Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho thị trấn An Long - tỉnh Đồng Tháp công suất 2000m3/ngày
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC CẤP CHO THỊ TRẤN AN LONG – TỈNH ĐỒNG THÁP
Chuyên ngành : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : TS ĐẶNG VIẾT HÙNG Sinh viên thực hiện : NGÔ THỊ LY
MSSV : 0851080045 Lớp : 08DMT1
Trang 2Khoa: Môi trường & CNSH
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐATN)
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm: 01):
SVTH : Ngô Thị Ly
MSSV : 0851080045
Lớp : 08DMT1
Ngành : Môi Trường
Chuyên ngành : Kỹ Thuật Môi Trường
2 Tên đề tài : Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho thị trấn An Long – tỉnh
Đồng Tháp, công suất 2000 m 3 /ngày.đêm
3 Các dữ liệu ban đầu :
4 Các yêu cầu chủ yếu : -Tổng quan về thị trấn An Long và nhu cầu cấp nước của người dân - Phân tích, lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp - Tính toán kích thước các công trình đơn vị - Khái toán giá thành đầu tư và chi phi xử lý 1m3 nước - Thực hiện các bản vẽ thiết kế chi tiết 5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)
2)
3)
4) Ngày giao đề tài: 02 / 05 /2012 Ngày nộp báo cáo: 01 / 08 / 2012
Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP.HCM, tháng 08 năm 2012
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.HCM, tháng 08 năm 2012
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp là sản phẩm đầu tay, là kết quả của sự đúc kết vốn kiến thức góp nhặt được trong những năm tháng ngồi trên ghế giảng đường Đại học
Chính vì thế, lời cảm ơn đầu tiên em xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Tiến sĩ Đặng Viết Hùng – chủ nhiệm bộ môn Kỹ thuật môi trường, trường Đại học Bách Khoa Tp HCM, người đã trực tiếp tận tình chỉ dạy, đồng hành cùng em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Môi trường và Công nghệ sinh học – trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp HCM đã truyền đạt cho
em những kiến thức chuyên ngành, đó là những công cụ đắc lực nhất giúp em hoàn thiện luận văn
Xin cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên, chia sẽ, giúp đỡ vượt qua khó khăn trong suốt những năm học vừa qua
Và lời cảm ơn cuối cùng xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho con trong suốt những năm dài học tập
TP.HCM, tháng 08 năm 2012
Ngô Thị Ly
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU 11
1 Tính cấp thiết của luận văn 11
2 Tình hình nghiên cứu 12
3 Mục tiêu của luận văn 12
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 13
5 Phương pháp nghiên cứu 13
6 Kết quả đạt được 14
7 Cấu trúc đề tài 14
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRẤN AN LONG 16
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn An Long 16
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 16
1.1.1.1 Vị trí địa lí 16
1.1.1.2 Khí hậu 17
1.1.1.3 Địa chất – thủy văn 18
1.1.2 Kinh tế - xã hội 19
1.1.2.1 Hiện trạng dân số 19
1.1.2.2 Tình hình hoạt động kinh tế 19
1.1.2.3 Giáo dục – y tế 20
1.1.2.4 Cơ sở hạ tầng 21
1.1.3 Qui hoạch phát triển 22
1.2 Nhu cầu dùng nước – hiện trạng cấp nước 24
1.2.1 Nhu cầu dùng nước 24
1.2.2 Hiện trạng cấp nước 26
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP – PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 28
2.1 Tổng quan về nước cấp 28
2.1.1 Tầm quan trọng của nước cấp 28
2.1.2 Các loại nguồn nước cấp 28
Trang 62.1.2.2 Nước ngầm 30
2.1.2.3 Nước mưa 32
2.1.3 Các chỉ tiêu về nước cấp 32
2.1.3.1 Các chỉ tiêu vật lý 32
2.1.3.2 Các chỉ tiêu hóa học 34
2.1.4 Các chỉ tiêu vi sinh 40
2.2 Tổng quan về nguồn nước An Long 40
2.2.1 Nước ngầm 40
2.2.2 Nước mặt 41
2.3 Tổng quan về các phương pháp, công nghệ xử lí nước cấp 42
2.3.1 Chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt 42
2.3.2 Chất lượng nước cho sản xuất 43
2.3.3 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước 44
2.3.3.1 Phương pháp cơ học 44
2.3.3.2 Phương pháp hóa lý 49
2.3.3.3 Phương pháp hóa học 51
2.4 Một số công nghệ xử lí nước cấp 53
2.4.1 Các sơ đồ dây chuyền xử lí nước thường gặp 53
2.4.1.1 Các yêu cầu 53
2.4.1.2 Các sơ đồ dây chuyền công nghệ thường gặp 54
2.4.1.3 Một số công nghệ điển hình hiện nay 61
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 64
3.1 Thành phần – tính chất nước nguồn 64
3.2 Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt 65
3.3 Yêu cầu thiết kế 66
3.4 Đề xuất – lựa chọn công nghệ xử lý 66
3.4.1 Sơ đồ công nghệ 66
3.4.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 68
3.4.2.1 Giới thiệu công trình 68
Trang 73.4.3.1 Công trình thu, trạm bơm nước thô 71
3.4.3.2 Nhà máy xử lý 72
3.4.3.3 Trạm bơm nước sạch và rửa lọc 74
3.4.3.4 Nhà hóa chất 74
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH 75
4.1 Công trình thu và trạm bơm nước thô 75
4.1.1 Lưới chắn rác 75
4.1.2 Song chắn rác 76
4.1.3 Ống tự chảy dẫn nước vào ngăn thu 78
4.1.4 Ngăn thu 80
4.1.5 Ngăn hút 81
4.2 Cụm xử lý (Được tính với công suất 1.700 m3/ngày) 84
4.2.1 Bể trộn đứng 84
4.2.2 Bể lắng ngang 87
4.2.3 Bể lọc nhanh 1 lớp 94
