Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Đông Nam, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh công suất 5000m3/ngày.đêm
Trang 1
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay, nước ta đang trên đà phát triển hướng đến là một nước công nghiệp
đến năm 2020, với vị thế ưu tiên về khí hậu, nguồn lao động dồi dào thì nước ta có
nhiều ưu thế đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật và thu hút vốn đau tư từ nước ngoài
Từ khi nước ta bắt đầu mở cửa thu hút đầu tư từ nước ngoài và thông lưu hàng hóa
với thế giới sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1997 – 1998, thì công nghiệp phát
triển mạnh mẽ đưa đất nước đi lên
Đi đầu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước là khu vực Đồng
Bằng Nam Bộ, với các tỉnh, thành phố như: thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình
Dương, là những tỉnh thành có nền công nghiệp phát triển mạnh với các dự án xây
dựng và sản xuất từ các nguồn vốn trong nước và nước ngoài
Một trong những mục tiêu chính trong định hướng phát triển kinh tế xã hội
của TP Hồ Chí Minh là phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn gắn liền với tổng thể
phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước Trong đó, KCN Đông Nam Củ
Chi được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn Công nghiệp phát triển tạo
nhiều cơ hội việc làm cho nguồn lao động bản địa và nguồn lao động từ các địa
phương khác đến sinh sống và làm việc
Xu hướng công nghiệp phát triển cần có các yếu tố từ khoa học – kinh tế – xã
hội, hiện nay huyện Củ Chi đang mở rộng và đầu tư thêm các khu công nghiệp để
đáp ứng được nhu cầu phát triển công nghiệp cũng như giải quyết vấn đề việc làm
cho người lao động Nhưng bên cạnh sự phát triển về công nghiệp cũng mang lại
không ít mối quan tâm từ người dân và các nhà lãnh đạo Sự phát triển công nghiệp
như hiện nay và các vấn đề về tài nguyên và môi trường đang đặt nỗi lo ngại cho các
nhà chức trách cũng như người dân Để sản xuất cần phải có nguyên liệu và sản xuất
thì có phát thải Sản xuất phát triển lâu dài thì hai yếu tố tài nguyên và môi trường
Trang 2vững được Vì vậy mở rộng và xây dựng mới các khu công nghiệp mới thì yếu tố môi trường cũng đi kèm với các yếu tố khác để xây dựng lên khu công nghiệp Hiện nay, theo số lượng thống kê trên toàn Thành phố Hồ Chí Minh có 2 khu chế xuất và
10 khu công nghiệp (tính đến ngày 31/12/2009) và khu công nghiệp Đông Nam Củ Chi là khu công nghiệp mới được phê duyệt dự án, đang trong giai đoạn chuẩn bị đưa vào khai thác
Là một khu công nghiệp mới được hình thành, khu công ngiệp Đông Nam Củ Chi bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 đến nay, vì vậy kêu gọi đầu tư vào khu công nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn Các công trình xây dựng căn bản vẫn chưa được xây dựng cũng là yếu tố ngăn cản cho các nhà sản xuất đầu tư Theo luật pháp nước ta hiện nay, để các khu công nghiệp, khu chế xuất xây dựng mới được hoạt động và kêu gọi đầu tư thì phải xây dựng các công trình căn bản như hệ thống cấp thoát nước, điện, viễn thông, đường xá,… để đảm bảo nhu cầu sản xuất cũng như bảo vệ môi trường
Trên thực tế hiện nay môi trường từ các khu công nghiệp, khu chế xuất chưa được quan tâm và bảo vệ Điển hình là nước thải từ các nhà máy hay nước thải tập trung chưa có hệ thống xử lý hay xử lý nhưng chưa đạt hiệu quả, thải ra môi trường gây ô nhiễm môi trường và cộng đồng dân cư Do đó phải có biện pháp giảm thiểu
và xử lý triệt để các nguồn gây ô nhiễm môi trường
Vì vậy, cần thiết phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho khu công nghiệp Đông Nam Củ Chi là nhu cầu tất yếu và tuân thủ pháp luật
1.2 Mục tiêu đề tài
Tính toán thiết kế chi tiết trạm xử lý nước thải cho khu công nghiệp Đông Nam đạt tiêu chuẩn xả thải loại A (QCVN 24:2009/BTNMT) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận để bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng
1.3 Đối tượng và phạm quy nghiên cứu
Trang 3Công nghệ xử lý nước thải cho loại hình Khu Công nghiệp
Lượng nước mưa phát sinh sẽ được thoát trực tiếp ra sông theo hệ thống cống dẫn riêng biệt
1.4 Nội dung đề tài
Tìm hiểu về khu công nghiệp Đông Nam
Xác định đặc tính nước thải: Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải, khả năng gây ô nhiễm, nguồn xả thải
Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phù hợp với mức độ ô nhiễm của nước thải đầu vào
Tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải
Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành trạm xử lý nước thải
1.5 Phương pháp thực hiện
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về khu công nghiệp, tìm
hiểu thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước thải cho các khu công nghiệp qua các tài liệu chuyên ngành
Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có
và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp
Trang 4 Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình
đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử lý
Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các công
trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường giải quyết được vấn
đề ô nhiễm môi trường do nước thải Khu Công nghiệp
Góp phần nâng cao ý thức về môi trường cho nhân viên cũng như Ban quản lý Khu Công nghiệp
Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các doanh nghiệp, sinh viên tham quan, học tập
Trang 5CHƯƠNG 2
2.1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
2.1.1 Tên Dự án, chủ đầu tư
Tên Dự án : “Dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp Đông Nam Củ Chi ” Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG
Hình 2.1 Bản đồ qui hoạch KCN Đông Nam – Huyện Củ Chi
Trang 62.1.2 Vị trí địa lý của Dự án
Dự án nằm về phía Đông Nam thị trấn Củ Chi – Huyện Củ Chi với quy mô xây dựng 342,53 ha Ranh giới khu đất được xác định như sau:
Phía Bắc : Giáp Tỉnh lộ 8;
Phía Nam : Giáp Đường Võ Văn Bích và Tỉnh lộ 9;
