1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh

139 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện Nhân Dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý môi trường và chất thải y tế
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh

Trang 1

Bảng 4.1: Bảng đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý CTRYT cho bệnh viện Nhân Dân Gia Định

 Túi nilon Màu đúng qui chuẩn Duy trì hoạt động

Có vạch qui định và biểu

 Thùng chứa rác

Màu đúng qui chuẩn

- Thùng rác tại các khoa phòng còn thiếu và không đồng bộ, không đồng nhất về màu sắc

Gây khó khăn trong việc phân loại chất thải

(Hiện tại mỗi khoa chỉ có một thùng chứa rác thải sinh hoạt được đặt ở nhà vệ sinh Nên

- Trang bị thêm đủ thùng rác tại các khoa, phòng Tiến hành đồng bộ hóa các loại thùng rác, tạo cơ sở cho các nhân viên

bệnh viện, đặc biệt là bệnh nhân và thân nhân thực hiện dễ dàng công tác phân loại

Trang 2

khi thùng chứa rác sinh hoạt đã đầy bệnh nhân và người thân không ý thức được hoặc

vô tình thấy thùng chứa rác y tế còn trống nên bỏ lẫn vào Hoặc bỏ ngay xuống sàn nhà Gây mất vệ sinh và khó khăn trong việc phân loại rác tại nguồn)

- Nhiều thùng chứa rác không dán nhãn

hiệu phân biệt hay nhãn hiệu phân biệt đã bị

hư không nhìn thấy chữ, gây khó khăn trong

việc phân loại chất thải

- Dán nhãn mới cho các thùng chứa rác mới và cũ để bệnh nhân và thân nhân dễ dàng phân biệt CTRYT và CTRSH, tại

mỗi nơi đặt thùng chứa rác nên dán thêm

bảng quy định phân loại rác

Có nắp đậy

- Nhiều thùng chứa rác ở một số khoa của

bệnh viện không có nắp đậy Gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân và mỹ quan của bệnh viện

- Tiến hành đồng bộ hóa các loại thùng rác, tạo cơ sở cho các nhân viên bệnh viện, đặc biệt là bệnh nhân và thân nhân thực hiện dễ dàng công tác phân loại rác tại nguồn

- Trang bị thêm một số thùng chứa rác tại các khoa để đảm bảo số thùng chứa phù

Trang 3

hợp với lượng rác phát sinh của khoa

Có chân đạp

- Nhiều thùng chứa rác ở một số khoa của

bệnh viện không có chân đạp Gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân và mỹ quan của bệnh viện

- Tiến hành đồng bộ hóa các loại thùng rác, tạo cơ sở cho các nhân viên bệnh

viện, đặc biệt là bệnh nhân và thân nhân thực hiện dễ dàng công tác phân loại rác tại nguồn

- Trang bị thêm một số thùng chứa rác tại các khoa để đảm bảo số thùng chứa phù

hợp với lượng rác phát sinh của khoa để đảm bảo vệ sinh an toàn cho bệnh nhân và thân nhân

Có vạch qui định và biểu

 Hộp chứa vật sắc

nhọn (làm bằng nhựa hay

carton)

N ếu là hộp nhựa

Làm bằng nhựa cứng Duy trì hoạt động

Trang 4

Có biểu tượng nguy hại Duy trì hoạt động

Có vạch qui định Duy trì hoạt động

1.2 Phương thức thực

Rác sau phân loại bỏ vào

túi nilon theo màu qui

định

- Còn bỏ lẫn rác y tế trong rác sinh hoạt

- Mở các lớp đào tao, huấn luyện cho cán

bộ, nhân viên phụ trách quản lý chất thải

y tế của bệnh viện kỹ năng quản lý và xử

lý chất thải rắn trong bệnh viện

- Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực

hiện đúng các quy trình kỹ thuật về phân

- Tăng cường các hướng dẫn quy định yêu cầu cho các nhân viên vệ sinh khi thu gom rác phải vừa đúng vạch 2/3 của bao chứa

chất thải, không để quá đầy, tránh rơi vãi

ra ngoài, gây ô nhiễm môi trường

Trang 5

- Có biện pháp kỷ luật và khen thưởng đối

với nhân viên vệ sinh tại các khoa phòng

Sơ xử lý ban đầu các

CTRYT dễ lây nhiễm sau

đó cho vào túi nilon đúng

màu qui định và buộc kín

miệng

Duy trì hoạt động

Vật sắc nhọn sau sử dụng

Không đậy kim sau sử

Điều dưỡng, hộ lý được

tham gia tập huấn về quản

lý CTRYT

- Một số nhân viên vẫn chưa ý thức được

tầm quan trọng của việc phân loại rác

- Cần tăng cường thêm công tác khen thưởng hoặc kỷ luật đối với các khoa phòng

để họ quan tâm hơn trong việc thực hiện công tác quản lý và xử lý chất thải

Trang 6

Phòng bệnh nhân không

bỏ lẫn CTRYT vào

CTRSH

- Bệnh nhân và thân nhân chưa có thói quen

bỏ rác đúng nơi quy định hoặc thiếu sự quan tâm nên tự ý bỏ rác sinh hoạt vào rác y tế, gây ảnh hưởng đến môi trường

- Tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân

và người thân hiểu rõ hơn và nâng cao ý

thức trách nhiệm của mình để thực hiện các quy trình, quy chế xử lý chất thải rắn

tốt hơn như: đẩy mạnh công tác vận động giáo dục, tuyên truyền ,

- Tăng cường thêm các bảng hướng dẫn cho người bệnh và thân nhân bỏ rác đúng theo quy định (cần có sự tham gia nhắc

nhở thường xuyên của các y, bác sĩ trong quá trình điều trị)

- Trang bị thêm một số thùng chứa rác có dán nhãn phân biệt chất thải và bảng qui định phân loại chất thải tại nguồn

CHUYỂN 2.1 Phương tiện kỹ thuật

Có xe chuyên dụng (xe

thu gom CTRYT riêng,

CTRSH riêng)

Duy trì hoạt động

Trang 7

Xe thùng kín Duy trì hoạt động

Cấu tạo của xe tiện cho

việc lấy rác ra, bỏ rác vào,

dễ di chuyển, dễ tẩy uế, dễ

- Bệnh viện cần bố trí lối đi riêng cho xe vận chuyển rác, tránh đi qua khu vực chăm sóc người bệnh và khu nhà ăn

- Bệnh viện cần quan tâm nghiên cứu thiết

kế hệ thống thu gom chất thải rắn bằng đường ống ở những nơi điều trị cao tầng Nếu thực hiện được sẽ an toàn hơn và đỡ tốn công hơn cho người thu gom

Trang 8

Tần suất thu gom CTR từ

các khoa, phòng về nhà

chứa rác > 1 lần/ngày

Duy trì hoạt động

CTR được thu gom về nhà

chứa rác theo giờ qui định Duy trì hoạt động

Phương tiện thu gom được

làm vệ sinh hằng ngày Duy trì hoạt động

Trang bị bảo hộ lao động

cho người thu gom

- Chưa trang bị đầy đủ, thường xuyên các trang thiết bị bảo hộ lao động như: găng tay,

khẩu trang, ủng, … Cũng có một thực tế là

một số nhân viên thu gom chưa ý thức cao trong việc mang bảo hộ lao động, không

chịu mang khẩu trang, bảo hộ lao động do

họ cảm thấy vướng víu, khó thở

- Trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động như: khẩu trang, ủng, găng tay,…

- Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động của các cán bộ nhân viên Có biện pháp kỷ luật đối với các cán bộ nhân viên không chấp hành đúng nội quy an toàn lao động

3

NHÀ CH ỨA CTRYT

(Lưu trữ CTRYT tại

nhà ch ứa rác) 3.1 Phương tiện kỹ thuật

Nhà chứa CTRYT riêng Duy trì hoạt động

Trang 9

biệt Nhà chứa rác cách xa nơi

chuẩn bị đồ ăn, nhà kho,

Trang 10

3.2 Phương thức thực hiện

Có nhân viên chuyên trách

quản lý nhà rác Duy trì hoạt động Các thùng chứa rác được

đậy nắp khi đang chứa

CTR

Duy trì hoạt động

Làm vệ sinh nhà chứa rác

Thời gian lưu trữ rác tại

bệnh viện không quá 48

giờ

Duy trì hoạt động

Trang 11

B ảng 3.1: Bảng đánh giá những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý CTR của Bệnh viện Nhân Dân Gia Định so với

Quy chế của Bộ Y Tế ( QĐ số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 về việc ban hành quy chế quản lý chất

thải y tế)

1 PHÂN LO ẠI, LƯU TRỮ CTR

T ẠI NGUỒN THẢI 1.1 Phương tiện kỹ thuật

 Túi nilon

Có vạch qui định và biểu tượng nguy

 Thùng chứa rác

- Thùng rác tại các khoa phòng còn thiếu và không đồng bộ, không đồng nhất về màu sắc Gây khó khăn trong việc phân loại chất thải

Trang 12

Làm bằng nhựa cứng dày và nặng Đạt Duy trì hoạt động

Có nhãn hiệu phân biệt CTRYT và

- Nhiều thùng chứa rác ở một số khoa của bệnh

viện không có nắp đậy Gây ảnh hưởng tới sức

khỏe của bệnh nhân và mỹ quan của bệnh viện

- Nhiều thùng chứa rác ở một số khoa của bệnh viện không có chân đạp Gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân và mỹ quan của bệnh viện

Có vạch qui định và biểu tượng nguy

 Hộp chứa vật sắc nhọn (làm bằng nhựa hay carton)

