Ứng dụng phần mềm TIMWAN trong quản lý cấp phép tài nguyên nước dưới đất huyện Vĩnh Cữu - Tỉnh Đồng Nai.
Trang 1Đại học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh, người đã luôn khuyến khích, quan tâm giúp
đỡ, truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tập thể thầy cô Khoa Môi Trường
và Công Nghệ Sinh Học Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP Hồ Chí Minh, những thầy cô đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức trong suốt bốn năm học
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.S Cao Duy Trường, KS Lê Thị Hiền, phòng Tin học Môi trường, Viện Môi trường và Tài Nguyên, Đại học Quốc gia Tp HCM đã tận tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn đến Tiến sỹ Bùi Trần Vượng - Trưởng phòng Kỹ thuật - Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ em trong việc cung cấp thông tin, bản đồ và số liệu thực tế huyện Vĩnh Cửu
Em xin chân thành cảm ơn đến chị Võ Niệm Tường - Trưởng phòng Cấp phép tài nguyên, cùng các anh chị trong Phòng Tài nguyên nước Sở Tài nguyên Môi trường Đồng Nai đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ em trong việc cung cấp thông tin
và điều tra số liệu thực tế tài nguyên nước dưới đất huyện Vĩnh Cửu
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân yêu nhất,
đã luôn yêu thương, khích lệ và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập vừa qua
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các bạn 07DMT khoa Môi trường và Công nghệ Sinh học - những người bạn đã luôn giúp đỡ và chia sẻ trong suốt bốn năm học qua
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 7 năm 2011 Sinh viên thực hiện
Trang 2- oOo -
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên : Trần Đình Quân Phái : Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 22 - 04 - 1989 Nơi sinh: Hà Nam Chuyên ngành : Quản lý môi trường
I TÊN ĐỀ TÀI :“ Ứng dụng phần mềm TIMWAN trong quản lý – khai thác
nước dưới đất huyện VĨNH CỬU tỉnh ĐỒNG NAI”
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Khái quát hiện trạng khai thác nước dưới đất so với trữ lượng tiền năng đã được đánh giá trước đây
Xây dựng công cụ tích hợp nhằm kiểm soát, đánh giá hiện trạng tài nguyên nước ngầm
Phân tích đánh giá kết quả nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý việc khai thác nước dưới đất
Quản lý các thông số: mũi khoan, đánh giá chất lượng nước dưới đất, khả năng đáp ứng nguồn nước cho các nhu cầu khác nhau, trong hiện tại và tương lai
Đề xuất các giải pháp khai thác hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước tại huyện Vĩnh Cửu đảm bảo phát triển đô thị bền vững
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng và trữ lượng
nước dưới đất và trữ lượng nước dưới đất khu vực nghiên cứu
III HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN :
PGS.TSKH: Bùi Tá Long
Trang 3Ngày Tháng năm PHÒNG ĐÀO TẠO PHÒNG CHUYÊN MÔN CHỦ NHIỆM NGÀNH
Trang 4CÁC CHỮ VIẾT TẮT – THUẬT NGỮ vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 4
1.1 Sơ lược đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai 4
1.1.1 Đặc điểm tự nhiên 4
1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai 5
1.2 Sơ lược đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Cửu 7
1.2.1 Đặc điểm tự nhiên huyện Vĩnh Cửu 7
1.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Cửu 14
1.2.3 Hiện trạng về hạ tầng 18
1.2.4 Nguồn nhân lực 21
1.3 Sơ lược về hiện trạng khai thác nước dưới đất huyện Vĩnh Cửu 22
1.3.1 Đặc điểm địa chất thủy văn khu vực nghiên cứu 22
1.3.2 Hiện trạng khai thác nước ngầm trong khu vực (tỉnh Đồng Nai) 22
1.3.3 Kết quả tham dò điều tra hiện trạng sử dụng tài nguyên nước dưới đất 23 1.3.4 Kết quả phân tích chất lượng nước 30
1.3.5 Kết luận 32
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TIN HỌC TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NƯỚC DƯỚI ĐẤT 34
2.1 Khái niệm chung 34
2.2 Tình hình ứng dụng thông tin trong công tác quản lý môi trường 34
2.3 Giới thiệu sơ lược mô hình TIMWAN phục vụ công tác quản lý khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất huyện Vĩnh Cửu 36
2.3.1 Giới thiệu chung 36
2.3.2 Vài nét chung về TIMWAN 37
Chương 3 ÁP DỤNG PHẦN MỀM TIMWAN HỖ TRỢ QUẢN LÝ HUYỆN VĨNH CỬU 50
3.1 Phân tích lựa trọn phần mềm 50
Trang 5Đồng Nai 52
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 59
4.1 Kết quả thu thập từ số liệu 59
4.1.1 Cơ quan quản lý nhà nước 60
4.1.2 Danh sách cá nhân, đoàn thế khai thác nưới dưới đất 60
4.1.3 Đơn xin khai thác - thăm dò 61
4.2 Nhập số liệu vào hệ thống phần mềm TIMWAN 63
4.2.1 Các cơ quan liên quan 63
4.2.2 Đơn từ - văn bản 64
4.3 Kết quả chạy mô hình 65
4.3.1 Thống kê 66
4.3.2 Báo cáo 68
4.4 Đánh giá mức độ hiệu quả 68
4.4.1 Cập nhật thông tin 68
4.4.2 Xử lý thông tin 69
4.4.3 Giá trị thông tin 70
4.4.4 Hỗ trợ quá trình ra quyết định 70
4.4.5 Hệ thống hóa và nâng cao thao tác nghiệp vụ trong quản lý nhà nước 71
4.5 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nước dưới đất tại huyện Vĩnh Cửu 71
4.5.1 Giải pháp pháp lý 71
4.5.2 Xây dựng mạng lưới quan trắc và thu thập thông tin 72
4.5.3 Giải pháp quản lý 72
4.5.4 Đa dạng hóa các nguồn tài chính cho bảo vệ môi trường nước 73
4.5.5 Nâng cao nhận thức cộng đồng 73
4.6 Đề xuất 74
KẾT LUẬN VÀ KHIẾN NGHỊ 75
Kết luận 75
Hạn chế của đề tài 75
Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC 4-A
Trang 6FDI Foreign Direct Investment – Đầu tư tực tiếp nước ngoài