Phía Đông Nam : Giáp Tỉnh lộ 9 và một phần rạch;
Phía Tây Bắc : Giáp đường Bến Than
2.1.3 Nội dung chủ yếu của Dự án
2.1.3.1 Phạm vi và lĩnh vực hoạt động của Dự án
a) Đối với khu công nghiệp
Dự án đầu tư xây dựng KCN Đông Nam là KCN đa ngành với 03 loại hình công
nghiệp không hoặc ít gây ô nhiễm, bao gồm: cơ khí chế tạo máy; điện tử công nghệ
thông tin; sản xuất các sản phẩm hoá dược, thảo dược và thuốc y tế, các sản phẩm hoá chất công nghiệp nhựa, cao su kỹ thuật cao cấp
b) Đối với khu dân cư
Bên cạnh sự hình thành KCN Đông Nam Củ chi, chủ đầu tư cũng sẽ xây dựng khu dân cư phục vụ công nghiệp theo hướng khu dân cư đô thị để phục vụ tái định cư trong công tác giải phóng mặt bằng và công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư cho người dân, cung cấp nhà ở cho chuyên gia, công nhân của KCN, tạo thêm quỹ nhà ở Thành phố
2.1.3.2 Quy mô xây dựng, quy hoạch sử dụng đất
a) Khu công nghiệp
Tổng diện tích đất KCN là 287,16 ha Trong đó:
Đất cho thuê xây dựng nhà máy xí nghiệp : 178,34 ha;
Trang 7b) Khu dân cư
Tổng diện tích đất khu dân cư: 55,37 ha Trong đó:
Đất văn hoá, giáo dục : 3,84 ha;
Đất công trình công cộng : 3,37 ha;
Diện tích còn lại
2.1.3.3 Phương án phát triển không gian tổng thể
Nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng đất phát triển KCN đồng thời đảm bảo tính bền vững môi trường cũng như cảnh quan khu vực, việc quy hoạch sử dụng đất Dự
án đầu tư xây dựng KCN và KDC phục vụ công nghiệp phải dựa trên các tiêu chí sau:
Đảm bảo tính thống nhất của định hướng quy hoạch và cơ cấu phân khu chức năng của KCN;
Đảm bảo hợp lý giữa bố trí không gian kiến trúc và các hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
Đảm bảo đưa vào khai thác các loại lô đất thích hợp cho các Dự án;
Đảm bảo mối quan hệ thuận lợi giữa khu chức năng và KCN
a) Bố trí mặt bằng
Nhằm phát huy tối đa những ưu thế sẵn có, kết hợp giảm thiểu tối đa các tác động lên
môi trường, dân sinh, cảnh quan khu vực do việc xây dựng và vận hành KCN KCN
Đông Nam được bố trí các phân khu chức năng như sau:
Khu vực xây dựng các xí nghiệp công nghiệp;
Khu kho bãi và nhà xưởng tiêu chuẩn;
Trung tâm điều hành, dịch vụ;
Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm cấp nước, điện, khu xử lý);
Tổ chức cây xanh;
Khu dân cư phục vụ công nghiệp…
b) Tổ chức quản lý điều hành KCN và KDC
Trang 8Tổ chức quản lý điều hành KCN và KDC phục vụ công nghiệp bao gồm:
Quản lý KCN;
Quản lý hành chính và pháp lý;
Quản lý quy hoạch và xây dựng;
Quản lý sở hữu và sử dụng;
Tổ chức quản lý và kinh doanh cơ sở hạ tầng
c) Nhu cầu lao động và nguồn nhân lực
Nhu cầu lao động
Khi KCN đi vào hoạt động, dự kiến thu hút khoảng 25.000 người làm việc tại KCN Nguồn cung cấp lao động
Nguồn lao động làm việc tại KCN dự kiến bao gồm các nguồn sau:
Lao động địa phương;
Lao động từ khu dân cư phục vụ công nghiệp;
Lao động tại khu vực TP HCM, Bình Dương và một số tỉnh thành khác
Vốn và nguồn vốn
Dựa trên cơ sở tính toán chi tiết xây dựng các hạng mục công trình trong KCN, vốn đầu tư dự kiến 1.242 tỷ đồng và được phân bố như sau:
Chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự phòng : 1.057 tỷ đồng;
Chi phí xây dựng nhà máy XLNT : 50 tỷ đồng;
Chi phí xây dựng hệ thống cấp điện : 110 tỷ đồng;
Chi phí xây dựng hệ thống thông tin liên lạc : 35 tỷ đồng
Tiến độ thực hiện Dự án
Thời gian xây dựng dự kiến kéo dài từ đầu năm 2010 và kết thúc vào năm 2012
Trang 92.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
2.2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường
2.2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất
a) Địa hình
Khu vực Dự án nằm trong vùng đồng ruộng và ao hồ
Khu vực phía Bắc và Tây Bắc thuộc xã Hoà Phú, địa hình tương đối bằng phẳng, cao
Sức chịu tải của nền đất thấp, thường < 0,7 kg/cm2
2.2.1.2 Điều kiện khí tượng thuỷ văn
Khu vực Dự án nằm trên địa bàn Huyện Củ Chi, Tp HCM nên sẽ mang những đặc trưng về điều kiện khí hậu, thuỷ văn của TP HCM
Đặc tính khí hậu
Khu vực Dự án thuộc đặc trưng khí hậu của TP HCM là vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo
2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội khu vực Dự án
2.2.2.1 Hiện trạng kiến trúc và tình hình dân cư tại khu vực
a) Hiện trạng công trình sản xuất
Trong khu vực Dự án có một số trại heo, gà, vịt của tư nhân, một số trại được xây dựng nhà cấp IV và một số được xây dựng liều tạm
Hiện trạng dân cư và điều kiện kinh tế các hộ dân
Trong khu vực Dự án có 89 hộ dân, với dân số là 623 người Trong tổng số hộ dân ở trên, có 6 căn nhà là nhà cấp III chiến 6,7%; 60 căn nhà là nhà cấp IV chiếm 67,4%
và 13 căn nhà cấp V, chiếm 2,59%
Trang 10Nhà ở phân bố không điều, tập trung nhiều nhất ở khu vực xã Hoà Phú gần tỉnh lộ 8
và các tuyến đường mòn Nhà ở xây dựng trong khu đất quy hoạch dạng nhà tạm và cấp IV nằm thưa thớt, rải rác theo quy mô nhỏ, các điều kiện hạ tầng còn thiếu nên việc sinh hoạt của người dân còn nhiều khó khăn Các hộ dân cư này dự kiến sẽ được tái định cư phía Đông Bắc của KCN Đông Nam
b) Hiện trạng công trình công cộng
Trong khu vực Dự án không có công trình công cộng, chỉ có vài lô đất thổ cư, chủ yếu là công trình nhà cấp IV Đây là một trong các lý do thích hợp để chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại khu vực
c) Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Hiện trạng giao thông đường bộ
Các tuyến đường giao thông chính kết nối Dự án với các khu vực bên ngoài như:
Nối kết với TP HCM, cảng biển Vũng Tàu và khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Mộc Bài bằng tuyến đường Xuyên Á (quốc lộ 22);
Nối kết với khu vực Nam Tây Nguyên và các tỉnh miền Đông Nam Bộ qua tỉnh Bình Dương bằng tỉnh lộ 8, tỉnh lộ 9 qua cầu Phú Cường;
Đường tỉnh lộ 15 với 4 làn xe (lộ giới 40m) là các tuyến hỗ trợ cho các tuyến đường quốc lộ xuyên tâm TP HCM
Hệ thống giao thông thủy
Việc giao thương, vận chuyển hàng hoá, nguyên vật liệu bằng đường thuỷ cũng gặp nhiều thuận lợi do phía Bắc KCN Đông Nam Củ Chi tiếp giáp với sông Sài Gòn là tuyến đường giao thông thuỷ quan trọng trong hệ thống đường thuỷ Sài Gòn – Nhà
