HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA VIỄN THÔNG I BÁO CÁO TIỂU LUẬN Chủ đề Quản trị mạng dựa trên web và giải pháp triển khai Nagios Môn học Quản trị mạng Nhóm lớp – Số bàn 03 – 1P Giảng viên[.]
Trang 1KHOA VIỄN THÔNG I
BÁO CÁO TIỂU LUẬN Chủ đề: Quản trị mạng dựa trên web và giải pháp triển khai Nagios
Nhóm lớp – Số bàn : 03 – 1P
Giảng viên hướng dẫn : Dương Thanh Tú
Nguyễn Trọng Toàn -B19DCVT331
Đỗ Thành Tân -B19DCVT316
HÀ NỘI, NGÀY 30 THÁNG 3 NĂM 2023
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Quản trị mạng dựa trên web 3
1.1 Định nghĩa 3
1.2 Các tính năng của quản trị mạng dựa trên web 4
1.3 Ưu điểm, nhược điểm của quản trị mạng dựa trên web 4
1.4 Các công cụ quản trị mạng dựa trên web 5
2 Tổng quan về nagios 7
2.1 Khái niệm 7
2.2 Kiến trúc của nagios 8
2.3 Cách thức hoạt động của nagios 9
2.4 Đặc điểm của Nagios 11
2.5 Triển khai Nagios 12
3 Cài đặt và cấu hình Nagios 13
3.1 Cài đặt CentOS 7 trên Vmware 13
3.2 Cài đặt Nagios trên CentOS 7 17
4 Thiết lập cảnh báo email 21
5 Giám sát hệ thống Nagios 24
5.1 Thêm host trong Nagios Monitor Tools 24
5.2 Nhận thông báo về mail 26
KẾT LUẬN CHUNG 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Quản trị mạng dựa trên web là một chủ đề rất quan trọng trong thế giới công nghệ thông tin hiện nay Với sự phát triển của internet và các ứng dụng web, các doanh nghiệp cũng đang tìm kiếm các giải pháp quản trị mạng dựa trên web để quản lý hệ thống mạng của mình một cách hiệu quả hơn
Một giải pháp quản trị mạng dựa trên web phổ biến là Nagios, một hệ thống giám sát mạng và hệ thống mã nguồn mở Nagios cung cấp khả năng giám sát, cảnh báo và báo cáo trạng thái của các tài nguyên mạng, như máy chủ, ứng dụng và thiết bị mạng
Với Nagios, người quản trị có thể dễ dàng giám sát các hoạt động mạng của mình thông qua giao diện web, cho phép họ theo dõi các thông số quan trọng của hệ thống, cảnh báo khi có sự cố xảy ra và đưa ra các báo cáo chi tiết về trạng thái mạng
Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về Nagios và cách triển khai nó để giúp bạn quản trị hệ thống mạng của mình một cách hiệu quả hơn
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 : Mô hình quản trị mạng dựa trên web 3
Hình 2 Công cụ PRTG Network Monitor 6
Hình 3 Công cụ Cacti 6
Hình 4 Công cụ Nagios 7
Hình 5 Liên kết qua Common Gateway Interface 8
Hình 6 Kiến trúc của Nagios 9
Hình 7 Trình tự làm việc của nagios 10
Hình 8 Hoạt động của nagios 11
Hình 9 Chọn system và version cho máy ảo 13
Hình 10 Thêm file iso để chạy 13
Hình 11 Cài CentOS 7 14
Hình 12 Chọn chế độ GUI cho máy ảo 14
Hình 13 Chọn ổ đĩa để dùng 15
Hình 14 Kích hoạt mạng thông qua ethernet 15
Hình 15 Đặt tài khoản và mật khẩu 16
Hình 16 Cài đặt CentOS 7 hoàn tất 16
Hình 17 Kiểm tra địa chỉ đăng nhập vào web 20
Hình 18 Giao diện quản lý của phần mềm Nagios 20
Hình 19 Bật xác minh 2 bước trên tài khoản google 22
Hình 20 Tạo mật khẩu ứng dụng Nagios 22
Hình 21 Gửi mail thành công 23
Hình 22 Topo trên GNS3 24
Hình 23 Thay đổi tên và địa chỉ router 25
Hình 24 Thêm host vào Nagios Monitor Tools thành công 25
Hình 25 Tắt trạng thái hoạt động của host 26
Hình 26 Nagios Monitor Tools gửi tin nhắn thông báo host chuyển trạng thái 26
Trang 51 Quản trị mạng dựa trên web
1.1 Định nghĩa
