Untitled Dành Tặng Toeic Practice Club HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PART VHƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PART VHƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PART V ECONzOMY RC 1000 THÂN TẶNG TOEIC PRACTICE GROUP 3/9/2016 Cover Quân Mi[.]
CÔNG PHÁ PART I
Tranh có nhiều nhân vật – Picture
Trong Part 1, câu ảnh có nhiều nhân vật chiếm khoảng 3 câu, giúp mô tả rõ ràng nội dung bức ảnh Các bức ảnh thường chứa từ 2 đến 5 nhân vật, tạo nên sự sinh động và phong phú cho nội dung câu hỏi Đặc biệt, đôi khi lựa chọn đúng không chỉ là các nhân vật mà còn là các sự vật hoặc bối cảnh xuất hiện trong ảnh, đòi hỏi thí sinh quan sát kỹ lưỡng để đưa ra câu trả lời chính xác.
Để nâng cao khả năng nghe và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra, chúng ta cần luyện tập nghe nhiều để tích lũy kinh nghiệm thực tiễn Đồng thời, việc áp dụng các chiến thuật phù hợp sẽ giúp tăng hiệu quả làm bài, đặc biệt trong các dạng câu hỏi yêu cầu phân tích và nhận diện ý chính Thực hành đều đặn và biết cách sử dụng chiến lược phù hợp sẽ góp phần cải thiện kỹ năng nghe của bạn một cách rõ rệt.
1 Phán đoán chủ ngữ (Subject)
2 Quan sát vẻ bề ngoài của từng nhân vật (Appearance)
3 Quan sát vẻ bề ngoài của nhóm nhân vật (common appearance)
4 Quan sát động tác của từng nhân vật ( action)
5 Quan sát động tác chung của các nhân vật (common action)
6 Quan sát vị trí và trạng thái của các nhân vật Sau đây là một số ý có thể được miêu tả:
Các nhân vật đối diện nhau (face to face, facing each other, across from each other)
Các nhân vật đang ở cạnh nhau (next to each other)
Các nhân vật đang xếp thành hàng (making a line, lining up, in a row, in a line)
7 Ngoài các nhân vật, các bạn cần quan sát những thứ xung quanh nhân vật: trạng thái và chi tiết đặc biệt xung quanh cũng có thể là đáp án Mỗi bài thi có từ 1 đến
8 Nơi chốn các nhân vật đang hiện diện cũng có thể được đề cập trong các lựa chọn: Nơi chốn có thể là xác định vị trí (park, office, kitchen) hay không gian (at the computer, on the desk, on one’s bicycle).
Tranh miêu tả vị trí và trạng thái của sự vật - Picture
Tranh không có người xuất hiện mà chỉ có sự vật, thường xuất hiện trong bài thi với từ 1 đến 3 câu mô tả Loại tranh này thường khó hơn so với tranh có người, đòi hỏi người làm bài cần chú ý đến việc mô tả chính xác các sự vật trong tranh Để làm tốt bài thi, bạn cần hiểu rõ đặc điểm của từng sự vật, chú ý đến chi tiết và liên kết các ý một cách logic Việc luyện tập mô tả tranh không người giúp nâng cao khả năng sử dụng từ ngữ phù hợp, từ đó nâng cao điểm số trong các bài thi môn tiếng Việt.
1 Hãy suy nghĩ tên của sự vật trong bức ảnh bằng tiếng Anh để sẵn sàng cho các câu hỏi như “ What is it? What are they?”
2 Hãy quan sát đặc điểm bên ngoài của sự vật giống như đối với tranh về người
3 Quan sát mối quan hệ tương quan giữa vị trí của sự vật này với sự vật kia.
4 Quan sát cẩn thận những thứ xung quanh sự vật
5 Mặc dù ảnh không có người nhưng có thể xuất hiện các câu lựa chọn nói về người Đối với lựa chọn đó, các bạn có thể dễ dàng loại trừ.
Một số cụm từ hay xuất hiện phần nghe tranh 1 người
Trong phần 1 về câu hỏi hình ảnh, việc tập trung vào con người là yếu tố quan trọng hàng đầu Bạn cần quan sát kỹ các động tác và đặc điểm ngoại hình của nhân vật để có thể mô tả chính xác Các câu hỏi này yêu cầu luyện tập cách mô tả bằng cấu trúc “Be + V-ing” để làm rõ hành động của nhân vật Ngoài ra, việc làm quen với từ vựng miêu tả đồ vật, cảnh vật xung quanh cũng giúp nâng cao kỹ năng mô tả trong phần này.
Sau đây là một số cụm từ cơ bản cần biết, rất hay xuất hiện trong kì thi TOEIC, khi trong hình xuất hiện một người.
A Động tác tay và mắt
C Luyện tập những câu thường gặp
1 The woman is sweeping the street
2 She is taking a photograph of the artwork
3 A man is tying a boat at the dock
4 A man is feeding the birds by hand
5 He’s viewing arts in the museum
Một số cụm từ hay xuất hiện trong phần nghe tranh nhiều người
A Những động tác nhiều người cùng làm
Handing some paper to another
Sitting across from each other
Looking at the same object
B Luyện tập những câu thường gặp
1 Customers are waiting in line for a table
2 They are taking escalators to the next floor.
3 They are resting on a bench.
4 People are shopping for groceries.
5 People are sitting side by side
Một số cụm từ hay xuất hiện trong phần nghe tranh đồ vật
Sau đây là chia sẻ về một số cụm từ cơ bản cần biết khi trong hình xuất hiện trọng tâm là đồ vật.
A Những cụm từ diễn đạt đồ vật
Be placed on the table
Be being sliced Have been arranged in a case
Be being loaded onto the truck
Be in the shade (ở trong bóng râm)
Have been pulled up on a beach
Be stacked on the ground
Be covered with the carpet
B Luyện tập những câu thường gặp trong hình chỉ có đồ vật
1 The cars are parked along the street.
3 The boats are lined up at the dock.
4 The goods are on display.
5 All the boxes are filled with fruit.
Một số cụm từ hay xuất hiện hần nghe tranh có phong cảnh thiên nhiên
Be floating on the water
Walking into the forest Be planted in rows Watering plants
Grazing in the field (gặm cỏ trên đồng)
There is a flower bed (có một luống hoa) Weeding in the garden
There is a skyscraper (Có một tòa nhà chọc trời)
B Practice frequently used statements in TOEIC
1.The clouds have settled onto the hilltop.
2 The buildings rise above the hills.
3 The plane is flying over the trees.
4 The group is hiking through the forest.
5 The houses are reflected in the water.
CÔNG PHÁ PART II
Phân tích cấu trúc trả lời và một số cụm từ quan trọng trong câu hỏi WHEN
Ex: when did you finish the report?
