Nghiên cứu giải pháp BVMT hướng tới PTBV làng nghề sơn mài truyền thống Tương Bình Hiệp tỉnh Bình Dương
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Khoa Môi Ttrường và Công Nghệ Sinh Học - trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM
Em tên là: Phan Thị Thanh Thủy Lớp 08DMT2 MSSV: 0851080082
Ngành: Kĩ Thuật Môi Trường
Em xin cam đoan: Đồ án tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức thực tế, nghiên cứu khảo sát dưới sự hướng dẫn khoa học của:
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô khoa Môi trường và Công nghệ sinh học, trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM đã truyền đạt những kiến thức nền tảng hữu ích trong suốt quá trình học tập tại trường
Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Cô – Th.S Lê Thị Vu Lan đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài “Nghiên cứu giải pháp BVMT hướng tới PTBV làng nghề sơn mài truyền thống Tương Bình Hiệp tỉnh Bình Dương” và đã hướng dẫn tận tình trong thời gian em thực hiện đồ án tốt nghiệp này
Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Anh, chị, cô, chú UBND xã Tương Bình HIệp,trung tâm khí tượng quan trắc môi trường Thủ Dầu Một, nghệ nhân Trần Lễ Trí, trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm TP Hồ Chí Minh, đã truyền đạt những kiến thức quý giá, tạo điều kiện cho em học tập và
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong thời gian thực hiện Đồ án tốt nghiệp
Cuối cùng, xin chân thành gửi lời tri ân đến cha mẹ, anh em cùng tất cả các bạn lớp 08DMT2 đã luôn động viên, giúp đỡ trong học tập cũng như trong cuộc sống
Sinh viên
Phan Thị Thanh Thủy
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC C C I iv
DANH MỤC C C BẢNG v
DANH MỤC C C HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 4
5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa của đề tài 4
7 Kết cấu của ĐA N 5
CH ƠN I I HI PH I N B N N N AN KH L NG NGH SƠN M I ƠN BÌNH HI P 6
1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.1 Khái niệm làng nghề 6
1.1.2 Vai trò, phân loại và tiêu chí làng nghề, làng nghề truyền thống 7
1.1.3 Khái niệm chung về phát triển bền vững 11
1.2 ình hình nghiên cứu P B ngoài nước và trong nước 15
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 15
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 16
1.2.3 Một số vấn đề hoạt động sản xuất tại các làng nghề sơn mài của Việt Nam hiện nay 18
1.3 Khái quát lịch sử phát triển làng nghề và áp dụng tiêu chí P B 19
1.3.1 Lịch sử làng nghề Tương Bình Hiệp 19
1.3.2 p dụng tiêu chí PTBV cho làng nghề 21
1.3.3 Một số hoạt động triển khai xung uanh vấn đề BVMT làng nghề hướng tới PTBV 22
Trang 41.3.4 Vài n t về thành phần nguyên liệu sơn d ng cho sơn mài 25
1.3.5 Vấn đề uy hoạch không gian làng nghề gắn với BVMT hướng tới PTBV……… 28
1.4 Đặc điểm khu v c nghiên cứu 30
1.4.1 iều kiện t nhiên 30
1.4.2 c điểm kinh t - xã hội 34
1.4.3 Tình hình uản l nhà nước về môi trường và các hoạt động BVMT tại làng nghề sơn mài Tương Bình Hiệp 39
CH ƠN 2 KHẢO S Đ NH I HI N N M I ỜN I L N N H SƠN M I ƠN BÌNH HI P NH BÌNH ƠN 40
2 Khái quát chung của làng sơn mài ương Bình Hiệp 40
2 2 ác động môi trường của sản xuất sơn mài 40
2.2.1 Quy trình sản xuất sơn mài phổ bi n hiện nay 40
2.2.2 Chất thải phát sinh trong các khâu của uá trình sản xuất sơn mài 42
2 3 Đánh giá hiện trạng môi trường tại làng nghề sơn mài ương Bình Hiệp 46
2.3.1 Hiện trạng môi trường đất tại làng nghề sơn mài Tương Bình Hiệp 47
2.3.2 Hiện trạng môi trường nước 48
2.3.3 Hiện trạng môi trường không khí 53
2.3.4 Hiện trạng chất thải rắn 58
2.4 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường trong sản xuất sơn mài đến sức khỏe cộng đồng 61
2.5 Những khó khăn ảnh hưởng đến công tác B M hướng tới PTBV của làng nghề sơn mài ương Bình Hiệp 63
2.5.1 Vấn đề sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sơn mài của làng nghề 63
2.5.2 Vấn đề th c hiện công tác BVMT tại làng nghề 68
CH ƠN 3: Đ X Ấ IẢI PH P B M H N I P B L N N H SƠN M I ƠN BÌNH HI P 71
3.1 Giải pháp kỹ thuật 71
3.1.1 ề xuất giải pháp uy hoạch sản xuất tập trung 71
3.1.2 Giải pháp xử l chất thải ở khu quy hoạch sản xuất tập trung 75
Trang 53.2 Giải pháp quản lý 82
3.2.1 Các bên liên uan đ n mục tiêu BVMT hướng tới PTBV làng nghề sơn mài Tương Bình Hiệp 82
3.2.2 Phân tích SWOT các y u tố liên uan đ n công tác BVMT hướng tới PTBV làng nghề sơn mài Tương Bình Hiệp 85
3.2.3 Giải pháp uản l đối với cán bộ địa phương 90
3.2.4 Giải pháp uản l đối với cộng đồng và người tham gia sản xuất 92
3.2.5 Giải pháp uản l đối với tổ chức, Hiệp hội sơn mài 92
3.2.6 Các giải pháp tổng hợp 93
K T LUẬN – KI N NGHỊ 96
K T LUẬN 96
KI N NGHỊ 97
I LI U THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 1
Trang 6ANH MỤC C C I
Nhu cầu oxy sinh học
MT ảo vệ môi trường
CN-TTCN Công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp
CNH-HĐH Công nghiệp hóa,hiện đại hóa
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
C N uy chu n iệt Nam
UBND ban nhân dân
Trang 7ANH MỤC C C BẢN
Bảng 1.1 Thành phần nguyên vật liệu cho 1 tấn sơn……… 27 ảng 1.2 Số lượng các làng nghề có quy hoạch không gian môi trường tại một số
tỉnh, thành phố của nước ta……… 30
Bảng 2.1 Tóm t t tác động môi trường của quá trình sản xuất sơn mài………… 44 Bảng 2.2 Lượng nước thải của làng nghề Tương ình Hiệp năm 2011………… 48 ảng 2.3 Chú thích các vị trí lấy mẫu nước thải sản xuất sơn mài trên địa bàn xã Tương ình Hiệp……… 49 Bảng 2.4 Bảng mô tả đặc điểm các vị trí lấy mẫu nước thải……… 50 Bảng 2.5 Chất lượng nước tại một số cơ sở sơn mài trên địa bàn xã Tương ình Hiệp……… 51 ảng 2.6 Bảng chú thích các vị trí lấy mẫu khí trên địa bàn xã Tương ình Hiệp……… 55 Bảng 2.7 Chất lượng môi trường không khí tại một số cơ sở sản xuất trên địa bàn
xã Tương ình Hiệp……… 55 Bảng 2.8 Tình hình chất thải r n trung bình mỗi ngày tại làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp (năm 2011)……… 59 Bảng 2.9 Thành phần rác thải theo khối lượng của làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp……… 60 Bảng 2.10 anh sách bản Cam kết BVMT của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản ph m sơn mài trên địa bàn xã Tương ình Hiệp………69
ảng 3.1 Sự phát thải từ các khu vực sản xuất dự kiến……… 74
Bảng 3.2 ảng tải lượng ô nhiễm bụi……… 75
Trang 8Bảng 3.3 Nồng độ ô nhiễm nước thải sản xuất sơn mài……… 78
Bảng 3.4 Kế hoạch phối hợp hành động với các bên liên quan……… 84
Bảng 3.5 Bảng thành phần và ranh giới hệ thống………86
ảng 3.6 ảng phân tích chiến lược SW T………88
Trang 9ANH MỤC C C HÌNH
Hình 1.1 Phân loại làng nghề theo ngành nghề sản xuất……… 9
Hình 1.1 Một số mô hình Phát triển bền vững………14
Hình 1.3 Sản ph m sơn mài Tương ình Hiệp………20
Hình 1.4 Bản đồ thị xã Thủ Dầu Một……….30
Hình 2.1 uy trình sản xuất sơn mài và dòng thải phát sinh……… 43
Hình 2.2 Tình hình xử lý nước thải sản xuất sơn mài tại xã Tương ình Hiệp… 52
Hình 2.3 iểu đồ tình trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh cơ sở sơn mài ở Tương ình Hiệp………54
