1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chủ đề trình bày những đặc trưng cơ bản của phật giáo việt nam bằng kiến thức đã học hãy làm rõ ‘tính thống nhất trong đa dạng của văn hóa việt nam

14 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày những đặc trưng cơ bản của phật giáo việt nam bằng kiến thức đã học hãy làm rõ ‘tính thống nhất trong đa dạng của văn hóa việt nam’
Tác giả Vũ Thị Hồng Hạnh
Người hướng dẫn Đào Thị Tuyết
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Chuyên ngành Cơ sở văn hóa
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của Phật Giáo đến văn hóa Việt Nam...6 Chương II:...7 ‘Tính thống nhất trong đa dạng của văn hóa Việt Nam?’...7 I.Bảo đảm tính thống nhất trong đa dạng của nền văn hóa Việt Nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

………**……….

BÀI TIỂU LUẬN

Cơ Sở Văn Hóa

Chủ Đề: Trình bày những đặc trưng cơ bản của Phật giáo Việt Nam? Bằng kiến thức đã học hãy làm rõ: ‘Tính thống nhất trong đa dạng

của văn hóa Việt Nam?’

Sinh viên : Vũ Thị Hồng Hạnh

Mã số : 2024012151

Nhóm : 101

Giảng viên: Đào Thị Tuyết

Năm học : 2021-2022

Hà Nội, 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Lời Nói Đầu 1

Chương 1 2

Những đặc trưng cơ bản của Phật giáo Việt Nam 2

1.Sự hình thành của phật giáo 2

2.Quá trình phát triển của Phật Giáo qua từng giai đoạn 3

3 Ảnh hưởng của Phật Giáo đến văn hóa Việt Nam 6

Chương II: 7

‘Tính thống nhất trong đa dạng của văn hóa Việt Nam?’ 7

I.Bảo đảm tính thống nhất trong đa dạng của nền văn hóa Việt Nam là một nội dung cơ bản của xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc 7 II.Xử lý mối quan hệ giữa củng cố, nâng cao ý thức quốc gia - dân tộc và tôn trọng ý thức dân tộc/tộc người là yếu tố quan trọng hàng đầu bảo đảm tính thống nhất trong đa dạng của văn hóa Việt Nam 8

III Tính thống nhất trong đa dạng của nền văn hóa Việt Nam gắn chặt giữa bảo đảm sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, tăng cường vị thế, sức mạnh tổng hợp quốc gia với phát huy lợi thế của tính đa dạng về mặt địa lý, văn hóa, xã hội và nhân văn của từng vùng, địa phương, địa vực 9

IV Bảo đảm tính thống nhất trong đa dạng của văn hóa bao hàm cả tăng cường giáo dục tình cảm, niềm tin, lòng tự hào đối với lãnh tụ của quốc gia - dân tộc, của chế độ chính trị, đi đôi với chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ đa dạng ở các cấp, nhất là cán bộ địa phương thuộc các dân tộc (cả đa số và thiểu số) và phát huy vai trò của già làng, trưởng bản 10

Tổng Kết 11

Phụ Lục 12

Trang 3

Lời Nói Đầu

Triết học – tôn giáo lớn nhất thế giới và tồn tại rất lâu đời với hệ thống giáo lý đồ sộ và số lượng phật tử đông đảo Tại Việt Nam, Đạo Phật được truyền bá vào nước ta khoảng thế kỷ II sau Công nguyên và đã phát triển nhanh chóng trong cộng đồng tín ngưỡng, trở thành tôn giáo

có sức ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống tinh thần của con người Việt Nam cùng với đạo Nho, đạo Lão, đạo Thiên chúa Thời kỳ thịnh vượng nhất của Phật Giáo là từ thế kỷ X – XIV, giai đoạn này Đạo Phật có tác động mạnh đối với nếp sống, thói quen, suy nghĩ của con người Trong sự nghiệp xây dựng đất nước quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội (CNXH), lúc này chủ nghĩa tư tưởng Mác – Lênin là chủ đạo, một dạng

vũ khí lý luận sắc bén của nước ta, tuy nhiên kiến thức về Phật Giáo và văn hóa nhà Phật vẫn len lỏi và có sức sống dai dẳng trong đời sống tình cảm, tư tưởng của một số bộ phận lớn dân cư Việt Nam