4.2.4 Bể chứa nước sạch 106
4.2.5 Nhà hóa chất 108
4.2.5.1 Hệ thống châm phèn 108
4.2.5.2 Hệ thống châm clo 110
4.2.5.3 Nhà bao che 111
4.2.6 Hồ cô đặc, nén, phơi bùn 111
4.2.7 Bể thu hồi nước trong từ hồ lắng, phơi 114
4.3 Bố trí cao trình và mặt bằng trạm xử lý 116
4.3.1 Bố trí cao trình 116
4.3.1.1 Quy định chung 116
4.3.1.2 Bố trí cao trình công nghệ trạm xử lý nước 116
4.3.2 Bố trí mặt bằng 118
4.3.2.1 Các yêu cầu khi bố trí mặt bằng nhà máy xử lý nước 118
4.3.2.2 Các công trình phụ trợ 120
4.3.2.3 Hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc 121
Trang 84.3.2.5 Nhà hóa chất 122
4.3.2.6 Bể chứa nước rửa lọc, bể lắng bùn 122
4.3.2.7 Bể chứa nước sạch 122
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN KINH TẾ 124
5.1 Xác định tổng mức đầu tư 124
5.1.1 Cơ sở xác định tổng mức đầu tư: 124
5.1.2 Giá trị tổng mức đầu tư của đề tài 124
5.2 Suất đầu tư, chi phí sản xuất, vận hành 126
5.2.1 Suất đầu tư 126
5.2.2 Chi phí sản xuất, vận hành 126
5.2.2.1 Chi phí khấu hao 126
5.2.2.2 Chi phí hóa chất, điện năng, nhân công 127
5.2.2.3 Các chi phí khác 127
5.2.2.4 Tổng chi phí hàng năm 128
5.3 Giá thành 1m3 nước 128
CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH TRẠM XỬ LÝ 129
6.1 Quản lý 129
6.1.1 Các nguyên tắc trước khi đưa hệ thống xử lý vào vận hành 129
6.1.2 Các yêu cầu cần thiết để quản lý hệ thống xử lý nước 129
6.1.3 Các quy định về kiểm tra và bảo dưỡng các công trình 131
6.1.3.1 Vệ sinh thiết bị 131
6.1.3.2 Bảo dưỡng thiết bị 131
6.2 Vận hành 131
6.2.1 Các yêu cầu về vận hành trạm xử lý 131
6.2.2 Kiểm soát các thông số vận hành 132
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 134
7.1 Kết luận 134
7.2 Kiến nghị 134
Trang 91 Bảng 1.1: Dân số thị trấn An Long dự kiến đến năm 2020 9
2 Bảng 1.2: Tổng hợp nhu cầu dùng nước 15
3 Bảng 2.1: Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nguồn nước mặt 22
4 Bảng 2.2: Kết quả xét nghiệm nước sông Tiền, thị trấn An Long –
5 Bảng 2.3: Chất lượng nước cấp cho sinh hoạt ăn uống 32
6 Bảng 2.4: Thuận lợi và bất lợi của một số chất hay dùng trong khử
11 Bảng 44: Thông số xây dựng bể chứa 98
12 Bảng 4.5: Thông số xây dựng hồ cô đặc, nén, phơi bùn 105
13 Bảng 4.6: Thông số xây dựng bể thu hồi 106
14 Bảng 6.1: Bảng kinh phí xây lắp, vật tư, thiết bị 114
16 Bảng 6.3: Bảng chi phí hóa chất, điên năng 117
Trang 1018 Hình 2.1 Sơ đồ cấp nước khi nước nguồn có hàm lượng cặn 2500
29 Hình 2.12 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước truyền thống 49
30 Hình 2.13 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước có màu,mùi, vị 50
31 Hình 2.14 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước nhà máy nước
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn
Cuộc sống trên Trái Đất bắt nguồn từ nước, tất cả các sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nước và vòng tuần hoàn của nước Nước có ảnh hưởng quyết định đến khí hậu và là nguyên nhân tạo ra thời tiết Nước là nhân tố quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của của quá trình sinh hóa cơ bản như quang hợp Vì vậy, có thể nói nước là thành phần quan trọng của sự sống, không có nước Trái Đất không thể tồn tại được
Nước trong thiên nhiên được dùng làm các nguồn cung cấp cho ăn uống, sinh hoạt và công nghiệp thường có chất lượng rất khác nhau Đối với các nguồn nước mặt thường có độ đục, độ màu và hàm lượng vi trùng cao Đối với các nguồn nước ngầm thì hàm lượng sắt và mangan thường vượt quá giới hạn cho phép
Có thể nói, hầu hết các nguồn nước thiên nhiên đều không đáp ứng được yêu cầu về mặt chất lượng cho các đối tượng dùng nước Chính vì vậy, trước khi đưa vào sử dụng cần tiến hành xử lý chúng
Ngày nay, với xu hướng toàn cầu hóa, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày cáng phát triển, thì chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện
Với một xã hội hiện đại, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, Việt Nam nói chung, thị trấn An Long, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp – nói riêng, một nguồn nước sạch, nước ngọt, đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh, giá cả hợp lí vừa túi tiền bà con nông dân là vấn đề quan trọng đặt ra cho các ngành, các cấp
Việc xây dựng một trạm cấp nước tập trung sẽ đáp ứng được nhu cầu nước sạch cho bà con thị trấn An Long, đồng thời góp phần giải quyết được tình trạng thiếu nước sạch ở đây, nâng cao chất lượng đời sống người dân, thu hút được sự đầu
Trang 12tư của các ngành công nghiệp, giúp cho khu vực ngày càng phát triển hơn Do đó đề
tài “Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho thị trấn An Long, tỉnh Đồng
Tháp với công suất thiết kế 2000 m 3 /ngày.đêm được hình thành
2 Tình hình nghiên cứu
Tình trạng cấp nước hiện tại không thỏa mãn nhu cầu dùng nước của bà con nông dân thị trấn An Long cả về số lượng lẫn chất lượng Đại bộ phận người dân sử
dụng nước giếng và nước sông xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho ăn uống sinh hoạt