Bè – Soài Rạp ra biển và tuyến đường thuỷ vành đai 2, cấp IV là sông Sài Gòn – rạch
Tra – kênh Xáng – kênh An Hạ - kênh Đôi – kênh Tẻ - sông Sài Gòn
Hiện trạng hệ thống cấp điện
Trong khu vực Dự án có tuyến điện 110KV đi ngang qua Ngoài ra, khu vực xung quanh Dự án, dọc theo tỉnh lộ 8, tỉnh lộ 9, đường Bến Than điều có đường dây điện
Trang 11Hiện trạng hệ thống cấp nước
Tại khu vực chưa có hệ thống cấp nước tập trung Nhân dân tại đây chủ yếu lấy nước ngầm bằng các giếng khoan Unicef hoặc các giếng khoan nhỏ để sử dụng
Hiện trạng hệ thống thoát nước thải và vấn đề vệ sinh môi trường
Thoát nước mưa
Khu vực quy hoạch chưa có thệ thống cống thu và thoát nước mặt, nước mưa chảy tự
do và thoát ra các rạch
Thoát nước thải
Hiện nay khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước, toàn khu vực đều thoát nước tự nhiên theo các đường phân huỷ có sẵn, chảy xuống chỗ trũng
Vệ sinh môi trường
Hiện nay, tại khu vực Dự án chưa có hệ thống thu gom chất thải rắn Rác thải sinh hoạt từ các hộ dân được đổ ra ruộng, xuống rạch, tự chôn, đốt…
Trang 12CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO KHU CÔNG NGHIỆP
ĐANG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1 Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải
3.1.1 Các thông số vật lý
a) Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Các chất rắn lơ lửng trong nước ((Total) Suspended Solids – (T)SS - SS) có thể có bản chất là:
Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (Phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét)
Các chất hữu cơ không tan
Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…)
Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong quá trình xử lý
Độ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được sử dụng để đánh giá trạng thái chung của nước thải
3.1.2 Các thông số hóa học
a) Độ pH của nước
pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H+ có trong dung dịch, thường được
Trang 13Độ pH của nước có liên quan dạng tồn tại của kim loại và khí hoà tan trong nước pH có ảnh hưởng đến hiệu quả tất cả quá trình xử lý nước Độ pH có ảnh hưởng đến các quá trình trao chất diễn ra bên trong cơ thể sinh vật nước Do vậy rất
có ý nghĩa về khía cạnh sinh thái môi trường
b) Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand - COD)
Theo định nghĩa, nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ trong nước bằng phương pháp hóa học (sử dụng tác nhân oxy hóa mạnh) Về bản chất, đây là thông số được sử dụng để xác định tổng hàm lượng các chất hữu cơ
có trong nước, bao gồm cả nguồn gốc sinh vật và phi sinh vật
Trong môi trường nước tự nhiên, ở điều kiện thuận lợi nhất cũng cần đến 20 ngày để quá trình oxy hóa chất hữu cơ được hoàn tất Tuy nhiên, nếu tiến hành oxy hóa chất hữu cơ bằng chất oxy hóa mạnh (mạnh hơn hẳn oxy) đồng thời lại thực hiện phản ứng oxy hóa ở nhiệt độ cao thì quá trình oxy hóa có thể hoàn tất trong thời gian rút ngắn hơn nhiều Đây là ưu điểm nổi bật của thông số này nhằm có được số liệu tương đối về mức độ ô nhiễm hữu cơ trong thời gian rất ngắn
COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ nói chung
và cùng với thông số BOD, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân hủy sinh học của nước từ đó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp
c) Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand - BOD)
Về định nghĩa, thông số BOD của nước là lượng oxy cần thiết để vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện chuẩn: 20oC, ủ mẫu 5 ngày đêm, trong bóng tối, giàu oxy
và vi khuẩn hiếu khí Nói cách khác, BOD biểu thị lượng giảm oxy hòa tan sau 5 ngày Thông số BOD5 sẽ càng lớn nếu mẫu nước càng chứa nhiều chất hữu cơ có thể dùng làm thức ăn cho vi khuẩn, hay là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (Carbonhydrat, protein, lipid )
BOD là một thông số quan trọng:
Là chỉ tiêu duy nhất để xác định lượng chất hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh học trong nước và nước thải
Là tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng các dòng thải chảy vào các thuỷ vực thiên nhiên
Trang 14 Là thông số bắt buộc để tính toán mức độ tự làm sạch của nguồn nước phục
vụ công tác quản lý môi trường
d) Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen - DO)
Tất cả các sinh vật sống đều phụ thuộc vào oxy dưới dạng này hay dạng khác
để duy trì các tiến trình trao đổi chất nhằm sinh ra năng lượng phục vụ cho quá trình phát triển và sinh sản của mình Oxy là yếu tố quan trọng đối với con người cũng như các thủy sinh vật khác
Oxy là chất khí hoạt động hóa học mạnh, tham gia mạnh mẽ vào các quá trình hóa sinh học trong nước:
Oxy hóa các chất khử vô cơ: Fe2+
, Mn2+, S2-, NH3
Oxy hóa các chất hữu cơ trong nước, và kết quả của quá trình này là nước nhiễm bẩn trở nên sạch hơn Quá trình này được gọi là quá trình tự làm sạch của nước tự nhiên, được thực hiện nhờ vai trò quan trọng của một số vi sinh vật hiếu khí trong nước
Oxy là chất oxy hóa quan trọng giúp các sinh vật nước tồn tại và phát triển Các quá trình trên đều tiêu thụ oxy hòa tan Như đã đề cập, khả năng hòa tan của Oxy vào nước tương đối thấp, do vậy cần phải hiểu rằng khả năng tự làm sạch của các nguồn nước tự nhiên là rất có giới hạn Cũng vì lý do trên, hàm lượng oxy hòa tan là thông số đặc trưng cho mức độ nhiễm bẩn chất hữu cơ của nước mặt
e) Nitơ và các hợp chất chứa nitơ
Nito là nguyên tố quan trọng trong sự hình thành sự sống trên bề mặt Trái Đất Nito là thành phần cấu thành nên protein có trong tế bào chất cũng như các acid amin trong nhân tế bào Xác sinh vật và các bã thải trong quá trình sống của chúng là những tàn tích hữu cơ chứa các protein liên tục được thải vào môi trường với lượng rất lớn Các protein này dần dần bị vi sinh vật dị dưỡng phân hủy, khoáng hóa trở thành các hợp chất Nito vô cơ như NH4+, NO2-, NO3- và có thể cuối cùng trả lại N2cho không khí