Việc xóa bỏ đi toàn bộ sự ảnh hưởng của triết học Phật Giáo là điều khó có thể làm được, nên chúng ta cần vận dụng một cách hợp lý những

ưu điểm của Phật Giáo lên thời kỳ quá độ cũng như sau này Chính vì thế, các nghiên cứu về lịch sử, giáo lý và những sự ảnh hưởng của Đạo Phật và tư tưởng triết học Phật Giáo vào thế giới quan, nhân sinh quan của con người là thật sự cần thiết

Trang 4

Chương 1

Những đặc trưng cơ bản của Phật giáo Việt Nam

1.Sự hình thành của phật giáo

1.1 nguồn gốc đạo Phật

-Đạo phật được truyền bá trong khoảng 49 năm khi Đức Phật còn tại thế

-Ngay từ những buổi đầu Thích Ca là người sang lập ra Đạo Phật,đã tổ chức được một giáo hội với các giới luật chặt chẽ

-Nhờ vào sự uyển chuyển của giao phật có thể thích nghi được với nhiều hoàn cảnh xã hội, nhiều dạng người nhiều tập tục ở các thời kì khác nhau

-Ngày nay Phật Giáo vẫn tiếp tục tồn tại và ngày càng phát triển rộng rãi trên toàn thế giới, cả trong nước Hoa Kì và Tây Âu

1.2 Lịch sử hình thành

Trải qua nhiều giai đoạn:

 Từ thế kỉ thứ VI TCN đén giữa thế kỉ thứ IV TCN là thời kì hình thành phật giáo

 Từ thế kỉ IV TCN đến CN là thời kỳ bắt đầu Phật Giáo chia thành nhiều tông phái khác nhau

 Từ I-VII là thời kì Phật Giáo Đại thừa đối lập với Phật Giáo Tiểu thừa

 Sau thế kỉ VII Phật Giáo đi vào suy tàn trước sự tấn công của hồi giáo cho đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Phật Giáo từng bước dược khôi phục thành tôn giáo của Ân Độ

1.3 Nội dung của Đạo Phật

 Chân lý Đạo Phật: Khổ đế, nhân đế, diệt đế, đạo đế

Trang 5

 Giáo lý: được chia làm 3 tạng: kính tạng, luật tạng, luận tạng

1.4 Phật Giáo du nhập vào Việt Nam

Thời điểm du nhập:

- Theo hai con đường:

 Theo đường biển:các nhà sư Ấn độ đã đến Việt Nam ngay từ đầu công nguyên-trụ sở giáo chỉ đã sớm trở thành trung tâm Phật giáo quan trong

 Theo đường bộ: Ấn ĐộTrung Quốc Việt Nam

2.Quá trình phát triển của Phật Giáo qua từng giai đoạn

2.1 Giai đoan bắt đầu

- Những năm đầu công nguyên đến thế kỷ V, Phật giáo được truyền đến nhiều nơi trên đất nước và đã xuất hiện những nhà sư Việt Nam có nhiều danh tiếng như: Huệ Thắng (học trò của Đạt Ma Đề Bà - tăng sĩ Ấn Độ)

tu tại chùa Tiên Châu

-Từ thế kỷ thứ VI - X, các nhà truyền giáo của Ấn Độ giảm dần và các nhà truyền giáo của Trung Quốc tăng lên, dẫn theo đó bắt đầu có các phái thiền của Trung Quốc du nhập vào Việt Nam

Có 3 tông phái Phật giáo được truyền vào Việt Nam là :

o Thiền Tông

o Tịnh Độ Tông

o Mật Tông

2.2 Giai đoạn phát triển cực thịnh thời Đinh-Tiền Lê-Lý-Trần

- Thời kỳ này, các vua và hoàng tộc đều sùng Phật; nhiều đường lối, chính sách của Nhà nước đều được các trí thức Phật giáo tham gia xây dựng

- Phát triển khá mạnh mẽ xung quanh thủ phủ Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh) Đây là một trung tâm Phật giáo lớn ở nước ta vào thời kỳ đó

