Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến: Sáng kiến đề xuất một số biện pháp thiết kế và ứng dụng học liệu số trong giảng dạy lịch sử lớp 10 Bộ sách Cánh diều trong các hoạt động khởi độn
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC NINH
TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1
SÁNG KIẾN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ Ở CẤP CƠ SỞ
TÊN SÁNG KIẾN:
Tác gi ả sáng kiến: Phạm Thị Thu Phương
Ch ức vụ: Tổ phó chuyên môn Đơn vị công tác: THPT Thuận Thành 1 Môn gi ảng dạy: Lịch sử
Thu ận Thành, tháng 2 năm 2023
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Cấp cơ sở đơn vị THPT Thuận Thành 1
Kính gửi: Hội đồng sáng kiến cấp ngành
1 Tên sáng kiến: “Thiết kế và ứng dụng học liệu số trong nâng cao hứng thú và
hi ệu quả dạy học lịch sử lớp 10 Bộ Cánh diều”
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Phương pháp dạy học
3 Tác giả sáng kiến:
- Họ tên: Phạm Thị Thu Phương
- Cơ quan, đơn vị: THPT Thuận Thành 1
- Địa chỉ: Lê Xá - Nguyệt Đức - Thuận Thành - Bắc Ninh
- Điện thoại: 0978668199
- Email: hoanghuong176@gmail.com
4 Đồng tác giả sáng kiến: Không
5 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Không
6 Các tài liệu kèm theo: Thuyết minh mô tả giải pháp và kết quả thực hiện sáng kiến
Thuận Thành, ngày 10 tháng 2 năm 2023
Tác gi ả sáng kiến
Trang 3C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THUY ẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ
K ẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến “Thiết kế và ứng dụng học liệu số trong nâng cao hứng thú
và hi ệu quả dạy học lịch sử lớp 10 Bộ Cánh diều”
2 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu tháng 10 - 2022
3 Các thông tin c ần bảo mật: Không
4 Mô t ả các giải pháp cũ thường làm
Trước khi thực hiện đề tài, tác giả cùng nhiều giáo viên bộ môn lịch sử khác thường rất lúng túng trong phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác các nguồn
học liệu số phục vụ cho giảng dạy Nguyên nhân là do nguồn học liệu số hiện nay
vô cùng phong phú, đa dạng Tuy nhiên, thiết kế, ứng dụng học liệu số như thế nào
để nâng cao chất lượng và hứng thú của học sinh, phát triển năng lực của học sinh thì không phải giáo viên nào cũng tự tin làm tốt Trước khi nghiên cứu đề tài, tác giả thường sử dụng học liệu số theo một số biện pháp sau:
- Giáo viên sử dụng học liệu số (tranh ảnh, video…) minh họa kiến thức cho
học sinh
- Giáo án Powpoint thường đơn điệu và chỉ có tác dụng thay cho việc viết
bảng
5 S ự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến: Những phương pháp trên khiến
học sinh rất thụ động trong tiếp nhận thông tin, có thể rất hứng thú nhưng lại quên lãng rất nhanh, đôi lúc việc đưa vào quá nhiều thông tin tham khảo còn khiến bài học trở nên rất nặng nề Khả năng phối hợp giữa các thành viên không cao Vì vậy,
cần phải đổi mới phương pháp hướng dẫn học sinh tương tác cùng học liệu số để đem lại cho học sinh hứng thú và hiệu quả học tập cao hơn
6 M ục đích của giải pháp sáng kiến: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về học liệu số
nói chung và thực tiễn của việc ứng dụng học liệu số trong giảng dạy lịch sử ở trường
Trang 4phổ thông nói riêng, đề tài tập trung khẳng định tầm quan trọng của học liệu số trong chương trình giáo dục phổ thông mới và đề xuất một số biện pháp thiết kế và ứng
dụng học liệu số trong giảng dạy lịch sử lớp 10 Bộ sách Cánh diều
7 N ội dung:
7.1 Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến: Sáng kiến đề xuất một số biện pháp thiết kế và ứng dụng học liệu số trong giảng dạy lịch sử lớp 10 Bộ sách Cánh diều trong các hoạt động khởi động, khám phá kiến thức mới, luyện tập, vận dụng Đồng
thời giới thiệu một số phần mềm chuyên dụng có thể sử dụng để thiết kế học liệu số
* Kết quả của sáng kiến: Phương pháp mới đã chứng tỏ được ưu thế vượt trội
so với phương pháp truyền thống
7.2 Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến: Sáng kiến có thể được áp dụng cho bộ môn Lịch sử cấp THPT
7.3 Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến: thông qua việc ứng
dụng học liệu số vào giảng dạy sẽ giúp học sinh học tập hiệu quả hơn, phát triển được năng lực chuyên biệt như nhận thức lịch sử, tư duy lịch sử và các năng lực chung như giải quyết vấn đề sáng tạo, hợp tác, trách nhiệm
* Cam kết: Chúng tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và không sao chép hoặc vi phạm bản quyền
Xác nh ận của cơ quan
(Ch ữ ký, dấu)
Tác gi ả sáng kiến
Ph ạm Thị Thu Phương
Trang 5Danh m ục các từ viết tắt trong sáng kiến
Trang 6PH ẦN MỘT: MỞ ĐẦU
Lịch sử là một môn học có nhiều ưu thế trong việc phát triển và hoàn thiện nhân cách toàn diện cho HS Ở nước ta, từ xa xưa bộ môn lịch sử đã giữ một vị trí quan
trọng trong quá trình đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc Ngay từ thời cổ đại, các triết gia đã khẳng định chức năng, vai trò
của lịch sử trong việc giáo dục hoàn thiện con người
Dạy học Lịch sử (DHLS) là hoạt động mang tính đặc thù Khác với các bộ môn khác, tri thức LS mang những đặc trưng: tính quá khứ, tính không lặp lại… Chúng ta không thể trực tiếp quan sát được lịch sử mà chỉ có thể nhận thức một cách gián tiếp thông qua các nguồn sử liệu và với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học Do
vậy trong DHLS, phương tiện trực quan nói chung và HLS nói riêng có vai trò rất quan
trọng HLS trình bày thông tin dưới nhiều kênh khác nhau mang tính đa phương tiện (multimedia); có khả năng liên kết cao đến bất kì cơ sở dữ liệu nào có trên máy vi tính thông qua các website và không bị giới hạn bởi không gian và thời gian Do đó, nó không chỉ có ý nghĩa cụ thể hóa thuần túy mà còn giúp phát triển tư duy, năng lực của người học
Việc sử dụng HLS trong DHLS ở Việt Nam hiện nay đã và đang được sử dụng rộng rãi Tuy nhiên, do tác động của nhiều yếu tố: điều kiện cơ sở vật chất, cách thức
