Tiết 63 Ngày soạn CHƯƠNG IV HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN VÀ SINH THÁI HỌC BẢO VỆ TÀI NGUYÊN BÀI 60 HỆ SINH THÁI I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Sau khi học xong bài này, học sinh cần Nêu được định nghĩa hệ sinh th[.]
Trang 1Tiết 63 Ngày soạn:
CHƯƠNG IV : HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN VÀ SINH THÁI HỌC BẢO
VỆ TÀI NGUYÊN
BÀI 60 : HỆ SINH THÁI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được định nghĩa hệ sinh thái
- Nêu được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
- Trình bày được vai trò của tưng thành phần của hệ sinh thái
- Nêu được các kiểu hệ sinh thái : tự nhiên và nhân tạo
- Phân biệt được hệ ssinh thái tự nhiên và nhân tạo
2 Kỹ năng
- Rèn luyện các kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để thu nhận thông tin
- Phát triển năng lực tư duy lí thuyết phân tích , tổng hợp, so sánh, khái quát
- Rèn luyện kỹ năng phân tích các yếu tố môi trường
3 Thái độ
- Hình thành quan điểm duy vật biện chứng về các sinh vật trên trái đất
- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học của các loài sinh vật
- Xây dựng ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
4 Năng lực hướng tới
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và thể chất
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: - HS Sưu tầm các tranh ảnh sau đó GV sẽ lựa chọn một số hình
ảnh tiêu biểu để sử dụng trong tiết học
2 Học sinh : Nghiên cứu bài mới , làm bài tập về nhà, học bài cũ ,chuẩn bị mô
hình học tập theo yêu cầu giáo viên
III PHƯƠNG PHÁP , KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Giáo viên linh hoạt chọn các phương pháp và kỹ thuật dạy học sau cho phù hợp bài học
Hoạt động nhóm theo dự án và trải nghiệm sáng tạo + hướng dẫn học sinh phát triễn năng lực tự học + bàn tay nặn bột + một số phương pháp khác
Kỹ thuật khăn trãi bàn + kỹ thuật mãnh ghép + đóng vai chuyên gia + một số kỹ thuật khác
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu :
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
Trang 2- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
GV Cho HST ruộng lúa từ đó rút ra Hệ sinh thái là gì ? Đặc điểm của hệ sinh thái ?HS.
Quan sát H42.1, đọc SGK thu thập thông tin, thảo luận và thống nhất đáp án
ó SP cần đạt sau khi kết thúc hoạt động:
Học sinh tập trung chú ý;
Suy nghĩ về vấn đề được đặt ra;
Tham gia hoạt động đọc hiểu để tìm câu trả lời của tình huống khởi động,
Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc như trên, giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới: Hoạt động hình thành kiến thức.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu :
- Nêu được định nghĩa hệ sinh thái
- Nêu được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
- Trình bày được vai trò của tưng thành phần của hệ sinh thái
- Nêu được các kiểu hệ sinh thái : tự nhiên và nhân tạo
- Phân biệt được hệ ssinh thái tự nhiên và nhân tạo
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
* Hoạt động 1:
Cho học sinh nghiên
cứu mục I
Giáo viên chọn 1 ao
nuôi cá làm ví dụ, đặt
các câu hỏi:
? Hãy kể tên các quần
thể sinh vật có thể sống
trong ao?
? Ngoài các quần thể
sinh vật trên, ở ao còn
có những nhân tố vô
sinh nào ảnh hưởng đến
các quần thể đó ?
Giáo viên tập hợp các
thành phần cấu trúc trên
vào 1 sơ đồ câm (Sơ đồ
về mối liên hệ giữa các
yếu tố cấu trúc của HST
), đặt câu hỏi:
- Học sinh nghiên cứu mục I
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
II CÁC THÀNH PHẦN CẤU TRÚC HỆ SINH THÁI
Một HST hoàn chỉnh bao gồm
Trang 3? Hãy điền các mũi tên
vào sơ đồ và giải thích
chiều mũi tên?
? Quần xã sinh vật và
sinh cảnh có quan hệ
với nhau như thế nào ?
? Thế nào là hệ sinh
thái ?
Cho ví dụ ?
Giáo viên dựa vào sơ đồ
học sinh vừa điền mũi
tên tiếp tục hỏi:
? Một HST hoàn chỉnh
gồm những thành phần
cấu trúc nào?
? Môi trường bao gồm
các yếu tố nào ?
? Sinh vật sản xuất bao
gồm những quần thể
sinh vật nào?
? Vai trò của sinh vật
sản xuất
? Sinh vật tiêu thụ bao
gồm những quần thể
sinh vật nào?
? Vai trò của sinh vật
tiêu thụ?
? Sinh vật phân huỷ
gồm những quần thể
sinh vật nào? Vai trò
của sinh vật phân huỷ?
? Mối quan hệ giữa các
thành phần cấu trúc
trong HST đã tạo nên
những chức năng cơ
bản gì?
