Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện nhân dân Gia Định tại Thành phố Hồ Chính Minh
Trang 1Bảng 4.1: Bảng đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản lý CTRYT cho bệnh viện Nhân Dân Gia Định
Túi nilon Màu đúng qui chuẩn Duy trì hoạt động
Có vạch qui định và biểu
Thùng chứa rác
Màu đúng qui chuẩn
- Thùng rác tại các khoa phòng còn thiếu và không đồng bộ, không đồng nhất về màu sắc
Gây khó khăn trong việc phân loại chất thải
(Hiện tại mỗi khoa chỉ có một thùng chứa rác thải sinh hoạt được đặt ở nhà vệ sinh Nên
- Trang bị thêm đủ thùng rác tại các khoa, phòng Tiến hành đồng bộ hóa các loại thùng rác, tạo cơ sở cho các nhân viên
bệnh viện, đặc biệt là bệnh nhân và thân nhân thực hiện dễ dàng công tác phân loại
Trang 2khi thùng chứa rác sinh hoạt đã đầy bệnh nhân và người thân không ý thức được hoặc
vô tình thấy thùng chứa rác y tế còn trống nên bỏ lẫn vào Hoặc bỏ ngay xuống sàn nhà Gây mất vệ sinh và khó khăn trong việc phân loại rác tại nguồn)
- Nhiều thùng chứa rác không dán nhãn
hiệu phân biệt hay nhãn hiệu phân biệt đã bị
hư không nhìn thấy chữ, gây khó khăn trong
việc phân loại chất thải
- Dán nhãn mới cho các thùng chứa rác mới và cũ để bệnh nhân và thân nhân dễ dàng phân biệt CTRYT và CTRSH, tại
mỗi nơi đặt thùng chứa rác nên dán thêm
bảng quy định phân loại rác
Có nắp đậy
- Nhiều thùng chứa rác ở một số khoa của
bệnh viện không có nắp đậy Gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân và mỹ quan của bệnh viện
- Tiến hành đồng bộ hóa các loại thùng rác, tạo cơ sở cho các nhân viên bệnh viện, đặc biệt là bệnh nhân và thân nhân thực hiện dễ dàng công tác phân loại rác tại nguồn
- Trang bị thêm một số thùng chứa rác tại các khoa để đảm bảo số thùng chứa phù
Trang 3hợp với lượng rác phát sinh của khoa
Có chân đạp
- Nhiều thùng chứa rác ở một số khoa của
bệnh viện không có chân đạp Gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân và mỹ quan của bệnh viện
- Tiến hành đồng bộ hóa các loại thùng rác, tạo cơ sở cho các nhân viên bệnh
viện, đặc biệt là bệnh nhân và thân nhân thực hiện dễ dàng công tác phân loại rác tại nguồn
- Trang bị thêm một số thùng chứa rác tại các khoa để đảm bảo số thùng chứa phù
hợp với lượng rác phát sinh của khoa để đảm bảo vệ sinh an toàn cho bệnh nhân và thân nhân
Có vạch qui định và biểu
Hộp chứa vật sắc
nhọn (làm bằng nhựa hay
carton)
N ếu là hộp nhựa
Làm bằng nhựa cứng Duy trì hoạt động
Trang 4Có biểu tượng nguy hại Duy trì hoạt động
Có vạch qui định Duy trì hoạt động
1.2 Phương thức thực
Rác sau phân loại bỏ vào
túi nilon theo màu qui
định
- Còn bỏ lẫn rác y tế trong rác sinh hoạt
- Mở các lớp đào tao, huấn luyện cho cán
bộ, nhân viên phụ trách quản lý chất thải
y tế của bệnh viện kỹ năng quản lý và xử
lý chất thải rắn trong bệnh viện
- Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực
hiện đúng các quy trình kỹ thuật về phân
- Tăng cường các hướng dẫn quy định yêu cầu cho các nhân viên vệ sinh khi thu gom rác phải vừa đúng vạch 2/3 của bao chứa
chất thải, không để quá đầy, tránh rơi vãi
ra ngoài, gây ô nhiễm môi trường
Trang 5- Có biện pháp kỷ luật và khen thưởng đối
với nhân viên vệ sinh tại các khoa phòng
Sơ xử lý ban đầu các
CTRYT dễ lây nhiễm sau
đó cho vào túi nilon đúng
màu qui định và buộc kín
miệng
Duy trì hoạt động
Vật sắc nhọn sau sử dụng
Không đậy kim sau sử
Điều dưỡng, hộ lý được
tham gia tập huấn về quản
lý CTRYT
- Một số nhân viên vẫn chưa ý thức được