3 days ago b When + động từ ở dạng quá khứ đơn
Ex: When did you start studying English?
When I was 6 years old c Giới từ (on/ in/ at…)+ thời gian ở dạng tương lai
Ex: When are you going on vacation?
On Saturday d When + động từ ở dạng hiện tại đơn
Ex: When are you going to come to the office?
- Not until + thời gian ở dạng tương lai
Ex: When is the project expected to be finished?
2.1.2 Một số cấu trúc về When-question a Một số câu hỏi phổ biến
- When do you usually get to the office in the morning?
- When is the seminar scheduled to begin?
- When do you expect the repairman to arrive?
- When are you taking your vacation this year? b Một số cụm từ chỉ thời gian
Phân tích cấu trúc trả lời và một số cụm từ quan trọng câu hỏi WHERE
- Giới từ (in, on, at….) + place
Ex: where are you going to spend your vacation?
- Go to + place/ to + place
Ex: where is the Sales Department?
Go up to the second floor
2.2.2 Cụm trạng từ chỉ nơi chốn
Ex: Where is the Opera House?
It’s in front of the bus station
- Câu trả lời không có nơi chốn cụ thể
Ex: Where is the annual budget report?
Anna took it early this morning
2.2.3 Một số cấu trúc về Where-question thường xuyên xuất hiện trong đề thi a Một số câu hỏi thường gặp
- Where is the nearest station?
- Where can I pay for this shirt?
- Where did you buy that briefcase?
- Where can we get an ink cartridge for the printer?
- Where can I find the accounting office? b Một số từ chỉ nơi chốn thường gặp
- On the ground/first floor
Phân tích câu trả lời và một số cụm từ hay xuất hiện trong câu hỏi WHO
Who has been invited to the banquet? Mr Martinez
Who is in charge of the marketing department now? The former sales director
3 Tên công ty hoặc phòng ban
Who has designed the new office building? The Design-House Company
Who has the annual budget report? I do
Who will be in charge of the project?
It hasn’t been decided yet.
2.3.2 Danh sách tên phòng ban cũng như vị trí trong công ty hay xuất hiện
Vị trí công việc công ty Bộ phận thường xuất hiện
Phân tích câu trả lời và một số cụm từ hay xuất hiện trong câu hỏi HOW
How much is this stapler?
2 Khoảng thời gian (Durations of time)
How long have you been there? 2 years
3 Mốc thời gian (Points of time)
How soon can you deliver the item? Next Monday at the latest
4 Giải thích về việc gì đó (Explanation of how things were done/are done
How did you fix that TV set so quickly? My brother is a repairman
2.4.2 Những câu hỏi cần thiết hay xuất hiện trong kì thi Toeic
1 How did you learn about this position?
2 How big is that apartment?
3 How much does it cost to repair the equipment?
4 How many workers do you have in your company?
5 How about shipping the materials tomorrow? Let’s ship the materials tomorrow
6 How come she failed to meet the deadline? (tại sao cô ấy lại không đúng hạn?)
7 How far is it from here to the airport?
Phân tích câu trả lời và một số cụm từ hay xuất hiện trong câu hỏi WHY
1 To + V (để diễn đạt mục đích/ ý định)
Why are you going to Paris on Friday? To help open our new branch
Why are you working so late this evening? Because I have to finish this project
3 Bỏ từ “Because” (Omissions of because) Why did we c hange our o ffice supplier? (Because) Their deliveries were always late.
4 Giải thích/ diễn đạt ý kiến cá nhân (để trả lời câu hỏi Why ~not)
Why aren’t the computers working
I think there is a problem with the main power.
2.5.2 Một số cấu trúc hay xuất hiện trong kì thi Toeic
1 Why is the construction being delayed?
2 Why don’t you come to the beach with us? (Answer: that’s a good idea/ that sounds good/ I’d love to)
3 Why is the road closed today?
4 Why was the flight delayed?
5 Could you tell me why all these computer terminals are turned off?
Phân tích câu trả lời và một số cụm từ hay xuất hiện trong câu hỏi WHAT
1 Danh từ chỉ thời gian, màu sắc, loại hình cho câu hỏi: what time/ what color/ what kind of…(Nouns that refer to time, colors, categories…)
What time will the movie start?
2 Sai khiến cho câu hỏi (What should I do…)(Imperatives)
What should I do with this package? Give it to the manager
3 Tân ngữ của ngoại động từ (Objects of transitive verbs)
What did you buy yesterday? Office supplies
4 Ý kiến cá nhân cho câu hỏi: What do you think of~/ What’s your opinion~? What is your opinion of the bank’s new lending policy? I think it’s a little bit dangerous.
2.6.2 Một số cấu trúc hay xuất hiện:
1 What kind (type, sort) of lodging/ accommodation do you need?
2 What do you think of Michael’s suggestion?
3 What should I do to check out these books?
4 What time does the concert start?
5 What is the deadline on the Blair proposal?
Phân tích câu trả lời và một số cụm từ hay xuất hiện trongcâu hỏi YES/ NO
1 Yes/No + S: Chủ ngữ phải liên quan đến nội dung của câu hỏi
Did the technician fix our system? Yes, he was very skilled
2 Yes + thông tin thêm cho nội dung trong câu hỏi
Are you looking for anything in particular? Yes, I need a gift for my mother’s birthday.
3 No + thông tin giải thích tại sao thông tin trong câu hỏi không đúng
Were you late to work this morning? No, I arrived on time
4 Không trả lời trực t iếp “yes/ no” Do you carry sports shoes in this store? They’re displayed over there.
2.7.2 Một số câu hay xuất hiện trong kì thi Toeic
1 Do you know where the cold food is?
2 Did the president approve the proposal?
3 Are you still seeking employees for the job openings?
4 Are there any steaks left?
5 Have you ever been to the national museum?
6 Has she transferred to Busan branch?
2.8 Phân tích câu trả lời và một số cụm từ hay xuất hiện trongTag question và câu hỏi phủ định
2.8.1 Cấu trúc câu trả lời
1 Yes/ No, không quan tâm đến dạng câu hỏi được hỏi
- Didn’t you complete your report yet?
Yes, I did/ No, not yet
- It was not a great performance, was it?
No it wasn’t / Yes, it was
2 Yes/ No + thông tin thêm
Hasn’t Paul left the office yet? No, he’s working overtime
2.8.2 Một số câu hỏi hay xuất hiện trong kì thi Toeic
Yes, that would be nice
2 Aren’t you happy about the increasing student enrollment numbers?
Yes, the figures are much higher lately
3 You aren’t walking to your house in this rain, are you?
Don’t worry I bought my umbrella
4 You do like watch sports on TV, don’t you?
5 Isn’t the job fair today?
No, I think it’s this Thursday.