Như vậy, trong môi trường đất và nước, luôn tồn tại các thành phần chứa Nito: từ các protein có cấu trúc phức tạp đến các acid amin đơn giản, cũng như các ion Nito vô cơ
là sản phẩm quá trình khoáng hóa các chất kể trên:
Trang 15Các hợp chất hữu cơ thô đang phân hủy thường tồn tại ở dạng lơ lửng trong nước, có thể hiện diện với nồng độ đáng kể trong các loại nước thải và nước tự nhiên giàu protein
Các hợp chất chứa Nito ở dạng hòa tan bao gồm cả Nito hữu cơ và Nito vô cơ (NH4+, NO2-, NO3-)
Thuật ngữ “Nito tổng” là tổng Nito tồn tại ở tất cả các dạng trên Nito là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinh vật
f) Phospho và các hợp chất chứa phospho
Nguồn gốc các hợp chất chứa Phospho có liên quan đến sự chuyển hóa các chất thải của người và động vật và sau này là lượng khổng lồ phân lân sử dụng trong nông nghiệp và các chất tẩy rửa tổng hợp có chứa phosphate sử dụng trong sinh hoạt
và một số ngành công nghiệp trôi theo dòng nước
Trong các loại nước thải, Phospho hiện diện chủ yếu dưới các dạng phosphate Các hợp chất Phosphat được chia thành Phosphat vô cơ và phosphat hữu cơ
Phospho là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinh vật Việc xác định P tổng là một thông số đóng vai trò quan trọng để đảm bảo quá trình phát triển bình thường của các vi sinh vật trong các hệ thống xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học (tỉ lệ BOD:N:P = 100:5:1)
Phospho và các hợp chất chứa Phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước, do sự có mặt quá nhiều các chất này kích thích sự phát triển mạnh của tảo và vi khuẩn lam
g) Chất hoạt động bề mặt
Các chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 2 phần: kị nước và ưa nước tạo nên sự phân tán của các chất đó trong dầu và trong nước Nguồn tạo ra các chất hoạt động bề mặt là do việc sử dụng các chất tẩy rửa trong sinh hoạt và trong một số ngành công nghiệp
3.1.3 Các thông số vi sinh vật học
Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước thải có thể truyền hoặc gây bệnh cho người Chúng vốn không bắt nguồn từ nước mà cần có vật chủ để sống ký sinh, phát
Trang 16triển và sinh sản Một số các sinh vật gây bệnh có thể sống một thời gian khá dài trong nước và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tàng, bao gồm vi khuẩn, virus, giun sán
* Vi khuẩn
Các loại vi khuẩn gây bệnh có trong nước thường gây các bệnh về đường ruột, như
dịch tả (cholera) do vi khuẩn Vibrio comma, bệnh thương hàn (typhoid) do vi khuẩn
Salmonella typhosa
* Virus
Virus có trong nước thải có thể gây các bệnh có liên quan đến sự rối loạn hệ thần kinh trung ương, viêm tủy xám, viêm gan Thông thường sự khử trùng bằng các quá trình khác nhau trong các giai đoạn xử lý có thể diệt được virus
* Giun sán
Giun sán là loại sinh vật ký sinh có vòng đời gắn liền với hai hay nhiều động vật chủ, con người có thể là một trong số các vật chủ này Chất thải của người và động vật là nguồn đưa giun sán vào nước Tuy nhiên, các phương pháp xử lý nước hiện nay tiêu diệt giun sán rất hiệu quả
Nguồn gốc của vi trùng gây bệnh trong nước là do nhiễm bẩn rác, phân người và động vật Trong người và động vật thường có vi khuẩn E.coli sinh sống và phát triển Đây là loại vi khuẩn vô hại thường được bài tiết qua phân ra môi trường Sự có mặt của E.Coli chứng tỏ nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi phân rác và khả năng lớn tồn tại các loại vi khuẩn gây bệnh khác, số lượng nhiều hay ít tuỳ thuộc vào mức độ nhiễm bẩn Khả năng tồn tại của vi khuẩn E.coli cao hơn các vi khuẩn gây bệnh khác Do
đó nếu sau xử lý trong nước không còn phát hiện thấy vi khuẩn E.coli chứng tỏ các loại vi trùng gây bệnh khác đã bị tiêu diệt hết Mặt khác, việc xác định mức độ nhiễm bẩn vi trùng gây bệng của nước qua việc xác định số lượng số lượng E.coli đơn giản
và nhanh chóng Do đó vi khuẩn này được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xác định mức độ nhiễm bẩn vi trùng gây bệnh của nguồn nước
3.2 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải
3.2.1 Phương pháp cơ học
Trang 17Mục đích của xử lý cơ học là loại bỏ các tạp chất cĩ kích thước lớn và đầu ra khỏi nước thải, cân bằng lưu lượng và hàm lượng nước thải đi vào hệ thống xử lý nước thải tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý tiếp theo
Phương pháp xử lý cơ học dùng để tách các chất khơng hịa tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải
a) Song chắn rác và lưới lọc rác
Nhiệm vụ: nhằm loại bỏ các loại rác có kích thước lớn, nhằm bảo vệ các công trình phía sau, cản các vật lớn đi qua có thể làm tắc nghẽn hệ thống (đường ống, mương dẫn, máy bơm) làm ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý của các công trình phía sau
Song chắn rác làm bằng sắt trịn hoặc vuơng đặt nghiêng theo dịng chảy một gĩc 60o
nhằm giữ lại các vật thơ Lưới lọc giữ lại các cặn rắn nhỏ, mịn cĩ kích thước
từ 1mm - 1,5mm Phải thường xuyên cào rác trên mặt lọc để tránh tắc dịng chảy
b) Bể lắng
Các loại bể lắng thường được dùng để xử lý sơ bộ nước thải trước khi xử lý sinh học hoặc như một cơng trình xứ lý độc lập nếu chỉ yêu cầu tách các loại cặn lắng khỏi nước thải trước khi xả ra nguồn nước mặt
Dùng để xử lý các loại hạt lơ lửng Nguyên lý làm việc dựa trên cơ sở trọng lực
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn bể lắng là nồng độ chất lơ lửng và tính chất vật lý của chúng, kích thước hạt, động học quá trình nén cặn, độ ẩm của cặn sau lắng và trọng lượng riêng của cặn khơ
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng: Lưu lượng nước thải, thời gian lắng (khối lượng riêng và tải trọng tính theo chất rắn lơ lửng), tải trọng thủy lực, sự keo tụ các chất rắn, vận tốc, dịng chảy trong bể, sự nén bùn đặc, nhiệt độ nước thải và kích thước bể lắng
c) Bể vớt dầu mỡ
Cơng trình này thường được ứng dụng khi xử lý nước thải cơng nghiệp, nhằm