Hình 2.4 iểu đồ tình hình xử lý khí thải tại các cơ sở sản xuất sơn mài trên địa bàn xã Tương ình Hiệp……… 57
Hình 2.5 iểu đồ kết quả điều tra về nguyên nhân ít cơ sở sản xuất l p đặt hệ thống xử lý chất thải………58
Hình 2.6 iểu đồ đánh giá cải tiến trong sản xuất sơn mài Tương ình Hiệp……63
Hình 3.1 Kết quả khảo sát ý kiến của người dân về dự án quy hoạch tập trung sản xuất sơn mài của xã Tương ình Hiệp……… 72
Hình 3.2 Các khu vực dự kiến để sản xuất tập trung……… 74
Hình 3.3 uy trình xử lý và thu hồi bụi……… 76
Hình 3.4 Công nghệ xử lý khí thải từ công đoạn sơn, thổi keo……… 77
Hình 3.5 uy trình xử lý nước thải sản xuất sơn mài……… 79
Hình 3.6 Sơ đồ biểu diễn các bên liên quan trong việc MT hướng tới PT làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp………83
Trang 10MỞ ĐẦ
1 Đặt vấn đề
Phát triển bền vững (PT ) đã trở thành quan điểm của Đảng và được khẳng định trong nghị quyết Đại hội đảng toàn quốc lần thứ 9, trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội (2001- 2010) và trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005 là: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường ( MT)” và “Phát triển kinh tế xã hội g n chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo và môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học” o đó, PT làng nghề được xem là một hướng đi tích cực, đúng đ n góp phần giải quyết việc làm cho nông thôn, gìn giữ và phát triển văn hóa truyền thống dân tộc
Tuy nhiên thực tế hiện nay, bên cạnh phát triển sản xuất và tăng trưởng kinh tế, tình hình ô nhiễm môi trường làng nghề đang có chiều hướng nghiêm trọng, nhiều nghiên cứu đã nêu lên thực trạng đáng báo động này Các dạng ô nhiễm trong làng nghề hiện nay chủ yếu là ô nhiễm môi trường không khí, do sử dụng các loại nhiên liệu, hóa chất và vật tư trong công nghệ sản xuất sản ph m làng nghề, ô nhiễm môi trường nước (nước mặt và nước dưới đất) do nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất, ô nhiễm môi trường đất, do các chất thải r n sinh ra Nhiều làng nghề đang gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người lao động, tuổi thọ của cư dân làng nghề và ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất của làng nghề o đó, MT là một nhiệm vụ rất quan trọng và cấp bách
ì vậy, việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu giải pháp B M hướng tới
P B làng nghề sơn mài truyền thống ương Bình Hiệp tỉnh Bình ương” là cần thiết
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là đưa ra các giải pháp về quản lý, công nghệ và kỹ thuật phù hợp cho làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp – ình ương nhằm giải quyết các vấn đề môi trường tại làng nghề đang gặp phải và hướng tới phát triển bền vững làng nghề trong tương lai
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu
- Thu thập tài liệu sơ cấp
Đây là một trong những phương pháp tiền đề, cơ bản đối với bất cứ nghiên cứu nào Các tài liệu cần thu thập gồm các đề tài nghiên cứu và các thông tin liên quan tới khu vực nghiên cứu Việc thu thập đầy đủ các
số liệu là cơ sở cho việc tiến hành nghiên cứu và còn giúp việc nghiên cứu thấy được sự thay đổi hay ổn định của các thành phần ô nhiễm đặc trưng trong các thời gian gần nhau Công việc này được tiến hành trong giai đoạn đầu tiên của đồ án và có thể được bổ sung trong suốt quá trình nghiên cứu
- Phỏng vấn bằng câu hỏi
Là phương pháp sử dụng một bộ câu hỏi chung trong quá trình phỏng vấn Công cụ phỏng vấn bằng bảng hỏi được áp dụng cho các hộ sống trong cộng đồng xã Tương ình Hiệp
Mục đích: nhằm xác định tình hình sản xuất tại làng nghề, ảnh hưởng của sản xuất sơn mài lên môi trường đất, nước, không khí của làng nghề và sức khỏe cộng đồng
Sử dụng 100 phiếu để khảo sát thực trạng môi trường nơi này Phiếu dành cho các hộ gia đình không tham gia sản xuất sơn mài và ác hộ sản xuất sơn mài
ị trí phát phiếu điều tra theo sơ đồ sau:
Trang 12- Thu thập tài liệu thứ cấp
Trên cơ sở thu thập, phân tích và tổng hợp các tài liệu về địa phương (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa…); những tài liệu, các nghiên cứu khác liên quan đến việc MT làng nghề hướng tới PTBV
Phương pháp phân tích
- Phương pháp chuyên gia:
Mục đích là để hiểu biết về lịch sử cũng như những biến cố thăng trầm của làng nghề, n m b t được những phương pháp truyền thống
Tham khảo lấy ý kiến của nghệ nhân sản xuất trong làng nghề để n m thông tin về quy trình sản xuất, nét độc đáo trong sản xuất và sản ph m, những cải tiến về mặt kĩ thuật có thể thực hiện
Tham khảo lấy ý kiến của những người tại địa phương, n m b t được những suy nghĩ của người dân trong làng đối với môi trường
- Phương pháp th c nghiệm
Đi thực tế tại làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp khảo sát, khảo sát 100 phiếu gồm hộ gia đình làm nghề sơn mài và không làm nghề, thu một số mẫu nước thải trong khu vực xã Tương ình Hiệp để phân tích, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường Phương pháp lấy mẫu nước và phân tích mẫu theo TCVN 24:2009/BTNMT và các quy định tương ứng
Trang 13Về mẫu khí: dựa vào số liệu quan tr c của cơ quan quản lý để đánh giá môi trường ở nơi này
Phương pháp xử lý, thống kê tổng hợp số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê với sự trợ giúp của phần mềm Microsoft Excel 2007 để xử lý số liệu
Việc mô hình hóa các dữ liệu bằng bằng các biểu đồ, sơ đồ giúp các nội dung trình bày mang tính trực quan hơn, thể hiện rõ hơn mối liên hệ giữa các yếu
tố được trình bày Phương pháp bản đồ được sử dụng để thể hiện một số nội dung về mặt không gian như phân bố sản xuất, lộ trình nước thải, các mức độ
ô nhiễm, ý thức của người dân về vấn đề môi trường
4 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát thực địa, tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Điều tra quy mô, đánh giá tình hình sản xuất, hoạt động của làng nghề
- Tìm hiểu quy trình sản xuất sơn mài
- Đánh giá hiện trạng môi trường, khảo sát lượng chất thải, lấy mẫu phân
Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề môi trường tại làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp – ình ương
6 Ý nghĩa của đề tài
- Đưa ra bộ số liệu đánh giá hiện trạng môi trường,
- Áp dụng các tiêu chí đánh giá PT đối với làng nghề sơn mài
- Đóng góp vào cơ sở dữ liệu hiện trạng môi trường của địa phương,
Trang 14- Các giải pháp đã đề xuất có thể vận dụng tại địa phương, góp phần
MT và giúp cho làng nghề phát triển theo hướng bền vững
- Kết quả phân tích hiện trạng và giải pháp MT hướng tới PT làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp là tài liệu tham khảo đối với công tác quản lý môi trường và PT ở khu vực nghiên cứu
- ác lập được cơ sở khoa học cho việc g n kết MT và hướng tới
PT cho làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp – ình ương
- Đưa ra các giải pháp MT hướng tới PT cho làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp – ình ương
7 Kết cấu của ĐA N
- Chương 2: Đánh giá hiện trạng môi trường tại làng nghề sơn mài tương bình
hiệp tỉnh bình dương