CÔNG PHÁ PART 3
Bài hội thoại liên quan đến hội họp/ Công việc văn phòng
Dạng bài hội thoại trong đề thi TOEIC thường xuất hiện hàng tháng và tập trung vào các chủ đề như thay đổi lịch làm việc, lên lịch cuộc họp hoặc hội nghị, thuyên chuyển hoặc thăng chức nhân viên, đi công tác, hạn nộp báo cáo, đặt hàng hoặc sửa chữa thiết bị văn phòng Các bài tập này giúp thí sinh luyện tập cách hiểu và phản ứng nhanh với các tình huống giao tiếp thường gặp trong môi trường kinh doanh Hiểu rõ các chủ đề phổ biến này sẽ nâng cao khả năng làm bài và đạt điểm cao trong phần nghe hiểu của kỳ thi TOEIC.
3.1.1 Một số mẫu câu hỏi thường gặp ã Where does this conversation most likely take place? ã How did Mr Parker get to work? ã When is the meeting scheduled to begin? ã What is she told to do? ã When will the man be at the office? ã What has Ms Lindon done this week? ã Why was the man planning to call his clients? ã How will Ms Wong meet the deadline?
3.1 2 Từ vựng hay xuất hiện trong dạng bài này
Expense account bản kê công tác phí
Technical support hỗ trợ kĩ thuật
Be assigned được phân công
Support team nhóm hỗ trợ
Be understaffed thiếu nhân viên
Security office phòng bảo vệ
Adjust the schedule điều chỉnh kế hoạch
The boardroom phòng họp ban giám đốc
Outsource lấy nhân lực từ bên ngoài
Come up with nảy ra (sáng kiến)
Advertise aggressively quảng cáo mạnh
Get a promotion được thăng tiến
Production line dây chuyền sản xuất
Teleconference Hội nghị từ xa
Log into the computer đăng nhập vào máy tính
Meet the deadline hoàn thành đúng hạn
Heating bill hóa đơn hệ thống sưởi
Take care of the paperwork Giải quyết thủ tục văn phòng
A little behind the schedule hơi trế so với kế hoạch
Marketing meeting buổi họp bàn về tiếp thị
Reschedule the meeting sắp ngày khác cho cuộc họp
Gardening personnel đội ngũ làm vườn
Commute to work đi làm thường xuyên bằng xe buýt, tàu điện ngầm…
Bài đối thoại liên quan đến du lịch, giải trí
Dạng bài đối thoại này cũng là dạng quan trọng trong Part 3 Short
Cuộc đối thoại TOEIC Test bao gồm các tình huống thực tế như giao tiếp tại sân bay, hỏi về lịch trình chuyến bay, thông tin du lịch và các dịch vụ liên quan Ngoài ra, nó còn đề cập đến các cuộc trò chuyện về việc mua vé xem phim, lịch chiếu phim và các hoạt động giải trí Những đoạn hội thoại này giúp người học nâng cao kỹ năng nghe hiểu và sử dụng tiếng Anh trong các tình huống hàng ngày Việc luyện tập với các cuộc đối thoại này sẽ chuẩn bị tốt cho kỳ thi TOEIC cũng như cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Anh tự nhiên.
1 Một số mẫu câu thường gặp ã Who is visiting Tokyo? ã What are the speakers mainly discussing?
The article discusses common TOEIC practice questions, such as understanding why the man is concerned about the play, which highlights the importance of paying attention to details in conversations It also covers plans for Thursday, including what the woman intends to do, emphasizing the need to grasp future intentions Additionally, it mentions the number of indirect flights available per day, helping test-takers improve their understanding of flight schedules The woman's final destination is specified as Madrid, illustrating geographical comprehension The speakers' purpose for traveling to Madrid is explained, underlining the significance of reasons behind travel plans Details about Yoko’s flight departure time are included, which is crucial for scheduling questions Finally, Ann's anticipation of a specific activity showcases typical questions about personal interests, enhancing overall test preparation with relevant keywords for SEO.
2 Từ vựng hay xuất hiện trong dạng bài này
Taking time off nghỉ phép
A discounted package gói giảm giá
Bicycle riding việc đi xe đạp
Get to the place tới nơi
Estimated time of arrival giờ đến dự kiến
Look forward to~ing trông mong làm
A piano recital buổi trình diễn piano
Get the catalogue nhận ca-ta-lô
The flight has been delayed chuyến bay bị hoãn
Visit the folk museum thăm bảo tang văn hóa dân gian
Have a good relaxation nghỉ ngơi thoải mái
Round-trip ticket Hồi lại vé (đổi ngày)
Music performance buổi biểu diễn ca nhạc
Go away on vacation đi nghỉ mát ở xa
Take the car to the repair shop mang xe đi sửa
Fly first class đi vé hạng nhất
Have a short break nghỉ giải lao
Connecting flight chuyến bay quá cảnh
Bài đối thoại liên quan đến mua sắm/ nhà hàng
Các bài đối thoại thường diễn ra giữa nhân viên và khách hàng tại các địa điểm mua sắm hoặc nhà hàng, nhằm cung cấp thông tin về sản phẩm hoặc dịch vụ Trong môi trường mua sắm, nhân viên thường hỗ trợ khách hàng bằng cách tư vấn sản phẩm, xử lý các yêu cầu đổi hàng hoặc giải quyết lời than phiền Đối với các cuộc đối thoại trong nhà hàng, nội dung tập trung vào các tình huống như gọi món, đặt bàn hoặc nhận xét về thức ăn để nâng cao trải nghiệm khách hàng Các đoạn đối thoại này giúp nâng cao kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống trong thực tế, phù hợp với các chiến lược SEO liên quan đến dịch vụ khách hàng và nhà hàng.
1 Một số mẫu câu thường gặp ã What is the problem with the clothes? ã When did the man buy the pants? ã Where most likely are the speakers? ã Why is the woman concerned about the furniture? ã What kind of business most likely is Hanover’s? ã Where does the woman work? ã What does the man say about the dining area? ã What does the customer ask the man to do?