sử dụng của giáo viên (GV)… việc sử dụng HLS chưa mang lại hiệu quả nổi bật nhằm nâng cao năng lực của người học, tạo động lực trong môn học Lịch sử
Lịch sử lớp 10 là nội dung quan trọng trong chương trình môn Lịch sử ở trường THPT Nguồn tư liệu phục vụ nội dung này khá phong phú, GV và học sinh (HS) có thể dễ dàng tiếp cận với tư liệu có giá trị Do đó, GV có thể linh hoạt trong việc điều
chỉnh, sắp xếp nội dung các bài học, phần học phù hợp với nhiều hình thức dạy học khác nhau Tuy nhiên, trong thực tế, GV còn gặp nhiều khó khăn trong việc thiết kế và
sử dụng HLS một cách hiệu quả trong dạy học
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn vấn đề: “Thiết kế và ứng dụng học
li ệu số trong nâng cao hứng thú và hiệu quả dạy học lịch sử lớp 10 Bộ Cánh diều”
làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình
1 M ục đích của sáng kiến
Trên cơ sở khẳng định vai trò, ý nghĩa của học liệu số, sáng kiến xây dựng quy trình thiết kế và nội dung HLS dưới dạng trang web học tập; đồng thời đề xuất các biện pháp sử
dụng hệ thống HLS đó theo hình thức dạy học trực tiếp và dạy học kết hợp nhằm nâng cao
hiệu quả dạy học Lịch sử lớp 10 ở trường THPT
2 Tính m ới của sáng kiến
- Về khoa học: đề tài làm phong phú thêm lý luận và phương pháp dạy học môn Lịch sử về việc ứng dụng CNTT trong DHLS nói chung, thiết kế và sử dụng HLS trong dạy học lịch sử lớp 10 nói riêng
- Về thực tiễn: đề tài là tài liệu tài liệu tham khảo để GV phổ thông thiết kế và
sử dụng HLS vào dạy học bộ môn để nâng cao chất lượng dạy học
Trang 73 C ấu trúc của sáng kiến
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, nội dung của sáng kiến
gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Các biện pháp vận dụng
Chương 3: Kiểm chứng hiệu quả của các giải pháp
PH ẦN HAI: NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG 1.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến
1.1.1 M ột số khái niệm, thuật ngữ
* H ọc liệu
Mặc dù không phải mới xuất hiện nhưng trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển và đổi mới mạnh mẽ trong giáo dục, khái niệm “học liệu” ngày càng trở nên phổ biến, xuất hiện thường xuyên hơn trong các bài viết, báo cáo khoa học, có nhiều trung tâm nghiên cứu và sản xuất học liệu Hiện nay, có hai cách hiểu cơ bản về khái
niệm “học liệu” như sau:
“Học liệu là các phương tiện vật chất lưu giữ, mang hoặc phản ánh nội dung
học tập, nghiên cứu Học liệu có thể sử dụng dưới dạng truyền thống (tranh ảnh, ảnh
dạng thẻ)”
“Từ điển GreenWood về giáo dục” (The Greenwood Dictionary of Education) định nghĩa khái niệm học liệu à: “những phương tiện được sử dụng để hỗ trợ cho việc truyền đạt kiến thức hoặc phát triển kĩ năng Ví dụ như sách giáo khoa, các nguồn tài
liệu nghe nhìn, các chương trình máy tính và thiết bị thí nghiệm ”
Do đó, có thể hiểu chung nhất học liệu là các phương tiện vật chất mang, lưu giữ
nội dung tri thức với ý tưởng sư phạm cụ thể để phục vụ việc dạy và học
* H ọc liệu số
Thuật ngữ “học liệu số” hay “học liệu số” được giải thích là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa (SGK) điện
tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ
liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác Những học liệu này được số hóa
Trang 8theo kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị công nghệ, điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học.
Học liệu số trong dạy học lịch sử: từ việc thống nhất quan niệm về HLS nói chung, vận dụng vào DHLS có thể hiểu HLS trong DHLS là hệ thống tư liệu chứa thông tin về lịch sử được số hóa theo ý tưởng sư phạm với các hình thức đa dạng (văn
bản, tranh ảnh, video, đồ họa trực quan (infographic), sách điện tử (e - book), trang web ) và sử dụng theo một quy trình chặt chẽ hướng đến mục tiêu cụ thể trong DHLS
1.1.2 Đặc trưng và phân loại học liệu số trong dạy học lịch sử ở trường THPT
* Đặc trưng của HLS trong dạy học lịch sử ở trường THPT
Xét về mặt bản chất HLS là phương tiện dạy học Tuy nhiên do những đặc thù
của phương tiện dạy học hiện đại gắn liền với nền tảng công nghệ, HLS mang trong mình những đặc trưng riêng biệt, khác với phương tiện dạy học truyền thống Cụ thể:
Về hình thức, HLS là học liệu số hóa, đa phương tiện không phải các nguồn tài
liệu vật chất truyền thống Phương tiện dạy học truyền thống trong môn Lịch sử như
tư liệu, tài liệu thông thường chỉ có thể hiện thị dưới dạng tranh, ảnh, văn bản, mô hình, hiện vật lịch sử Tuy nhiên, với HLS, một nội dung kiến thức, thông tin lịch sử
có thể được truyền tải bằng nhiều phương tiện khác nhau để HS tiếp cận và lựa chọn: văn bản (text), hình ảnh tĩnh (image), hình ảnh động (animation), đồ họa (graphic), âm thanh (audio), phim tư liệu (video), sách điện tử, trang web Đặc trưng này giúp HLS mang lại hiệu quả cao trong việc hỗ trợ HS tiếp thu kiến thức, HS có thể huy động sự tham gia cùng lúc của nhiều giác quan vào quá trình học tập Ví dụ, nếu sử dụng HLS
để giúp HS có hiểu biết về Kim tự tháp ở Ai Cập, trong chủ đề 3, Bài 6: Một số nền văn minh phương Đông, HS không chỉ được quan sát tranh ảnh mà còn được xem video mô tả các giả thuyết về quy trình xây dựng Kim tự tháp (https://www.youtube.com/watch?v=RYqr1E1SQR4) Bên cạnh đó, định dạng số hóa
của HLS giúp việc chia sẻ từ GV với nhau, GV với HS, HS với HS trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm chi phí in ấn, lưu trữ, bảo quản
Về chức năng, HLS có khả năng tương tác vượt trội Sử dụng HLS trên môi trường trực tuyến, HS có thể cùng lúc kết nối với nhau để hoàn thành bài tập, thiết kế các sản phẩm tạo ra các hoạt động học tập tập thể dù HS ở bất cứ đâu (trong lớp học hay ngoài lớp học) GV có thể chia sẻ thông tin, gửi phản hồi, nhận xét, đánh giá đến
từng HS HS có cơ hội lựa chọn, thiết kế và sử dụng HLS theo sở thích, phong cách
học tập của cá nhân Điều này cho phép nâng cao tính tương tác giữa HS với HS, HS
với GV trong các mô hình lớp học tương tác, tạo cơ hội để HS có thể học tập ở bất cứ đâu vào bất cứ thời điểm nào