Nhà máy xử lý nước nổi sử dụng nguồn nước mặt sông Tiền, khai thác với công suất 600m3/ngày Tuy nhiên, chất lượng nước sau xử lý theo các phiếu xét nghiệm của sở y tế tỉnh Đồng Tháp đều không đạt tiêu chuẩn ăn uống sinh hoạt
Còn cụm xử lý nước ngầm đã được xây dựng và đưa vào hoạt động tháng 9/2005 hiện đang khai thác với công suất 25m3/h Chất lượng nước sau xử lý theo các phiếu xét nghiệm của sở y tế tỉnh Đồng Tháp là đạt tiêu chuẩn, nhưng không đủ cung cấp cho người dân, chỉ là nguồn cung cấp bổ sung cho nước mặt
Với nhu cầu và tình hình cấp nước của thị trấn như trên, hiên nay với công suất từ nguồn nước ngầm chưa đủ đáp ứng nhu cầu dùng nước của bà con nơi đây Việc đầu tiên là phải xây dựng một nhà máy xử lý có chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn và đủ công suất, đáp ứng yêu cầu dùng nước của cả thị trấn đến năm 2015
Việc cấp nước được đảm bảo sẽ góp phần cải thiện sức khỏe người dân, nâng caoy tế cộng đồng và là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội
3 Mục tiêu của luận văn
Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho thị trấn An Long, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp, công suất 2000m 3 /ngày nhằm đảm bảo chất lượng nước đầu ra thỏa
QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn ký thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống
Trang 134 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập các tài liệu tổng quan của đề tài, các tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác thiết kế
- Tổng quan về thị trấn và nhu cầu cấp nước
- Tổng quan về nguồn nước và công nghệ xử lý
- Xác định các yêu cầu và tiêu chuẩn thiết kế cho hệ thống xử lý
- Phân tích, lựa chọn, đề xuất công nghệ xử lý, phân tích ưu – nhược điểm của phương án lựa chọn
- Tính toán các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý
- Khái toán chi phi đầu tư và chi phí vận hành
- Thực hiện các bản vẽ kỹ thuật cho các công trình đơn vị của hệ thống xử lý
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: thu thập các tìa liệu về khu dân cư, tìm hiểu thành phần, tính chất nước mặt của sông Tiền và các số liệu cần thiết khác
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: tìm hiểu những công nghệ xử lý nước cấp cho khu dân cư qua các tài liệu chuyên ngành
Phương pháp so sánh: so sánh ưu – nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có
Trang 146 Kết quả đạt được
Việc thực hiện đề tài này sẽ đáp ứng nhu cầu nước sạch của bà con nông dân thị trấn An Long, huyện Tam Nông, tình Đồng Tháp, đông thời góp phần giải quyết tình trạng thiếu nước sạch của huyện, nâng cáo chât lượng đời sống người dân, thu hút sự đầu tư của các ngành công nghiệp giúp khu vực càng phát triển hơn
Đảm bảo được an toàn vệ sinh, sức khỏe cộng đồng của người dân nông thôn trong những ngày thiếu nước sạch vào mùa lũ, giảm được các bệnh liên quan đến nước như tiêu chảy, đau mắt hột, sốt rét
7 Cấu trúc đề tài
Đề tài gồm 7 chương trình bày những nội dung thu thập được qua các tài liệu tham khảo và các kết quả nghiên cứu, tính toán trong thời gian thực hiện đề tài tốt
nghiệp “Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp ch thị trấn An Long, huyện Tam Nông,
tỉnh Đồng Tháp, công suất 2000m 3 /ngày
Chương 1 Tổng quan về thị trấn An Long
Trình bày tổng quan về thị trấn An Long: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn cũng như đánh giá hiên trạng, nhận xét và dự báo khả năng phát triển của thị trấn
Chương 2 Tổng quan về nguồn nước và công nghệ xử lý
Trình bày sơ lược về tầm quan trộng của nước cấp, các loại nguồn nước, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nước cũng như các tiêu chuẩn cấp nước và tổng quan về các biện pháp, công nghệ và các quá trình xử lý nước cấp cơ bản
Chương 3 Đề xuất và lựa chọn công nghệ xử lý
Căn cứ vào công suất tính toán, chất lượng nước đầu vào của nguồn và chất lượng nước đầu ra theo QCVN 01-2009, phân tích, lựa chọn, đề xuất công nghệ xử
Trang 15Chương 4 Tính toán các công trình
Trình bày cụ thể về việc đề xuất công nghệ , phân tích – lựa chọn, tính toán chi tiết các công trình đơn vị cho trạm xử lý dựa vào quy mô quy hoạch phát triển
và đặc điểm của thị trấn
Các công trình của trạm đều được lựa chọn và thiết kế theo các tài liệu tham khảo, số liệu thực nghiệm, có chú ý đến khía cạnh kinh tế và trình độ phát triển của thị trấn để đảm bảo được yêu cầu vận hành và nhu cầu sử dụng nước lâu dài của thị trấn
Chương 5 Tính kinh tế
Trình bày một cách tổng quát về chi phí thiết kế, xây dựng, vận hành cho trạm xử lý, để từ đó có thể chuẩn bị, lập kế hoạch chi tiết nhằm tiến hành xây dựng trạm trong thời gian sớm nhất và hiệu quả nhất
Chương 6 Quản lý vận hành trạm xử lý
Sau khi xây dựng xong các công trình đơn vị hay hệ thống, cần quản lý chặt chẽ các khâu trong hệ thống và phải bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa các thiết bị, công trình theo định kì
Trước khi đưa vào hoạt động, cần phải vận hành thử hệ thống để kịp thời khắc phục những sai sót và có biện pháp xử lý những rủi ro có thể xảy ra nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động tốt và có hiệu quả
