Tư thế chuẩn bị: Tư thế chuẩn khi phát bóng chuyền cao tay đó là đứng thẳng với vai hướng lưới; chân trái bước lên trước 1 chút và đặt mũi chân vuông góc với đường biên ngang; chân phải
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
********
Họ tên: Phạm Thị Nhung
Mã số sinh viên: 2024012321 Nhóm môn học: 20, số thứ tự: 31 Giảng viên: Lê Viết Tuấn
HÀ NỘI - 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: 1
2 Đối tượng nghiên cứu: 2
3 Mục đích nghiên cứu: 2
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT CHUYỀN BÓNG CAO TAY CHÍNH DIỆN BẰNG 2 TAY, CÁC SAI LẦM THƯỜNG MẮC KHI THỰC HIỆN KỸ THUẬT NÀY? 2
1 Kỹ thuật chuyền bóng cao tay chính diện bằng 2 tay: 2
2 Người tập thường mắc sai sót: 4
CHƯƠNG II: KỸ THUẬT PHÁT BÓNG CAO TAY CHÍNH DIỆN CÁC SAI LẦM THƯỜNG MẮC KHI THỰC HIỆN KỸ THUẬT 4
1 Kỹ thuật phát bóng cao tay chính diện: 4
5
2 Các sai lầm thường mắc: 6
CHƯƠNG III: LUẬT THI ĐẤU BÓNG CHUYỀN 6
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Trong thời đại ngày nay, sức khỏe đang là một mối lo ngại rất đáng quan tâm không chỉ ở người già trẻ nhỏ mà còn ở cả những thanh niên vốn được cho rằng là “sức khỏe bẻ ngãy sừng trâu” Có rất nhiều trường hợp tuy còn rất trẻ nhưng đã mắc những bệnh về xương khớp của lứa xế chiều, hay mắc nhiều bệnh
về tim mạch và đường huyết, rồi khá phổ biến đó là bệnh béo phì Vậy nguyên nhân do đâu? Thực tế cho thấy, nguyên nhân chủ yếu là do “lười hoạt động”, giới trẻ ngày nay tiếp xúc quá nhiều qua các phương tiện internet hình thành thói quen ngồi một chỗ, chính vì cơ thể không được rèn luyện nên sức đề kháng cơ thể yếu dễ mắc nhiều bệnh Vì lí do ấy, ngoài các kiến thức môn học khoa học,
Trang 3nhà trường còn chú trọng cho các học sinh sinh viên môn giáo dục thể chất để có thể rèn luyện thêm về sức khỏe bản thân, giúp cho học sinh sinh viên năng động hơn
Có thể nói, trong thời đại ngày nay, thể chất đang là một môn học khá quan trọng và cấp thiết cho việc rèn luyện sức khỏe của sinh viên
2 Đối tượng nghiên cứu:
- Kỹ thuật chuyền bóng cao tay chính diện bằng 2 tay
- Kỹ thuật phát bóng cao tay chính diện
3 Mục đích nghiên cứu:
- Hiểu rõ và thực hiện đúng động tác để đạt được hiệu quả rèn luyện tốt nhất
- Trau dồi thêm kiến thức về thể năng
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT CHUYỀN BÓNG CAO TAY CHÍNH DIỆN BẰNG 2 TAY, CÁC SAI LẦM THƯỜNG MẮC KHI THỰC HIỆN KỸ THUẬT NÀY?