Về nội dung, HLS cho phép cập nhật, thay đổi nội dung nhanh chóng Bên cạnh việc thể hiện định hướng sư phạm rõ nét, nội dung HLS có tính mở, cho phép kết nối
với các kho tri thức trên Internet HS nhanh chóng thu nhận, mở rộng thông tin cần thiết với mọi định dạng từ các nguồn khác nhau bổ trợ cho nội dung kiến thức giới hạn trong SGK
Trang 9* Phân lo ại HLS trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông
Để nâng cao hiệu quả và thuận lợi trong quá trình sử dụng HLS trong DHLS,
cần chú ý đến việc phân loại HLS HLS ngày càng hoàn thiện về chất lượng và phong phú, đa dạng về loại hình HLS có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa trên quan điểm tiếp cận như: phân loại theo nội dung học liệu; theo hình thức; theo
mục đích sử dụng; theo chức năng; mức độ tương tác và theo định dạng của HLS Sử
dụng trong DHLS, HLS có thể dựa vào định dạng để phân chia thành 2 loại:
- Phân loại theo dạng thức kĩ thuật, học liệu số bao gồm các phần mềm máy tính (kể cả các phần mềm thí nghiệm mô phỏng), văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video và hỗn hợp các dạng thức nói trên
- Phân loại theo mục đích sử dụng học liệu số trong các bước của hoạt động
học, học liệu số có thể được chia thành: học liệu số nội dung dạy học, giáo dục, gồm hình ảnh, video, bài trình chiếu, thí nghiệm ảo; học liệu số nội dung kiểm tra đánh giá,
gồm bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự luận, phiếu khảo sát… Việc phân loại học liệu số nên nhằm mục đích sử dụng hay vận dụng thế nào trong dạy học, giáo dục để đạt được mục tiêu, yêu cầu cần đạt
1.1.3 Một số lợi ích, đặc điểm của học liệu số so với học liệu truyền thống
- Tính đa dạng: học liệu số tồn tại dưới nhiều dạng thức khác nhau như phần
mềm máy tính, văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video, bài trình chiếu
- Tính động: nhờ khả năng phóng to, thu nhỏ, thay đổi màu sắc, thay đổi hướng,
cách di chuyển hay xuất hiện, nhiều học liệu số tạo hứng thú trong dạy học, giáo dục, phù hợp với hoạt động nhận thức, khám phá và vận dụng trong quá trình tổ chức hoạt động học Việc tìm kiếm thông tin trên các sách, tài liệu điện tử được thực hiện dễ dàng hơn, nhanh chóng với các siêu liên kết, các tính năng của phần mềm Tính động của
học liệu số còn thể hiện ở khả năng lưu trữ, chuyển đổi giữa các dạng thức khác nhau, các hình thức khác nhau tùy theo ý tưởng dạy học, giáo dục và những điều kiện vận
dụng cụ thể Ngoài ra, tính động còn cho phép sử dụng học liệu số một cách linh hoạt
và hướng đến sự tương tác một cách chủ động giữa người học và học liệu số cũng như
giữa người học và người dạy
- Tính c ập nhật: nhờ khai thác ưu điểm tức thời và tốc độ của CNTT, việc phát
hành, cập nhật nguồn học liệu số thường thuận tiện hơn, nhanh chóng hơn, khó bị giới
hạn bởi khoảng cách địa lí hay giãn cách xã hội Nguồn học liệu số không ngừng được
bổ sung, điều chỉnh, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng và những thay đổi của
cuộc sống thực tiễn, nhằm chính xác hóa thông tin, cập nhật những kết quả của hoạt động nhận thức và khám phá những điều mới mẻ Điều này cũng nhắc nhở GV, HS
cần quan tâm đến tính cập nhật thường xuyên và nhanh chóng của học liệu số để xem xét điều chỉnh phù hợp, kịp thời
1.2 Th ực trạng việc sử dụng học liệu số trong DHLS
Từ thực tế, việc dạy- học LS hiện nay đang trở thành mối quan tâm của toàn xã
hội Cơ chế thị trường xâm nhập vào học đường, làm xuất hiện quan niệm coi môn LS
Trang 10là môn phụ, chỉ học cho qua Chính tư tưởng đó là một trong những nguyên nhân làm cho chất lượng dạy- học LS ở trường THPT đang ở tình trạng đáng báo động Để khắc
phục tình trạng trên, việc dạy- học LS ở trường phổ thông đã có một số cải tiến về nội dung cũng như phương pháp giảng dạy cho phù hợp với tình hình mới
1.2.1 Đối tượng, địa bàn và nội dung điều tra khảo sát
- Địa điểm của thời gian khảo sát: Trường THPT Thuận Thành số 1 và Trung tâm
GDTX Thuận Thành vào tháng 11 - 2022
- Đối tượng khảo sát: 6 GV của hai trường và 150 học sinh trường THPT Thuận Thành
số 1 và Trung tâm GDTX Thuận Thành
- K ế hoạch tiến hành: biên soạn phiếu điều tra, sau đó tiếp xúc, phỏng vấn và phát
phiếu điều tra xin ý kiến của GV và HS
- N ội dung khảo sát:
+ Nhận thức và thái độ của GV, HS về việc sử dụng học liệu số trong DHLS ở trường THPT
+ Những kết luận rút ra từ thực tiễn việc sử dụng học liệu số trong dạy học LS
+ Dự giờ, quan sát hoạt động dạy- học trên lớp của GV và HS
1.2.2 K ết quả điều tra, khảo sát
Để tìm hiểu thực tiễn việc vận dụng học liệu số trong DHLS ở trường phổ thông Chúng tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát, tham khảo ý kiến của GV và HS theo các nội dung sau:
* V ề phía GV
Tôi đưa ra một số câu hỏi nhằm tìm hiểu về nhận thức của GV về việc vận dụng
kĩ thuật công não trong DHLS ở trường THPT
Đối với câu hỏi: Thầy (cô) đã sử dụng học liệu số vào DHLS chưa?
Kết quả trong số 6 GV thì có cả 6 GV biết rõ chiếm 100 %,
Khi hỏi: Theo thầy cô sử dụng học liệu số có tác dụng như thế nào trong
DHLS? 4 GV cho rằng: giúp tăng cường hứng thú và nâng cao chất lượng bài học chiếm 66,7% và có 2 GV cho rằng sử dụng học liệu số chỉ có tác dụng nâng cao hứng thú của HS, chiếm 33,3 % Nhìn chung, GV đã thấy được tác dụng tích cực của việc
sử dụng học liệu số trong DHLS Tuy nhiên, không phải GV nào cũng biết cách sử
dụng học liệu số vào việc nâng cao chất lượng bài học
*V ề phía HS
N ội dung câu hỏi K lượng) ết quả (Số T ỉ lệ (%)
Câu 1: Em có yêu thích môn LS không?
Trang 11Câu 2: Nh ững hoạt động em thích trong giờ
h ọc môn LS?
- Nghe GV giảng và ghi chép
- Nghe giảng kết hợp xem tranh ảnh
- Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức qua xem
phim, ảnh động, làm bài tập tương tác
Câu 3: Th ầy cô giáo dạy LS của em có sử dụng
h ọc liệu số giúp các em được tương tác với
ki ến thức nhiều hơn không?