2 Từ vựng hay xuất hiện trong dạng bài này
Get the gift wrapped nhờ gói quà
Produce section gian hàng nông phẩm
Sporting goods section gian hàng thể thao
Sales clerk nhân viên bán hàng
Retail store cửa hàng bán lẻ
Dining area gian hàng ăn uống
A proof of purchase bằng chứng mua hàng
Have the models on display có trưng bày hàng mẫu
Clothing section gian hàng quần áo
Light meal bữa ăn nhẹ
Be busy with patrons bận tiếp khách hàng quen
Original receipt biên lai gốc
Have wider selections to choose from có nhiều lựa chọn hơn
A wall mounted bookcase giá sách dựa vào tường
Bring the check mang hóa đơn tới
Order a salad with French dressing gọi một phần rau trộn dầu giấm và gia vị
Seafood restaurant nhà hàng hải sản
Window-shopping xem hàng (chứ không mua)
House goods đồ gia dụng
Exchange the shirt for a smaller size đổi áo sơ mi lấy cỡ nhỏ hơn
Offering items 30% off giảm giá 30%
Pay the cashier trả tiền cho thu ngân
Take the smaller one Lấy cái nhỏ hơn
Browse in the store xem qua cửa hàng
It seems to be too big trông nó to quá
Order another cup of coffee gọi thêm 1 tách cà phê
CÔNG PHÁ PART 4
Mẹo làm bài nghe chủ đề Public Announcements (Thông báo)
Part 4 - Short Talk có rất nhiều chủ đề thường xuyên được ra trong đề thi Toeic hàng tháng Public Announcements là chủ đề liên quan đến những mẫu thông báo thường xuất hiện ở Sân bay (Airport), máy bay (Airplane); C ửa h àng tạp hóa (Department store); Thư viện (Libarary); Nhà hát (Theater)… Việc nắm được những cấu trúc cơ bản cũng như từ vựng thường xuất hiện trong đề thi Toeic sẽ giúp các em có cơ hội trả lời đúng câu hỏi hơn.
Sau đây là cấu trúc thường gặp trong dạng bài Public Announcements – Short Talk TOEIC Listening:
Please stay tuned for traffic updates every hour on the hour.
We are expecting heavy snowfall this weekend.
3 This is (name) with (program)
Good morning, this is Barbara Klish with today weather.
We request that you turn off your cell phone before the ceremony begins.
5 I’ll be back to you as soon as possible
If you leave your number, I’ll get back to you as soon as possible.
6 It is my (great) pleasure to + V
It is my great pleasure to introduce our renowned guest speaker to you.
7 I take great pleasure in ~ing
As the founder of Geo-Chemicals, I take great pleasure in presenting these awards to those of you who have been with me since I started the company.
8 It gives me great pleasure to + V
It gives me great pleasure to welcome you all here tonight.
Today, I’m happy to announce to you that Brenda Souza will be joining us as of the first of November.
I’m pleased to announce the winner of the 5th International Car Design Contest.
This week only, Antique Furniture is having a sale.
12 S is (are) 20% off the regular price
All of our computers are 20% off their regular price for this week only.
As you all know, Stanley Blaine is retiring at the end of the month.
The construction work is due to commence next week and it’s expected to take about ten months to complete.
We sincerely apologize for any inconvenience this delay may cause you.
The sale is over on August 1st, so be sure to make your purchases before then.
Sau đây là một số cấu trúc cũng như từ vựng cần thiết trong chủ đề
Quảng cáo (Advertisements); phát thanh (Radio Broadcasts); và thông báo giao thông (Traffic Announcements).
I reviewed the proposals you submitted to us and I am very interested in discussing the details with you.
Hello This message is for Michelle Parker in the Personnel Department.
Hi, Ms Galloway This is Paul I’m calling about the meeting scheduled for Wednesday.
We’re sorry to report that the two p.m flight to Amsterdam has been cancelled because of unexpected snowfall.
Folks, now that we have reached our cruising altitude, I am going to switch the seat belt sign off.
I recommend that you remain seated with your seatbelt fastened when you’re not moving about the cabin.
7 If you would like to +V
If you would like to place your order by phone, just press 1 and then you will be connected to our automated ordering system.
8 Have trouble (difficulty/ a hard time) + ~ing
Do you have trouble falling asleep due to insomnia?
I am honored to be standing before you today to accept this award on behalf of the many researchers on our team.
It is necessary to save all documents properly, but you don’t have to shut down the computers.
11 S + take (time)/ It takes (time) to +V
The trip will take approximately 2 hours.
It takes approximately 50 minutes to travel from the airport to the center
I just wanted to remind you of your twelve o’clock appointment tomorrow.
I’d like to remind everyone that construction of the new laboratory will begin on
The party will take place next Thursday afternoon at the cafeteria.
14 Please notify + (person), if you~
Please notify the training supervisor if you’ll be unable to attend.
The study released by National Hospital indicates that people are becoming more ehealth conscious.
Data gathered from over 300 companies show that there are three basic factors that affect your success at work.
16 I’d like to take a moment to + V
I’d like to take a moment to tell you about our chef’s specials for this evening.
Mẹo làm bài nghe chủ đề News
Sau đây là một số từ vựng và cấu trúc hay sử dụng trong chủ đề News (tin tức).
We’ll be closing at one o ’clock today in order to take inventory of the library’s holdings.
Passengers are asked to remain inside the station so they can hear any boarding and delay announcements.
I can’t tell you how honored I am to be invited to speak to you today.
4 Be located in (at/on)
The Metropolitan Museum of Art is located at the intersection of 2nd nd 23rd Street.
I hope that you will find this workshop to be useful
6 Look forward to ~ing (noun)
Thank you for calling Netcom’s customer service center.
You are listening to “Asian Music Tour”, and I’m your h ost, Dick Anderson.
9 S + be open from A (time) to B(time)
Our retail store is open from 9:00 to 8:00 p.m., Monday through Saturday.
10 If you have any problems with A (noun), please + V
If you have a ny problems with the n ew software, please contact the technical support division.
11 S + will be available for use by + (point of time)
The indoor tennis courts currently under construction will be available for use by early next year.
12 For more information, (please) feel free to + V
For more information about our MBA degree programs, please feel free to contact us at any time.
13 We regret that S+ / We regret to + V
We regret that we cannot provide more detailed information at this time.
We regret to announce the closing of our London branch office.
14 Please remember that S+ V/ Please remember to + V
Please remember that protective gear must be worn all the times First of all, remember to wear safety goggles and gloves.
15 The purpose of this meeting is to + V
The purpose of this meeting is to discuss ways of enhancing the working relationships within this corporation.
Thank you for coming to this group meeting on such short notice.
Mẹo làm bài nghe chủ đề Recorded messages, operating instructions (Tin nhắn
Sau đây là một số dạng từ vựng hay xuất hiện trong chủ điểm Tin nhắn ghi âm
(Recorded message) và Chỉ dẫn hoạt động (Operating instructions).
1 We are offering discounts on + items
We are offering discounts on all of our video editing products.
Our guest speaker h as conducted many major re search projects and is currently teaching at Michigan University.
4 Increase (raise) public awareness of
A director of Public Relations, I have taken a number of steps to increase public awareness of our products.
