Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp Bảo Vệ Môi Trường trước và sau mùa bão lũ của huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam.
Trang 1CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Như ta đã biết, lời kêu gọi của Liên Hợp Quốc hằng năm vào ngày Môi Trường thế giới (5/06) “Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn dân, mỗi người phải có ý thức trách nhiệm bảo vệ lá phổi của chính mình, hãy cứu lấy trái đất của chúng ta” Ở Việt nam chúng ta,trong thời kỳ đất nước đổi mới, hằng năm có cả hàng nghìn nhà máy đã thải vào môi trường một lượng khí thải, chất thải rắn và nước thải rất lớn làm cho trái đất ngày càng nóng lên, nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng và đặt biệt hơn là thời tiết thay đổi bất thường dẫn đến :hạn hán ,bão lũ, động đất thường xuyên xảy ra Ngoài ra những hoạt động giao thông , sản xuất và sinh hoạt của con người đã thải vào môi trường một lượng chất thải đáng kể, làm cho trái đất ngày càng bị ô nhiễm hơn Vì lẻ đó mà nhà nước chúng ta cần quán triệt và triệt để các chương trình , dự án bảo vệ môi trường , đánh giá hiện trạng môi trường của từng tỉnh và từng địa phương Đó là lý do mà hằng năm các tỉnh phải thực hiện đánh giá hiện trạng môi trường của tỉnh mình và báo cáo lên bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường theo dõi các diễn biến môi trường của từng khu vực và địa phương
Huyện Đại Lộc thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam là một trong những huyện cần có
sự quan tâm giúp đỡ của Đảng và nhà nước về lĩnh vực môi trường Vì là một huyện có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp ,thường xuyên gánh chịu những cơn bão lũ , hạn hán triền miên làm ảnh hưởng đến nền kinh tế của huyện mà nguyên nhân có một phần tác động của con người làm môi trường bị biến đổi
Ngoài ra , theo chủ trương mới của tỉnh là tập trung các nguồn nhân lực , đẩy mạnh phát triển kinh tế và đặc biệt là phát triển công nghiệp ở những nơi vùng cao tránh
xa được lũ Huyện Đại Lộc cũng đang tự làm mới mình bằng tạo ra những điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước Trước sự phát
Trang 2triển kinh tế xã hội nói chung và những ưu thế sẵn có, Đại Lộc đang được UBND tỉnh Quảng Nam tập trung đầu tư để phát triển thế mạnh trở thành đô thị hiện đại và văn minh
để cùng sánh với các khu vực lân cận và cả khu vực miền Trung
Nhưng từ một huyện chủ yếu phát triển kinh tế là nông nghiệp muốn chuyển sang
đô thị thì nhiều vấn đề cấp bách cần phải giải quyết, đặc biệt là vấn đề môi trường Với tốc độ tăng trưởng kinh tế về chuyển dịch cơ cấu kinh tế cao nhưng hiện nay huyện chưa
có một chiến lươc, kế hoạch thật cụ thể vừa phất triển kinh tế ,xã hội vừa bảo vệ được môi trường Mà từ đó, xuất phát từ công tác quản lý và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường là cần thiết và cấp bách nhất hiện nay, đồi hỏi có sự tham gia của nhà nước cùng với các tổ chức trên thế giới đồng thời có sự tham gia của người dân Ứng với thực tế ,
đề tài “ Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp Bảo Vệ Môi Trường trước và sau mùa bão lũ của huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam” được thực hiện
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
2.1 Mục tiêu chung
Tăng cường hiệu quả công tác quản lý môi trường của huyện
Lập kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Đại Lộc trước và sau mùa bão lũ, sử dụng
và cải tạo nguồn tài nguyên thiên nhiên bền vững
Giải quyết đồng bộ giữ phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường , tạo cho việc phối hợp quản lý
Bảo vệ và cải thiện môi trường nhằm đảm bảo sức khỏe cho mọi người dân trong địa bàn huyện và các vùng lân cận
2.2 Mục tiêu cụ thể:Nghiên cứu và đề xuất những biện pháp bảo vệ môi trường cụ
thể cho huyện Đại Lộc trước và sau mùa bão lũ
Trang 33 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1 Điều tra, khảo sát , thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế _ xã hội môi trường tại huyện Đại Lộc