Câu 4: Th ầy/cô giáo của em thường ứng dụng
h ọc liệu số theo hình thức nào?
A Dùng học liệu số để minh hoạ kiến thức
B Dùng học liệu số giúp học sinh tạo hứng
Câu 5: Em c ảm thấy như thế nào khi được thầy
cô ứng dụng học liệu số trong giờ học LS?
A Thích thú, hiểu và nhớ bài hơn
Vì vậy, để thực hiện thành công trong công chương trình giáo dục phổ thông môn lịch sử năm 2022, GV cần chủ động, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, đa
dạng hoá hình thức truyền đạt kiến thức thông qua sử dụng học liệu số nhằm tăng hứng thú và hiệu quả học tập cho HS
Bên cạnh những HS rất thích (chiếm 13,3 %) và thích (20 %) học môn LS coi đây là môn học bổ ích, lí thú, cần thiết thì vẫn có số đông HS có quan điểm sai lầm, lệch
Trang 12lạc về môn học Các em cho rằng đây là môn học khô khan, khó hiểu, nhiều sự kiện nên
đã thờ ơ, không quan tâm, đầu tư nhiều công sức nên dẫn tới việc nắm kiến thức còn nhiều lỗ hổng, sai sót
Hơn nữa, đa phần GV chưa biết cách khai thác học liệu số vào giảng dạy, thường
chỉ dừng lại ở việc sử dụng hình ảnh, video minh hoạ thêm cho kiến thức giảng dạy nên
khi được hỏi: Thầy cô giáo dạy LS của em có sử dụng học liệu số giúp các em được tương tác với kiến thức nhiều hơn không? thì phần đông HS trả lời là thỉnh thoảng chiếm
66,7 %, số ít trả lời là thường xuyên chiếm 30 % Tuy nhiên khi mà GV sử dụng học liệu
số cho HS tương tác với học liệu số để khám phá kiến thức mới thì số đông đều cho rằng
cảm thấy thích thú, hiểu và nhớ bài hơn chiếm 82 %
1.2.3 K ết luận rút ra từ điều tra, khảo sát
* Ưu điểm
Hầu hết, GV bộ môn Lịch sử là những người có ý thức nghề nghiệp cao, có tinh
thần vượt khó, cố gắng vươn lên trong công tác chuyên môn GV đều nhận thức được yêu cầu đổi mới PPDH là vấn đề quan trọng trong sự nghiệp giáo dục nước nhà, đều nhận thấy
ưu điểm của việc sử dụng HLS trong DHLS
Khá nhiều GV quan tâm đến vấn đề đổi mới phương pháp dạy học Đội ngũ GV
trẻ linh hoạt, sáng tạo, được tiếp cận với những tri thức và PPDH mới đã biết vận dụng HLS vào quá trình dạy học đã đem lại những kết quả khách quan Bộ phận này cũng góp phần quan trọng vào việc đổi mới PPDH, có cách tiếp cận với HS, hiểu tâm lí của
các em để từ đó đưa ra những biện pháp tối ưu nhất
GV đã nhận thức được vai trò quan trọng của bộ môn LS trong việc giáo dục thế
hệ trẻ, giáo dục phẩm chất đạo đức và hình thành thế giới quan khoa học cho HS Họ
nhận thức được mức độ cần thiết, vai trò của HLS trong việc truyền thụ kiến thức cho
HS nhằm phát huy tính tích cực của các em Họ đã nghiên cứu, tìm hiểu về HLS và
phương thức vận dụng HLS trong DHLS
* H ạn chế :
Một thực tế đang tồn tại hàng ngày, hàng giờ trong DHLS mà chúng ta không thể
phủ nhận đó là việc ứng dụng CNTT vào dạy học lịch sử còn kém hiệu quả Nhiều GV chưa có sự chủ động trong việc ứng dụng HLS vào giảng dạy nhằm tăng tính tích cực của
hs
Nhiều GV còn chưa hiểu rõ cách thức sử dụng đa dạng hoá HLS Việc áp dụng các nguồn HLS trong tương tác với HS còn rất ít, khiến cho HS càng chán môn LS, chỉ học
cho xong không đọng lại trong đầu một kiến thức gì, tạo ra lỗ hổng lớn về kiến thức
Việc sử dụng HLS còn nhiều khó khăn, đòi hỏi phải có điều kiện cơ sở vật chất, công tác chuẩn bị, thời gian nhiều hơn… nên không được vận dụng thường xuyên
V ề phía HS
Nhiều HS vẫn có niềm yêu thích, hứng thú bộ môn nhưng bởi một số nguyên nhân như giờ học không thu hút, phải dành thời gian cho môn khác mà các em cho là môn chính… nên chất lượng học tập chưa thực sự hiệu quả Các em chỉ cảm thấy hứng
Trang 13thú thật sự khi GV thay đổi cách dạy, cho các em cơ hội được làm việc nhiều hơn, được
tiếp cận những nguồn kiến thức mới và phong phú hơn nhưng GV chưa vận dụng thường xuyên cách dạy này Vì vậy, các em chưa có điều kiện để thay đổi cách học vẹt,
+ Chưa có quan niệm đúng về bộ môn LS, tâm lí coi nhẹ môn học còn phổ
biến, chưa có ý thức tự giác cao vẫn học theo kiểu ghi chép bài giảng của thầy cô để
Tóm lại, từ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng HLS trong DHLS đã
khẳng định rõ sự cấp thiết phải tiến hành công việc này HLS nếu được tìm hiểu kĩ,
vận dụng và kết hợp nhuần nhuyễn giữa các phương pháp, kĩ thuật với nhau sẽ thực sự
hiệu quả để đạt được mục tiêu bài học, nâng cao hiệu quả bài học Chính vì vậy, việc
vận dụng HLS trong giảng dạy là một biện pháp hữu hiệu góp phần đổi mới PPDH ở trường phổ thông nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS và nâng cao hiệu quả bài học LS
Chương 2 CÁC BI ỆN PHÁP VẬN DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC SỐ TRONG DẠY HỌC
L ỊCH SỬ LỚP 10 SÁCH CHỦ ĐỀ - BỘ CÁNH DIỀU
2.1 N ội dung kiến thức cơ bản
Chương trình lịch sử lớp 10 sách Chủ đề Bộ Cánh diều gồm những nội dung chủ
Trang 14- Lịch sử văn minh thế giới
- Lịch sử văn minh Đông Nam Á
- Lịch sử văn minh Việt Nam
- Cộng đồng các dân tộc VN
2.2 Học liệu số tối thiểu áp dụng trong các nội dung kiến thức
STT N ội dung Gợi ý thiết bị dạy học số có thể sử dụng
phim tài liệu có nội dung giới thiệu về thành tựu tiêu biểu
của một số nền văn minh phương Đông:
- 01 phim giới thiệu về thành tựu của văn minh Ai Cập (chữ
viết, khoa học tự nhiên, kiến trúc, điêu khắc);
- 01 phim giới thiệu về thành tựu của văn minh Trung Hoa (chữ viết, văn học nghệ thuật, sử học, khoa học tự nhiên, y
học, thiên văn học, lịch pháp, tư tưởng);
- 01 phim giới thiệu về thành tựu của văn minh Ấn Độ (chữ
viết, văn học nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng)
02 phim tài liệu có nội dung giới thiệu về thành tựu tiêu biểu
của một số nền văn minh phương Tây:
- 01 phim giới thiệu về thành tựu của văn minh Hy Lạp - La
Mã (chữ viết, thiên văn học, lịch pháp, văn học, nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng, thể thao);
- 01 phim giới thiệu về thành tựu của văn minh thời Phục Hưng (tư tưởng, văn học, nghệ thuật, khoa học kỹ thuật, thiên văn học)
- 01 phim giới thiệu những nét chính về bối cảnh lịch sử diễn
ra Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (nửa sau thế kỷ XVIII
- nửa đầu thế kỷ XIX);
- 01 phim giới thiệu thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (phát minh và sử dụng máy hơi nước, động cơ đốt trong)
02 phim tài liệu có nội dung giới thiệu về thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai:
- 01 phim giới thiệu những nét chính về bối cảnh lịch sử diễn
ra Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (nửa sau thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX);
Trang 15- 01 phim giới thiệu thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (sử dụng điện năng, động cơ điện gắn với quá trình điện khí hóa, sản xuất dây chuyền, sự phát triển của các ngành công nghiệp hóa chất, dầu mỏ, thép, điện lực, in ấn)
02 phim tài liệu có nội dung giới thiệu về thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba:
- 01 phim giới thiệu những nét chính về bối cảnh lịch sử diễn
ra Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX);
- 01 phim giới thiệu thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (tự động hóa dựa vào máy tính, sử dụng thiết bị điện tử, công nghệ thông tin, internet)
02 phim tài liệu có nội dung giới thiệu về thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư:
- 01 phim giới thiệu những nét chính về bối cảnh lịch sử diễn
ra Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (những năm đầu thế
kỷ XXI);
- 01 phim giới thiệu thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (sự phát triển kỹ thuật số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học và sự phát triển của các công nghệ liên ngành, đa ngành)
- Phim tài liệu:
02 phim tài liệu có nội dung thể hiện một số hiện vật tiêu
biểu của nền văn minh sông Hồng và văn minh Đại Việt:
- 01 phim giới thiệu hiện vật khảo cổ học Hoàng thành Thăng Long;
- 01 phim giới thiệu hiện vật gồm một số hiện vật như Trống đồng Đông Sơn, các công cụ khai hoang (rìu, dao), công cụ làm đất (lưỡi cày, mai, thuổng), công cụ gặt hái (liềm, nhíp, hái);
- 01 phim giới thiệu hiện vật gồm một số hiện vật như đầu
rồng, lá đề hình rồng, phượng, gạch, ngói
Trang 16- 01 phim về cơ sở hình thành (điều kiện tự nhiên, cơ sở xã
hội) và thành tựu tiêu biểu (đời sống vật chất, đời sống tinh
thần, tổ chức xã hội, nhà nước) của văn minh sông Hồng;
- 01 phim về cơ sở hình thành và thành tựu (đời sống vật
chất, đời sống tinh thần, tổ chức xã hội, nhà nước) của Văn minh Champa;
- 01 phim về cơ sở hình thành và thành tựu (đời sống vật chất, đời sống tinh thần, tổ chức xã hội, nhà nước) của Văn minh Phù Nam;
- 01 phim giới thiệu được cơ sở hình thành, quá trình phát triển và thành tựu cơ bản về (kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa, giáo dục, văn học, nghệ thuật) của văn minh Đại
Phim tư liệu:
Đời sống vật chất và tinh thần của cộng động các dân tộc
Việt Nam Phim gồm một số đoạn tư liệu giới thiệu nét chính về đời sống vật chất (sản xuất nông nghiệp, ngành nghề thủ công) và nêu được nét chính về đời sống tinh thần (sự đa dạng về văn hóa, lễ hội, phong tục, tập quán) của
cộng đồng các dân tộc Việt Nam
2.3 M ột số yêu cầu có tính nguyên tắc khi thiết kế học liệu số trong dạy học Lịch
s ử ở trường THPT
Với tư cách là phương tiện sử dụng trong dạy học nói chung, DHLS nói riêng, việc thiết kế HLS phải dựa trên cơ sở nghiên cứu khoa học về PPDH nói chung, PPDH lịch sử nói riêng và yêu cầu thực tiễn của xã hội, của nhà trường THPT hiện nay về đổi mới PPDH lịch sử theo hướng ứng dụng CNTT vào dạy học
2.3.1 Đảm bảo tính khoa học
Yêu cầu này đòi hỏi nội dung HLS khi thiết kế phải đảm bảo được tính chính xác, tính hiện đại của chương trình Các nội dung của HLS được sắp xếp, cấu trúc khoa học để người dùng dễ sử dụng
Để đảm bảo tính khoa học, việc thiết kế nội dung HLS trước hết phải nhằm thực hiện được mục tiêu môn học trên tất cả các mặt: kiến thức, kĩ năng, thái độ và định hướng phẩm chất, năng lực cần phát triển cho HS Bên cạnh đó, tính khoa học yêu cầu phải có sự chính xác trong mỗi HLS: các thuật ngữ khoa học, các khái niệm, định nghĩa, nhân vật, sự kiện, hiện tượng lịch sử… được nhắc đến phải chuẩn xác và nhất quán với chương trình hiện hành, cập nhật được những nghiên cứu mới của khoa học lịch sử Nội dung HLS phải thống nhất với mục đích dạy và học đề ra, phù hợp với chương trình, SGK, đặc trưng kiến thức của môn Lịch sử (tính quá khứ, tính không lặp lại và
sự thống nhất giữa “sử” và “luận” ), thực hiện được mục tiêu dạy học
HLS phải thể hiện được ưu thế tương tác so với các phương tiện dạy học truyền
Trang 17thống: thể hiện triệt để khả năng hỗ trợ, truyền tải thông tin đa dạng, trực quan hóa các
sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử… phát huy tính tích cực và khả năng sáng tạo của HS; thông qua việc trình bày kiến thức một cách trực quan, dễ hiểu giúp HS nắm vững nội dung học tập, khắc sâu kiến thức đã lĩnh hội, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Tính khoa học gắn liền với tính vừa sức Vì vậy, khi thiết kế HLS đòi hỏi phải điều tra, khảo sát nhu cầu, năng lực và đặc thù của HS THPT, từ đó đưa ra các loại HLS phù hợp với từng đối tượng Đồng thời, cần xây dựng đa dạng các loại HLS: âm thanh, tranh ảnh, văn bản, phim tư liệu, tranh ảnh đồ họa để dễ dàng đáp ứng nhu cầu học tập khác nhau của người học, từ đó tạo động cơ và tích cực hóa quá trình học tập của HS