Quản trị mạng dựa trên web (WebNM –Web-based Network Management) là việc
sử dụng các công cụ và ứng dụng web để quản lý và giám sát hệ thống mạng Điều này cho phép người quản trị mạng quản lý mạng của mình từ bất kỳ đâu, miễn là có kết nối internet
Quản trị mạng dựa trên web sử dụng công nghệ World Wide Web và nền tảng internet để quản trị các hệ thống mạng Nó cung cấp khả năng giám sát và điều khiển theo thời gian thực, không phụ thuộc vào vị trí của hệ thống NMS hay người quản trị mạng WebNM kết hợp giao thức SNMP với HTTP để truyền tải thông tin giữa manager với agent Điều này cung cấp các giải pháp quản trị mạng hữu hiệu cho các mạng doanh nghiệp với đặc tính thiết bị đa chủng loại, đa nhà cung cấp và môi trường mạng không đồng nhất Với hệ thống này, các nhà quản trị mạng có thể quản trị toàn bộ hệ thống mạng từ xa thông qua trình duyệt web Các hệ thống thông tin quản lý MIS (Management Information Systems) trong WebNM cũng tận dụng công nghệ Web để
mở rộng chức năng trao đổi thông của hệ thống quản trị mạng Nhờ tận dụng đặc tính của trình duyệt, nó cho phép quản trị viên mở rộng các chức năng điều khiển, kiểm soát
và khắc phục sự cố Bằng cách di chuyển từ trang web này sang trang web khác một cách dễ dàng và hiệu quả, HTML liên kết máy tính của người quản trị với trang web mong muốn, giúp người quản trị nhanh chóng tra cứu, giám sát hay điều khiển bất kỳ đặc tính quản trị gì từ trang chủ của hệ thống quản trị mạng đến một thiết bị bất kỳ trong mạng [1]
Hình 1 : Mô hình quản trị mạng dựa trên web
Trang 61.2 Các tính năng của quản trị mạng dựa trên web
Quản trị mạng trên web thường có các tính năng sau:
- Giám sát hoạt động mạng: Quản trị mạng trên web giúp người quản trị giám sát hoạt động của các thiết bị mạng như máy chủ, router, switch, firewall và các ứng dụng trên mạng Điều này giúp người quản trị phát hiện các sự cố và
xử lý chúng kịp thời
- Cảnh báo sự cố: Khi có sự cố xảy ra trên mạng sẽ cảnh báo người quản trị bằng cách gửi thông báo qua email, tin nhắn hoặc cảnh báo trực tiếp trên giao diện ứng dụng Điều này giúp người quản trị có thể nhanh chóng phát hiện và xử lý
sự cố trước khi nó gây ra hậu quả nghiêm trọng
- Quản lý sự kiện: Có khả năng ghi lại các sự kiện trên mạng và tạo các báo cáo chi tiết về hoạt động của mạng giúp người quản trị có thể phân tích hiệu suất mạng và đưa ra các quyết định về việc nâng cấp hoặc tối ưu hóa mạng
- Phân tích hiệu suất mạng: Cung cấp thông tin chi tiết về hiệu suất mạng, bao gồm tốc độ truyền dữ liệu, sử dụng CPU, RAM và lưu lượng mạng để có thể phát hiện các điểm yếu của mạng và đưa ra các biện pháp khắc phục
- Quản lý tài nguyên mạng: Giúp người quản trị quản lý các tài nguyên mạng như địa chỉ IP, băng thông và cấp phát các tài nguyên này cho các thiết bị và ứng dụng trên mạng, đảm bảo rằng mạng được sử dụng hiệu quả và bảo mật
- Quản lý người dùng và quyền truy cập: Cung cấp khả năng quản lý người dùng
và phân quyền truy cập vào các thiết bị và ứng dụng trên mạng Có thể tạo và quản lý các tài khoản người dùng, xác thực đăng nhập và phân quyền truy cập cho các nhân viên và phòng ban khác nhau
1.3 Ưu điểm, nhược điểm của quản trị mạng dựa trên web
Ưu điểm
- Truy cập từ xa: Một trong những lợi ích lớn nhất của quản trị mạng dựa trên web là khả năng truy cập từ xa Người quản trị mạng có thể quản lý và giám sát mạng từ bất kỳ đâu trên thế giới, miễn là họ có kết nối internet