GDP Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm Quốc nội
GIS Geographic Information System – Hệ thống thông tin địa lý
KCN-KCX Khu công nghiệp - khu chế xuất
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TIMWAN
Tool for supportIng perMission management for Water resource of DA Nang city - Phần mềm quản lý cấp phép tài nguyên nước dưới đất tại thành phố Đà nẵng
TNMT Tài nguyên môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 7Bảng 1-3: Tốc độ tăng trưởng trong toàn tỉnh 14
Bảng 1-4:Bảng chuyển dịch cơ cấu kinh tế 16
Bảng 1-5: Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần 16
Bảng 1-6: Kim ngạch xuất nhập khẩu các thành phần kinh tế 17
Bảng 1-7: Kim ngạch xuất nhập khẩu các doanh nghiệp trong huyện Vĩnh Cửu 18
Bảng 1-8: Số lượng giếng và mật độ giếng tại huyện Vĩnh Cửu 24
Bảng 1-9: Số lượng giếng khoan khai thác tại các khu công nghiệp 24
Bảng 1-10: Mật độ giếng khai thác nước tại các huyện 25
Bảng 1-11: Hiện trạng khai thác nước dưới đất huyện Vĩnh Cửu 26
Bảng 1-12: Hiện trạng khai thác nước dưới đất tại các khu công nghiệp 27
Bảng 1-13: Bảng tổng hợp số lượng công trình khai thác tại các huyện 28
Bảng 1-14: Bảng tổng hợp lưu lượng khai thác tại các huyện 29
Bảng 1-15: Mức độ khai thác nước trên 1km2 tại Vĩnh Cửu 29
Bảng 1-16: Bảng tổng hợp kết quả phân tích thành phần hoá học 30
Bảng 1-17: Bảng tổng hợp kết quả phân tích vi lượng 31
Trang 8Hình 2-1: Màn hình khởi động TIMWAN 38
Hình 2-2: Menu Tạo mới đối tượng 38
Hình 2-3: Menu Danh sách đối tượng 38
Hình 2-4: Menu Bản đồ 39
Hình 2-5: Menu Tạo mới đơn/giấy phép 39
Hình 2-6: Menu Đối tượng bản đồ 39
Hình 2-7: Menu Cửa sổ 39
Hình 2-8: Menu Thống kê 39
Hình 2-9: Menu Giao diện 40
Hình 2-10: Menu Trợ giúp 40
Hình 2-11: Thanh công cụ điều kiển bản đồ 40
Hình 2-12: Thanh công cụ thao tác trên đối tượng 41
Hình 2-13: Thanh công cụ vẽ đối tượng 41
Hình 2-14: Thêm tài liệu hỗ trợ 42
Hình 2-15: Menu tiếp xúc 42
Hình 2-16: Các thành phần của thanh trạng thái 43
Hình 2-17: Chọn lớp bản đồ để soạn thảo 43
Hình 2-18: Hộp thoại thông thường 44
Hình 2-19: Xuất các thông tin này ra file 45
Hình 2-20: Yêu cầu xác nhận lưu dữ liệu 45
Hình 2-21: Hộp thoại dạng bảng 46
Hình 2-22: Menu trong hộp thoại bảng 47
Hình 2-23: Nhóm các dòng dữ liệu theo giá trị của một cột 47
Hình 2-24: Chọn hiển thị dữ liệu theo điều kiện 48
Hình 2-25: Các điều kiện để chọn hiển thị dữ liệu 48
Hình 2-26: Xem thông tin của đối tượng trong bảng 49
Trang 9Hình 4-1: Giao diện phần mềm TIMWAN 59
Hình 4-2: Thông tin cơ quan cấp phép 60
Hình 4-3: Danh sách tổ chức thăm dò khai thác nước dưới đất 60
Hình 4-4: Đơn đề nghị cấp phép thăm dò - khai thác nước dưới đất 61
Hình 4-5: Giấy phép khai thác nước dưới đất 62
Hình 4-6: Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất 62
Hình 4-7: Quyết định gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất 63
Hình 4-8: Cơ quan cấp phép 63
Hình 4-9: Danh sách địa phương 63
Hình 4-10: Đơn đề nghị cấp phép thăm dò nước dưới đất 64
Hình 4-11: Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác nước dưới đất 64
Hình 4-12: Thống kê thời hạn của giấy phép 65
Hình 4-13: Thống kê thời hạn của quyết định gia hạn 65
Hình 4-14: Danh sách đơn đã/chưa được cấp phép 66
Hình 4-15: Thống kê thời hạn giấy phép thăm dò nước dưới đất 66
Hình 4-16: Thống kê thời hạn giấy phép khai thác nước dưới đất 66
Hình 4-17: Thống kê thời hạn quyết dịnh gia hạn giấy phép thăm dò nước dưới đất 67
Hình 4-18: Danh sách đơn tổ chức ca nhân đăng ký 67
Hình 4-19: Danh sách đơn khai thác nước dưới đất 67
Hình 4-20: Kết quả xuất ra file của phần mềm TIMWAN 68
Trang 10thể nói nước là vấn đề ưu tiên hàng đầu của nhân loại trong thế kỷ này
Tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiên cứu nước đã được khẳng định qua thuật ngữ Hydroinformatis (tạm dịch là Thủy Tin) Thuật ngữ Thủy Tin được sử dụng chung để xác định một ngành khoa học mới mang tính liên ngành bao gồm khoa học về nước, công nghệ thông tin, viễn thông
và các mối quan hệ cần thiết mật thiết giữa chúng với các ngành khoa học khác
Mặc dù có sự nỗ lực rất lớn của các cấp chính quyền, cũng như khả năng tự điều tiết của thiên nhiên, nhưng tác động ngày càng gia tăng của con người đang dẫn tới những thay đổi tiêu cực cho môi trường, đặc biệt là môi trường nước mà huyện Vĩnh Cửu không phải là ngoại lệ Điều đáng nói ở đây là những thay đổi mang tính tiêu cực như vậy không phải là không có giải pháp giải quyết Ở đây muốn nói tới nguyên nhân chủ quan do chưa thực sự quan tâm đến ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lý môi trường
Trong hoàn cảnh như vậy, nghiên cứu ứng dụng các thành tựu mới của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin là một trong những giải pháp mang tính đột phá nhất là với một tỉnh thuần “công nghiệp” như tỉnh Đồng Nai nói cung
và huyện Vĩnh Cửu nói riêng là rất cần thiết
Luận văn tốt nghiệp “ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TIMWAN TRONG QUẢN
LÝ – KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI” đặt ra mục tiêu là bước đầu xây dựng một công cụ tin học trợ giúp công tác quản lý
số liệu quan trắc chất lượng nước dưới đất, cũng như thông số các mũi khoan tại huyện Vĩnh Cửu Đây là một phần mềm ứng dụng công nghệ GIS, công nghệ CSDL
và mô hình toán với một số tiện ích giúp người sử dụng tra cứu, quản lý tài nguyên nước ngầm
Mục tiêu và nội dung của đề tài
Trang 11Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng lựa chọn nghiên cứu chính của đề tài này là nước ngầm với phạm