Nội dung của chương này tìm hiểu về làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp, nêu các tác động môi trường của sản xuất sơn mài, hiểu được quy trình sản xuất sơn mài hiện nay, đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước, không khí, chất thải r n tại làng nghề Nêu lên những khó khăn ảnh hưởng đến công tác
MT hướng tới PT của làng nghề
- Chương 3: Đề xuất các giải pháp MT hướng tới PT làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp
Nội dung chương này đề xuất các giải pháp kỹ thuật và giải pháp quản lý để
MT hướng tới PT cho làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp
Trang 15hệ, dẫn đến nhiều hộ dân có thể cùng sản xuất một loại sản ph m, bên cạnh những người chuyên làm nghề, đa phần lao động vừa sản xuất nông nghiệp, vừa làm nghề, hoặc làm thuê (nghề phụ) Nhưng do nhu cầu trao đổi hàng hóa, các nghề mang tính chất chuyên môn sâu hơn, được cải tiến kỹ thuật hơn và thường được giới hạn trong quy mô nhỏ (làng), dần dần tách hẳn nông nghiệp để chuyển hẳn sang nghề thủ công Như vậy, làng nghề đã xuất hiện
Khái niệm làng nghề thường được hiểu theo nhiều cách khác nhau
Có nhà nghiên cứu cho rằng "Làng nghề là một thiết chế kinh tế- xã hội ở nông thôn, được cấu thành bởi hai yếu tố làng và nghề, tồn tại trong một không gian địa lý nhất định trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ công là chính, giữa họ có mối liên kết về kinh tế, xã hội và văn hóa"
Có thể hiểu “Làng nghề là làng nông thôn Việt Nam có ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số lao động và thu nhập so với nghề nông”
"Làng nghề truyền thống là làng nghề cổ truyền làm nghề thủ công Ở đấy, không nhất thiết tất cả dân làng đều sản xuất hàng thủ công, người thợ thủ công nhiều trường hợp cũng đồng thời làm nghề nông, nhưng yêu cầu chuyên môn hóa cao đã tạo ra những người thợ chuyên sản xuất hàng truyền thống ngay tại quê hương mình”
Trang 16Năm 2006, ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư
số 116/2006/TT- NN ngày 18 tháng 12 năm 2006 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn Theo đó:
- Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản
ph m độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền
- Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản ph m khác nhau
- Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành
sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam, đặc biệt là khu vực kinh tế nông thôn, đó là:
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp tận dụng nguồn nguyên liệu phong phú với giá thành rẻ, chủ yếu sử dụng các nguyên liệu sẵn có trong nước, vốn là các tài nguyên thiên nhiên điển hình của miền nhiệt đới như tre nứa, gỗ, tơ tằm, các sản
ph m của nông nghiệp nhiệt đới (lúa gạo, hoa quả, ngô, khoai, s n…), các loại vật liệu xây dựng…
Mặt khác, sản ph m từ các làng nghề không chỉ đáp ứng các thị trường trong nước với các mức độ nhu cầu khác nhau mà còn xuất kh u sang các thị trường nước bạn với nhiều mặt hàng phong phú, có giá trị cao Trong đó, điển hình nhất
là các mặt hàng thủ công mỹ nghệ (hiện nay, mặt hàng này xuất kh u đạt giá trị
Trang 17gần 1 t S /năm), giá trị hàng hóa từ các làng nghề hàng năm đóng góp cho nền kinh tế quốc dân từ 40 – 50 ngàn t đồng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đ y nhanh quá trình CNH - HĐH nông thôn
Đặc biệt, phát triển các nghề truyền thống đang góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hơn 11 triệu lao động chuyên và hàng ngàn lao động nông nhàn ở nông thôn, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân
Hơn nữa, nhiều làng nghề hiện nay có xu hướng phát triển theo hướng phục
vụ các dịch vụ du lịch Đây là hướng đi mới nhưng phù hợp với thời đại hiện nay và mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời có thể giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường, nâng đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, phục vụ mục tiêu PT
1.1.2.2 Phân loại làng nghề
Hiện nay, vấn đề phân loại làng nghề đang tồn tại nhiều cách khác nhau, nên
để có được những kết quả nghiên cứu xác thực, đúng đ n và có thể quản lý tốt các làng nghề thì cần có sự nhìn nhận theo nhiều khía cạnh, nhiều góc độ khác nhau đối với làng nghề Bởi vậy, hệ thống phân loại các làng nghề dựa trên các
số liệu thông tin điều tra, khảo sát là cơ sở khoa học cho nghiên cứu, quản lý hoạt động sản xuất cũng như việc quản lý, MT làng nghề Cách phân loại làng nghề phổ biến nhất là phân theo loại hình sản xuất, loại hình sản ph m, tính chất nghề
Trang 18Hình 1.1 Phân loại làng nghề theo ngành nghề sản xuất
Nguồn: Tổng cục Môi trường tổng hợp (2008)
Theo thống kê của Tổng cục môi trường thì làng nghề thủ công mỹ nghệ (sơn mài, mây tre đan, gốm sứ mỹ nghệ, chạm đá, chạm bạc…) có tỉ lệ cao nhất 39% trong tổng số các làng nghề thủ công trong cả nước
Khi phân loại theo tính chất nghề, nhiều nhà nghiên cứu nhất trí làng nghề được chia làm hai loại:
- Làng nghề truyền thống là những làng nghề xuất hiện từ lâu đời trong lịch sử và còn tồn tại đến ngày nay
- Làng nghề mới là những làng nghề xuất hiện do sự phát triển lan tỏa của các làng nghề truyền thống hoặc du nhập từ các địa phương khác
Ngoài ra còn có thể phân loại theo quy mô sản xuất (lớn, nhỏ, trung bình), phân loại theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm, theo lịch sử phát triển, theo mức độ sử dụng nguyên liệu, theo thị trường tiêu thụ sản ph m hoặc theo tiềm năng tồn tại và phát triển…
Khi phân loại theo tính chất nghề, nhiều nhà nghiên cứu nhất trí làng nghề được chia làm hai loại:
- Làng nghề truyền thống là những làng nghề xuất hiện từ lâu đời trong lịch sử
và còn tồn tại đến ngày nay
Trang 19- Làng nghề mới là những làng nghề xuất hiện do sự phát triển lan tỏa của các làng nghề truyền thống hoặc du nhập từ các địa phương khác
Ngoài ra còn có thể phân loại theo quy mô sản xuất (lớn, nhỏ, trung bình), phân loại theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm, theo lịch sử phát triển, theo mức độ sử dụng nguyên liệu, theo thị trường tiêu thụ sản ph m hoặc theo tiềm năng tồn tại và phát triển…
1.1.2.3 Tiêu chí làng nghề
Theo Thông tư số 116/2006/TT- NN ngày 18 tháng 12 năm 2006 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn:
Tiêu chí công nhận nghề truyền thống
Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau:
- Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận
- Nghề tạo ra những sản ph m mang bản s c văn hoá dân tộc
- Nghề g n với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề
Tiêu chí công nhận làng nghề
Làng nghề được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau:
- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn
- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận
- Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước
Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống
Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định tại Thông tư này
Trang 20Đối với những làng chưa đạt tiêu chu n thứ nhất và thứ hai của tiêu chí công nhận làng nghề nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận theo quy định của Thông tư này cũng được công nhận là làng nghề truyền thống