- Dễ sử dụng: Các công cụ quản trị mạng dựa trên web cung cấp giao diện đồ họa dễ sử dụng, giúp người dùng không cần phải có kỹ năng chuyên môn cao
để quản trị mạng
- Giảm chi phí: Quản trị mạng dựa trên web giúp giảm chi phí cho việc quản lý
và giám sát mạng Không cần phải cài đặt phần mềm quản trị mạng trên mỗi thiết bị riêng lẻ, người quản trị mạng có thể quản lý toàn bộ mạng của mình thông qua một trình duyệt web
Trang 7- Giám sát hiệu suất mạng: Các công cụ quản trị mạng dựa trên web cho phép người dùng giám sát hiệu suất mạng và các thiết bị mạng để đảm bảo rằng họ đang hoạt động ở mức độ tối ưu
- Độc lập với các nền tảng mạng: Hệ thống quản trị mạng dựa trên web cung cấp giao diện người dùng dựa trên web đơn giản, hoàn toàn độc lập với công nghệ quản trị mạng cũng như vị trí NMS Nó không yêu cầu X-Terminal hay Sun workstation đặt tại các vị trí chiến lược như quản trị mạng thông thường Quản trị mạng dựa trên web cho phép hỗ trợ nhà cung cấp nâng cao các tính năng quản trị thông qua GUI, nhanh chóng phát triển và cài đặt các tính năng quản trị mới đồng thời loại bỏ việc nâng cấp phần mềm tốn kém
Nhược điểm
- Bảo mật: Quản trị mạng dựa trên web có thể là một mối đe dọa cho bảo mật
Vì các công cụ quản trị mạng dựa trên web hoạt động trên internet, nó có thể
bị tấn công từ các kẻ tấn công mạng
- Phụ thuộc vào kết nối internet: Yêu cầu một kết nối internet ổn định để hoạt động Nếu kết nối internet gặp vấn đề, người quản trị mạng sẽ không thể quản
lý và giám sát mạng của họ thông qua nền tảng quản trị mạng dựa trên web
- Tính linh hoạt: Một số công cụ quản trị mạng dựa trên web có thể không đủ linh hoạt để đáp ứng các yêu cầu của người dùng Các công cụ này có thể có giới hạn trong việc cấu hình và quản lý mạng
1.4 Các công cụ quản trị mạng dựa trên web
Các công cụ quản trị mạng dựa trên web cho phép người quản trị mạng kiểm soát các thiết bị mạng, theo dõi hoạt động của các ứng dụng và thiết bị mạng, và quản lý các tài nguyên mạng Các công cụ này có khả năng giám sát tình trạng hoạt động của các thiết bị mạng, cảnh báo khi có sự cố xảy ra và cung cấp các báo cáo về hiệu suất mạng, cung cấp một giao diện đồ họa dễ sử dụng, giúp người dùng không cần phải có kỹ năng chuyên môn cao để quản trị mạng:
Một số công cụ quản trị mạng trên web phổ biến:
- Nagios: Nagios là một công cụ giám sát mạng mã nguồn mở Nó cung cấp tính năng giám sát, cảnh báo, quản lý sự kiện và phân tích hiệu suất mạng Nagios có khả năng giám sát nhiều loại thiết bị mạng khác nhau, bao gồm máy chủ, router, switch, firewall và ứng dụng web
- Zabbix: Zabbix là một công cụ giám sát dịch vụ hệ thống mạng phân tán mã nguồn mở Cung cấp tính năng giám sát, cảnh báo và phân tích hiệu suất
Trang 8mạng Zabbix có khả năng giám sát các thông số như tốc độ truyền dữ liệu,
sử dụng CPU, RAM và lưu lượng mạng
- PRTG Network Monitor: PRTG Network Monitor là một công cụ giám sát
mạng thương mại Nó cung cấp tính năng giám sát, cảnh báo và phân tích
hiệu suất mạng PRTG Network Monitor có khả năng giám sát nhiều loại
thiết bị mạng khác nhau, bao gồm máy chủ, router, switch, firewall và ứng
dụng web
- SolarWinds Network Performance Monitor: SolarWinds Network