vi nghiên cứu là khu vựu huyện Vĩnh Cửu, khu vực chủ yếu sử dụng nước ngầm cung cấp cho các hoạt động của các nhà máy , xí nghiệp (khu công nghiệp), đồng thời cũng là nguồn nước cho các hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi, sinh hoạt chính của người dân
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong khu vực huyện Vĩnh Cửu
Trang 12Đề tài dự kiến sẽ sử dụng các biện pháp sau:
Phương pháp kế thừa: các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về các vấn
đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Phương pháp thống kê, phân tích tổ hợp: thu thập số liệu, xử lý số liệu đầu vào phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn ứng dụng công nghệ thông tin để cung cấp, hỗ trợ công cụ cho các nhà quản lý trong công tác quản lý, kiểm soát việc khai thác và sử dụng nước dưới đất
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần tích cực vào việc giảm tình trạng
ôi nhiễm nước dưới đất,đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý việc hạn chế khai thác nước dưới đất đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường đô thị theo hướng bền vững
Trang 13Chương 1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 1.1 Sơ lược đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai
1.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Đồng Nai là tỉnh thuộc Miền Đông Nam bộ có diện tích 5.903,940km2, chiếm 1,76 % diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ
Dân số toàn tỉnh năm 2009 là 2.483.211người, mật độ dân số 423,511/km2
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn tỉnh là 1,28%
Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: thành phố Biên Hòa là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa của tỉnh, thị xã Long Khánh và 09 huyện
Là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai tiếp giáp với các vùng sau:
- Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận;
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng;
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước;
- Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
- Phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh
Là một tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyết mạnh quốc gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51, tuyến đường sắt Bắc – Nam; gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện thuận lợi
Trang 14cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam bộ với Tây Nguyên
1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai
1.1.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh tế trên địa bàn tỉnh tốc độ tăng trưởng cao, mức tăng trưởng GDP năm
2006 tăng 14,3% so với năm 2005 đạt mục tiêu Nghị Quyết đề ra (mục tiêu tăng từ
14 -14,5%) GDP các khu vực kinh tế tăng trưởng đều đạt và vượt mục tiêu Nghị Quyết đề ra: Ngành công nghiệp - xây dựng tăng 16,8%; ngành dịch vụ tăng 13,9%; ngành nông - lâm - thủy sản tăng 5,2%
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng theo tỷ trọng: công nghiệp – xây dựng chiếm 57,4%, dịch vụ chiếm 28,9% và nông - lâm – ngư nghiệp chiếm 13,7% Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng 34,2% vượt mục tiêu Nghị quyết GDP bình quân đầu người đạt 15,552 triệu đồng/năm
Năm 2006, Đồng Nai tiếp tục là một trong những địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài với 1.095 triệu USD và 5.500 tỷ đồng vốn đầu tư trong nước (mục tiêu Nghị quyết đề ra là thu hút 715 triệu USD nguồn vốn đầu tư nước ngoài và 3.320 tỷ đồng vốn đầu tư trong nước)
1.1.2.2 Phát triển sản xuất
Sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục phát triển nhanh và đạt được nhịp độ tăng trưởng cao trong 5 năm (2001-2005), mức tăng trưởng bình quân giá trị công nghiệp đạt 18,74% Trong đó: quốc doanh trung ương tăng 8,7%; quốc doanh địa phương tăng 18%; ngoài quốc doanh tăng 26%; đầu tư nước ngoài tăng 20,57%
Công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp được khuyến khích và ưu tiên đầu
tư phát triển, mỗi năm các doanh nghiệp này đã cung cấp hàng ngàn máy nông ngư
cơ phục vụ sản xuất nông nghiệp (máy bơm nước, máy xay xát, máy nổ, máy phát điện) Ngoài ra còn cung cấp nhiều loại thiết bị phụ tùng phục vụ sơ chế và chế biến nông sản, góp phần tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp
Trang 15Năm 2006, ngành công nghiệp Đồng Nai thực hiện tổng giá trị sản xuất công nghiệp là 51.482 tỷ đồng, tăng 21,04% so với cùng kỳ, đạt 102,27% kế hoạch năm Trong đó: Quốc doanh trung ương đạt 6.801,7 tỷ đồng tăng 9,42% so với cùng kỳ
và bằng 93,8% so với kế hoạch năm; quốc doanh địa phương đạt 2.571,5 tỷ đồng tăng 5,24% so với cùng kỳ và bằng 91,2% kế hoạch năm; ngoài quốc doanh đạt 6.433,93 tỷ đồng tăng 20,34% so với cùng kỳ và bằng 87,8% kế hoạch năm; đầu tư nước ngoài đạt 35.675 tỷ đồng tăng 25,06% so cùng kỳ và bằng 108,3% kế hoạch năm
1.1.2.3 Nguồn nhân lực
Đồng Nai có dân số trên 2,4 triệu người (trong đó có khoảng 1,1 triệu người trong độ tuổi lao động) số học sinh phổ thông: 485.000 học sinh Có 13 trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, tổng số học viên, sinh viên đang theo học 19.000 học sinh, sinh viên
Hiện có 53 cơ sở dạy nghề, đang đào tạo nghề cho 51.200 người, chủ yếu các nghề như Kỹ thuật Điện, cơ khí, xây dựng, vận tải, công nghệ thông tin, văn hóa nghệ thuật, y tế, nông nghiệp và chế biến, hóa chất, kinh doanh và quản lý, vệ sĩ – bảo vệ, lắp máy