Chương 7 Kết luận – đề xuất
Tổng kết ngắn gọn tiến trình làm việc trong thời gian làm đồ án và đưa ra một số đề xuất, biện pháp nhằm hoàn thiện hơn hệ thống cũng như đảm bảo cho hệ thống hoạt động tốt, nước sau xử lý đạt yêu cầu
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRẤN AN LONG
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn An Long
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Trang 17- Ranh giới hành chính:
Phía bắc giáp xã An Hòa (thuộc huyện Tam Nông)
Phía Nam giáp xã Phú Ninh
Phía Đông giáp xã Phú Thành A (thuộc huyện Tam Nông)
Phía Tây giáp sông Tiền
- Tổng diện tích đất theo ranh giới hành chính là 1.849 ha, trong đó diện tích đất canh tác là 1.547 ha
1.1.1.2 Khí hậu
Khí hậu mang những đặc điểm chung của vùng đồng bằng sông Cửu Long, nhiệt độ ôn hòa, nóng ẩm quanh năm
- Nhiệt độ trung bình trong năm từ 24OC đến 29OC
- Nhiệt độ cao nhất trong năm ứng với thời kì khô hạn (38OC)
- Tổng lượng mưa trung bình trong năm là 1.437 mm, phân bố theo mùa:
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm khoảng 90 – 92% tổng lượng mưa cả năm, xen kẽ trong năm có những đợt tiểu hạn
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 của năm sau
- Gió chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính và thay đổi theo mùa
Mùa khô: hướng Đông Bắc, vận tốc gió trung bình 2,5 – 3 m/s
Mùa mưa: hướng Tây Nam, vận tốc gió trung bình 3,5 – 4 m/s
- Độ ẩm trung bình trong năm khoảng 80%, chênh lệch giữa các tháng trong năm khoảng 30 – 40%
Trang 181.1.1.3 Địa chất – thủy văn
- Hệ thống sông rạch chằn chịt, gồm: sông Tiền, kinh Đồng Tiến (mặt kinh 60
m, tàu 200 tấn có thể vận chuyển hàng hóa thông suốt)
Nước mặt: sông Tiền nằm phía bên trái thị trấn An Long, sau khi chảy qua thị trấn đước đổ thẳng ra biển Đông qua 6 cửa: Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông,
Cổ Chiên và Cung Hầu
Được sông Tiền bồi đắp, ở đây có một vùng phù sa nước ngọt 1,5 triệu ha của đông bằng sông Cửu Long nên vùng này cũng có 1 số đặc điểm chung của vùng đất phù sa đồng bằng sông Cửu Long: nơi ven sông gồm các vùng đất tương đối nhẹ, dễ tiêu nước, ít phèn và tầng hữu cơ khá sâu, còn các vùng đất xa sông gồm các loại đất nặng khó tiêu nước, địa hình thấp, hơi phền và lớp hữu cơ gần mặt đất
Nước ngầm: ở độ sâu 261 m có đá granit rắn chắc Ở địa tầng 150 m trở lên tồn tại các lớp cát chứa nước nhưng bị nhiễm mặn Từ 150 m đến hết chiều sâu lỗ khoan thì rất nghèo nước Bên cạnh đó, theo phiếu xét nghiệm của Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp thì chất lượng nước đầu ra không đạt tiêu chuẩn nước ăn uống sinh
Trang 19- Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng theo 2 mùa: mùa lũ và mùa kiệt với 2 đỉnh triều trong ngày (bán nhật triều)
Mùa kiệt: tùa tháng 12 đến tháng 6 năm sau, mực nước sông chịu tác động của thủy triều với biên độ triều còn rất lớn
Mùa lũ: từ tháng 7 đến tháng 11 với chu kì từ 3 đến 5 năm lại có lũ lớn Đỉnh lũ cao nhất xuất hiện vào tháng 9 – 10, đỉnh lũ cao nhất của huyện Tam Nông năm 2000 là 3,56 m (theo hệ cao độ quốc gia)
1.1.2 Kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Hiện trạng dân số
Theo số liệu thống kê dân sô năm 2009, toàn An Long có số dân là 12.760
người tập trung quanh khu vực ngã ba sông
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 1,35% (kể cả tự nhiên và cơ học) Dự báo dân số phát triển qua các giai đoạn như sau:
Bảng 1.1: Dân số thị trấn An Long dự kiến đến năm 2020
Trang 20- Giá trị tổng sản lượng công nghiệp: 526 triệu
Thu nhập bình quân đầu người: 2.252.00 đồng/người.năm
ái trong và ngoài nước Cụ thể như sau:
- Năm học 2010 – 2011, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tam Nông đã triển khai đến các điểm trường trên đại bàn huyện chương trình nâng cao chất lượng dạy
và học Đồng thời, Phòng Giáo dục và Đào tạo đã đề ra 11 giải pháp để nâng cao chất lượng giá dục Tiểu học Trong đó, tập trung nâng cao chất lượng dạy học, quan tâm đến học sinh yếu kém
- Trường tiểu học An Long B cũng đã đề ra giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục như: thực hiên rà soát, phân loại học sinh yếu kém, học lực yếu, hỏng kiến thức, tiếp thu bài chậm Trong đó, cũng nhấn mạnh việc bồi dưỡng học sinh yếu kém, chương trình đã góp phần làm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém ngay từ đầu năm học, nâng tỷ lệ học sinh khá, dảm bảo duy trì sỉ số
(Theo http://www.baodongthao.com.vn)
- Bên cạnh đó, tổ chức Vòng quay Thái Bình kết hợp với lãnh đạo UBND,
Trang 21Phổ thông Tam Nông thị trấn An Long trao tặng 134 suất học bổng cho nữ sinh vượt khó học giỏi của các trường THPT Tam Nông, THCS Phú Ninh, An Hòa và Phú Thành A, mỗi suất trị giá 1,5 – 1,9 triệu đồng
Đây là những việc làm thiết thực nhằm tạo động lực tốt cho các học sinh ở huyện vùng sâu Tam Nông phấn đấu vươn lên trong học tập, góp phần hạn chế thực trạng học sinh nghèo bỏ học
25/09/2010, Hội Người Cao tuổi và trạm Y tế thị trấn An Long, huyện Tam Nông đã đến nhà khám bệnh, phát thuốc cho 24 cụ cao tuổi đã già yếu, không thuận tiện đi lại