Thank you very much I’m honored to be here and truly happy to receive this award.
He is an expert in the field of t elecommunications with a wealth of experience.
Vacations can be exhausting, what with shopping and sightseeing and trying to enjoy yourself every minute.
Before we wind up our meeting, I n eed to convey a message fr om the building maintenance department.
Please note that the staff meeting scheduled for this Friday has been moved to next Tuesday.
10 S (person) has been with (company) + for ( duration of time)
Mr Rodrigez has been with Uni-Tech Corporation for 20 years
For other moviegoers, please refrain from talking during the film
12 I am away from my desk at the moment
I’m away from my desk at the moment If you’d like to leave a message, please do so after the tone
Due to high sales and increased orders, we are falling behind in our output this month.
14 We are in need of
If you didn’t get a job yet, I thought you might want to know that we are in need of an electrical engineer
15 Please stay on the line
Please stay on the line, and an operator will be with you in a moment
Toeic Practice group all winter clothing, including coats, boots, hats, and gloves
Mẹo làm bài nghe chủ đề Work announcements (Thông báo trong côngviệc)
Sau đây là một số từ vựng và cấu trúc hay sử dụng trong chủ đề thông báo trong công việc:
1 Any questions may be addressed to + (person/section)
Any questions may be addressed to Carol Anderson at Public Relations by phone at 327-8325
2 Considerable efforts are being made to +V
Worldwide, considerable ef forts are being made to develop advanced nuclear power plants.
University of Texas researchers say that eating vegetables appears to reduce the risk of developing lung cancer in both smokers and non-smokers.
May I have your a ttention please? This is to announce the n ew security procedures, which will be implemented beginning next month.
5 It won’t cost you a thing.
And the best part is that it won’t cost you a thing.
6 I’d like to welcome you to~
I’d like to welcome you to the 5th international showcase of traditional Asian artwork.
7 There is the possibility of ~
There is the possibility of occasional snow showers during the afternoon.
With the exception of a few snow showers in the Great Lakes region, the Midwest will see a relatively quiet, but cold day.
High temperatures will be well below seasonal averages, ranging from the tens in parts of northern New England to the 40s in southeast Virginia.
10 S + be available at reduced prices
All of our product lines are available at reduced prices
Tired of doing grocery shopping every other day? Why don’t you sit back and place your orders via your computer?
All personnel must realize that when they do not follow safety regulations, they endanger not only their own lives but also the lives of their fellow workers
At this time, I would like to take this opportunity to introduce our new Head of
If you are not ready to file your tax return on April 15, you may request an extension of time to file
The Sun Electronic Corporation will be expanding its warehouse facilities in order to make room for product storage.
Mẹo làm bài nghe theo chủ đề Reports (Báo cáo)
Sau đây là một số từ vựng và cấu trúc hay sử dụng trong chủ đề Reports (Báo cáo).
1 Play an important role in ~
Exercise plays an important role in the retention of bone density in an aging person.
2 Keep A (person) posted with (on) B
Leave your e mail address and we will keep you posted on our newest services.
3 It has come to A’s attention that S+ V
It has come to management’s attention that there is a company-wide resistance to taking responsibility and thinking beyond one’s department.
The Metropolitan Department Store will not be open for business until the renovations have been finished.
5 be closed to the vehicle
Highway 2 will be closed to vehicles from this Thursday to next Tuesday
Rheumatologist Kurt Lewin will lead a free discussion on new treatments for people with arthritis from 10 a.m to noon.
Please have your tickets ready to hand to the driver as you board.
9 Receive a ten percent discount on
Passenger vehicle equipped with E-Z Pass will receive a ten percent discount on tolls.
I am sure that we will benefit from the information that you have imparted on management techniques.
11 Please keep in mind that S+ V
Please keep in mind that you should not wear a nything that may be too reflective such as hairpins or earrings.
The location and agenda will remain the same
David Costain was promoted to Director of Public Relations just two years ago.
The snow keeps coming although the forecast shows the snow will taper off by the weekend.
15 On the east (west/south/north) side of
Visitor parking area is located on the east side of the building
Small dot-com companies are in danger of going out of business
chủ đề Work announcements (Thông báo trong công việc)
Sau đây là một số từ vựng và cấu trúc hay sử dụng trong chủ đề thông báo trong công việc
1 Any questions may be addressed to + (person/section)
Any questions may be addressed to Carol Anderson at Public Relations by phone at 327-8325
2 Considerable efforts are being made to +V
Worldwide, considerable ef forts are being made to develop advanced nuclear power plants.
Toeic Practice group the risk of developing lung cancer in both smokers and non-smokers.
May I have your a ttention please? This is to announce the n ew security procedures, which will be implemented beginning next month.
5 It won’t cost you a thing.
And the best part is that it won’t cost you a thing.
6 I’d like to welcome you to~
I’d like to welcome you to the 5th international showcase of traditional Asian artwork.
7 There is the possibility of ~
There is the possibility of occasional snow showers during the afternoon.
With the exception of a few snow showers in the Great Lakes region, the Midwest will see a relatively quiet, but cold day.
High temperatures will be well below seasonal averages, ranging from the tens in parts of northern New England to the 40s in southeast Virginia.
10 S + be available at reduced prices
All of our product lines are available at reduced prices
The n ation’s blood supply is critically low, and all eligible c itizens are strongly encouraged to donate.
Tired of doing grocery shopping every other day? Why don’t you sit back and place your orders via your computer?
All personnel must realize that when they do not follow safety regulations, they endanger not only their own lives but also the lives of their fellow workers
At this time, I would like to take this opportunity to introduce our new Head of Sales William Mccormick.
If you are not ready to file your tax return on April 15, you may request an extension of time to file
Toeic Practice group in order to make room for product storage.
CÔNG PHÁ PART 5
Mẹo về danh từ
- A/an + N(đếm được số ít)
- There are, few, a few, a number of, the number of, many, several, several of, a variety of + N(đếm được số nhiều)
- Much, little, a little, a great deal of, a large amount of + N(không đếm được)
- Some, some of, a lot of, lots of, all + N(không đếm được)/ N(đếm được số nhiều)
- Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + N
- Ngoại động từ + N/ Tân ngữ (ở dạng chủ động)
- Each + N(đếm được số ít)
Lưu ý: Đ ã là danh t ừ đếm đư ợc s ố ít thì b ắt bu ộc ph ải có 1 trong 3 m ạo t ừ
“a/an/the” đứng đằng trước.