1 Kỹ thuật chuyền bóng cao tay chính diện bằng 2 tay:
Kỹ thuật chuyền bóng cao tay trước mặt có 3 giai đoạn gồm giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực hiện động tác và kết thúc động tác
1.1 Tư thế chuẩn bị:
Xác định điểm bóng rơi, người tập nhanh chóng tới điểm bóng rơi nhanh chóng ổn định vị trí chuyền bóng Lúc này người chuyền bóng đứng ở tư thế hai chân rộng bằng vai (hoặc chân trước chân sau) Trọng lượng cơ thể dồn đều vào hai chân ,gối hơi khụyu thân trên thẳng, mặt hơi ngửa mắt quan sát bóng.đồng thời hai tay đưa lên cao tạo thành hình túi thích hợp để đón bóng Người tập thoải mái tránh những gò bó có thể ảnh hưởng tới kỹ thuật chuyền
1.1 Động tác chuyền bóng:
Khi bóng đến, hai bàn tay tiếp xúc bóng bao quanh tương đối đồng đều; hai bàn tay mở rộng nhưng không mở căng các ngón tay; hai bàn tay tạo thành hình túi bao quanh bóng với hai ngón tay cái hướng vào nhau đỡ phía bên dưới bóng
2
Trang 4Ngón tay trỏ đỡ bóng ở phía sau và chếch xuống dưới Ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa tiếp xúc bóng nhiều hơn ngón út và kế út (chú ý, bóng không được tiếp xúc vào lòng bàn tay, chỉ tiếp xúc trên những ngón tay)
Bóng tiếp xúc đều trên các ngón tay Khi bóng tới hai bàn tay tiếp xúc ở phía sau bóng và hơi chếch xuống bên dưới của bóng Độ cao khi tiếp xúc bóng tốt nhất là ở trên hoặc ngang trán, khoảng cách khoảng 15-20cm (tầm tiếp xúc có thể thay đổi tùy thuộc theo trình độ và đặc điểm của người tập) Khi tiếp xúc vào bóng cổ tay hơi ngửa và bẻ vào về phía thân người
Khi chuyền bóng đi lực chuyền bóng được phối hợp từ lực đạp của chân, duỗi gối, lực vươn lên cao ra trước của thân người và lực đẩy của khuỷu tay, cổ tay và các ngón tay lên cao ra trước (với một góc độ từ 60-65 độ) Chuyền bóng
đi theo hướng đã định và quá trình vận động của tay khi chuyền bóng liên tục không thay đổi
Trang 5Quá trình chuyền bóng (ảnh minh họa) 1.1 Kết thúc:
Sau khi bóng rời khỏi tay, cả chân và tay tiếp tục vươn duỗi hết rồi dừng lại, động tác này gọi là chuyển động tay vươn theo bóng Sau đó nhanh chóng trở về tư thế chuẩn bị để thực hiện các động tác tiếp theo
2 Người tập thường mắc sai sót:
- Đứng sai hướng bóng
- Đưa tay ra quá sớm: Rất nhiều bạn gặp phải lỗi là đưa tay ra sớm và tay duỗi thẳng ra rồi mới tiếp xúc vào bóng Điều này sẽ dẫn đến lỗi dính bóng (bóng 2 tiếng) và làm giảm lực khi chuyền bóng
- Sai hình tay khi tiếp xúc bóng: Tay của bạn dơ ra phía trước, xảy ra hiện tượng sai khớp
CHƯƠNG II: KỸ THUẬT PHÁT BÓNG CAO TAY CHÍNH DIỆN CÁC SAI LẦM THƯỜNG MẮC KHI THỰC HIỆN KỸ THUẬT
1 Kỹ thuật phát bóng cao tay chính diện:
Gồm có 4 giai đoạn chính đó là chuẩn bị; tung bóng; vung tay đánh bóng
và kết thúc
1.1 Tư thế chuẩn bị:
Tư thế chuẩn khi phát bóng chuyền cao tay đó là đứng thẳng với vai hướng lưới; chân trái bước lên trước 1 chút và đặt mũi chân vuông góc với đường biên ngang; chân phải ở phía sau và cách chân trái nửa bước chân (dành cho người phát bóng bằng tay phải) Trọng lượng cơ thể dồn đều trên cả hai chân và tay trái cầm bóng ở phía trước bụng
1.2 Động tác tung bóng:
Tay trái cầm quả bóng chuyền đưa lên ngang tầm mặt thì tung bóng lên cao