Toàn An Long hiện có trên 230 cụ trên 80 tuổi, đa phần cuộc sống các cụ đều có con cháu chăm lo, tuy nhiên điều kiện gia đình các cụ còn gặp nhiều khó khăn nên trong dịp kỉ niệm Quốc tế Người Cao Tuổi này, ngoài việc tổ chức họp mặt, chúc thọ và mừng thọ các cụ, Đoàn còn tổ chức tặng quà và ân cần thăm – khám sức khỏe các cụ
1.1.2.4 Cơ sở hạ tầng
- Khu hành chính: trụ sở HĐND và UBND, trụ sở Công AN và Quân sự, nhà làm việc các Phòng ban trực thuộc xã
Trang 22- Giao thông: Quốc lộ 30 đi qua thị tứ là đường giao thông chính đi các vùng lân cận
Ngoài ra, với hệ thống sông Tiền, kênh Đồng Tiến và nhiều hệ thống kênh rạch nhỏ khác tạo thành mạng lưới giao thông đường thủy nội vùng và liên vùng, đây là đặc tính thuận lơi rất lớn cho việc đi lại, trao đổi hàng hóa giữa các địa bàn
- Điện năng: thị tứ đã có nguồn điện lưới Quốc gia, được cấp từ đường dây 15
kV dọc theo quốc lộ 30
1.1.3 Qui hoạch phát triển
Thị tứ An Long nằm trên Quốc lộ 30 có điều kiện thuận lợi về giao thông thủy bộ và đang có định hướng phát triển thành thị trấn Hiện nay, Trung tâm Quy Hoạch Đô thị và Nông thôn thuộc Sở xây dựng Đồng Tháp xem xét phê duyệt thị tứ
An Long
Với định hướng phân khu chức năng như sau:
Trang 23- Khu hành chính: trên cơ sở hiện tại sẵn có, cải tạo và xây dựng lại khi có nhu cầu Trung tâm hành chính bao gồm: Trụ sở HĐND và UBND xã, trụ sở Công AN
và Quân sự xã, nhà làm việc các Phòng ban trực thuộc xã
- Thương mại, dịch vụ:
+ Chợ An Long: được đầu tư xây dựng năm 1968, hiện có 295 hộ khách kinh doanh thường xuyên cố định và có khoảng 300 – 400 hộ khách vãn lai đến giao lưu mua bán hàng ngày Đến nay, chợ đã xuống cấp trầm trọng và với tốc
độ phát triển kinh tế như những năm vừa qua, chợ đã quá tải, cần thiết phải đầu tư cải tạo và mở rộng
+ Chợ ấp Phú Yên: chợ tự phát, chưa có nhà lồng chợ Dự kiến sẽ đầu tư xây dựng nhà lồng chợ và các dãy nhà phố chợ xung quanh trong giai đọan 2006 –
2010
- Khu giáo dục: trên cơ sở kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2005 – 2006 của ngành giáo dục, tiếp tục sử dụng và sửa chữa cải tạo khi có nhu cầu trên diện tích là
7 ha
- Khu văn hóa – thể dục thể thao (TDTT): dự kiến sẽ bố trí trung tâm văn hóa
và khu liên hợp TDTT cho cấp vùng (An Long, Phú Ninh, An Hòa và Phú Thành A)
- Khu y tế: hiện nay, có 1 trạm y tế cơ sở nhỏ, nhưng không đáp ứng nhu cầu,
dự kiến sẽ đầu tư xây dựng Phòng khám khu vực với quy mô 15 – 20 giường nhằm đáp ứng nhu cầu cho dân cư trong khu vực nội thị
- Khu dân cư: hiện trạng nhà ở tập trung ở khu chợ và khu dân cư, với loại nhà kiên cố và bán kiên cố, rải rác có nhà tạm, khu vực ven bìa thì chủ yếu là nhà bán kiên cố và nhà tạm
Hướng quy hoạch phát triển mới về đất ở và các công trình dịch vụ, mở rộng
Trang 241.2 Nhu cầu dùng nước – hiện trạng cấp nước
1.2.1 Nhu cầu dùng nước
Hệ thống cấp nước sẽ được phát triển làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn I : tính đến năm 2015
- Giai đoạn II : tính đến năm 2020
Hệ thống cấp nước phải đáp ứng nhu cầu dùng nước của các đối tượng sau
- Cho sinh hoạt của nhân dân
- Cho các công trình công cộng và tiểu thủ công nghiệp
- Cho bản thân nhà máy nước
- Ngoài ra, còn tính đến lượng nước rò rỉ, thất thoát trên hệ thống
Nhu cầu dùng nước
Nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt được tính trên cơ sở số dân được cấp nước
và tiêu chuẩn dùng nước cho một người
Các nhu cầu dùng nước khác được tính trên lượng nước sử dụng cho sinh hoạt
- Giai đoạn I (đến năm 2015): dân số được cấp là 85% dân số của thị tứ với tiêu chuẩn cấp nước là 100 lít/người.ngày
- Giai đoạn II (đến năm 2020): dân số được cấp là 90% dân số thị tứ với tiêu chuẩn cấp nước là 120 lít/người.ngày
Nhu cầu cho các công trình công cộng và tiểu thủ công nghiệp lấy bằng:
- Giai đoạn I: 10% nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt
Trang 25 Lượng nước thất thoát, rò rỉ lấy bằng 20% lượng nước sử dụng cho thị
tứ
Lượng nước cho bản thân nhà máy xử lý nước lấy bằng 5% tổng lượng nước cấp vào hệ thống
Tính toán nhu cầu cấp nước
Dân số năm 2009 là 12.760 người, với tốc độ gia tăng dân số là 1,35%, hệ số không điều hòa ngày lớn nhất kmax = 1,1
Bảng 1.2: Tổng hợp nhu cầu dùng nước
4 Tiêu chuẩn cấp (l/người/ngày) 100 120
5 Lưu lượng sinh hoạt trung bình Qtb.sh (m3/ngày) 1.092 1.663
6 Lưu lượng ngày dùng lớn nhất Qmax.sh (m3/ngày) 1.419 2.162
7 Lượng nước cho tiểu thủ công nghiệp và công
Trang 26Như vậy nhu cầu dùng nước của khu vực đến năm 2015 là 2000
m3/ngày và đếnnăm 2020 là 3200 m3/ngày
hoạt động
- Cụm xử lý nước ngầm đã được xây dựng và đưa vào hoạt động tháng
Trang 27m, chất lượng nước sau xử lý theo phiếu xét nghiệm của Sở Y tế tính Đồng Tháp
là đạt tiêu chuẩn, là nguồn cung cấp tốt bổ sung cho nước mặt Hiện đang tiến hành khoan thêm giếng dự phòng, hệ thống này đang cung cấp vơi công suất 300
/ ngày
Trang 28CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP – PHƯƠNG PHÁP VÀ
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