a Điều tra , khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên , KT-XH
Bản đồ vị trí của huyện Đai Lộc
Vị trí địa lý , địa hình , địa mạo, khí tượng thủy văn
Đặc trung về điều kiện tự nhiên KT- XH
Đặc điểm của loại hình đô thị
Phân bố vùng đô thị, chuyển tiếp vùng nông thôn
Tỉ lệ ngoại hình công , nông nghiệp
Mức độ tăng dân số, phân bố dân số giữa công và nông nghiệp
b Điều tra, khảo sát , thu thập số liệu về hiện trạng môi trường
HIện trạng tài nguyên đất, nước , rừng , đa dạng sinh học, khoáng sản
Hiện trạng quản lý môi trường : Rác thải , khí thải , nước thải, nước cấp, trình
độ nhân lực quản lý môi trường
Báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm của huyện
3.2 Dựa trên báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm của huyện, tổng hợp số liệu, xác định chỉ tiêu cần bổ xung, số lượng
3.3 Xây dựng các kế hoạch bảo vệ môi trường cho huyện Đại Lộc trong và sau mùa bão lũ , ổn định cuộc sống của người dân nơi đây
3.4 Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường vào và sau mùa bão lũ, các giải pháp để người dân sống chung với bão lũ
Trang 44 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Kế hoạch xây dựng bảo vệ môi trường là những thực thể không thể nào tách rời khỏi kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của mỗi Quốc Gia Tuy nhiên , do quá trình phát triển kinh tế, xã hội làm xấu đi chất lượng môi trường, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người Vì lẽ đó người dân thôi thúc chính quyền của mỗi nước trên toàn thế giới, trên từng địa phương phải có cách giải pháp ứng cứu
Phương pháp nghiên cứu : Đề xuất nội dụng nghiên cứu dựa trên việc thừa kế có
chọn lọc kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây nhằm rút ngắn thời gian thực hiện đề tài và giảm thiểu được chi phí là phương châm để triển khai đề tài
Phương pháp khảo sát thực địa:Đây là phương pháp truyền thống và có tầm quan trọng đối với việc đáng giá hiện trạng bảo vệ môi trường và các hình thức sử dụng các công trình bảo vệ môi trường có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường sống của cộng đồng
Tiến hành điều tra , khảo sát , thu nhập bổ xung các thông tin về các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ở huyện Đại Lộc.Xây dựng Phiếu điều tra trực tiếp dành cho các đối tượng là người dân sống trên địa bàn huyện mà ta đang thực hiện đề tài
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:
Tổng hợp tài liệu, thu thập và kế thừa có chọn lọc các thông tin, dữ liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn tài liệu (từ các đề tài nghiên cứu, tài liệu hội thảo, từ Internet, sách báo ) , ngoài ra còn phải thu thập thông tin liên quan trực tiếp đến đề tài nguyên cứu như : Điều kiện tự nhiên – kinh thế xã hội,hiện trạng môi trường , hiện trạng phân bố các cụm tuyến dân cư, các biện pháp quản lý kiên quan đến môi trường v.v sau khi thu thập thong tinh đầy đủ sẽ xây dựng thành cơ sở dữ liệu, đây cũng là phương pháp giúp tiết kiệm tối đa kinh phí và thời gian
Trang 5 Sau khi tổng hợp số kiệu xong, nhập các kết quả phân tích mẫu và xử lý thống kế kết quả mẫu, xác định giá trị trung bình để đưa ra các sai số , độ tin cậy (f), độ tương quan (r)…
Phương pháp phân tích hệ thống: Phương pháp phân tích hệ thống được tiến
hành để phân tích một hệ thống cụ thể trên tổng thể gồm nhiều bộ phận, nhiều các yếu tố thành phần có quan hệ tương hỗ với môi trường xung quanh Với các phương pháp này, chúng tôi tiến hành các bước sau để áp dụng đối với huyện Đại Lộc
Xác định ranh giới , đường biển ( sông ) của hệ thống
Quan trắc , đo đạc, thu thập thông tin các yếu tố , thành phần , hợp phần, sắp xếp các đối tượng lien quan đến nghiên cứu
Mô phỏng hệ thống với các điều kiện giả thiết khác nhau, phân tích mô hình trong
có ý nghĩa khác nhau của biến hình, chọn giải pháp đúng đắn cho các quyết định tối ưu
Phân tích , thông kế các mối liên kết giữa các yếu tố quan trọng nhất có khả năng gây ra các tác động qua lại trong hệ thống
