LỜI MỞ ĐẦU Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tài nguyên khoáng sản là nguồn lực quan trọng trong việc phát huy nội lực, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội và cung cấp nguồn nguyên[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tài nguyên khoáng sản là nguồn lực quan trọng trong việc phát huy nội lực, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội
và cung cấp nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác phát triển Hiện tại nhu cầu nguyên liệu khoáng trên thị trường thế giới có xu thế tăng trưởng nhanh
và giá cả tăng cao đã tác động mạnh tới hoạt động khai thác, sản xuất, xuất khẩu khoáng sản của cả nước cũng như của tỉnh theo cả hướng tích cực và tiêu cực Mặt tích cực đó là hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn đã có những đóng góp không nhỏ vào GDP, giải quyết việc làm cho nhiều lao động Mặt tiêu cực là tình trạng khai thác cũng như hoạt động sản xuất diễn biến phức tạp, gây mất trật tự - an toàn xã hội và gây ra những tác hại đến môi trường làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới đời sông xã hội của người dân quanh vùng Nếu không
có ý thức bảo vệ môi trường, cân bằng môi trường, cùng với các biện pháp quản lý chặt chẽ trong quá trình khai thác và chế biến khoáng sản của các doanh nghiệp thì chúng ta sẽ phải gánh chịu những thảm họa lâu dài, nghiêm trọng hơn và cùng những tác động nguy hiểm của biến đổi khí hậu đang rất gần
Chính vì vậy chúng ta sẽ phân tích thực trạng môi trường ở nhà máy tuyển quặng ở Việt Nam tìm hiểu ( nguồn tác động , đối tượng tác động tới môi trường của các nhà máy tuyển quặng của các nhà máy) từ đó đề xuất những giải pháp bảo vệ môi trường tại các nhà máy tuyển quặng ở Việt Nam
I Khái niệm về khoáng sản
Khoáng sản: là tài nguyên trong lòng đất, trên mặt đất dưới dạng những tích
tụ tự nhiên khoáng vật, khoáng chất có ích ở thể rắn, thể lỏng, thể khí; hiện tại hoặc sau này có thể được khai thác Khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ mà sau này có thể được khai thác lại, cũng là khoáng sản
Theo chức năng sử dụng, khoáng sản được phân ra làm 3 nhóm lớn: Khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại và khoáng sản cháy
Khoáng sản kim loại: là khoáng sản từ đó lấy ra các kim loại dùng trong các
ngành công nghiệp khác nhau Thuộc nhóm này gồm: khoáng sản kim loại màu, kim loại đen, kim loại hiếm, kim loại phóng xạ, các nguyên tố đất hiếm, phân tán
Trang 2Khoáng sản phi kim loại: thường được chế biến để lấy ra các loại phi kim
loại như: nguyên liệu hóa học (muối mỏ, thạch cao, apatit, fotforit, barit), nguyên liệu chịu lửa, nguyên liệu kỹ thuật, vật liệu xây dựng
Khoáng sản cháy: gồm dầu mỏ, khí cháy, than đá, than bùn, đá phiến cháy
được dùng với mục đích là nhiên liệu, nguyên liệu ngành công nghiệp hóa học Khoáng sản cháy là những đá, khoáng vật giàu vật chất hữu cơ ở dạng tập trung và cháy được Vật chất hữu cơ ở đây là những sản phẩm biến đổi từ xác động vật, thực vật dưới tác dụng của các quá trình địa chất, địa hóa
II Vai trò của khoáng sản ở Việt Nam
Có thể nói khoáng sản là tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa đặc biệt với sự phát triển kinh tế xã hội đất nước
-Khoáng sản có vai trò thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển mạnh thông qua việc cũng cấp tài nguyên , nhiên vật liệu cho các ngành sản xuất kinh tế -Khoáng sản nước ta là nguồn cung cấp mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao -Khoáng sản là nhân tố có khả năng tạo vùng , do đó góp phần sự thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ
-Khoáng sản góp phần giari quyết nhiều vấn đề xã hội nước ta
Như vậy , tài nguyên khoáng sản có vai trò rất quan trọng đối với nước ta Đây là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội
III Công nghệ tuyển quặng trên thế giới
Tuyển nổi là quá trình được sử dụng phổ biến trong tinh chế quặng, trong đó không khí được sục vào hỗn hợp bùn gồm quặng, nước và hóa chất để tạo thành bọt Nguyên liệu khoáng hoặc phế thải sẽ bám dính vào bọt không khí và nhờ đó có thể tách ra ở dòng trên
Trên thế giới, xu hướng hiện nay:
- Xây nhà xưởng nhỏ gọn, thiết bị công suất lớn, độ bền cao
- Lựa chọn công nghệ tuyển và thuốc tuyển tối ưu, thực thu tinh quặng ở mức tối
đa và tuyển tách các sản phẩm đi cùng (nếu có)
- Tự động hóa cao các dây chuyền tuyển
Trang 3- Tuyển các loại quặng có hàm lượng nghèo, thậm chí rất nghèo (ví dụ: Phần Lan tuyển quặng apatit có hàm lượng quặng đầu 4% P2O5)
- Giảm tối đa chi phí điện năng, thuốc tuyển và vật liệu phụ
- Xây dựng các nhà máy chế biến tinh quặng liền kề với nhà máy tuyển để chế biến thành sản phẩm
IV Công nghệ tuyển quặng tai Việt Nam
Việt Nam sử dụng công nghệ tuyển nổi quặng do các chuyên gia Liên Xô cũ nghiên cứu và lắp đặt Các khâu công nghệ, các thông số công nghệ theo thiết kế được đánh giá chung là hợp lý
- Các thiết bị công nghệ có độ bền tương đối cao (trừ các thiết bị thuộc hệ thống
đo lường - tự động hóa)
- Hệ số an toàn của thiết bị cao, có thể nâng công suất thiết bị lên từ 10 - 18% (tùy theo cụ thể từng máy)
- Thiết bị dễ vận hành, dễ sửa chữa và thay thế
- Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại:
Hệ thống thiết bị đo lường tự động hóa, bảng mô phỏng, tín hiệu báo, đo, cân là những thiết bị có độ bền và độ chính xác kém Hiện nay gần như những thiết bị này đã bị tê liệt hoàn toàn
Việc xử lý trung hòa quặng đầu để đảm bảo ổn định hàm lượng P2O5 và hàm lượng các oxit chưa được giải quyết triệt để, gây khó khăn cho việc điều chỉnh công nghệ của nhà máy
Trang 4 Nhà máy còn đang hoạt động ở 2/3 công suất, nên thiết bị trong công nghệ thường phát sinh cục bộ, thiếu sự đồng bộ, gây mất ổn định quá trình tuyển
ở một số khâu
V Thực trạng môi trường ở nhà máy tuyển quặng
1 Môi trường nước
Tại nhà máy, trong quá trình hoạt động phát sinh nước thải gồm ba nguồn:
Nước thải sinh hoạt
Nước thải công nghiệp
Nước mưa từ khu vực nhà máy
a Nước thải sinh hoạt
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu hành chính, văn phòng, phòng điều khiển, các phân xưởng sản xuất, nhà ăn ca, trạm y tế
- Nước thải sinh hoạt mang theo lượng lớn các chất hữu cơ, các loại vi khuẩn (e.Coli,virut các loại, trứng giun sán) là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận Nước thải sinh hoạt thường được thu gom vào bể phốt xử lý lắng trong sau
đó theo đường ống chảy ra sông suối
- Nước thải sinh hoạt trước khi vào hệ thống thoát nước chung đã qua bể phốt nên hàm lượng ô nhiễm trong nước thải giảm đi nhiều
b Nước thải công nghiệp
o Nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp phát sinh trong quá trình sản xuất
Các quá trình tuyển trọng lực, tuyển nổi, tuyển từ ướt, tuyển hóa , nghiền , phân cấp hay sàng sinh ra rất nhiều nước thải có thành phần chủ yếu là hạt lắng mịn lơ lửng, các loại thuốc tuyển caxit, kiềm , các ion kim loại, các loại dầu
Trang 5Nước thải quặng đuôi được lắng lọc tại các hồ lắng rồi sau đó sử dụng bơm cấp nước tuần hoàn lại cho quá trình sản xuất hoặc được thải ra môi trường sau xử lý
Nước thải của nhà máy xả tràn ra môi trường tự nhiên sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt, làm tăng độ đục của nước dẫn đến sự tăng bồi lắng của sông, suối Tuy nhiên do lượng nước xả tràn ra môi trường tự nhiên ít, chỉ xảy ra khi có mưa lớn kéo dài, chủ yếu nước được lưu giữ trong hồ và tuần hoàn trở lại sản xuất,