1.1.3 Khái niệm chung về phát triển bền vững
Muốn đi đúng hướng bản chất và mục tiêu của PT trước hết chúng ta cần
n m được khái niệm về phát triển cũng như mối quan hệ giữa tự nhiên, kinh tế với con người trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của loài người ã hội loài người không ngừng phát triển qua các nền văn minh và các chế độ xã hội Phát triển kinh tế xã hội là “quá trình nâng cao điều kiện sống vật chất và tinh thần của người dân bằng phát triển lực lượng sản xuất, thay đổi quan hệ sản xuất, quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa” Nhưng, quá trình này lại là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm giảm chất lượng của môi trường Nếu phát triển không g n với
MT thì phát triển sẽ dần suy thoái Còn nếu không có phát triển kinh tế thì
MT sẽ thất bại Như vậy, giữa con người, phát triển và môi trường có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại với nhau ã hội loài người muốn tồn tại và phồn thịnh thì việc tiến tới sự PT là xu thế tất yếu
Ý niệm PT nhấn mạnh đến khả năng phát triển kinh tế liên tục lâu dài, không gây ra những hậu quả tai hại khó khôi phục ở những lĩnh vực khác, nhất
Trang 21chất, tinh thần của thế hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại, gây trở ngại đến khả năng cung cấp tài nguyên để phát triển kinh tế - xã hội mai sau, không làm giảm chất lượng cuộc sống của các thế hệ tương lai
Các tiêu chí đánh giá PTBV
Sự PT được hình thành trong sự hòa nhập, xen kẽ và thỏa hiệp nhau của ba
hệ thống tương tác lớn của thế giới: hệ tự nhiên, hệ kinh tế, hệ xã hội
Các chỉ tiêu để đánh giá PT :
Theo F.Casti (1995) sự PT có thể đặc trưng bằng bốn độ đo chủ yếu: kinh tế, môi trường, xã hội và văn hóa
Có thể phân thành hai nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ PT sau đây:
- Nhóm chỉ tiêu để đánh giá PT hay còn gọi là nhóm chỉ tiêu phát triển con người
- Thu nhập quốc dân tính theo đầu người, biểu thị bởi chỉ số P
- Tuổi thọ bình quân đối với nam giới và nữ giới
- Học vấn biểu thị bằng tỉ lệ mù chữ, tỉ lệ người có trình độ trung học, đại học
và trên đại học hoặc bình quân số năm đi học của một người
- Tự do trong các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội
- Chất lượng môi trường, mức độ ô nhiễm nặng, vừa và không ô nhiễm
Nhóm chỉ tiêu về tính bền vững sinh thái
- Mức độ bảo tồn HST hỗ trợ cuộc sống và đa dạng sinh học
- Khả năng bảo đảm sử dụng tài nguyên tái tạo là bền vững và giảm tối thiểu việc làm suy thoái tài nguyên không tái tạo
ưới góc độ khác nhau, khái niệm về sự PT cũng được hiểu một cách khác nhau
Theo NEP, PT bao hàm các vấn đề hợp nhất, bảo tồn và phát triển, thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của con người đạt được công bằng và công lý xã hội, bảo đảm sự tự quyết xã hội và tính đa dạng văn hóa, duy trì sự toàn vẹn sinh thái Những vấn đề đó được cụ thể hóa gồm 5 nội dung cơ bản
Trang 22- iúp đỡ những người nghèo vì những người này không có sự lựa chọn nào khác ngoài việc phá hủy môi trường
- Phát triển tự lực trong khuôn khổ các ràng buộc về tài nguyên thiên nhiên
- Phát triển có hiệu quả so với chi phí trên cơ sở sử dụng các tiêu chí phát triển truyền thống
- Theo dõi sức khỏe
- Công nghệ thích hợp tự túc lương thực, nước sạch và nhà ở cho mọi người Nội hàm của PT có thể được đánh giá bằng những tiêu chí nhất định về kinh
tế, tình trạng xã hội, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường
- ền vững về kinh tế đòi hỏi các quốc gia phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với các yêu cầu phát triển văn hóa – xã hội, cân đối tốc độ tăng trưởng kinh tế với các điều kiện nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ, việc sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được và việc phát triển công nghệ sạch
- ền vững về tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường là các tài nguyên không tái tạo được phải sử dụng trong phạm vi khôi phục được về số lượng và chất lượng bằng các con đường tự nhiên và nhân tạo Môi trường tự nhiên như không khí, đất, nước, cảnh quan thiên nhiên và môi trường xã hội như sức khỏe, cuộc sống lao động và học tập của con người nhìn chung không bị hoạt động của chính con người làm ô nhiễm, suy thoái và tổn hại Các nguồn phế thải từ công nghiệp và sinh hoạt được xử lý, tái chế kịp thời,
vệ sinh môi trường được đảm bảo, con người được sống trong môi trường trong sạch…
- ền vững xã hội phải là một xã hội trong đó phát triển kinh tế phải đi đôi với công bằng và tiến bộ xã hội, trong đó giáo dục đào tạo, y tế và phúc lợi
xã hội phải được chăm lo
Trang 23Hình 1.2 Một số mô hình Phát triển bền vững
Nguồn: trang ipsard.gov.vn
Những tiêu chí nói trên là những điều kiện cần và đủ để đảm bảo xã hội, nếu thiếu một trong những điều kiện đó thì sự phát triển sẽ đứng trước nguy cơ mất bền vững
PT là một lựa chọn có tính chiến lược mà tất cả các quốc gia đều phải quan tâm, đặc biệt các nước đã và đang phát triển càng phải quan tâm nhiều hơn
iệt Nam là một quốc gia đang phát triển Trong những thập niên gần đây, quá trình CNH - HĐH và hội nhập kinh tế thế giới đã mang lại cho kinh tế nước ta một bộ mặt có nhiều khởi s c, qui mô và cơ cấu kinh tế có nhiều thay đổi theo hướng tích cực, khối lượng vật chất tạo ra cũng ngày càng nhiều, đời sống chất
Trang 24lượng cuộc sống của người dân tăng đáng kể Song, đi kèm đó là sự suy giảm rất rõ rệt về qui mô, chất lượng tài nguyên thiên nhiên, là sự suy thoái đáng lo ngại về chất lượng môi trường iện tích rừng tự nhiên mất đi gần một nửa, các loài động thực vật quý hiếm dần biến mất hay bị đe dọa nghiêm trọng, ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đang có nguy cơ tăng nhanh ở nhiều nơi
Đối với các làng nghề cũng không phải là ngoại lệ Sản xuất phi nông nghiệp
ở nông thôn đã đ y nhanh quá trình CNH - HĐH nông thôn, tạo ra công ăn việc làm cho nông dân, nâng cao thu nhập, hàng hóa do các làng nghề tạo ra có thể phục vụ nhu cầu tại chỗ và thậm chí xuất kh u với giá trị cao Song, bộ mặt của nông thôn
có làng nghề hiện nay đã thay đổi theo nhiều nghĩa Trong đó có cả sự thay đổi về chất lượng môi trường theo hướng tiêu cực Theo các nghiên cứu cho đến nay, hầu hết các làng nghề iệt Nam đã có hiện tượng ô nhiễm môi trường Trong đó, ô nhiễm môi trường nước gần như 100% đã xảy ra ở tất cả các làng nghề
Các hoạt động nghề như đã trình bày, chúng có vai trò không nhỏ đối với nền kinh tế nói chung Để kh c phục khó khăn về mặt môi trường trong hệ thống các khó khăn chung thì xu hướng PTBV được coi là hợp lý và phù hợp với thời đại Muốn giải quyết được theo xu hướng này, cần n m được nguyên nhân của các vấn
đề khó khăn nói chung và nguyên nhân, hậu quả của việc ô nhiễm môi trường nói riêng trong hoàn cảnh cụ thể của từng làng nghề để có được các giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao hiệu quả kinh tế