5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI: Phạm vi nghiên cứu đề tài là vấn đề môi trường nổi cộm phát
sinh vào và sau mùa bão lũ dẫn đến tình trạng môi trường tại huyện Đại Lộc bị suy thoái
Dự báo diễm biến ô nhiễm trước và sau mùa bão lũ , xây dựng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại huyện Đại Lộc _ Quảng Nam
Trang 6CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
HUYỆN ĐẠI LỘC- TỈNH QUẢNG NAM
1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1.1 Vị trí địa lý: Huyện Đại Lộc - Quảng Nam được thành lập năm 1899 sau khi người
Pháp đã chiếm đóng vững vàng tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng Trải qua bao biến động của lịch sử, địa giới hành chính có nhiều thay đổi nhưng tên gọi Đại Lộc luôn được lưu giữ cùng với bề dày truyền thống lịch sử, văn hóa và cách mạng
Nằm về phía Bắc của Quảng Nam, Đại Lộc có vị trí địa lý khá thuận lợi cho việc giao lưu, phát triển: là vùng vành đai, cách Trung tâm thành phố Đà Nẵng 25 km về phía Tây Nam, cách tỉnh lỵ Tam Kỳ 70 km; nằm trên trục hành lang kinh tế Đông - Tây, nối các tỉnh Tây Nguyên, cửa khẩu Quốc tế Bờ Y - Kom Tum, Đắc Tà Oóc - Nam Giang về
Đà Nẵng và các tỉnh duyên hải miền Trung Phía Đông giáp huyện Điện Bàn, phía Đông Namgiáp huyện Duy Xuyên, phía Nam giáp huyện Quế Sơn, phía Tây Nam giáp huyện Nam Giang, phía Tây Bắcgiáp huyện Đông Giang Hệ tọa độ địa lý đặt huyện Đại Lộc nằm gọn trong vòng nội chí tuyến, tại múi giờ thứ bảy Với:
Điểm cực Bắc tại: 15053 vĩ độ Bắc trên xã Đại Hiệp
Điểm cực Nam: 15043 vĩ độ Bắc trên xã Đại Thạnh
Điểm cực Đông: 1080 47 kinh độ Đông trên xã Đại Hòa
Điểm cực Tây: 1070 58 kinh độ Đông trên xã Đại Lãnh
Trang 7Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Đại Lộc
1.2 Địa hình: Nhìn chung về một cách tổng quan thì địa hình tỉnh Quảng Nam có hướng
địa hình nghiên dần từ Tây sang Đông hình thành 3 kiểu cảnh quan sinh thái rõ rệt là kiểu núi cao phía Tây, kiểu trung du ở giữa và dải đồng bằng ven biển Vùng đồi núi chiếm 72% diện tích tự nhiên với nhiều ngọn cao trên 2.000m như núi Lum Heo cao 2.045m,
Trang 8núi Tion cao 2.032m, núi Gole - Lang cao 1.855m Núi Ngọc Linh cao 2.598m nằm giữa ranh giới Quảng Nam, Kon Tum là đỉnh núi cao nhất của dãy Trường Sơn Ngoài ra, vùng ven biển phía đông sông Trường Giang là dài cồn cát chạy dài từ Điện Ngọc, Điện Bàn đến Tam Quan, Núi Thành Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi khá phát triển gồm sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ và sông Trường Giang
Huyện Đại Lộc có địa hình khá bằng phẳng và thấp, độ cao giảm dần từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam, theo hướng giáp với ranh giới tỉnh KonTum về hai con sông chính là Vu Gia_ Thu Bồn Đất đai ở Đại Lộc bao gồm các loại đất cát, đất phù sa, đất xám bạc màu, đất đỏ vàng
1.3 Khí hậu: Khí hậu Đại Lộc là khí hậu nhiệt đới gió mùa có nền nhiệt độ cao trong
năm ít biến đổi, chia ra làm bốn mùa rõ rệt
Nhiệt độ:nhiệt độ trung bình 25,90 C
Mùa Xuân: Bắt đầu từ tháng 12 – 2, khí hậu khá ấm áp , lượng mưa bình quân chiếm 23,60C – 270C, nhiệt độ bình quân chiếm 260
Mùa Hạ ( mùa khô) : Bắt đầu từ tháng 3 – 5, khí hậu nóng bức , lượng mưa bình quân chiếm 28,70C – 350C, nhiệt độ bình quân chiếm 29, 20, thường vào mùa này hạn hán thường xảy ra
Mùa Thu: Bắt đầu từ tháng 6 – 8, khí hậu ôn hòa và mát mẻ , lượng mưa bình quân chiếm 25,40C – 26,80C, nhiệt độ bình quân chiếm 250C
Mùa Đông ( mùa mưa) : Bắt đầu từ tháng 9 – 11, khí hậu lạnh giá và thường xuyên xảy ra bão lũ , ngập lụt khắp nơi , lượng mưa bình quân chiếm 11,40C -21,40C, nhiệt độ bình quân chiếm 170C
Nhưng nhìn chung do biến đổi của khí hậu, huyện Đại Lộc hầu như chỉ còn phân chia theo 2 mùa rõ rệt ,đó là mùa khô ( 3 – 8 ) và mùa mưa ( 9 – 2 )
Trang 9Bảng 1.1 :Nhiệt độ trung bình các tháng và năm tại huyện Đại Lộc
( Nguồn tài liệu tại phòng tài nguyên và môi trường huyện Đại Lộc)
Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình phụ thuộc vào các mùa trong năm ( nhiệt độ
không khí và lượng mưa), độ ẩm không khí trung bình tại huyện Đại Lộc là : 82,3% Cao
nhất xả ra vào mùa mưa 81 %– 94% và thấp nhất vào mùa khô 74% - 86%
Trang 10Bảng 1.2 :Độ ẩm trung bình các tháng trong các năm tại huyện Đại Lộc
( Nguồn tài liệu từ phòng tài nguyên môi trường huyện)
Độ mưa: Huyện Đại Lộc chịu ảnh hưởng của vùng nhiệt đới gió mùa nên có
lượng mưa bình quân năm 2000-2500mm, tập trung các tháng 9,10,11 Với địa hình cao
ở phía Tây-Tây Bắc, thấp dần về phía Đông, có hai con sông lớn là Vu Gia và Thu Bồn với lưu lượng nước lớn bao bọc nên mưa đầu và giữa mùa đông ở Đại Lộc thường gây lụt lội ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và sản xuất vùng hạ lưu Dưới sự tác động của địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn khác nhau nên đất đai cũng đa dạng và gồm 4 nhóm chính: Đất cát, đất phù sa, đất xám bạc màu và đất đỏ vàng
Trang 11Bảng 1.3 :Lượng mưa các tháng trong các năm của huyện Đại Lộc ( Nguồn tài liệu từ phòng tài nguyên và môi trường huyện)
Qua bảng đo đạc lượng mưa hằng năm của huyện Đại Lộc ta thấy được lượng mưa luôn đạt mức cao nhất vào tháng 9 ,10 ,11 và thấp nhất vào 3, 4, 5 , vì vậy cho chúng ta lưu ý đến việc đặt ra phương án sử dụng nước cho phù hợp đối với sinh hoạt hằng ngày của con người và tưới tiêu cho nông nghiệp và các ngành khác…
Chế độ nắng, gió trong năm:
Mùa khô: Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc chiếm gần 70% trong mùa khô
và số giờ nắng trong các năm đạt 9_10 h/ngày vào các tháng từ tháng 3 đến tháng 8( năm 2010)
Mùa mưa: Chịu phần ảnh hưởng của gió Tây Nam chiếm hơn 70%, gió theo hướng biển vào nên mang theo nhiều mưa và kết hợp với mùa bão nên tần suất gió lớn dần gây ra nhiều trận áp thấp nhiệt đới, bão Số giờ nắng trong năm đạt từ 4_ 5 h/ngày
từ tháng 9 đến tháng 2 ( năm 2010 )
1.4 Địa chất: Huyện Đại Lộc có 4 nhóm đất chính, đó là Đất cát, đất phù sa, đất xám bạc
màu và đất đỏ vàng
Đất cát: Thành phần cơ giới là loại đất có tỉ lệ cấp hạt cao, chiếm tới 100%, thích
hợp trồng những loại cây có củ và rể dễ dàng vươn xa, sâu như khoai lang, đậu phộng,
Trang 12dưa hấu , dưa gang đất cát được tập trung chú yếu ở các xã trong huyện Đại Lộc như xã Đại Hòa ,Đại An, Đại Cường ,Đại Minh , Đại Hồng và một số xã khác nhưng chiếm tỉ lệ
đất cát ít hơn, chiếm khoảng 10% đất nông nghiệp trong toàn huyện
Đất phù sa: Ở Huyện Đại Lộc có 2 loại đất phù sa
Không được bồi hàng năm trung tính ít chua, thành phần cơ giới trung bình và nặng Đặc điểm: tầng đất dày, thành phần cơ giới thịt trung bình và nặng, giàu limang (>40%), có cấu tạo viên hay hạt, nhiều chất hữu cơ, có phản ứng trung tính, độ pH: 5-5,7, giàu N, K, Ca, Mg Đất màu mỡ thích hợp cho việc trồng lúa nước và nó phân bố đồng điều tại các xã trong huyện như: xã Đại Hòa, Đại An, Đại Nghĩa, Đại Hiệp, Đại Cường, Đại Minh, Ái Nghĩa , Đại Quang, và số lượng đất phù xa chiếm tỉ lệ ít tại các xã khác nằm trên địa bàn của huyện
Một diện tích đất rất màu mỡ là đất phù sa được bồi đắp thường xuyên hàng năm, loại đất này không thích hợp trồng lúa nước bởi đất tơi xốp, thành phần cơ giới nhẹ… chỉ thích hợp trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày Tập trung chủ yếu ở các xã Đại An , Đại Hòa, Đại Cường ,Đại Minh, Đại Nghĩa, Ái Nghĩa, Đại Lãnh, Đại Thắng, Đại Quang, Đại Đồng… Chiếm tỉ lệ 14,28% đất nông nghiệp
Đất xám bạc màu: Vị trí nằm ở vùng giáp ranh giữa đồng bằng và đồi núi, địa
hình dốc thoải do tính chất của vị trí mà đất bị rửa trội các hạt keo đất và hàm lượng dinh dưỡng trong đất, với phong tục canh tác lạc hậu qua nhiều năm mà hình thành nên đất xám bạc màu , đất bị thoát hóa Đặc điểm : Tầng đất mặt mỏng,phần cơ giới nhẹ: tỉ lệ cát lớn,lượng sét , keo ít, nghèo chất dinh dưỡng , nghèo mùn, đất chua,số lượng vi sinh trong đất ít và hoạt động của các vi sinh trong đất cũng giảm dần.Đại Lộc nằm trong vị trí hằng năm hứng chịu nhiều đợt bão lũ hằng năm, số lượng đất bị rửa trôi chiếm tỉ lệ cao