tầm quan trọng của việc phân loại rác
- Cần tăng cường thêm công tác khen thưởng hoặc kỷ luật đối với các khoa phòng
để họ quan tâm hơn trong việc thực hiện công tác quản lý và xử lý chất thải
Trang 6Phòng bệnh nhân không
bỏ lẫn CTRYT vào
CTRSH
- Bệnh nhân và thân nhân chưa có thói quen
bỏ rác đúng nơi quy định hoặc thiếu sự quan tâm nên tự ý bỏ rác sinh hoạt vào rác y tế, gây ảnh hưởng đến môi trường
- Tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân
và người thân hiểu rõ hơn và nâng cao ý
thức trách nhiệm của mình để thực hiện các quy trình, quy chế xử lý chất thải rắn
tốt hơn như: đẩy mạnh công tác vận động giáo dục, tuyên truyền ,
- Tăng cường thêm các bảng hướng dẫn cho người bệnh và thân nhân bỏ rác đúng theo quy định (cần có sự tham gia nhắc
nhở thường xuyên của các y, bác sĩ trong quá trình điều trị)
- Trang bị thêm một số thùng chứa rác có dán nhãn phân biệt chất thải và bảng qui định phân loại chất thải tại nguồn
CHUYỂN 2.1 Phương tiện kỹ thuật
Có xe chuyên dụng (xe
thu gom CTRYT riêng,
CTRSH riêng)
Duy trì hoạt động
Trang 7Xe thùng kín Duy trì hoạt động
Cấu tạo của xe tiện cho
việc lấy rác ra, bỏ rác vào,
dễ di chuyển, dễ tẩy uế, dễ
- Bệnh viện cần bố trí lối đi riêng cho xe vận chuyển rác, tránh đi qua khu vực chăm sóc người bệnh và khu nhà ăn
- Bệnh viện cần quan tâm nghiên cứu thiết
kế hệ thống thu gom chất thải rắn bằng đường ống ở những nơi điều trị cao tầng Nếu thực hiện được sẽ an toàn hơn và đỡ tốn công hơn cho người thu gom
Trang 8Tần suất thu gom CTR từ
các khoa, phòng về nhà
chứa rác > 1 lần/ngày
Duy trì hoạt động
CTR được thu gom về nhà
chứa rác theo giờ qui định Duy trì hoạt động
Phương tiện thu gom được
làm vệ sinh hằng ngày Duy trì hoạt động
Trang bị bảo hộ lao động
cho người thu gom
- Chưa trang bị đầy đủ, thường xuyên các trang thiết bị bảo hộ lao động như: găng tay,
khẩu trang, ủng, … Cũng có một thực tế là
một số nhân viên thu gom chưa ý thức cao trong việc mang bảo hộ lao động, không
chịu mang khẩu trang, bảo hộ lao động do
họ cảm thấy vướng víu, khó thở
- Trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động như: khẩu trang, ủng, găng tay,…
- Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động của các cán bộ nhân viên Có biện pháp kỷ luật đối với các cán bộ nhân viên không chấp hành đúng nội quy an toàn lao động
3
NHÀ CH ỨA CTRYT
(Lưu trữ CTRYT tại
nhà ch ứa rác) 3.1 Phương tiện kỹ thuật
Nhà chứa CTRYT riêng Duy trì hoạt động
Trang 9biệt Nhà chứa rác cách xa nơi
chuẩn bị đồ ăn, nhà kho,
Trang 103.2 Phương thức thực hiện
Có nhân viên chuyên trách
quản lý nhà rác Duy trì hoạt động Các thùng chứa rác được
đậy nắp khi đang chứa
CTR
Duy trì hoạt động
Làm vệ sinh nhà chứa rác
Thời gian lưu trữ rác tại
bệnh viện không quá 48
giờ
Duy trì hoạt động
Trang 11B ảng 3.1: Bảng đánh giá những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý CTR của Bệnh viện Nhân Dân Gia Định so với
Quy chế của Bộ Y Tế ( QĐ số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 về việc ban hành quy chế quản lý chất
thải y tế)
1 PHÂN LO ẠI, LƯU TRỮ CTR
T ẠI NGUỒN THẢI 1.1 Phương tiện kỹ thuật
Túi nilon
Có vạch qui định và biểu tượng nguy
Thùng chứa rác
- Thùng rác tại các khoa phòng còn thiếu và không đồng bộ, không đồng nhất về màu sắc Gây khó khăn trong việc phân loại chất thải
Trang 12Làm bằng nhựa cứng dày và nặng Đạt Duy trì hoạt động
Có nhãn hiệu phân biệt CTRYT và
- Nhiều thùng chứa rác ở một số khoa của bệnh