Trang 6

- Thời Lý một tông phái Phật giáo mới tên là Thảo Đường ra đời và đã dung hội được hai tư tưởng lớn là Nho giáo với Phật giáo

- Tư tưởng chủ yếu là xoay quanh chính trị – xã hội với những vấn đề về mẫu hình lý tưởng của xã hội phong kiến Việt Nam, về đường lối cai trị, xây dựng bộ máy chính quyền phong kiến, về đạo đức, tiết tháo của bậc trung thần, nghĩa sĩ…

- Chùa chiền thời Lý – Trần đào tạo ra nhân tài và biết thương dân ,luôn lấy dân làm gốc, và làm theo những ý muốn chính đáng của dân, được dân tin yêu

- Cuối thế kỷ XIV, Nho giáo phát triển mạnh, Giáo dục Nho học giữ vị trí chủ đạo trong nền giáo dục đất nước

- Tầng lớp nho sĩ trở nên đông đảo và tích cực tham gia các công việc chính trị của đất nước, phấn đấu cho lý tưởng của Nho giáo, phát triển những quan điểm về các mặt chính trị, xã hội, đạo đức

2.3 Thời kì lụi tàn

a) Thời Hậu Lê đến năm 1858:

-Đạo Phật như đã biết đạt đến cực thịnh vào thời nhà Trần rồi bắt đầu suy thoái vào thời nhà Hậu Lê, mà hai nguyên nhân chính phải kể ra là: nguyên nhân nội tại trong chính đạo Phật, và nguyên nhân ngoại tại từ

sự phát triển của Khổng giáo (hay Nho giáo)

 Thứ nhất là nguyên nhân nội tại: Khi đạo Phật được vua chúa quý trọng thì các nhà quyền quý và trăm họ đều hướng vào Chùa chiền càng nhiều thì nếp sống thanh quy càng khó bảo đảm được Tăng chúng càng đông thì càng có nhiều phần tử bất hảo làm hại thanh danh tăng đoàn, sự kính trọng càng nhiều thì niềm kiêu hãnh càng thêm cao Sự cúng dường càng hậu thì sự ỷ lại càng tăng

Trang 7

 Thứ hai, nguyên nhân ngoại tại: Như đã biết, thời Lý Trần nhiều thiền sư tham dự chính sự và có tiếng nói quan trọng với vua quann

-Đến cuối thế kỷ XIX với sự đô hộ của Pháp, tình thế lại càng lụn bại thêm Các nhà tu hành chân chính tìm chốn ẩn tu, để mặc cho bọn “thầy đám” múa gậy vườn hoang

-Thực trạng suy thoái này biểu hiện trên nhiều phương diện: về phía chính quyền, tăng già và tín đồ

 Thứ nhất về phía chính quyền: Nếu như dưới thời phong kiến, nhất

là dưới hai triều Lý - Trần, Phật giáo nhận được sự bảo trợ từ phía vua, quan triều đình thì dưới thời Pháp thuộc chính quyền thuộc địa thực hiện các biện pháp kiểm soát chặt chẽ Phật giáo trong khi

ưu ái cho Công giáo

 Thứ hai, về phía Tăng gia: trình độ sư Tăng thấp kém, phạm giới Các sơn môn tồn tại rời rạc và biệt lập, sơn môn nào biết việc sơn môn ấy

 Thứ ba, về phía tín đồ: Đối với tín đồ, Đức Phật được coi như một

vị thần có thể ban phát của cải, hạnh phúc, tài lộc, con cái Nói một cách chung nhất có thể thỏa mãn tất cả những nguyện vọng của tín đồ

2.3 Giai đoạn hiện nay

- Đến thế kỉ XX, phong trào chấn hưng Phật giáo được dấy lên, khởi đầu

từ các đô thị miền Nam

- Những năm 30, các hội Phật giáo ở Nam Kỳ, Trung Kỳ và Bắc Kỳ lần lượt ra đời với những cơ quan ngôn luận riêng