do đó các tác động này là không đáng kể
Các nguồn nước mặt (nước mưa) từ ngoài khu vực hồ chứa bùn thải được tập trung vào hệ thống kênh thoát nước bao bọc xung quanh hồ chứa tuy nhiên với những trận mưa quá to, lũ làm cho hệ thống thoát nước của hồ chứa không thể thoát nước được gây ngập nước và vỡ đập hồ chứa nước thải gây hậu quả lớn Nước thải trong hồ đổ ra mang theo đất đá vùi lấp diện tích đất xung quanh làm ô nhiễm nguồn nước mặt
2 Ô nhiễm môi trường đất
Quá trình tuyển quặng tại nhà máy tuyển có sử dụng các hóa chất tuyển các hóa chất này lẫn trong nước khi thải ra môi trường gây ô nhiễm đất làm suy thoái đất nông nghiệp
Chiếm dụng đất quỹ đất lâu dài phục vụ cho nhà máy tuyển, các bãi thải quặng đuôi làm suy giảm đất khó có khả năng phục hồi sử dụng cho mục đích khác Việc đổ thải thiếu quy hoạch làm phá cấu trúc ban đầu của đất đá phá hủy lớp đất thổ nhưỡng tạo điều kiện cho sự phân tán vật chất mịn cuốn theo nước mưa chảy tràn trên bề mặt khu vực làm thay đổi bề mặt địa hình, điều kiện sinh thái, cảnh quan khu vực
Nước thải bùn thải từ khu vực khai thác và chế biến không được quản lý tốt tác động trưc tiếp gây bồi lấp dòng chảy và suy giảm lớp đất nông nghiệp xung quanh khu vực mỏ
3 Ô nhiễm môi trường không khí
Không khí bị tác động của ô nhiễm bụi, khí thải, tiếng ồn do hoạt động sản xuất của nhà máy tuyển
Hàng năm một lượng lớn khí thải không được xử lý đưa vào không khí là nguyên nhân gây biến đổi khí hậu hiệu ứng nhà kính, nguyên nhân gây mưa axit, sương
mù ,các thiên tai, sự tăng nhiệt độ
Trang 6VI Các biện pháp bảo vệ môi trường tại nhà máy tuyển quặng của Việt Nam
1 Sử dụng hóa chất trong hoạt động khai thác khoáng sản
a Sử dụng đúng loại hóa chất theo giải pháp công nghệ đã được phê duyệt Trường hợp thay đổi loại hóa chất, chỉ được sử dụng loại hóa chất có đặc tính tương đương và không gây tác động xấu hơn tới môi trường
b Các loại hóa chất độc hại sử dụng trong khai thác và chế biến khoáng sản phải tuân thủ các qui định pháp luật về an toàn hóa chất, quản lý chất thải nguy hại
c Thực hiện theo qui định pháp luật việc đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo cho nhân viên sử dụng và vận hành máy móc thiết bị có sử dụng hóa chất độc hại
d Cấm sử dụng các loại hóa chất nằm trong danh mục quy định tại Phụ lục III Nghị định 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
e Thực hiện chế độ khai báo; xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và thiết lập khoảng cách an toàn đối với các loại hóa chất nguy hiểm được qui định tại Phụ lục IV và Phụ lục VII của Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm
2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Hóa chất
f Nội dung, trình tự xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; quy định việc xây dựng, xác nhận và thực hiện Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thực hiện theo Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Bộ Công Thương về kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp
2 Sử dụng nguồn phóng xạ trong chế biến khoáng sản
a Việc sử dụng nguồn phóng xạ trong chế biến khoáng sản phải tuân thủ các qui định pháp luật về an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ tại Luật Năng lượng nguyên tử
b Thường xuyên kiểm tra tình trạng an toàn các nguồn phóng xạ, không để nguồn phóng xạ tiếp xúc trực tiếp với nước mưa hoặc nước bề mặt
Trang 7c Thực hiện công tác đào tạo và cấp chứng chỉ cho người vận hành nguồn phóng xạ
3 Thu gom và xử lý nước thải