Nếu là hộp nhựa

Trang 13

Có vạch qui định Đạt Duy trì hoạt động

Rác sau phân loại bỏ vào túi nilon

theo màu qui định Chưa đạt - Còn bỏ lẫn rác y tế trong rác sinh hoạt

Túi chứa CTRYT và CTRNH được

bỏ vào thùng cùng màu Túi, thùng chứa rác đựng dúng vạch

- Nhân viên vệ sinh thường để chất thải vượt quá

vạch quy định của túi rác mới đến thu gom

Sơ xử lý ban đầu các CTRYT dễ lây

nhiễm sau đó cho vào túi nilon đúng

màu qui định và buộc kín miệng

Vật sắc nhọn sau sử dụng được bỏ

Hộp đựng vật sắc nhọn lúc thu gom

Trang 14

kín miệng Điều dưỡng, hộ lý được tham gia tập

huấn về quản lý CTRYT Chưa đạt

- Một số nhân viên vẫn chưa ý thức được tầm quan trọng của việc phân loại rác

Phòng bệnh nhân không bỏ lẫn

- Bệnh nhân và thân nhân chưa có thói quen bỏ rác đúng nơi quy định hoặc thiếu sự quan tâm nên

tự ý bỏ rác sinh hoạt vào rác y tế, gây ảnh hưởng đến môi trường

2.1 Phương tiện kỹ thuật

Có xe chuyên dụng (xe thu gom

Cấu tạo của xe tiện cho việc lấy rác

ra, bỏ rác vào, dễ di chuyển, dễ tẩy

uế, dễ làm khô

Đường vận chuyển rác riêng biệt Chưa đạt - Bệnh viện chưa có đường vận chuyển chất thải

Trang 15

y tế riêng nên phải dung lối đi với bệnh nhân

Xà phòng, hóa chất và dụng cụ làm

Tần suất thu gom CTR từ các khoa,

phòng về nhà chứa rác > 1 lần/ngày Đạt Duy trì hoạt động

CTR được thu gom về nhà chứa rác

Phương tiện thu gom được làm vệ

Trang bị bảo hộ lao động cho người

- Chưa trang bị đầy đủ, thường xuyên các trang thiết bị bảo hộ lao động như: găng tay, khẩu trang, ủng, … Cũng có một thực tế là một số nhân viên thu gom chưa ý thức cao trong việc mang bảo hộn lao động, không chịu mang khẩu trang, bảo hộ lao động do họ cảm thấy vướng víu, khó thở

Trang 16

3 NHÀ CH ỨA CTRYT (Lưu trữ

CTRYT t ại nhà chứa rác)

3.1 Phương tiện kỹ thuật

Nhà chứa rác cách xa nơi chuẩn bị

Nhà chứa rác có đường đi để xe

Nhà chứa rác trang bị máy lạnh

(40C – 100C)

Kích thước nhà chứa rác phù hợp

Trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ

Trang 17

nhà rác

3.2 Phương thức thực hiện

Có nhân viên chuyên trách quản lý

Các thùng chứa rác được đậy nắp

Thời gian lưu trữ rác tại bệnh viện

Trang 18

của cá nhân, dưới sự hướng dẫn của thầy là TS Nguyễn Xuân Trường Các nội

dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực, không sao chép luận

văn của bất cứ ai dưới bất kỳ hình thức nào Những nội dung và phương pháp sử

dụng đánh giá trong đề tài xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, số liệu trong các

bảng biểu phục vụ cho đề tài được lấy từ bệnh viện Ngoài ra đề tài còn sử dụng

một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan, tổ chức khác

và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

trước Hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình

Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Kim Oanh

Trang 19

Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, em đã được các thầy cô trong trường đặc biệt là các thầy cô trong khoa Môi trường và Công nghệ sinh học đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu Đồ án này phản ánh phần nào những kiến thức mà em đã tích góp được trong thời gian học tập và nghiên cứu

Em xin g ửi lời cảm ơn chân thành đến thầy TS Nguyễn Xuân Trường, người đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt khoảng thời gian em thực

hi ện Đồ án tốt nghiệp này

Trong th ời gian thực hiện Đồ án tốt nghiệp này em đã nhận được rất nhi ều sự quan tâm và giúp đỡ của các anh chị đồng nghiệp trong Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định Em xin chân thành cảm ơn đến các anh chị

Em xin chân thành c ảm ơn đến gia đình, bạn bè những người đã luôn động viên em trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện khoá lu ận tốt nghiệp này

Tp.HCM, ngày 6 tháng 8 năm 2012

Sinh viên th ực hiện

Bùi Th ị Kim Oanh

Trang 20

Danh mục các từ viết tắt v

Danh mục bảng biểu vi

Danh mục hình ảnh viii

Danh mục các sơ đồ, biểu đồ, hình vẽ ix

Danh mục phụ lục x

PHẦN MỞ ĐẦU 1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu đề tài 2

3 Nội dung đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Giới hạn đề tài 3

CHƯƠNG 1 T ỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH VÀ CH ẤT THẢI RẮN Y TẾ 1.1 Tổng quan về bệnh viện Nhân Dân Gia Định 4