viện không có nắp đậy Gây ảnh hưởng tới sức
khỏe của bệnh nhân và mỹ quan của bệnh viện
- Nhiều thùng chứa rác ở một số khoa của bệnh viện không có chân đạp Gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân và mỹ quan của bệnh viện
Có vạch qui định và biểu tượng nguy
Hộp chứa vật sắc nhọn (làm bằng nhựa hay carton)
Nếu là hộp nhựa
Trang 13Có vạch qui định Đạt Duy trì hoạt động
Rác sau phân loại bỏ vào túi nilon
theo màu qui định Chưa đạt - Còn bỏ lẫn rác y tế trong rác sinh hoạt
Túi chứa CTRYT và CTRNH được
bỏ vào thùng cùng màu Túi, thùng chứa rác đựng dúng vạch
- Nhân viên vệ sinh thường để chất thải vượt quá
vạch quy định của túi rác mới đến thu gom
Sơ xử lý ban đầu các CTRYT dễ lây
nhiễm sau đó cho vào túi nilon đúng
màu qui định và buộc kín miệng
Vật sắc nhọn sau sử dụng được bỏ
Hộp đựng vật sắc nhọn lúc thu gom
Trang 14kín miệng Điều dưỡng, hộ lý được tham gia tập
huấn về quản lý CTRYT Chưa đạt
- Một số nhân viên vẫn chưa ý thức được tầm quan trọng của việc phân loại rác
Phòng bệnh nhân không bỏ lẫn
- Bệnh nhân và thân nhân chưa có thói quen bỏ rác đúng nơi quy định hoặc thiếu sự quan tâm nên
tự ý bỏ rác sinh hoạt vào rác y tế, gây ảnh hưởng đến môi trường
2.1 Phương tiện kỹ thuật
Có xe chuyên dụng (xe thu gom
Cấu tạo của xe tiện cho việc lấy rác
ra, bỏ rác vào, dễ di chuyển, dễ tẩy
uế, dễ làm khô
Đường vận chuyển rác riêng biệt Chưa đạt - Bệnh viện chưa có đường vận chuyển chất thải
Trang 15y tế riêng nên phải dung lối đi với bệnh nhân
Xà phòng, hóa chất và dụng cụ làm
Tần suất thu gom CTR từ các khoa,
phòng về nhà chứa rác > 1 lần/ngày Đạt Duy trì hoạt động
CTR được thu gom về nhà chứa rác
Phương tiện thu gom được làm vệ
Trang bị bảo hộ lao động cho người
- Chưa trang bị đầy đủ, thường xuyên các trang thiết bị bảo hộ lao động như: găng tay, khẩu trang, ủng, … Cũng có một thực tế là một số nhân viên thu gom chưa ý thức cao trong việc mang bảo hộn lao động, không chịu mang khẩu trang, bảo hộ lao động do họ cảm thấy vướng víu, khó thở
Trang 163 NHÀ CH ỨA CTRYT (Lưu trữ
CTRYT t ại nhà chứa rác)
3.1 Phương tiện kỹ thuật
Nhà chứa rác cách xa nơi chuẩn bị
Nhà chứa rác có đường đi để xe
Nhà chứa rác trang bị máy lạnh
(40C – 100C)
Kích thước nhà chứa rác phù hợp
Trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ
Trang 17nhà rác
3.2 Phương thức thực hiện
Có nhân viên chuyên trách quản lý
Các thùng chứa rác được đậy nắp
Thời gian lưu trữ rác tại bệnh viện
Trang 18của cá nhân, dưới sự hướng dẫn của thầy là TS Nguyễn Xuân Trường Các nội
dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực, không sao chép luận
văn của bất cứ ai dưới bất kỳ hình thức nào Những nội dung và phương pháp sử
dụng đánh giá trong đề tài xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, số liệu trong các
bảng biểu phục vụ cho đề tài được lấy từ bệnh viện Ngoài ra đề tài còn sử dụng
một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan, tổ chức khác
và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước Hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Kim Oanh
Trang 19Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, em đã được các thầy cô trong trường đặc biệt là các thầy cô trong khoa Môi trường và Công nghệ sinh học đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu Đồ án này phản ánh phần nào những kiến thức mà em đã tích góp được trong thời gian học tập và nghiên cứu