Trang 18các công trình thoát nước (mạng lưới và các công trình xử lý) Vì vậy phải thu hồi các chất này trước khi đi vào các công trình phía sau Các chất này sẽ bịt kín lỗ hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong các bể sinh học và chúng cũng phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aerotank, gây khó khăn trong quá trình lên men cặn
d) Lọc qua lớp vật liệu lọc
Bể lọc có tác dụng tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng cách cho nước thải đi qua lớp vật liệu lọc, công trình này áp dụng chủ yếu cho 1 số loại nước thải công nghiệp
Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải được 60% các tạp chất không hòa tan và 20% BOD
Hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và 30-35% theo BOD bằng các biện pháp làm thoáng sơ bộ hoặc đông tụ sinh học
Nếu điều kiện vệ sinh cho phép, thì sau khi xử lý cơ học nước thải được khử trùng và xả vào nguồn, nhưng thường thì xử lý cơ học chỉ là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khi cho qua xử lý sinh học
3.2.2 Phương pháp hóa lý
Bản chất của quá trình xử lý hóa lý là áp dụng các quá trình vật lý và hóa học để đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hóa học, tạo thành các chất khác dưới dạng cặn hoặc chất hòa tan nhưng không độc hại hoặc gây ô nhiễm môi trường
Các phương pháp hóa lý được áp dụng để xử lý nước thải là đông tụ, keo tụ, hấp phụ, trao đổi ion, trích li, chưng cất, cô đặc, lọc ngược và siêu lọc, kết tinh, nhả hấp Các phương pháp này được ứng dụng để loại ra khỏi nước thải các hạt lơ lửng phân tán (rắn và lỏng), các khí tan, các chất vô cơ và hữu cơ hòa tan
a) Phương pháp đông tụ và keo tụ
Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt rắn, huyền phù nhưng không thể tách được các chất nhiễm bẩn dưới dạng keo và hòa tan vì chúng là những hạt rắn có kích thước quá nhỏ Để tách các hạt rắn đó một cách hiệu quả bằng phương pháp lắng, cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động tương hỗ giữa các hạt phân tán
Trang 19hạt keo rắn bằng lắng trọng lực đòi hỏi trước hết cần trung hòa điện tích của chúng, thứ đến là liên kết chúng với nhau Quá trình trung hòa điện tích thường gọi là quá trình đông tụ, còn quá trình tạo thành các bông lớn hơn từ các hạt nhỏ gọi là quá trình keo tụ
Phương pháp đông tụ
Quá trình thuỷ phân các chất đông tụ và tạo thành các bông keo xảy ra theo các giai đoạn sau :
Me3+ + HOH Me(OH)2+ + H+
Me(OH)2+ + HOH Me(OH)+ + H+
Me(OH)+ + HOH Me(OH)3 + H+
Các muối sắt được dùng làm chất đông tụ: Fe(SO3).2H2O, Fe(SO4)3.3H2O, FeSO4.7H2O và FeCl3 Hiệu quả lắng cao khi sử dụng dạng khô hay dung dịch 10 -15%
Phương pháp keo tụ
Keo tụ là quá trình kết hợp các hạt lơ lửng khi cho các chất cao phân tử vào nước Khác với quá trình đông tụ, khi keo tụ thì sự kết hợp diễn ra không chỉ do tiếp xúc trực tiếp mà còn do tương tác lẫn nhau giữa các phân tử chất keo tụ bị hấp phụ trên các hạt lơ lửng
Chất keo tụ thường dùng có thể là hợp chất tự nhiên và tổng hợp chất keo tự nhiên là tinh bột, ete, xenlulozơ, dectrin (C6H10O5)n và dioxyt silic hoạt tính (xSiO2.yH2O)
Trang 20b) Hấp phụ
Phương pháp hấp phụ được dùng rộng rãi để làm sạch triệt để nước thải khỏi các chất hữu cơ hòa tan sau khi xử lý sinh học cũng như xử lý cục bộ khi trong nước thải có chứa một hàm lượng rất nhỏ các chất đó Những chất này không phân hủy bằng con đường sinh học và thường có độc tính cao Nếu các chất cần khử bị hấp phụ tốt và khi chi phí riêng lượng chất hấp phụ không lớn thì việc ứng dụng phương pháp này là hợp lý hơn cả
Các chất hấp phụ thường được sử dụng như: than hoạt tính, các chất tổng hợp và chất thải của vài ngành sản xuất được dùng làm chất hấp phụ (tro, rỉ, mạt cưa
…) Chất hấp phụ vô cơ như đất sét, silicagen, keo nhôm và các chất hydroxit kim loại ít được sử dụng vì năng lượng tương tác của chúng với các phân tử nước lớn Chất hấp phụ phổ biến nhất là than hoạt tính
c) Tuyển nổi
Tuyển nổi được ứng dụng để loại ra khỏi nước các tạp chất phân tán không tan và khó lắng Trong nhiều trường hợp tuyển nổi còn được sử dụng để tách chất hòa tan như các chất hoạt động bề mặt Về nguyên tắc, tuyển nổi được dùng để khử các chất lơ lửng và làm đặc bùn sinh học
Ưu điểm của phương pháp tuyển nổi là hoạt động liên tục, phạm vi ứng dụng rộng rãi, chi phí đầu tư và vận hành không lớn, thiết bị đơn giản, vận tốc nổi lớn hơn vận tốc lắng, có thể thu cặn với độ ẩm nhỏ (90 - 95%), hiệu quả xử lý cao (95 - 98%), có thể thu hồi tạp chất Tuyển nổi kèm theo sự thông khí nước thải, giảm nồng độ chất hoạt động bề mặt và các chất dễ bị oxi hóa
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ (thường là không khí) vào pha lỏng Các khí đó kết dính với các hạt và khi lực nổi của tập hợp các bóng khí và hạt đủ lớn sẽ kéo theo hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp lại với nhau thành các lớp bọt chứa hàm lượng các hạt cao hơn trong chất lỏng ban đầu
Hiệu suất của quá trình tuyển nổi phụ thuộc kích thước và số lượng bọt khí Kích thước tối ưu của chúng nằm trong khoảng 15 - 30µm Trong quá trình tuyển nổi, việc ổn định kích thước bọt khí có ý nghĩa quan trọng Để đạt được mục đích
Trang 21này, đôi khi người ta bổ sung vào nước các chất tạo bọt có tác dụng làm giảm năng lượng bề mặt phân pha như dầu bạch dương, phenol, natri ankylsilicat, cresol…
Tùy thuộc vào khối lượng riêng của vật liệu, quá trình tuyển nổi sẽ đạt hiệu suất cao đối với các hạt có kích thước từ 0,2 – 1,5mm Điều kiện tốt nhất để tách các hạt trong quá trình tuyển nổi là khi tỷ số giữa lượng pha khí và pha rắn
Gk/Gr = 0,01 ÷ 0,1
3.2.3 Phương pháp hóa học
Thực chất của phương pháp xử lý hoá học là đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học và tạo cặn lắng hoặc tạo dạng chất hoà tan nhưng không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường
Phương pháp xử lý hoá học thường được áp dụng để xử lý nước thải công nghiệp Tuỳ thuộc vào điều kiện địa phương và điều kiện vệ sinh cho phép, phương pháp xử lý hoá học có thể hoàn tất ở giai đoạn cuối cùng hoặc chỉ là giai đoạn sơ bộ ban đầu của việc xử lý nước thải
a) Phương pháp trung hòa
Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axit vô cơ hoặc kiềm về trạng thái trung tính pH = 6,5 – 8,5 Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiều cách; trộn lẫn nước thải chứa axit và chứa kiềm, bổ sung thêm tác nhân hóa học, lọc nước qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trung hòa
b) Phương pháp oxy hóa khử
Để làm sạch nước thải người ta có thể sử dụng các chất ôxy hóa như clo ở dạng khí và hóa lỏng, dioxyt clo, clorat canxi, hypoclorit canxi và natri, permanganat kali, bicromat kali, peoxyhyro (H2O2), ôxy của không khí, ôzon, pyroluzit (MnO2),…
Trong quá trình ôxy hóa, các chất độc hại trong nước thải được chuyển thành các chất ít độc hại hơn và tách ra khỏi nước Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn các tác nhân hóa học, do đó quá trình ôxy hóa hóa học chỉ được dùng trong những trường hợp khi các tạp chất gây nhiễm bẩn trong nước không thể tách bằng những phương pháp khác Ví dụ khử xyanua hay hợp chất hòa tan của asen
Trang 22c) Phương pháp khử trùng bằng chất oxy hóa mạnh
Khử trùng bằng ozon
Độ hòa tan của ozon vào nước gấp 13 lần độ hòa tan của oxy Khi vừa mới cho ozon vào nước, tác dụng khử trùng rất ít, nhưng khi ozon hòa tan đủ liều lượng ứng với hàn lượng đủ để oxy hóa chất hữu cơ và vi khuẩn có trong nước, lúc đó tác dụng khử trùng của ozon mạnh và nhanh hơn gấp 3100 lần so với clo và thời gian khử trùng xảy ra trong khoảng 3 – 8 giây
Liều lượng ozon cần để khử trùng nước thải sau khi lắng ở bể lắng đợt 2 thường dao động từ 5 – 15 mg/l tùy thuộc vào chất lượng nước đã xử lý Ozon có tác dụng tiêu diệt virut rất mạnh khi thời gian tiếp xúc đủ daì, khoảng 5 phút
3.2.4 Phương pháp sinh học
Phương pháp xử lí sinh học là sử dụng khả năng sống, hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa Phương pháp xử lý sinh học có thể thực hiện trong điều kiện hiếu khí ( với sự có mặt của oxy) hoặc trong điều kiện kỵ khí( không có oxy)
Phương pháp xử lý sinh học có thể ứng dụng để làm sạch hoàn toàn các loại nước thải chứa chất hữu cơ hoà tan hoặc phân tán nhỏ Do vậy phương pháp này thường được áp dụng sau khi loại bỏ các loại tạp chất thô ra khỏi nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao
3.2.4.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện
tự nhiên
Trang 23Để tách các chất bẩn hữu cơ dạng keo và hoà tan trong điều kiện tự nhiên người ta xử lí nước thải trong ao, hồ ( hồ sinh vật) hay trên đất ( cánh đồng tưới, cánh đồng lọc…)
bổ sung cho nước nguồn
3.2.4.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện
nhân tạo
a) Bể lọc sinh học
Bể lọc sinh học là công trình nhân tạo, trong đó nước thải được lọc qua vật liệu rắn có bao bọc một lớp màng vi sinh vật Bể lọc sinh học gồm các phần chính như sau: phần chứa vật liệu lọc, hệ thống phân phối nước đảm bảo tưới đều lên toàn
bộ bề mặt bể, hệ thống thu và dẫn nước sau khi lọc, hệ thống phân phối khí cho bể lọc
Trang 24Quá trình oxy hóa chất thải trong bể lọc sinh học diễn ra giống như trên cánh đồng lọc nhưng với cường độ lớn hơn nhiều Màng vi sinh vật đã sử dụng và xác vi sinh vật chết theo nước trôi khỏi bể được tách khỏi nước thải ở bể lắng đợt 2 Để đảm bảo quá trình oxy hoá sinh hóa diễn ra ổn định, oxy được cấp cho bể lọc bằng các biện pháp thông gió tự nhiên hoặc thông gió nhân tạo Vật liệu lọc của bể lọc sinh học có thể là nhựa Plastic, xỉ vòng gốm, đá Granit…
b) Bể hiếu khí bùn hoạt tính – Bể Aerotank
Là bể chứa hỗn hợp nước thải và bùn hoạt tính, khí được cấp liên tục vào bể
để trộn đều và giữ cho bùn ở trạng thái lơ lửng trong nước thải và cấp đủ oxy cho vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải Khi ở trong bể, các chất lơ lửng đóng vai trò là các hạt nhân để cho các vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển dần lên thành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính Vi khuẩn và các vi sinh vật sống dùng chất nền (BOD) và chất dinh dưỡng (N, P) làm thức ăn để chuyển hoá chúng thành các chất trơ không hòa tan và thành các tế bào mới Số lượng bùn hoạt tính sinh ra trong thời gian lưu lại trong bể Aerotank của lượng nước thải ban đầu đi vào trong bể không đủ làm giảm nhanh các chất hữu cơ do đó phải sử dụng lại một phần bùn hoạt tính đã lắng xuống đáy ở bể lắng đợt 2, bằng cách tuần hoàn bùn về bể Aerotank để đảm bảo nồng độ vi sinh vật trong bể Phần bùn hoạt tính dư được đưa về bể nén bùn hoặc các công trình xử lý bùn cặn khác để xử lý Bể Aerotank hoạt động phải có hệ thống cung cấp khí đầy đủ và liên tục
Bể sinh học theo mẻ SBR (Sequence Batch Reactor)
Sequencing Batch Reactor (Lò phản ứng theo chuỗi) là hệ thống bùn hoạt tính kiểu làm đầy-và-rút, một hệ thống phản ứng kiểu khuấy trộn hoàn toàn bao gồm tất
cả các bước của quá trình bùn hoạt tính xảy ra trong một bể đơn nhất, hoạt động theo chu trình mỗi ngày SBR không cần sử dụng bể lắng thứ cấp và quá trình tuần hoàn bùn, thay vào đó là quá trình xã cặn trong bể
Thường có 5 pha xảy ra trong một chu kì hoạt động của bể, bao gồm: Pha đầy, pha phản ứng, pha lắng, pha rút, pha để yên
c) Bể xử lý sinh học kỵ khí dòng lội ngược – (Bể UASB)
Trang 25Nước thải được đưa trực tiếp vào dưới đáy bể và được phân phối đồng đều ở
đó, sau đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học hạt nhỏ (bông bùn) và các chất bẩn hữu cơ được tiêu thụ ở đó
Các bọt khí mêtan và cacbonic nổi lên trên được thu bằng các chụp khí để dẫn ra khỏi bể
Nước thải tiếp theo đó sẽ diễn ra sự phân tách 2 pha lỏng và rắn Pha lỏng được dẫn ra khỏi bể, còn pha rắn thì hoàn lưu lại lớp bông bùn
Sự tạo thành và duy trì các hạt bùn là vô cùng quan trọng khi vận hành bể UASB
d) Bể xử lý sinh học thiếu khí – (Bể Anoxic)
Trong bể này xảy ra các quá trình khử BOD, COD, đặc biệt N và P Nhu cầu oxy cần thiết trong hệ thống sinh học làm chức năng chuyển hóa chất nền và phân huỷ nội sinh để khử nitrat Tiếp theo sau quá trình nitrat hoá, vùng khử nitrat cũng có thể kết hợp chặt chẽ vào hệ thống bùn hoạt tính trước khi lọc thứ cấp Sau khi nitrat hoá, nồng độ các chất hữu cơ ở mức thấp nhất và tốc độ khử nitrat phụ thuộc vào tốc