Mẹo về danh từ ghép
Các danh từ ghép hay gặp trong bài thi TOEIC: a Noun – Noun
- Customer satisfaction: sự hài lòng khách hàng (= client satisfaction)
- Advertising company: công ty quảng cáo
- Application form: đơn xin việc
- Performance evaluation: bản đánh giá hiệu suất làm việc
- Assembly line: dây chuyền lắp ráp
- Company policy: chính sách công ty
- Information desk: bàn thông tin, bàn tiếp tân
- Membership fee: phí hội viên
- Staff productivity: năng suất nhân viên
- Delivery company: công ty vận chuyển
- Registration instruction: bản hướng dẫn đăng ký
- Service desk: bàn phục vụ b Nouns – Noun
- Sales department: phòng kinh doanh
- Sales force: lực lượng bán hàng, bộ phận bán hàng
- Sales manager: giám đốc bán hàng, giám đốc kinh doanh
- Sales target: mục tiêu bán hàng
- Savings account: tài khoản tiết kiệm
- Sports complex: khu phức hợp thể thao
- Overseas trip: chuyến công tác nước ngoài
Mẹo về tính từ
- Đứng giữa mạo từ và danh từ: A/ an/ the + adj + N
- Đứng giữ các từ chỉ số lượng và danh từ:
Many people use quantifiers such as "a number of," "the number of," "few," "several," "some," "many," and "much" to describe quantities effectively A variety of these expressions help to provide clarity and specificity in writing, especially when discussing data or amounts For example, "a large amount of" or "a great deal of" can emphasize the significance of a quantity, while phrases like "a little" or "little" convey small amounts Incorporating these phrases appropriately can enhance your content's SEO by targeting specific keywords related to quantities and descriptions Using "several of" or "some of" is useful when referring to parts of a larger group, ensuring your language remains precise Overall, a good understanding of these quantifiers allows for more coherent and impactful communication.
- Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + adj + N
- Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + most + adj(dài) + N
- This, that, these, those + adj + N
Lưu ý: Có 3 dạng tính từ
- Tính từ thường: useful, beautiful, special, handsome …
- Ved/ VII: mang hàm nghĩa bị động, chịu sự tác động từ bên ngoài
Mẹo về trạng từ
a Cấu tạo trạng từ: adj + ly
Trong các câu hỏi liên quan đến từ loại trong đề thi TOEIC, nếu đáp án chứa dạng “A+ly” và đáp án khác là dạng “A”, thì “A” chính là tính từ, còn “A+ly” là trạng từ Một số cặp trạng từ thường gặp và hay gây nhầm lẫn trong bài thi TOEIC bao gồm các dạng như “quick” và “quickly”, “happy” và “happily”, hoặc “careful” và “carefully” Hiểu rõ sự khác biệt này giúp bạn làm bài chính xác hơn và nâng cao khả năng đạt điểm cao trong phần kiểm tra về từ loại Thoroughly nắm vững các cặp trạng từ này sẽ giúp bạn tránh những lỗi phổ biến và tối ưu hóa khả năng lựa chọn đáp án đúng trong kỳ thi TOEIC.
Toeic Practice group c Mẹo chung về trạng từ
- Trợ động t ừ khuyết thi ếu (can, could, may, might, shall, should, will, would, must) + adv + V
- Trợ động từ khuyết + adv + be + Ved/ VII
- Trợ động từ khuyết + be + adv + Ved/ VII
- Have, has, had + adv + Ved/ VII
- Đứng đầu câu, trước dấu phẩy để bổ sung nghĩa cho cả câu
A variety of factors can influence the effectiveness of a content strategy, including the number of high-quality articles produced and the amount of audience engagement Several elements, such as keyword optimization and valuable backlinks, contribute to improved search engine rankings A lot of research is necessary to identify the most relevant topics, while a few well-crafted posts can significantly increase website traffic Many content creators focus on producing a large amount of content, but quality remains a crucial factor Some of the best strategies involve understanding the needs of the target audience and incorporating a great deal of relevant keywords naturally Little effort is required to publish occasional updates, but consistent, targeted content can lead to better SEO results over time.
Mẹo về sự đồng thuận giữa chủ ngữ và động từ
a Chia động từ số ít (is/ was/ has/ Vs,es) khi chủ ngữ là:
- Danh từ đếm được số ít
- Danh từ không đếm được
- One of the + N(đếm được số nhiều)
- Each, every + N(đếm được số ít)
- The number of + N(đếm được số nhiều)
- Much, little, a little, a great deal of, a large amount of + N(không đếm được)
- Ngôi thứ 3 số ít: he/ she/ it b Chia động từ số nhiều (are/ were/ have/ V) khi chủ ngữ là:
- Danh từ đếm được số nhiều
- The + adj (đại diện cho nhóm người, tầng lớp người)
- A number of + N(đếm được số nhiều)
- few, a few, many, several, several of, a variety of + N(đếm được số nhiều)
- Ngôi thứ hai: you/ we/ they c Dạng đặc biệt
- Some, some of, a lot of, lots of, all + N(đ ếm được số nhiều) => chia động từ dạng số nhiều.
- A + giới từ + B => chia động từ theo A.
- Either A or B, Neither A nor B => chia động từ theo B.
Mẹo về mệnh đề quan hệ
- N(người) + whose + N(sở hữu của danh từ chỉ người)
Mẹo về rút gọn mệnh đề chung chủ ngữ
Dạng câu này rất phổ biến trong đề thi TOEIC, thường bắt đầu bằng dạng Ving hoặc Ved/V2 đứng ở đầu câu, với dấu phẩy ( , ) nằm ở giữa câu nhằm kết hợp hai câu đơn có cùng chủ ngữ thành một câu ghép Trong đó, dạng chủ động là một trong những cấu trúc thường được sử dụng để giúp tăng khả năng hiểu và làm bài đọc hiểu hiệu quả.
Example: I saw my girlfriend kissing a strange guy yesterday I felt my heart broken.
(Tôi đã thấy bạn gái mình hôn m ột gã lạ mặt ngày hôm qua Tôi c ảm thấy trái tim mình tan nát)
= Seeing my girlfriend kissing a strange guy yesterday, I felt my heart broken. b Dạng bị động
Example: That restaurant is located near Guom Lake That restaurant is my favorite place.
(Nhà hàng đó được đặt gần hồ Gươm Nhà hàng đó là đ ịa điểm yêu thích của tôi)
= Located near Guom Lake, that restaurant is my favorite place.
Mẹo về câu điều kiện + dạng rút gọn câu điều kiện
Có 4 dạng câu điều kiện trong bài thi TOEIC a Câu điều kiện loại 0
- If + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (hiện tại đơn)
Example: If you are able to finish this task by this afternoon, you are clever.
(nếu bạn có thể hoàn thành xong nhiệm vụ này trước buổi chiều, chứng tỏ bạn là người thông minh) b Câu điều kiện loại 1
- If + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + will/ can + V2 (nguyên thể)
Example: If it does not rain, I will go shopping.