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Các nghiên cứu của World ank đã chứng minh rằng “ ựa trên sức ép của cộng đồng, cộng với việc tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý môi trường có thể cải thiện được lượng phát thải tại các cơ sở gây ô nhiễm”
Việc sử dụng cộng đồng như những nhà quản lý môi trường không chính thức và tính cộng đồng là công cụ MT đã được thực hiện thành công ở một
số nước trong khu vực và thế giới bằng các hình thức khác nhau.Một số quốc gia đã thực hiện thành công cách quản lý này như: Columbia, Trung uốc, Hàn
Trang 25Quốc, Philippin, angladesh, Malaysia, Indonesia… với phương pháp cho điểm đơn giản để dân chúng nhận rõ cơ sở nào tuân thủ các tiêu chu n chống ô nhiễm của quốc gia và địa phương, cơ sở nào không tuân thủ
Trung Quốc đã cho phép tính các loại phí ô nhiễm dựa trên sự thảo luận của cộng đồng Mức định giá phí ô nhiễm dựa trên mức độ ô nhiễm, mức dân cư phải hứng chịu hậu quả của ô nhiễm, mức thu nhập bình quân… Cùng với đó, chính phủ nước này cũng thường xuyên nâng cao năng lực của cộng đồng trong nhận thức và hành động giải quyết các vấn đề môi trường địa phương
Ở Indonesia, dưới áp lực của cộng đồng địa phương bằng việc phát đơn kiện các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, qua đó chính phủ và các cơ quan kiểm soát ô nhiễm làm trung gian đứng ra giải quyết, buộc các cơ sở gây ô nhiễm phải đền
bù cho cộng đồng và có những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
Như vậy, cần thiết có sự phối hợp giữa Nhà nước, xã hội và cộng đồng trong quản lý môi trường cũng như giải quyết xung đột môi trường Đây là giải pháp mang tính bền vững cho sự phát triển của xã hội
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện nay, có khá nhiều đề tài nghiên cứu theo hướng đề xuất giải pháp MT làng nghề hướng tới PT như giảm thiểu ô nhiễm làng nghề, xây dựng mô hình PT cho làng nghề, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường làng nghề và đưa ra các kiến nghị nhằm kh c phục ô nhiễm
Cuốn sách “Làng nghề Việt Nam và môi trường” [Đặng Kim Chi, 2005] là một công trình nghiên cứu tổng quát nhất về vấn đề làng nghề và thực trạng ô nhiễm môi trường các làng nghề hiện nay Tác giả đã nêu rõ từ lịch sử phát triển, phân loại, các đặc điểm cơ bản làng nghề cũng như hiện trạng kinh tế, xã hội của các làng nghề Việt Nam hiện nay Cùng với đó là hiện trạng môi trường các làng nghề ua đó cũng nêu rõ các tồn tại ảnh hưởng tới phát triển kinh tế và MT của làng nghề, nêu dự báo phát triển và mức độ ô nhiễm đến năm 2010, một số định hướng xây dựng chính sách đảm bảo phát triển làng nghề bền vững và đề
Trang 26xuất các giải pháp cải thiện môi trường cho từng loại hình làng nghề của Việt Nam
ua nghiên cứu của tác giả, 100% mẫu nước thải ở các làng nghề được khảo sát
có thông số vượt tiêu chu n cho phép Môi trường không khí bị ô nhiễm có tính cục bộ tại nơi trực tiếp sản xuất, nhất là ô nhiễm bụi vượt tiêu chu n cho phép (TCCP) và ô nhiễm do sử dụng nhiên liệu than củi T lệ người dân làng nghề
m c bệnh cao hơn các làng thuần nông, thường gặp ở các bệnh về đường hô hấp, đau m t, bệnh đường ruột, bệnh ngoài da Nhiều dòng sông chảy qua các làng nghề hiện nay đang bị ô nhiễm nặng nhiều ruộng lúa, cây trồng bị giảm năng suất do ô nhiễm không khí từ làng nghề
ên cạnh đó, khi nghiên cứu về giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của việc chuyển đổi sử dụng dụng loại sơn mới của Nhật Bản có thời gian khô màu rút
ng n nhưng sinh ra hơi rất độc tại các làng nghề sơn mài, iáo sư Đặng Kim Chi đã cho ra đời sản ph m tủ hút mùi, trong đó hơi sơn sẽ được lọc qua than hoạt tính, đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng
Ngoài ra, còn có rất nhiều các công trình nghiên cứu của các tác giả khác về tình trạng môi trường và sức khỏe tại các làng nghề:
“Phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa” (Mai Thế Hởn, 2003) có nội dung chủ yếu đề cập tới đặc điểm, khái niệm, con đường và điều kiện hình thành làng nghề, tập trung vào một số làng nghề ở một số tỉnh với các quan điểm, giải pháp và phương hướng nhằm phát triển các làng nghề trong Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa (CNH – HĐH)
Gần đây nhất là “ áo cáo Môi trường làng nghề Việt Nam 2008” của Bộ Tài nguyên và Môi trường, báo cáo đã phân tích hiện trạng môi trường và nguyên nhân, giải pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm đang tồn tại của làng nghề, cho từng ngành nghề sản xuất
Những đề tài này nhìn chung đã giải quyết được vấn đề lý luận cơ bản về các làng nghề, hiện trạng và xu hướng phát triển, vấn đề ô nhiễm môi trường và một
số giải pháp Nhưng các đề tài đi sâu vào một làng nghề nào đó thì hầu như
Trang 27chưa nghiên cứu một cách toàn diện nhất Mỗi khu vực làng nghề có những điều kiện và thực tế khác nhau cho sự phát triển và bảo tồn Hơn nữa, mỗi khu vực bị
ô nhiễm cũng có những nguồn gây ô nhiễm không giống nhau, vì vậy việc nghiên cứu cụ thể, chi tiết để có thể đánh giá toàn diện về tiềm năng, thực trạng cũng như xu hướng của các làng nghề có ý nghĩa quan trọng cả về khoa học và thực tiễn
1.2.3 Một số vấn đề hoạt động sản xuất tại các làng nghề sơn mài của Việt Nam
hiện nay
Đất nước ta có nghề sơn mài phát triển trên cả ba miền B c – Trung - Nam Các làng nghề sơn mài được hình thành ở nhiều nơi với những sản ph m phong phú mang đặc trưng riêng của từng vùng miền Một số làng nghề sơn mài nổi tiếng chúng ta có thể kể đến như: Làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp - xã Tương ình Hiệp – Thị xã Thủ Dầu Một - Tỉnh ình ương, làng nghề sơn mài Hạ Thái - uyên Thái - Thường Tín - Hà Nội (thuộc Hà Tây cũ), làng nghề sơn mài Cát Đằng - Yên Tiến - Ý Yên - Nam Định, làng nghề Tiên Nộn - Phú Mậu - Phú Vang - Thừa Thiên Huế, Làng nghề sơn mài Đông Mỹ - Hà Nội, Làng nghề sơn mài Phù Lào – Tiên Sơn – B c Ninh,…
Những năm gần đây, sự phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường đã tác động không nhỏ tới các làng nghề sơn mài truyền thống nên hoạt động sản xuất tại các làng nghề sơn mài truyền thống đang đứng trước những khó khăn, thách thức lớn Chất lượng các sản ph m sơn mài, đặc biệt là tranh sơn mài đang trở thành một vấn đề được giới nghệ thuật, các nghệ nhân sản xuất sơn mài, các nhà bảo tồn văn hóa và người tiêu dùng quan tâm, các sản ph m sơn mài chịu sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường ì vậy, nhiều doanh nhân đã sử dụng những biện pháp để sản xuất sơn mài hàng loạt, tuy có sự đa dạng về mẫu mã, đáp ứng được mọi loại hợp đồng và khách hàng trong và ngoài nước nhưng chính điều
đó đã làm mất dần những nét đẹp của sơn mài truyền thống, mất đi danh tiếng của làng nghề Để c t ng n thời gian tạo ra sản ph m, giảm giá thành, giảm
Trang 28công lao động, giảm độ phức tạp trong sản xuất, những người làm nghề đã thay thế sơn ta bằng sơn Tây
ên cạnh vấn đề chất lượng sản ph m, việc sử dụng sơn Tây pha dung môi còn dẫn đến những nguy cơ ô nhiễm môi trường cho làng nghề và sức khỏe cộng đồng Trong thành phần của dung môi pha sơn có các chất gây ung thư, giảm trí nhớ, giảm thị lực và đặc biệt là các bệnh liên quan đến đường hô hấp Theo thông tin từ Hội MT công nghiệp cho biết, nồng độ hơi xăng và dung môi hữu cơ đo được tại các xưởng sản xuất thuộc làng nghề sơn mài Hạ Thái - uyên Thái - Thường Tín - Hà Nội (thuộc Tỉnh Hà Tây cũ) cao gấp 10 - 15 lần