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển bệnh viện Nhân Dân Gia Định 4

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 5

1.1.2.1 Chức năng 5

1.1.2.2 Nhiệm vụ 5

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện 5

1.2 Tổng quan về CTRYT 7

1.2.1 Định nghĩa về CTRYT 7

1.2 2 Thành phần của CTRYT 7

1.2.2.1 Thành phần vật lý 7

1.2.2.1 Thành phần hóa học 7

1.2.2.1 Thành phần sinh học 7

1.2.3 Phân loại CTRYT 8

1.2.3.1 Chất thải lâm sàng: chia làm 5 nhóm 8

1.2.3.2 Chất thải gây độc tế bào 8

Trang 21

1.2.3.4 Chất thải hóa học 9

1.2.3.5 Các bình chứa khí nén có áp suất 9

1.2.3.6 Chất thải thông thường 9

1.2.4 Nguồn phát sinh CTRYT 10

1.2.4.1 Đặc điểm thành phần và tính chất của chất thải y tế 11

1.2.4.2 Tác hại của chất thải rắn y tế 14

1.2.5 Quản lý chất thải rắn y tế 15

1.2.5.1 Giảm thiểu tại nguồn 15

1.2.5.2 Quản lý và kiểm soát ở bệnh viện 16

1.2.5.3 Quản lý kho hóa chất, dược chất 16

1.2.5.4 Thu gom, phân loại và vận chuyển 16

1.3 Hiện trạng quản lý và xử lý CTRYT trên Thế giới và Viêt Nam 18

1.3.1 Trên Thế giới 18

1.3.2 Các nước phát triển 19

1.3.3 Tại các nước đang phát triển 20

1.3.4 Tại Việt Nam 22

1.4 Các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế 24

1.4.1 Phương pháp khử trùng 24

1.4.2 Phương pháp chôn lấp 24

1.4.3 Phương pháp đốt 25

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ CHẤT TH ẢI RẮN TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH 2.1 Đặc điểm chất thải rắn của bệnh viện 28

2.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn 28

2.1.2 Lượng chất thải rắn tại bệnh viện 29

2.1.3 Chi phí hàng tháng cho việc quản lý và xử lý chất thải rắn 31

2.2 Nhận xét số lượng, thành phần chất thải phát sinh tại bệnh viện 33

Trang 22

2.3.1 Quy trình quản lý thu gom chất thải rắn của bệnh 34

2.3.2 Công tác thu gom chất thải rắn y tế 35 2.3.3 Vận chuyển chất thải rắn y tế trong bệnh viện 35

2.3.4 Hoạt động lưu trữ chất thải rắn y tế 35

2.3.5 Công tác xử lý chất thải rắn tại bệnh viện 35

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO LƯỢNG CTRYT CỦA BỆNH VIỆN NHÂN DÂN

Trang 23

4.2.9 Tính lưu lượng khí thải phát sinh trong lò đốt thứ cấp 72 4.2.10 Tính toán kích thước buồng đốt sơ cấp 73 4.2.11 Tính toán kích thước buồng đốt thứ cấp 74 4.2.12 Tính toán tháp hấp thụ 74 4.2.13 Tính toán ống khói 75 4.2.14 Tường buồng đốt 77 4.2.15 Thể xây lò 78 4.2.16 Tóm tắt kích thước buồng đốt 80 4.2.17 Dự tóan kinh phí chế tạo lò đốt rác thải y tế công suất 160 kg/giờ 80

Trang 25

4 Bảng 2.1: Bảng phân loại chất thải và xác định nguồn thải tại

bệnh viên Nhân Dân Gia Định

28

5 Bảng 2.2: Lượng chất thải rắn từ năm 2008 - 6 tháng đầu năm

2012 tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định

9 Bảng 3.1: Bảng đánh giá những vấn đề tồn tại trong công tác

quản lý CTR của Bệnh viện Nhân Dân Gia Định so với Quy

chế của Bộ Y Tế ( QĐ số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11

năm 2007 về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế) và

đề xuất các biện pháp khắc phục

36

10 Bảng 4.1: Bảng đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản

lý CTRYT cho bệnh viện Nhân Dân Gia Định

49

11 Bảng 4.2: Số lượng, thành phần chất thải y tế tại bệnh viện 58

Trang 26

15 Bảng 4.6: Cân bằng vật chất cho quá trình đốt 1 kg rác thải y tế 65

16 Bảng 4.7: Cân bằng vật chất cho quá trình đốt 160 kg rác thải y

19 Bảng 4.10: Lượng không khí cần cung cấp và sản phẩm khi đốt

4,75 kg dầu DO với tỷ lệ không khí dư 30%

Trang 27

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 1: Bệnh viện Nhân Dân Gia Định lúc sơ khai 84