* Hoạt động 2:
- Giáo viên yêu cầu học
sinh nghiên cứu SGK
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Rừng nhiệt đới, thảo nguyên, hoang mạc
Môi trường: Các chất vô cơ, hữu cơ, chế độ khí hậu
+ Sinh vật sản xuất + Sinh vật tiêu thụ + Sinh vật phân huỷ
- Hai thành phần cơ bản của HST là quần xã và sinh cảnh, chúng tác động qua lại lẫn nhau " tạo ra các mối quan hệ dinh dưỡng xác định, tạo nên chu kì tuần hoàn vật chất giữa quần xã và sinh cảnh, quy định tính trạng về thành phần loài của quần xã
III CÁC KIỂU HỆ SINH THÁI CHỦ YẾU TRÊN TRÁI ĐẤT
1 Hệ sinh thái tự nhiên:
Trang 4trả lời câu hỏi
? Dựa vào nguồn gốc
xuất hiện hệ sinh thái có
thể được chia thành
những loại nào ?
? Hệ sinh thái tự nhiên
là gì?
? HST trên cạn gồm
những loại nào ?
? Hệ sinh thái dưới
nước gồm những loại
nào ?
? Hệ sinh thái nhân tạo
có đặc điểm như thế nào
?
? Hệ sinh thái nhân tạo
có điểm gì giống và
khác với hệ sinh thái tự
nhiên ?
nhiệt đới và ôn đới, rừng thông phương Bắc
Các HST nước ngọt + HST nước đứng: ao,
hồ, đầm + HST nước chảy:
sông, suối
- Các HST nước mặn + HST vùng ven bờ + HST vùng khơi -Hệ sinh thái nhân tạo như đồng ruộng, thành phố đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con người
- Nguồn vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái nhân tạo thường được con người bổ sung thêm thông qua phân bón, nước tưới
a Các hệ sinh thái trên cạn:
Rừng nhiệt đới, thảo nguyên, hoang mạc nhiệt đới và ôn đới, rừng thông phương Bắc
b/ Các hệ sinh thái dưới nước:
- Các HST nước ngọt + HST nước đứng: ao, hồ, đầm + HST nước chảy: sông, suối
- Các HST nước mặn + HST vùng ven bờ + HST vùng khơi
2 Hệ sinh thái nhân tạo
-Hệ sinh thái nhân tạo như đồng ruộng, thành phố đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con người
- Nguồn vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái nhân tạo thường được con người bổ sung thêm thông qua phân bón, nước tưới
C: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Luyên tập để HS củng cố những gì đã biết
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho HS
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Câu 1: Hệ sinh thái tự nhiên có cấu trúc ổn định và hoàn chỉnh vì
A có cấu trúc lớn nhất
Trang 5B có chu trình tuần hoàn vật chất
C có nhiều chuỗi và lưới thức ăn
D có sự đa dạng sinh học
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Câu 2: Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm:
A sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ
B sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phân giải
C sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải
D sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Đáp án: D
Câu 3: Một hệ sinh thái mà năng lượng ánh sáng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ
yếu, có các chu trình chuyển hóa vật chất và có số lượng loài sinh vật phong phú là
A hệ sinh thái biển
B hệ sinh thái nông nghiệp
C hệ sinh thái thành phố
D hệ sinh thái tự nhiên
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Giải thích :
Cá ép sống bám trên các cá lớn, nhờ đó nó được đưa đi xa để có thể kiếm ăn và được bảo vệ nhưng cá lớn không bị ảnh hưởng gì → Đáp án A
Câu 4: Hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái nhân tạo ở
A thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng
B thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng
C chu trình dinh dưỡng , chuyển hóa năng lượng
D thành phần cấu trúc, chuyển hóa năng lượng
Đáp án: A
Câu 5: Hệ sinh thái bền vững nhất khi sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc sinh
dưỡng
A lớn nhất
B tương đối lớn
C ít nhất
D tương đối ít
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Trang 6D: VẬN DỤNG (8’)
Mục tiêu: -Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình
huống, bối cảnh mới ,nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống
-Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo có những đặc điểm gì giống và khác nhau?
Lời giải:
Hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo có những điểm giống và khác nhau:
- Giống nhau:
+ Đều có đặc điểm chung về thành phần cấu trúc, bao gồm thành phần chất vô sinh
và thành phần chất hữu sinh Thành phần vật chất vô sinh là môi trường vật lí (sinh cảnh) và thành phần hữu sinh là quần xã sinh vật
+ Các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh
- Khác nhau:
+ Hệ sinh thái tự nhiên: có thành phần loài và kích thước rất đa dạng
+ Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít, do đó tính ổn định của hệ sinh thái thấp, dễ bị dịch bệnh Hệ sinh thái nhân tạo nhờ được áp dụng các biện pháp canh tác
và kĩ thuật hiện đại nên sinh trưởng của các cá thể nhanh, năng suất sinh học cao…
E: MỞ RỘNG (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết
vấn đề
Sơ đồ hóa bằng sơ đồ tư duy về nội dung bài học
4 Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút)
Đọc trước bài 43 và trả lời các câu hỏi sau :
- Lưới thức ăn là gì ? chuỗi thức ăn là gì ?
- Tháp sinh thái là gì ?