so với tiêu chu n quy định của Việt Nam, nồng độ các chất thải r n lơ lửng, chất hữu cơ trong nước cũng cao hơn mức bình thường cho phép Hàng năm, trong làng đều có người bệnh chết vì ung thư, số trẻ sơ sinh bị viêm phổi cũng tăng dần
1.3.1 Lịch sử làng nghề Tương Bình Hiệp
Nói về nghề thủ công truyền thống ở iệt Nam ta không thể không nh c tới nghề sơn mài, từ lâu, sơn mài đã được xem như một trong những nghề truyền thống tiêu biểu mang đậm nét văn hóa iệt, được giới mỹ thuật thế giới biết đến
Nh c tới những làng nghề sơn mài truyền thống nổi tiếng hẳn ai cũng nhớ về làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp – Thị xã Thủ ầu Một – Tỉnh ình ương
- một vùng đất mang dấu mốc phát triển g n với nghề sơn mài Kĩ thuật và mỹ thuật trong các tác ph m sơn mài truyền thống đã trở thành cái hồn, là bản s c, mang nét đặc trưng riêng của người dân nơi đây, nó không chỉ mang giá trị văn hoá của địa phương mà còn là nét văn hóa của dân tộc
Trang 29Hình 1.3 Sản ph m sơn mài Tương ình Hiệp
Làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp cách trung tâm thị xã Thủ ầu Một khoảng 4 km về phía tây b c, nghề sơn mài hình thành và phát triển ở đây khoảng gần 200 năm nay, theo các tư liệu xưa, làng nghề được hình thành do hai cuộc di dân người trung gốc b c, từ Thuận uảng vào Đông Nam (1698 – 1720) Nhiều cư dân có nghề sơn mài truyền thống đến lập nghiệp ở huyện ình
An xưa (Thủ ầu Một), dần dần tụ họp tại làng Tương An (Tương ình Hiệp) hình thành làng nghề, cha truyền con nối
Đầu thế k , người Pháp lập ra trường á Nghệ tại đây, cùng với đó, sự ra đời các xưởng sản xuất sơn mài Thành Lễ, Trần Hà, Lam Sơn… Sơn mài Tương ình Hiệp từ một ngành nghề truyền thống có tính cách gia đình được phổ biến rộng hơn và ngày càng phát triển Những nghệ nhân nổi tiếng của làng như ông Hài ầm, ông a L m, ông Năm, ông Nhương, ông Tung, ông Tám Khiêm, ông
a Tường… Hơn 70% số hộ trong làng tham gia làm nghề
Sau giải phóng, đặc biệt những năm 1975– 1980 nghề sơn mài mai một dần do tình hình kinh tế gặp khó khăn, thiếu nguyên liệu nhập kh u, hàng hóa xuất
kh u đình trệ
Thập niên 1980 – 1990 là thời kỳ vàng son của làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp với việc hình thành một HT sơn mài với trên 160 xã viên, 744 hộ có
Trang 30nguồn thu nhập chính từ sản xuất sơn mài, thu hút hơn 150 lao động từ nơi khác đến làm và học nghề
Sự cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh sơn mài ngày càng gay g t, sản ph m sơn mài kém chất lượng b t đầu xuất hiện pha lẫn với hàng chất lượng cao khiến giá trị lẫn chất lượng hàng sơn mài giảm sút, đánh mất lòng tin của khách hàng trong và ngoài nước, các hợp đồng sản xuất kinh doanh sơn mài ngày càng giảm
Tuy vậy, có thể nói, trải qua nhiều thế hệ, sơn mài Tương ình Hiệp vẫn giữ được sự tinh xảo nhẹ nhàng thanh thoát, đậm đà tính cách Á Đông và sự đa dạng trong sản ph m
1.3.2 p dụng tiêu chí PTBV cho làng nghề
Làng nghề không chỉ là một lực lượng phát triển kinh tế, mà còn là một thành tố hình thành nên đời sống dân cư nông thôn mới, do đó MT không chỉ là một nhiệm vụ có tính xã hội sâu s c, mà còn là vấn đề sống còn, bảo đảm sự PT Tuy nhiên, hầu hết các làng nghề chỉ quan tâm đến một yếu tố duy nhất, đó là phát triển sản xuất kinh doanh để làm sao tạo được nhiều công ăn việc làm và làm ăn có lãi Trong khi đó, các HT và các làng nghề chưa quan tâm đến vấn đề môi trường, phần lớn rác thải, khí thải, nước thải… không được xử lý mà xả thẳng ra môi trường gây hại trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng, đang là mối nguy cho sự PT , kéo theo tình trạng ô nhiễm ngày một tăng
Song nếu chỉ nhìn ở khía cạnh tăng trưởng, lợi ích mà không tính đến việc
MT, xử lý ô nhiễm thì chưa thể tính đến sự PT lâu dài của làng nghề
5 yếu tố chính làm làng nghề hình thành và PT V
- Nội lực sản xuất, trong đó quan trọng nhất là người đứng đầu cơ sở sản xuất,
cơ sở vật chất và mặt bằng, công nghệ sản xuất, nguyên liệu, nhiên liệu, bản
s c văn hóa, vốn và năng lực kinh doanh của một cơ sở sản xuất trong làng nghề
- Chính sách nhà nước gồm
Trang 31 Thể chế và chính sách của cấp quản lý từ Trung ương đến địa phương như tổ chức hiệp hội
Chính sách thuế, hỗ trợ vốn, hậu thuẫn của các cơ quan quản lý địa phương
- Tác động của thị trường và vấn đề hội nhập quốc tế
- Yếu tố xã hội: tạo công ăn việc làm, đa dạng hóa loại hình kinh tế, bảo tồn giá trị văn hóa
- Yếu tố môi trường: tác hại của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe cộng đồng, cảnh quan, gây tổn thất kinh tế - xã hội
ên cạnh đó, PT là quan điểm cơ bản của Đảng đối với mọi sự phát triển
ở nước ta, trong đó có làng nghề Các làng nghề cần thực hiện nhiệm vụ MT theo hướng PT , đóng góp vào sự phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, góp phần xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội
1.3.3 Một số hoạt động triển khai xung uanh vấn đề BVMT làng nghề hướng
tới PTBV
Hoạt động ở cấp Trung Ương
PTBV của Việt Nam đã trở thành quan điểm của Đảng lãnh đạo và được khẳng định trong nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 9, trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội (2001- 2010) và trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005 là: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế
đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội và MT” và “Phát triển kinh tế xã hội g n chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo và môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học”
Năm 2006, ộ NN PTNT đã ban hành Thông tư 116/2006/TT- NN hướng dẫn thực hiện một số nội dung Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn, đây là một trong những tiền đề quan trọng để các cấp cơ sở xây dựng những đề án, đề xuất những nghiên cứu nhằm bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống tại địa phương, ộ
NN PTNT còn ra chỉ thị số 28/2007/CT- NN ngày 18/01/2007 về việc đ y
Trang 32mạnh thực hiện quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn và phòng chống ô nhiễm làng nghề
Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007) từ năm 2002 – 2007, tổng số tiền đầu tư hạ tầng kỹ thuật cho làng nghề là 440 t đồng trên 42 tỉnh Các dự án đầu tư này nhằm cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật làng nghề, tập trung các cơ sở sản xuất làng nghề thành các cụm khu công nghiệp làng nghề để triển khai thực hiện xử lý các vấn đề môi trường, đảm bảo phát triển sản xuất theo hướng hiệu quả và bền vững
Ngoài ra, Chính phủ vừa giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành nhanh chóng xây dựng Đề án tổng thể xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề trình Thủ tướng Chính phủ trong năm 2011 Đề án xây dựng lưu ý việc kết hợp, lồng ghép nội dung thực hiện các đề án, chương trình về vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn, MT các lưu vực sông
