Đề tài PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BỀN VỮNG CỦA MỘT TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CHÍNH THỨC Ở VIỆT NAM ĐỀ TÀI Nhóm 8 BÀI THẢO LUẬN MÔN TÀI CHÍNH VI MÔ • Chức vụ Nhóm trưởng • MSV • Nh[.]
Trang 1PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BỀN VỮNG CỦA MỘT TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CHÍNH
THỨC Ở VIỆT NAM
ĐỀ TÀI:
Nhóm 8
BÀI THẢO LUẬN MÔN: TÀI CHÍNH VI MÔ
Trang 2• Chức vụ: Nhóm
NGUYỄN THÀNH VINH
NGUYỄN HOÀNG VŨ
DANH SÁCH NHÓM
05
• Chức vụ: Thành viên
• MSV:
• Nhiệm vụ: Lời mở
đầu và phần 3.1
• Chức vụ: Thành viên
• MSV:
• Nhiệm vụ: Phần 2.2
NGUYỄN THÀNH VINH
• Chức vụ: Thành viên
• MSV:
• Nhiệm vụ: Phần I, Phần 3.2 và phần kết luận
• Chức vụ: Thành viên
• MSV:
• Nhiệm vụ: Phần 2.1 và Powpoint
Trang 3CƠ SỞ LÝ THUYẾT
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BỀN VỮNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TNHH MTV TÌNH THƯƠNG(TYM) Ở VIỆT NAM
CÁC KHUYẾN NGHỊ
Trang 401
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Tổng quan về tổ
chức tài chính vi
TCVN
Trang 5Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010, Tổ
chức tài chính vi mô là các trung gian tài chính chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính cho đối tượng khách hàng là người nghèo, những người sản xuất nhỏ, các nhóm cá
nhân kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ
hoặc siêu nhỏ
• Chức năng: Là trung gian tài chính và trung gian xã
hội
• Vai trò: Tạo ra kênh tiếp cận tài chính quan trọng cho
người nghèo giúp thúc đẩy tài chính toàn diện, giúp
tăng năng lực xã hội và tăng thu nhập của người ngheo
và thu hẹp khoảng cách giàu nghèo để hướng tới nền
kinh tế cân bằng tại các quốc gia đang phát triển.
• Các hoạt động của TCVM: Trung gian tài chính, trung
gian XH, dịch vụ phát triển doanh nghiệp và dịch vụ
xã hội
Trang 61.2 BỀN
VỮNG CỦA
TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Trang 7QUAN ĐIỂM VÀ SỰ
CẦN THIẾT VỀ
TÍNH BỀN VỮNG
CUSTOMERS
Tính “bền vững” là “tồn tại lâu dài”
Phát triển bền vững là sự phát triển
nhằm thỏa mãn những nhu cầu của
thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại
đến khả năng nhu cầu của thế hệ
mai sau (UN, 1992)
Trang 8Khách hàng
Các quy trình nội
bộ
Đào tạo nhân viên
Tài chính của tổ
chức
Sự bền vững của tổ chức
Trang 9Đ Ặ C T R Ư N G CỦ A T C T C V M
Biết rõ thị trường của
mình, tiếp cận rộng và
sâu tới khách hàng
Áp dụng chính sách lãi suất thị trường để đảm bảo tự vững về hoạt động và tài chính, với giả thiết người nghèo sẵn sàng trả
giá vì mục tiêu tiếp cận
và thuận tiện
Sử dụng các kỹ thuật đặc biệt để giảm thiểu chi phí
hành chính như: thủ tục đơn giản, phi tập trung hóa việc thẩm định
nợ cao đối với khách hàng, cho vay tăng dần theo chu kỳ,
tiết kiệm bắt buộc
Cung ứng thêm các hoạt động hỗ trợ khách hàng như đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật…
Trang 10• Tỷ lệ OSS>120%: Tổ chức TCVM bền vững hoạt động lâu dài
CÁC TIÊU THỨC THEO
THÔNG LỆ QUỐC TẾ VỀ TÍNH
BỀN VỮNG CỦA TCTCVM
Trang 112-Tự bền vững về tài
chính (FSS)
CÁC TIÊU THỨC THEO
THÔNG LỆ QUỐC TẾ VỀ TÍNH
BỀN VỮNG CỦA TCTCVM
• Tỷ lệ FSS>100% : Tổ chức TCVM được coi là tự bền vững về tài chính
Trang 123-Thu nhập
ròng trên tổng
tài sản bình
quan ROA
Tỷ lệ này càng cao, chứng tỏ khả năng sinh lời của TCTCNT trên một đồng giá trị tài sản càng lớn, bao gồm cả tài sản không tham gia trực tiếp vào hoạt động chính như tài sản cố