a Tất cả các nguồn nước thải sản xuất và sinh hoạt phát sinh từ hoạt động khai thác khoáng sản và phục vụ cho khai thác khoáng sản sau đây, trừ trường hợp sử dụng nước biển để tuyển các loại quặng sa khoáng ven biển, phải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra môi trường xung quanh:
- Khai thác khoáng sản;
- Phân loại, tuyển hoặc làm giàu khoáng sản;
- Cơ khí, sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế, lắp ráp phụ tùng, chi tiết cho các loại máy móc, thiết bị khai thác khoáng sản, vận chuyển và chế biến khoáng sản;
- Rửa xe vận chuyển khoáng sản
b Đối với các xưởng, trạm phân loại, tuyển hoặc làm giàu khoáng sản có qui
mô nhỏ, lẻ, phân tán nếu không có điều kiện xử lý nước thải tập trung thì phải có biện pháp xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường
c Trường hợp sử dụng nước biển làm nước công nghệ trong các xưởng tuyển, thiết bị tuyển quặng sa khoáng ven biển, phải có biện pháp lót, gia cố đáy và thành xung quanh các hồ lắng, bể lắng nước thải
d Các kho than, khoáng sản; các khu nhà ở công nhân (kể cả lán trại tạm) phải
hệ thống rãnh thu gom nước xung quanh dẫn về trạm xử lý Trường hợp không dẫn được nước thu gom về trạm xử lý phải có bể lắng hoặc hố ga xử
lý cục bộ
e Đường ô tô vận chuyển khoáng sản ra ngoài ranh giới mỏ phải có rãnh nước hai bên và hố ga lắng cặn; định kỳ phải được dọn vệ sinh, nạo vét bùn lắng
f Nước rửa tàu vận chuyển khoáng sản trên sông, biển phải được thu gom, lưu giữ trong trong thiết bị chuyên dùng và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường
g Khuyến khích áp dụng biện pháp tiên tiến, thân thiện với môi trường để thu hồi triệt để bùn thải trong các nhà máy, xưởng chế biến khoáng sản; xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp vi sinh (đầm lầy sinh học) cho các
Trang 8khu lán trại tạm, nhà ăn công trường có qui mô nhỏ và không gần các công trình xử lý nước thải tập trung
h Các hành vi bị nghiêm cấm
- Xả ra môi trường các nguồn nước thải chưa qua xử lý; nước thải có chứa hóa chất, dầu mỡ; nước thải có nhiễm phóng xạ; nước thải có chứa các mầm gây bệnh; xác động vật, vật dụng đồ dùng sinh hoạt; các loại đồ ăn thức uống thừa, chất thải rắn thông thường và nguy hại
- Làm rò rỉ hoặc phát tán các nguồn nước thải nói trên vào các nguồn nước ngầm
- Đổ đất đá thải từ khai thác và chế biến khoáng sản vào sông, suối, hồ, ven biển và các lưu vực nước mặt khác nằm ngoài khu vực bãi thải được phê duyệt
4 Bảo vệ môi trường đất
a Tuân thủ các qui định về sử dụng đất, bảo vệ môi trường đất của Luật Đất đai; quy hoạch sử dụng đất của địa phương
b Thực hiện các biện pháp về bảo vệ môi trường đất theo Báo cáo ĐTM được phê duyệt
c Thực hiện phủ xanh đất trống, chống sa mạc hóa, ngăn chặn cát xâm lấn ngay trong quá trình khai thác và chế biến khoáng sản
d Khuyến khích áp dụng các giải pháp công nghệ hạn chế sử dụng đất; các biện pháp cải thiện chất lượng thổ nhưỡng trên các bãi thải mỏ, bãi thải quặng đuôi
e Các hành vi bị nghiêm cấm:
- Sử dụng đất sai mục đích
- Làm thoái hóa đất, ô nhiễm đất mà không có kế hoạch, biện pháp cải tạo, phục hồi;
- Chôn lấp, đổ, xả các loại nước thải, chất thải nguy hại, bùn từ các trạm xừ lý nước, dầu mỡ thải, các loại hóa chất, dung môi, phụ gia trực tiếp xuống nền đất;
Trang 9- Để các chi tiết máy, thiết bị có nhiễm dầu mỡ trực tiếp xuống nền đất; để rò rỉ các chất dầu mỡ, hóa chất, phụ gia, dung môi xuống nền đất
- Dẫn các loại nước thải chưa xử lý trong mương, rãnh đào trực tiếp trên nền đất;
- Đổ đất đá thải, quặng đuôi có chứa kim loại nặng, bùn thải có chứa các chất độc tố, phóng xạ vào bãi thải, hồ thải không có lớp lót đáy và thành