và nằm trong các khu vực trong các xã vùng miền núi như Đại Lãnh, Đại Hồng, Đại Tân,
Đại Thạnh,Đại Hưng, Đại Chánh… Chiếm tỉ lệ 27% đất nông nghiệp
Đất đỏ vàng: Rời độ cao 900m xuống vùng thấp đến 25m có nhóm đất đỏ vàng -
feralít Đây là nhóm đất được hình thành trên nhiều loại đá mẹ, phân bố rộng khắp các
Trang 13tỉnh trung du và miền núi cả nước và thích hợp với nhiều loại cây trồng, ở Đại Lộc nó nằm trong khu vực các xã miền núi như Đại Hồng , Đại Đồng, Đại Lãnh , Đại sơn, Đại Thạnh Nhóm đất này có rất nhiều loại, tuỳ theo đá mẹ và địa hình, nó chiếm tỉ lệ 32% đất nông nghiệp
ở tả ngạn, đó là sông Vu Gia Sông đổ ra biển Đông ở cửa Đại Cách cửa Đại không xa ngoài khơi là cù lao Chàm Trước khi ra biển, sông tạo ra một số phân lưu như sông Ba Chươm, sông Cổ Cò, sông Đình, sông Đò, sông Hội An
* Các lưu vực sông chính
* Sông Thu Bồn (200m3)
Sông Thu Bồn là dòng chính của hệ thống sông cùng tên Phần thượng nguồn của sông còn được gọi với một cái tên khác là sông Tranh Sông bắt nguồn từ núi Ngọc Linh cao 2,598m thuộc huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam Phần thượng lưu, sông chảy theo hướng Nam-Bắc qua các huyện Nam Trà My, Bắc Trà My, Tiên Phước, Hiệp Đước, Nông Sơn, Quế Sơn Đến Giao Thủy sông chảy vào vùng đồng bằng các huyện Duy Xuyên, Điện Bàn và Thành phố Hội An Chiều dài của dòng chính đến Cửa Đại dài 198
km với tổng diện tích đến Giao Thủy (nơi hợp lưu với sông Vũ Gia) rộng 3,825km 2 Thượng lưu của sông Thu Bồn có các phụ lưu cấp II lớn như Sông Khang, sông Vang,
Trang 14sông Tranh, sông Gềnh Gềnh Tại Giao Thủy, sông nhận nước từ phụ lưu Vu Gia tạo thành một hệ thống phân lưu khá phức tạp ở vùng hạ lưu sông Tại thị trấn Vĩnh Điện, một phần nước của sông Thu Bồn đổ vào chi lưu Vĩnh Điện dẫn nước vào sông Hàn và
đổ ra cửa Đà Nẵng
* Sông Vu Gia (400m3)
Là một trong hai sông hợp thành hệ thống sông Thu Bồn nên cũng có người gọi hệ thống sông Thu Bồn-Vu Gia Lưu vực sông Vu Gia nằm về phía bắc lưu vực sông Thu Bồn thuộc địa phận các huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Đại Lộc và Điện Bàn tỉnh Quảng Nam, huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng Sông Vu Gia có các phụ lưu cấp II quan trọng gồm sông Bung, sông Kôn, sông Cái Chiều dài dòng chính tính từ thượng nguồn sông Cái đến cửa Hàn (Đà Nẵng) dài 204km Tổng diện tích lưu vực đến thị trấn Ái Nghĩa (huyện lị huyện Đại Lộc) đạt 5,180km2 Phần thượng nguồn sông Vu Gia có một phần lưu vực nằm trên đất Kon Tum, thuộc huyện Đắc Glei với tổng diện tích lưu vực đạt 500km2 Tại Ái Nghĩa, sông được gọi với một tên khác là sông Quảng Huế
và đổ nước vào sông Thu Bồn Sông được chia thành 2 chi lưu Sông Yên và sông Chu Bái Sông Yên chảy về phía An Trạch, sau đó nhập lưu với sông Túy Loan chảy vào sông Hàn, Đà Nẵng
* Tài nguyên thủy điện
Do đặc điểm địa lý, thủy văn của hệ thống sông ở miền Trung – Tây Nguyên với lưu lượng mưa hằng năm rất lớn so với cả nước (từ 2.000 mm/năm trở lên) nên hệ thống sông suối ở khu vực này ẩn chứa một tiềm năng thủy điện rất lớn, đặc biệt là hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn thuộc các tỉnh Quảng Nam Theo tính toán của Công ty Tư vấn xây dựng điện 1, trên hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn có tới 10 công trình thủy điện với tổng công suất lắp máy 1.279 Mw, gấp 1,76 lần so với Nhà máy Thủy điện Yaly (Gia Lai – Kon Tum), sản lượng điện bình quân hằng năm là 4.751,3 tỷ kWh Trong đó có nhiều công trình thủy điện có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tốt có thể sớm đưa vào xây dựng được như A Vương 1, Sông Tranh 2, Đak Mi 4, Sông Bung 4, Sông Côn 2 và Đak Mi
Trang 151.vv Theo Phê duyệt Quy hoạch bậc thang thủy điện hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn
do Tổng Công ty Điện lực Việt Nam thực hiện, hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn gồm 8
dự án thủy điện:
Thủy điện A Vương, mực nước dâng bình thường (MNDBT) 380m, công suất lắp máy (NLM) 210 MW;