Em xin g ửi lời cảm ơn chân thành đến thầy TS Nguyễn Xuân Trường, người đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt khoảng thời gian em thực
hi ện Đồ án tốt nghiệp này
Trong th ời gian thực hiện Đồ án tốt nghiệp này em đã nhận được rất nhi ều sự quan tâm và giúp đỡ của các anh chị đồng nghiệp trong Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định Em xin chân thành cảm ơn đến các anh chị
Em xin chân thành c ảm ơn đến gia đình, bạn bè những người đã luôn động viên em trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện khoá lu ận tốt nghiệp này
Tp.HCM, ngày 6 tháng 8 năm 2012
Sinh viên th ực hiện
Bùi Th ị Kim Oanh
Trang 20Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục bảng biểu vi
Danh mục hình ảnh viii
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ, hình vẽ ix
Danh mục phụ lục x
PHẦN MỞ ĐẦU 1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu đề tài 2
3 Nội dung đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Giới hạn đề tài 3
CHƯƠNG 1 T ỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH VÀ CH ẤT THẢI RẮN Y TẾ 1.1 Tổng quan về bệnh viện Nhân Dân Gia Định 4
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển bệnh viện Nhân Dân Gia Định 4
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 5
1.1.2.1 Chức năng 5
1.1.2.2 Nhiệm vụ 5
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện 5
1.2 Tổng quan về CTRYT 7
1.2.1 Định nghĩa về CTRYT 7
1.2 2 Thành phần của CTRYT 7
1.2.2.1 Thành phần vật lý 7
1.2.2.1 Thành phần hóa học 7
1.2.2.1 Thành phần sinh học 7
1.2.3 Phân loại CTRYT 8
1.2.3.1 Chất thải lâm sàng: chia làm 5 nhóm 8
1.2.3.2 Chất thải gây độc tế bào 8
Trang 211.2.3.4 Chất thải hóa học 9
1.2.3.5 Các bình chứa khí nén có áp suất 9
1.2.3.6 Chất thải thông thường 9
1.2.4 Nguồn phát sinh CTRYT 10
1.2.4.1 Đặc điểm thành phần và tính chất của chất thải y tế 11
1.2.4.2 Tác hại của chất thải rắn y tế 14
1.2.5 Quản lý chất thải rắn y tế 15
1.2.5.1 Giảm thiểu tại nguồn 15
1.2.5.2 Quản lý và kiểm soát ở bệnh viện 16
1.2.5.3 Quản lý kho hóa chất, dược chất 16
1.2.5.4 Thu gom, phân loại và vận chuyển 16
1.3 Hiện trạng quản lý và xử lý CTRYT trên Thế giới và Viêt Nam 18
1.3.1 Trên Thế giới 18
1.3.2 Các nước phát triển 19
1.3.3 Tại các nước đang phát triển 20
1.3.4 Tại Việt Nam 22
1.4 Các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế 24
1.4.1 Phương pháp khử trùng 24
1.4.2 Phương pháp chôn lấp 24
1.4.3 Phương pháp đốt 25
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ CHẤT TH ẢI RẮN TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH 2.1 Đặc điểm chất thải rắn của bệnh viện 28
2.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn 28
2.1.2 Lượng chất thải rắn tại bệnh viện 29
2.1.3 Chi phí hàng tháng cho việc quản lý và xử lý chất thải rắn 31
2.2 Nhận xét số lượng, thành phần chất thải phát sinh tại bệnh viện 33
Trang 222.3.1 Quy trình quản lý thu gom chất thải rắn của bệnh 34
2.3.2 Công tác thu gom chất thải rắn y tế 35 2.3.3 Vận chuyển chất thải rắn y tế trong bệnh viện 35
2.3.4 Hoạt động lưu trữ chất thải rắn y tế 35
2.3.5 Công tác xử lý chất thải rắn tại bệnh viện 35
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO LƯỢNG CTRYT CỦA BỆNH VIỆN NHÂN DÂN
Trang 234.2.9 Tính lưu lượng khí thải phát sinh trong lò đốt thứ cấp 72 4.2.10 Tính toán kích thước buồng đốt sơ cấp 73 4.2.11 Tính toán kích thước buồng đốt thứ cấp 74 4.2.12 Tính toán tháp hấp thụ 74 4.2.13 Tính toán ống khói 75 4.2.14 Tường buồng đốt 77 4.2.15 Thể xây lò 78 4.2.16 Tóm tắt kích thước buồng đốt 80 4.2.17 Dự tóan kinh phí chế tạo lò đốt rác thải y tế công suất 160 kg/giờ 80