định
CÁC TIÊU THỨC THEO
THÔNG LỆ QUỐC TẾ VỀ TÍNH
BỀN VỮNG CỦA TCTCVMv
Trang 134-Bền vững về thể chế
ISS
Về chỉ số, ISS theo tiêu chuẩn khuyến cáo của tổ chức Planetfinance gồm 4 tiêu
chí cơ bản sau:
- Cấu trúc quản trị và tư cách pháp lý của tổ chức (có pháp nhân và có sự tách
bạch giữa Chủ sở hữu, Ban Quản trị và Ban Điều hành)
- Tổ chức có kế hoạch chiến lược (Tầm nhìn, sứ mệnh và các mục tiêu phát triển)
- Tổ chức có báo cáo tài chính đúng theo chuẩn mực và được kiểm toán độc lập
hàng năm
- Tổ chức có hệ thống quản lý thông tin (MIS) chuyên nghiệp và minh bạch
Ngoài ra, còn một số chỉ tiêu đo lường tính bền vững như chỉ số phụ thuộc vào
bao cấp (SDI – Subsidy Independence Index), thu nhập ṛng trên vốn chủ sở hữu
bình quân (ROE)
CÁC TIÊU THỨC THEO
THÔNG LỆ QUỐC TẾ VỀ TÍNH
BỀN VỮNG CỦA TCTCVM
Trang 145-Mối quan hệ
giữa tính bền vững và mức đọ
tiếp cận
Có quan hệ chặt chẽ với nhau Tính bền vững là cơ sở để TCTCVM mở rộng tiếp cận và khi mở rộng tiếp cận thì TCTCVM có thể đảm bảo được khả năng bền vững về tài chính do mở rộng được cơ sở khách hàng, giảm thiểu chi phí
hành chính bình quân trên một khách hàng
CÁC TIÊU THỨC THEO
THÔNG LỆ QUỐC TẾ VỀ TÍNH
BỀN VỮNG CỦA TCTCVM
Trang 15Tại Luật Các TCTD, các Nghị định của Chính phủ và
Thông tư của ngân hàng nhà nước Có thể tóm tắt các
quy định như sau:
Thứ nhất, Bền vững về thể chế hay nói cách khác là khả năng tồn
tại của tổ chức
- Phải được NHNN cấp phép, quản lý, giám sát và đăng ký doanh nghiệp dưới hình thức công ty TNHH một thành viên hoặc hai
thành viên
- Có cơ cấu sở hữu và cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý đảm bảo phát triển bền vững cả từ góc độ tài chính và tiếp cận nhóm khách hàng mục tiêu.
Thứ hai, bền vững và lành mạnh về tài chính hay nói cách khác
đảm bảo được khả năng chi trả tại bất kỳ thời điểm nào cũng như dự báo trong tương lai và có khả năng duy trì và mở rộng quy mô hoạt động
Trang 161.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÍNH BỀN VỮNG CỦA TỔ CHỨC TCVM
NHÂN TỐ
• Luật pháp
• Chính sách tiền tệ và lãi suất
• Chiến lược phát triển ngành tài chính
• Cơ chế trợ vốn và tính thanh khoản
• Quan điểm về cách thức đạt bền
vững của TCTCVM
• Kế hoạch kinh doanh
Trang 1702 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BỀN VỮNG
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
TMHH TÌNH THƯƠNG (TYM) Ở VIỆT
NAM
2.1 Tổng quan về TCTCVM TNHH MTV Tình Thương(TYM)
2.3
2.2 Phân tích về mức độ bền vững cuat TYM
Đánh giá thực trạng về mức độ bền vững của tổ chức tài chính
vi mô TNHH MTV Tình Thương ( TYM) ở Việt Nam
Trang 182.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
TNHH MTV TÌNH THƯƠNG (TYM)
• Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương là một tổ chức phi lợi nhuận
được thành lập với mục đích hỗ trợ các hoạt động kinh doanh của các hộ nghèo,
người nghèo, người lao động và các cá nhân khác có nhu cầu vay vốn để kinh
doanh nhỏ.
• Hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH
MTV) tại Việt Nam
• Thành lập từ năm 2009
• Phạm vi hoạt động: tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên của Việt Nam
Mục tiêu: trở thành tổ chức tài chính vi mô hàng đầu tại Việt Nam,
Tổ chức Tài chính vi mô Tình Thương luôn nỗ lực để cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng và chất lượng cao, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.