Performance Monitor là một công cụ giám sát mạng thương mại Nó cung
cấp tính năng giám sát, cảnh báo và phân tích hiệu suất mạng SolarWinds
Network Performance Monitor có khả năng giám sát nhiều loại thiết bị mạng
khác nhau, bao gồm máy chủ, router, switch, firewall và ứng dụng web
- Cacti: Cacti là một công cụ giám sát mạng mã nguồn mở Nó cung cấp tính
năng giám sát và phân tích hiệu suất mạng Cacti có khả năng giám sát các
thông số như sử dụng CPU, RAM, lưu lượng mạng và tốc độ truyền dữ liệu
Nó cũng có khả năng cung cấp các báo cáo về hiệu suất mạng
Hình 2 Công cụ PRTG Network Monitor
Hình 3 Công cụ Cacti
Trang 92 Tổng quan về nagios
2.1 Khái niệm
Nagios là một phần mềm mã nguồn mở được sử dụng để giám sát hệ thống mạng
và ứng dụng Nó cho phép quản trị viên mạng giám sát các máy chủ, thiết bị mạng, ứng dụng, dịch vụ và thông báo các sự cố hoặc lỗi trong hệ thống
Nagios core được phát hành từ năm 1999 bởi Ethan Galstad, và lúc đó nó có cái tên là Nestaint Đến năm 2002 được đổi tên thành Nagios và năm 2009 nó đã chính thức
có tên là Nagios core Thế hệ sau của công cụ này có tên NagiosXI, đem lại một trải nghiệm người dùng hoàn toàn mới cùng nhiều chức năng hơn Các công dụng chính của công cụ này bao gồm các ứng dụng theo dõi hệ thống, chương trình, dịch vụ, được tóm gọn và giải trình nhanh và hiệu quả trên màn hình trình duyệt
Nagios cho phép quản trị viên mạng xác định và giám sát các thành phần của hệ thống mạng, bao gồm máy chủ, thiết bị mạng, ứng dụng, dịch vụ và tài nguyên mạng Các thành phần này được giám sát bằng các plugin, các mã lệnh được viết bằng các ngôn ngữ như Perl, Python hoặc shell script, được thực thi bởi Nagios để kiểm tra tính khả dụng, hiệu suất và trạng thái của các thành phần Khi sự cố xảy ra, Nagios sẽ gửi thông báo cho người quản trị mạng thông qua email, tin nhắn SMS hoặc các hình thức khác, giúp người quản trị mạng phát hiện sự cố và xử lý chúng kịp thời Nagios cũng cho phép quản trị viên mạng thiết lập mức độ ưu tiên cho các thông báo để đảm bảo sự
ưu tiên và hiệu quả trong việc quản lý và xử lý các sự cố.[2]
Hình 4 Công cụ Nagios
Trang 102.2 Kiến trúc của nagios
Core: Là thành phần chính của Nagios, cung cấp khả năng giám sát các máy chủ,
thiết bị mạng, ứng dụng và dịch vụ khác trên mạng Core chịu trách nhiệm thực thi các plugin giám sát, quản lý thông báo sự cố và thông báo cho người quản trị
Plugins: Là các mã lệnh nhỏ được viết bằng các ngôn ngữ như Perl, Python hoặc
shell script, được Nagios thực thi để giám sát các thành phần của hệ thống mạng Plugin
có thể được viết bởi người dùng hoặc được cung cấp sẵn bởi Nagios
Web Interface: Là giao diện trực quan dựa trên web cho phép người quản trị
mạng xem trạng thái của các máy chủ, thiết bị mạng, ứng dụng và dịch vụ, thiết lập cấu hình, xem lịch sử giám sát và quản lý thông báo
Web server: Là nơi lưu trữ các file, các thành phần của website ( file html, css,
ảnh…), cung cấp dữ liệu của website cho người dùng muốn truy cập và sử dụng Nó sẽ cung cấp dữ liệu cho người dùng thông qua internet
Database(DB): Là nơi lưu trữ dữ liệu của Nagios, bao gồm thông tin về các máy
chủ, thiết bị mạng, ứng dụng, dịch vụ và thông báo sự cố Nagios sử dụng cơ sở dữ liệu
để lưu trữ dữ liệu lịch sử giám sát, cấu hình, thông báo và thống kê