ở trước mặt và độ cao tung lên cao hơn đầu từ 80-100cm Tung bóng thẳng lên trên nhưng hơi chếch sang tay đánh bóng (bên phải) một chút Khi thực hiện động tác tung bóng người tập phát cũng có thể hơi khuỵu gối để hạ thấp trọng
4
Trang 6tâm, sau đó vươn thẳng hai chân lên kết hợp với động tác tung bóng nhịp nhàng Lưu ý, cần phải tung bóng với độ cao đạt chuẩn và bóng tung ở trước mặt
1.2 Vung tay đánh bóng:
Cùng thời điểm thực hiện động tác tung bóng lên, cánh tay đánh bóng (tay phải)
co lại và nhịp nhàng chuyển động từ phía dưới lên cao, ra sau Bàn tay mở tự nhiên đưa sát mang tai (khuỷu tay hướng ra phía trước rồi kéo ra sau), đồng thời chân sau hơi khuỵu thấp xuống và thân người ngả về phía sau
Khi bóng rơi đúng tầm đánh bóng, tay giơ thẳng hoàn toàn và cánh tay vung thẳng từ phía sau lên cao ra phía trước đánh mạnh vào nửa sau của quả bóng vào hướng đã định trước Lúc này chân sau dướn lên theo đà cánh tay đánh bóng, trọng lượng thân dồn vào chân trước Sau khi phát bóng xong phải di chuyển vào trong lòng sân ngay
1.3 Kết thúc:
Sau khi phát bóng đi, thân người và tay cần tiếp tục chuyển động theo hướng bóng đi, sau đó mới hạ tay xuống theo đường vòng cung Nếu ngập người hoặc hạ tay quá sớm thì quả bóng sẽ dễ chạm lưới và nếu bạn không gập người thì bóng sẽ rất dễ bay ra ngoài sân
Trang 7Recommandé pour toi Suite du document ci-dessous
Giai-tich-1(Jean - Marie - Monier T1)
Pair work : to complain about the room in the hotels
351
1
Trang 81 Các sai lầm thường mắc:
- Tung bóng quá xa người, quá thấp, quá cao hoặc nghiêng, lệch hẳn sang một bên
- Tiếp xúc bóng không chính xác
- Tay co khi thực hiện đánh bóng
- Các bộ phận thân thể khi thực hiện phát bóng như chân, tay (cổ tay, khuỷu tay), thân, cổ phối hợp không nhịp nhàng
- Tư thế chuẩn bị chưa ổn định, quá vội vàng trong việc phát bóng
CHƯƠNG III: LUẬT THI ĐẤU BÓNG CHUYỀN
1 Sân thi đấu:
Diện tích sân thi đấu bao gồm sân đấu và khu tự do Sân thi đấu phải là hình chữ nhật và đối xứng (Hình 6)
- Sân dài 18m, rộng 9m ( tính từ mép ngoài của các đường biên)
- Các đường trên sân: Rộng 5cm có màu sáng khác với màu sân
+ Đường giữa sân
+ Đường tấn công: Cách đường giữa sân về mỗi bên 3m và kéo dài thêm mỗi bên 5 vạch ngắt quảng dài 15cm, cách nhau 20cm và độ dài tổng cộng 1,75m
Trang 9+ Đường biên ngang (đường cuối sân)
+ Đường biên dọc và phần kéo dài biên dọc dài 15cm, cách biên ngang 20cm
- Các khu vực trên sân:
+ Khu tấn công (khu trước) ở mỗi bên sân được giới hạn bởi đường tấn công và đường giữa sân
+ Khu phòng thủ (khu sau) ở mỗi bên sân được giới hạn bởi đường tấn công và biên ngang
+ Khu phát bóng: Giới hạn bởi biên ngang và hai vạch kéo dài của biên dọc + Khu thay người: Giới hạn bởi hai đường kéo dài của đường tấn công đến bàn thư ký
+ Khu tự do: Tính từ các đường biên trở ra ít nhất 3m Khu tự do của các cuộc thi đấu thế giới của FIVB rộng tối thiểu 5m từ đường biên dọc và 8m từ đường biên ngang
+ Khu khởi động : Mỗi góc sân của khu tự do có một khu khởi động 3 x 3m + Khu phạt : Mỗi bên sân của khu tự do, trên đường kéo dài của đường biên ngang, ở sau ghế ngồi của mỗi đội có một khu phạt 1 x 1m
+ Khoảng không tự do: Khoảng không gian trên khu sân đấu không có vật cản nào tính từ mặt sân trở lên ít nhất 7m