2.1 Tổng quan về nước cấp
2.1.1 Tầm quan trọng của nước cấp
Nước là nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật trên Trái Đất, không có nước cuộc sống trên Trái Đất không tồn tại Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong cuộc sống con người
Nước tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ Nguồn gốc của sự hình thành và tích lũy chất hữu cơ sơ sinh là hiện tượng quang hợp được thực hiện dưới tác dụng của năng lượng mặt trời với sự góp phần của nước và không khí Trong quá trình trao đổi chất, nước có vai trò trung tâm
Những phản ứng lý – hoá học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước Nước là dung môi của rất nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối khoáng đi vào cơ thể
Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho người dân
Nước còn đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất, phục vụ cho hàng loạt các ngành công nghiệp khác nhau
2.1.2 Các loại nguồn nước cấp
Để cung cấp nước sạch, ta có thể khai thác từ các nguồn nước thiên nhiên (gọi
là nước thô) là nước mặt, nước ngầm và nước mưa
Theo địa hình và các điều kiện môi trường xung quanh mà các nguồn nước tự nhiên có chất lượng khác nhau, như ở các vùng núi đá vôi, điều kiện phong hóa
Trang 29mạnh, nguồn nước sẽ chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+, nước có độ cứng cao, hàm lượng hòa tan lớn
Con người cùng với hoạt động sinh tồn, phát triển của mình ngày càng trở thành một nhân tố gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nước
Theo tính chất của nguồn nước, ta có thể phân ra 3 loại sau: nước mặt, nước ngầm và nước mưa
2.1.2.1 Nước mặt
Nước mặt bao gồm các nguồn nước trong các ao, đầm, hồ chứa, sông suối Do kết hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặt trưng của nước mặt là:
- Chứa khí hòa tan, đặc biệt là oxy
- Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các ao, đầm,
hồ, do xảy ra quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại tương đối thấp và chủ yếu ở dạng keo
- Có hàm lượng chất hữu cơ cao
- Có sự hiện diện của nhiều loại tảo
- Chứa nhiều vi sinh vật
Nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ và vi khuẩn gây bệnh Nguồn nước tiếp nhận các dòng thải công nghiệp thường bị ô nhiễm bởi các chất độc hại như kim loại nặng, các chất hữu cơ và các chất phóng xạ
Thành phần và chất lượng nước mặt chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, nguồn gốc xuất xứ và tác động của con người trong quá trình khai thác và sử dụng
Nước mặt là nguồn nước tự nhiên mà con người thường sử dụng nhất nhưng cũng là nguồn nước rất dễ bị ô nhiễm
Trang 30Do đó nguồn nước mặt tự nhiên khó đạt yêu cầu để đưa vào trực tiếp sử dụng sinh hoạt hay sản xuất mà không qua xử lý
Hàm lượng các chất có hại cao và nhiều vi sinh vật gây bệnh cho con người trong nguồn nước mặt nên nhất thiết phải có sự quản lý, giám định chất lượng nước, kiểm tra thành phần lý hóa, mứcđộ nhiễm xạ thường xuyên
Bảng 2.1: Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nguồn nước mặt
cơ
Cao phân tử hữu cơ
Các ion K+, Na+, Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42+, PO43+ Các chất khí CO2, O2, N2, CH4, H2S
Các chất hữu cơ Các chất mùn
2.1.2.2 Nước ngầm
Được khai thác từ các tầng chứa nước dưới đất, chất lượng nước ngầm phụ thuộc vào thành phần khoáng háo và cấu trúc địa tầng mà nước thấm qua Do vậy, nước chảy qua các địa tầng chứa cát và granit thường có tính axit và chứa it chất khoáng Khi nước ngầm chảy qua địa tầng chứa đá vôi thì nước thường có độ cứng
và kiềm hydrocacbonat khá cáo Ngoài ra, đặc trưng của nước ngầm là:
- Độ đục thấp
- Nhiệt độ và thành phần hóa học tương đối ổn định
Trang 31- Chứa nhiều khoáng chất hòa tan chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, flo,
- Không có sự hiện diện của vi sinh vật
Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và nước ngầm tầng sâu
Đặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình
Nước ngầm tầng mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt Do vậy, thành phần và mực nước biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt
Loại nước ngầm tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm Nước ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước
Theo không gian phân bố, một lớp nước ngầm tầng sâu thường có ba vùng chức năng:
Những vùng có nhiều chất bẩn, điều kiện phong hóa tốt và lượng mưa lớn thì nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các khoáng chất hòa tan và các chất hữu cơ
Trang 32Trong nước ngầm hầu như không có hạt keo hay các hạt lơ lửng, các chỉ tiêu
vi sinh cũng tốt hơn nước mặt ngoài ra, nước ngầm không chứa rong tảo là những nguồn rất dễ gây ô nhiễm
2.1.2.3 Nước mưa
Vì nước mưa có thể bị ô nhiễm bởi khí, bụi và thậm chí cả vi khuẩn có trong không khí Khi rơi xuống, nước mưa tiếp tục bị ô nhiễm do tiếp xúc với các vật thể khác nhau Hơi nước gặp không khí chứa nhiều khí oxit nito hay oxit lưu huỳnh sẽ tạo nên mưa axit