2 Hình 2: Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định năm 1968 84

3 Hình 3: Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định ngày nay 85

4 Hình 4: Túi và thùng đựng chất thải sinh hoạt 85

7 Hình 7: Công tác lấy rác thải y tế tại bệnh viện 87

9 Hình 9: Thùng chứa rác thải y tế tại nhà chứa rác 88

10 Hình 10: Thùng chứa rác thải sinh hoạt tại nhà chứa rác 88

Trang 28

STT TÊN HÌNH VẼ Trang

1 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bệnh viện Nhân Dân Gia Định 6

2 Sơ đồ 1.2: Nguồn phát sinh chất thải bệnh viện 11

3 Sơ đồ 2.1: Quy trình quản lý thu gom chất thải rắn của bệnh

viện

34

4 Sơ đồ 4.1: Nguyên lý hoạt động của lò đốt rác bệnh viện 58

5 Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện lượng CTSH và CTYT từ năm

2009 – 6/2012

30

6 Hình 1: Cấu tạo lò đốt rác thải y tế

7 Hình 2: Mặt bằng bệnh viện Nhân Dân Gia Định

Trang 29

STT TÊN PHỤ LỤC Trang

1 Phụ lục A: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số

43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 về việc ban hành quy chế quản

chất thải y tế

Trang 30

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Việt Nam đang trên đường hội nhập kinh tế thế giới, nên đòi hỏi phải nỗ lực rất nhiều để phát triển kinh tế, xã hội và vấn đề bảo vệ môi trường.Cùng với sự phát triển kinh tế thì các vấn đề khác trong xã hội như y tế, văn hóa, giáo dục ngày càng được quan tâm và đầu tư, chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện

Chính vì vậy, nhằm mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân đã

có nhiều chính sách y tế và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ra đời Cùng với các bệnh viện (BV) đa khoa, BV chuyên khoa, BV ngành, BV tư nhân, các phòng khám

đa khoa và các cơ sở y tế đã được xây mới

Bên cạnh những lợi ích mang đến cho người dân, thì các bệnh viện, phòng khám, các cơ sở y tế cũng thải ra một lượng lớn chất thải y tế, và chất thải rắn y tế đang trở thành nỗi lo cho các nước trên thế giới đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Rác thải y tế không chỉ là nỗi lo cho các thành phố lớn mà ngay cả các đô thị nhỏ, nó trở thành mối hiểm họa đối với sức khỏe của cộng đồng

Ở nước ta hiện nay, phần lớn các bệnh viện vẫn chưa có lò đốt rác thải y tế Hiện tại, các chất thải rắn y tế ở các bệnh viện trong nội thành Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) được thu gom, xử lý bởi Công ty Môi Trường Đô Thị theo hình thức thiêu hủy tập trung Có thể thấy vẫn còn lượng lớn rác thải y tế tại các bệnh viện bị lẫn vào rác thải sinh hoạt tạo nên nguy cơ lây nhiễm bệnh tật rất lớn, đe dọa cuộc sống của cộng đồng Tuy đã có nhiều bệnh viện trang bị được lò đốt rác thải y

tế với nhiều loại công nghệ khác nhau từ hiện đại đến thủ công chế tạo trong nước, nhưng thực tế hiệu quả xử lý vẫn chưa cao

Tại BV Nhân Dân Gia Định chất thải y tế được phân loại ngay tại nguồn phát sinh Chúng được tập trung vào phòng lạnh, sau đó được Công Ty Môi Trường Đô thị Thành Phố thu gom với tuần suất 1 ngày/lần đưa đi xử lý thiêu hủy ở lò thiêu Bình Hưng Hòa

Trang 31

Theo số liệu báo cáo của bệnh viện, chất thải y tế phát sinh với khối lượng 750 kg/ngày và chất thải sinh hoạt là 1126 kg/ngày Dự báo lượng chất thải y tế sẽ còn tăng trong thời gian tới Chính vì thế, BV Nhân Dân Gia Định cần chủ động cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường khu vực bệnh viện, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng dân cư sống xung quanh

Từ thực tế trên, đề tài “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực Quản lý chất thải rắn y tế cho Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định tại Thành Phố Hồ Chí Minh” đã hình thành nhằm có một cái nhìn tổng quát

về hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế một số bệnh viện viện tại Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung và BV Nhân Dân Gia Định nói riêng, từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế, hướng tới một nền kinh tế bền vững về môi trường trên cơ sở một nền sản xuất sạch và một xã hội tiêu dùng xanh

2 Mục tiêu đề tài

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực Quản lý

chất thải rắn y tế cho Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định tại TP HCM

3 Nội dung đề tài

• Tổng quan về chất thải rắn y tế (CTRYT)

• Thu thập số liệu về khối lượng bệnh nhân đến khám, chữa bệnh, số lượng cán bộ, công nhân tại BV Nhân Dân Gia Đinh ở Tp HCM

• Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế của BV về: Phương tiện lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý

• Đề xuất các biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y

tế của BV Nhân Dân Gia Định

4 Phuơng pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập thông tin tài liệu: tiếp thu những kết quả nghiên cứu

đã có sẵn, thu thập phân tích qua các báo cáo, đề tài nghiên cứu trước đó

 Phương pháp khảo sát thực địa tại bệnh viện để thu thập số liệu

Trang 32

 Phương pháp tổng hợp, biên hội tài liệu

 Thống kê nhận định các mặt tích cực và khó khăn còn tồn tại

 Tổng hợp từ thực tiễn đề xuất những biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế được tốt hơn tại BV Nhân Dân Gia Định

5 Gi ới hạn đề tài

- Thời gian thực hiện đề tài: 12 tuần bắt đầu từ ngày 21/05/2012

- Phạm vi nghiên cứu: BV Nhân Dân Gia Định

Trang 33

C HƯƠNG 1

T ỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

VÀ QUẢN LÝ CTRYT 1.1 Tổng quan về Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định

1.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định

Tên bệnh viện: Bệnh viện Nhân Dân Gia Định

Tên quốc tế : Gia Đinh International Hospital

Gíam đốc : PGS.TS.BS Hoàng Quốc Hòa

Địa chỉ : số 01 Nơ Trang Long, Quận Bình Thạnh, Tp HCM

mô hình 4 tầng để tiếp nhận điều trị khoảng 450 đến 500 bệnh nhân nội trú và đổi tên thành Trung tâm thực tập y khoa Gia Định Từ sau năm 1975, bệnh viện Nguyễn Văn Học được đổi tên thành BV Nhân Dân Gia Định

Đến năm 1996, bệnh viện được phân hạng là bệnh viện loại I (quyết định số 4630/QĐ-UB-NC) với nhiệm vụ khám chữa bệnh và là cơ sở thực hành của trường Đại học Y – Dược TP Hồ Chí Minh

Bệnh viện ban đầu được xây dựng với quy mô cho 450 đến 500 bệnh nhân nội trú

và khoảng 1.000 lượt người đến khám chữa bệnh ngoại trú, hiện nay số lượng người đến khám chữa bệnh ngoại trú trung bình khoảng 3.000 lượt/ngày và bệnh nhân điều trị nội trú trên 1.000 bệnh nhân/ngày Trước tình hình qúa tải trầm trọng cả khu vực nội trú và ngoại trú, bệnh viện đã được xây dựng mới khu khám bệnh – cấp cứu

4 tầng với tổng diện tích 10.100 m2, đã đưa vào sử dụng vào tháng 7/2007

Hiện tại, Bệnh viện có đủ các chuyên khoa lớn, với nhiều phân khoa sâu, bệnh viện được trang bị khá đầy đủ trang thiết bị y tế nhằm nâng cao chất lượng chẩn

Trang 34

đoán, điều trị và chăm sóc bệnh nhân, đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân

1 1 2 Chức năng và nhiệm vụ

1.1.2.1 Chức năng

- Cấp cứu, khám chữa bệnh

- Thực hiện việc phòng bệnh

- Nghiên cứu khoa học

- Đào tạo, huấn luyện

Gò Vấp, Phú Nhuận, một phần Quận 1 và các quận ngoài tuyến: Thủ Đức, Quận

2, 12, 9 ), ngoài ra bệnh viện còn tiếp nhận bệnh nhân đến từ các tỉnh thành lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Vũng Tàu và một số tỉnh miền Trung

Bệnh viện còn là cơ sở thực hành của 2 trường Đại học Y Dược Tp HCM và Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Trung bình mỗi năm bệnh viện tiếp nhận khoảng 1500 học viên đến thực tập thuộc hệ trung học, hệ đại học và sau đại học

1 1.3 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện

Tổng số cán bộ y tế và nhân viên lao động của bệnh viện là 1500 người, trong

đó số cán bộ thuộc biên chế chính thức của bệnh viện là 892 người

Tổ chức của bệnh viện có sự phân cấp rất rõ ràng và có mối quan hệ chặt chẽ từ cấp lãnh đạo cho đến các phòng ban (sơ đồ 2.1)

Trang 36

Chất thải y tế nguy hại là những chất có chứa các thành phần như: máu, dịch

cơ thể, các chất bài tiết, các bộ phận cơ thể, bơm kim tiêm và các vật sắc nhọn, dược phẩm, hóa chất, và các chất phóng xạ dùng trong y tế Nếu những chất thải này không được tiêu hủy sẽ nguy hại cho môi trường và sức khỏe con người

Quản lý chất thải y tế là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành y tế

và các ngành khác có liên quan nhằm bảo vệ môi trường sống, bảo vệ sức khỏe cho bản thân thầy thuốc, nhân viên y tế, người bệnh và cộng đồng

Chất thải y tế là một trong những lại chất thải nằm trong danh mục A của danh

mục các chất thải nguy hại Chất thải y tế là một loại chất thải nguy hại, vì vậy

việc quản lý chất thải y tế cần tuân thủ các quy định có liên quan đến quản lý chất thải nguy hại