Tháng 12 năm 2010, Hội thảo lần thứ VII do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Hiệp hội mỗi làng một sản ph m Oita và Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản tổ chức tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia Mỹ Đình với hơn
500 đại biểu đến từ 14 quốc gia như Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, ganda, Indonesia, Malaysia, Kenya… cùng đại diện các ộ, ngành, cơ quan quản lý, nghiên cứu, địa phương, làng nghề, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất ngành nghề nông thôn trong cả nước, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam đã tham dự Theo đánh giá của Bộ NN&PTNT, trong bối cảnh hiện nay, OVOP (One Village One Product – Mỗi làng một sản ph m) có ý nghĩa quan trọng thúc đ y phát triển ngành nghề nông thôn, bảo tồn và phát triển làng nghề, góp phần thiết thực triển khai có hiệu quả N Trung Ương 26 về nông nghiệp - nông dân - nông thôn cũng như Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn (2010-2020) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phong trào “Mỗi làng một sản ph m” đã góp phần vào giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, khai thác có hiệu quả nguồn lực tự nhiên, bảo tồn truyền thống văn hóa dân tộc và phát triển triển nông thôn bền vững
Trang 33 Hoạt động ở cấp địa phương
Tháng 11 năm 2006, tại hội thảo “PT làng nghề truyền thống Hà Tây thực trạng và giải pháp”, Cục Di sản đã đưa ra ý tưởng về một số mô hình bảo tồn văn hóa làng, gồm xây dựng Bảo tàng di sản và tổ chức Hành trình văn hóa qua các làng nghề truyền thống
Tại thành phố Hà Nội, trước yêu cầu PT làng nghề kết hợp với giữ gìn bản
s c văn hoá thủ đô, thành phố Hà Nội đang kh n trương hoàn tất đề án “ ảo tồn
và phát triển nghề, làng nghề Hà Nội” giai đoạn 2010-2015 với nguồn vốn đầu
tư 3.620 t đồng, trọng tâm 3 nhiệm vụ chính bảo tồn làng nghề truyền thống, phát triển làng nghề kết hợp với du lịch, xây dựng làng nghề mới tiến hành đồng thời với công tác xử lý ô nhiễm làng nghề Đối với làng nghề truyền thống, thành phố ưu tiên khôi phục và bảo tồn 25 làng nghề đã có từ lâu đời nhưng đang có nguy cơ thất truyền trong đó có làng nghề sơn mài Đông Mỹ
Đối với tỉnh ình ương, nói về định hướng phát triển ngành nghề nông thôn trong thời gian tới, tỉnh đã thông qua quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2010 với quan điểm phát triển ngành nghề nông thôn phải g n bó chặt chẽ với sản xuất nông nghiệp, phát huy các thế mạnh về nguyên liệu, truyền thống sản xuất, lợi thế về du lịch, thúc đ y kinh tế xã hội phát triển ngành nghề truyền thống theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong đó, đối với làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp thì tỉnh đã tiến hành xây dựng và mở rộng làng nghề thông qua việc Sở Công Thương tỉnh ình ương xây dựng một số
đề án nhằm bảo tồn và phát triển nghề sơn mài tại địa phương như: đề án về đào tạo nghề làm sơn mài cho lao động địa phương thị xã Thủ Dầu Một, đề án về phát triển hiệp hội ngành hàng trên địa bàn tỉnh Đầu năm 2009, dự án “ ây dựng, quản lý và phát triển Nhãn hiệu tập thể Sơn mài ình ương cho sản
ph m sơn mài truyền thống của tỉnh ình ương” cũng đã được triển khai Năm 2003, ộ Khoa học Công nghệ và Môi trường đã phê duyệt dự án “ ây dựng mô hình trình diễn các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường gốm sứ,
Trang 34sơn mài trong các làng nghề tỉnh ình ương” với nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học Trung Ương là 600 triệu đồng
Hiệp hội các làng nghề Việt Nam đưa ra nhận xét: “Làng nghề được coi là một thiết chế kinh tế - xã hội - văn hoá Để duy trì và PT , các làng nghề phải quan tâm tới công tác quy hoạch phát triển công nghiệp địa phương, nghĩa là cần có tầm nhìn tổng thể đến phát triển các ngành nghề nông thôn, ưu tiên củng
cố và đầu tư cơ sở hạ tầng, xưởng sản xuất, hệ thống thoát nước, xử lý nước thải,
vệ sinh môi trường ên cạnh đó, Nhà nước cần có hướng xử lý đối với các làng nghề gây ô nhiễm môi trường và hỗ trợ phù hợp cho công tác MT của địa phương nhằm hướng các làng nghề đến phát triển hiệu quả và bền vững thực sự”
1.3.4 Vài n t về thành phần nguyên liệu sơn d ng cho sơn mài
Sơn sử dụng trong sản xuất sơn mài thường là sơn dung môi, đó là loại sơn
có sử dụng dung môi hữu cơ để giữ nhựa và bột màu nằm ở dạng lỏng, một số loại dung môi khác nhau được sử dụng để sản xuất loại sơn này Lượng dung môi trong sơn sản ph m chiếm tới 40-50% khối lượng Sau khi dung môi bay hơi hết tạo thành màng sơn
ì vậy, ngành sơn mài vừa sử dụng hóa chất và vừa thải ra môi trường CTNH một phần dung môi được thải vào môi trường dưới dạng khí và lỏng, một lượng nhất định sơn dính ở các thùng, bao bì … được thải đi dưới dạng chất thải r n
Sơn dung môi bao gồm các thành phần chính như sau:
Chất tạo màng
Chất tạo màng có chức năng kết dính các thành phần trong sơn, thường sử dụng các hợp chất polyme hữu cơ hay còn gọi là nhựa (resin); một số loại nhựa tan trong nước như latex hay acrylic, một số loại nhựa khác chỉ tan trong dung môi hữu
cơ như epoxy, nhựa alkyd Đối với sơn dung môi thì nhựa alkyd được dùng rất phổ biến (33%), nhựa acrylic (19%), nhựa vinyl (19%)
Đối với sơn P thì chất kết dính là polyisocyanate hoặc polyols biến tính có sẵn nhóm chức isocyante chưa bị kích hoạt cho loại sơn P một thành phần , và
Trang 35polyols hoặc polyester polyols cho loại sơn P hai thành phần hay còn gọi là sơn 2K PU
Phụ gia
Là chất tổ hợp trong sơn để tăng cường một số tính năng của màng sơn Các chất phụ gia bao gồm: chất hóa dẻo, chất làm khô, chất chống bọt, chống rêu mốc, chất dàn, chất chống l ng…
Chất đóng r n (chỉ dành cho loại sơn P hai thành phần): M I, polyisocyanate
ột màu
Được sử dụng để tạo màu s c, tạo độ phủ, tăng các tính năng cơ học của màng sơn ột màu bao gồm bột màu vô cơ và bột màu hữu cơ, các bột màu vô cơ (33%) trong đó chủ yếu 27% là oxit s t, oxit kẽm, kẽm bột, nhôm dạng nhão, bột màu hữu cơ sử dụng với lượng nhỏ (2%) ột màu cơ bản thông dụng nhất là Titan dioxit (Ti2O) tạo màu tr ng (65%), màu vàng sử dụng cromate kẽm, cromate chì, ngoài ra còn có ari sunfate, carbon black
Hệ màu cho sơn P có tiêu chu n kh t khe hơn so với các sơn alkyd và khác
ở chỗ không có hàm lượng m cao, không có hoạt tính với nhóm isocyante
ột độn thường được sử dụng là thạch cao, CaC 3, bột tan, đất sét…
Các pha phân tán
Sử dụng để hòa tan, giữ bột màu và nhựa ở dạng lỏng, pha phân tán có thể là dung môi hữu cơ (sơn dung môi), có thể là nước (sơn nước), ngoài ra còn sử dụng chất pha loãng
ung môi hữu cơ có chức năng giữ nhựa và bột màu ở dạng lỏng, có nhiều loại dung môi hữu cơ được sử dụng, tùy theo chủng loại sơn Các nhóm dung môi thường được sử dụng bao gồm
- ung môi có chứa nhân thơm (toluene, xylen…) 30%
- ung môi dạng mạch thẳng 27%
- ung môi gốc xeton (methyl ethyl xeton-MEK, MIBK) 17%
- ung môi gốc alcohol (butyl alcohol, ethyl alcohol ) 17%
Trang 36- ung môi loại khác 14%