Năm 2006 Đồng Nai đã giải quyết việc làm cho 82.670 lao động, trong đó, giải quyết việc làm tại chỗ trên 37.110 người, đưa đi học nghề ở nước ngoài 233 người, hạ tỷ lệ thất nghiệp thành thị còn 3,4% và tăng tỷ lệ sử dụng lao động ở nông thôn 83%
Theo số liệu Thống kê năm 2005 Đồng Nai có 683.677 người sống ở thành thị hay là 31,4% cư dân sống tại các đô thị, cao hơn mức bình quân chung cả nước (23,5%), 1.535.223 người sống ở nông thôn Dân số đô thị của tỉnh tăng nhanh với tốc độ bình quân 2,78% trong 5 năm gần đây
1.1.2.4 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng
Đồng Nai đã có bước tiến nhanh trong đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông, nhất là giao thông đường bộ Hệ thống quốc lộ với tổng chiều dài 244,5 km đã và đang được nâng cấp mở rộng thành tiêu chuẩn đường cấp I, II đồng bằng (QL1,
Trang 16QL51), cấp III đồng bằng(QL 20) Hệ thống đường bộ trong tỉnh có chiều dài 3.339
km, trong đó gần 700 km đường nhựa, khu công nghiệp tạo nên một mạng lưới liên hoàn đến cơ sở, 100 % xã phường đã có đường ô tô đến trung tâm
1.1.2.5 Về quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp
Tính đến tháng 12 năm 2006, Đồng Nai dự kiến quy hoạch 32 khu công nghiệp với tổng diện tích trên 11.000 ha, trong đó 21 khu công nghiệp đã được duyệt với tổng diện tích là 5.918 ha Ngoài ra tỉnh cũng đã quy hoạch 50 cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với tổng diện tích khoảng 2.491 ha Đã có 34 cụm công nghiệp địa phương được UBND tỉnh chấp thuận về chủ trương, với tổng diện tích 1.373 ha, trong đó gồm 30 cụm công nghiệp tổng hợp, 01 cụm công nghiệp chuyên ngành, 02 cụm công nghiệp vật liệu xây dựng, 02 cụm công nghiệp gốm sứ
1.2 Sơ lược đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Cửu
Hình 1-1: UBND huyện Vĩnh Cửu
1.2.1 Đặc điểm tự nhiên huyện Vĩnh Cửu
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Vĩnh Cửu nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Đồng Nai, ranh giới của huyện được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Đồng Phú và Bù Đăng của tỉnh Bình Phước
- Phía Nam giáp thành phố Biên Hòa và huyện Thống Nhất
Trang 17- Phía Đông giáp huyện Định Quán và huyện Thống Nhất
- Phía Tây giáp huyện Tân Uyên của tỉnh Bình Dương
Huyện Vĩnh Cửu nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Đồng Nai; phía Bắc giáp huyện Đồng Phú và Bù Đăng tỉnh Bình Phước; phía Nam giáp TP Biên Hòa và huyện Trảng Bom; phía Đông giáp huyện Định Quán và Thống Nhất; phía Tây giáp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 1.092,55 km2, dân số năm 2008 là 112.179 người, chiếm 18,5% diện tích tự nhiên toàn Tỉnh vàchiếm 4,8% dân số của tỉnh, mật độ dân số 101 người/km2 Huyện có 12 đơn vị hành chính gồm: Thị trấn Vĩnh An và các xã Trị An, Thiện Tân, Bình Hòa, Tân Bình, Tân An, Bình Lợi, Thạnh Phú, Vĩnh Tân, Phú Lý, Mã Đà, Hiếu Liêm
1.2.1.2 Địa hình - thổ nhưỡng
Địa hình
Huyện Vĩnh Cửu nằm trong khu vực chuyển tiếp từ vùng đồng bằng của hạ lưu sông Đồng Nai lên vùng cao thuộc huyện Xuân Lộc Toàn huyện được chia thành 2 dạng địa hình chính với những đặc trưng chủ yếu sau:
Dạng địa hình đồi thấp: phân bố tập trung ở khu vực phía Bắc của huyện, diện tích 83.351 ha, độ cao trung bình so với mực nước biển từ 100-200m Độ dốc phổ biến từ 3-500, thấp dần về phía Tây-Tây Nam Dạng địa hình này tiêu thoát nước thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, tạo nền móng tốt cho việc xây dựng hạ tầng cơ sở phục vụ phát triển các khu cụm công nghiệp Vùng này chiếm 77,7% diện tích tự nhiên toàn huyện
Dạng địa hình đồng bằng ven sông: Phân bố về phía Nam của huyện, vùng này chiếm 5,5% diện tích toàn huyện, cao độ trung bình biến đổi từ 5-20m, nơi thấp nhất từ 1-2m, độ dốc dao động từ 3-150 Đất khá bằng phẳng, thích hợp với sản xuất nông nghiệp, do nền đất yếu nên không thuận lợi cho xây dựng kết cấu cơ sở
hạ tầng công nghiệp tập trung Tuy nhiên, do địa hình cao, nguồn nước mặt hiếm nên đa phần diện tích của vùng này thích hợp với các cây trồng cạn như: hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày
Trang 18- Sông suối: 2.065 ha (chiếm 1,9%)
Theo số liệu thống kê của phòng tài nguyên huyện Vĩnh Cửu, hầu hết diện tích đất đã được sử dụng với cơ cấu như sau:
Trang 198.9% Sườn vòm basalt xâm thực, vòm basalt nguyên sinh, sườn
kiến tạo và núi sót 20-300
3.1% Sườn kiến tạo, núi sót và sườn vòm Basalt xâm thực
80-150 6.0 Sườn kiến tạo, đỉnh vòm basalt nguyên sinh, sườn
vòm basalt xâm thực
Nguồn [14] 1.2.1.3 Khí hậu
Vị trí nằm trong vùng chịu ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh Đồng Nai Đây
Trang 20ngày không cao, độ ẩm không quá cao, không bị ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai lũ lụt Do vậy đây là một trong các vùng lý tưởng để phát triển sản xuất công nghiệp Các thông số cơ bản của khí hậu như sau:
- Nhiệt độ không khí trung bình bình quân năm 26,70C
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 400C
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 130C
- Nhiệt độ của tháng cao nhất: 24 - 350C (tháng 4 hàng năm)
- Nhiệt độ của tháng thấp nhất: 22 - 310C (tháng 12 hàng năm)
- Độ ẩm không khí dao động từ 75 - 85% cao nhất vào thời kỳ các tháng có mưa (tháng VI - XI) từ 83 87%, do độ bay hơi không cao làm cho độ ẩm không khí cao và độ ẩm đạt thấp nhất là vào các tháng mùa khô (tháng II
- IV) đạt 67 - 69%
- Số giờ nắng trung bình từ 5 - 9, 6 -8 giờ/ngày
- Lượng mưa tương đối lớn và phân bố theo vùng và theo vụ khoảng 2.155,9mm
