đầu tư xây dựng và thương mại CIT có chức năng và quyền hạn như sau: Làdoanh nghiệp thực hiện theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách phápnhân, có tài khoản tại ngân hàng và có
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính Ngân hàng
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LẦN 1
Đơn vị thực tập : Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương
mại CIT Sinh viên thực tập :
Giảng viên hướng dẫn :
HÀ NỘI – 2021
Trang 2Mục lục
PHẦN 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ THỰC TẬP 4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
1.1.1 Thông tin chung về công ty 4
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 4
1.2.1 Chức năng của công ty 4
1.2.2 Ngành nghề kinh doanh 5
1.2.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức 5
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy tài chính – kế toán 7
2.1.2.3 Đặc điểm thị trường đầu vào, thị trường đầu ra và vị thế cạnh tranh của Công ty 9
1.2.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 11
PHẦN 2: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 13
2.1 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty 13
2.1.1 Thuận lợi: 13
2.1.2 Khó khăn 13
2.2 Tình hình quản trị tài chính 14
2.2.1 Tình hình quản trị tài chính của công ty trong thời gian qua 14
1.2.2 Khái quát tình hình tài chính của công ty 19
1.2.3 Nhận xét sơ bộ tình hình tài chính của công ty 21
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Để làm tốt công tác quản trị tài chính doanh nghiệp thì bên cạnh kiếnthức chuyên môn được tích lũy trong quá trình học tập thì kinh nghiệm thực tếcũng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Do vậy, quá trình thực tập trước khi tốtnghiệp chính là cơ hội hết sức quý báu đối đối giúp cho sinh viên hoàn thiệnnhững kỹ năng, năng lực cần thiết để có thể đáp ứng được yêu cầu công việctrong tương lai Trong thời gian thực tập, sinh viên được trực tiếp đến cơ sở, tìmhiểu các công đoạn, quy trình của công việc cụ thể, từ đó có sự so sánh giữa lýluận với thực tiễn và rút ra kinh nghiệm
Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và thương mại CIT là Công ty TNHHMTV được thành lập tài Việt Nam theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh
số 1801224853 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp lần đầu ngày24/11/2011, thay đổi lần thứ 14 ngày 03/02/2021
Mục đích của Báo cáo thực tập là cung cấp những thông tin khái quát vềcông ty sau một thời gian tra cứu, tìm hiểu, thu thập và tổng hợp dữ liệu từ cáctài liệu tại đơn vị thực tập Nội dung báo cáo thực tập gồm hai phần:
Phần I: Khái quát tình hình đơn vị thực tập
Phần II: Khái quát tình hình tài chính của đơn vị thực tập
PHẦN 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ THỰC TẬP1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trang 41.1.1 Thông tin chung về công ty
- Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Đầu tư và thương mại CIT
- Tên tiếng Anh:
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại CIT được thành lập vàotháng 6/2011 Tại thời điểm đó, công ty đã có những bước khởi đầu khả quantrên nhiều lĩnh vực khác nhau như xây dựng nhà ở, công trình, sản xuất và lắpđặt nội thất
Triết lý của Công ty CIT là chúng tôi gắn kết với môi trường sống, nỗlực mỗi ngày giúp con người hoàn thiện và thế giới tốt đẹp hơn Đáp ứng yêucầu của mọi người dân đặc biệt là nhu cầu nhà ở, tiện nghi chính là nền tảng chochiến lược đầu tư và phát triển của công ty CIT Để đạt được mục tiêu này, CIT
đã bám sát vào cách chính sách, đổi mới, hiệu quả và đạt được nhiều thành côngbước đầu ở khu vực BĐSCL
Ngày 24/11/2011 Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại CITđược thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
1801224853 với số vốn điều lệ là: 328.000.000.000 đồng (Ba trăm hai mươitám tỷ đồng)
1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
1.2.1 Chức năng của công ty
Theo quyết định do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh phố Hà Nội cấp ngày24/11/2021, căn cứ vào giấy đăng kí kinh doanh và điều lệ của công ty TNHH
Trang 5đầu tư xây dựng và thương mại CIT có chức năng và quyền hạn như sau: Làdoanh nghiệp thực hiện theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách phápnhân, có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu theo quy định của Nhà nước.