Đối với sơn P thì dung môi yêu cầu không có hoạt tính với isocyanate - tức không có chứa nhóm hydroxyl hoạt động, dung môi có tác dụng là hòa tan, pha loãng chất kết dính
Bảng 1.1 Thành phần nguyên vật liệu cho 1 tấn sơn
Nguồn: Nguyễn Quang Huỳnh (2010)
Trong sản xuất sơn mài thì khi sử dụng sơn lót bằng P thì sơn chính (hoặc màu vẽ) phải là sơn có pha dung môi nhân thơm (như xăng thơm), không dùng sơn
có dung môi gốc nước – arcrylic (chứa nhóm hydroxyl) vì sẽ có hoạt tính với isocyanate, làm hỏng bề mặt sơn, khi sử dụng sơn chính (hoặc màu vẽ) là gốc dầu thì sơn lót phải là sơn hạt điều hoặc sơn policashew (loại của Nhật hoặc thường), không dùng sơn lót có dung môi nhân thơm
Mặc dù vấn đề ô nhiễm ở làng nghề sơn mài Tương ình Hiệp nhìn chung chưa đến mức báo động, nhưng với đà mở rộng nghề sơn mài và xu hướng sử dụng sơn Tây, sơn Nhật pha hóa chất như hiện nay nếu không có biện pháp xử lý thỏa đáng thì ô nhiễm môi trường sẽ là một tương lai không xa đối với làng nghề Tương ình Hiệp
Trang 371.3.5 Vấn đề uy hoạch không gian làng nghề gắn với BVMT hướng tới PTBV
1.3.5.1 Một số hình thức quy hoạch không gian làng nghề
uy hoạch không gian làng nghề g n với MT về cơ bản là việc quy hoạch,
s p xếp, bố trí không gian sản xuất cho làng nghề dựa trên hiện trạng về sản xuất, điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế xã hội của làng nghề và dự báo xu hướng biến đổi… để có thể phát huy tốt năng lực của làng nghề, vừa đảm bảo phát triển kinh tế vừa bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường và phúc lợi xã hội, hay nói cách khác để đảm bảo PT
Các giải pháp quy hoạch không gian làng nghề g n với MT bao gồm các nội dung:
- Quy hoạch lồng ghép hoạt động du lịch với sản xuất nghề, quy hoạch tập trung theo mô hình các khu công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, quy hoạch phân tán lại từng cơ sở Nội dung quy hoạch cần bao gồm quy hoạch lại không gian sản xuất, quy hoạch và xây dựng hệ thống xử lý chất thải
- uy hoạch phân tán, sản xuất ngay tại hộ gia đình kết hợp điều kiện sản xuất với cải thiện vệ sinh môi trường mà không phải di dời, hạn chế tối đa việc cơi nới, mở rộng đường, xây nhà cao tầng, lưu giữ khung cảnh sản xuất, tính
cổ truyền nhân văn của làng để có thể kết hợp với du lịch
- uy hoạch tập trung làng nghề theo mô hình các khu công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn i dời các hộ dân sản xuất có nguy cơ ảnh hưởng tới môi trường vào một khu sản xuất riêng, tách rời với khu dân cư
- uy hoạch sản xuất tập trung là một công cụ hữu hiệu góp phần đ y mạnh sản xuất và MT làng nghề
Thứ nhất, theo xu hướng thúc đ y phát triển kinh tế như hiện nay thì làng nghề cũng cần phát triển và mở rộng sản xuất Nếu có nhiều cơ sở tham gia sản xuất sơn mài với quy mô nhỏ lẻ, phân tán cộng với xu hướng sử dụng sơn hóa chất
và không xử lý chất thải cùng với công nghệ, máy móc lạc hậu thì vấn đề ô nhiễm môi trường là hậu quả tất yếu ên cạnh đó là khó khăn trong công tác quản lý môi trường công tác thu gom và xử lý chất thải
Trang 38Thứ hai, khi quy hoạch tập trung thì có những điểm lợi sau thuận tiện trong quản lý nguyên vật liệu, thống nhất trong quy trình sản xuất, dễ dàng trong quản
lý và đào tạo nhân lực, thống nhất về giá cả sản ph m, nghiên cứu thị trường rõ ràng, có thể xây dựng được thương hiệu, và đặc biệt là thuận lợi trong việc thu gom và xử lý chất thải tập trung
Thứ ba, PT và MT làng nghề là một chủ trương của nhà nước và PT còn là xu thế chung của sự phát triển các ngành nghề trong cả nước và thế giới
Để lựa chọn được một phương án quy hoạch tốt nhất thì không chỉ có một đánh giá chính xác về hiện trạng phát triển và hiện trạng môi trường của làng nghề,
mà cần xác định được những mối xung đột cơ bản giữa các mục tiêu kinh tế, môi trường, xã hội và các mối quan hệ nhân quả diễn ra trong môi trường sống của cộng đồng làng nghề
Ngoài ra, cần phải tuân thủ theo một số tiêu chí như: quy hoạch tập trung theo cụm công nghiệp nhỏ cần tránh xa khu dân cư và quy hoạch đồng bộ mặt bằng sản xuất, kết cấu hạ tầng như đường giao thông, hệ thống cung cấp điện, nước,
hệ thống thông tin, thu gom và xử lý nước thải, chất thải r n để xử lý tập trung
1.3.5.2 Hiện trạng quy hoạch chung của cả nước
Theo đánh giá cụ thể của một số nhà nghiên cứu về diện tích sử dụng, về hạ tầng cơ sở tại các khu quy hoạch thông qua các hoạt động cấp nước, thoát nước, cấp điện, hệ thống đường đi cũng như các hệ thống xử lý môi trường làng nghề của iệt Nam hiện nay hầu như chưa được quan tâm Nhìn chung, hiện trạng quy hoạch các làng nghề nước ta diễn ra còn mỏng manh, chưa có kế hoạch cụ thể ở cấp tỉnh, thành phố
Hiện nay, một mô hình quy hoạch khác đang được triển khai là chính quyền địa phương và các hộ sản xuất trong làng nghề cùng xem xét phương án quy hoạch đưa khu vực sản xuất nghề ra khỏi nơi sinh hoạt của gia đình Địa phương sẽ quy hoạch khu đất riêng thuộc địa bàn của xã Các hộ gia đình sẽ được cho thuê đất chuyển xưởng sản xuất ra ngoài
Trang 39Bảng 1.3 Số lượng các làng nghề có quy hoạch không gian môi trường tại một
số tỉnh, thành phố của nước ta
Nguồn: Đặng Kim Chi (2005)
1.4.1 iều kiện t nhiên
1.4.1.1 trí a l
Hình 1.4 Bản đồ thị xã Thủ Dầu Một
Trang 40ình ương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam ộ, diện tích tự nhiên 2.695,54 km2
(chiếm 0,83% diện tích cả nước và xếp thứ 42/61 về diện tích tự nhiên) ình ương có 3 thị xã, 6 huyện với 9 phường, 8 thị trấn và 72 xã
- Phía c giáp tỉnh ình Phước
- Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh
- Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai
- Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh
Trung tâm của tỉnh ình ương đặt tại Thị xã Thủ ầu Một, thị xã nằm bên
tả ngạn sông Sài òn, cách trung tâm quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 13
km về phía b c, diện tích 118,812 km², dân số khoảng 280.680 người
Thị xã Thủ ầu Một có tọa độ địa lý: 106024’ ÷ 107030’ kinh Đông, 11020’40 ÷ 12011’20’’ vĩ c
- Phía Đông giáp các huyện Tân yên và Thuận An
- Phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh
- Phía Nam giáp huyện Thuận An
- Phía c giáp huyện ến Cát và Tân yên
Thị xã Thủ ầu Một có 12 đơn vị hành chính
- 3 xã: Tân An, Tương ình Hiệp, Chánh Mỹ
- 12 phường: Hiệp Thành, Phú Lợi, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Thọ, Chánh Nghĩa, Tân Định, Định Hòa, Phú Mỹ, Hiệp An, Phú Tân, Hòa Phú
Tương ình Hiệp là một đơn vị hành chính của thị xã Thủ ầu Một, ình ương - một trong bốn đỉnh của tứ giác phát triển Miền Đông Nam ộ, nơi mà tốc
độ tăng trưởng kinh tế xã hội liên tục thuộc hàng đầu cả nước trong nhiều năm gần đây và đạt chỉ số năng lực cạnh tranh cao nhất về thu hút đầu tư trong năm 2007
ới vị trí tương đối thuận lợi cho việc giao lưu với các địa bàn khác trong tỉnh và cả nước qua quốc lộ 13, đường c – Nam, cách tâm điểm hành chính thị xã Thủ ầu Một 7 km, thừa hưởng lợi thế vị trí trung tâm tỏa đi các khu công nghiệp iệt Hương, khu công nghiệp iệt Nam – Singapore 13km, khu công nghiệp Đồng
An, khu công nghiệp Sóng Thần 17 km khu vực Tương ình Hiệp là sự giao hòa