- Hướng gió chủ đạo trong khu vực từ tháng VII - X là hướng Tây - Tây Nam, tương ứng với tốc độ gió từ 3,0 - 3,6m/s, từ tháng XI - II là hướng Bắc - Đông Bắc, tương ứng với tốc độ gió từ 3,4 - 4,7m/s
1.2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất
Tài nguyên đất của huyện khá đa dạng về chủng, nhưng hầu hết đều có yếu
tố hạn chế đối với sản xuất nông – lâm nghiệp như: (1) đất dễ bạc màu chiếm 67,7%, Đất phù sa 1,2%, (3) Đất đỏ chiếm 7,1%, (4) Đất có gley chiếm 4,4%, (5) Đất đen 2,7%, (6) Đất loang lổ 0,1%, (7) Đất trên địa hình thấp trũng, bị ngập do ảnh hưởng lũ sông suối chiếm 16,7%
Theo số liệu thống kê năm 2003 của Phòng tài nguyên – Môi trường huyện Vĩnh Cửu, hầu hết diện tích đất đã được sử dụng với cơ cấu như sau:
Tổng diện tích đất tự nhiên: 109.199 ha (100%)
- Đất nông nghiệp: 17.218 ha (15,7%)
Trang 21Nước mặt lục địa: Ngoài nước mưa, nguồn nước mặt chủ yếu của huyện
được cung cấp từ các sông suối thuộc hệ thống sông Đồng Nai Sông La Ngà đổ vào
hồ Trị An một lượng nước khoảng 4,5x109 m3/năm, chiếm 1/3 tổng lượng nước hồ,
mô đun dòng chảy năm 351/s km2
Nguồn nước sông Đồng Nai hiện được tích trong
hồ Trị An có diện tích 28.500 ha (trong địa phận Vĩnh Cửu là 16.500 ha) với mục đích chính là thủy điện Nói chung nguồn nước mặt trong phạm vi huyện Vĩnh Cửu khá phong phú, chất lượng nước khá tốt, có thể sử dụng nguồn nước mặt dồi dào này cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhưng do ảnh hưởng của địa hình nên việc sử dụng nguồn nước này vào sản xuất còn hạn chế
Trang 22Nước dưới đất: Theo Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước
Miền Nam thì nước dưới đất tại huyện Vĩnh Cửu khá phong phú, nhưng phân bố không đều, có khả năng khai thác từ độ sâu từ 10-15m và 30-35 m, trữ lượng nước tĩnh đạt 788.800 m3, tổng trữ lượng1.090.000 m3/ngày, chất lượng nước tốt với tổng khoáng hóa 0,07-0,6g/l thuộc loại nước nhạt có chứa bicarbonat natri và hàm lượng sắt cao Hiện đã được khai thác để sử dụng cho sinh hoạt và tưới cho khoảng 191 ha
Tài nguyên khoáng sản
Huyện Vĩnh Cửu có tài nguyên khoáng sản tương đối phong phú và đa dạng
về chủng loại Các chủng loại gồm kim loại quý, nguyên vật liệu xây dựng: cát, đá, keramzit cho sản xuất bê tông nhẹ, paulan và laterit nguyên liêu phụ gia cho xi măng Qua khảo sát đã phát hiện được nhiều mỏ, điểm quặng, điểm khoáng hóa với tiềm năng triển vọng khai thác như:
Vàng: Có 2 mỏ nhỏ ở Hiếu Liêm và Vĩnh An rất có triển vọng Còn lại là các điểm quặng chưa được đánh giá đầy đủ ở: Lâm trường Vĩnh An, lâm trường Hiếu Liêm
Nhôm (Quặng bauxit): Mới phát hiện 2 mỏ ở DaTapok (lâm trường Mã Đà)
và Lâm trường La Ngà, diện tích khoảng 1.120ha, tuy nhiên đã thuộc vào vùng cấm (rừng Nam Cát Tiên) trên 2/3 diện tích Trữ lượng ước đạt khoảng 450 triệu m3
Kaolin: Đã phát hiện 10 mỏ, chủ yếu là các mỏ nhỏ và các điểm quặng Tập trung chủ yếu ở Bình Ý, Thạnh Phú
Đá xây dựng và ốp lát: Các mỏ đang khai thác, tập trung ở khu vực xã Thiện Tân, Hiếu Liêm, Hòa Bình
Cát xây dựng: Trong lòng hồ Trị An
Sét gạch ngói: Khá phong phú, phân bố chủ yếu ở Thiện Tân, Thạnh Phú Keramzit: Phân bố ở Trị An với trữ lượng ước tính khoảng gần 8 triệu tấn Puzolan: Rất phong phú, tập trung ở Vĩnh Tân
Laterit: Khá phổ biến, tập trung ở Vĩnh Cửu
Nguyên phụ liệu ximăng: phát hiện ở Bến Tắm, Vĩnh An; nguyên liệu Laterit ngoài sử dụng làm đường, gạch không nung cũng được sử dụng làm nguyên liệu
Trang 23Đá vôi: được phát hiện ở xã Tân An và Trị An
Ngoài ra trên địa bàn còn có nhiều điểm sỏi sạn có khả năng khai thác phục
vụ nhu cầu giao thông và san lấp mặt bằng xây dựng
Tài nguyên rừng
Vĩnh Cửu là một trong những huyện có tài nguyên rừng phong phú nhất tỉnh Đồng Nai nói riêng và vùng Đông Nam Bộ nói chung Diện tích rừng là 72.974 ha lớn nhất trong các huyện, trữ lượng khoảng trên 6 triệu m3 gỗ.Đến nay không còn rừng giàu, số lượng rừng trung bình khoảng 1.500 ha, còn lại là rừng nghèo kiệt, tre nứa và các loại rừng chồi, rừng trồng làm nguyên liệu giấy như tràm bông vàng, bạch đàn Một số xã trong huyện được trồng chủ yếu các loại cây có gia trị cao như: cây sao, cây dầu, cây muồng và hiện nay đã thuộc phạm vi khu dự trữ thiên nhiên
1.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Cửu
1.2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế
Do nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cạnh Thành phố Biên Hòa với các tuyến giao thông thủy bộ quan trọng của tỉnh, nên huyện Vĩnh Cửu có lợi thế lớn về phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch, là một trong những nơi có khả năng thu hút vốn đầu tư và có triển vọng phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao, đóng vai trò khá quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai cũng như toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Tăng trưởng kinh tế
Vĩnh Cửu là địa phương có tốc độ tăng trưởng khá, giai đoạn từ 2001-2005 tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 8,92%/năm Trong giai đoạn 2006-2008, tốc
độ tăng trưởng bình quân đạt 10,95% (cả tỉnh là 13,66%/năm) Cụ thể như sau:
Bảng 1-3: Tốc độ tăng trưởng trong toàn tỉnh (Đvt: tỷ đồng)
Trang 24 Cơ cấu kinh tế
Kinh tế của huyện giai đoạn 2001 - 2008 có tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng gia tăng tỷ trọng công nghiệp – dịch vụ, trong đó công nghiệp có giảm chút ít về tỷ trọng