1.2.2 Thành ph ần của CTRYT

1.2.2.1 Thành ph ần vật lý

Thành phần vật lý của CTRYT gồm các dạng sau:

 Bông vải sợi: Gồm bông băng, gạc, quần áo, khăn lau, vải trải…

 Giấy: Hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh

 Nhựa: Hộp đựng, bơm tiêm, dây chuyền máu, túi đựng hàng

 Thủy tinh: Chai lọ, ống tiêm, bơm tiêm thủy tinh, ống nghiệm

 Kim loại: Dao kéo mổ, kim tiêm

1.2.2.2 Thành ph ần hóa học

Thành phần hóa học gồm 2 loại sau:

 Vô cơ: Hóa chất, thuốc thử…

 Hữu cơ: Đồ vải sợi, phần cơ thể, thuốc…

1.2.2.3 Thành phần sinh học: Máu, bệnh phẩm, bộ số bộ phận cơ thể bị cắt bỏ

Trang 37

1.2.3 Phân lo ại CTRYT

Căn cứ vào các đặc điểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy hại, chất

thải trong các bệnh viện được Bộ Y tế phân thành 5 nhóm theo quy chế quản lý chất thải y tế chung trên toàn quốc:

 Chất thải thông thường

1.2.3.1 Chất thải lâm sàng: chia làm 5 nhóm

Theo quy định của Bộ y tế, chất thải lây nhiễm được chia thành các nhóm sau:

 Nhóm A: chất thải nhiễm khuẩn, chứa mầm bệnh với số lượng, mật độ đủ gây bệnh, bị nhiễm khuẩn bởi vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm…bao gồm các vật liệu bị thấm máu, thấm dịch, chất bài tiết của người bệnh như gạc, bông, găng tay, bột bó gãy xương, dây truyền máu

 Nhóm B: là các vật sắc nhọn: bơm tiêm, lưỡi, cán dao mổ, mảnh thủy tinh vỡ

và mọi vật liệu có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, dù chúng có được

1.2.3.2 Chất thải gây độc tế bào

Vật liệu bị ô nhiễm như bơm tiêm, gạc lọ thuốc,… thuốc quá hạn, nước tiểu phân,… chiếm 1% chất thải bệnh viện

1.2.3.3 Chất thải phóng xạ

Trang 38

Tại các cơ sở y tế, chất thải phóng xạ phát sinh từ các hoạt động chuẩn đoán, hóa trị liệu, và nghiên cứu Chất thải phóng xạ gồm: dạng rắn, lỏng và khí

 Chất thải phóng xạ rắn bao gồm: Các vật liệu sử dụng trong các xét nghiệm, chuẩn đoán, điều trị như ống tiêm, bơm tiêm, kim tiêm, kính

bảo hộ, giấy thấm, gạc sát khuẩn, ống nghiệm, chai lọ đựng chất phóng

xạ…

 Chất thải phóng xạ lỏng bao gồm: Dung dịch có chứa chất phóng xạ phát

sinh trong quá trình chuẩn đoán, điều trị như nước tiểu của người bệnh, các chất bài tiết, nước súc rửa các dụng cụ có chất phóng xạ…

 Chất thải phóng xạ khí bao gồm: Các chất khí thoát ra từ kho chứa chất

phóng xạ…

1.2.3.4 Ch ất thải hóa học

Chất thải từ nhiều nguồn chủ yếu từ hoạt động xét nghiệm, chuẩn đoán bao

gồm: formaldehyde, hóa chất quang hóa học, dung môi, etylen, hỗn hợp hóa

chất,…

1.2.3.5 Các bình chứa khí nén có áp suất

Nhóm này bao gồm các bình chứa khí nén có áp suất như bình đựng oxy,

CO2, bình gas, bình khí dung, các bình chứa khí sử dụng một lần… Đa số các

bình chứa khí nén này thường dễ nổ, dễ cháy nguy cơ tai nạn cao nếu không được tiêu hủy đúng cách

1.2.3.5 Ch ất thải thông thường

Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:

 Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách

ly)

 Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gãy xương kín Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa

học nguy hại

Trang 39

 Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu vật

liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim

 Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh trong bệnh viện

 Các hoạt động nghiên cứu, thí nghiệm trong bệnh viện

 Các hoạt động hàng ngày của nhân viên bệnh viện, bệnh nhân và thân nhân

Nguồn phát sinh ra chất thải có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Trang 40

Sơ đồ 1.2: Nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện

1.2.4.1 Đặc điểm thành phần và tính chất của chất thải y tế

Trong một bệnh viện các khu chức năng khác nhau sẽ có lượng chất thải phát sinh, đặc điểm và tính chất chất thải khác nhau Khu vực phát sinh chất thải đa