Thủy điện Sông Boung 2, MNDBT 570m, NLM = 100 MW;
Thủy điện Sông Boung 4, MNDBT 5230m, nhà máy thuỷ điện trên nhánh sông Giằng NLM = 220 MW;
Thuỷ điện Sông Giằng, MNDBT 60m, NLM = 60 MW;
Thủy điện Đak Mi 1, MNDBT 820m, NLM = 255 MW;
Thủy điện Dak Mi 4, MNDBT 260, nhà máy thủy điện trên nhánh sông Thu Bồn, NLM =
210 MW;
Thủy điện Sông Côn 2, MNDBT 312,5m, NLM = 60 MW;
Thủy điện Sông Tranh 2, MNDBT 170m, NLM = 135MW;
Các dự án thủy điện trên sông Vu Gia – Thu Bồn thực hiện đồng thời các nhiệm
vụ phát điện lên hệ thống điện quốc gia; bổ sung nguồn nước về mùa kiệt cho hạ du và tham gia giảm lũ, chậm lũ cho hạ du
Việc xây dựng các dự án thủy điện tạo điều kiện phát triển kinh tế cho địa phương Tuy nhiên, lưu vực Thu Bồn-Vu Gia cũng là nơi tập trung lớn nhất của các loài đặc hữu sinh sống tại các khu rừng mưa nhiệt đới, vốn được coi là một trong những nơi cuối cùng
ít chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Những loài động vật ở đây bao gồm sao la, loài động vật đang bị nguy cấp, là một loài thú giống như hươu nai, được phát hiện vào năm
1992 bởi một nhóm các nhà khoa học từ Bộ Lâm Nghiệp Việt Nam và WWF
Trang 16* Tài nguyên khoáng sản
Lưu vực sông Thu Bồn phần thượng lưu là nơi được cho là có nhiều vàng sa khoáng Việc khai thác vàng thủ công, khai thác sỏi và cát ở đây đã làm ô nhiễm nước sông và gây xói mòn đất.Trên thượng nguồn sông Thu Bồn có hai công trình thủy điện đã và đang được xây dựng, đó là Sông Tranh 1 và Sông Tranh 2
* Tài nguyên sinh vật
Vùng cửa sông Thu Bồn là một vùng đất ngập nước, có nhiều cồn, với hai hệ sinh thái là rừng nhiệt đới và cỏ biển Với tầm quan trọng về đa dạng sinh học và văn hóa, vùng hạ lưu sông Thu Bồn bao gồm quần thể khu đô thị cổ Hội An, Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm và vùng hạ lưu sông Thu Bồn được Ủy ban quốc gia UNESCO Việt Nam và tỉnh Quảng Nam lập hồ sơ khoa học đệ trình UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới Theo tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước cho biết, vùng hạ lưu sông Thu Bồn là nơi có khí hậu, môi trường tốt cho các loại sinh vật nước ngọt, nước mặn và cả sinh vật trên cạn sinh sống, sinh sôi nảy nở và phát triển Bên sông Thu Bồn có nhiều di tích lịch sử của vương quốc Chăm Pa cổ xưa, như thánh địa
Mỹ Sơn (Duy Xuyên), Trà Kiệu (kinh đô cổ của Chăm Pa), cảng thị cổ Hội An (tả ngạn sông Thu Bồn, cách cửa Đại 4 km)
Trang 17tồn tại của các công trình kiến trúc Hội An Mùa bão lũ ở Đại Lộc bắt đầu từ trung tuần tháng 9 đến tháng 11 hằng năm Đây là thơi kỳ lượng mưa , bão, áp thất nhiệt đới tập trung với cường độ lớn nhất trong năm và gây khó khăn tron sản xuất và đời sống của người dân Ngập lũ ở miên trung nói chung và huyện Đại Lộc nói riêng chủ yếu dô các nguồn như: Nguồn lũ tập trung dô mưa từ thượng nguồn sông Vu Gia _ Thu Bồn
STT TRẠM ĐỈNH LŨ CAO NHẤT ( ĐO VỚI MỰC NƯỚC SÔNG)
VÀO CÁC NĂM (M) NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009 NĂM 2010
1 ĐẠI LỘC 8,53m 8,12m 7,42m 8,39m
Bảng 1.4: báo cáo tình hình bão lũ hằng năm của phòng tài nguyên và môi trường
huyện Đại Lộc( năm 2010) Nguồn tài liệu của phòng tài nguyên và môi trường huyện Đại Lộc( năm 2011)
2 HIỆN TRẠNG KINH TẾ _ XÃ HỘI:
2.1Tình hình phát triển kinh tế
2.1.1Cơ cấu kinh tế: Huyện Đại Lộc là một huyện chủ yếu sống dựa vào ngành nông
nghiệp là chính,cơ cấu có sự chuyển dịch theo hướng đi lên như nông,lâm, ngư nghiệp – công nghiệp – dịch vụ
Hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp.( Nguồn tài liệu từ niêm giám thống kê huyện năm 2010)
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG - LÂM – THUỶ SẢN
ĐVT: Triệu đồng
TỔNG GIÁ TRỊ SX:N-L-TSẢN 357.100,03 999.047,18
Trang 18-Cây Lấy sợi 715,00 1.787,50
-Cây có hạt chứa dầu 5.694,31 35.291,34
-Cây có hạt chứa dầu khác 218,57 858,66
-Cây hàng năm khác 1.339,96 2.104,80
-Rau,đậu và hoa cây cảnh 52.405,86 155.357,36
- Cây ăn quả 79.070,35 187.278,60
-Cây lấy quả chứa dầu 105,00 210,00
Trang 20 Hoạt động công nghiệp.( Nguồn tài liệu từ niên giám thông kê của