Trang 19Các hoạt động của công ty
Trao nhà tình thương Hỗ trợ tài chính cho người già neo đơn
Trang 20Sơ đồ tổ chức
Ban
giám
đốc
Ban thường trực
Phòng kế toán Phòng tín dụng
Phòng Khảo sát
Trang 21Mạng lưới tổ
chức TCVM TNHH MTV Tình Thương
Các chi nhánh và đại lý
Hệ thống kết nối điện tử́
Các đối tác liên kết
Khách hàng và cộng
đồng
Nhân viên Các tổ chức chính phủ và phi
chính phủ
Trang 22Lịch sử phát triển
Ban đầu: Được
thành lập với MĐ
hỗ trợ các hộ kinh
doanh nhỏ và các
doanh nghiệp nhỏ
Năm 2005
Năm 2010
Hoạt động với vai trò là một tổ chức phi chính phủ
Đã được chính thức cấp giấy phép hoạt động từ Bộ Tài chính, trở thành một tổ chức tài chính vi
mô có thể cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng cho khách hàng
Kể từ đó đến nay, Tổ chức Tài
chính vi mô TNHH MTV Tình Thương đã phát triển và mở rộng mạng lưới chi nhánh và đại lý trên khắp cả nước, giúp khách hàng tiếp cận dịch vụ và hỗ trợ trực tiếp
Trang 23Các thành tựu
Trang 24ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TYM
Hiện nay TYM đã có mặt tại 13
tỉnh/thành phố của Việt Nam: Hà
Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh
Phúc, Bắc Giang, Hải Dương, Thái
Nguyên, Phú Thọ, Thái Bình, Nam
Định, Thanh Hóa, Nghệ An và Hải
Phòng Trong đó, TYM phủ sóng tại
84 huyện/thị của 877 xã/phường/thị
trấn.
KẾT QUẢ
Trong 31 năm qua, TYM đã hỗ trợ
cho hơn 300.000 lượt phụ nữ
được tiếp cận với các hoạt động cộng đồng, xã hội; Giải ngân hơn 25.000 tỷ đồng cho 1,8 triệu khoản vay Năm 2022 TYM đã
huy động gần 2.000 tỷ đồng tiết kiệm từ thành viên/khách hàng
Cho đến nay, hầu hết trong các thời điểm TYM vẫn đảm bảo được tỷ lệ hoàn trả lên tới 100%.
TÁC ĐỘNG
Với nhiều năm hoạt động TYM đã có những tác động to lớn với nhiều mặt trong cuộc sống như chăm sóc sức khỏe phụ nữ, công tác xã hội, giáo dục, kinh tế, “ Mái ấm tình thương” và cộng đồng
Trang 25SỐ LIỆU VẬN HÀNH
Trang 26Tín dụng
Tiết ki m ệ
Hoạt đ ng c ng đồng, thi n nguy n ộ ộ ệ ệ
Khám b nh và phát thuốc miễn phí cho thành viên ệ
Đào tạo và nâng cao năng lực cho thành viên
Sản
phẩm,
dịch vụ
Trang 272.2 Phân tích về mức độ bền
vững của
TYM
Trang 281- BỀN VỮNG VỀ HOẠT ĐỘNG (OSS)
Trang 292- BỀN VỮNG TÀI CHÍNH (FSS)
Trang 30TYM hoàn toàn có thể bù đắp được tất cả các chi phí và có lãi để bổ sung nguồn vốn cho vay, không phải phụ thuộc vào các khoản tài trợ hoặc trợ cấp của Nhà nước.
Trang 31TYM luôn giữ được nguồn vốn ổn định, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của thành viên và khách hàng
Trang 323- BỀN VỮNG VỀ THỂ CHẾ (ISS)
Mức độ bền vững thể chế của các TCTCVM Việt Nam
Trang 33Năm 2021
- TYM tập trung vào vận hàng, khai thác hiệu quả và tăng cường quản trị
Với việc ban hành các quy định trên, hệ thống phần mềm được quản trị, vận hành theo quy chuẩn chung thống nhất trên toàn TYM, giúp hạn chế các rủi ro vận hành, quy trình xử lý thông suốt từ đó nâng cao hiệu quả công việc
- TYM đã tổ chức 53 lớp đào tạo nội bộ cho 1.327 lượt cán bộ Cử 48 lượt cán bộ than gia các khóa đào tạo bên ngoài để cán bộ có cơ hội học tập, nâng cao trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, kiến thức chuyên môn hay kỹ năng khác nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu cảu công việc
Với nhiều biện pháp đồng bộ như vậy, TYM kì vọng mỗi cán bộ TYM đều có cơ hội phát triển sự nghiệp của bản thân, gắn bó với tổ chức và qua đó góp phần càng lớn vào thành công chung của TYM
Trang 344- CHẤT LƯỢNG DANH MỤC
Bảng 3: tỷ lệ PAR của TYM
Điều này cho thấy tổ chức TCVM TYM đó đã duy trì tương đối tốt chất lượng danh mục cho vay từ đó có tác động tốt đến tính bền vững và khả năng sinh lời của các tổ chức này
Trang 352.3 Đánh giá thực trạng về
mức độ bền vững của tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương Việt
Nam
Trang 36Mức độ bền vững về hoạt động tương đối tốt
Mức độ an toán trong hoạt động tài chính vi mô cao
Khánh hàng trung thành, gắn bó, tính cộng đồng
cao
Sự hài lòng của khách hàng với TYM
Những kết quả đạt được
Trang 37Hạn chế về mức độ bền vững của TYM
- Mức độ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tài chính còn rất thấp so với tiềm năng.