Trang 254 Bảng 2.1: Bảng phân loại chất thải và xác định nguồn thải tại
bệnh viên Nhân Dân Gia Định
28
5 Bảng 2.2: Lượng chất thải rắn từ năm 2008 - 6 tháng đầu năm
2012 tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định
9 Bảng 3.1: Bảng đánh giá những vấn đề tồn tại trong công tác
quản lý CTR của Bệnh viện Nhân Dân Gia Định so với Quy
chế của Bộ Y Tế ( QĐ số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11
năm 2007 về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế) và
đề xuất các biện pháp khắc phục
36
10 Bảng 4.1: Bảng đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực quản
lý CTRYT cho bệnh viện Nhân Dân Gia Định
49
11 Bảng 4.2: Số lượng, thành phần chất thải y tế tại bệnh viện 58
Trang 2615 Bảng 4.6: Cân bằng vật chất cho quá trình đốt 1 kg rác thải y tế 65
16 Bảng 4.7: Cân bằng vật chất cho quá trình đốt 160 kg rác thải y
19 Bảng 4.10: Lượng không khí cần cung cấp và sản phẩm khi đốt
4,75 kg dầu DO với tỷ lệ không khí dư 30%
Trang 27DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1: Bệnh viện Nhân Dân Gia Định lúc sơ khai 84
2 Hình 2: Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định năm 1968 84
3 Hình 3: Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định ngày nay 85
4 Hình 4: Túi và thùng đựng chất thải sinh hoạt 85
7 Hình 7: Công tác lấy rác thải y tế tại bệnh viện 87
9 Hình 9: Thùng chứa rác thải y tế tại nhà chứa rác 88
10 Hình 10: Thùng chứa rác thải sinh hoạt tại nhà chứa rác 88
Trang 28STT TÊN HÌNH VẼ Trang
1 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bệnh viện Nhân Dân Gia Định 6
2 Sơ đồ 1.2: Nguồn phát sinh chất thải bệnh viện 11
3 Sơ đồ 2.1: Quy trình quản lý thu gom chất thải rắn của bệnh
viện
34
4 Sơ đồ 4.1: Nguyên lý hoạt động của lò đốt rác bệnh viện 58
5 Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện lượng CTSH và CTYT từ năm
2009 – 6/2012
30
6 Hình 1: Cấu tạo lò đốt rác thải y tế
7 Hình 2: Mặt bằng bệnh viện Nhân Dân Gia Định
Trang 29STT TÊN PHỤ LỤC Trang
1 Phụ lục A: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số
43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 về việc ban hành quy chế quản
lý chất thải y tế
Trang 30PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Việt Nam đang trên đường hội nhập kinh tế thế giới, nên đòi hỏi phải nỗ lực rất nhiều để phát triển kinh tế, xã hội và vấn đề bảo vệ môi trường.Cùng với sự phát triển kinh tế thì các vấn đề khác trong xã hội như y tế, văn hóa, giáo dục ngày càng được quan tâm và đầu tư, chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện
Chính vì vậy, nhằm mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân đã
có nhiều chính sách y tế và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ra đời Cùng với các bệnh viện (BV) đa khoa, BV chuyên khoa, BV ngành, BV tư nhân, các phòng khám
đa khoa và các cơ sở y tế đã được xây mới
Bên cạnh những lợi ích mang đến cho người dân, thì các bệnh viện, phòng khám, các cơ sở y tế cũng thải ra một lượng lớn chất thải y tế, và chất thải rắn y tế đang trở thành nỗi lo cho các nước trên thế giới đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Rác thải y tế không chỉ là nỗi lo cho các thành phố lớn mà ngay cả các đô thị nhỏ, nó trở thành mối hiểm họa đối với sức khỏe của cộng đồng