huyện Đại Lộc năm 2010)
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH CN-TTCN THEO GIÁ CỐ ĐỊNH
Trang 218- CN SX cao su, Platic 30.408,00 26.169,00
9- CN sx sản phẩm phi kim loại 344.199,20 654.524,00
10- CN SX sản phẩm từ kim loại 35.811,10 48.881,50
11- CN SX bàn ghế, tủ 18.514,00 31.738,11
12-Sản phẩm từ giấy và bao bì - 283,00
Bảng 2.2 : Giá trị sản xuất ngành CN- TTCN
Trang 222.1.2Cơ sở hạ tầng:
Mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện.( nguồn tài liệu từ niên giám thông
kê của huyện Đại Lộc năm 2010 )
Tên cơ quan quản lý / Tên tuyến
A-TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ
1 Tuyến quốc lộ 14B
Trang 246- Cầu Quảng Huế - Phú thuận ĐH6.ĐL Km 4,5
Trang 2512 Thôn 9 Đ.lãnh - Bãi Quả Đ.Sơn ĐH12.ĐL Km 8,50
Trong đó:- Thâm nhập nhựa Km 6,5
Trang 26- Cầu Chiếc/m 4/33
13 Hà Tân- Trúc Hà - An Điềm ĐH13.ĐL Km 6,69
14.Thôn 14 "Chấn Sơn"- Thôn 3
Trong đó:- Thâm nhập nhựa Km 4,8
Bảng 2.3: Mạng lưới giao thông trên huyện
Mạng lưới giao thông đường xá (GT, ĐX ) trên địa bàn huyện: ( nguồn tài liệu từ niên giám thông kê của huyện Đại Lộc năm 2010 )
ĐƠN VỊ Số tuyến
(Tuyến)
Tổng chiều dài (km)
Số lượng cầu (Chiếc)
Số lượng cống (Chiếc)
Trang 28Bảng 2.4: Mạng lưới giao thông đường xá
Hoạt động viễn thông năm 2010
Chỉ tiêu
1- Tổng đài SDE – CSND Cái 10
Trong đó: Thực hiện năm 2010 Cái -
2-Tổng số xã có điện thoại Xã,TT 18
Trong đó: Thực hiện năm 2010 Xã,TT -
3- Tổng số máy điện thoại Máy 7.743
Trang 296- Tổng số cột bê tong Cột 4.605
Trong đó: Thực hiện năm 2010 Cột -
7- Máy vô tuyến chống bão Bộ 3
Trong đó: Thực hiện năm 2010 Bộ -
Bảng 2.5 :Mạng lưới hoạt động Viễn Thông
Hoạt động ngành bưu chính 2010.( nguồn tài liệu từ niên giám thông kê của huyện Đại Lộc năm 2010 )
2- Tổng số điểm Bưu điện văn hóa xã Xã, TT 10
3- Bưu phẩm nước ngoài Cái 55
Trong đó: Bưu phẩm đến Cái 29
4- Phát hành báo chí Trung Ương Tờ 223.284
Trang 30Bảng 2.6 : mạng lưới hoạt động bưu chính
2.1.3 Dịch vụ - du lịch- thương mại:
Đại Lộc có nhiều cảnh quan sinh thái thiên nhiên tươi đẹp như: suối nước nóng Thái Sơn (Đại Hưng), Khe Lim, Bằng An (Đại Hồng), hồ chứa nước Khe Tân (Đại Chánh), Suối Mơ (Đại Đồng), Suối Thơ (Đại Quang), Suối Mát, Trại Lù (Đại Nghĩa), Đá Bàn (Đại Lãnh)… Đây cũng là nơi có nhiều di tích lịch sử - văn hóa, với đền tưởng niệm Trường An (Đại Quang), chùa Cổ Lâm (Đại Đồng), miếu Thừa Bình, đình Không Chái,
Di chỉ Gò Đình 1, 2 (Đại Lãnh , Đại Quang), tượng đài Chiến thắng Thượng Đức (Đại Lãnh), địa đạo Phú An - Phú Xuân (Đại Thắng)… Làng quê Đại Lộc cũng đã nuôi dưỡng các làng nghề truyền thống, nổi tiếng như : trống Lâm Yên (Đại Minh), hương Phú Lộc (Đại Hòa), trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa Giao Thủy (Đại Hòa), đá mỹ nghệ (Đại Tân , Đại Chánh), chổi đót, chằm nón, làm hương, đan tre (Đại Thắng), mây tre đan (Đại Quang, Đại Đồng)
Chợ Ái Nghĩa phát triển từ lâu đời, với diện tích chợ gần 7.000m2 , hoạt động sôi nổi và nơi trung tâm trao đổi mua bán trong cả khu vực huyện Ngoài còn xuất hiện hàng
5- Phát hành báo chí địa phương 34.622
6-Bưu kiện trong nước Cái 2.940
Trong đó: Bưu kiên đến 2.370
Trang 31loạt các tổ hợp nhà hàng, cà phê và khách sạn càng chứng tỏ Đại Lộc có nền kinh tế ngày càng phát triển
Thống kê năm 2010 cho thấy có 120 doanh nghiệp, với 4.842 người lao động với nguồn vốn 1.536,09 tỉ đồng ( nguồn tài liệu từ niên giám thống kê 2010 của huyện Đại Lộc )
2.2 Tình hình văn hóa – xã hội:
2.2.1 Dân số
Theo thống kê năm 2010 thi dân số huyện Đại Lộc là 146.172 người( tính đến ngày 31/12/2010), với diện tích đất tự nhiên 587,075 km3 và mật độ dân số là 248,90 người / Km3
Trong đó có 18 xã , 161 thôn , 39.101 hộ và 146.172 người
SỐ THÔN – HỘ - NHÂN KHẨU
(Chia theo xã, thị trấn)
(thôn)
Số hộ (hộ)
Nhân khẩu (người)
Trang 32Bảng 2.7 : Số dân huyện Đại Lộc
Tỉ lệ sinh chiếm 12,93%, tỉ lệ tử chiếm 4,01% , tỉ lệ tăng tự nhiên chiếm 8,92%
Số người trong độ tuổi sinh đẻ đang thực hiện biện pháp tránh thai chiếm tỷ lệ khá cao là trên 80% chứng tỏ sự hiểu biết về giáo dục sức khỏe gia đình