- Mặt sân được làm bằng gỗ hoặc chất liệu tổng hợp
- Mặt sân thi đấu trong nhà phải là màu sáng Sân đấu và khu tự do phải có màu sắc khác biệt nhau
2 Lưới:
Được căng ngang phía trên đường giữa sân Lưới màu đen dài 9,5 - 10m, rộng 1m Mắt lưới hình vuông cạnh 10cm Mép trên của lưới có dải băng trắng rộng 7cm Mép dưới lưới có giải băng trắng rộng 5cm
Chiều cao mép trên lưới nam là 2,43m, lưới nữ là 2,24m Chiều cao lưới được đo ở giữa sân, hai đầu lưới ở trên đường biên dọc phải cao bằng nhau và không cao hơn chiều cao quy định 2 cm
3 Ăngten (cọc giới hạn):
7
Trang 10Dài 1,8m, đường kính 1cm được sơn màu đỏ và trắng xen kẻ mỗi đoạn 10cm Cọc được buộc thẳng đứng trên lưới (cao hơn lưới 0,8m) sao cho hình chiếu của cọc lên mặt sân là giao điểm của biên dọc và đường giữa sân (Hình 7)
4 Băng giới hạn:
Là hai băng trắng dài 1m, rộng 5cm đặt ở hai bên đầu lưới thẳng góc với giao điểm của đường biên dọc và đường giữa sân (Hình 7) Băng giới hạn là một phần của lưới
5 Cột lưới:
- Cột căng giữ lưới được đặt ở ngoài sân cách đường biên dọc 1m (Hình 7)
- Cột lưới tròn và nhẵn, được cố định chắc xuống đất, không dùng dây cáp giữ
6 Bóng:
Bóng hình cầu tròn làm bằng da mềm hoặc da tổng hợp, bên trong có ruột bằng cao su hoặc chất liệu tương tự
- Màu sắc phải đồng màu hoặc phối hợp các màu
- Chu vi của bóng : 65 - 67cm, trọng lượng của bóng : 260cm - 280cm
- Áp lực trong của bóng : 0,30 - 0,325 kg/cm 2
- Mọi quả bóng dùng trong một trận đấu phải có cùng chu vi, trọng lượng, áp lực, chủng loại, màu sắc
7 Đội bóng:
- Mỗi đội được phép đăng ký thi đấu tối đa 12 cầu thủ (trong đó có 1 cầu thủ tự
do Libero) Chỉ có cầu thủ đã đăng ký mới được vào sân thi đấu
Trang 11- Mỗi đội còn có 1 huấn luyện viên trưởng, 1 huấn luyện viên phó và 1 bác sĩ
- Vận động viên Libero không được làm đội trưởng hoặc đội trưởng trên sân
- Khi bóng ngoài cuộc, chỉ có đội trưởng trên sân được quyền nói với trọng tài
- Trong suốt trận đấu, huấn luyện viên được chỉ đạo đội mình từ bên ngoài sân đấu Huấn luyện viên là người quyết định đội hình thi đấu, thay người và xin hội
ý Khi thực hiện các việc này, huấn luyện viên liên hệ trọng tài thứ hai
8 Đội thắng trận:
Mỗi trận thi đấu 5 hiệp, đội nào thắng 3 hiệp (3-0; 3-1; 3-2) là thắng trận
9 Đội thắng 1 hiệp:
- Trong 1 pha đánh bóng, điểm được tính trực tiếp:
+ Đội phát bóng thắng được tiếp tục phát và cộng 1 điểm
+ Đội đở phát bóng thắng thì giành quyền phát bóng và cộng 1 điểm
- Từ hiệp 1 đến hiệp 4
+ Đội nào đến 25 điểm trước và hơn đội kia ít nhất 2 điểm (25 - 23; 25 - 17; ) + Trường hợp hòa 24 - 24, phải đấu tiếp cho đến khi hơn nhau 2 điểm (26 - 24;
29 - 27; ) không có điểm giới hạn cuối cùng
- Hiệp 5 (hiệp quyết thắng)
+ Đội nào đến 15 điểm trước và hơn đội kia ít nhất 2 điểm (15 - 13; 15 - 7; ) + Trường hợp hòa 14 - 14, phải đấu tiếp cho đến khi hơn nhau 2 điểm (16 - 14;
20 - 18; ) không có điểm giới hạn cuối cùng
10 Vị trí cầu thủ trên sân:
- Mỗi đội phải luôn có 6 cầu thủ thi đấu trên sân Trường hợp trên sân thiếu cầu thủ thì đội bị tuyên bố không đủ đội hình và xử thua hiệp (trận) đó
- Thời điểm cầu thủ phát bóng đánh quả bóng đi thì trừ cầu thủ này, các ccầu thủ của mỗi đội phải đứng đúng vị trí trên sân mình theo đúng trật tự xoay vòng
