốt, tránh di chuyển sản phẩm qua lại giữa môi trường nóng lạnh liên tục làm thay đổi nhiệt độ dẫn đến hư hỏng thực phẩm
3 Các tác động của môi trường khi lưu thông trên thị trường
Khi vận chuyển có sự xếp chồng gây biến dạng bao bì
Tồn hàng thời gian lâu có thể gây tách lớp hỗn hợp
Nếu mở uống và chưa sử dụng hết thì oxy có thể đi vào gây hiện tượng oxy hóa
4 Phụ gia khuyến nghị sử dụng
Acid citric (E300): Chất điều chỉnh độ acid, làm cân bằng vị ngọt trong nước ép, hàm lượng quy định theo GMP
Chất tạo ngọt (E955): tạo vị ngọt cho sản phẩm thay thế các loại đường tự nhiên, hàm lượng tối đa sử dụng cho nước ép rau củ là 0,004%
Kali Sorbat (202): Là chất bảo quản có tác dụng trì ho n, c chế quá trình hô hấp, c chế quá trình oxy hóa glucoza và pyruvate k o dài thời gian bảo quản của sản phẩm, hàm lượng 1000 mg/kg
5 Thủ tục đăng kí phụ gia thực phẩm chưa được chấp nhận:
5.1 Hồ sơ đăng kí quy định theo mục 2 điều 7 chương III Nghị định
15/2018/NĐ-CP bao gồm:
Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng
Trang 3kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y
tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ng do tổ ch c, cá nhân công
bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao ch ng thực);
Bằng ch ng khoa học ch ng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đ công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ ch c, cá nhân) Khi sử dụng bằng ch ng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đ nêu trong tài liệu;
Giấy ch ng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy ch ng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ ch c, cá nhân);
Giấy ch ng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ
s c khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản sao có xác nhận của tổ ch c, cá nhân)
5.2 Trình tự đăng kí quy định theo điều 8 chương III Nghị định 15/2018/NĐ-CP:
Nộp hồ sơ đăng kí đến Bộ Y tế
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời
Nộp phí thẩm định hồ sơ đăng kí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
Tài liệu tham khảo
[1] Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm
Trang 4[2] Thông tư 24/2019/TT-BYT, Quy định về quản lí và sử dụng phụ gia thực phẩm