Trang 33 Tỷ lệ sinh còn thứ 3 đã giảm : năm 2009 là 18,94% nay chỉ còn 15,36% trong
2010
2.2.2 Y tế
Mạng lưới y tế huyện Đại Lộc đã phân bố đồng đều, 100% các xã đều có trạm y
tế theo các tuyến ,các bệnh viện , cơ sở khám chữa bệnh được nâng cao về mặt chuyên môn lẫn tinh thần phục vụ bệnh nhân nhiệt tình và chu đáo Mặc dầu có thiếu thốn về kinh phí, cán bộ chuyên môn nhưng các chương trình Y Tế quốc gia vẫn đươc thực hiện tốt
Trên địa bàn huyện có 1 bệnh viên đa khoa quy mô gồm 190 giường, 1 phòng khám đa khoa gồm 10 giường , trạm y tế xã với 90 giường , trung tâm y tế xã có 20 giường Với 69 bác sĩ tốt nghiệp thạc sĩ ,cao học và đại học, 174 y sĩ ,dược sĩ, y tá , kỹ thuật viên và hơn 70 hộ sinh Hiện nay bệnh viên đang được đầu tư mở rộng và cung cấp trang thiết bị hiện đại.Ngoài ra còn có nhiều phòng khám tư nhân theo chương trình xã hội hóa của ngành y tế
Bảng thông kế hoạt động khám chữa bệnh tại huyện ( nguồn cấp từ niên giám thông kê huyện năm 2010)
Trang 34- Trạm Y tế xã, TT Trạm 18 - 18
- Trung Tâm ytế huyện T.tâm 1 - 1
- Số ngày điều trị nội trú Ngày 239.350 227.013 12.337
- Số lần phẫu thuật Cas 4.058 4.058 -
- Số lần siêu âm Lần 54.081 53.831 250
- Số lần điện tâm đồ Lần 21.999 21.999 -
- Số lần chụp X quang Lần 95.411 95.411 -
Trang 35Hiện nay số lượng giáo viên, học sinh ,trường , lớp theo cấp bậc mẫu giáo và phổ thông
có được ở huyện Đại Lộc
Trang 36TRƯỜNG – LỚP – HỌC SINH - GIÁO VIÊN BẬC PHỔ THÔNG
3- Bậc trung học cơ sở Trường 17 17
4- Bậc phổ thông trung học Trường 4 4
1- Hệ mẫu giáo, mầm non H.sinh 4.975 4.551
Trang 372- Bậc tiểu học H.sinh 11.524 11.237
3- Bậc trung học cơ sở H.sinh 12.022 11.081
4- Bậc phổ thông trung học H.sinh 6.697 6.745
1- Hệ mẫu giáo, mầm non Giáo viên 257 284
2- Bậc tiểu học Giáo viên 671 653
3- Bậc trung học cơ sở Giáo viên 632 618
4- Bậc phổ thông trung học Giáo viên 250 249
( nguồn tài liệu từ niêm giám thống kê huyện Đại Lộc năm 2010)
Bảng 2.9: bảng thống kê số liệu ngành giáo dục
2.2.4 Văn hóa
Ẩm thực
Xôi ngọt, bánh tổ, bánh nổ, bánh ít lá gai, bánh rò, bánh nậm, bánh ú, bánh ú tro, bánh đúc, bánh bèo, bánh xèo,bánh đập, bún, mỳ quảng, Bánh tráng cuốn cá nục trụng, hoặc bánh tráng cuốn thịt heo luộc.Trong những năm xưa, ăn uống còn tuỳ thuộc nền kinh tế kém phát triễn, món bắp rang còn là món khoái khẩu đối với những lão nông tri điền, món bắp rang ăn với rau muống cọng được gấp lại chấm với mắm cái cá nục,bắp rang búp không nổ càng ngon hơn bắp nổ,nhất là bắp nếp , không như bắp ngô lai ngày nay, xin nói thêm món cháo bột bắp,có thể ngọt hoặc lạc tuỳ lúc, nhất là cháo bột bắp đường , để nguội ăn rất ngon Ngoài ra còn có những món, cháo bột bình tinh, cháo bột chuối nước, khoai lang trụng, xôi lạc…nếp làm cốm , (là những hạt nếp tươi vừa gặt
Trang 38ngoài đồng về là đưa lên rang ngay và chế biên thành món cốm , khôn cần rang thành cốm mà ăn trong cung đoạn bán thành phẩm rất ngon
Ăn, uống, hút: ăn trầu, uống nước chè, hút thuốc nguyên lá
3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở HUYỆN ĐẠI LỘC:
3.1 Đất tự nhiên trên toàn huyện
Huyện Đại Lộc có diện tích đất tự nhiên 58.707,46 ha , được bố trí và phân theo các mục đích sử dụng như sau
(ha)
Cơ cấu (%)
Trang 393-Đất tôn giáo, tín ngưỡng 20,79 0,04
4-Nghĩa trang,nghĩa địa 430,96 0,73
5-S.suối và mặt nước C.dùng 3.248,90 5,53
6-Đất phi N nghiệp khác 49,11 0,08
Trang 40III-ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG 5.860,61 9,98
1- Đất bằng chưa S.D 1.721,12 2,93
2-Đất đồi núi chưa S.D 4.139,49 7,05
Bảng 3.1: Diện tích đất tự nhiên phân theo mục đích sử dụng năm 2010 (Nguồn tài liệu từ phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện năm 2010)
3.2 Diện tích đất sử dụng
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2010 tại phòng tài nguyên và môi trường
huyện Đại Lộc Về cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất được cấp giấy phép tại các
xã trên địa bàn huyện Đại Lộc như sau