CGI (Common Gateway Interface): được gọi là giao diện dòng lệnh, cung cấp
giao thức để web server sử dụng, Web server thường gửi thông tin biểu mẫu cho một quy trình xử lý dữ liệu và có thể gửi lại thông báo xác nhận Quá trình đó được gọi là CGI CGI có thể được viết nên từ ngôn ngữ nào đó như : C, perl, shell
Hình 5 Liên kết qua Common Gateway Interface
NRPE (Nagios Remote Plugin Executor): Là một plugin cho phép giám sát từ
xa, cho phép Nagios thực thi các plugin trên các máy chủ khác để giám sát các thành phần của hệ thống mạng từ xa
Trang 11NSCA (Nagios Service Check Acceptor): Là một plugin cho phép các máy chủ
khác gửi thông tin trạng thái và hiệu suất của chúng đến Nagios để giám sát
NDOUtils (Nagios Data Output Utilities): Là một tiện ích cho phép Nagios xuất
dữ liệu về cơ sở dữ liệu, giúp người quản trị mạng lưu trữ và truy xuất thông tin về trạng thái, hiệu suất và thông báo sự cố.[3]
Hình 6 Kiến trúc của Nagios
2.3 Cách thức hoạt động của nagios
Nagios làm việc qua 3 bước:
- Bước 1 Tiếp nhận thông tin: Trên máy trạm đã được cài sẵn các plugin cần thiết và nagios sử dụng các plugin đó để thực hiện việc kiểm tra định kỳ các máy trạm và các dịch vụ nhờ tác vụ Nagios client (Agent) Bạn hoàn toàn
có thể chủ động cài đặt Nagios client trên máy chủ linux, BSD, window…
- Bước 2 Đẩy thông tin: Nagios sẽ gửi về Nagios Server sau khi đã thu thập đầy đủ thông tin của việc kiểm tra Ở đây, dựa trên công cụ giám sát Nagios web các trạng thái của tất cả dịch vụ hoặc quá trình của chúng sẽ được xem xét chi tiết
- Bước 3 Phản hồi kết quả: Tất cả thông tin về trạng thái vừa kiểm tra sẽ được gửi tới các nhà quản trị qua email, SMS… ngay sau khi đã xem xét Nagios
sẽ trả về những cảnh báo, nếu nagios phát hiện ra tình trạng bất thường nào
Trang 12trên các máy chủ được giám sát Việc theo dõi dựa trên mục đích sử dụng của người quản trị có thể được cấu hình một cách chủ động hoặc bị động
Trình tự cụ thể như sau
- Client sử dụng giao thức HTTP tạo yêu cầu thông tin
- Web Server sử dụng CGI để lấy thông tin từ Nagios Server
- Nagios Server sẽ truy tìm thông tin trong cache Nếu tìm được, NS sẽ lập tức cấp kết quả, trong trường hợp không truy thấy thông tin, Nagios plugin
sẽ kiểm tra lại
- Plugin kiểm tra thông tin yêu cầu và trả về Nagios Server
- Nagios Server sau khi nhận thông tin từ Plugin sẽ lưu vào file Database tùy thuộc vào cách cài đặt từ người quản trị
- Nagios sẽ xem xét các tác vụ dựa vào thông tin được trả về, đưa ra cân nhắc cảnh báo hay không và đánh giá trạng thái các Host/Service, sau đó trả thông tin đó về Web Server
- Cuối cùng, Web Server sử dụng cùng giao thức HTTP để phản hồi thông tin Client yêu cầu
Hình 7 Trình tự làm việc của nagios
Nagios chạy trên một máy chủ, thường là một daemon hoặc một service Sau khi được cài đặt và cấu hình, daemon Nagios (phần mềm nền) sẽ liên tục kiểm tra (cứ 5 phút một lần theo mặc định) cho các service mà nó được cấu hình
Chạy định kỳ các plugin nằm trên cùng một máy chủ, chúng liên hệ với các máy chủ hoặc máy chủ trên mạng hoặc trên internet Có thể xem thông tin trạng thái bằng giao diện web, hoặc nhận thông báo qua email hoặc SMS nếu có vấn đề gì xảy ra (Plugin: Đây là các tập lệnh hoặc tập lệnh thực thi đã được biên dịch (tập lệnh Perl, tập lệnh shell, v.v.) có thể được chạy từ một dòng lệnh để kiểm tra trạng thái hoặc một máy chủ hoặc service Nagios sử dụng kết quả từ các plugin để xác định trạng thái hiện tại của các máy chủ và network service)