Ở nước ta hiện nay, phần lớn các bệnh viện vẫn chưa có lò đốt rác thải y tế Hiện tại, các chất thải rắn y tế ở các bệnh viện trong nội thành Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) được thu gom, xử lý bởi Công ty Môi Trường Đô Thị theo hình thức thiêu hủy tập trung Có thể thấy vẫn còn lượng lớn rác thải y tế tại các bệnh viện bị lẫn vào rác thải sinh hoạt tạo nên nguy cơ lây nhiễm bệnh tật rất lớn, đe dọa cuộc sống của cộng đồng Tuy đã có nhiều bệnh viện trang bị được lò đốt rác thải y
tế với nhiều loại công nghệ khác nhau từ hiện đại đến thủ công chế tạo trong nước, nhưng thực tế hiệu quả xử lý vẫn chưa cao
Tại BV Nhân Dân Gia Định chất thải y tế được phân loại ngay tại nguồn phát sinh Chúng được tập trung vào phòng lạnh, sau đó được Công Ty Môi Trường Đô thị Thành Phố thu gom với tuần suất 1 ngày/lần đưa đi xử lý thiêu hủy ở lò thiêu Bình Hưng Hòa
Trang 31Theo số liệu báo cáo của bệnh viện, chất thải y tế phát sinh với khối lượng 750 kg/ngày và chất thải sinh hoạt là 1126 kg/ngày Dự báo lượng chất thải y tế sẽ còn tăng trong thời gian tới Chính vì thế, BV Nhân Dân Gia Định cần chủ động cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường khu vực bệnh viện, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng dân cư sống xung quanh
Từ thực tế trên, đề tài “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực Quản lý chất thải rắn y tế cho Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định tại Thành Phố Hồ Chí Minh” đã hình thành nhằm có một cái nhìn tổng quát
về hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế một số bệnh viện viện tại Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung và BV Nhân Dân Gia Định nói riêng, từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế, hướng tới một nền kinh tế bền vững về môi trường trên cơ sở một nền sản xuất sạch và một xã hội tiêu dùng xanh
2 Mục tiêu đề tài
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực Quản lý
chất thải rắn y tế cho Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định tại TP HCM
3 Nội dung đề tài
• Tổng quan về chất thải rắn y tế (CTRYT)
• Thu thập số liệu về khối lượng bệnh nhân đến khám, chữa bệnh, số lượng cán bộ, công nhân tại BV Nhân Dân Gia Đinh ở Tp HCM
• Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế của BV về: Phương tiện lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý
• Đề xuất các biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y
tế của BV Nhân Dân Gia Định
4 Phuơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin tài liệu: tiếp thu những kết quả nghiên cứu
đã có sẵn, thu thập phân tích qua các báo cáo, đề tài nghiên cứu trước đó
Phương pháp khảo sát thực địa tại bệnh viện để thu thập số liệu
Trang 32 Phương pháp tổng hợp, biên hội tài liệu
Thống kê nhận định các mặt tích cực và khó khăn còn tồn tại
Tổng hợp từ thực tiễn đề xuất những biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế được tốt hơn tại BV Nhân Dân Gia Định
5 Gi ới hạn đề tài
- Thời gian thực hiện đề tài: 12 tuần bắt đầu từ ngày 21/05/2012
- Phạm vi nghiên cứu: BV Nhân Dân Gia Định
Trang 33C HƯƠNG 1
T ỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
VÀ QUẢN LÝ CTRYT 1.1 Tổng quan về Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định
1.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định
Tên bệnh viện: Bệnh viện Nhân Dân Gia Định
Tên quốc tế : Gia Đinh International Hospital
Gíam đốc : PGS.TS.BS Hoàng Quốc Hòa