- Quy mô giá trị dịch vụ tài chính vi mô cung ứng và số lượng khách hàng của TYM còn thấp Mức độ mở rộng tiếp cận theo chiều rộng tính trên cả quy mô giá trị dịch vụ và số lượng khách hàng còn nhiều hạn chế
- Chủ yếu tập chung vào hoạt động cho vay còn các dịch vụ tài chính và phi tài chính chưa được quan tâm đúng mức.
- Sản phẩm tài chính cung cấp còn kém đa dạng, chủ yếu là tín dụng vi mô và tiết kiệm vi mô Trong đó , hoạt động tín dụng
vi mô vẫn là hoạt động cốt lõi.
- Khả năng huy động vốn từ nguồn tiết kiệm của công chúng và các nguồn khác còn rất nhiều hạn chế.
- Hệ thống quản trị thông tin, mô hình hoạt động chưa đáp ứng được khả năng đảm bảo giảm thiều rủi ro hoạt động.
- Trở ngại về các văn bản pháp luật còn chưa đầy đủ và phù hợp Quy định ban hành chậm và chưa phù hợp với hoạt động TCVM ( thông tư về mạng lưới, hệ thống thanh toán, ) Một số quy định không thuận lợi như cơ chế tài chính, chính sách thuế, quy định về tỷ lệ thanh khoản, quy định về việc trích lập qũy đầu tư phát triển từ lợi nhuận.
Trang 38Nguyên nhân của hạn chế
Năng lực của nguồn nhân lực còn hạn chế
Cơ chế chính sách chưa hoàn thiện và sự bất cập của cơ chế hiện tại
Trần lãi suất do Ngân hàng Trung ương định ra ảnh hưởng lớn đến việc định giá đối với các sản phẩm , dịch vụ do TCTCVM TYM cung cấp
Thị trường TCVM Việt Nam còn do các NHNN thống lĩnh và chưa mang tính cạnh tranh.
Hoạt động cho vay trợ cấp của NHCSXH đang bóp méo thị trường hoạt động TCVM tạo ra sự cạnh tranh bất bình đẳng
Trang 3903 Khuyến nghị
3.1 Định hướng phát triển bền vững các TCTCVM tại Việt Nam
3.2 Các khuyến nghị nhằm tăng cường mức độ bền vững của các TCTCVM Việt Nam
Trang 403.1 Định hướng phát triển bền vững các TCTCVM tại Việt Nam
Từ góc độ các TCTCVM
• Xây dựng và phát triển hệ thống TCVM an toàn, bền vững, hướng tới phục vụ người
nghèo
• Các hộ gia đình nghèo, các doanh nghiệp nhỏ và siêu mô ở vùng sâu vùng xa cần
được phục vụ tốt về cả mặt phạm vi cũng như chất lượng dịch vụ theo hướng linh
hoạt, chuyên biệt và theo yêu cầu khách hàng
• Môi trường phát triển thông thoáng cho tài chính vi mô
Từ góc độ TCTCVM TYM
• Tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các đơn vị y tế
• Đẩy mạnh đổi mới trong việc quản lý tài chính
• Tăng cường hợp tác đa phương
• Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực TCTCVM
• Tăng cường giám sát và đánh giá
Trang 413.2 Các khuyến nghị nhằm tăng cường mức độ bền vững của các TCTCVM Việt Nam
Đối với NHNN Đối với TYM
- Tăng cường quản lý rủi ro
- Tăng cường quản lý tài chính
- Tăng cường công tác quản trị, điều hành và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Đa dạng hóa và tăng chất lượng sản phẩm
dịch vụ
- Điều chỉnh chiến lược kinh doanh
- Mở rộng hoạt động kinh doanh
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
- Tăng cường quản lý và giám sát
- Hỗ trợ tài chính
- Tăng cường giáo dục và tư vấn
- Nhanh chóng chuẩn hoá và đồng bộ cơ sở pháp lý liên quan đến vấn đề lãi suất trong hoạt động TCVM
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ khác
Trang 42Cảm ơn thầy/cô và các bạn đã lăng nghe!
B à i t h u y ế t t r ì n h c ủ a
n h ó m đ ế n đ â y l à k ế t
t h ú c