Trang 13Daemon Nagios hoạt động giống như một scheduler chạy các tập lệnh nhất định tại một số thời điểm nhất định Nó lưu trữ kết quả của các tập lệnh đó và sẽ chạy các tập lệnh khác nếu những kết quả này thay đổi
Khi service ngừng hoạt động hoặc chỉ số hiệu suất của nó vượt quá ngưỡng - nó
có thể cảnh báo cho bạn về sự gián đoạn để bạn có thể điều tra Nagios có ba mức cảnh báo:
- Success: khi service hoạt động tốt
- Warning: khi đạt đến một số ngưỡng nhưng không nghiêm trọng đối với hoạt động của service (chẳng hạn như việc sử dụng 80% dung lượng ổ đĩa là một vấn đề, nhưng chưa phải là một vấn đề nghiêm trọng)
- Error: khi service ngừng hoạt động hoặc đạt đến một ngưỡng nhất định (sử dụng 100% dung lượng ổ đĩa)
Hình 8 Hoạt động của nagios
2.4 Đặc điểm của Nagios
- Nagios xác định tất cả các loại sự cố máy chủ và mạng, giúp người dùng phân tích nguyên nhân gốc rễ của sự cố Nhờ đó, người dùng có thể đưa ra một giải pháp lâu dài cho các sự cố xảy ra thường xuyên
- Nagios sàng lọc toàn bộ quy trình kinh doanh và cơ sở hạ tầng end-to-end và cho phép người dùng khắc phục các vấn đề về hiệu suất của máy chủ Nó cũng giúp người dùng lập kế hoạch cơ sở hạ tầng của mình và cập nhật cho phù hợp để tránh các ứng dụng lỗi thời gây ra một số vấn đề Nagios sử dụng một điểm đơn để giám sát toàn bộ cơ sở hạ tầng
- Việc bảo trì và bảo mật của máy chủ có thể được chuẩn hóa và quản lý bởi Nagios, đồng thời tự động khắc phục các sự cố, ngay cả trong các tình huống quan trọng Nếu có bất kỳ biến động nào trong hệ thống, nó sẽ kích hoạt cảnh báo để ngăn chặn các trường hợp xấu xảy ra
- Nagios có cơ sở dữ liệu với độ tin cậy cao và hệ thống theo dõi nhật ký hiệu quả với giao diện web đầy đủ thông tin
- Nagios giúp người dùng tìm ra sự cố máy chủ và trục trặc mạng Nó theo dõi định
kỳ các vấn đề về hiệu suất của máy chủ Những vấn đề này có thể được tự động
Trang 14khắc phục và tìm thấy tại thời điểm giám sát Nagios sử dụng tất cả cấu trúc liên kết để xác định các phần phụ thuộc
- Nagios được sử dụng cho các dịch vụ mạng giám sát định kỳ như SMTP, HTTP, NNTP, ICMP, FTP, POP, SNMP, v.v bằng cách sử dụng máy chủ mẹ, Nagios có thể xác định hệ thống phân cấp của máy chủ mạng
2.5 Triển khai Nagios
- Nagios chỉ hoạt động trên các máy chủ Unix/Linux
- Để triển khai một hệ thống Nagios, chúng ta cần một Server chạy Nagios được cấu hình để thực hiện việc nhận thông báo trạng thái từ các Plug-in đã được cài đặt trên các máy trạm
- Nagios hoạt động tốt với Splunk Hỗ trợ việc tìm kiếm và cảnh báo hiệu quả hơn
- Nagios hỗ trợ việc xây dựng một hệ thống phân tán giúp cân bằng tải và hoạt động
ổn định hơn trong các hệ thống lớn
- Một số Plug-in điển hình: NRPE (Giám sát thông tin từ xa), NSCA (Hỗ trợ việc giám sát chủ động), NDOUtils (Hỗ trợ việc lưu trữ dữ liệu), PNP4Nagios (Hỗ trợ việc phân tích dữ liệu),
Trang 153 Cài đặt và cấu hình Nagios
3.1 Cài đặt CentOS 7 trên Vmware
- Download file CentOS 7 [4]
http://mirror.bizflycloud.vn/centos/7.9.2009/isos/x86_64/
- Chọn cấu hình Linux , phiên bản CentOS 7 :
Hình 9 Chọn system và version cho máy ảo
- Thêm file iso vừa tải vào :
Hình 10 Thêm file iso để chạy