- Từ năm 1954 - 1974, Công cuộc tham gia kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) của tăng sĩ Phật giáo đã ghi lại dấu son trong dòng lịch sử Phật giáo Nam Bộ

-Sau năm 1975, hòa bình thống nhất cả nước, Phật giáo dần đi vào ổn

định

Trang 8

- Cho đến nay, Phật giáo là tôn giáo có số lượng tín đồ đông nhất ở Việt Nam

-Phật giáo Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ trong sự phát triển

đi lên của cả dân tộc

-các nhà sư, chủ trì đều được Đảng và nhà nước hỗ trợ về cơ sở vật chất

và kinh phí Họ đều là những người có học thức từ bậc đại học đến bậc tiến sĩ và được tiếp thu nền văn hóa Phật giáo ở các nước lân cận

-Từ đó cho thấy Phật giáo Việt Nam thực sự lớn mạnh về mặt tổ chức và

trở mình đổi mới để xứng đáng với lòng tin của Đảng và nhân dân

3 Ảnh hưởng của Phật Giáo đến văn hóa Việt Nam

a.Tích cực

o Phật Giáo góp phần đào tạo một tầng lớp tri thức,một xã hội bình đẳng bác ái

o Đóng gói về mặt văn tự

o Phật Giáo ảnh hưởng đến các công trình kiến trúc xây dượng chùa chiền tạo nét văn hóa đậm bản sắc dân tộc Việt Nam

o Ảnh hưởng đến giáo dục con người: Đã được truyền rất sớm và trở thành nếp sống của người dân Người ta biết lựa chọn ăn ở hiền lành, tránh những việc làm có lợi cho mình mà có hại cho người khác

o Giáo dục về mặt tư tưởng cho con người

o Ảnh hưởng đến phong tục tập quán; Phong tục đi lễ chùa vào ngày mùng 1 tết để tìm sự bình an cho tâm hồn và cầu chúc cho gia đình sức khỏe và dồi dào làm ăn phát đạt Ảnh hưởng của Phật giáo qua tập tục ăn chay, thờ phật, phóng sinh và làm từ thiện

b Hạn chế

o Hạn chế lớn nhất của Phật giáo là quan điểm duy tâm thần bí Quan điểm này không hướng người ta vào hiện thực mà hướng vào quả báo, hướng vào nghiệp, vào thần linh để mong được phù hộ, độ trì

Trang 9

Và một khi tư duy như vậy thì không cần khám phá tìm tòi, sáng tạo

và hành động

o Mê tín dị đoan

Chương II:

‘Tính thống nhất trong đa dạng của văn hóa Việt Nam?’

I.Bảo đảm tính thống nhất trong đa dạng của nền văn hóa Việt Nam

là một nội dung cơ bản của xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

-Tính thống nhất và tính đa dạng phản ánh sâu sắc mối quan hệ giữa bản sắc văn hóa dân tộc - quốc gia Việt Nam và sắc thái văn hóa dân tộc/tộc người, văn hóa địa phương

-Về bản chất, theo quan điểm mác-xít, đây chính là mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng Bản sắc văn hóa là nét đẹp, tinh hoa, các giá trị tiêu biểu và đặc trưng của một nền văn hóa nhất định, được hình thành và phát triển dưới tác động của các yếu tố lịch sử, tự nhiên,

xã hội Các đặc trưng văn hóa ấy mang tính bền vững, trừu tượng và tiềm ẩn

-Bản sắc văn hóa kết tinh ở hệ giá trị văn hóa dân tộc, thấm sâu vào mọi hoạt động vật chất, tinh thần, phong tục, tập quán, sinh hoạt cá nhân, mang diện mạo, trí tuệ, tâm hồn, phong cách của các dân tộc hay cộng đồng quốc gia - dân tộc và được tiếp nối, phát huy, phát triển trong các thời kỳ lịch sử Bản sắc văn hóa cũng chính là tài sản tinh thần chung, là