HLS phải thực hiện được các chức năng mà nó đảm nhận, thực hiện đầy đủ các giai đoạn của QTDH, từ khâu đề xuất vấn đề nghiên cứu, hình thành tri thức mới, đến củng cố, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức và KTĐG kiến thức của HS Tính chuẩn mực của HLS cho phép GV chủ động về kiến thức và phương pháp tổ chức dạy học Tóm lại, HLS phải phục vụ tốt nhất tiến trình của một giờ học
2.3.2 Đảm bảo tính hệ thống
Ứng dụng nguyên lí hệ thống khi thiết kế HLS trong DHLS, tức là xem xét các bước thực hiện quy trình thiết kế HLS theo một chỉnh thể Bước thực hiện
Trang 18trước là điều kiện cho sự thực hiện các chức năng của bước sau Đồng thời, các bước thực hiện sau như sự kế tục, hoàn thiện các chức năng để phát triển cao hơn Nếu thiếu vắng đi một trong các bước hoặc một bước không thực hiện đầy đủ các chức năng của mình thì các bước còn lại khó có điều kiện phát huy tác dụng Cụ thể, chỉ khi xác định được mục tiêu bài học, điều tra được nhu cầu người học, GV mới có cơ sở để xây dựng kịch bản công nghệ, và chỉ khi tìm kiếm và số hóa được học liệu, GV mới có
“nguyên liệu” để thiết kế trang web học tập Tính hệ thống của quy trình đòi hỏi GV phải tuân thủ nghiêm ngặt thứ tự các bước trong quy trình đó Việc làm này lúc đầu
có thể mất nhiều thời gian, tuy nhiên khi thao tác thành thạo sẽ giúp GV dễ dàng chuẩn
bị và triển khai bài học ứng dụng CNTT nói chung và sử dụng HLS nói riêng theo hướng phát triển năng lực người học
Đảm bảo tính hệ thống trong quá trình thiết kế HLS cũng có nghĩa là cần phải
có sự đồng bộ giữa những ý tưởng sư phạm và các hoạt động dạy học trên lớp Trình
tự xuất hiện của các thông tin, sử dụng các hiệu ứng, các hình ảnh động, tư liệu đều phải được cân nhắc một cách kĩ lưỡng tuân theo những nguyên tắc sư phạm trong QTDH HLS được thiết kế mang tính quy trình hóa cao, tăng cường quy trình hóa cho các hoạt động nhận thức của HS trong quá trình sử dụng HLS, đặc biệt với các hoạt động về rèn luyện kĩ năng và thực hành, vận dụng: từ hoạt động khởi động; khám phá bài học; luyện tập và vận dụng
2.3.3 Đảm bảo tính tương tác và tính đa phương tiện
Nguyên tắc này đòi hỏi việc thiết kế HLS phải hỗ trợ người học tăng cường khả năng tương tác với nội dung kiến thức, với bạn học và với GV Đây là nguyên tắc quan trọng khi thiết kế HLS Bởi QTDH mang tính phát triển nên không chỉ dừng lại ở việc học kiến thức, mà quan trọng hơn là học phương pháp để HS tự chiếm lĩnh tri thức, bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu trong học tập Do vậy, HLS đảm bảo tính tương tác sẽ giúp tăng khả năng tự học, tự khám phá kiến thức của người học Người học được trực tiếp thao tác, tạo thành sản phẩm học tập Đồng thời, giúp tăng quá trình tương tác trực tiếp giữa HS với nhau và giữa HS với GV (là sự trao đổi, tranh luận, chia sẻ ) và nhờ đó HS tranh thủ sự hỗ trợ từ phía GV và tập thể HS
Học thuyết sư phạm tương tác (M Roy & J M Denomme, 2005) đã chứng
Trang 19minh rằng: mỗi người đều có một bộ máy học, có một cơ chế vận hành việc học của mình theo một cách riêng Do vậy, việc thiết kế HLS yêu cầu phải đảm bảo tính đa phương tiện để giúp người học có thể chiếm lĩnh các nội dung tri thức thông qua nhiều kênh giác quan khác nhau, phù hợp với những đặc điểm riêng của bản thân về tâm sinh
lí, nhu cầu, sở thích Mỗi HLS cần được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau: văn bản, hình ảnh, đồ thị, video, hình ảnh đồ họa chứa đựng nội dung học tập được tích hợp theo ý tưởng sư phạm sẽ tạo cơ hội để người học trở thành chủ thể tích cực của QTDH Khối lượng kiến thức và kĩ năng thu được ở người học sẽ tương ứng với mức
độ tích cực, chủ động, sáng tạo của chính người học
2.3.4 Đảm bảo yêu cầu về mặt kĩ thuật và tính mỹ thuật
Yêu cầu về tính kĩ thuật đòi hỏi việc thiết kế HLS bảo đảm thuận lợi dễ dàng cho việc cài đặt, bảo trì và cập nhật Cách thức thiết kế đơn giản GV và HS có thể truy cập
và sử dụng học liệu ở bất cứ đâu, vào bất cứ thời điểm nào bằng các thiết bị khác nhau (máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng hay các thiết bị cầm tay như điện thoại di động…) tương thích với các hệ điều hành khác nhau (Windows, Android, Mac
OS X hoặc Linux ) Yêu cầu về tính mỹ thuật thể hiện ở ba yếu tố: ý tưởng, bố cục và màu sắc
Ý tưởng sáng tạo, độc đáo nhưng phải đảm bảo được rằng các chức năng cần phải
có của HLS, bắt kịp được với xu thế thiết kế HLS hiện đại trên thế giới
Bố cục hợp lí phối hợp cùng màu sắc hài hòa để thuận tiện cho người dùng, màu sắc nên chọn màu chủ trung tính không quá sặc sỡ, không bị nhòe, mất hình, mất tiếng ảnh hưởng đến thị giác, thính giác của HS, gây khó khăn trong quá trình sử dụng Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, dễ thao tác
Khi HLS được sắp xếp trên một trang web học tập yêu cầu thông tin phải được sắp xếp hiệu quả những nhóm tiêu đề và tiêu đề nhỏ, cùng với các hình ảnh, biểu tượng trực quan để giúp người đọc có thể định dạng nhanh chóng thông tin mình cần xem Bên cạnh đó, việc thiết kế thông tin không chỉ giới hạn trên một trang duy nhất, vì vậy phải thiết lập cấu trúc chắc chắn cho các thành phần trên các trang, sắp xếp hợp lý tất cả các trang, và liên kết các trang với nhau
3.3 Quy trình thi ết kế học liệu số trong dạy học Lịch sử lớp 10 ở trường THPT
Để thiết kế HLS phục vụ việc DHLS được hiệu quả, GV có thể thực hiện
theo quy trình dưới đây:
Trang 20Quy trình thiết kế học liệu số trong dạy học Lịch sử