độ hô hấp của các vi khuẩn sử dụng thức ăn dữ trữ từ quá trình phân huỷ nội bào
3.3 Xử lý bùn cặn
Nhiệm vụ của xử lý cặn (cặn được tạo nên trong quá trình xử lý nước thải):
- Làm giảm thể tích và độ ẩm của cặn
- Ổn định cặn
- Khử trùng và sử dụng lại cặn cho các mục đích khác nhau
Rác (gồm các tạp chất không tan kích thước lớn: cặn bã thực vật, giấy, giẻ lau…) được giữ lại ở song chắn rác có thể chở đến bãi rác (nếu lượng rác không lớn) hay nghiền rác và sau đó dẫn đến bể mêtan để tiếp tục xử lý
Cát từ bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và chở đi sử dụng vào mục đích khác
Để giảm thể tích cặn và làm ráo nước có thể ứng dụng các công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên như: sân phơi bùn, hồ chứa bùn, hoặc trong điều kiện nhân tạo: thiết bị lọc chân không, thiết bị lọc ép dây đai, thiết bị ly tâm cặn…) Độ ẩm của cặn sau xử lý đạt 55-75%
Trang 26Máy ép băng tải: bùn được chuyển từ bể nén bùn sang máy ép để giảm tối đa
lượng nước có trong bùn Trong quá trình ép bùn ta cho vào một số polyme để kết dính bùn
Lọc chân không: Thiết bị lọc chân không là trụ quay đặt nằm ngang Trụ quay
đặt ngập trong thùng chứa cặn khoảng 1/3 đường kính Khi trụ quay nhờ máy bơm chân không cặn bị ép vào vải bọc
Quay li tâm: Các bộ phận cơ bản là rôtơ hình côn và ống rỗng ruột Rôtơ và
ống quay cùng chiều nhưng với những tốc độ khác nhau Dưới tác động của lực li tâm các phần rắn của cặn nặng đập vào tường của rôtơ và được dồn lăn đến khe hở,
đổ ra thùng chứa bên ngoài
Lọc ép: Thiết bị lọc gồm một số tấm lọc và vải lọc căng ở giữa nhờ các trục
lăn Mỗi một tấm lọc gồm hai phần trên và dưới Phần trên gồm vải lọc, tấm xốp và ngăn thu nước thấm Phần dưới gồm ngăn chứa cặn Giữa hai phần có màng đàn hồi không thấm nước
Để tiếp tục làm giảm thể tích cặn có thể thực hiện sấy bằng nhiệt với nhiều dạng khác nhau: thiết bị sấy dạng trống, dạng khí nén, băng tải … Sau khi sấy, độ ẩm còn 25-30% và cặn ở dạng hạt dễ dàng vận chuyển
Đối với trạm xử lý công suất nhỏ, việc xử lý cặn có thể tiến hành đơn giản hơn: nén sau đó làm ráo nước ở sân phơi cặn trên nền cát
3.4 Một số hệ thống xử lý nước thải đang áp dụng tại các khu công nghiệp
3.4.1 Khu công nghiệp Tân Tạo
Thông số cơ bản
Tổng lưu lượng nước thải: 6000m3/ngđ Lưu lượng trung bình giờ (24h): 250 m3
/h Lưu lượng tối đa: 400 m3
Trang 27Yêu cầu: nước thải đầu ra phải được: Xử lý đạt tiêu chuẩn loại B (TCVN
5945-2005)
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Tân Tạo
Công nghệ chủ đạo: Công nghệ truyền thống xử lý sinh học với bùn hoạt tính
sinh trưởng lơ lửng
Ưu điểm: - Công nghệ đơn giản, dễ vận hành
- Sử dụng trong trường hợp nước thải có lưu lượng lớn
- Hệ thống được điều khiển hoàn toàn tự động, vận hành đơn giản, ít sửa chữa
Nhược điểm - Diện tích xây dựng lớn
- Đòi hỏi nhiều năng lượng trong suốt quá trình hoạt động
Nước thải từ các nhà máy
Clo
Trang 28- Không đề phòng được sự cố kim loại nặng, dễ gây chết bùn
3.4.2 Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (VSIP)
Thông số cơ bản
Lưu lượng dòng thải thiết kế: 6.000 m3/ngày.đêm
Lưu lượng dòng thải thực tế hiện nay: 2.500 m3/ng.đêm
Tính chất nước thải đầu vào
Trang 29Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Việt Nam - Singapore
Công nghệ chủ đạo: Sử dụng công nghệ vi sinh bám dính (lọc sinh học) kết
hợp với bùn hoạt tính aerotank truyền thống
Ưu điểm: - Xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học, kết hợp xử lý bằng vi sinh vật lơ lửng và dính bám vì vậy hiệu quả xử lý rất cao
- Hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh, nước thải đầu ra đạt chất lượng tốt
Nhược điểm: - Khá tốn kém do phải thường xuyên thay vật liệu lọc
- Chi phí đầu tư ban đầu cao, tốn nhiều diện tích xây dựng
- Sử dụng trong trường hợp lưu lượng nước thải không lớn
3.4.3 Khu công nghiệp Linh Trung 1
Lưu lượng nước thải thiết kế: 5.000m3/ngđ
Tính chất nước thải đầu vào
Nước thải sau xử lý
Trang 30SS ≤ 300 mg/l Nhiệt độ ≤ 45C
Yêu cầu: nước thải đầu ra phải được: Xử lý đạt tiêu chuẩn loại A (TCVN
5945-2005)
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Linh Trung 1
Công nghệ chủ đạo: Sử dụng công nghệ bùn hoạt tính theo phương pháp SBR
là chủ yếu, có kết hợp cơ học - vật lý
Ưu điểm: - Khả năng xử lý nước thải có BOD cao, khử Nitơ, tiết kiệm
diện tích, không cần nhiều nhân viên
- Không tốn chi phí cho việc tuần hoàn bùn
- Thời gian xử lý có thể điều chỉnh linh hoạt
Nhược điểm: - Đòi hỏi người vận hành phải có trình độ cao, vận hành phức
Bể lọc than hoạt tính Máy ép bùn Bể nén bùn Polymer
Bánh bùn
Trang 31- Chi phí đầu tư xây dựng bể lọc than hoạt tính không hợp lý, tốn kém do phải thay than hoạt tính theo định kì, nước thải có thể không cần qua giai đoạn này mà vẫn đạt hiệu quả
3.4.4 Khu Chế Xuất Tân Thuận
Công suất thiết kế: 10.000m3/ngày
Yêu cầu: nước thải đầu ra phải được: Xử lý đạt tiêu chuẩn loại B (TCVN
Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải KCX Tân Thuận
Ưu điểm: - Hệ thống xử lý hoá học là chủ yếu
- Ít tốn diện tích xây dựng
- Không đòi hỏi nhiều năng lượng trong suốt quá trình hoạt động
Nhược điểm: - Chi phí xử lý cao
- Người điều hành cần có kỹ năng: Theo dõi, kiểm tra các chỉ tiêu đầu ra thường xuyên
Trang 32CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ
XỬ LÝ PHÙ HỢP CHO KCN ĐÔNG NAM
4.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ
Đề xuất công nghệ xử lý nước thải dựa vào
- Công suất trạm xử lý
- Chất lượng nước sau xử lý
- Thành phần, tính chất nước thải khu công nghiệp
- Những quy định xả vào cống chung và vào nguồn nước
- Hiệu quả quá trình
- Diện tích đất sẵn có của khu công nghiệp
- Quy mô và xu hướng phát triển trong tương lai của khu công nghiệp
- Yêu cầu về năng lượng, hóa chất, các thiết bị sẵn có trên thị trường
4.2 Thành phần tính chất nước thải tại khu công nghiệp Đông Nam
Lưu lượng nước thải