Địa chỉ : số 01 Nơ Trang Long, Quận Bình Thạnh, Tp HCM
mô hình 4 tầng để tiếp nhận điều trị khoảng 450 đến 500 bệnh nhân nội trú và đổi tên thành Trung tâm thực tập y khoa Gia Định Từ sau năm 1975, bệnh viện Nguyễn Văn Học được đổi tên thành BV Nhân Dân Gia Định
Đến năm 1996, bệnh viện được phân hạng là bệnh viện loại I (quyết định số 4630/QĐ-UB-NC) với nhiệm vụ khám chữa bệnh và là cơ sở thực hành của trường Đại học Y – Dược TP Hồ Chí Minh
Bệnh viện ban đầu được xây dựng với quy mô cho 450 đến 500 bệnh nhân nội trú
và khoảng 1.000 lượt người đến khám chữa bệnh ngoại trú, hiện nay số lượng người đến khám chữa bệnh ngoại trú trung bình khoảng 3.000 lượt/ngày và bệnh nhân điều trị nội trú trên 1.000 bệnh nhân/ngày Trước tình hình qúa tải trầm trọng cả khu vực nội trú và ngoại trú, bệnh viện đã được xây dựng mới khu khám bệnh – cấp cứu
4 tầng với tổng diện tích 10.100 m2, đã đưa vào sử dụng vào tháng 7/2007
Hiện tại, Bệnh viện có đủ các chuyên khoa lớn, với nhiều phân khoa sâu, bệnh viện được trang bị khá đầy đủ trang thiết bị y tế nhằm nâng cao chất lượng chẩn
Trang 34đoán, điều trị và chăm sóc bệnh nhân, đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân
1 1 2 Chức năng và nhiệm vụ
1.1.2.1 Chức năng
- Cấp cứu, khám chữa bệnh
- Thực hiện việc phòng bệnh
- Nghiên cứu khoa học
- Đào tạo, huấn luyện
Gò Vấp, Phú Nhuận, một phần Quận 1 và các quận ngoài tuyến: Thủ Đức, Quận
2, 12, 9 ), ngoài ra bệnh viện còn tiếp nhận bệnh nhân đến từ các tỉnh thành lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Vũng Tàu và một số tỉnh miền Trung
Bệnh viện còn là cơ sở thực hành của 2 trường Đại học Y Dược Tp HCM và Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Trung bình mỗi năm bệnh viện tiếp nhận khoảng 1500 học viên đến thực tập thuộc hệ trung học, hệ đại học và sau đại học
1 1.3 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện
Tổng số cán bộ y tế và nhân viên lao động của bệnh viện là 1500 người, trong
đó số cán bộ thuộc biên chế chính thức của bệnh viện là 892 người
Tổ chức của bệnh viện có sự phân cấp rất rõ ràng và có mối quan hệ chặt chẽ từ cấp lãnh đạo cho đến các phòng ban (sơ đồ 2.1)
Trang 36Chất thải y tế nguy hại là những chất có chứa các thành phần như: máu, dịch
cơ thể, các chất bài tiết, các bộ phận cơ thể, bơm kim tiêm và các vật sắc nhọn, dược phẩm, hóa chất, và các chất phóng xạ dùng trong y tế Nếu những chất thải này không được tiêu hủy sẽ nguy hại cho môi trường và sức khỏe con người
Quản lý chất thải y tế là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành y tế
và các ngành khác có liên quan nhằm bảo vệ môi trường sống, bảo vệ sức khỏe cho bản thân thầy thuốc, nhân viên y tế, người bệnh và cộng đồng
Chất thải y tế là một trong những lại chất thải nằm trong danh mục A của danh
mục các chất thải nguy hại Chất thải y tế là một loại chất thải nguy hại, vì vậy
việc quản lý chất thải y tế cần tuân thủ các quy định có liên quan đến quản lý chất thải nguy hại
1.2.2 Thành ph ần của CTRYT
1.2.2.1 Thành ph ần vật lý
Thành phần vật lý của CTRYT gồm các dạng sau:
Bông vải sợi: Gồm bông băng, gạc, quần áo, khăn lau, vải trải…
Giấy: Hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh
Nhựa: Hộp đựng, bơm tiêm, dây chuyền máu, túi đựng hàng
Thủy tinh: Chai lọ, ống tiêm, bơm tiêm thủy tinh, ống nghiệm
Kim loại: Dao kéo mổ, kim tiêm
1.2.2.2 Thành ph ần hóa học
Thành phần hóa học gồm 2 loại sau:
Vô cơ: Hóa chất, thuốc thử…
Hữu cơ: Đồ vải sợi, phần cơ thể, thuốc…
1.2.2.3 Thành phần sinh học: Máu, bệnh phẩm, bộ số bộ phận cơ thể bị cắt bỏ
Trang 371.2.3 Phân lo ại CTRYT
Căn cứ vào các đặc điểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy hại, chất
thải trong các bệnh viện được Bộ Y tế phân thành 5 nhóm theo quy chế quản lý chất thải y tế chung trên toàn quốc:
Chất thải thông thường
1.2.3.1 Chất thải lâm sàng: chia làm 5 nhóm
Theo quy định của Bộ y tế, chất thải lây nhiễm được chia thành các nhóm sau:
Nhóm A: chất thải nhiễm khuẩn, chứa mầm bệnh với số lượng, mật độ đủ gây bệnh, bị nhiễm khuẩn bởi vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm…bao gồm các vật liệu bị thấm máu, thấm dịch, chất bài tiết của người bệnh như gạc, bông, găng tay, bột bó gãy xương, dây truyền máu
Nhóm B: là các vật sắc nhọn: bơm tiêm, lưỡi, cán dao mổ, mảnh thủy tinh vỡ
và mọi vật liệu có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, dù chúng có được
1.2.3.2 Chất thải gây độc tế bào
Vật liệu bị ô nhiễm như bơm tiêm, gạc lọ thuốc,… thuốc quá hạn, nước tiểu phân,… chiếm 1% chất thải bệnh viện
1.2.3.3 Chất thải phóng xạ
Trang 38Tại các cơ sở y tế, chất thải phóng xạ phát sinh từ các hoạt động chuẩn đoán, hóa trị liệu, và nghiên cứu Chất thải phóng xạ gồm: dạng rắn, lỏng và khí
Chất thải phóng xạ rắn bao gồm: Các vật liệu sử dụng trong các xét nghiệm, chuẩn đoán, điều trị như ống tiêm, bơm tiêm, kim tiêm, kính
bảo hộ, giấy thấm, gạc sát khuẩn, ống nghiệm, chai lọ đựng chất phóng
xạ…
Chất thải phóng xạ lỏng bao gồm: Dung dịch có chứa chất phóng xạ phát
sinh trong quá trình chuẩn đoán, điều trị như nước tiểu của người bệnh, các chất bài tiết, nước súc rửa các dụng cụ có chất phóng xạ…
Chất thải phóng xạ khí bao gồm: Các chất khí thoát ra từ kho chứa chất
phóng xạ…
1.2.3.4 Ch ất thải hóa học
Chất thải từ nhiều nguồn chủ yếu từ hoạt động xét nghiệm, chuẩn đoán bao
gồm: formaldehyde, hóa chất quang hóa học, dung môi, etylen, hỗn hợp hóa
chất,…
1.2.3.5 Các bình chứa khí nén có áp suất
Nhóm này bao gồm các bình chứa khí nén có áp suất như bình đựng oxy,
CO2, bình gas, bình khí dung, các bình chứa khí sử dụng một lần… Đa số các
bình chứa khí nén này thường dễ nổ, dễ cháy nguy cơ tai nạn cao nếu không được tiêu hủy đúng cách
1.2.3.5 Ch ất thải thông thường
Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:
Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách
ly)
Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gãy xương kín Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa
học nguy hại
Trang 39 Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu vật
liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim
Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh trong bệnh viện
Các hoạt động nghiên cứu, thí nghiệm trong bệnh viện
Các hoạt động hàng ngày của nhân viên bệnh viện, bệnh nhân và thân nhân
Nguồn phát sinh ra chất thải có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Trang 40Sơ đồ 1.2: Nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện
1.2.4.1 Đặc điểm thành phần và tính chất của chất thải y tế
Trong một bệnh viện các khu chức năng khác nhau sẽ có lượng chất thải phát sinh, đặc điểm và tính chất chất thải khác nhau Khu vực phát sinh chất thải đa
Khu vực hành chính
Phòng xét nghiệm
chụp và rửa phim
Phòng bệnh nhân truyền nhiễm
Phòng bệnh nhân không lây lan Buồng tiêm
Phòng mổ
Khu bào chế dược
Phòng cấp cứu