Bước 1: Xác định mục tiêu cần đạt
Đây là công việc đầu tiên và hết sức quan trọng đối với GV trong quá trình thiết
kế HLS phục vụ bài học Đó là cơ sở để GV xác định nội dung và kết quả cần đạt khi thiết kế HLS Để thiết kế HLS phù hợp, hiệu quả cần xác định rõ các kiến thức cơ bản cũng như yêu cầu về rèn luyện kĩ năng, giáo dục thái độ cho HS, thông qua đó lựa chọn nội dung thích hợp để thiết kế HLS phục vụ mục tiêu đó Việc thiết kế HLS thường phục vụ các mục tiêu cụ thể sau: Mục tiêu về mặt kiến thức: tập trung vào nội dung trọng tâm của bài học, nội dung kiến thức dài, khó nhớ hoặc khái niệm trừu tượng; mục tiêu về kĩ năng: kĩ năng thực hành môn học, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng sử dụng CNTT
GV có thể dựa vào chương trình môn học, phân phối và giảm tải chương trình được ban hành, cập nhật hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, căn cứ vào chương trình nhà trường để xác định mục tiêu cần đạt Xác định mục tiêu cần đạt không chỉ định hướng cho việc tổ chức hoạt động dạy học mà còn là cơ sở để thiết kế các hình thức, công cụ KTĐG Mục tiêu cần đạt được định hướng trên các mặt: kiến thức, kĩ năng được rèn luyện, thái độ cần hình thành và năng lực, phẩm chất hướng đến
Ví dụ: Trong Bài 8 Các cuộc cách mạng công nghiệp thời Cận đại, mục tiêu bài học được xác định là:
Trang 21mạng công nghiệp lần thứ hai; Phân tích, đánh giá được tác động tích cực và tiêu cực của cách mạng công nghiệp đối với lịch sử châu Âu và thế giới; Hiểu được khái niệm “cách mạng công nghiệp”, hiểu được khái niệm “công nghiệp hoá”
Năng lực hướng đến: Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
CNTT, năng lực tự học Năng lực môn học: Năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức, tư duy lịch sử và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Bên cạnh
đó, góp phần bồi dưỡng phẩn chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
Việc thiết kế HLS, cụ thể là trang web học tập phải nhằm đảm bảo
và thực hiện được tất cả các mục tiêu kể trên một cách hiệu quả
Bước 2: Điều tra nhu cầu người học
Trong quá trình dạy học, GV đáp ứng được nhu cầu học tập của HS sẽ giúp các em có hứng thú khi tham gia hoạt động học tập Thông qua điều tra nhu cầu người học, GV xác định được nội dung kiến thức, kĩ năng hay hoạt động học tập HS yêu thích, quan tâm, có nhu cầu được học, được rèn luyện, phát triển hay những khó khăn của HS trước khi thực hiện bài học
Nội dung điều tra nhu cầu người học thường tập trung vào năm vấn đề cơ bản sau: Hứng thú, hiểu biết của HS với các nội dung trong bài học; Hứng thú của HS
về các hình thức tổ chức hoạt động học tập sẽ được GV sử dụng trong bài học; Kĩ năng, mức độ thường xuyên và khó khăn của HS khi sử dụng CNTT; Các loại HLS,
HS mong muốn GV sử dụng và hướng dẫn HS sử dụng trong giờ học; Mong muốn (khác) của HS về bài học (nếu có)
Bước 3: Xây dựng kịch bản công nghệ
K ịch bản công nghệ là một văn bản phác thảo những yếu tố về âm thanh, hình ảnh, hành động sư phạm cần thiết để thiết kế HLS sao cho phù hợp với mục tiêu, đối tượng dạy học Kịch bản công nghệ giống như một bản thiết kế tổng quan,
mang lại cái nhìn xuyên suốt, nhất quán về tính logic của nội dung, cấu trúc các thông tin liên quan trong HLS Một kịch bản công nghệ hiệu quả là có sự cân bằng
giữa yếu tố công nghệ và yếu tố sư phạm Yếu tố công nghệ cần được áp dụng một cách có tính toán Do vậy, khi xây dựng kịch bản công nghệ cần chọn lựa định dạng HLS, công cụ đa phương tiện phù hợp (tránh lạm dụng các yếu tố công nghệ) giúp cho việc thể hiện nội dung được hiệu quả; lựa chọn giao diện thân thiện với người học; tính toán khả năng đáp ứng ý đồ sư phạm về mặt kĩ thuật và tính khả thi
về kinh tế GV đóng vai trò là nhà đạo diễn, phải hình dung HLS sẽ được thiết
kế như thế nào; nội dung nào nên được đưa vào HLS và nội dung đó phù hợp với
loại HLS nào; dữ liệu mở rộng lấy từ đâu, liên kết với HLS ra sao, sử dụng các phần
mềm nào hỗ trợ… Kịch bản công nghệ có thể chia làm bốn phần: nội dung kiến thức; định dạng HLS và công cụ hỗ trợ
B ảng: Kịch bản công nghệ
Trang 22t độ
ng học tập
Văn bản
Tranh ảnh
Sơ đồ, lược đồ
Âm thanh, phim tư liệu
Phiếu học tập
Nội dung 1
Nội dung 2
Nội dung 3
Nội dung n
Các bước tiến hành viết kịch bản công nghệ như sau:
* Xác định nội dung kiến thức trọng tâm cần được thiết kế HLS
Sau khi hoàn thành bước 1: Xác định mục tiêu cần đạt và bước 2: Điều tra nhu cầu người học, GV có thể dễ dàng xác định và lựa chọn nội dung kiến thức
cần có sự hỗ trợ của HLS Bên cạnh đó, GV lưu ý bám sát phân phối chương trình
và chương trình giảm tải của môn học được cập nhật trong năm học, sau khi lựa chọn được nội dung kiến thức, GV cần viết nội dung kiến thức đó dưới dạng đề cương mạch lạc, ngắn gọn và logic từ nội dung 1 đến nội dung n của bài học Đề cương này vừa là kiến thức trọng tâm của bài học, vừa là ý tưởng cho kịch bản công nghệ
* Lên ý tưởng và lựa chọn nguồn học liệu đề thiết kế HLS phù hợp
Sau khi xác định nội dung kiến thức, GV lựa chọn loại HLS để thể hiện nội dung kiến thức Các loại HLS thường được sử dụng là: dạng văn bản; tranh ảnh, âm thanh, phim tư liệu, phiếu học tập Loại HLS được lựa chọn phải phù hợp và nhất quán với mục tiêu, nhu cầu của người học và nội dung kiến thức trong bài học
Với dạng văn bản (Text), ngoài những kiến thức cơ bản trong SGK mà HS cần
nắm vững, cũng cần có sự mở rộng kiến thức Kịch bản công nghệ cũng phải thể hiện cả phần bổ sung kiến thức Tất nhiên, sự bổ sung kiến thức này không vượt quá