Giai đoạn 2001 - 2008 lĩnh vực dịch vụ có tốc độ phát triển khá, tỷ trọng GDP dịch vụ trong cơ cấu kinh tế chung của huyện chiếm 8,9% (năm 2000), nhưng giai đoạn 2001-2005 tốc độ phát triển, cũng như tỷ trọng GDP trong lĩnh vực này tăng, trong các năm gần đây tốc độ phát triển luôn tăng Năm 2008 tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP của huyện chiếm 11,66% Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện giai đoạn từ năm 2000 đến 2008 như sau:
Trang 25Bảng 1-4:Bảng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế
Chủ trương chuyển đổi, giải thể những doanh nghiệp nhà nước hoạt động kém hiệu quả, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước không thuộc các lĩnh vực, ngành nghề trọng yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, điều hành của các doanh nghiệp Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục phát triển mạnh mẽ Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế như sau:
Bảng 1-5: Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần
2000 2005 2008 Tổng số (%) 100 100 100
Nguồn:[1]
Kim ngạch xuất – nhập khẩu
Trang 26Xuất khẩu: Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân giai đoạn 2001-2008
là 15,8%/năm, thấp hơn mức tăng trưởng chung của cả tỉnh là 22,4%/năm Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 đạt 169,88 triệu USD chiếm 2,9% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh Tình hình tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của các thành phần kinh tế như sau:
Bảng 1-6: Kim ngạch xuất nhập khẩu các thành phần kinh tế
2005
2006 -
2008
2001 -
huyện 52.713 112.080 169.877 16,3 14,9 15,8 -Khu vực Ngoài quốc
đoạn 2001-2008 là 19,1%/năm (cả tỉnh là 24,1%/năm) Kim ngạch nhập khẩu của huyện năm 2008 là 151 triệu USD, chiếm 2% tổng kim ngạch nhập khẩu toàn tỉnh Tình hình cụ thể trong bảng sau:
Trang 27Bảng 1-7: Kim ngạch xuất nhập khẩu các doanh nghiệp trong huyện Vĩnh Cửu
Thu hút đầu tư
Đến cuối năm 2008 trên toàn địa bàn huyện Vĩnh Cửu có 115 doanh nghiệp, trong đó có 2 doanh nghiệp nhà nước, 105 doanh nghiệp ngoài nhà nước và 8 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Tình hình thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp đến cuối năm 2008 như sau:
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đến cuối năm 2008 trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu có 9 dự án đăng ký, với tổng số vốn đăng ký 105,95 triệu USD Các dự án có vốn đầu tư nước ngoài ngành công nghiệp chủ yếu tập trung vào các ngành may mặc, giày dép, cơ khí
- Các dự án có vốn trong nước đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp và một
số dự án đầu tư trước năm 2000 nằm ngoài các khu cụm công nghiệp tập trung đã quy hoạch là 40 dự án (23 dự án đang hoạt động, 3 dự án đang xây dựng, 14 dự án chưa triển khai), với tổng số vốn đăng ký là 3.193 tỷ đồng Tổng số vốn thực hiện là 1.355 tỷ đồng, đạt 42% số vốn đăng ký
1.2.3 Hiện trạng về hạ tầng
1.2.3.1 Về hệ thống giao thông
Hiện tại trên toàn huyện có tổng cộng 9 đường tỉnh dài 156,94 km; 22 đường huyện dài 132,94 km, các tuyến đường giao thông nông thôn cấp phối sỏi đỏ dài 386,32km Các chỉ tiêu mạng lưới đường nội bộ của huyện thấp hơn các huyện khác
Trang 28và ở mức trung bình của tỉnh, cụ thể như sau: mật độ 0,62, không có quốc lộ, đường tỉnh lộ là 1,45km/1000dân, huyện lộ là 1,23km/1000dân
Mạng lưới đường giao thông của huyện còn nhỏ bé so với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội theo định hướng đã được xác định Trong giai đoạn đầu cần tập trung phát triển các đầu mối giao thông đối ngoại quan trọng như tuyến 767, 768, 762 (Sosk Lu-Trị An), tuyến đường vành đai vùng kinh tế trọng điểm phía Nam dài 8km (quy mô 6 làn xe, hành lang bảo vệ mỗi bên 20m), tuyến đường vành đai thành phố Biên Hòa dài 16,6 km(quy mô 4-6 làn xe, hành lang mỗi bên 20m), cầu Thủ Biên qua Bình Dương, cầu Mã Đà, cầu qua sông Đồng Nai nối với Lâm Đồng
1.2.3.2 Hệ thống cung cấp điện
Nguồn cấp điện cho huyện Vĩnh Cửu là trạm trung gian Hiếu Liêm 6,3/15kv – 2x6,3MVA và trạm 110/22(15)kV-40MVA Thạnh Phú
Trạm Hiếu Liêm có 4 tuyến nổi 15KV như sau:
Tuyến 571 Hiếu Liêm đi dọc theo đường 768 cấp điện cho các xã Trị An, Tân An, Thiện Tân, Thạnh Phú…
Tuyến 572 Cây Gáo cấp điện cho trạm Cây Gáo và các phụ tải dọc tuyến Tuyến 574 Suối Rộp cấp điện cho Cây Gáo và các nhánh rẽ đến xã Phú Lý
Trạm Thạnh Phú có 6 xuất tuyến nổi 22KV như sau:
Tuyến 475 Quế Bằng cấp điện cho công ty Dona Quế Bằng
Tuyến 477 ChangShin cấp điện cho công ty ChangShin
Tuyến 473 Bình Hòa cấp điện cho khu vực xã Bình Hòa, Bình Lợi, Tân Bình…
Tuyến 479 Thạnh Phú cấp điện cho khu vực xã Thạnh Phú
Tuyến 481 Đại Long cấp điện cho khu vực Đường Đồng Khởi …
Tuyến 471 Tân An cấp điện cho khu vực xã Thiện Tân, xã Tân An
Hiện nay, tất cả các xã đã có điện lưới đến trung tâm xã
1.2.3.3 Hệ thống cấp nước
Hiện tại nguồn cung cấp nước cho huyện Vĩnh Cửu được sử dụng từ 3 nơi:
Trang 29Nhà máy nước Thiện Tân công suất 100.000m3/ngày cấp nước thô cho trạm
xử lý Long Bình
Hệ thống giếng khoan với công suất nhỏ được đa số nhân dân sử dụng, bên cạnh đó giếng đào hoặc giếng khoan tay
Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2008 là 95%, tăng 11% so với năm
2000 và cao hơn mức bình quân chung toàn tỉnh (93%)
1.2.3.4 Hệ thống bưu chính viễn thông
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin có công nghệ hiện đại, chất lượng.Phấn đấu đạt 11máy/100 dân, tổng số máy đến 2010 khoảng 13.000-14.000 máy
Hiện tại, toàn huyện đã có hệ thống điện thoại tự động ở trung tâm huyện lỵ