1.2.2 Ngành nghề kinh doanh
a Hoạt động chính trong năm của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh ngày 24/11/2011 là:
- Xây dựng nhà ở
- Khai thác, xử lý cung cấp nước
- Thoát nước và xử lý nước thải
- Thu gom rác thải không độc hại
- Thu gom rác thải độc hại
- Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại
- Tư vấn, môi giới , đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
- Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống điện
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác, Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại
- Tái chế phế liệu, xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác
- Bán lẻ đồ điện gia dụng, gường tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và
bộ phận dèn, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửahàng chuyên doanh
- Bán buôn vật liệu, thiết bị đặt khác trong xây dựng
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
1.2.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức
a Tổ chức bộ máy quản lý công ty:
Trang 6Công ty tổ chức quản lí bộ máy theo mô hình tập trung thống nhất, với cơcấu này các phòng ban chức năng có nhiệm vụ thực hiện theo sự chỉ đạo củaban giám đốc tham mưu cho Giám đốc, vừa phát huy năng lực chuyên môn củacác phòng ban chức năng vừa bảo đảm quyền chỉ huy, điều hành của ban Giámđốc Đứng đầu Công ty là Chủ tịch Hội đồng thành viên, tiếp đó là Giám đốc
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức quản lý của công ty
(Nguồn: Tài liệu Bộ máy tổ chức Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương
mại CIT)
Phòng Tài chính –
Kếế toán
Các đ i ộ
thi công
Phòng kếế
ho ch ạ
v t tậ ư
Đ i h i đôồng c ạ ộ ổđông
Ban kiểm soátHội đồng quản trị
Giám đốc
PhòngHànhchính
PhòngKinhdoanh
Trang 7Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Hội đồng quản trị:
+ Là người có quyền quyết định cao nhất trong các vấn đề liên quan đếncông tác tổ chức, sản xuất kinh doanh, mua bán tài sản, thiết bị và đầu tư.+ Quyết định cơ cấu tổ chức,bộ máy, quy chế hoạt động của công ty
- Giám đốc:
+ Lập kế hoạch tổng thể dài hạn cũng như ngắn hạn
+ Chịu trách nhiệm với nhà nước, trước cơ quan pháp luật, cơ quan đối tác
về mọi lĩnh vực sản xuất và kinh doanh theo quy định của pháp luật
+ Lập ra các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện
+ Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng và hệ thống nhàphân phối
+ Thực hiện hoạt động với khách hàng nhằm mang lại doanh thu chodoanh nghiệp
- Các đội thi công
Trực tiếp thực hiện kế hoạch xây dựng
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy tài chính – kế toán
Phòng kế toán có chức năng phản ánh tới giám đốc một cách liên tục vàtoàn diện các mặt hoạt động kinh tế tài chính của công ty Những thông tin mà
kế toán cung cấp được sử dụng để ra các quyết định quản lý Tại công ty chức
Trang 8năng chính của phòng kế toán là ghi chép, phản ánh vào sổ sách mọi nghiệp vụphát sinh giúp tính toán chi phí, lợi nhuận cho công ty.
Sơ đồ 2: Bộ máy Tài chính – Kế toán
(Nguồn: Tài liệu Bộ máy tổ chức Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương
mại CIT)
Kế toán trưởng
Kế toánthanh toán
Kế toánvật tư
Kế toáncôngtrình, kho
Kế toán thuế
Trang 9Chức năng và vai trò của từng bộ phận:
+ Kế toán trưởng: Giúp giám đốc công ty tổ chức bộ máy kế toán, chỉ
đạo hạch toán trong toàn công ty theo chế độ kế toán của nhà nước và quy chếquản lý của công ty Định kỳ lập báo cáo tài chính kế toán, tổ chức sử dụng vốn
và công tác thu hồi vốn
+ Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếu chi theo lệnh,quản lý quỹ tiền mặt
+ Kế toán vật tư: Tập hợp và phân loại các chứng từ thu mua sử dụng vật
tư và tài sản cố định của các đội thi công và các bộ phận khác trong công ty.Theo dõi tình hình sử dụng vật tư, kịp thời phát hiện các tình trạng lãng phí, mấtmát và thiếu hụt vật tư, tổ chức sử dụng và phân bổ khấu hao TSCĐ cho các đốitượng sử dụng có liên quan
+ Kế toán thuế: Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước,các khoản phải nộp, các khoản thuế được hoàn lại
2.1.2.3 Đặc điểm thị trường đầu vào, thị trường đầu ra và vị thế cạnh tranh của Công ty
a Thị trường đầu vào:
Nguyên liệu đầu vào của công ty là nguyên vật liệu phục vụ xây dựng như
cát, đá, sỏi… nhiên liệu Công ty chủ yếu mua trong nước
b Thị trường đầu ra:
Công ty có thị trường, khách hàng ở khắp các tỉnh miền Bắc, điển hình là
Hà Nội, Hà Nam, Hải Phòng Công ty chủ yếu tập trung chính vào xây dựng các
Trang 10công trình dân dụng, hoàn thiện công trình dân dụng, cầu đường.