Hệ thống thu gom nước mưa dùng cho mục đích sinh hoạt gồm hệ thống mái, máng thu gom dẫn về bể chứa, nước mưa có thể dự trữ trong các bể chứa có mái che để dùng quanh năm
Hàm lượng cặn không tan
Được xác định bằng cách lọc một đơn vị thể tích nước nguồn qua giấy lọc, rồi đem sấy khô ở nhiệt độ (105 110 OC)
Hàm lượng cặn của nước ngầm thường nhỏ (30 50 mg/l), chủ yếu do các hạt mịn trong nước gây ra Hàm lượng cặn của nước sông dao động rất lớn (20 5.000
Trang 33Cùng một nguồn nước, hàm lượng cặn dao động theo mùa, mùa khô nhỏ, mùa
lũ lớn Cặn có trong nước sông là do các hạt sét, cát, bùn bị dòng nước xói rửa mang theo và các chất hữu cơ nguồn gốc động thực vật mục nát hoà tan trong nước Hàm lượng cặn là một trong những chỉ tiêu cơ bản để chọn biện pháp xử lý đối với các nguồn nước mặt Hàm lượng cặn của nước nguồn càng cao thì việc xử
lý càng tốn kém và phức tạp
Độ màu của nước
Đơn vị đo độ màu thường dùng là Platin – Coban Nước thiên nhiên thường có
độ mầu thấp hơn 200 PtCo Độ màu biểu kiến trong nước thường do các chất lơ lửng trong nước tạo ra và dễ dàng loại bỏ bằng phương pháp lọc Trong khi đó, để loại bỏ màu thực của nước (do các chất hòa tan tạo nên) phải dùng các biện pháp hóa lý kết hợp
Mùi và vị của nước
Nước có mùi là do trong nước có các chất khí, các muối khoáng hoà tan, các hợp chất hữu cơ và vi trùng, nước thải công nghiệp chảy vào, các hoá chất hoà tan,…Nước có thể có mùi bùn, mùi mốc, mùi tanh, mùi cỏ lá, mùi clo, mùi phenol,
…vị mặn, vị chua, vị chát, vị đắng, …
Độ dẫn điện
Nước có độ dẫn điện kém Nước tinh khiết ở 20oC có độ dẫn điện là 4,2 µS/m (tương ứng điện trở 23,8 mΩ/cm Độ dẫn điện của nước tăng theo hàm lượng các chất khoáng hòa tan trong nước và dao động theo nhiệt độ
Độ nhớt
Độ nhớt biểu thị độ khoáng trở bên trong hay lực ma sát sinh ra trong quá trình dịch chuyển
Trang 34Trong nước ngầm thì độ đục đặc trưng cho sự tồn tại các khoáng chất không hòa tan hay các hợp chất hữu cơ từ nước thải xâm nhập vào đất
Độ đục thường đo bằng máy so màu quang học dựa trên cơ sở sự thay đổi cường độ ánh sáng khi đi qua lớp nước mẫu
Đơn vị của độ đục xác định theo phương pháp này là NTU (Nepheometric
Turbidity Unit) 1 NTU tương ứng 0,58 mg foocmazin trong một lít nước
[H+] = [OH-] = 10-7 iongam/l Thực tế, tính acid cũng như tính kiềm của nước ít khi biểu diễn bằng nồng độ ion H+ và OH- mà bằng đại lượng pH
1lg
Trang 35CO2, H2S tồn tại ở dạng tự do trong nước
Độ kiềm
Độ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng của các ion bicacbonat, cacbonat, hydroxyt và anion của các muối của các axit yếu Do hàm lượng các muối này có trong nước rất nhỏ nên có thể bỏ qua
Độ kiềm bicacbonat và cacbonat góp phần tạo nên tính đệm cho dung dịch nước Nguồn nước có tính đệm cao, nếu trong quá trình xử lý có dùng thêm các hóa chất như phèn thì độ pH của nước cũng ít thay đổi nên sẽ tiết kiệm được các hóa chất dùng để điều chỉnh pH
Độ cứng
Độ cứng của nước là đại lượng biểu thị hàm lượng các ion canxi và magie có trong nước Có thể phân biệt thành 3 loại độ cứng: độ cứng tạm thời, độ cứng vĩnh cửu và độ cứng toàn phần Độ cứng toàn phần biểu thị tổng hàm lượng các muối cacbonat và bicacbonat của canxi và magie có trong nước Độ cứng toàn phần là tổng của hai loại độ cứng trên
Độ cứng có thể đo bằng độ Đức, kí hiệu là O
dH, 1OdH = 10 mgCaO hoặc 7,14 mgMgO có trong 1 lít nước, hoặc có thể đo bằng mgđl/l Trong đó 1 mgđl/l = 2,8
OdH
Trang 36Tùy giá trị của độ cứng tính chất của nước được phân biệt thành các nhóm
CO < 4,2 OdH – nước rất mềm
4,2 OdH ≤ CO < 8,2 OdH – nước mềm
8,2 OdH ≤ CO < 28 OdH – nước cứng
CO ≥ 28 OdH – nước rất cứng
Nước có độ cứng cao gây trở ngại cho sinh hoạt và sản xuất: giặt quần áo tốn
xà phòng, nấu thức ăn lâu chín, gây đóng cặn nồi hơi, giảm chất lượng sản phẩm, …
Các hợp chất Nitơ
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ tạo ra amoniac, nitric, nitrat trong tự nhiên, trong các chất thải, trong các nguồn phân bón mà con người trực tiếp hay gián tiếp đưa vào nguồn nước
Do đó, các hợp chất này thường được xem là những chất chỉ thị dùng để nhận biết mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước
Tùy theo mức độ có mặt của từng loại hợp chất nitơ mà ta có thể biết mức độ
và thời gian nguồn nước bị ô nhiễm
Khi nước mới bị ô nhiễm do phân bón hay nước thải, trong nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là NH4 (nước nguy hiểm)
Nước chứa chủ yếu NO2- thì nguồn nước đã bị ô nhiễm một thời gian dài hơn (nước ít nguy hiểm hơn)
Nước chứa chủ yếu là NO3- thì quá trình oxy hóa đã kết thúc (nước ít nguy hiểm)
Nồng độ nitrat cao là môi trường dinh dưỡng rất tốt cho tảo, rong phát triển gây ảnh hưởng đến chất lượng nước dùng cho sinh hoạt
Nếu dùng nước uống có hàm lượng nitrat cao có thể ảnh hưởng đến máu, thường gây bệnh xanh xao ở trẻ em và có thể dẫn đến tử vong
Trang 37 Các hợp chất Phôtpho
Trong nước tự nhiên các hợp chất thường gặp nhất là photphat, khi nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi rác và hợp chất hữu cơ trong quá trình phân hủy, giải phóng ion PO43- có thể tồn tại dưới dạng H3PO43-, HPO43-, PO43-