5 Bảo vệ môi trường không khí
a Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khoáng sản phải có các biện pháp
giảm thiểu bụi, tiếng ồn, chống cát bay, cát chảy trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản; thực hiện nghiêm túc nhưng không hạn chế các biện pháp giảm thiểu bụi, tiếng ồn đã được quy định trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường,
Kế hoạch bảo vệ môi trường đã được phê duyệt
b Xây dựng khu đệm bằng cây xanh giữa khai trường và khu dân cư, lập
hàng rào cây xanh dọc đường vận chuyển khoáng sản ngoài ranh giới mỏ; thực hiện phun nước dập bụi các tuyến đường trong ranh giới mỏ
và đường vận chuyển khoáng sản ngoài ranh giới mỏ theo quy định tại Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt
c Các phương tiện vận chuyển khoáng sản bằng đường bộ, đường sắt,
đường thủy phải có bạt phủ kín khoang chứa khoáng sảnBăng tải vân chuyển khoáng sản phải đặt trong hành lang kín
d Thực hiện rửa tất cả các loại xe trước khi ra khỏi mỏ, cơ sở chế biến khoáng sản
e Tất cả các phương tiện, thiết bị sử dụng trong quá trình khai thác, chế
biến khoáng sản phải đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường hiện hành Cấm lưu hành các phương tiện, thiết bị không đảm bảo một trong các tiêu chuẩn về môi trường sau đây:
- Tiêu chuẩn khí thải của phương tiện, thiết bị
- Tiêu chuẩn về mức ồn của phương tiện, thiết bị
Trang 10- Tiêu chuẩn về mức rung của phương tiện, thiết bị.
f Các phương tiện chuyên chở các chất độc hại, dễ cháy nổ phải có giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền Việc chuyên chở các chất này phải tuân theo các quy định hiện hành
g Các phương tiện thực hiện vận chuyển khoáng sản trong và ngoài biên giới mỏ phải tuân thủ theo các quy định của giao thông đường bộ, đường thủy
h Khuyến khích áp dụng các biện pháp vận chuyển khoáng sản trong các thiết bị chuyên dùng, kín
6 Phục hồi môi trường sau hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản
a Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khoáng sản phải lập đề án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của Luật Khoáng sản, Luật Môi trường; ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; tổ chức thực hiện cải tạo phục, hồi môi trường theo nội dung và tiến độ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
b Việc cải tạo, phục hồi môi trường cần được thực hiện ngay trong quá trình khai thác, chế biến khoáng sản
c Đối với các mỏ khai thác quặng sa khoáng titan-zircon, việc sử dụng cát sau tuyển thô và tuyển tinh làm vật liệu hoàn thổ, biện pháp hoàn thổ phải tuân thủ theo quy chế quản lý an toàn bức xạ trong khai thác, chế biến quặng sa khoáng của địa phương; biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường phải phù hợp để đảm bảo không gây nên suất liều phóng xạ cao đột biến so với mức trung bình toàn khu khai thác
d Đối với các mỏ nằm trong khu vực khai thác liên mỏ, phương án cải tạo, phục hồi môi trường phải phù hợp với qui định về cải tạo, phục hồi môi trường khu vực liên mỏ đó do cấp có thẩm quyền phê duyệt
e Qui định trách nhiệm thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường trong trường hợp có sự chồng lấn, thông moong khi kết thúc khai thác:
- Trường hợp các mỏ có sự thông moong với nhau khi kết thúc khai thác, các tổ chức, cá nhân có mỏ thông moong phải thống nhất biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường khu vực moong thông trước khi trình phê duyệt đề án cải tạo, phục hồi môi trường
- Trường hợp không gian khai thác mỏ có sự chồng lấn hoặc bao trùm lên nhau một phần hoặc toàn bộ khi kết thúc khai thác, biện