Tính chất cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt Bên cạnh
đó thì yêu cầu đòi hỏi của các thị trường trong nước và quốc tế ngày càng cao
và nghiêm ngặt nhu cầu đổi mới trang thiết bị công nghệ thi công hiện đạichứng minh năng lực thi công trong các dự án đấu thầu ngày càng cao đặt rathách thức không nhỏ về tài chính cho công ty những năm tới
Hiện nay, Công ty TNHH đầu tư và thương mại CIT đang áp dụng Chế
độ kế toán Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm
+ Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thườngxuyên
+ Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng+ Hệ thống chứng từ sử dụng:
Trang 11Hệ thống chứng từ kế toán Công ty hiện đang áp dụng đều tuân thủ theođúng mẫu do Bộ Tài chính quy định Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đượclập, phản ánh theo đúng mẫu và phương pháp đã quy định tại Quyết định15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
+ Hệ thống tài khoản kế toán:
Hiện nay, Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại CIT đang sửdụng hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng thống nhất đối với các doanhnghiệp hoạt động trong nền kinh tế theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC banhành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính Để thuận lợi cho công tác kế toán đơn
vị còn mở thêm các TK cấp 2, cấp 3 để phù hợp với hoạt động kinh doanh tạiđơn vị
+ Hệ thống Báo cáo kế toán:
Hàng quý, kế toán viên phụ trách phần hành kế toán tổng hợp của Công
ty thủy điện Nậm Đông IV phải tiến hành lập các Báo cáo tài chính theo đúngquy định mới nhất của Bộ Tài chính về chế độ lập và trình bày các Báo cáo tàichính bao gồm: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 vàchuẩn mực số 21, để nộp cho các cơ quan quản lý của Nhà nước
1.2.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại CIT.
Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại CIT là một doanh nghiệp hoạtđộng trong ngành xây lắp, do đó quy trình sản xuất và trang thiết bị cơ sở vật chất kỹthuật mang những nét đặc trưng của ngành nghề kinh doanh
Trang 12Hình 1.1: Sơ đồ quy trình xây dựng công trình điển hình
Trong công tác tổ chức quản lý của Doanh nghiệp luôn phải tuân thủ theo quytrình công nghệ xây lắp sau:
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình tổ chức thi công xây dựng.
Khi đấu thầu thành công doanh nghiệp sẽ tiến hành thi công công trình Quátrình thi công được tiến hành theo các bước:
- Khảo sát thăm dò thiết kế thi công phần móng công trình Ở giai đoạn này,máy móc thiết bị được tận dụng ở mức tối đa
- Gia công phần khung công trình
- Tiến hành thi công công trình (xây dựng phần thô)
- Hoàn thiện trang trí đảm bào tính mỹ thuật của công trình, kiểm tra, nghiệmthu và tiến hành bàn giao quyết toán công trình
Ký h p đôồng v i ch đầồu tợ ớ ủ ư
T ch c giao thầồu n i bổ ứ ộ ộ
Chu n b nhần l c, nguyến v t li u & máy móc ẩ ị ự ậ ệ
Thi công các giai đo n c a công trìnhạ ủNghi m thu, bàn giaoệ
Hoàn công
L u hôồ sư ơ
Trang 13PHẦN 2: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.1 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty 2.1.1 Thuận lợi:
- Về nguồn nhân lực: Ban lãnh đạo trực tiếp điều hành hoạt động
của công ty phần lớn là các cử nhân chuyên ngành có trình độ, năng lực vàphẩm chất đạo đức tốt, nhận được sự tín nhiệm không chỉ của hội đồng quảntrị mà còn của đội ngũ cán bộ công nhân viên cấp dưới Do vậy, hầu hếtngười lao động làm việc tại công ty đều gắn bó lâu dài và có nhiều kinhnghiệm làm việc, giải quyết vấn đề nhanh chóng
- Về lĩnh vực sản xuất, kinh doanh: Trải qua 10 năm hình thành và