Trang 10

nguồn sức mạnh giúp con người vượt qua những khó khăn, thử thách khắc nghiệt để vươn lên trong hành trình phát triển không ngừng -Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, trong đó người Kinh chiếm đa số (chiếm 85,3% dân số cả nước); 53 dân tộc còn lại có 14,123 triệu người(2) (chiếm 14,7% dân số cả nước) Đồng bào các dân tộc thiểu số

cư trú và sinh sống thành cộng đồng, chủ yếu ở miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa Hình thái cư trú giữa các dân tộc là phân tán và xen

kẽ với sắc thái văn hóa rất phong phú, đa dạng

-Các dân tộc trên lãnh thổ nước ta dù tiếng nói, phong tục, tập quán khác nhau, nhưng đều là những bộ phận của cộng đồng quốc gia - dân tộc Việt Nam, cùng chung lưng đấu cật, đoàn kết đấu tranh chống thiên tai, địch họa để dựng nước và giữ nước Trên cơ sở “mẫu số chung” đó, những sắc thái văn hóa riêng có của từng dân tộc được định hình, phát triển và bổ sung cho nhau, tạo nên tính thống nhất trong đa dạng của nền văn hóa Việt Nam

II.Xử lý mối quan hệ giữa củng cố, nâng cao ý thức quốc gia - dân tộc

và tôn trọng ý thức dân tộc/tộc người là yếu tố quan trọng hàng đầu bảo đảm tính thống nhất trong đa dạng của văn hóa Việt Nam.

-Nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Tiên tiến là yêu nước và tiến bộ, trong đó, cốt lõi là lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH theo chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, nhằm mục tiêu tất cả vì con người, vì hạnh phúc và sự phát triển phong phú, tự do, toàn diện của con người trong mối quan hệ hài hòa giữa cá nhân và cộng đồng, giữa xã hội và tự nhiên

-Bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị truyền thống tốt đẹp, bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, được vun đắp qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước Đó là, lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình - Tổ quốc; lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý; cần cù, sáng tạo trong lao động, sự tinh tế

Trang 11

trong ứng xử, tính giản dị trong cuộc sống; dũng cảm, kiên cường, bất khuất trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm …

-Ý thức quốc gia - dân tộc là tổng hòa những tri thức, tình cảm, niềm tin,

ý chí của mọi cộng đồng dân cư cùng cư trú trên lãnh thổ một quốc gia -dân tộc, cùng chung lợi ích, lịch sử, bản sắc văn hóa và các biểu tượng của quốc gia dân tộc (lãnh tụ, quốc kỳ, quốc ca ) Ý thức quốc gia -dân tộc là một bộ phận cấu thành ý thức xã hội, được hình thành, bồi đắp gắn với quá trình dựng nước và giữ nước; là một động lực tinh thần cơ bản cho đoàn kết các dân tộc, các giai cấp, tầng lớp, thực hiện các sứ mệnh của quốc gia - dân tộc; là nhân tố có ý nghĩa hàng đầu bảo đảm sự sinh tồn và phát triển của đất nước

-Gốc của văn hóa là dân tộc, xây dựng văn hóa mới không phải là đoạn tuyệt với truyền thống tốt đẹp của cha ông để lại mà phải biết kế thừa, phát huy những giá trị đích thực của nó để phục vụ cho yêu cầu của sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta Đó chính là tinh thần yêu nước nồng nàn; lòng tự tôn, tự hào dân tộc; truyền thống cần cù lao động; lòng nhân ái khoan dung; tinh thần hiếu học; tinh thần đoàn kết… -Hiện nay, có thể thấy, giữa các dân tộc, niềm tin vào sự nghiệp đổi mới đất nước và con đường lên chủ nghĩa xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng không có sự khác biệt; song do năng lực, trình độ của một bộ phận cán

bộ còn bất cập, trình độ dân trí của một bộ phận đồng bào ở miền núi, vùng sâu, vùng xa còn hạn chế, rào cản của địa lý, ngôn ngữ, sự chống phá của các thế lực thù địch , làm cho việc tiếp nhận và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước không đồng đều, có sự phân hóa theo mức độ nhanh - chậm, nông - sâu, rộng - hẹp Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn,

-Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã nhấn mạnh nhiệm vụ: “Bảo đảm các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển Chú trọng tính đặc thù của từng vùng dân tộc thiểu số trong hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách dân

Ngày đăng: 02/04/2023, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w