- Vị trí cầu thủ trên sân không nhất thiết phải thẳng hàng
+ Cầu thủ hàng trước: Số 4 (bên trái); số 3 (giữa); số 2 (bên phải)
+ Cầu thủ hàng sau: Số 5 (bên trái); số 6 (giữa); số 1 (bên phải) - Các cầu thủ hàng trước và hàng sau phải đứng theo vị trí trên sân
- Xác định và kiểm tra vị trí các cầu thủ bằng vị trí bàn chân chạm đất
9
Trang 1211 Lỗi sai vị trí:
- Một đội phạm lỗi sai vị trí khi ở thời điểm người phát bóng đánh chạm bóng có bất kỳ cầu thủ nào đứng không đúng vị trí Đội phạm lỗi bị xử thua pha bóng đó + Sai vị trí hàng dọc: Một phần bàn chân của cầu thủ hàng sau đứng gần đường giữa sân hơn bàn chân của cầu thủ hàng sau tương ứng
+ Sai vị trí hàng ngang: Một phần bàn chân của cầu thủ đứng giữa đứng gần đường biên dọc hơn bàn chân của cầu thủ bên phải (bên trái) cùng hàng của mình
- Khi bóng đã phát đi, các cầu thủ có thể di chuyển và đứng ở bất kỳ vị trí nào trên sân của mình và khu tự do
12 Xoay vòng:
Chỉ thực hiện khi đội đỡ phát bóng giành được quyền phát bóng Lúc này, các cầu thủ của đội vừa giành được quyền phát bóng phải xoay 1 vị trí theo chiều kim đồng hồ: Cầu thủ số 2 chuyển xuống vị trí số 1 để phát bóng
13 Thay người:
- Mỗi đội mỗi hiệp được thay tối đa 6 lần người Trong một lần có thể thay một hay nhiều cầu thủ
- Trong một hiệp :
+ Cầu thủ của đội hình chính thức thay ra được phép thay vào sân lại đúng cầu thủ đã thay mình
+ Cầu thủ dự bị được vào sân thay cho cầu thủ chính thức một lần và chỉ được thay ra bằng chính cầu thủ chính thức đã thay
- Thay người phải được phép của trọng tài khi bóng ngoài cuộc
- Phải thực hiện thay người trong khu thay người
- Thay người của cầu thủ tự do (Libero) không tính vào thay người thông thường
14 Hội ý:
- Từ hiệp 1 đến 4:
+ Mỗi đội mỗi hiệp được hội ý thường 2 lần (không quá 30 giây/ lần) Hội ý phải được phép của trọng tài khi bóng ngoài cuộc
Trang 13+ Ngoài ra, mỗi hiệp có thêm 2 lần "hội ý kỹ thuật", mỗi lần dài 60 giây khi có một đội dẫn điểm trước đạt điểm thứ 8 và 16
- Hiệp 5 không có "hội ý kỹ thuật" Mỗi đội chỉ có 2 lần hội ý thường (không quá 30 giây/ lần)
- Trong khi hội ý, các cầu thủ trên sân phải ra khu tự do ở gần băng ghế của đội mình
15 Bóng trong cuộc:
Được tính từ lúc người phát bóng đánh quả bóng đi sau tiếng còi cho phép phát bóng của trọng tài 1
16 Bóng ngoài cuộc (bóng chết):
Được tính từ thời điểm trọng tài 1 hoặc 2 thổi còi bắt lỗi Không tính phạm lỗi tiếp sau tiếng còi đã bắt lỗi của trọng tài
17 Bóng trong sân:
Là bóng chạm sân đấu kể cả các đường biên
18 Bóng ngoài sân:
- Phần bóng chạm sân hoàn toàn ngoài các đường biên
- Bóng chạm vật ngoài sân, chạm trần nhà hay người ngoài đội hình thi đấu trên sân
- Bóng chạm cọc và bay ngoài cọc Ăngten
- Bóng chạm dây buộc lưới, cột lưới hay phần lưới ngoài băng giới hạn
- Bay qua hoàn toàn khoảng không dưới lưới
19 Số lần chạm bóng:
- Mỗi đội chạm bóng tối đa 3 lần (trừ chắn bóng) để đưa bóng sang sân đối phương Số lần chạm bóng của đội được tính cả khi cầu thủ chạm bóng cố tình hay vô tình
- Mỗi cầu thủ không được chạm bóng 2 lần liên tiếp (trừ chắn bóng)
- Hai hoặc ba cầu thủ có thể chạm bóng trong cùng một thời điểm thì tính hai hoặc ba lần chạm bóng (trừ chắn bóng)
11