và toàn huyện.Số thuê bao internet trên 1.100 thuê bao Đồng thời trên địa bàn xã có các trạm tiếp sóng truyền hình, đã phủ sóng phần lớn các xã trong huyện
1.2.3.5 Hệ thống thủy lợi
Huyện có nguồn nước mặt dồi dào nhưng việc sử dụng nguồn nước này vào mục đích nông nghiệp còn hạn chế.Toàn huyện có 3 đập dâng (đập Ông Hường, đập Thạnh Phú, đập Bến Xúc) tưới cho 280 ha và 25 trạm bơm tưới cho 860 ha.Ngoài ra còn có kênh Vĩnh Tân tưới cho 40 ha nâng tổng diện tích tưới cho toàn huyện là 1.371ha
1.2.3.6 Thoát nước và vệ sinh môi trường
Thoát nước bẩn: Thiết lập hệ thống thoát nước khu dân cư riêng và khu công nghiệp riêng, nước thải được đưa vào khu xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định rồi xả vào hệ thống thoát nước chung của huyện:
Đối với khu dân cư: Được chia thành nhiều lưu vực thoát nước do địa hình
không giống nhau
Lưu vực thứ nhất: Bao gồm Khu trung tâm Thạnh Phú xây dựng một trạm xử
lý nước thải công suất 5.520m3/ngày đêm và xả ra sông Đồng Nai
Trang 30Lưu vực thứ hai: Bao gồm khu trung tâm thị trấn Vĩnh An và các xã lân cận xây dựng một trạm xử lý nước thải công suất 6.000m3/ngày đêm theo đường dẫn là suối Vĩnh An ra sông Đồng Nai
Lưu Vực thứ ba: Bao gồm khu dân cư Phú Lý và các xã lân cần xây dựng một trạm xử lý nước thải công suất 3.000m3/ngày đêm theo đường dẫn là suối Ràng
ra hồ Trị An Rác thải sinh hoạt tập trung thu gom đưa về bãi xử lý rác thải khoảng
2 ha tại thị trấn Vĩnh An dự kiến xây dựng trong thời gian tới
Đối với khu công nghiệp: Từng chủ đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước
thải đạt yêu cầu Dự kiến có 2 trạm xử lý nước thải cho hai khu công nghiệp lớn là KCN Thạnh Phú và cụm CN Vĩnh An Rác thải công nghiệp được phân loại tại nhà máy và đưa về bãi xử lý rác công nghiệp chung của tỉnh Đồng Nai tại xã Giang Điền huyện Trảng Bom
1.2.4 Nguồn nhân lực
1.2.4.1 Dân số và lao động
Dân số: Dân số trên địa bàn huyện đến năm 2008 có 112.179 người, trong đó
có 55.321 nam (chiếm 48,32%) và 56.858 nữ (chiếm 50,68%) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 10,42‰ Mật độ dân số 102,676 người/km2
Lao động: Tổng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của huyện là
năm 2007 là 63.832 người, chiếm 53% so với tổng dân số Lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ cao trên 49%, lao động trong ngành công nghiệp chiếm 25,54%, lao động trong lĩnh vực dịch vụ chiếm 25,2% Lao động làm việc trong ngành công nghiệp chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong cơ cấu lao động toàn địa bàn huyện
1.2.4.2 Hệ thống đào tạo
Tính đến đầu năm 2008, trên địa bàn Vĩnh Cửu có 45 điểm trường với 693 phòng học (3 trường THPT, 14 trường mẫu giáo, 16 trường tiểu học, 10 trường THCS) và 01 TT.GDTX, 01 Trung tâm Dạy nghề khu vực Trong đó có 07 trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia (khối TH: 03, THCS: 02, MN: 01, THPT :01);
Trang 31phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi 19/19 xã, thị trấn, phổ cập bậc Trung học 11/19 xã, thị trấn đạt kế hoạch đề ra
1.3 Sơ lược về hiện trạng khai thác nước dưới đất huyện Vĩnh Cửu
1.3.1 Đặc điểm địa chất thủy văn khu vực nghiên cứu
Đặc điểm về điều kiện địa chất thủy văn ở khu vực này là nước không có áp trong đá cứng, trong đất phủ sườn tàn tích và trầm tích aluvi Nước khe nứt có tất cả trong các loại đá, nước chứa nhiều nhất trong đá bị phong hóa, nứt nẻ và trong đới phá hủy kiến tạo Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm là nước mưa thấm từ trên xuống Trong phạm vi khu vực có các tầng nước chính như sau:
Nước khe nứt và nước vỉa khe nứt trong trầm tích Jura phân bố trong đới phong hóa và nứt nẻ mạnh của đá gốc Đặc điểm của tầng chứa nước này là nghèo Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa do đó mực nước trong các giếng dao động lớn trong năm Nước tầng này thuộc loại bicacbonat với cac1 thành phần cation hỗn tạp Tổng độ khoáng nhỏ hơn 1000mg/l
Nước khe nứt trong đá Granôdiorit có lưu lượng không lớn
Nước khe nứt vỉa trong đá bazan Tầng cách nước cục bộ có thể là đất đá Jura nằm dưới bazan Đặc điểm nổi bật của tầng chứa nước này là hầu như không thay đổi trong năm, lưu lượng lớn ổn định 0,3-0,4 lít/phút, có hố khoan đạt 15 lít/giây Mức hạ 17m Nước ngọt
Nước vỉa lỗ rỗng trong trầm tích aluvi của bãi bồi và thềm sông Mức độ dao động mực nước đạt từ 1-3m Lưu lượng nhỏ (không quá 0,5 lít/phút) và nước ngọt
Đặc điểm của nước trong sườn tàn tích là mực nước tại khu phân hủy và sườn đồi nóng (cách mặt đất 3-12m) chỉ ở những vùng có bậc dốc tiếp giáp với sông thì mực nước nằm sâu tới 25-30m Khu vực thoát nước chung cho tất cả là lòng sông Đồng Nai với các tầng chứa nước đều hướng về phía sông Nước ngọt với tổng
độ khoáng hóa nhỏ hơn 100 mg/l
1.3.2 Hiện trạng khai thác nước ngầm trong khu vực (tỉnh Đồng Nai)
Theo kết quả điều tra, tham dò hiện trạng khai thác và sử dụng nước dưới đất
đã bố trí 4 đội khảo sát, mỗi đội 4 cán bộ kỹ thuật, cùng kết hợp với lãnh đạo của
Trang 32163 xã, phường và lãnh đạo các ấp cùng tiến hành điều tra hiện trạng khai thác nước dưới đất của: “Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam” thì:
Đến hết tháng 5 năm 2003, tổng số công trình khai thác hiện đang khai thác nước dưới đất phục vụ sinh hoạt, sản xuất tại 163 phường, xã có trong tỉnh tính đến tháng 5 năm 2003 là: 243.181 giếng, trong đó:
• Giếng khoan hiện đang khai thác nước: 87.947 giếng, trong đó:
• Giếng khoan khai thác riêng lẻ tại các gia đình: 87.607 giếng