xa nội dung của bài học và có tính đến khả năng tìm tòi, vận dụng kiến thức của HS trong học tập GV lưu ý lựa chọn văn bản là các bài báo, bài nghiên cứu chuyên ngành liên quan mật thiết đến nội dung nhất định trong bài và có chỉ dẫn học tập
rõ ràng Tránh trường hợp HS phải đọc, làm việc với nội dung văn bản quá dài, nhiều thông tin trong một thời gian ngắn
Với hình ảnh, âm thanh, phim tư liệu được lựa chọn phải phản ánh nội dung
cơ bản của sự kiện, hiện tượng lịch sử và đảm bảo các yêu cầu về chất lượng (độ nét, tính chính xác, tính sư phạm ) GV có kĩ năng khai thác thông tin trên Internet
sẽ giúp việc tìm kiếm, lựa chọn hình ảnh, âm thanh, phim tư liệu hay yếu tố đa phương tiện (multimedia) sẽ dễ dàng hơn Hình ảnh, âm thanh, phim tư liệu được lựa chọn chỉ phản ảnh đặc trưng của sự kiện, hiện tượng LS chứ không thể “tái tạo”
Trang 23âm thanh, phim tư liệu không điển hình, thiếu chính xác có thể làm cho HS hiểu sai hoặc không đầy đủ các kiến thức môn học Với mỗi hình ảnh, âm thanh, phim tư liệu sử dụng phải có chú thích đầy đủ về nguồn gốc, tác giả hoặc bối cảnh của hình ảnh để đảm bảo yếu tố bản quyền và giúp HS hiểu rõ hơn sự kiện, nhân vật lịch sử được phản ánh
Với phiếu học tập, GV có thể sử dụng các phần mềm đơn giản như: MS
Word, MS PowerPoint, Canva, Easelly để thiết kế phiếu học tập sinh động, tăng hứng thú học tập, khuyến khích sự sáng tạo của HS Dù phiếu học tập được chia thành nhiều loại tùy thuộc vào nội dung và mục đích sử dụng, nhưng cấu trúc đều
gồm ba phần: Phần 1: Thông tin của người học (Để HS ghi thông tin cá nhân: Họ tên, Lớp ); Phần 2: Yêu cầu, nhiệm vụ HS cần thực hiện (có thể đi kèm với các dữ kiện dạng hình ảnh, văn bản, lược đồ, bản đồ, bảng biểu ); Phần 3: Khoảng trống
để HS hoàn thành (điền/viết/vẽ ) nội dung theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao
* Lựa chọn công cụ để thiết kế HLS
Tương ứng với mỗi HLS được lựa chọn, GV lần lượt xác định công cụ hỗ trợ
để tập hợp, thiết kế HLS Thực chất, đó là các ứng dụng, phần mềm CNTT Với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 hiện nay, giúp
GV có thêm nhiều cơ hội để sử dụng các công cụ (phần mềm, ứng dụng) hiện đại
hỗ trợ QTDH nói chung và thiết kế HLS nói riêng
GV có thể tham khảo bảng thống kê công cụ hỗ trợ dưới đây:
Hình 3.2 Hệ thống công cụ hỗ trợ thiết kế HLS
Hệ thống công cụ thống kê ở trên chỉ mang tính chất gợi ý, tham khảo Vì mỗi công cụ có một lợi thế riêng trong việc hỗ trợ thiết kế HLS, việc lựa chọn công cụ nào là tùy thuộc vào GV Trong phạm vi của đề tài, chúng tôi chọn các công cụ:
MS Paint, Proshow Gold, Canva Đây là các công cụ đơn giản nhưng hiệu quả cao Ngoài ra, GV cũng có thể tham khảo và sử dụng thiết kế đồ họa trực quan Easelly
Trang 24* Thiết kế hoạt động học tập phù hợp với nội dung kiến thức, đối tượng HS và HLS tương ứng
Các hoạt động học tập được thiết kế theo định hướng để người học thông qua việc khai thác HLS không chỉ lĩnh hội được nội dung kiến thức cơ bản mà còn phát triển năng lực cần thiết Các hoạt động có thể là các nhiệm vụ cá nhân, nhóm yêu cầu phải có sản phẩm đầu ra nhất định, cũng có thể là hoạt động tăng khả năng tương tác giữa HS với GV, HS với HS và tăng hứng thú học tập: trắc nghiệm tương tác, nộp bài trực tuyến Để thiết kế một hoạt động học tập hiệu quả, GV có thể trả lời 5
câu hỏi gợi ý sau: Hoạt động học tập có khuyến khích người học xây dựng kiến thức không?; Hoạt động học tập có khuyến khích sự hợp tác của người học?; Hoạt động học tập có khuyến khích người học sử dụng CNTT để thiết kế các sản phẩm? Hoạt động học tập có đòi hỏi HS giải quyết các vấn đề thực tế không?; HS có cơ hội
để tự đánh giá và điều chỉnh các công việc của mình không?
Như vậy, kịch bản công nghệ hoàn chỉnh sẽ giúp quá trình thiết kế HLS logic, nhất quán, cân bằng giữa yếu tố công nghệ và yếu tố sư phạm Đây chính là những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công, hiệu quả của mỗi HLS
Bước 4: Số hóa học liệu
Để thực hiện hiệu quả kịch bản công nghệ đã xây dựng, GV cần dành thời gian để tìm kiếm, chọn lọc HLS trên các trang web có độ tin cậy cao (trang web của các cơ quan thuộc Chính phủ; trang web thuộc các cơ sở khoa học, giáo dục; trang web của các tổ chức, tạp chí nghiên cứu chuyên ngành ) hoặc số hóa các học liệu
ở dạng “thô” và thiết kế HLS phù hợp Ngoài ra, GV cũng có thể sử dụng sự hỗ trợ của các ứng dụng, phần mềm miễn phí để thiết kế HLS có khả năng tương tác cao
Cụ thể các ứng dụng, phần mềm chúng tôi gợi ý sử dụng bao gồm: Canva để hỗ trợ thiết kế thẻ nhớ, phiếu học tập, sản phẩm nhóm (bìa tạp chí, bìa sách, bài báo cáo, áp phích, bài trình chiếu ), sơ đồ trục thời gian Proshow Gold hỗ trợ thiết
kế video, phim tư liệu Quizzi hỗ trợ tạo bài kiểm tra trắc nghiệm tương tác Padlet
hỗ trợ tạo bảng tương tác - nơi GV và HS tăng cường trao đổi trực tiếp Site123 hỗ trợ thiết kế trang web học tập tập hợp hệ thống các HLS đơn lẻ theo tiến trình triển khai bài học hỗ trợ tối đa mọi công đoạn lên lớp của GV Trừ phần mềm Proshow Gold, ứng dụng Site 123, Easelly, ba ứng dụng: Canva, Quizzi và Padlet, GV và HS đều có thể tải về và sử dụng trực tiếp trên điện thoại thông minh
- Canva: là công cụ thiết kế đồ họa trực tuyến miễn phí trên Internet hiện có hơn 10 triệu người sử dụng và hơn 100 triệu mẫu thiết kế sau gần 5 năm [163] Với giao diện thân thiện, nguồn tài nguyên phong phú và đặc biệt rất dễ sử dụng, Canva dành cho cả người thiết kế chuyên nghiệp lẫn những người mới bắt đầu, mà không đòi hỏi phải có kiến thức nền tảng về mỹ thuật hay thiết kế đồ họa nhờ vào kho mẫu (template) có sẵn của Canva Ngoài các mẫu và hình ảnh mà miễn phí, Canva cũng