phát triển, Công ty không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng dự án bằngviệc kiến tạo công trình tổng thể mang đến một môi trường trong lành Bêncạnh đó Công ty còn phát triển dự án văn phòng cho thuê, cửa hàng thươngmại, rạp chiếu phim với thiết bị hiện đại, trung tâm mua sắm và căn hộ đượclấy cảm hứng từ kiến trức Châu Âu
2.1.2 Khó khăn
Theo báo cáo ngành xây dựng của Công ty CP Chứng khoán FPTS pháthành vào cuối tháng 12/2021, triển vọng ngành xây dựng kém khả quan sovới giai đoạn trước đây chủ yếu do lĩnh vực hạ tầng tăng trưởng chậm, đồngthời lĩnh vực xây dựng nhà ở cũng chững lại trong ngắn hạn Tốc độ tăngtrưởng ngành xây dựng trong nước dự kiến ở mức 6,9%/năm trong 10 nămtới (2018 – 2028), giảm nhẹ so với trung bình 10 năm trước (7,1%/năm) Ngoài ra, áp lực cạnh tranh giữa các nhà thầu Việt dự kiến sẽ gia tăng dotốc độ tăng trưởng chậm dần khi bước vào giai đoạn tái cấu trúc, cộng thêm
sự gia nhập của các nhà thầu nước ngoài trong xu hướng toàn cầu hóa của
Trang 14ngành xây dựng thế giới Đây là thách thức nhưng cũng là cơ hội cho các
nhà thầu có khả năng hợp tác, tiếp thu công nghệ tiên tiến của các nhà thầu
nước ngoài
2.2 Tình hình quản trị tài chính
2.2.1 Tình hình quản trị tài chính của công ty trong thời gian qua
a Tình hình đầu tư vào hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính
- Trong thời gian qua, công ty tiếp tục ghi nhận các khoản doanh thu chủ
yếu đến từ hoạt động sản xuất, bán điện và từ các hợp đồng xây dựng nhà, các
công trình công ích, công trình kỹ thuật dân dụng khác, lắp đặt các hệ thộng
điện, hệ thống cấp, thoát nước…
- Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu đến từ lãi tiền gửi
ngân hàng và tiền cho vay
b Tình hình vay nợ và chính sách vay nợ, chính sách mua chịu, chiết
khấu của nhà cung cấp mà công ty được hưởng
Số tiền
Tỷ trọng (%)
2 Nợ dài hạn 1.300.000.000.000 73,46 700.000.000.000 70,94 600.000.000.000 85,71
NGUỒN VỐN 1.769.637.302.402 100,00 986.809.741.931 100,00 782.827.560.471 79,33
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty, năm 2020)
- Nhận xét:
+ Tổng nguồn vốn của công ty cuối năm 2020 đạt hơn 1.769 tỷ đồng
tăng hơn 782 tỷ đồng tương ứng với tăng 79,33% so với năm 2019 Tỷ trọng nợ
phải trả của công ty năm 2020 chiếm 84.2% nguồn vốn và năm 2019 chiếm
Trang 1574,67% nguồn vốn cho thấy công ty đang tập trung huy động nguồn vốn từ bênngoài là chủ yếu Do đó làm tăng áp lực thanh toán cho doanh nghiệp
+ Nợ phải trả của công ty năm 2020 so với năm 2019 đã tăng hơn
753 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 102,21% Trong đó, nợ ngắn hạn tăng hơn
153 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 415,3%, nợ dài hạn tăng 600 tỷ đồngtương ứng với tăng 85,71% Tỷ trọng nợ ngắn hạn cuối năm 2020 là 10,74% và
nợ dài hạn là 73,46% trong khi tỷ trọng nợ ngắn hạn đầu năm 2019 là 3,74% và
nợ dài hạn là 70,94% cho thấy doanh nghiệp đang tập trung huy động nợ trongdài hạn và tỷ trọng nợ ngắn hạn cuối năm 2020 tăng so với đầu năm 2020 do đócông ty đang tăng sự áp lực thanh toán trong ngắn hạn
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty, năm 2020)
- Nhận xét: Tỷ trọng phải trả người bán ngắn hạn của năm 2020 là
52.352.855 đồng chiếm tỷ trọng 0,028% đã tăng so với tỷ trọng phải trả ngườibán ngắn hạn của năm 2019 là 2.940.000 đồng chiếm tỷ trọng 0,008%, chothấy doanh nghiệp tăng lượng tiền trả sau cho nhà cung cấp, doanh nghiệp đãtạo uy tín với nhà cung cấp Số tiền phải trả người bán chiếm ở mức nhỏ so vớitổng nợ ngắn hạn, công ty đã và đang làm tốt trả khoản nợ của nhà cung cấp.Tuy nhiên khoản nợ ngắn hạn của công ty còn quá lớn, công ty cần thận trọngtrong việc để tồn nợ, gây ra dễ gặp rủi do cao về tài chính