Công thức 1: If + S1 + were + …, S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)
Example: If I were you, I would marry her.
(nếu tôi mà là anh thì tôi sẽ cưới cô ấy)
- Were + S1 + …, S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)
Example: If I were you, I would marry her.
= Were I you, I would marry her.
Công thức 2: If + S1 + V1 (quá khứ đơn), S2 + would/ could + V2 (nguyên thể) Example: If my dog knew how to speak human language, he would become famous.
(nếu con chó của tôi mà biết nói tiếng người thì nó sẽ trở nên nổi tiếng)
- Were + S1 + to V (của V1), S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)
Example: If my dog knew how to speak human language, he would become famous.
= Were my dog to know how to speak human language, he would become famous. d Câu điều kiện loại 3
- If + S1 + had + Ved/ VII, S2 + would/ could + have + Ved/ VII
Example: If you had helped me yesterday, I could have passed the test.
(nếu bạn mà giúp tôi ngày hôm qua thì tôi đã có thể qua bài kiểm tra rồi)
- Had + S1 + Ved/ VII, S2 + would/ could + have + Ved/ VII
Example: If you had helped me yesterday, I could have passed the test.
= Had you helped me yesterday, I could have passed the test.
Mẹo về dạng so sánh
Công thức: S1 + be + as + adj(dài, ngắn) + as + S2
S1 + V + as + adv(dài, ngắn) + as + S2
Công thức: S1 + be + not as + adj(dài, ngắn) + as + S2
S1 + V + not + as + adv(dài, ngắn) + as + S2
Mẹo: Cặp “ not as … as”
S1 + be + more + adj(dài) + than + S2
Lưu ý 1:Các từ “much, far, a lot, a little” thường hay xuất hiện trước dạng so sánh hơn nhằm nhấn mạnh về mức độ so sánh
Example: John is much more handsome than his brother.
(John đẹp trai hơn nhiều anh trai của anh ta)
Lưu ý 2:Các dạng so sánh hơn đặc biệt a Dạng so sánh hơn dùng với danh từ
Example: I have more money than you.
(Tôi có nhiều tiền hơn bạn) b So sánh hơn có chứa “the”
Công thức 1: The + so sánh hơn, the + so sánh hơn (càng làm sao th ì càng làm sao)
Exampple: The closer you live to a city, the more expensive your life will be.
Living closer to a city generally results in a higher cost of living According to the comparison formula "Of the two + N (countable plural), S + be/ V + the + so sánh hơn," you can see that proximity to urban areas often makes daily expenses more expensive For example, among two candidates, John is the better choice, illustrating how comparative structures can be used to evaluate options effectively Therefore, the nearer you live to a city, the more your living costs tend to increase.
(Trong hai ứng viên, John là người tốt hơn) c So sánh nhất (trong TOEIC hay hỏi về so sánh nhất của tính từ)
Công thức 1: S + be + the + adj(ngắn) + est
Công thức 2: S + be + the most + adj(dài)
Lưu ý chung: Dạng so sánh bất quy tắc
- Good/ well – better – the best
- Bad/ ill – worse – the worst
- Many/ much – more – the most
Phần VI - Reading trong kỳ thi TOEIC gồm 4 văn bản ngắn, mỗi văn bản đi kèm 3 câu hỏi điền vào chỗ trống, tổng cộng 12 câu hỏi từ câu 141 đến câu 152 Nếu bạn đã từng làm quen với phần V của bài thi TOEIC, phần VI này sẽ có nhiều điểm tương đồng về cấu trúc và kỹ năng làm bài Bài học đầu tiên của phần VI giới thiệu về dạng bài và cách áp dụng các kỹ năng đã học từ phần V để làm tốt phần đọc hiểu này.
Ở phần 6 của đề thi, đoạn đọc có độ dài tương tự như bài đọc dạng Single Passage trong phần 7 và đa dạng về thể loại như thư tín, memo, fax, quảng cáo hoặc bài báo Tuy nhiên, bạn không nhất thiết phải đọc toàn bộ bài để trả lời câu hỏi hiệu quả; theo phân tích của ETS và các đề thi gần đây, nhiều câu hỏi chỉ yêu cầu nắm bắt nội dung trước và sau phần chỗ trống để có thể đưa ra đáp án chính xác Đối với các câu hỏi về từ vựng, bạn cũng không cần hiểu toàn bộ bài, mà chỉ cần hiểu đoạn văn xung quanh chỗ trống để đưa ra câu trả lời phù hợp.
Trong bài thi TOEIC mới, câu hỏi từ vựng đã tăng lên đến 70-80%, khác với phần thi cũ ít xuất hiện dạng câu hỏi này Để chuẩn bị tốt cho phần này, bạn nên đọc nhiều tài liệu, ghi nhớ các lựa chọn trả lời cùng với từ vựng thường xuyên xuất hiện để tích lũy vốn từ vựng Việc này giúp nâng cao hiệu quả làm bài khi gặp các câu hỏi từ vựng trong kỳ thi TOEIC thực tế.
7.1 CHIẾN THUẬT CÔNG PHÁ PHẦN ĐẦU
Thứ nhất chúng ta cùng nắm cấu trúc của hai phần này nhé :
– Single passage: Đoạn đơn 28 câu Đề thi có thể có từ 7-10 đoạn văn đơn. Hết mỗi đoạn văn sẽ có 2-4 câu hỏi.
– Doulbe passage: Đoạn kép 20 câu.
Trong phần này, có 4 cặp đoạn văn, mỗi kết thúc bằng 5 câu hỏi tập trung vào các chủ đề như email, thư xin việc, memo trong công ty, quảng cáo bán hàng, đặt hàng sản phẩm, lịch trình và tin tức Kỹ năng cần thiết để vượt qua phần này là khả năng đọc hiểu nhanh và chính xác, giúp nắm bắt ý chính của từng đoạn văn và các chi tiết quan trọng Phần kiểm tra đọc hiểu này yêu cầu thí sinh phải phân tích và hiểu rõ nội dung các đoạn văn, từ đó trả lời đúng các câu hỏi liên quan Các dạng câu hỏi thường gặp gồm nhận biết ý chính, tìm thông tin chi tiết, ngụ ý hoặc chủ đề của đoạn, giúp đánh giá khả năng xử lý thông tin của thí sinh Để đạt kết quả tốt, thí sinh nên luyện tập đọc hiểu các đoạn văn ngắn, chú ý đến từ khóa, cấu trúc câu và ý nghĩa tổng thể của văn bản.