• Giếng khoan khai thác tập trung tại các nhà máy, xí nghiêp, các khu công nghiệp, cơ quan, trường học: 340 giếng
• Giếng đào hiện đang khai thác nước: 155.234 giếng
Các công trình khai thác hiện đang khai thác nước dưới đất phân bố không đều trên diện tích toàn tỉnh cũng như ở các huyện, xã, phường, ấp Mật độ công trình khai thác (giếng/km2
) của toàn tỉnh là 41 giếng/km2 Mật độ công trình khai thác so với số hộ dân (giếng/hộ) là 1,05 (giếng/hộ)
1.3.3 Kết quả tham dò điều tra hiện trạng sử dụng tài nguyên nước dưới đất
Huyện Vĩnh Cửu có diện tích tự nhiên 1073,18 km2, dân số toàn huyện 102.507 người, dân sống ở các thị trấn, thị tứ 27.763 người, ở nông thôn 74.744 người Huyện có 10 đơn vị hành chính cấp xã Kết quả điều tra hiện trạng khai thác nước dưới đất tại 10 xã cho cụ thể như sau:
Tổng số công trình khai thác hiện đang khai thác nước dưới đất phục vụ sinh hoạt và sản xuất trong toàn huyện là 13.904 giếng, trong đó :
• Giếng khoan 3.600 giếng, trong đó:
• Giếng khoan khai thác riêng lẻ 3.577 giếng
• Giếng khoan khai thác tập trung 23 giếng
• Giếng đào 10.304 giếng
Mật độ trung bình giếng/km2= 13 giếng/km2
Mật độ trung bình giếng/hộ = 1,03 giếng/hộ
Trang 33Bảng 1-8: Số lượng giếng và mật độ giếng tại huyện Vĩnh Cửu
Số
TT Xã Diện tích
(km2)
Số giếng Số hộ
Mật độ (giếng/km2) (giếng/hộ)
Các khu công nghiệp
Ngoài các công trình khai thác hiện đang khai thác nước dưới đất để phục vụ sinh hoạt, sản xuất của nhân dân tại 159 xã, phường của 9 huyện và thành phố, trong tỉnh Đồng Nai có 17 khu công nghiệp ở Biên Hoà, Long Thành, Nhơn Trạch, Long Khánh, Xuân Lộc, Thống Nhất… Số giếng khoan khai thác nước dưới đất tập trung để phục vụ sinh hoạt và sản xuất trong các khu công nghiệp là 340 giếng, phân bố cụ thể như sau:
Bảng 1-9: Số lượng giếng khoan khai thác tại các khu công nghiệp
STT Huyện, thành phố Khu công nghiệp Số giếng Tổng số giếng
Trang 34AMATA 4
Nhơn Trạch 2 17 Các nhà máy 13
Bảng 1-10: Mật độ giếng khai thác nước tại các huyện
Mật độ Giếng/km2 Giếng/hộ
Trang 35và theo đơn vị hành chính cấp xã, phường Các vùng có mật độ phân bố giếng khác nhau được thể hiện bằng màu và tông màu
Vùng không có giếng khai thác do sử dụng nước máy
Vùng không có giếng khai thác do nước dưới đất bị nhiễm mặn
Vùng có mật độ giếng khai thác < 10 giếng/km2
Vùng có mật độ giếng khai thác từ 10 - 50 giếng/km2
Vùng có mật độ giếng khai thác từ 50 - 100 giếng/km2
Vùng có mật độ giếng khai thác từ 100 - 500 giếng/km2
Vùng có mật độ giếng khai thác > 500 giếng/km2
Hiện trạng khai thác nước dưới đất
Tổng lưu lượng khai thác : 34.004m3/ngày
• Nước dùng cho sinh hoạt : 4.051m3/ngày
• Nước dùng cho sản xuất : 14.367m3/ngày
• Nước dùng cho sản xuất và sinh hoạt : 15.586m3/ngày
Bảng 1-11: Hiện trạng khai thác nước dưới đất huyện Vĩnh Cửu
Tổng Giếng
đào
Giếng khoan Tổng
Sinh hoạt
Sản xuất
SH và
SX
1 Vĩnh
Tân 1.821 675 1.146 10538 549 3616 6373
Trang 36• Tổng số giếng hiện đang khai thác nước dưới đất: 340 giếng
• Tổng lưu lượng khai thác : 54.373m3/ngày
Bảng 1-12: Hiện trạng khai thác nước dưới đất tại các khu công nghiệp
Lưu lượng khai thác (m3/ngày)
Trang 376 Xuân Lộc Nhà máy, xí nghiệp 3 216
8 Vĩnh Cửu Nhà máy, xí nghiệp 23 1.656
9 Định Quán Nhà máy, xí nghiệp 16 1.152
2 Vĩnh Cửu 13.904 23 3.577 10.304
Trang 38hoạt
Sản xuất
Lưu lượng nước khai thác 33.322m3/ngày
Mức độ khai thác nước trung bình 31m3/ngày/km2
Trang 39Số TT Xã Diện Tích
(km2)
Lưu lượng (m3/ngày)
Mức độ khai thác (m3/ngày/km2)
1.3.4 Kết quả phân tích chất lượng nước
Huyện Vĩnh Cửu có 10 xã và thị trấn, tổng số mẫu đã lấy và phân tích 32 mẫu Mẫu phân tích thành phần hoá học nước 19 mẫu (mỗi xã lấy 2 mẫu), mẫu phân tích vi lượng (10 chỉ tiêu) 10 mẫu, mẫu phân tích dư lượng thuốc trừ sâu (3 chỉ tiêu) 3 mẫu Kết quả phân tích cho phép đánh giá chất lượng nước dưới đất của huyện Vĩnh Cửu như sau:
Về tính chất lý học
Kết quả phân tích thành phần hoá học nước của 19 mẫu đã đươc lấy trong 10
xã và thị trấn cho thấy: Nước trong, không mùi, vị nhạt Đạt tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt
Về thành phần hoá học
Kết quả phân tích cho giá trị:
Bảng 1-16: Bảng tổng hợp kết quả phân tích thành phần hoá học
Trang 40trị (g/l) (mg/l) (N+K) Ca Mg HCO3 Cl NO3 NO2Min 4,53 0,04 9,13 7,40 1,00 0,85 6,10 6,03 0,23 0,00 Max 8,43 0,24 54,46 68,08 68,14 26,39 427,14 65,58 11,77 1,15
TB 6,95 0,11 31,45 29,29 34,75 10,89 182,10 19,09 3,89 0,09
Nguồn [14] Nước dưới đất trong huyện Vĩnh Cửu chủ yếu là nước từ axít yếu đến trung tính, nước từ siêu nhạt M = 0,04g/l - 0,09g/l, đến nước nhạt M = 0,10g/l - 0,24g/l
Loại hình hoá học nước chủ yếu là nước Bicarbonat – Canci - Natri, Bicarbonat - Clorua-Natri, Clorua-Bicarbonat - Natri, công thức Cuoclop có dạng:
HCO391
M0,42 - pH7,48
Ca39 (Na+K)39 Mg22
Cl47 HCO343 M0,26 - pH7,52
Ca36 Mg33 (Na+K)31
Cl75 HCO310
M0,07 - pH4,87
(Na+K)70 Ca14 Mg14Kết quả phân tích thành phần hoá học nước tại một số giếng cho hàm lượng SiO2 = 52,99mg/l - 54,46mg/l, đạt tiêu chuẩn nước khoáng silic, loại nước khoáng này có thể làm nước giải khát, chửa bệnh nên có giá trị kinh tế cao, vì vậy cần đầu
tư nghiên cứu kỹ để làm sáng rỏ về chất lượng, nguồn gốc thành tạo và trữ lượng
Nhìn chung nước dưới đất trong huyện Vĩnh Cửu về cơ bản có các chỉ tiêu
về thành phần hoá học đạt tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt và ăn uống
Về thành phần vi lượng
Kết quả phân tích 10 mẫu vi lượng cho gía trị:
Bảng 1-17: Bảng tổng hợp kết quả phân tích vi lượng