Do đây là dự án hoàn toàn mới nên việc xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung là yêu cầu cấp thiết nhằm thu hút đầu tư và phù hợp với chủ trương với chính sách của nhà nước hiện nay Trên cơ sở đó việc xác định lưu lượng cho nhà máy chỉ
là dự toán ban đầu với công suất thiết kế 5000m3/ngày.đêm
Thành phần và tính chất nước thải
Tất cả các nhà máy xí nghiệp trong khu công nghiệp Đông Nam đều phải có
hệ thống xử lý nước thải cục bộ hoặc nước thải phải đáp ứng giới hạn của nước thải chảy về trạm xử lý nước thải tập trung Giới hạn đó được trình bày trong bảng 4.1 như sau:
Trang 33Bảng 4.1: Giới hạn các thông số ô nhiễm trong nước thải đầu vào và yêu cầu của nước thải đầu ra tại khu công nghiệp Đông Nam
đầu vào
QCVN 24:2009/BTNM
T (loại A)
Trang 34STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
đầu vào
QCVN 24:2009/BTNM
T (loại A)
4.3 Đề xuất quy trình công nghệ xử lý phù hợp
Dựa trên việc phân tích lưu lượng, thành phần nước thải, yêu cầu mức độ xử
lý, điều kiện kinh tế kỹ thuật đề xuất 2 phương án xử lý nước thải cho KCN như sau:
Trang 35Bơm nước thải
NaOCl
Trang 36Bơm nước thải
Trang 37Ưu điểm - Bể Aerotank phù hợp sử dụng
trong trường hợp nước thải có lưu lượng bất kì
- Hệ thống được điều khiển hoàn toàn tự động, vận hành đơn giản,
ít sửa chữa
- Dễ khống chế các thông số vận hành
- Hiệu quả xử lý BOD, COD khá cao
- Công nghệ đơn giản, dễ vận hành và dễ bảo dưỡng
- Cấu tạo đơn giản
- Không cần cán bộ vận hành
có chuyên môn cao
- Hiệu quả xử lý BOD, COD,
Nitơ, Photpho … cao
Nhược điểm - Lượng bùn sinh ra nhiều
- Khả năng xử lý N, P không cao
- Cần diện tích lớn, dung tích lớn gấp 3 – 10 lần so với aerotank xử lý nước thải cùng mức độ
- Tốn nhiều năng lượng cho khuấy trộn
Phương án Phương án 1 (Bể khử trùng) Phương án 2 (Hồ sinh vật)
Ưu điểm - Oxy hóa tiếp tục các chất hữu
cơ còn sót lại trong nước
- Tiêu diệt gần như hoàn toàn các
vi sinh vật gây bệnh
- Tốn ít diện tích
- Quản lý đơn giản, dễ dàng
- Phương pháp tốn ít kinh phí, đơn giản, dễ vận hành, không đòi hỏi cung cấp năng lượng
- Có khả năng làm giảm các vi sinh gây bệnh trong nước thải
- Có khả năng loại các chất hữu
cơ, vô cơ tan trong nước
Nhược điểm - Tốn nhiều hóa chất -Tốn nhiều diện tích
Trang 38Nhận xét: Sau khi so sánh ưu, nhược điểm 2 công nghệ xử lý thấy rằng:
Phương án 1 có nhiều ưu điểm phù hợp với yêu cầu thiết kế cho trạm xử lý nước thải
KCN Đông Nam về quy mô, kinh tế, quản lý, vận hành Chính vì vậy chọn phương
án 1 để tính toán thiết kế cho KCN Đông Nam công suất 5000m3/ngày đêm
4.3.4 Thuyết minh quy trình công nghệ lựa chọn
Nước thải từ các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp Đông Nam sẽ tự chảy
về hố thu của nhà máy xử lý nước thải theo đường ống chính Nước thải trước khi đi vào hố thu đi qua song chắn rác để loại bỏ những loại rác thô để bảo vệ bơm trong hố thu Nước thải từ hố thu được luân phiên bơm bằng 2 bơm chìm lên thiết bị lược rác tinh Thiết bị này dùng để tách các loại rác, đá, sỏi có kích thước lớn hơn 1,5mm ra khỏi nước thải
Nước thải sau khi tách rác đi vào bể điều hòa Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và hàm lượng chất thải trong nước thải đi vào nhà máy, đồng thời hạn chế vi sinh kị khí phát triển do có gắn các đĩa phân phối khí Nước thải từ bể điều hòa được bơm qua hệ thống xử lý hóa học bằng 2 bơm chìm
Trên đường ống dẫn vào bể keo tụ thì nước thải được châm NaOH để nâng
pH của nước thải lên khoảng 9,2 - 9,7 Với pH cao thì kim loại nặng sẽ chuyển sang dạng hidroxit không tan Nước thải tiếp tục đi vào bể keo tụ tại đây chất keo tụ FeCl3được thêm vào để giúp quá trình keo tụ các hidroxit kim loại Tiếp theo nước thải đi vào bể tạo bông và sự có mặt của chất trợ keo tụ là một loại polimer anion để tiếp tục làm tăng kích thước và trọng lượng bông cặn tạo thuận lợi cho quá trình lắng tiếp theo
Sau bể tạo bông là bể lắng sơ cấp (lắng I) các chất kết tủa lắng xuống đáy bể, dưới đáy bể có hệ thống cào bùn vào trung tâm đáy bể hình nón và được 2 bơm bùn luân phiên định kì bơm về bể nén bùn
Nước sau khi ra khỏi bể lắng I sẽ tự chảy về bể Aerotank Ở đây khí được cung cấp nhờ các đĩa phân phối khí giúp cho quá trình hòa tan oxy được hiệu quả Mục đích giai đoạn này là dựa vào hoạt động phân hủy của vi sinh vật làm giảm lượng hữu cơ trong nước thải cũng như làm đông tụ các chất thải dưới dạng keo lắng
Trang 39Sau đó nước tự chảy về bể lắng thứ cấp (bể lắng II), bể lắng II có nhiệm vụ giúp cho việc lắng tách bùn hoạt tính và nước thải đã được xử lý, bùn lắng phần lớn được bơm tuần hoàn lại bể Aerotank, lượng bùn dư được bơm vào bể nén bùn
Để đảm bảo nước thải đầu ra đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột A, ta tiến hành lọc lại nước thải sau khi lắng Do đó nước thải sau lắng II cho chảy vào bể chứa trung gian Bể chứa trung gian có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng trước khi bơm lên bể lọc áp lực Quá trình lọc xảy ra nhờ lớp áp lực nước phía trên vât liệu lọc, giữ lại những cặn lơ lửng và kết tủa chưa lắng ở các công trình trước Sau một thời gian hoạt động, ta tiến hành rửa ngược bể lọc Nước sau rửa lọc được đưa về bể điều hòa
và thực hiện quá trình xử lý tiếp theo
Nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận phải cho qua bể khử trùng (khử trùng bằng NaOCl) nhằm loại bỏ các vi trùng gây bệnh
Mục đích của việc xử lý bùn là để ổn định khối lượng bùn thải, khử nước để làm giảm thể tích bùn Bùn được bơm từ 2 bể lắng để phân hủy Bùn sau đó được bơm về về máy ép bùn, trộn lẫn với 1 loại Polymer Cation để giúp bùn kết vón lại và tăng hiệu quả tách loại nước Nước tại máy ép bùn được bơm ngược về hố thu
Trang 40CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
5.1 Mức độ cần thiết xử lý và thông số tính toán
SS SS
Trong đó:
SSv: Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải chưa xử lý, (mg/l)
SSr: Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sau xử lý cho phép xả thải vào nguồn nước, (mg/l)
Mức độ cần thiết phải xử lý hàm lượng BOD
300
30300100
BOD
BOD BOD
COD
COD COD