1 Loại 1 : main topic/main ideas/ the purpose/mainly about/ who should read this articles
2 Loại 2: specific questions, hỏi chi tiết về các thông tin trong bài đọc sử dụng các Wh-questions: ví dụ như: when does the company founded?/how can people apply for this postion ?, etc tùy theo bài đọc mà sẽ có câu hỏi khác nhau
3 Loại 3: Vocabulary questions, thông thư ờng sẽ kiểm tra kh ả năng đọc hiểu từ vựng trong ngữ cảnh ví dụ: in the article, the word “projected” in paragraph
1, line 3 in closest meaning to? Đối với loại câu hỏi số 1: chủ đề chính, ý định, mục đích chính thì dùng kỹ năng skimming
BÍ KIẾP PHẦN NÀY SKIMMING (Đọc lướt)
Skimming là gì: Skimming là dùng m ắt đọc lướt qua toàn b ộ bài khóa để lấy ý chính và nội dung bao quát
– Đầu tiên hãy đọc chủ đề của bài- Đây là phần tóm tắt ngắn gọn nhất nội dung của bài
– Đọc đoạn giới thiệu, hoặc khái quát
– Đọc trọn đoạn đầu của bài khóa
– Đọc câu đầu tiên của các đoạn còn lại
– Ý chính của mỗi đoạn thường nằm ở câu đầu tiên
Lưu ý rằng khi chúng ta đọc lướt, không nhất thiết phải đọc từng chữ, mà thường là đọc từ trái qua phải để nhanh chóng nắm bắt ý chính của văn bản Để nâng cao kỹ năng Skimming, các em cần vận dụng phương pháp này thường xuyên trong quá trình học tập hàng ngày Việc luyện tập đều đặn giúp cải thiện khả năng tiếp thu thông tin nhanh và hiệu quả hơn, đặc biệt khi xử lý nhiều tài liệu cùng lúc.
Bí quyết scaning, hay còn gọi là đọc lướt dữ liệu chi tiết, là kỹ năng đọc nhanh giúp bạn lấy những thông tin cụ thể một cách hiệu quả Kết hợp với scaning, kỹ năng này giúp bạn tiết kiệm thời gian bằng cách tập trung vào những dữ liệu quan trọng như tên riêng, ngày tháng, thông số hoặc từ khóa trong bài đọc Việc áp dụng kỹ thuật scaning sẽ giúp bạn nắm bắt chính xác các thông tin cần thiết mà không phải đọc hiểu toàn bộ nội dung.
Đặt ra mục tiêu rõ ràng về loại thông tin cần tìm trước khi bắt đầu tìm kiếm giúp quá trình tìm kiếm dễ dàng hơn Khi xác định chính xác các từ khóa và nội dung cần tìm, việc đọc và chọn lọc thông tin trong bài sẽ trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn Điều này giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức một cách có hệ thống.
– Dự đoán xem thông tin trong bài khóa ở dạng nào s ố, tên riêng, ngày tháng, … và có thể nằm ở đoạn nào
– Đưa mắt thật nhanh nhìn vào nhiều dòng cùng một lúc
– Khi tìm thấy câu có chứa thông tin cần tìm hãy dừng lại và đọc toàn bộ câu đó
– có thể đọc từ trên xuống dưới, hoặc đọc theo đường chéo.
Khi thực hiện scanning, cần lướt qua bài khóa mà không cần hiểu nội dung chi tiết, tập trung vào việc xác định thông tin chính Để thành công trong phần này, học sinh nên luôn đọc câu hỏi trước để biết được mục tiêu cần tìm kiếm Sau đó, dùng bút chì để tra cứu ngược lên các thông tin quan trọng trong đoạn văn nhằm trả lời chính xác và nhanh chóng.
(A) Trường hợp sử dụng t ừ phát sinh: Là trường hợp paraphrasing ít nhất, chẳng hạn: chỉ cần đổi danh từ thành tính từ.
– facing financial difficulties = face difficult financial situations
– if the industry is to survive = for the industry’s survival
– increase spending = spend an increased amount
Khi gặp từ đồng nghĩa trong văn bản, có thể bạn sẽ cảm thấy khó khăn trong việc hiểu hoặc sử dụng đúng ngữ cảnh Tuy nhiên, nếu bạn thường xuyên mở rộng vốn từ vựng của mình, bạn vẫn có thể nhận biết được các cụm từ đã được biến đổi và sử dụng phù hợp Việc này giúp nâng cao khả năng hiểu và truyền đạt ý tưởng một cách linh hoạt và chính xác hơn trong quá trình viết và nói tiếng Việt.
– continued to rise = went up
– all categories of vehicles = all automobile types
– reported higher profits = announced increased earnings
(C) Trường hợp cụ thể hóa và khái quát hóa: diễn đạt cụ thể hóa nội dung tổng quát hoặc khái quát hóa nội dung cụ thể.
– reported adding 40,000 jobs = added many jobs
– the lowest level in over three years = the most positive figure in recent times
– the agricultural and technology markets = various markets
Hiểu rõ thể loại của câu hỏi
Trong Part 7 có hai loại câu hỏi chính.Đó là câu hỏi về thông tin chung,
Toeic Practice group giới thiệu trong bài đọc
Câu hỏi về thông tin chung:
1) Câu hỏi về mục đích của bài đọc:Đây là câu h ỏi hỏi về thông tin cơ bản nhất, và xu ất hiện khá thư ờng xuyên trong s ố các câu h ỏi thuộc thông tin chung Nội dung chứa mục đích của bài đọc thường xuất hiện trong đoạn đầu tiên, và có the nói rằng việc tìm trọng tâm chính là chìa khóa để trả lời câu hỏi này.
What is the purpose of this letter? Why was this letter written?
2) Câu hỏi về đại ý và chủ đề của bài đọc:Loại câu hỏi này thường xuất hiện trong dạng bài đọc Article/Report (Ký sự) Để trả lời câu hỏi loại nay, điều quan trọng là bạn nhận biết được nội dung trọng tâm được trình bày trong đoạn văn đầu tiên.
What is the main idea of this article? What does this article mainly discuss?
3) Câu hỏi về các thông tin tổng quát khác:Ngoài câu hỏi về đại ý, chủ đề, mục đích của bài đọc thì cũng có những câu hỏi về nguồn gốc, đối tượng độc giả hoặc sản phẩm được quảng cáo.
4 Câu hỏi về sản phẩm được quảng cáo: Đối với loại câu hỏi này, bạn nên tập trung vào ph ần giới thiệu chung về sản phẩm, phần giải thích ưu đi ểm cũng như đặc trưng của sản phẩm.
5 Câu hỏi về đối tuợng độc giả: Đối với dạng bài qu ảng cáo, b ạn hãy xem phần đề cập đến đặc điểm của sản phẩm.
• Who is the audience for this advertisement?