Khu vực hành chính

Phòng xét nghiệm

chụp và rửa phim

Phòng bệnh nhân truyền nhiễm

Phòng bệnh nhân không lây lan Buồng tiêm

Phòng mổ

Khu bào chế dược

Phòng cấp cứu

Ngày đăng: 25/04/2014, 20:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải tập 1: ô nhiễm không khí và tính tóan khuếch tán chất ô nhiễm. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Ngọc Chấn", Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải tập 1: ô nhiễm không khí và tính tóan khuếch tán chất ô nhiễm
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
5. PTS. TS. Nguyễn Đức Khiển , Quản lý chất thải nguy hại, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PTS. TS. Nguyễn Đức Khiển, "Quản lý chất thải nguy hại
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội năm 2003
6. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái, Quản lý chất thải rắn. Nhà xu ất bản Xây Dựng Hà Nội năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái, "Quản lý chất thải rắn
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội năm 2001
7. PSG.TS Nguyễn Văn Phước, Giáo trình quản và xử lý chất thải rắn , Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PSG.TS Nguyễn Văn Phước," Giáo trình quản và xử lý chất thải rắn
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội năm 2008
8. Phạm Văn Trí, Dương Đức Hồng, Nguyễn Công Cẩn, Lò công nghiệp, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Trí, Dương Đức Hồng, Nguyễn Công Cẩn, "Lò công nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật năm 2003
9. TS. Trần Xoa, TS. Nguyễn Trọng Khuông, KS Hồ Lê Viên, Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất ,Tập 1. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Trần Xoa, TS. Nguyễn Trọng Khuông, KS Hồ Lê Viên, "Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất ,Tập 1
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
10. Trần Hoàng Nhung , Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh , Luận văn tốt nghiệp năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Hoàng Nhung, "Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh
11. Phạm Văn Kiên, Thiết kế lò đốt rác thải nguy hại cho bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Thái Nguyên, Luận văn tốt nghiệp năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Kiên, "Thiết kế lò đốt rác thải nguy hại cho bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Thái Nguyên
12. Bùi Thị Túy Phượng, Thiết kế lò đốt rác y tế Bệnh viện Đa Khoa Đồng Nai, luận văn tốt nghiệp năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Thị Túy Phượng," Thiết kế lò đốt rác y tế Bệnh viện Đa Khoa Đồng Nai
1. B ộ Y tế. Quy chế quản lý chất thải y tế, Bộ y tế, Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT, Hà Nội, 2007 Khác
2. Bộ Y Tế, tháng 11 năm 2010. Dự thảo báo cáo quản lý các nguy cơ môi trường của dự án hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện Khác
3. Báo cáo giám sát môi trường lần 2, năm 2011. Bệnh viện Nhân Dân Gia Định Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bệnh viện Nhân Dân Gia Định 6 - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh
1 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bệnh viện Nhân Dân Gia Định 6 (Trang 28)
Sơ đồ 1.2:  Nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh
Sơ đồ 1.2 Nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện (Trang 40)
Bảng 2.1:  Bảng phân loại chất thải và xác định nguồn thải tại bệnh viên Nhân Dân - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh
Bảng 2.1 Bảng phân loại chất thải và xác định nguồn thải tại bệnh viên Nhân Dân (Trang 57)
Bảng 2.6: Thành phần chất thải rắn tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh
Bảng 2.6 Thành phần chất thải rắn tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định (Trang 62)
Sơ đồ 4.1:  Nguyên lý ho ạt động của lò đốt rác bệnh viện - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh
Sơ đồ 4.1 Nguyên lý ho ạt động của lò đốt rác bệnh viện (Trang 87)
Bảng 4.6: Cân b ằng vật chất cho quá trình đốt 1 kg rác thải y tế - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh
Bảng 4.6 Cân b ằng vật chất cho quá trình đốt 1 kg rác thải y tế (Trang 94)
Hình  2: Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định năm 1968 - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh
nh 2: Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định năm 1968 (Trang 113)
Hình 4:  Túi và thùng đựng chất thải sinh hoạt - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh
Hình 4 Túi và thùng đựng chất thải sinh hoạt (Trang 114)
Hình 5: Xe rác sinh ho ạt - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh
Hình 5 Xe rác sinh ho ạt (Trang 115)
Hình 6 : Xe rác y t ế - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh
Hình 6 Xe rác y t ế (Trang 115)
Hình 7 : Công tác l ấy rác thải y tế tại bệnh viện - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh
Hình 7 Công tác l ấy rác thải y tế tại bệnh viện (Trang 116)
Hình 8: V ận chuyển rác ra khỏi bệnh viện - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh
Hình 8 V ận chuyển rác ra khỏi bệnh viện (Trang 116)
Hình 10: Thùngch ứa rác thải sinh hoạt tại nhà chứa rác - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh
Hình 10 Thùngch ứa rác thải sinh hoạt tại nhà chứa rác (Trang 117)
Hình 9: Thùngch ứa rác thải y tế tại nhà chứa rác - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh
Hình 9 Thùngch ứa rác thải y tế tại nhà chứa rác (Trang 117)
Sơ đồ 1.1:  Sơ đồ tổ chức của BV Nhân Dân Gia Định - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức của BV Nhân Dân Gia Định (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w