Photphat không thuộc loại độc hại đối với con người nhưng sự tồn tại của chất này với hàm lượng cao trong nước sẽ gây cản trở cho quá trình xử lý, đặc biệt là hoạt động của các bể lắng
Đối với những nguồn nước có hàm lượng chất hữu cơ cao, nitrat, photphat cao, các bông cặn tạo thành đám nổi trên mặt nước, nhất là lúc trời nắng trong ngày
Việc dùng nước có hàm lượng clorua cao có thể gây ra mắc bệnh về thận Ngoài ra, nước chứa nhiều clorua có tính xâm thực đối với bê tông
Trang 38 Florua
Nước ngầm từ cá vùng đất chưa quặng apatit, đá alkalic, granit thường có hàm lượng florua cao đến 10 mg/l Trong nước thiên nhiên, các hợp chất của florua khá bền vững và khó loại bỏ trong quá trình xử lý thông thường
Ở nồng độ thấp, từ 0,5 mg/l dến 1mg/l, florua giúp bảo vệ men răng
Hàm lượng sắt
Sắt tồn tại trong nước dưới dạng sắt (II) hoặc sắt (III) Trong nước ngầm, sắt thường tồn tại dưới dạng sắt (II) hoà tan của các muối bicacbonat, sunfat, clorua, đôi khi dưới dạng keo của axit humic hoặc keo silic
Việc tiến hành khử sắt chủ yếu đối với các nguồn nước ngầm Khi trong nước có hàm lượng sắt > 0,5 mg/l, nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi giặt, làm hư hỏng sản phẩm của ngành dệt, giấy, phim ảnh, đồ hộp và làm giảm tiết diện vận chuyển nước của đường ống
Hàm lượng mangan
Mangan thường được gặp trong nước nguồn ở dạng mangan (II), nhưng với hàm lượng nhỏ hơn sắt rất nhiều Tuy vậy với hàm lượng mangan > 0,05 mg/l đã gây ra các tác hại cho việc sử dụng và vận chuyển nước như sắt Công nghệ khử mangan thường kết hợp với khử sắt trong nước
Nhôm
Vào mùa mưa, ở nững vùng đất phèn, đát ở trong điều kiện khử không co oxy, nên các chất như Fe2O3 và Jarosite tác dộng qua lại, lấy oxy của nhau và tạo thành sắt , nhôm, sunfat hòa tan trong nước
Trang 39Do đó, nước mặt ở vung náy thường rất chua, pH = 2,5 ÷ 4,5, sắt tồn tại chủ yếu là Fe2+
(có khi dến 300 mg/l), nhôm hòa tan ở dạng ion Al3+ ( từ 5 ÷ 70 mg/l)
Khi chứa niều nhôm hào tan nước thường có màu trong xanh và vị rất chua Nhôm có đọc tính đối với sức khỏe con người Khi uống nước co chứa hàm lượng nhôm cao có thể gây ra các bệnh về não như Alzheimer
Các kim loại nặng độc tính cao
Asen là kim loại có thể tồn tại dưới dạng hợp chất vô cơ và hữu cơ Trong nước asen thường ở dạng asenic hay asenat, các hợp chất asenmetyl có trong môi trường do chuyển hóa sinh học Asen có khả năng gây ung thư biểu bì da, phế quản, phổi và các xoang…
Crom có trong nguồn nước tự nhiên là do hoạt động nhân tạo và tự nhiên (phong hóa) Hợp chất Cr+6 là chất oxy hóa mạnh và độc Các hợp chất của Cr+6 dễ gây viêm loét da, xuất hiện mụn cơm, viêm gan, viêm thận, ung thư phổi
Thủy ngân còn có trong nước mặt và nước ngầm ở dạng vô cơ Thủy ngân vô
cơ tác động chủ yếu đến thận, trong khi đó metyl thủy ngân ảnh hưởng chính đến hệ thần kinh trung ương
Các chất khí hoà tan
Các chất khí hoà O2, CO2, H2S trong nước thiên nhiên dao động rất lớn Khí
H2S là sản phẩm của quá trình phân huỷ các chất hữu cơ, phân rác Khi trong nước
có H2S làm nước có mùi trứng thối khó chịu và ăn mòn kim loại
Hàm lượng O2 hoà tan trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất, đặc tính của nguồn nước Nước ngầm có hàm lượng oxy hoà tan rất thấp hoặc không có, do các phản ứng oxy hoá khử xảy ra trong lòng đất đã tiêu hao hết oxy
Khí CO2 hoà tan đóng vai trò quyết định trong sự ổn định của nước thiên nhiên Trong kỹ thuật xử lý nước, sự ổn định của nước có vai trò rất quan trọng
Trang 40Việc đánh giá độ ổn định trong sự ổn định nước được thực hiện bằng cách xác định hàm lượng CO2 cân bằng và CO2 tự do Lượng CO2 cân bằng là lượng CO2đúng bằng lượng ion HCO-
3 cùng tồn tại trong nước Nếu trong nước có lượng CO2hoà tan vượt quá lượng CO2 cân bằng, thì nước mất ổn định và sẽ gây ăn mòn
2.1.4 Các chỉ tiêu vi sinh
Trong nước thiên nhiên có rất nhiều vi trùng, rong tảo và các đơn bào Chúng xâm nhập vào nước từ môi trường xung quanh hoặc sống và phát triển trong nước Trong đó có một số sinh vật gây bệnh cần phải được loại bỏ khỏi nươc trước khi sử dụng
Trong thực tế không thể xác định tất cả các loại sinh vật gây bệnh qua đường nước vì phức tạp và tốn thời gian Mục đích của việc kiểm tra vệ sinh nước là xác định mức độ an toàn của nước đối với sức khỏe con người Do vậy có thể dùng vài
vi sinh chỉ thị ô nhiễm phân để đánh giá ô niễm từ rác, phân người và động vật
Có 3 nhóm vi sinh chỉ thị ô nhiễm phân:
Nhóm Coliform đặc trưng là Escherichia Coli (E.coli)
Nhóm Streptococci đặc trưng là Streptococcus faecalis
Nhóm Clostridia khử sunfit đặc trưng là Clostridum perfringents
Đây là những nhóm vi khuẩn thường xuyên có mặt trong phân người Trong
đó E.Coli là loại trực khuẩn đường ruột, có thời gian bảo tồn trong nước gần giống những vi sinh vật gây bệnh khác Sự có mặt E.Coli chứng tỏ nguồn nước đã bị nhiễm bẩn phân rác và có khả năng tồn tại các loại vi trùng gây bệnh khác
2.2 Tổng quan về nguồn nước An Long
2.2.1 Nước ngầm
Tháng 6 năm 1996, cục địa chất Việt Nam đã giao nhiệm vụ cho Liên đoàn